Với mục đích nghiên cứu và đưa ra các kết luận mang tính khoa học góp phần việc xây dựng thương hiệu và nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu của doanh nghiệp, tác
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QTKD
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN ANH HÀO MSSV/HV: 4104823
PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CÁC NHÂN TỐ TÍNH CÁCH THƯƠNG HIỆU LAPTOP
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ từ những người xung quanh
Tôi xin gửi đến tất cả quý thầy cô bộ môn Quản trị kinh doanh thuộc khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ lời cảm ơn sâu sắc nhất,
vì các thầy cô đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt đề tài này
Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới cô Hồ Lê Thu Trang- người đã trực tiếp hướng dẫn, đã luôn quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Cuối cùng tôi xin chúc quý thầy cô ở Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc
Do thời gian và kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong Thầy cô và bạn đọc thông cảm và đóng góp ý kiến để làm nền tảng cho việc hoàn thành tốt luận văn sau này
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, Ngày tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trần Anh Hào
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và
khảo sát thực tế dưới sự hướng dẫn của cô Hồ Lê Thu Trang Tôi xin cam
đoan kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và không trùng với một công trình nghiên cứu nào khác dưới bất kỳ hình thức nào trước đây
Cần Thơ, Ngày tháng 12năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trần Anh Hào
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Không gian nghiên cứu 2
1.4.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.5 Lược khảo tài liệu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Khái niệm thương hiệu 5
2.1.2 Các thành phần của thương hiệu 5
2.1.3 Vai trò của thương hiệu 6
2.2 Phương pháp nghiên cứu 7
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 7
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 9
2.2.3 Mô hình nghiên cứu 13
Chương 3:TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TẠI CẢ MAU VÀ TÌNH HÌNH KINH DOANH LAPTOP 23
3.1 Đặc điểm tự nhiên 23
3.1.1 Vị trí địa lý 23
3.1.2 Đặc điểm địa hình 23
3.1.3 Đặc điểm khí hậu 23
3.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 24
Trang 63.2 Kinh tế - xã hội 26
3.3 Tình hình kinh doanh laptop tại thị trường Việt Nam 27
Chương 4: PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CÁC NHÂN TỐ TÍNH CÁCH THƯƠNG HIỆU LAPTOP ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH 30
4.1 Đặc điểm của đáp viên 30
4.2 Phân tích sự đánh giá của khách hàng về các nhân tố tính cách thương hiệu 32
4.2.1 Giá trị tự thể hiện 32
4.2.2 Sự gắn kết thương hiệu 33
4.2.3 Sự lôi cuốn tính cách thương hiệu 34
4.2.4 Sự khác biệt so với thương hiệu khác 35
4.2.5 Những truyền miệng về thương hiệu 36
4.3 Kiểm định mô hình đo lường 36
4.3.1 Kiểm định Cronbach’s Apha đốì với các thang đo lý thuyết 37
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 39
4.4 Hồi quy tương quan của các yếu tố tính cách thương hiệu tác động đến lòng trung thành 43
4.5 Phân tích ảnh hưởng của các biến định tính đến các nhân tố tính cách thương hiệu và lòng trung thành 45
4.5.1 Sự ảnh hưởng của tính cách thương hiệu và lòng trung thành đến giới tính 45
4.5.2 Sự ảnh hường của lòng trung thành đến độ tuổi 48
4.5.3 Sự ảnh hường cùa long trung thành đến nghề nghiệp 49
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO LÒNG TRUNG THÀNH KHÁCH HÀNG THÔNG QUA TÍNH CÁCH THƯƠNG HIỆU 50
5.1 Những phát hiện chính trong bài nghiên cứu 50
5.2 Một số giải pháp nâng cao lòng trung thành 51
5.2.1 Nâng cao giá trị tự thể hiện 51
5.2.2 Nâng cao sự lôi cuống trong tính cách thương hiệu 53
5.2.3 Nâng cao sự gắng kết với thương hiệu 53
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
Trang 76.1 Kết luận 56
6.2 Kiến nghị 56
6.2.1 Đối với nhà nước 56
6.2.2 Đối với công ty sản xuất laptop 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 59
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Các biến của các nhân tố tính cách thương hiệu laptop ảnh hưởng
đến lòng trung thành 20
Bảng 3.1 Nhiệt độ và lượng mưa của tỉnh Cà Mau qua các năm 23
Bảng 3.2 Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Cà Mau 27
Bảng 4.1 Thông tin đáp viên 31
Bảng 4.2 Điểm trung bình của nhân tố giá trị tự thể hiện 32
Bảng 4.3 Điểm trung bình của nhân tố sự gắn kết thương hiệu 33
Bảng 4.4 Điểm trung bình của nhân tố sự lôi cuốn của tính cách thương hiệu 34
Bảng 4.5 Điểm trung bình của nhân tố sự khác biệt tính cách thương hiệu 35
Bảng 4.6 Điểm trung bình của nhân tố sự truyền miệng thương hiệu 36
Bảng 4.7 Kiểm định các thang đo lý thuyết bằng Cronbach’s Alpha của các thang đo tính cách thương hiệu 38
Bảng 4.8 Kiểm định các thang đo lý thuyết bằng Cronbach’s Alpha của các thang đo lòng trung thành 39
Bảng 4.9 Kết quả phân tích nhân tố thang đo tính cách thương hiệu 41
Bảng 4.10 Bảng kết quả phân tích hồi quy tương quan bội 43
Bảng 4.11 Kết quả chạy T-test với giới tính 47
Bảng 4.12 Kết quả chạy T-test với độ tuổi 48
Bảng 4.13 Kết quả kiểm định Anova với nghề nghiệp 49
Bảng 1 Kết quả chạy Cronbach’s Alpha lần 1 59
Bảng 2 Kết quả chạy Cronbach’s Alpha lần 2 60
Bảng 3 Kết quả chạy Cronbach’s Alpha với Lòng trung thành 61
Bảng 4 Kết quả phân tích nhân tố 62
Bảng 5 Kết quả phân tích hồi quy 66
Bảng 6 Kế tquả kiểm định T-test với giới tính 69
Bãng 7 Kết quả kiểm định T-test với tuổi 71
Bảng 8 Kết quã kiểm định T-test với nghề nghiệp 73
Trang 9Bảng 9 Mức độ hài lòng của khách hàng đối với các yếu tố tính cách thương hiệu 75
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 12 Hình 2.2 Mô hình tính cách thương hiệu 13 Hình 2.3 Mô Hình ảnh hưởng của tính cách thương hiệu lên lòng trung thành 14 Hình 2.4 Mô hình ảnh hưởng của các nhân tố tính cách thương hiệu đến lòng trung thành 14 Hình 2.5 Mô hình cấu trúc tuyến tính giữa các nhân tố tính cách thương hiệu, trải nghiệm thương hiệu, uy tín thương hiệu, sự hài lòng khách hàng, tin tưởng thương hiệu đến lòng trung thành 15 Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu 16 Hình 3.1 Dân số Cà Mau qua các năm 26
