1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích báo cáo bộ phận tại công ty cổ phần vật tư hậu giang

119 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để từ đó đưa ra những quyết định hợp lý cho từng bộ phận cụ thể, cho phép nâng cao lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.Bên cạnh, báo cáo bộ phận còn phản ánh tổng quát về cách quản lý, tổ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

Tháng 08 – Năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Sau quá trình học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại học Cần Thơ và thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu tại TP Cần Thơ, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Đề tài này được hoàn thành là nhờ sự nổ lực của bản thân, sự động viên của gia đình, sự giúp đỡ của bạn bè và đặc biệt là nhờ sự giúp đỡ của Quý Thầy, Cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh Vì vậy, em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến:

Quý Thầy, Cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học Cần Thơ đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báo cho em trong suốt thời gian học tập tại trường

Thầy Lê Tín là giảng viên đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian thực hiện đề tài và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong Quý Thầy, Cô góp ý để luận văn của em hoàn thiện hơn

Một lần nữa, em xin gởi đến Quý Thầy, Cô những lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất

Xin trân trọng!

Cần Thơ, Ngày 25 tháng 11 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Phan Thị Tuyết Nhung

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN



Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, Ngày 25 tháng 11 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Phan Thị Tuyết Nhung

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Lê Tín

Học vị: Thạc sĩ

Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán

Chức vụ: Giảng viên

Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Tên sinh viên: Phan Thị Tuyết Nhung MSSV: 4104237 Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Tên đề tài: Phân tích báo cáo bộ phận tại Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Cần Thơ NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Hình thức trình bày:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

Trang 7

5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu):

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận:

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Người nhận xét

Lê Tín

Trang 8

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



NỘI DUNG NHẬN XÉT

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Trang 9

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Lược khảo tài liệu 2

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 Phương pháp luận 5

2.1.1 Khái niệm, mục tiêu và nhiệm vụ của kế toán quản trị 5

2.1.2 Phân loại chi phí trong kế toán quản trị 6

2.1.3 Báo cáo bộ phận 13

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.2.2 Phương pháp phân tích 17

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VẾ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 19

3.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang 19

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 19

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động và các mặt hàng kinh doanh 20

3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và các phòng ban trong Công ty 21

3.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 24

Trang 10

3.2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 so với cùng kỳ năm 2012

27

3.3 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty 34

3.3.1 Thuận lợi 34

3.3.2 Khó khăn 34

3.3.3 Chính sách hoạt động 34

3.3.4 Phương hướng phát triển 34

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH BÁO CÁO BỘ PHẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 36

4.1 Phân loại các dạng chi phí tại Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang 37

4.2 Phân tích tình hình doanh thu và lợi nhuận của các bộ phận giai đoạn 2010-2012 40

4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu của các nhóm sản phẩm giai đoạn 2010-2012 40

4.2.2 Phân tích tình hình lợi nhuận của các nhóm sản phẩm giai đoạn 2010-2012 43

4.3 Phân tích các báo cáo bộ phận của Công ty năm 2010 46

4.3.1 Phân tích các báo cáo bộ phận của toàn Công ty theo nhóm sản phẩm năm 2010 46

4.3.2 Phân tích các báo cáo bộ phận theo từng nhóm mặt hàng kinh doanh năm 2010 52

4.4 Phân tích các báo cáo bộ phận của Công ty năm 2011 60

4.4.1 Phân tích các báo cáo bộ phận của toàn Công ty theo nhóm sản phẩm năm 2011 60

4.4.2 Phân tích các báo cáo bộ phận theo từng nhóm mặt hàng kinh doanh năm 2011 65

4.5 Phân tích các báo cáo bộ phận của Công ty năm 2012 72

4.5.1 Phân tích các báo cáo bộ phận của toàn Công ty theo nhóm sản phẩm năm 2012 72

Trang 11

4.5.2 Phân tích các báo cáo bộ phận theo từng nhóm mặt hàng kinh doanh

năm 2012 77

4.6 Phân tích báo cáo thu nhập cho từng bộ phận qua 3 năm 2010-2012 85

4.6.1 Phân tích báo cáo thu nhập nhóm vật liệu xây dựng qua 3 năm 2010-2012 85

4.6.2 Phân tích báo cáo thu nhập nhóm nhiên liệu qua 3 năm 2010-2012 87 4.6.3 Phân tích báo cáo thu nhập nhóm hàng hóa khác qua 3 năm 2010-2012 89

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 91

5.1 Tồn tại 91

5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các bộ phận tại Công ty 91

5.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đối với toàn Công ty 92

5.3.1 Giải pháp tăng doanh số bán hàng 93

5.3.2 Giải pháp quản lý tốt chi phí 93

5.3.3 Một số giải pháp khác 94

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

6.1 Kết luận 95

6.2 Kiến nghị 95

6.2.1 Đối với Nhà nước 96

6.2.2 Đối với chính quyền địa phương 96

6.2.3 Dối với Công ty 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 99

Trang 12

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang Bảng 2.1: Bảng báo cáo thu nhập theo bộ phận 14 Bảng 2.2: Các tiêu thức phân bổ chi phí bộ phận phục vụ 17 Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010-2012 28 Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 6 tháng đầu năm 2012-2013 33 Bảng 4.1: Phân loại các dạng thức chi phí tại Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang 37 Bảng 4.2: Doanh thu bán hàng theo nhóm sản phẩm tại Công ty giai đoạn 2010-

2012 41 Bảng 4.3: Lợi nhuận trước thuế theo nhóm sản phẩm tại Công ty giai đoạn 2010-

2012 44 Bảng 4.4: Bảng phân tích báo cáo thu nhập theo nhóm sản phẩm năm 2010 48 Bảng 4.5: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm Vật liệu xây dựng năm 2010 53 Bảng 4.6: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm Nhiên liệu năm 2010 56 Bảng 4.7: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm Hàng hóa khác năm 2010 59 Bảng 4.8: Bảng phân tích báo cáo thu nhập theo nhóm sản phẩm năm 2011 61 Bảng 4.9: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm Vật liệu xây dựng năm 2011 66 Bảng 4.10: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm nhiên liệu năm năm 2011 68 Bảng 4.11: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm Hàng hóa khác năm 2011 71 Bảng 4.12: Bảng Phân tích báo cáo thu nhập theo nhóm sản phẩm năm 2012 73 Bảng 4.13: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm Vật liệu xây dựng năm 2012 78 Bảng 4.14: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm Nhiên liệu tại Công ty năm

2012 81 Bảng 4.15: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm Hàng hóa khác năm 2012 84 Bảng 4.16: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm Vật liệu xây dựng qua 3 năm 2010-2012 86

Trang 13

Bảng 4.17: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm Nhiên liệu qua 3 năm

2010-2012 88 Bảng 4.18: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm Hàng hóa khác qua 3 năm 2010-2012 90

Trang 14

DANH MỤC HÌNH

Trang Hình 2.1: Đồ thị biến phí 10

Hình 2.2: Đồ thị định phí 10

Hình 2.3: Đồ thị chi phí hỗn hợp 11

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và các phòng ban trong công ty 21

Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong công ty 24

Hình 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung 26

Hình 3.4: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2012 29

Hình 4.1: Sơ đồ các bộ phận theo hướng phân tích 36

Hình 4.2: Tình hình biến động doanh thu của các nhóm sản phẩm giai đoạn 2010-2012 42

