1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất tại công ty tnhh công nghiệp thuỷ sản miền nam

139 452 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài dùng phương pháp thu thập số liệu từ mạng internet và các tài liệu về công tác kế toán chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm của công ty cổ phần chế biến xuất nhập khẩu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LĂNG BÍCH NGỌC

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP

THUỶ SẢN MIỀN NAM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Kế toán

Mã ngành: D340301

Tháng 12- 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LĂNG BÍCH NGỌC MSSV: 4104231

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP

THUỶ SẢN MIỀN NAM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Kế toán

Mã ngành: D340301

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN THS LÊ PHƯỚC HƯƠNG

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong quá trình thực hiện chuyên đề, em đã nhận được sự hướng dẫn, hỗ trợ thông tin từ cô Lê Phước Hương-giáo viên hướng dẫn, cũng như quý thầy,

cô Bộ môn Kế toán Kiểm toán, Khoa Kinh tế-QTKD trường Đại học Cần Thơ

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Lê Phước Hương-giáo viên hướng dẫn trực tiếp, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Kinh tế -QTKD, cùng các Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ đã hướng dẫn và chỉ dạy em trong thời gian học tại Trường, giúp em có được những kiến thức cơ bản và chuyên sâu, để

em có đủ kiến thức hoàn thành chuyên đề này Đồng thời em xin cảm ơn các anh, chị Khoa Kinh tế -QTKD đã có những chỉ dẫn thêm cho em để hoàn thiện hơn chuyên đề của mình

Song song với tấm chân tình của các Thầy cô, em còn nhận được sự giúp

đỡ nhiệt tình của các cô, chú, anh, chị trong Công Ty TNHH Công Nghiệp

Thuỷ Sản Miền Nam đã hướng dẫn và luôn tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại công ty Em xin chúc cho mọi người luôn hoàn thành tốt công việc của mình và công ty ngày càng phát triển hơn nữa trong tương lai Trân trọng cảm ơn!

Cần Thơ, ngày 26 tháng 11 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Lăng Bích Ngọc

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 26 tháng 11 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Lăng Bích Ngọc

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Sinh viên Lăng Bích Ngọc đã đến Công Ty TNHH Công Nghiệp Thuỷ Sản Miền Nam để thực hiện đề tài: “Hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Công Nghiệp Thuỷ Sản Miền Nam” Trong quá trình thực tập, Ngọc luôn nhiệt tình và hoàn thành tốt công việc của công ty giao Vì thế công ty đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế Nhận xét thấy bài luận của em khá tốt, các giải pháp của đề tài có thể giúp ích cho tình hình hoạt động của công ty Ngọc đã có cố gắng tìm hiểu và học hỏi cách làm việc ngoài thực tế trong suốt thời gian thực tập luận văn tốt nghiệp Công ty mong quý nhà trường tạo điều kiện cho Ngọc tốt nghiệp ra trường

Cần Thơ, ngày 26 tháng 11 năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán 4

2.1.2 Tổng quan về phân tích hệ thống 10

2.1.3 Kiểm soát nội bộ trong hệ thống thông tin kế toán 10

2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất 14

2.1.5 Hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất 18

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 19

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP THUỶ SẢN MIỀN NAM 21

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 21

3.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY 21

3.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 22

3.3.1 Chức năng: 22

3.3.2 Nhiệm vụ 23

3.4 QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM 23

3.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 26

3.5.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty 26

3.5.2 Chức năng của các phòng ban 27

3.5.3 Sơ đồ điều hành phân xưởng 29

3.6 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 30

3.6.1 Tổ chức công tác kế toán 30

3.6.2 Tổ chức bộ máy kế toán 31

3.6.3 Kỳ kế toán, chuẩn mực và chế độ kế toán công ty áp dụng 32

3.6.4 Phần mềm kế toán misa 34

3.7 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN HIỆN NAY CỦA CÔNG TY 35 3.7.1 Thuận lợi 35