Trang 13CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Mỗi thương hiệu có một nét tính cách Đó là một phần thể hiện người tiêu dùng cảm nhận như thế nào về thương hiệu và thương hiệu khác biệt hoá như thế nào trong cạnh tranh Vì thế hiểu chính xác tính cách thương hiệu rất quan trọng đối với thành công thương hiệu Hiểu được tính cách thương hiệu cũng giúp lựa chọn thông điệp và phương tiện truyền thông phù hợp nhất, hoặc hiệu quả nhất và phù hợp với nhà tài trợ hay đối tác Cuối cùng, hiểu được tính cách thương hiệu cho phép người chủ thương hiệu cung cấp một trải nghiệm thương hiệu nhất quán mà kết nối với người tiêu dùng và để lại một ấn tượng sâu sắc và bền lâu hơn Nhưng việc xây dựng cho thương hiệu một tính cách riêng biệt trong thời buổi ngày nay không phải là một điều đơn giản Với sự nỗ lực phát triển không ngừng, theo thời gian thành phố Cà Mau
đã phấn đấu đạt đô thị loại II vào năm 2010, xứng đáng là một trung tâm kinh
tế đứng đầu tỉnh Cũng giống với tất cả các thành phố ở Việt Nam, hòa chung với sự phát triển công nghệ thông tin thì đó là sự cạnh tranh khốc liệt của các của hàng bán lẻ các thiết bị công nghệ, mà cụ thể hơn là laptop Hiện nay khi khoảng cách địa lí không còn là vấn đề quá lớn trong buôn bán thì đã có rất nhiều các công ty lớn trên thế giới xâm nhập vào thị trường này như: Samsung, Dell, Asus, Sony, Apple Tuy nhiên với rất nhiều sự lựa chọn như vậy thì khách hàng chỉ trung thành với một thương hiệu và khi họ có nhu cầu mua laptop hay bất kì sản phẩm công nghệ nào khác cho người thân mình thì
họ thường có xu hướng giới thiệu cho người thân về thương hiệu mà mình trung thành
Nhằm có một cái nhìn cụ thể hơn về tính cách thương hiệu của các thương hiệu laptop ảnh hưởng đến lòng trung thành như thế nào tại thị trường thành phố Cà Mau Để từ đó nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu công ty Với mục đích nghiên cứu và đưa ra các kết luận mang tính khoa học góp phần việc xây dựng thương hiệu và nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu của doanh nghiệp, tác giả đã
chọn đề tài: “Phân tích sự ảnh hưởng các nhân tố tính cách thương hiệu
laptop đến lòng trung thành của khách hàng tại thành phố Cà Mau”
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tính cách thương hiệu laptop đến lòng trung thành của khách hàng tại thành phố Cà Mau, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài cần thực hiện từng mục tiêu cụ thể sau: Xác định mức độ tác động của nhân tố tính cách thương hiệu laptop đến lòng trung thành khách hàng đối với thương hiệu của công ty
So sánh sự khác nhau giữa các nhân tố tính cách thương hiệu giữa những khách hàng có đặc điểm khác nhau
Từ kết quả phân tích sẽ đưa ra những hàm ý cho chính sách doanh nghiệp nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài thực hiện trên đại bàn thành phố Cà Mau
1.4.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2010 đến năm 2013 Thời gian thực hiện đề tài từ 8/2013-11/2013
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Ảnh hưởng của các nhân tố tính cách thương hiệu laptop của đến lòng trung thành của khách hàng tại thành phố Cà Mau
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Yong-Ki Lee, Ki-Joon Back and Jin-Young Kim (2009) “Tính cách
thương hiệu cá nhân gia đình và tác động của nó cảm xúc, sự hài lòng khách hàng và lòng trung thành thương hiệu”, tập chí khách sạn và nghiên cứu du lịch 2009; 33; 305 Nhóm tác giả đã nghiên cứu và xây dựng mô hình cho riêng mình dự trên sự tổng hợp 120 câu hỏi của các nghiên cứu về các yếu
tố của các tác giả trước đó: lòng trung thành thương hiệu của Zeithaml (1996),
sự hài lòng khách hàng của H Lee, Lee, and Yoo (2000), cảm xúc Yoo (1998), tính cách thương hiệu của J L Aaker (1997) Thông qua các phương pháp như phân tích nhân tố, T-Test, thống kê mô tả Nhóm tác giả đã chỉ ra
Trang 15được mối quan hệ của các yếu tố này: cá tính thương hiệu ảnh hưởng lên cảm xúc, sự hài lòng và các yếu tố này ảnh hưởng đến lòng trung thành thương hiệu
Phạm Anh Tuấn (2008) “Tác động của các nhân tố tính cách thương
hiệu đến lòng trung thành khách hàng: nghiên cứu trường hợp thị trường điện thoại di động Việt Nam”, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh Tác giả đã xây dựng mô hình tính cách thương hiệu ảnh hưởng đến lòng trung thành thương hiệu dựa trên kết quả nghiên cứu của Kim và các cộng sự (2001), bao gồm 3 yếu tố của tính cách thương hiệu: sự lôi cuốn tính cách thương hiệu, sự gắn kết với thương hiệu, giá trị tự thể hiện Bằng các phương pháp phân tích thông qua phần mềm SPSS như: thống kê mô tả, T-test, hồi quy tuyến tính tác giả đã chỉ ra được các biến độc lập đưa vào mô hình có mức ý nghĩa là 66%
Chung K Kim và ctg, trường đại học Sungkyunwan (Hàn Quốc), “Sự
ảnh hưởng của tính cách thương hiệu và sự gắn kết thương hiệu đối với lòng trung thành thương hiệu: áp dụng lý thuyết nhận dạng xã hội” Bài
luận tập trung giải thích tác động của tính cách thương hiệu đến lòng trung thành thương hiệu trường hợp các sản phẩm công nghệ cao, cụ thể là điện thoại di động Bằng phương pháp phân tích nhân tố và sử dụng thang đo Likert
7 mức độ, các tác giả đã kết luận rằng có mối liên hệ dương giữa sự lôi cuốn thương hiệu, sự gắn kết thương hiệu và giá trị tự thể hiện của tính cách thương hiệu Ngoài ra, sự gắn kết thương hiệu còn có một sự tác động dương đến những lời đồn về thương hiệu và tác động gián tiếp đến lòng trung thành thương hiệu
Young Gin Choi, Chihyung Ok và Seunghyup Seon, trường Đại học
Kansas State (Mỹ), “Đánh giá mối quan hệ giữa trải nghiệm thương hiệu,
tính cách thương hiệu, uy tín thương hiệu, chất lượng mối quan hệ thương hiệu và lòng trung thành thương hiệu: trương hợp thương hiệu nhà hàng
cà phê” Các tác giả đã nghiên cứu sự ảnh hưởng của tính cách và trải nghiệm