Hình 4.3: Tình hình lợi nhuận của các nhóm sản phẩm giai đoạn 2010-2012 45

Hình 4.4: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng nhóm sản phẩm năm 2010 50

Hình 4.5: Cơ cấu SDBP theo từng nhóm sản phẩm năm 2010 50

Hình 4.6: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng trong nhóm Vật liệu xây dựng năm 2010 54

Hình 4.7: Cơ cấu SDBP theo từng mặt hàng trong nhóm Vật liệu xây dựng năm 2010 54

Hình 4.8: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng trong nhóm Nhiên liệu năm 2010 57

Hình 4.9: Cơ cấu SDBP theo từng mặt hàng trong nhóm Nhiên liệu năm 2010 57

Hình 4.10: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng trong nhóm Hàng hóa khác năm 2010 60

Hình 4.11: Cơ cấu SDBP theo từng mặt hàng trong nhóm Hàng hóa khác năm 2010 60

Hình 4.12: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng nhóm sản phẩm 2011 63

Trang 15

Hình 4.13: Cơ cấu SDBP theo từng nhóm sản phẩm năm 2011 63 Hình 4.14: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng trong nhóm Vật liệu xây dựng năm 2011 67 Hình 4.15: Cơ cấu SDBP theo từng mặt hàng trong nhóm Vật liệu xây dựng năm

2011 67 Hình 4.16: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng trong nhóm Nhiên liệu năm 2011 69 Hình 4.17: Cơ cấu SDBP theo từng mặt hàng trong nhóm Nhiên liệu năm 2011 69 Hình 4.18: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng trong nhóm Hàng hóa khác năm 2011 70 Hình 4.19: Cơ cấu SDBP theo từng mặt hàng trong nhóm Hàng hóa khác năm

2011 70 Hình 4.20: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng nhóm sản phẩm năm 2012 75 Hình 4.21: Cơ cấu SDBP theo từng nhóm sản phẩm năm 2012 75 Hình 4.22: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng trong nhóm Vật liệu xây dựng 79 Hình 4.23: Cơ cấu SDBP theo từng mặt hàng trong nhóm Vật liệu xây dựng 79 Hình 4.24: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng trong nhóm Nhiên liệu 82 Hình 4.25: Cơ cấu SDBP theo từng mặt hàng trong nhóm Nhiên liệu 82 Hình 4.26: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng trong nhóm Nhiên liệu

83

Trang 17

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong giai đoạn hiện nay – giai đoạn toàn cầu hóa nền kinh tế, sự cạnh tranh diễn ra khốc liệt, phức tạp.Muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang tìm mọi biện pháp để đưa doanh nghiệp mình đạt đỉnh cao hiệu quả kinh doanh.Vấn đề quan tâm hàng đầu là làm sao có được thông tin đáng tin cậy và xử lý có hiệu quả nhất, vì vậy nhu cầu thông tin càng trở nên bức thiết và quan trọng

Kế toán với chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế - tài chính để phục vụ cho nhu cầu quản lý của các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.Chính chất lượng và hiệu quả của công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả quản lý.Do sự khác biệt về tính chất cung cấp giữa thông tin kế toán tài chính và thông tin kế toán quản trị, nên kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng hữu ích hơn cho người quản lý ra quyết định đáp ứng nhu cầu thường xuyên, liên tục và phục vụ kịp thời Và chính những yêu cầu về tính tốc độ, linh hoạt hữu ích của thông tin mà kế toán tài chính không đảm trách được, kế toán quản trị ra đời như một tất yếu khách quan của cơ chế thị trường

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận.Muốn vậy, nhà quản trị phải quản lý doanh nghiệp có hiệu quả Muốn quản lý doanh nghiệp có hiệu quả, người quản lý phải nắm bắt, kiểm soát được chi phí doanh thu của từng bộ phận trong doanh nghiệp Từ việc phân tích các báo cáo bộ phận giúp cho nhà quản lý hiểu rõ mức sinh lời hay kịp thời phát hiện ra yếu kém của từng bộ phận, ảnh hưởng đến lợi nhuận của cả doanh nghiệp Để từ đó đưa ra những quyết định hợp lý cho từng bộ phận cụ thể, cho phép nâng cao lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.Bên cạnh, báo cáo bộ phận còn phản ánh tổng quát về cách quản lý, tổ chức của công ty; và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Vì vậy nhận thấy vai trò quan trọng của các báo cáo bộ phận đối với người quản lý

Từ những lý do quan trọng trên, em đã quyết định chọn đề tài cho luận

văn tốt nghiệp là “Phân tích báo cáo bộ phận tại Công ty Cổ phần Vật tư

Hậu Giang”

Trang 18

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích báo cáo bộ phận tại Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Phân tích báo cáo thu nhập theo bộ phận

Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận qua các

năm

Mục tiêu 3:Đề xuất giải pháp khắc phục những tồn tại, nâng cao hiệu

quả hoạt động của từng bộ phận nói riêng và của Công ty nói chung

Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2013 đến tháng 11/2013

Số liệu sử dụng trong đề tài được lấy tại Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Công ty cổ phần Vật tư Hậu Giang hoạt động trên cả hai lĩnh vực thương mại bán hàng và cung cấp dịch vụ Do hạn chế trong việc thu thập số liệu, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích cụ thể về tình hình hoạt động thông qua việc phân tích các báo cáo thu nhập và chi phí cho từng bộ phận riêng biệt của Công ty trong lĩnh vực thương mại

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Nguyễn Thị Hoàng Anh (2008) Thiết lập – phân tích báo cáo bộ phận,

đánh giá hiệu quả hoạt động của các cửa hàng tại Công ty TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ.Trong bài nghiên cứu này, tác giả đã tìm hiểu về tình

hình các bộ phận bán hàng tại Công ty TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ cũng như các nguyên nhân dẫn đến sự biến động về doanh thu, chi phí và làm rõ những bộ phận nào hoạt động có hiệu quả và chưa có hiệu quả Từ đó đưa ra các biện pháp cho từng cửa hàng cụ thể để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho Công ty.Việc nghiên cứu đã cho thấy cửa hàng hoạt động hiệu quả, thông qua việc phân tích so sánh chỉ tiêu của báo cáo bộ phận giữa các cửa

Trang 19

hàng.Giúp cho Ban quản trị có cái nhìn tổng quát, đánh giá đầy đủ, kịp thời chính xác hơn để đưa ra chiến lược kinh doanh hợp lý nhất

Phan Thị Thanh Mai (2008) Xây dựng hệ thống báo cáo bộ phận phục

vụ quản lý nội bộ ở công ty du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng Trong bài nghiên

cứu này, tác giả đã tìm hiểu về tình hình và thực trạng các báo cáo tại công ty

du lịch Đà Nẵng và nêu lên sự cần thiết của hệ thống báo cáo bộ phận phục vụ quản lý nội bộ ở công ty.Qua đó xây dựng nên hệ thống báo cáo bộ phận tại các đơn vị trực thuộc và của toàn công ty, từ phương pháp phân tích phân bổ chi phí bộ phận phục vụ Việc nghiên cứu đã cho thấy, tất cả các đơn vị trực thuộc Công ty đều tiến hành phân loại chi phí theo yếu tố, chưa quan tâm đến việc phân loại chi phí theo cách ứng xử Mặc khác, các báo cáo tại các đơn vị không lập kế hoạch về chi phí, gây khó khăn trong việc đánh giá từng bộ phận