thương hiệu nhà hàng cà phê đến uy tín thương hiệu và ảnh hưởng của uy tín thương hiệu đến chất lượng mối quan hệ và lòng trung thành thương hiệu Bên cạnh đó, bài nghiên cứu cũng khảo sát tính ứng dụng của mô hình trải nghiệm thương hiệu 4 nhân tố và mô hình tính cách thương hiệu 5 nhân tố đối với thương hiệu nhà hàng cà phê Các tác giả đã thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn trực tuyến 309 khách hàng ở Mỹ, với phương pháp phân tích nhân tố, kiểm định giả thiết, kiểm định thang đo các nhân tố của các nghiên cứu trước đó… các tác giả đã đưa ra được mô hình cấu trúc tuyến tính giữa trải nghiệm, tính cách, uy tín, niềm tin, lòng trung thành thương hiệu và sự hài lòng của
Trang 16khách hàng Theo đó, tác giả cho thấy rằng trải nghiệm thương hiệu và tính cách thương hiệu có ảnh hưởng dương đến uy tín thương hiệu, uy tín thương hiệu lại có tác động trực tiếp và gián tiếp đến sự hài lòng của khách hàng thông qua niềm tin thương hiệu, cuối cùng sự thỏa mãn của khách hàng có tác động dương đến thái độ và hành vi trung thành của họ đối với thương hiệu
Trang 17CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm thương hiệu
Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (1960): “Thương hiệu là một cái tên, từ ngữ, kí hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ kiểu thiết kế, hoặc tập hợp của các yếu
tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một người bán hay nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của các đối tượng cạnh tranh” “Thương hiệu là tên, thuật ngữ, ký hiệu, biểu tượng hay sự kết hợp các yếu tố trên nhằm nhận diện người bán hoặc nhà sản xuất sản phẩm” (Philip Kotler và Gary Armstrong, 1991)
“Thương hiệu là hình ảnh có tính chất văn hóa, lí tính, cảm tính, trực quan và độc quyền mà bạn liên tưởng tới khi nhắc đến một sản phẩm hay một công ty” (DavidAaker,1991)
“Thương hiệu là một tập hợp các thuộc tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu các giá trị lợi ích mà họ tìm kiếm” (Ambler & Style, 1996)
“Thương hiệu là tổng hợp tất cả các yếu tố vật chất, thẩm mỹ, lý tính và cảm tính của một sản phẩm, bao gồm bản thân sản phẩm, tên gọi, biểu tượng, hình ảnh và mọi sự thể hiện của sản phẩm đó, dần tạo dựng qua thời gian và chiếm một vị trí rõ ràng trong tâm trí khách hàng” (Patricia F Nicolino, 2001) Như vậy từ các khái niệm và quan điểm trên có thể hiểu một cách ngắn gọn nhất, thương hiệu là hình ảnh tổng quan nhất về sản phẩm và đơn vị cung ứng sản phẩm đó trong tâm trí khách hàng nhằm thể hiện giá trị và sức mạnh của doanh nghiệp, của sản phẩm trong quá trình lựa chọn của người tiêu dùng
và là kết quả của một quá trình kiến tạo thương hiệu qua các hoạt động Marketing của thương hiệu
2.1.2 Các thành phần của thương hiệu
Thương hiệu bao gồm hai thành phần cơ bản là thành phần chức năng và thành phần cảm xúc
Thành phần chức năng: thành phần này có mục đích cung cấp lợi ích chức năng của thương hiệu cho khách hàng mục tiêu và nó chính là sản phẩm, bao gồm các thuộc tính mang tính chức năng như: công dụng sản phẩm, các đặc trưng bổ sung, chất lượng
Trang 18Thành phần cảm xúc: thành phần này bao gồm các yếu tố giá trị mang tính biểu tượng nhằm tạo cho khách hàng mục tiêu những lợi ích tâm lí
2.1.3 Vai trò của thương hiệu
2.1.3.1 Vai trò của thương hiệu với doanh nghiệp
Trong quyển “ Managing Brand Equitty” (1991), David Aaker đã nhắc đến một nhận định của Stephen King (WPP): “Sản phẩm là cái mà doanh nghiệp tạo ra trong sản xuất, còn cái mà khách hàng chọn mua lại là thương hiệu Sản phẩm có thể bị các đối thủ cạnh tranh bắt chước còn thương hiệu là tài sản riêng của doanh nghiệp Sản phẩm nhanh chóng bị lạc hiệu còn thương hiệu (nếu thành công) thì có thể còn mãi với thời gian” Còn trong nền kinh tế thị trường và toàn cầu hóa hiện nay, vai trò của thương hiệu được các nhà quản trị cấp cao trong các doanh nghiệp lớn xem như là vấn đề trung tâm của việc nâng cao giá trị của doanh nghiệp trên thị trường, các chuyên gia Marketing cho rằng thương hiệu đóng vai trò cốt yếu, là trái tim của chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing
Thương hiệu tạo sự bền vững về vị thế cạnh tranh, là một tấm lá chắn hữu hiệu chống lại sự xâm nhập thị trường trước các đối thủ cạnh tranh tiềm
ẩn, và là công cụ giúp mở rộng và bảo vệ thị phần của doanh nghiệp trước sự tấn công của các đối thủ cạnh tranh khác
Xây dựng thương hiệu sẽ giúp thu hút nhiều hơn nguồn vốn từ bên ngoài, tạo dòng luân chuyển tiền tệ, giải quyết được khó khăn chung về bài toán đầu
tư đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay Thương hiệu mạnh là một sự đảm bảo sinh lợi chắc chắn dành cho các nhà đầu tư trước sự biến đổi thất thường của nền kinh tế, vì rõ ràng sự đầu tư vào một doanh nghiệp chưa có thương hiệu là một sự đầu tư mạo hiểm, xác suất rủi ro rất cao
Thương hiệu cũng sẽ góp phần giúp doanh nghiệp thu hút, phát triển và giữ được khách hàng trung thành Đồng thời sẽ tạo thuận lợi trong các hoạt động quảng bá, gián tiếp quảng bá thương hiệu đến với người tiêu dùng, từ đó tiết kiệm được thời gian, chi phí và gia tăng lợi nhuận khi vẫn giữ được lợi thế định giá cao đối với lượng khách hàng trung thành
2.1.3.2 Vai trò của thương hiệu đối với người tiêu dùng
Thương hiệu càng ngày càng có vai trò quan trọng đối với người tiêu dùng, thương hiệu ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng Thương hiệu giúp người tiêu dùng xác định được sản phẩm phù hợp với nhu cầu và khả năng chi trả của người tiêu dùng, tiết kiệm
Trang 19được thời gian lựa chọn sản phẩm, cũng như tránh được việc mua lầm sản phẩm
Thương hiệu là một hình thức tự khẳng định hình ảnh người sử dụng, đóng vai trò biểu đạt, là nền tảng khẳng định địa vị xã hội của người sử dụng Trong một số ít trường hợp, thương hiệu đóng vai trò làm thay đổi nhân thức và hành vi của người tiêu dùng
2.2.3 Các khái niệm về tính cách thương hiệu
Trong các nhân tố về tính cách thương hiệu, có lẽ yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến thương hiệu tạo nên lợi ích của khách hàng mục tiêu là tính cách thương hiệu Aaker (1996) định nghĩa, tính cách thương hiệu “là một thuộc tính của con người gắn liền với một thương hiệu” Như vậy tính cách thương hiệu sẽ có những đặc tính của con người như giới tính, tuổi tác, tầng lớp xã hội, cũng như những cảm xúc của họ như nhiệt tình, âu lo, đa cảm… Moore (2003) cho rằng “Tính cách thương hiệu là tập hợp những nét cảm xúc được dùng để định hình thương hiệu”
Còn theo Kotler (2002) thì: “Những người làm marketing có thể cung cấp sản phẩm của họ với những tính cách thương hiệu phù hợp với tính cách của người tiêu dùng Chẳng hạn, máy tính iMac của hãng Apple có tính cách thân thiện, hợp thời trang đã thu hút người mua không cảm thấy chán đối với chiếc máy tính cá nhân bình thường”
Vấn đề tính cách tác động đến các khía cạnh khác nhau của hành vi người tiêu dùng như thế nào đã được nghiên cứu rộng rãi, nhưng nghiên cứu
về tính cách thương hiệu chỉ mới bắt đầu gần đây, mặc dù trong lĩnh vực marketing một số nghiên cứu đã được hoàn thành và xuất bản Ví dụ như Plummer (1985) nghiên cứu tính cách thương hiệu tác động như thế nào đến
sự lựa chọn của khách hàng về một loại nước ngọt với một hình ảnh thương hiệu khác biệt ở Mỹ Aaker (1996) đã tóm lược vai trò của tính cách thương hiệu trong xây dựng năng lực thương hiệu, và chỉ ra tầm quan trọng của nghiên cứu thực nghiệm và nhu cầu cần thiết của nó
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập trong nghiên cứu là: các tài liệu giới thiệu
về tình hình kinh tế xã hội của thành phố Cà Mau trong năm 2012, được thu
Trang 20thập từ các nguồn thông tin có sẵn như: báo, tạp chí, internet và niên giám thống kê tỉnh Cà Mau
2.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua 128 bảng câu hỏi phỏng vấn người tiêu dùng đang sinh sống, làm việc tại thành phố Cà Mau
a Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
* Xác định tổng thể:
Thành phố Cà Mau là một địa bàn rộng tập trung đông dân cư số người
sử dụng laptop khá nhiều Nhưng do hạn chế thời gian, nhân lực, chi phí thực hiện nên tác giả chỉ giới hạn tổng thể nghiên cứu là các khách hàng đang sinh sống và làm việc trên địa bàn trung tâm thành phố Cà Mau
Trang 212.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để hỗ trợ trong việc phân tích số liệu Các phương pháp phân tích được sử dụng trong việc giải quyết các mục tiêu của đề tài như: Phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics), Phân tích tần số (Frequency Analysis), Kiểm định giả thuyết về trị trung bình của hai tổng thể - trường hợp mầu độc lập (Independent - samples T - test), Hồi quy tuyến tính Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp phân tích định tính, phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối
2.2.2.1 Phương pháp phân tích số liệu thứ cấp
a.Phương pháp số tuyệt đối
Số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô, khối lượng của
sự kiện Tác dụng của so sánh là phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về quy mô, khối lượng
Tăng (+) Giảm (-) = chỉ tiêu thực tế - chỉ tiêu kế hoạch tuyệt đối
b.Phương pháp so sánh bằng số tương đối
Số tương đối là một chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%) phản ánh tình hình của sự kiện, khi số tuyệt đối không thể nói lên được Mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác nhau nhưng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian, hoặc đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của một doanh nghiệp hay ngành của một địa phương, một quốc gia Căn cứ vào nội dung và mục đích phân tích ta có 5 loại số tương đối như sau:
Số tương đổi động thái (lần, %): là kết quả so sánh giữa hai mức độ của cùng một chỉ tiêu nào đó ở hai thời kỳ hay hai thời điểm khác nhau Trong hai mức độ đó, mức độ ở tử số (yi) là mức độ cần nghiên cứu (hay còn gọi là mức
độ kỳ báo cáo), và mức độ ở mẫu số (y0) là mức độ kỳ gốc (hay mức độ dùng làm cơ sở so sánh)
Số tương đối kế hoạch (%): dùng để lập kế hoạch và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp hay của ngành
Số tương đối kết cấu (%): dùng để xác định tỉ trọng của từng bộ phận cấu thành nên một tổng thể
2.2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu sơ cấp
Đây là giai đoạn nghiên cứu chính thức với kỹ thuật thu thập dữ liệu là phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS
Trang 22a) Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là tồng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa trên những số liệu và thông tin thu thập được trong điều kiện không chắc chắn Tính điểm trung bình của các thuộc tính nhân viên về việc đánh giá
sự quan trong của các nhân tố
Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng:
Giá trị khoảng cách = ( Maximum-Minimum)/n = (5-1 )/5 = 0.8
1.00 - 1.80 Rất không đồng ý/Rất không hài lòng/Rất không quan trọng 1.81 - 2.60 Không đồng ý/Không hài lòng/ Không quan trọng
4.21- 5.00 Rất đồng ý/ Rất hài lòng/ Rất quan trọng
b) Phương pháp hồi quy và tương quan
Phương pháp tương quan là quan sát mối liên hệ giữa một tiêu thức kết
quả và một hoặc nhiều tiêu thức nguyên nhân nhưng ở dạng liên hệ thực Còn hồi quy là một phương pháp xác định độ biến thiên của tiêu thức kết quả theo
sự biến thiên của tiêu thức nguyên nhân Bởi vậy 2 phương pháp này có quan
hệ chặt chẽ với nhau và có thể gọi tắt là phương pháp tương quan Mục đích của phương pháp hồi qui tương quan là ước lượng mức độ liên hệ (tương quan) giữa các biến độc lập (các biến giải thích) đến biến phụ thuộc (biến được giải thích), hoặc ảnh hướng của các biến độc lập với nhau (các yếu tố nguyên nhân) Phương pháp này được ứng dụng trong kinh doanh và phân tích kinh tế để phân tích mối liên hệ giữa hai hay nhiều biến ngẫu nhiên độc lập Mục tiêu phân tích mô hình hồi qui tương quan: nhằm giải thích biến phụ thuộc (HV: biến được giải thích) bị ảnh hưởng bởi nhiều biến độc lập Fi ( i : còn được gọi là biến giải thích) Phương trình hồi qui tương quan có dạng:
HV = β0 + β1 *F1 + β2*F2 + β3*F3 + β4*F4…
Trong đó:
HV: biến phụ thuộc
βi : hệ số ước lượng