Dương Kim Loan (2011) Thiết lập và phân tích các báo cáo bộ phận tại

Công ty TNHH Q & K Trong bài nghiên cứu, tác giả đã tìm hiểu về tình hình

hoạt động của Công ty TNHH Q & K theo hai lĩnh vực hoạt động thương mại

và dịch vụ Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả và công cụ phân bổ chi phí, xây dựng các báo thu nhập cho các bộ phận trong lĩnh vực thương mại, từ các loại sản phẩm đến địa bàn hoạt động.Phân tích so sánh để làm rõ những bộ phận nào hoạt động có hiệu quả và không có hiệu quả.Bên cạnh đó, tác giả đã đánh giá hiệu quả của các trung tâm trách nhiệm; thông qua việc phân tích biến động giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận giữa thực tế và kế hoạch Việc nghiên cứu cho thấy, lĩnh vực thương mại hoạt động tốt hơn, cụ thể là bộ phận cửa hàng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, sản phẩm lúa giống và bột cá Nhà quản trị của các trung tâm trách nhiệm đã làm việc rất hiệu quả

Nguyễn Việt Hưng (2004) Vận dụng các công cụ đánh giá trách nhiệm

quản lý của kế toán quản trị vào các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh đường tại Thành Phố Hồ Chí Minh.Trong bài, tác giả đã nghiên cứu nền tảng

cơ sở lý luận của các công cụ đánh giá trách nhiệm của kế toán quản trị nhằm thấy được thành quả quản lý và bộ phận.Bên cạnh đó, xem xét trong thực tế các công cụ này được sử dụng như thế nào và có những hạn chế gì cần khắc phục để quản lý có hiệu quả hơn.Tác giả áp dụng phương pháp quy nạp để nghiên cứu một số công ty trọng điểm, những công ty chiếm thị phần lớn kinh doanh mặt hàng đường từ đó đưa ra những kết luận về việc vận dụng các công

cụ đánh giá trách nhiệm quản lý.Việc nghiên cứu của tác giả đã cho thấy đa số các công ty nhà nước trên địa bàn thành phố chưa vận dụng được tốt các công

cụ đánh giá nhằm đưa ra các giải pháp cải tiến hoạt động kinh doanh

Trang 20

Dương Thị Cẩm Tú (2007) Thiết lập và phân tích các báo cáo bộ phận

tại xí nghiệp MITAGAS Cần Thơ Trong bài, tác giả đã nghiên cứu tìm hiểu

tình hình hoạt động của bộ phận sản xuất và bộ phận dịch vụ tại xí nghiệp MITAGAS Cần Thơ Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả xây dựng nên các báo cáo thu nhập bộ phận cho từng lĩnh vực, từng dây chuyền sản xuất của xí nghiệp Bên cạnh đó, thông qua công cụ so sánh các chỉ tiêu trong báo cáo đi đến phân tích,tác giả đã cho thấy tình hình sản xuất của mỗi dây chuyền, làm rõ bộ phận nào hoạt động có hiệu quả và không có hiệu quả.Từ

đó đưa ra các biện pháp khắc phục.Việc nghiên cứu đã cho thấy bộ phận dịch

vụ hoạt động rất tốt.Bên cạnh đó, cần nâng cao hiệu quả hoạt động của dây chuyền sản xuất ACETYLENE và OXYGENE trong bộ phận sản xuất

Luận văn đã kế thừa phương pháp lập và phân tích các báo cáo bộ phận.Cụ thể là các phương pháp thu thập, phân tích số liệu dựa vào chứng từ

sổ sách kế toán tài chính, tổng hợp doanh thu và chi phí để lập nên các bảng báo cáo thu nhập theo các bộ phận đã được phân chia theo mục tiêu của nhà quản trị Đánh giá xem bộ phận nào hoạt động có hiệu quả và không có hiệu quả Từ đó đánh giá chung được tình hình hoạt động của cả công ty Trong bài nghiên cứu, tác giảphân tích các báo cáo bộ phận theo lĩnh vực hoạt động của công ty theo từng nhóm mặt hàng kinh doanh cụ thể Không phân chia bộ phận theo lĩnh vực sản xuất, dịch vụ hay khu vực địa lý từng cửa hàng như các bài nghiên cứu trên

Trang 21

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Theo Luật Kế toán Việt Nam được Quốc hội ban hành ngày 17/06/2003

“Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh

tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” (khoản 3, điều 4)

Theo định nghĩa của Hiệp hội Kế toán quốc gia (Mỹ) – văn kiện số 1A tháng 3/1981, thì: “Kế toán quản trị là quá trình cung cấp thông tin cho nhà quản lý doanh nghiệp trong việc lập và thực hiện kế hoạch, trong việc kiểm soát, điều hành các hoạt động của doanh nghiệp Quy trình kế toán quản trị bao gồm các công việc xác định, cân, đo, đong, đếm, thu thập, tích lũy, phân tích, chuẩn bị thông tin, giải thích và cung cấp thông tin cho các nhà quản lý

để các nhà quản lý xử lý các thông tin này theo hướng có lợi nhất cho doanh nghiệp.”

2.1.1.2 Mục tiêu

 Cung cấp thông tin cho nhà quản lý có được một cơ sở để ra quyết định mang tính chất cơ cấu của doanh nghiệp, từ việc đo lường chi phí theo chức năng; sản phẩm, dịch vụ; theo lĩnh vực hoạt động;…

 Thông qua việc phân tích một số yếu tố của bảng cân đối kế toán (hàng tồn kho, tài sản cố định,…), để đánh giá tình trạng tài chính cũng như tiềm năng của doanh nghiệp

 Xác định lĩnh vực ưu tiên và trách nhiệm của từng cấp quản lý đối với kết quả thuộc quyền kiểm soát Từ việc giải trình chỉ tiêu kết quả theo từng chức năng; từng loại sản phẩm, dịch vụ và theo từng lĩnh vực hoạt động trong doanh nghiệp

 Xây dựng kế hoạch Để đánh giá và lập kế hoạch thực hiện các nhiệm

vụ đặt ra

 Tính toán các khoản chênh lệch về chi phí, doanh thu, khối lượng, năng suất; để ra quyết định cho phù hợp

Trang 22

2.1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán quản trị

KTQT được hiểu là công cụ chuyên ngành của kế toán nhằm thực hiện quá trình nhận diện đo lường và truyền đạt thông tin hữu ích phục vụ cho việc quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh (SX-KD) của doanh nghiệp Tùy theo đặc điểm cụ thể tổ chức quản lý, trình độ, yêu cầu quản lý cụ thể và đặc điểm SX-KD của từng loại hình doanh nghiệp và từng doanh nghiệp cụ thể để xác định rõ các chỉ tiêu cơ bản, chuẩn mực trong quản trị cần tuân thủ để phối hợp hài hòa giữa hai hệ thống kế toán (Kế toán tài chính và

Kế toán quản trị) Tuy nhiên về lý luận cũng như trong thực tế, KTQT cần thực hiện các công việc sau:

 Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung KTQT của đơn vị xác định theo từng thời kỳ

 Kiểm tra giám xác các định mức, tiêu chuẩn, dự toán

 Cung câp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo KTQT

 Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu của lập kế hoạch và

ra quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp

2.1.2 Phân loại chi phí trong kế toán quản trị

2.1.2.1 Khái niệm về chi phí

Nhìn nhận một cách trừu tượng, chi phí chính là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao động quá khứ phát sinh trong quá trình

HĐ SXKD; hoặc là những phí tổn chứng minh bằng những chứng cứ nhất định phát sinh; hoặc là những phí tổn ước tính thực hiện các phương án SXKD… Nhưng chi phí được thừa nhận một vấn đề chung là phí tổn tài nguyên, vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đích kinh doanh [Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm (2001), tr16]

Để xây dựng các BCBP, trước hết là phải tập hợp chi phí, vì vậy cần phân biệt các loại chi phí, hiểu rõ nội dung và ý nghĩa của các loại chi phí Chi phí có thể được phân loại theo các cách khác nhau như theo quá trình sản xuất và theo mục tiêu quản trị

2.1.2.2 Phân loại chi phí trong quá trình sản xuất

Theo công dụng kinh tế, chi phí kế toán tồn tại dưới các yếu tố sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Direct material costs)

Nguyên liệu trực tiếp bao gồm những loại nguyên liệu, vật liệu chính tạo

ra thực thể của sản phẩm Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp

Trang 23

trong từng quá trình sản xuất như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyện vật liệu phụ,…Chi phí nguyện vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ lệ lớn trên tổng chi phí và đóng vai trò quyết định chi phí, giá thành sản phẩm Trong quản lý chi phí, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được định mức theo từng loại sản phẩm và có thể nhận diện trên hồ sơ kỹ thuật sản xuất, định mức vật tư trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp (Directs labour costs)

Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội của công nhân trực tiếp thực hiện từng quá trình sản xuất Chi phí nhân công trực tiếp dễ nhận diện, định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh Trong quản lý, chi phí nhân công trực tiếp được định mức theo từng loại sản phẩm, dịch vụ

Chi phí sản xuất chung (Factory overhead costs)

Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí sản xuất trên Chi phí sản xuất chung thường bao gồm: chi phí lao động gián tiếp, phục vụ, tổ chức quản lý sản xuất tại phân xưởng; chi phí nguyên vật liệu dùng trong máy móc thiết bị; chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất; chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong hoạt động sản xuất; chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước, sữa chữa, bảo hiểm tài sản tại xưởng sản xuất.; v.v

Chi phí sản xuất chung gồm nhiều thành phần có nguồn gốc phát sinh, đặc điểm khác nhau, chúng liên quan đến nhiều quá trình sản xuất sản phẩm, ít biểu hiện một cách cụ thể qua mối liên hệ nhân quả Vì vậy việc thu thập thông tin chi phí sản xuất thường chậm trễ Mặt khác, đây cũng là bộ phận chi phí mà việc tập hợp, phân bổ dễ làm sai lệch chi phí trong từng quá trình sản xuất dẫn đến các quyết định sai sót, đặc biệt là đối với những quy trình sản xuất, bộ phận sản xuất mà chi phí này chiếm một tỷ lệ lớn Ngày nay, khi quá trình sản xuất ngày càng tự động hóa cao, tỷ trọng nguyên vật liệu sản xuất giảm dần trong sử dụng, hạn chế lao động thì thông tin chi phí sản xuất chung càng ảnh hưởng trọng yếu đến các quyết định liên quan đến chi phí

Chi phí bán hàng (Selling expenes)

Chi phí bán hàng còn được gọi là chi phí lưu thông, là những chi phí đảm bảo cho việc thực hiện chiến lược và chính sách bán hàng của doanh nghiệp Khoản mục chi phí này bao gồm: chi phí lương và khoản trích theo lương tính vào chi phí của toàn bộ lao động trực tiếp, gián tiếp hay quản lý trong hoạt động bán hàng, vận chuyển hàng hóa tiêu thụ; chi phí về nguyên vật liệu,

Trang 24

nhiên liệu dùng cho việc bán hàng, vận chuyển hàng hóa tiêu thụ; chi phí về công cụ, dụng cụ dùng trong việc bán hàng như bao bì sử dụng luân chuyển, các quầy hàng…; chi phí khấu hao thiết bị và tài sản cố định dùng trong bán hàng như khấu hao thiết bị đông lạnh, khấu hao phương tiện vận chuyển, khấu hao cửa hàng, nhà kho…; chi phí dịch vụ thuê ngoài liên quan đến bán hàng như chi phí quảng cáo, chi phí cơ hội, chi phí bảo trì, bảo hành, chi phí khuyến mãi…; chi phí khác bằng tiền trong hoạt động bán hàng

Chi phí bán hàng gồm nhiều thành phần có nguồn gốc, đặc điểm khác nhau Vì vậy, thông tin chi phí bán hàng cũng thường thu thập chậm, việc hạch toán, phân bổ phức tạp dễ dẫn đến sai lệch thông tin chi phí trong từng sản phẩm, bộ phận Ngày nay, khi mà hoạt động tiêu thụ ngày càng tăng về quy

mô, mở rộng địa bàn, cạnh tranh ngày càng gay gắt thì chi phí bàn hàng ngày càng gia tăng về giá trị, tỷ trọng trong chi phí của doanh nghiệp điều này cũng

là nguồn gốc gia tăng ảnh hưởng của chi phí bán hàng trong các quyết định kinh doanh

Chi phí quản lý doanh nghiệp (General and administrative

expenses)

Khoản mục chi phí này bao gồm tất cả chi phí liên quan đến công việc hành chánh, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp Ngoài ra, chi phí quản lý doanh nghiệp còn bao gồm cả những chi phí mà không thể ghi nhận vào những khoản mục chi phí nói trên Cụ thể bao gồm: chi phí lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí của người lao động, quản lý ở các bộ phận phòng ban; chi phí vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dùng trong hành chính quản trị; chi phí công cụ, dụng cụ dùng trong công việc hành chính quản trị; chi phí dịch vụ điện nước, điện thoại, bảo hiểm, phục vụ chung toàn doanh nghiệp; các khoản thuế, lệ phí chưa tính vào giá trị tài sản; các khoản chi phí liên quan đến sự giảm sút giá trị tài sản do tác động của thị trường, tình hình kinh tế dùng trong sản xuất kinh doanh như dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hao hụt trong khâu dự trữ…; các chi phí khác bằng tiền liên quan đến phục vụ quản lý toàn doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là một khoản mục chi phí gồm nhiều thành phần có nguồn gốc, đặc điểm khác nhau liên quan khá chặt chẽ đến quy mô, trình độ tổ chức, hành vi quản trị của doanh nghiệp Vì vậy, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng thường tập hợp chậm, phân bổ phức tạp thường dẫn đến những sai lệch, khác biệt chi phí trong sản phẩm, bộ phận

Chi phí khác (Other cost)

Ngoài những khoản chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng của doanh nghiệp, trong chi phí của doanh nghiệp còn tồn tại những

Trang 25

chi phí khác.Về cơ bản, chi phí khác thường bao gồm chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bất thường.Chi phí này thường chiếm tỷ lệ nhỏ.Trong một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, chi phí này có thể bằng không

Theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả:

Chi phí thời kỳ (Period costs)

Chi phí thời kỳ là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán.Chi phí thời kỳ không phải là một phần của giá trị sản phẩm sản xuất hoặc hàng hóa mua vào mà chúng là những chi phí được khấu trừ vào kỳ tính lợi nhuận.Chi phí thời kỳ được thừa nhận là chi phí ở kỳ thời gian chúng phát sinh.Tất cả chi phí nghiên cứu và phát triển, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đều được xếp vào loại chi phí thời kỳ