Trang 23Fi : biến độc lập
Kết quả tính toán có các thông số cơ bản như sau:
Multiple R (Multiple correlation coefficient): hệ số tương quan bội Nói lên mối quan hệ chặt chẽ giữa biến phụ thuộc Y và các biến độc lập X Khi R càng lớn, mối liên hệ càng chặt chẽ
Hệ số xác định R2 (Multiple coefficient of determination): tỷ lệ % biến động của Y được giải thích bởi các biến Xi
Adjusted R Square: hệ số xác định đã điều chỉnh, dùng để trắc nghiệm xem có nên thêm vào một biến độc lập nữa không Khi thêm vào một biến mà R2 tăng lên thì ta quyết định thêm biến đó vào phương trình hồi qui
P-value (probability value): giá trị p là mức ý nghĩa α nhỏ nhất mà ở đó bắt đầu bác bỏ giả thuyết H0
Residual: phần dư của mô hình, ss (sum of squares): tổng bình phương df: độ tự do
Number of obs: số lượng các quan sát (số lượng mẫu)
c) Kiểm định trị trung bình giữu hai tổng thể - trường hợp mẫu độc lập(Independent- samples T- Test)
Kiểm định về sự khác biệt trị trung bình của hai tổng thể độc lập
Nếu giá trị P-value trong kiểm định Levene (kiểm định F) α thì phương sai của 2 tổng thể khác nhau, ta sử dụng kết quả kiểm định t ở dòng Equal variances not assumed
Nếu P-value > α thì phương sai của 2 tổng thể không khác nhau, ta sử dụng kết quả kiểm định t ở dòng Equal variances assumed
Nếu P-value trong kiểm định T-test α (mức ý nghĩa) có sự khác biệt
có ý nghĩa về trung bình của 2 tổng thể
Trang 24kết luận về mức độ khác nhau của trung bình nhóm Trong phạm vi đề tài này
sẽ sử dụng phương pháp phương sai một yếu tố (One - Way ANOVA) Một số giả định đối với phương sai một yếu tố:
Các nhóm so sánh phải được chọn độc lập và ngẫu nhiên
Các nhóm so sánh phải có phân phối chuẩn và cỡ mẫu đủ lớn để được xem như tiệm cận phân phối chuẩn
Phương sai của các nhóm so sánh phải đồng nhất
Giả thiết:
H0 : không có sự khác biệt giữa các biến trong kiểm định
Hi : có sự khác biệt giữa các biến trong kiểm định
2.2.2.3 Sơ đồ nghiên cứu
Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu
Tính cách thương hiệu
-Sự gắn kết thương hiệu -Sự khác biệt của thương hiệu -Giá trị tự thể hiện
-Sự lôi cuốn tính cách thương hiệu -Sự truyền miệng về thương hiệu
Giải pháp
Trang 252.2.3 Mô hình nghiên cứu
2.2.3.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu
Hiện nay, có nhiều quan điểm về mô hình tính cách thương hiệu Nhưng trong nghiên cứu này chỉ đưa ra một vài mô hình tiêu biểu và được áp dụng rộng rãi trong nghiên cứu Vì thế, mô hình nghiên cứu của đề tài này được xây dựng dựa trên cơ sở một số đề tài nghiên cứu trước và một số lý thuyết về mô hình tính cách thương hiệu như sau:
Theo Aaker (1997) mô hình tính cách thương hiệu gồm có 5 yếu tố là: tính thành thật, sự kích thích, năng lực, sự tinh tế, độ chắc chắn
Nguồn: Aaker (1997)
Hình 2.2 Mô hình tính cách thương hiệu
Theo kết quả nghiên cứu của Kim và cộng sự (2001) về mặt hàng điện thoại di động tại Hàn Quốc cho thấy, có thể đo lường tính cách thương hiệu thông qua các nhân tố: sự lôi cuốn của tính cách thương hiệu, những lời đồn
về thương hiệu, sự gắn kết với thương hiệu, giá trị tự thể hiện và sự khác biệt
so với thương hiệu khác
Tính cách
thương hiệu
Sự tinh tế Năng lực
Sự kích thích Tính thành thật
Độ chắc chắn
Trang 26Nguồn: Kim và ctg (2001)
Hình 2.3 Mô hình ảnh hưởng của tính cách thương hiệu lên lòng trung thành Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Anh Tuấn (2008) thì các nhân tố tính cách thương hiệu ảnh hưởng đến lòng trung thành bao gồm: giá trị tự thể hiện,
sự gắn kết thương hiệu và sự lôi cuốn của tính cách thương hiệu
Nguồn: Phạm Anh Tuấn (2008)
Hình 2.4 Mô hình ảnh hưởng của các nhân tố tính cách thương hiệu đến
lòng trung thành Theo kết quả nghiên cứu của Young Yin Choi và ctg (2011) thì các nhân
tố tính cách thương hiệu, trải nghiệm thương hiệu, sự hài lòng khách hàng uy tín thương hiệu, tin tưởng thương hiệu và lòng trung thành khách hàng có quan hệ chặt chẽ với nhau
Sự lôi cuốn của tính cách thương hiệu
Những lời đồn về thương hiệu
Sự gắn kết thương hiệu
Trang 27Nguồn: Young Yin Choi và ctg (2011)
Hình 2.5 Mô hình cấu trúc tuyến tính giữa các nhân tố tính cách thương hiệu, trải nghiệm thương hiệu, uy tín thương hiệu, sự hài lòng khách hàng, tin
tưởng thương hiệu đến lòng trung thành
Trên cơ sở các mô hình trong các nghiên cứu trước đã được chứng minh
và công nhận, tình hình thị trường Việt Nam và mặt hàng kinh doanh của công
ty Mô hình nghiên cứu của tác giả được đề xuất dựa trên 3 mô hình nghiên cứu của Phạm Anh Tuấn (2008) về "Tác động các nhân tố tính cách thương hiệu đến lòng trung thành khách hàng: Nghiên cứu trường hợp thị trường điện thoại di động Việt Nam", nghiên cứu của Kim & ctg (2001) về "Ảnh hưởng của tính cách thương hiệu và gắn kết thương hiệu trên lòng trung thành thương hiệu: Áp dụng lý thuyết nhận dạng xã hội" và nghiên cứu của Young Gin Choi
và ctg (2011) về “Đánh giá mối liên hệ giữa trải nghiệm thương hiệu, tính cách thương hiệu, uy tín thương hiệu, chất lượng mối quan hệ thương hiệu và lòng trung thành thương hiệu: trường hợp thương hiệu quán cà phê bao gồm 4 nhân tố cơ bản của tính cách thương hiệu ảnh hưởng đến lòng trung thành là:
sự gắn kết thương hiệu, sự lôi cuốn của tính cách thương hiệu, giá trị tự thể hiện và những lời đồn về thương hiệu
Tính cách
thương hiệu
Tin tưởng thương hiệu
Sự hài lòng khách hàng
Hành vi trung thành thương
Thái độ trung thành thương hiệu
Trang 28Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu
2.2.3.2 Tóm tắt thang đo và xây dựng mô hình nghiên cứu
a Tóm tắt thang đo
Sự gắn kết thương hiệu:
1 Sự thành công của thương hiệu là
sự thành công của tôi
2 Tôi cảm thấy rất thích thú khi nghĩ
về thương hiệu này
3 Khi có ai đó khen ngợi thương
hiệu này, tôi cảm thấy như mình cũng
được khen ngợi
4 Khi tôi nói về thương hiệu này, tôi
thường sử dụng từ “chúng tôi” hơn là
“họ”
5 Khi có một câu chuyện trên các
phương tiện truyền thông phê bình
thương hiệu này, tôi cảm thấy rất xấu
hổ
6 Khi ai đó phê bình thương hiệu, tôi
cảm thấy như đang bị sỉ nhục
Sự lôi cuốn của tính cách thương hiệu