Chi phí sản phẩm (Product costs)

Chi phí sản phẩm là những chi phí liên quan trực tiếp đến các đơn vị sản phẩm được sản xuất bởi một doanh nghiệp công nghiệp hoặc được mua vào bởi một doanh nghiệp thương mại Chi phí sản phẩm được dùng để đánh giá thành phẩm hay hàng hóa tồn kho cho đến khi chúng được bán

2.1.2.3 Phân loại chi phí theo mục tiêu quản trị

Trong quá trình điều hành HĐKD, tùy theo mục tiêu quản trị khác nhau

mà chúng ta sử dụng các khái niệm chi phí khác nhau Việc sử dụng các khái niệm chi phí nào là do loại tình huống ra quyết định yêu cầu

Theo khả năng phản ứng hoặc thay đổi như thế nào của chi phí khi có những thay đổi xảy ra trong các mức độ hoạt động SX-KD (ứng xử của chi phí).Mức độ hoạt động có thể hiểu là số lượng sản phẩm được sản xuất ra, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạt động…Theo đó, chi phí được chia thành chi phí khả biến (biến phí), chi phí bất biến (định phí) và chi phí hỗn hợp

Biến phí (Variable costs)

Đây là những chi phí mà về mặt tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với sự thay đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp Nghĩa là, mức độ hoạt động tăng (giảm) thì biến phí cũng tăng (giảm) theo với cùng một tỷ lệ Tuy nhiên, biến phí tính trên một đơn vị sản phẩm là không đổi

Các biến phí trong doanh nghiệp thường là: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp sản xuất hay thực hiện dịch vụ, giá vốn của hàng hóa mua vào để bán lại, chi phí bao bì đóng gói ban đầu, hoa hồng bán hàng, chi phí vận chuyển, v.v

Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động, khi không có hoạt động biến phí bằng 0

Trang 26

Phương trình biểu diễn biến phí:Y = aX

Ví dụ: Khấu hao TSCĐ (theo phương pháp đường thẳng), tiền thuê nhà xưởng

và máy móc thiết bị, v.v

Định phí chỉ được xem là không thay đổi theo mức độ hoạt động khi mức độ hoạt động nằm trong giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, tăng cường đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, nhà cửa thì định phí sẽ tăng đến một phạm vi hoạt động mới

Phương trình biểu diễn của định phí:Y = b (hằng số)

Với Y: định phí

b: giá trị của định phí, là một hằng số

Y = aX Tổng biến phí

Trang 27

Hình 2.2: Đồ thị định phí

Chi phí hỗn hợp (Mixed costs)

Chi phí hỗn hợp là những chi phí bao gồm hỗn hợp cả biến phí và định phí Ở một mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp là định phí, thể hiện đặc điểm của định phí; ở một mức độ hoạt động khác, nó có thể bao gồm cả định phí, biến phí, đặc điểm của định phí và biến phí

Phần định phí phản ánh phần chi phí căn bản, tối thiểu để duy trì sự phục

vụ và để giữ cho dịch vụ đó luôn luôn ở tình trạng sẵn sàng phục vụ

Phần biến phí phản ánh phần thực tế phục vụ hoặc phần vượt quá mức căn bản (định phí) do đó phần này sẽ biến thiên tỷ lệ thuận với mức sử dụng trên mức căn bản

Công thức chi phí hỗn hợp:Y = aX + b

Với a: phần biến phí trong chi phí hỗn hợp

b: phần định phí trong chi phí hỗn hợp X: biến số độc lập (cường độ hoạt động) Y: biến số phụ thuộc (tổng chi phí)

Hình 2.3: Đồ thị chi phí hỗn hợp Các phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí:

Phương pháp cực đại – cực tiểu

Phương pháp cực đại – cực tiểu còn được gọi là phương pháp chênh lệch, phương pháp này phân tích chi phí dưạ trên cơ sở khảo sát chi phí hỗn hợp ở mức độ gia tăng cường độ hoạt động để xác định mức biến phí Sau đó, loại trừ biến phí, chính là định phí trong chi phí hỗn hợp

Trang 28

Chênh lệch số lượng hoạt động cao nhất và thấp nhất

Phương pháp đồ thị phân tán

Phương pháp đồ thị phân tích chi phí hỗn hợp thông qua việc quan sát và dùng đồ thị biểu diễn tất cả các điểm với chi phí và cường độ hoạt động tương ứng Sau đó, kẻ một đường thẳng sao cho nó đi qua nhiều điểm nhất, chúng thể hiện đặc trưng nhất về chi phí hỗn hợp ở các cường độ hoạt động khác nhau Đường thẳng này cắt trục tung (chi phí) ở một điểm thì đó là định phí

Phương pháp bình phương bé nhất

Phương pháp bình phương bé nhất tinh vi hơn phương pháp cực đại – cực tiểu Thay vì kẻ một đường thẳng hồi quy qua các điểm bằng sự quan sát thông thường, phương pháp bình phương bé nhất thiết lập đường biểu diễn qua thuật toán thống kê

Phương trình dự toán chi phí tổng quát: Y = aX + b

Với n lần quan sát ta có hệ phương trình sau:

n: Số lần thống kê chi phí

Trang 29

Báo cáo bộ phận (BCBP) là một báo cáo so sánh doanh thu với chi phí của từng bộ phận nằm trong cơ cấu tổ chức SX-KD của doanh nghiệp nhằm xác định kết quả kinh doanh của từng bộ phận trong tổ chức

b Đặc điểm của báo cáo bộ phận

 BCBP được thành lập theo mô hình ứng xử của chi phí nghĩa là toàn

bộ chi phí phát sinh phải được tách ra thành biến phí và định phí nhằm tạo điều kiện thuận lợi để nhận thức về cách ừng xử chi phí vời những mức độ hoạt động khác nhau

 BCBP thường được lập ở nhiều mức độ hoạt động hoặc nhiều phạm vi khác nhau Chúng phản ánh tình hình của một mức độ hoạt động, hoặc một phạm vi hoạt động cụ thể của toàn bộ tổ chức

 BCBP càng tiến lên cấp quản lý cao hơn càng giảm dần chi tiết Nói cách khác, BCBP ở cấp càng thấp càng chi tiết

 Trên BCBP, ngoài những khoản chi phí trực tiếp phát sinh ở bộ phận

mà nhà quản lý bộ phận đó có thể kiểm soát được, còn những khoản chi phí chung khác được cấp quản lý cao hơn phân bổ cho, nằm ngoài tầm kiểm soát của người quản lý cấp đó

 BCBP nhằm mục đích sử dụng nội bộ

2.1.3.2 Bảng báo cáo thu nhập theo bộ phận

Bảng báo cáo thu nhập theo bộ phận có thể được lập theo cách phân loại chi phí trực tiếp bao gồm chi phí bán hàng và chi phí thời kỳ trực tiếp, nhưng một bảng báo cáo thu nhập theo bộ phận được lập theo cách phân loại dựa trên

sự ứng xử của chi phí thực sự là một bảng phân tích hữu hiệu đối với người quản lý Theo cách này chi phí trực tiếp bao gồm chi phí khả biến (CPKB) và chi phí bất biến (CPBB) trực thuộc.Chỉ có CPKB và CPBB trực thuộc mới được tính cho các bộ phận để xác định lợi nhuận cho từng bộ phận đem lại được gọi là số dư bộ phận (SDBP)