Sự khác biệt của thương hiệu
Những lời đồn về thương hiệu
Lòng trung thành thương hiệu
Trang 29Dựa trên mức độ phù hợp của các yếu tố trên đối với thương hiệu laptop nên đề tài sẽ chọn đánh giá nhân tố sự gắn kết thương hiệu bằng toàn bộ 6 yếu
tố trên bao gồm: sự tự hào về thành công của thương hiệu, sự thích thú đối với thương hiệu, niềm tự hào khi ai đó khen thương hiệu, coi bản thân là một phần của thương hiệu, cảm thấy xấu hổ khi thương hiệu bị phê bình trên truyền thông, cảm thấy bị sỉ nhục khi ai đó phê bình thương hiệu
Sự lôi cuốn của tính cách thương hiệu
1 Thương hiệu này rất đặc biệt với tôi
2 Thương hiệu này rất lôi cuốn với
tôi
3 Thương hiệu này rất hấp dẫn với tôi
4 Thương hiệu này rất có ích với tôi
Sự khác biệt so với thương hiệu khác
1 Thương hiệu rất khác so với các
thương hiệu khác còn lại
2 Thương hiệu có một vài nét đặc
trưng chung với những thương hiệu
khác
3 Thương hiệu không có mối liên hệ
với các thương hiệu khác
C K Kim, D Han và S B Park,
2001
Ở tiêu chí này, đề tài chọn ra hai yếu tố để đánh giá sự khác biệt của tính cách thương hiệu laptop là: thương hiệu rất khác so với các thương hiệu còn lại, thương hiệu có một vài nét đặc trưng chung với những thương hiệu khác
Trang 30Giá trị tự thể hiện:
C K Kim, D Han và S B Park,
2001 Phạm Anh Tuấn, 2008
1 Thương hiệu giúp tôi thể hiện chính
Đề tài quyết định chọn ra 3 yếu tố để đánh giá giá trị thể hiện của thương hiệu bao gồm thương hiệu giúp tôi thể hiện chính mình, thương hiệu làm tăng giá trị của tôi, thương hiệu giúp tôi nổi bật hơn
Những truyền miệng về thương hiệu
1 Giới thiệu với những người khác
rằng thương hiệu này nên là của họ
sớm nhất có thể
2 Giới thiệu thương hiệu đến những
người khác nữa
3 Nói về những trải nghiệm đối với
thương hiệu cho người khác
C K Kim, D Han và S B Park,
2001
Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung đánh giá hai yếu tố ảnh hưởng đến nhân tố
“Những lời đồn về thương hiệu” đó là giới thiệu thương hiệu đến những người khác và nói về những trải nghiệm đối với thương hiệu cho người khác
Trang 31Lòng trung thành thương hiệu:
1 Tôi sẽ tiếp tục sử dụng thương hiệu
này vì tôi cảm thấy hài lòng và quen
thuộc đối với thương hiệu
2 Tôi sẽ tiếp tục sử dụng thương hiệu
cho dù có những lợi thế từ đối thủ
cạnh tranh
3 Tôi sẽ mua thêm những sản phẩm
và dịch vụ của thương hiệu này
4 Nếu mua chiếc điện thoại thứ hai
để sử dụng cùng lúc, tôi cũng chọn
thương hiệu này
C K Kim, D Han và S B Park,
2001 Phạm Anh Tuấn, 2008
1 Nếu phải chọn lại lần nữa, tôi vẫn
chọn thương hiệu này
2 Tôi chọn thương hiệu này bởi vì nó
là lựa chọn tốt nhất của tôi
3 Tôi cân nhắc bản thân để trở thành
một khách hàng trung thành của
thương hiệu
4 Tôi sẽ đề nghị bạn về và người thân
sử dụng thương hiệu này
5 Tôi có ý định tiếp tục sử dụng sản
phẩm của thương hiệu này
6 Nếu tôi cần sản phẩm cùng loại thì
thương hiệu này sẽ được ưu tiên
7 Tôi sẽ nói tốt về thương hiệu này
8 Tôi sẽ khuyến khích bạn bè mua
sản phẩm của thương hiệu này
Young Gin Choi và ctg (2011)
Để đánh giá lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu laptop mình đang sử dụng, đề tài sẽ sử dụng 6 biến quan sát dựa trên các nghiên cứu trước đó Đó là tiếp tục sử dụng sản phẩm của thương hiệu, tiếp tục trung thành với thương hiệu dù có những lợi thế từ đối thủ cạnh tranh, mua thêm
Trang 32những sản phẩm và dịch vụ của thương hiệu, cân nhắc bản thân trở thành khách hàng trung thành của thương hiệu, nói tốt về thương hiệu, khuyến khích bạn bè mua sản phẩm của thương hiệu này
Từ việc chọn lọc và tham khảo các nghiên cứu trước đây và mô hình nghiên cứu tác động của tính cách thương hiệu đến lòng trung thành của khách hàng, sau quá trình thảo luận, tìm hiểu các tiêu chí phù hợp với mô hình và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, đề tài đã xây dựng được 23 biến trong thang
đo nhân tố Cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Các biến của các nhân tố tính cách thương hiệu laptop ảnh hưởng
đến lòng trung thành
1 SỰ GẮN KẾT THƯƠNG HIỆU
5 Cảm thấy xấu hổ khi thương hiệu bị phê bình trên truyền thông GKTH5
6 Cảm thấy bị sỉ nhục khi ai đó phê bình thương hiệu GKTH6
2 SỰ LÔI CUỐN CỦA TÍNH CÁCH THƯƠNG HIỆU
3 GIÁ TRỊ TỰ THỀ HIỆN
4.SỰ KHÁC BIỆT SO VỚI THƯƠNG HIỆU KHÁC
1.Thương hiệu laptop tôi đang sử dụng rất khác so với những thương
hiệu còn lại
SKB1
Trang 332.Thương hiệu laptop tôi đang sử dụng có một vài nét đặc trưng so
với thương hiệu khác
SKB2
5 NHỮNG TRUYỀN MIỆNG VỀ THƯƠNG HIỆU
2 Nói về những trải nghiệm đối với thương hiệu cho người khác TM2
6 LÒNG TRUNG THÀNH THƯƠNG HIỆU
2 Tiếp tục trung thành với thương hiệu dù có những lợi thế từ đối
thủ cạnh tranh
LTT2
3 Mua thêm những sản phẩm và dịch vụ của thương hiệu LTT3
4 Cân nhắc bản thân trở thành khách hàng trung thành của thương
hiệu
LTT4
6 Khuyến khích bạn bè mua sản phẩm của thương hiệu này LTT6
b.Đề xuất mô hình cho vấn đề nghiên cứu
Từ mô hình nghiên cứu đã đề xuất ở trên, tác giả đề xuất phương trình hồi quy cho vấn đề nghiên cứu Trong đó, biến phụ thuộc là lòng trung thành đối với thương hiệu laptop mà mình đang sử dụng, biến phụ thuộc này được giải thích bởi 5 biến độc lập như sau:
Biến phụ thuộc: LTT ( Lòng trung thành )
Biến 1: GKTH (Sự gắn kết thương hiệu)
Biến 2: SLC (Sự lôi cuốn)
Biến 3: TTH (Giá trị tự thể hiện)
Biến 4: SKB (Sự khác biệt so với thương hiệu khác)
Biến 5: TM (Những truyền miệng về thương hiệu)
Với các βk là các hệ số hồi quy gắn từng biến, α là sai số ngẫu nhiên
Phương trình hồi quy được xây dựng như sau:
LTT = β0 + β1 *GKTH + β2*SLC + β3*TTH + β4*SKB + β5*TM
Trang 34
Trong đó:
LTT : biến phụ thuộc GKTH, SLC, TTH, SKB, TM : biến độc lập
βi : hệ số ước lượng
Trang 35CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ CÀ MAU
VÀ TÌNH HÌNH KINH DOANH LAPTOP 3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
3.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Cà Mau được tái lập từ cuối năm 1996, là mảnh đất tận cùng của
tổ quốc với 3 mặt tiếp giáp với biển: phía Đông giáp với biển Đông, phía Tây