Trang 30

Bảng báo cáo thu nhập theo bộ phận trình bày doanh thu trừ đi các chi phí trực tiếp tạo thành SDBP Sau đó SDBP được trừ đi các chi phí gián tiếp còn lại là lợi nhuận ròng

Bảng 2.1: BẢNG BÁO CÁO THU NHẬP THEO BỘ PHẬN

Nguồn: Giáo trình kế toán quản trị1, Lê Phước Hương

2.1.3.3 Ý nghĩa của các chỉ tiêu trong báo cáo bộ phận

a Doanh thu

Doanh thu thể hiện toàn bộ số tiền thu được từ việc bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ lao vụ mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ và được khách hàng chấp nhận thanh toán

Doanh thu thuần thể hiện giá trị thu được từ việc lấy doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các khoản thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng hóa của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

Các bộ phận cấu thành doanh thu bao gồm: doanh thu về bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác

b Chi phí khả biến

Chi phí khả biến (hay còn gọi là chi phí biến đổi hoặc biến phí) là những chi phí mà tổng nó thay đổi khi hoạt động thay đổi ví dụ như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp (trả lương theo sản phẩm)…trong sản xuất Chi phí này luôn được đánh giá là chi phí trực tiếp cì chỉ khi có hoạt động mới phát sinh chi phí này Chi phí khả biến tăng giảm về giá trị phụ thuộc hoàn toàn vào mức độ hoạt động của bộ phận làm phát sinh ra nó nghỉa

là khi mức độ hoạt động thay đổi thì chi phí khả biến sẽ thay đổi và theo một

tỷ lệ nhất định

Trang 31

c Chi phí bất biến

Chi phí bất biến có hai loại:

Chi phí bất biến trực tiếp (hay còn gọi là định phí trực tiếp) là chi phí bất biến phát sinh liên quan trực tiếp đến một bộ phận, số tiền phát sinh sẽ chuyển thẳng vào bộ phận này.Khi bộ phận này không tồn tại thì chi phì bất biến trực tiếp biến mất hoàn toàn

Chi phí bất biến chung (hay còn gọi là định phí gián tiếp) là những khoản chi phí không gắn liền với từng bộ phận hoặc trực thuộc bất kỳ một bộ phận riêng lẻ nào mà chúng phát sinh vì sự tồn tại hoặc vì hoạt động của nhiều bộ phận nên sẽ được tách riêng ra khỏi bản thân các bộ phận Do đó, người quản

lý bộ phận không thể kiểm soát được loại chi phí này Chi phí này không thể loại bỏ khi ngưng hoạt động ở một hay một vài bộ phận Chi phí này sẽ chuyển cho các bộ phận thông qua quá trình phân bổ

d Số dư đảm phí

Đây là chỉ tiêu cần thiết phải có khi lập các BCBP.Doanh số và số dư đảm phí (SDĐP) có quan hệ tỷ lệ với nhau Nếu doanh số tăng (giảm) ảnh hưởng của nó đến lợi nhuận có thể tính được dễ dàng bằng cách nhân SDĐP đơn vị với chênh lệch phần khối lượng tăng hoặc giảm

SDĐP về cơ bản chỉ là một công cụ lập kế hoạch ngắn hạn Tỷ lệ SDĐP

là phần trăm SDĐP trên doanh thu Trong ngắn hạn bộ phận nào có tỷ lệ SDĐP cao thì sẽ tạo ra lợi nhuận nhiều hơn Như vậy, SDĐP chỉ đặc biệt có giá trị trong những quyết định có liên quan tới việc sử dụng tạm thời các khả năng, các lệnh đặc hàng đặc biệt, và kế hoạch ngắn hạn thúc đẩy sản xuất một loại sản phẩm nào đó

Số dư bộ phận = Số dư đảm phí – Chi phí bất biến trực tiếp

Từ công thức ta thấy số dư bộ phận là lợi nhuận trước khi bù đắp các chi phí bất biến chung do tổng thể phát sinh Chỉ tiêu này dùng để đo lường kết quả hoạt động của bộ phận trong thời gian dài Khi doanh nghiệp có nhiều bộ phận tương tự nhau thì số dư bộ phận càng lớn càng tốt Nghĩa là bộ phận nào

có số dư lớn hơn là đóng góp vào lợi nhuận chung lớn hơn

Trang 32

Tuy nhiên, dùng số dư bộ phận để đánh giá các bộ phận khác quy mô thì vẫn chưa hợp lý, nên có thể xem xét chỉ tiêu tỷ lệ số dư bộ phận:

đi mọi chi phí cho hoạt động đó

Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh cấu thành từ các bộ phận: lợi nhuận từ bộ phận bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động khác

2.1.3.4 Phân bổ chi phí cho các bộ phận

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp luôn phát sinh nhiều loại chi phí khác nhau, để đạt được cái nhìn thấu đáo nội tại công ty và có thể phát huy được cơ hội, chiều hướng hoạt động còn tiềm ẩn hoặc những vấn đề còn tồn tại, yêu cầu cho nhà quản lý là phải biết được các chi phí này đã sử dụng như thế nào và bộ phận nào gánh chịu chi phí Theo phương pháp lập BCBP những chi phí gián tiếp tốt hơn là không nên phân bổ cho các bộ phận.Vì có sự phân

bổ không thích hợp sẽ làm cho các bộ phận phải chịu một mức chi phí phi lý, đôi khi vượt xa mức có thể chấp nhận được Tuy nhiên nếu tìm được căn cứ phân bổ chi phí thích hợp thì nên phân bổ chi phí này cho các bộ phận Nói cách khác các bộ phận thực sự chỉ phải gánh chịu các chi phí do chúng yêu cầu chứ không phải chịu bất kỳ một mức chi phí bên ngoài nào khác

Khi phân bổ chi phí cho các bộ phận, ta thường dựa vào các tiêu thức phân bổ.Sự lựa chọn tiêu thức phân bộ phản ánh một quyết định chính sách và chỉ thay đổi khi phát sinh những điều bất thường chi phối quan trọng

Trang 33

Sau đây là một số tiêu thức phân bộ chi phí thông dụng thường gặp:

Bảng 2.2: CÁC TIÊU THỨC PHÂN BỔ CHI PHÍ BỘ PHẬN PHỤC VỤ

Bộ phận phục vụ Tiêu thức phân bổ

Bảo vệ Diện tích chịu trách nhiệm

Kỹ thuật kế hoạch Số giờ lao động trực tiếp

Kế toán Số giờ lao động, số lượng khách hàng phục vụ Động lực Năng lực phục vụ (số kWh)

Điều động lao động Số nhân viên

Giao nhận – kho vận Số lượng vận đơn, số lượng hàng được bảo quản Quản lý doanh nghiệp Số giờ lao động

Bảo trì Số giờ máy, số giờ lao động

Nguồn: Kế toán quản trị, Phạm Văn Dược

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp dựa trên các báo cáo tài chính của Công ty qua các năm 2010, 2011, 2012; số liệu từ các nguồn khác có liên quan trên báo chí, website

2.2.2 Phương pháp phân tích

Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích dựa theo phương pháp nghiên cứu như sau:

 Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối để thấy

được chênh lệch qua các năm và phương pháp so sánh số tương đối để biết được tốc độ tăng trưởng, cơ cấu doanh thu chi phí qua các năm của Công ty Kết hợp với phương pháp thống kê mô tả, được sử dụng trong các giải thích để giúp người đọc hiểu rõ hơn về vấn đề phân tích

Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích

bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc nhằm xác định xu hướng

và mức độ biến động của các chỉ tiêu so sánh sự thay đổi của chỉ tiêu và một

số chỉ tiêu khác qua các năm Do đó, phương pháp này được sử dụng khá phổ biến trong phân tíchhoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô., tuy nhiên khi sử dụng phương pháp này cần chú ý 3 nguyên tắc sau:

 Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh: tiêu chuẩn để so sánh là chỉ tiêu của kỳ được chọn làm căn cứ so sánh gọi là kỳ gốc

Trang 34

 Điều kiện so sánh: được so sánh cùng thời gian và không gian

 Kỹ thuật so sánh

So sánh tuyệt đối: số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng, giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Nó có thể được tính bằng thước đo hiện vật, giá trị,…là cơ sở để tính các chỉ tiêu khác So sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa kế hoạch và thực tế, giữa những thời gian khác nhau,… để thấy được mức độ hoàn thành, quy mô biến động phát triển của chỉ tiêu kinh tế phân tích

So sánh tương đối: là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc Tùy theo nhiệm vụ và yêu cầu mà ta sử dụng các loại công thức sau:

 Tốc độ tăng trưởng = (số năm sau – số năm trước)/ số năm trước

 Mức chênh lệch năm sau so với năm trước =

số năm sau – số năm trước

Số tương đối phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của chỉ tiêu nghiên cứu Do vậy, so sánh bằng số tương đối, các nhà quản lý sẽ nắm được mức độ phổ biến, tốc độ tăng trưởng, xu hướng

và nhịp điệu biến đổi của các chỉ tiêu

Thống kê mô tả: là một trong hai chức năng chính của thống kê (thống

kê mô tả và thống kê ứng dụng) Thống kê mô tả là tập hợp tất cả các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu Phương pháp này dùng trong mô tả doanh nghiệp, thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, mô tả khái quát về tình hình hoạt động của Công ty….Và phương pháp này còn để sử dụng trong các giải thích của các phân tích để người đọc có thể hiểu rõ hơn về vấn đề phân tích

 Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thống

kê mô tả để so sánh và giải thích một cách cụ thể lợi nhuận của từng chỉ tiêu (từng nhóm mặt hàng và từng sản phẩm cụ thể), giúp Công ty có định hướng kinh doanh trong tương lai

 Mục tiêu 3: Cùng với những vấn đề đã được phân tích từ hai mục

tiêu trên, từ đó suy luận, tổng hợp để đề xuất một số giải pháp hợp lý, cụ thể cho Công ty trong thời gian tới

Trang 35

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

 Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG

 Tên tiếng Anh: HẬU GIANG MATERIALS JOINT-STOCK COMPANY

 Tên viết tắt: HAMACO

 Trụ sở chính: 184 Trần Hưng Đạo, P An Nghiệp, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

 Vốn điều lệ: 62.253.990.000 đồng

 Điện thoại: (0710) 2241873 – 3730058

 Fax: (0710) 3832716 – 3730982

 Website: www.hamaco.vn

 Email: hamaco@hamaco.vn – vattuhaugiang@hcm.vnn.vn

Năm 1976 Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang (HAMACO)được thành

lập có tên là Công ty Vật tư tỉnh Hậu Giang Trên cơ sở sáp nhập 5 đơn vị: Công ty Vật tư Kỹ thuật TP Cần Thơ, Công ty Xăng dầu TP Cần Thơ, Công

ty Vật tư tỉnh Cần Thơ, Công ty Xăng dầu tỉnh Cần Thơ, Công ty Xăng dầu Sóc Trăng Với nhiệm vụ tiếp nhận và cung ứng vật tư hàng hóa trên địa bàn

TP Cần Thơ và 14 huyện thị trong tỉnh Hậu Giang Trong giai đoạn này, công

ty được vinh dự nhận lẵng hoa do Bác Tôn trao tặng

Ngày 01/07/1980 công ty giao ngành hàng xăng dầu cho Tổng kho xăng dầu Cần Thơ quản lý theo quyết định số 33/1980 của Bộ chính trị

Trong 2 năm 1984, 1990 công ty đạt danh hiệu và được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng 3 và hạng nhì

Khi tách tỉnh Hậu Giang thành tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Cần Thơ, Công ty đổi tên thành Công ty Vật tư tỉnh Cần Thơ Đến năm 1993 Tiếp tục đổi tên thành Công ty Vật tư Tổng hợp Hậu Giang Đây là thời điểm Công ty phát triển thêm mặt hàng gas đốt, bếp gas, phụ tùng ngành gas

Năm 2000, Để đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng tại thị trường TP Cần Thơ, Công ty thành lập thêm Trung tâm Kinh doanh VLXD 26B, nay là Cửa hàng Vật tư Trà Nóc Trong 2 năm liền Công ty tiếp tục thành lập Chi nhánh

TP HCM, Bạc Liêu để mở rộng mạng lưới kinh doanh tại TP HCM, phát triển thị trường Bạc Liêu, Sóc Trăng

Trang 36

Năm 2003, Công ty được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhất Đồng thời Công ty bắt đầu phát triển thêm mặt hàng dầu nhờn Tháng 4 năm 2003, Công ty chuyển đổi thành Công ty cổ phần Vật tư Hậu Giang (HAMACO)

HAMACO thành lập Chi nhánh Vị Thanh khi tỉnh Cần Thơ tách thành

TP Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang để đẩy mạnh kinh doanh tại tỉnh Hậu Giang.Nhằm đẩy mạnh mục tiêu khai thác thị trường Sóc Trăng, HAMACO thành lập Chi nhánh Sóc Trăng (2007) Trong thời gian này, công ty đã được cấp chứng nhận “Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000” Điều này khẳng định rằng HAMACO luôn đề cao chất lượng trong quản lý nhằm đảm bảo cung cấp sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.HAMACO nằm trong bảng xếp hạng

“500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2007” do Vietnamnet tổ chức bình chọn

Trong các năm 2009-2012, công ty luôn mở rộng diên tích kinh doanh và kho bãi sản xuất, trong địa bàn khu vực Cần Thơ Đồng thời luôn nằm trong

bảng xếp hạng “500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam” mỗi năm

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động và các mặt hàng kinh doanh

 Kinh doanh vật liệu xây dựng: thép (thép xây dựng, thép hình: tấm, lá,…), xi măng, cát, đá, gạch, bê tông tươi,…

 Kinh doanh khí hóa lỏng, LPG chai, bếp gas, phụ tùng ngành gas, lắp đặt hệ thống khí hóa lỏng

 Kinh doanh dầu nhờn, xăng, dầu

Hiện nay công ty là nhà phân phối chính thức của các nhãn hiệu: Thép Vina Kyoel, thép Miền Nam, thép tây Đô, thép Pomina, Xi măng Holcim, Xi măng Nghi Sơn, Petrolimex,…

Trang 37

3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và các phòng ban trong Công ty

3.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính

Hình 3.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ CÁC PHÒNG

BAN TRONG CÔNG TY

Ban kiểm soát Tổng giám đốc

CN Phú Quốc

CN Sóc Trăng

CN TP

HCM

Phòng KD gas

Phòng KD dầu nhờn

Phòng KD Sơn

Phòng KD Cát Đá

Phòng tin học

Phòng Kế toán

Phòng Tổ chức – Hành chính

CN Vị Thanh

Bộ phận Kho-đội vận tải

Hội đồng quản trị

Trang 38

3.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

 Tạo nguồn hàng đáp ứng yêu cầu kinh doanh của Công ty

 Xây dựng kế hoạch, tổ chức kinh doanh vật liệu xây dựng tại thị trường Cần Thơ và các công trình