và phía Nam giáp với vịnh Thái Lan, phía Bắc giáp với 2 tỉnh Bạc Liêu và Kiên Giang Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 5.210 km2, bằng 13,1% diện tích vùng đồng bằng sông Cửu Long và bằng 1,58% diện tích cả nước Tỉnh
Cà Mau có 6 huyện và một thành phố (gồm thành phố Cà Mau, các huyện Thới Bình, U Minh, Trần Văn Thời, Cái Nước, Đầm Dơi, Ngọc Hiển) Ngày 17-11-2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 138/2003/NĐ - CP về việc thành lập các huyện Năm Căn và Phú Tân, tỉnh Cà Mau Như vậy, hiện nay tỉnh Cà Mau có 8 huyện và 1 thành phố Với vị trí địa lý nằm ở tâm điểm vùng biển các nước Đông Nam Á nên Cà Mau có nhiều thuận lợi giao lưu, hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực
3.1.2 Đặc điểm địa hình
Cà Mau là vùng đất thấp, thường xuyên bị ngập nước Hiện nay đang
có hiện tượng bồi lở ở cả 2 phía biển Đông và Tây Cà Mau có 5 nhóm đất chính gồm: đất phèn, đất than bùn, đất bãi bồi, đất mặn và đất kênh rạch Nhóm đất mặn với 150.278 ha tập trung chủ yếu ở ven Biển Ðông và phía Nam thành phố Cà Mau, các huyện Ðầm Dơi, Cái Nước, Ngọc Hiển và Trần Văn Thời Ðất phèn với diện tích rất lớn khoảng 334.925 ha, chiếm 64,27% diện tích tự nhiên, phân bổ hầu hết ở các huyện trong tỉnh
3.1.3 Đặc điểm khí hậu
Bảng 3.1 Nhiệt độ và lượng mưa của tỉnh Cà Mau qua các năm
Trang 36Tỉnh Cà Mau mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với nền nhiệt độ cao vào loại trung bình trong tất cả các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27,7 oC Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm là vào tháng 4, tháng 5, khoảng 27,6 oC; nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng 1, khoảng 25 oC Biên nhiệt độ trung bình trong 1 năm là 2,4 oC
Cà Mau có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa ở Cà Mau trung bình có 165 ngày mưa/năm, với 2.179 mm Lượng bốc hơi trung bình khoảng 1.022 mm/năm, mùa khô có lượng bốc hơi lớn nhất Độ ẩm trung bình năm là 85,6%, mùa khô độ ẩm thấp; đặc biệt vào tháng 3, độ ẩm thường đạt khoảng 80%
Chế độ gió cũng theo mùa Mùa khô hướng gió thịnh hành theo hướng Đông Bắc và Đông, với vận tốc trung bình khoảng 1,6 - 2,8 m/s Mùa mưa gió thịnh hành theo hướng Tây – Nam hoặc Tây, với tốc độ trung bình 1,8 - 4,5 m/s Vào mùa mưa, thỉnh thoảng có giông hay lốc xoáy tới cấp 7, cấp 8
Chế độ thuỷ triều ở khu vực tỉnh Cà Mau chịu tác động trực tiếp của chế
độ bán nhật triều không đều biển Đông và chế độ bán nhật triều không đều ở biển Tây Biên độ triều biển Đông tương đối lớn, khoảng 300 - 350 cm vào các ngày triều cường, và từ 180 - 220 cm vào các ngày triều kém
Chế độ thuỷ văn của hệ thống sông rạch chịu ảnh hưởng trực tiếp của triều quanh năm, với nhiều cửa sông rộng thông ra biển Phía ngoài cửa sông, ảnh hưởng của thuỷ triều mạnh; càng vào sâu trong nội địa biên độ triều càng giảm, vận tốc lan triều trên sông rạch tương đối nhỏ
3.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
3.1.4.1 Tài nguyên đất
Cà Mau có các nhóm đất chính:
Nhóm đất mặn có diện tích 208.496 ha, hiếm 40% diện tích tự nhiên Đất mặn phân bố chủ yếu ở các huyện Đầm Dơi, Cái Nước, Ngọc Hiển, Trần Văn Thời, U Minh, Thới Bình và thành phố Cà Mau
Nhóm đất phèn có diện tích 271.926 ha, chiếm 52,18% diện tích tự nhiên; phân bố chủ yếu ở các huyện Thới Bình, U Minh và Trần Văn Thời Nhóm đất phèn nhiễm mặn phân bố ở những vùng ven biển Đối với diện tích đất phèn không ngập mặn có thể trồng lúa trong mùa mưa, trồng các cây
Trang 37công nghiệp chịu phèn như: mía, khóm, chuối, tràm… Đối với diện tích phèn
bị ngập mặn có thể trồng rừng ngập mặn, nuôi thuỷ sản
Ngoài ra , còn có nhóm đất than bùn, với diện tích khoảng 8.000 ha, phân bố ở các huyện U Minh, Trần Văn Thời và nhóm đất bãi bồi với diện tích 15.488 ha, phân bố ở các huyện Ngọc Hiển và Cái Nước
Diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh là 351.355 ha, chiếm 67,63%; đất lâm nghiệp có rừng là 104.805 ha, chiếm 20,18%; đất chuyên dùng có 17.072
ha, chiếm 3,29%; đất ở có 5.502 ha, chiếm 1,06%; đất chưa sử dụng và sông suối có 40.773 ha, chiếm 7,85%
3.1.2.2 Tài nguyên rừng
Rừng Cà Mau là loại hình sinh thái đặc thù, rừng sinh thái ven biển ngập mặn được phân bố dọc ven biển với chiều dài 254 km Bên cạnh đó, Cà Mau còn có hệ sinh thái rừng tràm nằm sâu trong lục địa ở các huyện U Minh, Trần Văn Thời, Thới Bình quy mô 35.000 ha Diện tích rừng ngập mặn ở Cà Mau chiếm 77% rừng ngập mặn của vùng đồng bằng sông Cửu Long
Tổng trữ lượng rừng Cà Mau là 2.205.701 m3, trong đó rừng tràm là 1.435.757 m3 và rừng ngập mặn là 769.994 m3 (kết quả điều tra tài nguyên rừng năm 1999) Ngoài ra, trên các cụm đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối có 538 ha rừng, trữ lượng 50.520 m3
3.1.2.3 Tài nguyên khoáng sản
Theo nhiều tài liệu nghiên cứu, trong vùng biển Cà Mau đã phát hiện có trữ lượng dầu khí khá lớn, nhiều triển vọng khai thác và phát triển công nghiệp dầu khí Theo báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển khí Tây Nam và nghiên cứu khả thi đường ống dẫn khí Tây Nam của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, tại vùng bồn trũng Malay - Thổ Chu phía Tây Nam đã có các phát hiện về khí
có giá trị tại khu vực PM – 3 - CAA Chỉ riêng các khu vực đang thăm dò, khai thác và một số lô có tài liệu khảo sát đã cho trữ lượng tiềm năng khoảng
172 tỷ m3, trong đó đã phát hiện 30 tỷ m3 Khả năng phát triển và khai thác tối
đa các mỏ khí dự báo có thể đạt sản lượng khai thác đỉnh là 8,25 tỷ m3/năm Theo các số liệu điều tra, ở rừng U Minh Hạ còn có trữ lượng than bùn khá lớn Nhưng do rừng bị cháy nhiều lần, hiện nay dự tính lượng than bùn còn khoảng 5000 ha Than bùn U Minh có thể sử dụng làm chất đốt, phân hữu
cơ vi sinh và các chế phẩm khác
Trang 383.2 KINH TẾ - XÃ HỘI
Nguồn: Niên giám thống kê Cà Mau năm 2013
Hình 3.1 Dân số Cà Mau qua các năm
Theo thống kê của cục thống kê tỉnh Cà Mau thì dân số tỉnh tính đến
cuối năm 2012 khoảng 1.219.128 người có tăng lên so với năm trước đó (tăng 0,3%) nhưng không đáng kể với tỉ lệ nam và nữ khá đều nhau, tuy nhiên dân