 Phát triển thị trường

 Nhiệm vụ:

 Cân đối nguồn hàng tại các kho công ty, nhập hàng hóa vật liệu xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu kinh doanh của các đơn vị và chiến lược dự trữ hàng

 Xây dựng kế hoạch kinh doanh vật liệu xây dựng cho từng năm, từng quý, từng tháng để thực hiện kế hoạch

 Nghiên cứu và đánh giá thị trường trong kinh doanh

 Đàm phán mua bán với các đối tác theochính sách của công ty

 Lập phương thức hỗ trợ khách hàng cho đại lý và người tiêu dùng

c Phòng kế toán

 Chức năng:

 Xây dựng và thực hiện hệ thống kế toán công ty theo chuẩn mực

Kế toán Việt Nam

 Tổ chức hệ thống kế toán phù hợp với mô hình bộ máy quản lý của công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hệ thống kế toán của công ty

 Nghiên cứu các chế độ chính sách về tài chính doanh nghiệp của Nhà nước, Bộ ngành và địa phương để xây dựng chiến lược tài chính công ty

 Nhiệm vụ:

Trang 39

 Tổ chức công tác kế toán thuộc các phần hành của phòng kế toán

 Lập các báo cáo kế toán, thống kê, báo cáo định kỳ và báo cáo tài chính của công ty gửi đến các cơ quan hữu quan theo quy định Tổ chúc kiểm tra, đối chiếu, duyệt các báo cáo kế toán, thống kê của các đơn vị trực thuộc

 Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách kinh tế, tài chính theo quy định của Nhà nước, chịu trách nhiệm quản lý và cấp phát hóa đơn bán hàng, theo dõi và báo cáo thuế theo quy định

 Kiểm tra tính hiệu quả của các định mức lao động, tiền lương, các chế độ chính sách đối với người lao động, các chi tiêu kế hoạch kinh doanh

 Kịp thời phát hiện những sai sót, bất hợp lý hoạc vi phạm quy định nội bộ về định mức tài chính gây thiệt hại

 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo lợi nhuận, phát huy chế độ tự chủ về tài chính của công ty

 Trực tiếp chỉ đạo và thực hiện kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất, đánh giá lại tài sản theo quy định của Nhà nước Kiểm kê và đề xuất giải pháp giải quyết, xử lý các khoản thiếu hụt, mất mát, hư hỏng, nợ khó đòi và các khoản thiếu hụt về tài chính

 Quản lý, điều hành công tác Hành chính–Văn phòng trong Công ty

 Quản lý, tổ chức thực hiện các công tác xây dựng cơ bản

e Phòng tin học

 Chức năng

 Nghiên cứu, tư vấn giúp ban giám đốc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh và quản lý của Công ty

 Thực hiện giám sát, kiểm tra việc sử dụng tài sản, thiết bị máy móc

có liên quan đến tin học từ đó đề xuất việc sử dụng trang thiết bị mới, thanh lý các thiết bị không còn phù hợp

 Hỗ trợ Công ty và các đơn vị trực thuộc trong lĩnh vực liên quan đến công nghệ thông tin

 Nhiệm vụ:

 Đảm bảo hệ thống máy tính của Công ty luôn trong trạng thái hoạt động ổn định, sẵn sàng đáp ứng các công việc một cách tốt nhất

Trang 40

 Hỗ trợ người dùng về việc sử dụng các phần mềm, phần cứng, bảo mật, đảm bảo hệ thống máy tính luôn ở trong trạng thái an toàn

 Thiết kế các phần mềm hỗ trợ cho công việc kinh doanh

 Quản lý, duy trì website Công ty, cập nhật giới thiệu sản phẩm kinh doanh, quãng bá hình ảnh Công ty

3.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

3.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)

Hình 3.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY

3.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy kế toán:

 Kế toán trưởng:

+ Là người đứng đầu phòng kế toán, có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanh của công ty, kiểm tra,

giám sát việc sử dụng nguồn tài sản, tài chính, nguồn nhân lực trong công ty

Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ

Thủ quỹ

Kế toán Chi phí

Kế toán công

nợ phải thu

Kế toán Thuế, TSCĐ, công

nợ phải trả

Kế toán Quản trị

Ngày đăng: 18/09/2015, 13:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ CÁC PHÒNG - phân tích báo cáo bộ phận tại công ty cổ phần vật tư hậu giang
Hình 3.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ CÁC PHÒNG (Trang 37)
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung - phân tích báo cáo bộ phận tại công ty cổ phần vật tư hậu giang
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung (Trang 42)
Bảng 3.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010-2012 - phân tích báo cáo bộ phận tại công ty cổ phần vật tư hậu giang
Bảng 3.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010-2012 (Trang 44)
Hình 3.4: BIỂU ĐỒ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - phân tích báo cáo bộ phận tại công ty cổ phần vật tư hậu giang
Hình 3.4 BIỂU ĐỒ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 45)
Hình 4.1: SƠ ĐỒ CÁC BỘ PHẬN THEO HƯỚNG PHÂN TÍCH - phân tích báo cáo bộ phận tại công ty cổ phần vật tư hậu giang
Hình 4.1 SƠ ĐỒ CÁC BỘ PHẬN THEO HƯỚNG PHÂN TÍCH (Trang 52)
Hình 4.2: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU CỦA CÁC NHÓM - phân tích báo cáo bộ phận tại công ty cổ phần vật tư hậu giang
Hình 4.2 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU CỦA CÁC NHÓM (Trang 58)
Hình 4.3: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÁC NHÓM SẢN - phân tích báo cáo bộ phận tại công ty cổ phần vật tư hậu giang
Hình 4.3 TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÁC NHÓM SẢN (Trang 61)
Bảng 4.6: BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO THU NHẬP NHÓM NHIÊN LIỆU NĂM 2010 - phân tích báo cáo bộ phận tại công ty cổ phần vật tư hậu giang
Bảng 4.6 BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO THU NHẬP NHÓM NHIÊN LIỆU NĂM 2010 (Trang 72)
Bảng 4.11: BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO THU NHẬP NHÓM HÀNG HÓA KHÁC NĂM 2011 - phân tích báo cáo bộ phận tại công ty cổ phần vật tư hậu giang
Bảng 4.11 BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO THU NHẬP NHÓM HÀNG HÓA KHÁC NĂM 2011 (Trang 87)
Bảng 4.12: BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO THU NHẬP THEO NHÓM SẢN PHẨM NĂM 2012 - phân tích báo cáo bộ phận tại công ty cổ phần vật tư hậu giang
Bảng 4.12 BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO THU NHẬP THEO NHÓM SẢN PHẨM NĂM 2012 (Trang 89)
BẢNG 4.16: BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO THU NHẬP NHÓM VẬT LIỆU XÂY DỰNG QUA 3 NĂM 2010-2012 - phân tích báo cáo bộ phận tại công ty cổ phần vật tư hậu giang
BẢNG 4.16 BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO THU NHẬP NHÓM VẬT LIỆU XÂY DỰNG QUA 3 NĂM 2010-2012 (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w