số tập trung không đồng đều, chủ yếu là rải rác ở các khu vực nông thôn của các huyện và thành phố cụ thể với 21,58% dân thành thị - 78,42% dân nông thôn Trong đó thành phố Cà Mau với dân số trung bình đến cuối năm 2012 khoảng 219.876 người chiếm 18% và đây là nơi dân số đông nhất tỉnh Với mật độ dân số cao nhất tỉnh 882 người/km2
gấp từ 2 đến 3 lần so với các khu vực khác thì thành phố Cà Mau sẽ là trung tâm kinh tế của tỉnh và tập trung nhiều loại hình dịch vụ
Nhìn chung tình hình kinh tế-xã hội của Cà Mau trong các năm qua có sự tăng trưởng ổn định Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đều đạt trên 8% (trong năm 2010 đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất với 12.51%) Bên cạnh đó tỷ trọng trong khu vực III ngày càng cao, khu vực II thì có xu hướng ổn định, và giảm ở khu vực I Điều đó cho thấy trong 3 năm gần đây sản xuất nông nghiệp của tỉnh còn gặp nhiều khó khăn do không thuận lợi về thời tiết, kèm theo đó
là thiên tai dịch bệnh ngày càng nhiều và nhu cầu đòi hỏi về chất lượng ngày càng cao trong nhân dân Và nghành dịch vụ của tỉnh đang từng bước phát triển chiếm một tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP của tỉnh GDP bình quân đâu người của tỉnh cũng tăng dần qua các năm cụ thể trong năm 2012
0 200.000
Tồng số Nam Nữ
Trang 39GDP đầu người là 26,04 triệu/người/năm tăng 5,82 triệu so với 2 năm trước
đó Ngoài ra giá trị sản xuất nông nghiệp trong năm 2012 tăng trưởng khá so với năm trước đó là 12.075.093 triệu đồng, với công nghiệp là 11.544.333 triệu đồng, từ đó đã giải quyết việc làm cho rất nhiều lao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp của tỉnh trong năm 2012 xuống còn 2,92%, giảm tỉ lệ hộ nghèo còn 8,24% Tỉ lệ hộ dân trong tỉnh có điện sử dụng là 98,99% và 100% số hộ có nước sử dụng hợp vệ sinh
Bảng 3.2 Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Khu vực II
Khu vực III
Triệu đồng
9.618.250 8.976.303 5.915.562
11.032.765 10.452.570 6.972.177
12.075.242 11.544.333 8.130.518 Tốc độ tăng
Nguồn: Niên giám thống kê Cà Mau năm 2013
Bên cạnh những việc đã làm được trong 3 năm qua, mục tiêu của tỉnh Cà Mau đặc ra từ nay đến năm 2015 là tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh đạt 13,5%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần khối ngành công nghiệp, dịch vụ, cụ thể: công nghiệp-xây dựng 42%; dịch vụ 28%; nông-lâm-ngư nghiệp 30% GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 2.150 USD, tổng đầu tư xã hội chiếm 38,5% GDP, thu ngân sách nhà nước hàng năm 12,5%/năm, tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm 5 tỷ USD
3.3 TÌNH HÌNH KINH DOANH LAPTOP TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
Những năm 2010 là thời điểm thi trường laptop Việt Nam tăng trưởng nhiều nhất Thị trường máy laptop không ngừng gia tăng qua các năm minh chứng là mức tăng trưởng năm 2010 đạt khoảng 30% thế nhưng tỷ lệ người sử dụng máy tính xách tay chỉ rơi vào khoảng 6% Năm 2011 tăng trưởng 16% Nhưng đặc biệt nhất vẫn là vào năm 2009, theo số liệu của Gartner, năm 2009 chứng kiến sự lên ngôi của laptop trong các dòng máy tính cá nhân, đặc biệt là dòng laptop giá rẻ, minh chứng là các nhà bán lẻ máy tính đã bán ra hơn 167
Trang 40triệu máy tính xách tay, tốc độ tăng trưởng về số người sử dụng laptop là 70% Nói tóm lại trong những năm 2009-2010, dù gặp nhiều khó khăn trong thời buổi nền kinh tế có nhiều biến động bởi giá USD tăng, sức tiêu thụ giảm do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, thế nhưng thị trường laptop tại Việt Nam vẫn có dấu hiệu tăng trưởng tốt và đây vẫn là thị phần dành cho các hang sản xuất lớn như: Dell, HP, Toshiba, Sony, Những dòng laptop có giá thành mềm, cấu hình tốt cùng nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn đã liên tục được các hãng tung ra thị trường không chỉ đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng của người dùng mà còn giúp kích cầu tiêu dùng trong bối cảnh kinh tế ngày càng khó khăn Và đó cũng chính là những yếu tố giúp cho thị trường laptop tại Việt Nam vẫn có dấu hiệu tăng trưởng tốt Trong khi đó, sau thời kỳ hưng thịnh của xu hướng máy tính nhỏ gọn netbook (2009), xu hướng máy tính bảng cũng đang dần hình thành tại Việt Nam sau khi Apple iPad chính thức xuất hiện trên toàn cầu và đồng loạt các hãng sản xuất máy tính sau đó cũng
đã bắt đầu cho ra đời những chiếc máy tinh bảng của mình Sau Apple iPad, Samsung Galaxy hay Dell Streak cũng đã xuất hiện và được phân phối chính thức tại Việt Nam Bên cạnh đó còn có những mẫu máy tính bảng của các hãng khác đến từ Trung Quốc với giá phải chăng hơn cũng đã được tung ra thị trường
Và đúng như dự báo một vài năm trước đây, với sự cạnh tranh từ các dòng điện thoại thông minh và máy tính bảng, thị trường laptop đã trở nên vô cùng ảm đạm trong những năm 2012-2013 Trên thực tế, nhu cầu về máy tính xách tay trên thị trường không còn bùng nổ như khoảng 2-3 năm trước đây, bởi dường như thị trường đã gần đạt đến mức bão hòa Năm 2013 sẽ là một năm khó khăn cho thị trường laptop Thông tin được IDC công bố tại Việt Nam trong tháng 3/2013, do sức mua yếu, lượng máy tính trên thị trường bị ứ lại trong kho Thực ra là từ quý 4/2012, các hãng sản xuất máy tính và nhà phân phối đã phải đối mặt với thực trạng phân khúc máy tính tiêu dùng vẫn quá tải hàng tồn kho Báo cáo tình hình kinh tế xã hội quý 1/2013 vừa được Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) đưa ra đầu tháng 4 cũng cho thấy, chỉ số hàng tồn kho của sản phẩm máy vi tính (cùng nhóm với sản phẩm điện tử) tuy có giảm khoảng 31,5% so với cùng kì năm trước nhưng vẫn ở mức cao Sức mua máy tính từ phân khúc giáo dục và các dự án công khả quan, nhưng phân khúc thương mại trong quý 4/2012 nhìn chung còn yếu do
sự bất ổn liên tục của nền kinh tế Và một điều đáng nói là những người có nhu cầu đều đã sắm cho mình ít nhất một chiếc, trong khi ở thời điểm kinh tế khó khăn như hiện tại, việc thay máy mới không được nhiều người tiêu dùng nghĩ đến Đối tượng tiềm năng nhất mà mặt hàng máy tính xách tay hướng đến