3.7.2 Khó khăn 36

3.8 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2010-2012 37

Trang 7

3.9 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA

CÔNG TY 42

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP THUỶ SẢN MIỀN NAM 43

4.1 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ THEO TỪNG KHOẢN MỤC 43

4.2 CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 47

4.2.1 Hệ thống chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 47

4.2.2 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất 51

4.3 CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 55

4.3.1 Hệ thống chi phí nhân công trực tiếp 55

4.2.2 Phân tích biến động nhân công trực tiếp sản xuất 58

4.4 CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 61

4.4.1 Quy trình tập hợp chi phí sản xuất chung 61

4.4.2 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung theo khoản mục (2010-2012) 62

4.5 Quy trình tính giá thành 67

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP THUỶ SẢN MIỀN NAM 71

5.1 NHẬN XÉT CHUNG 71

5.1.1 Ưu điểm 71

5.1.2 Tồn tại và nguyên nhân 72

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP THUỶ SẢN MIỀN NAM 72

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

6.1 KẾT LUẬN 74

6.2 KIẾN NGHỊ 74

6.2.1 Đối với công ty 74

6.2.2 Đối với Nhà nước 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 77

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Kết quả Họat động sản xuất kinh doanh công ty SOUTHVINA

(2010-2012) 37 Bảng 4.1 Biến động chi phí sản xuất của công ty SOUTHVINA giai đoạn 2010-2012 44 Bảng 4.2 Biến động chi phí sản xuất của công ty SOUTHVINA 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 46 Bảng 4.3 Biến động chi phí NVLTT của công ty SOUTHVINA giai đoạn 2010-2012 51 Bảng 4.4 Biến động chi phí NVLTT của công ty SOUTHVINA 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 53 Bảng 4.5 Biến động chi phí NCTT của công ty SOUTHVINA giai đoạn 2010-

2012 58 Bảng 4.6 Biến động chi phí NCTT của công ty SOUTHVINA 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 60 Bảng 4.7 Biến động chi phí SXC của công ty SOUTHVINA giai đoạn 2010-

2012 63 Bảng 4.8 Biến động chi phí SXC của công ty SOUTHVINA 6 tháng đầu năm

2012 và 6 tháng đầu năm 2013 66

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ mô tả hệ thống 4

Hình 2.2 Sơ đồ mô tả quá trình luân chuyển dữ liệu thông tin 5

Hình 3.1 Quy trình chế biến, sản xuất thủy sản SOUTHVINA 25

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty SOUTHVINA 26

Hình 3.3 Sơ đồ điều hành phân xưởng sản xuất 29

Hình 3.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 31

Hình 3.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung 34

Hình 3.6 Tình hình hoạt động kinh doanh công ty SOUTHVINA (2010-2012) 39

Hình 4.1 Biến động chi phí sản xuất của công ty SOUTHVINA giai đoạn 2010-2012

44

Hình 4.2 Biến động chi phí sản xuất của công ty SOUTHVINA 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 46

Hình 4.3 Lưu đồ luân chuyển chứng từ hạch toán chi phí NVLTT 50

Hình 4.4 Biến động chi phí NVLTT của công ty SOUTHVINA giai đoạn 2010-2012 51

Hình 4.5 Biến động chi phí NVLTT của công ty SOUTHVINA 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 54

Hình 4.6 Lưu đồ luân chuyển chứng từ hạch toán chi phí NCTT 57

Hình 4.7 Biến động chi phí NCTT của công ty SOUTHVINA giai đoạn 2010-2012 58

Hình 4.8 Biến động chi phí NCTT của công ty SOUTHVINA 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 60

Hình 4.9 Biến động chi phí SXC của công ty SOUTHVINA giai đoạn 2010-2012 64

Hình 4.10 Biến động chi phí SXC của công ty SOUTHVINA 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 67

Hình 4.11 Quy trình tính giá thành trong phân hệ giá thành của phần mềm MISA.SME.NET2010 70

Trang 11

Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong nền kinh tế thị trường luôn diễn ra sự cạnh tranh quyết liệt, gay gắt, đặc biệt là khi nước ta đã gia nhập WTO (2006), kinh tế Việt Nam đã mở cửa hội nhập khá sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới, nền kinh tế thị trường mới là một sân chơi bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp Bên cạnh những thuận lợi, các doanh nghiệp cũng không tránh khỏi những khó khăn thách thức của quy luật cạnh tranh trong cơ chế thị trường Để có thể tồn tại và phát triển bền vững, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự trang bị và củng cố uy tín, năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh

Khi đưa ra các quyết định sản xuất, những câu hỏi: “sản xuất cái gì?”,

“sản xuất như thế nào?”, “sản xuất cho ai?”, “làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?”, luôn là những vấn đề đòi hỏi nhà quản trị phải tìm ra được lời giải đáp thỏa đáng nhất sao cho hoàn thành mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu đó, một mặt doanh nghiệp phải có chiến lược thị trường tốt nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hoá sản phẩm, mở rộng thị phần, tăng doanh thu Mặt khác, phải thường xuyên cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất đế tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tối thiểu hoá chi phí sản xuất và

hạ giá thành sản phẩm Muốn tối thiểu hoá chi phí sản xuất phải sử dụng chi phí tiết kiệm và có hiệu quả Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý sản xuất một cách khoa học và hợp lý, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh

Để quản lý tổ chức chi phí sản xuất một cách khoa học và hợp lý, công

tác quản trị cũng như kế toán chi phí sản xuất được thực hiện trôi trãi, giảm thiểu những sai sót, rủi ro, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những công cụ quản lý hữu hiệu Và một trong số đó là hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất Hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất cung cấp những thông tin hữu ích cho việc lập kế hoạch, kiểm soát thực hiện kế hoạch và điều hành các hoạt động hàng ngày trong công tác kế toán chi phí sản xuất, cung cấp thông tin giúp nhà quản trị trong việc hoạch định, kiểm soát chi phí sản xuất từ đó có những biện pháp cải tiến sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất Đồng thời phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh của nhà quản trị

Với tầm quan trọng của hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất như

đã nêu trên, tôi chọn đề tài: “Phân tích hệ thống thông tin kế toán chi phí sản

Trang 12

xuất tại công ty TNHH Công nghiệp Thuỷ sản Miền Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cá tra fillet đông lạnh tại Công ty TNHH Công nghiệp Thuỷ sản Miền Nam, những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất sản phẩm cá tra fillet đông lạnh Qua

đó, tìm ra những ưu điểm và tồn tại đế từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị

nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích quy trình xử lí chứng từ của hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cá tra fillet đông lạnh tại Công ty TNHH Công nghiệp Thuỷ sản Miền Nam

- Phân tích biến động chi phí sản xuất sản phẩm cá tra fillet đông lạnh theo từng khoản mục của công ty

- Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cá tra fillet đông lạnh tại Công ty TNHH Công nghiệp Thuỷ sản Miền Nam

Trang 13

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN

Luận văn tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản Cadovimex” của sinh viên Trương Kim Thành lớp kế toán tổng hợp khoá 31(năm 2009) Đề tài dùng phương pháp thu thập số liệu từ mạng internet và các tài liệu về công tác kế toán chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm của công ty cổ phần chế biến xuất nhập khẩu thuỷ sản Cadovimex cùng với các phương pháp tổng hợp,

so sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối, phương pháp hạch toán…để thu thập số liệu và phân tích Nội dung đề tài phân tích công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá sản phẩm Đồng thời, phân tích các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm Từ đó cho thấy những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác hạch toán kế toán chi phí và xác định giá thành sản phẩm các giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Những kết quả đạt được của đề tài:

- Phân tích khái quát tình hình chung của doanh nghiệp

- Đánh giá công tác hạch toán kế toán chi phí và xác định kết quả kinh

doanh của doanh nghiệp

- Phân tích biến động chi phí sản xuất thực tế giữa thực tế và kế hoạch trong giai đoạn 2005-2007 của công ty

- Dựa vào kết quả phân tích được để đưa ra biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất cho doanh nghiệp

Luận văn tốt nghiệp “Đánh giá hệ thống thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng phần mềm kế toán tại phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam chi nhánh Cần Thơ”của sinh viên Trần Thị Phúc Duyên lớp kế toán tổng hợp khoá 29 (2007) Nội dung đề tài nghiên cứu về thực trạng và hiệu quả trong công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng phần mềm kế toán Đồng thời đưa ra những giải pháp hoàn hiện hệ thống thông tin kế toán

Những kết quả đạt được của đề tài:

- Phân tích khái quát tình hình chung của doanh nghiệp

- Phân tích hệ thống thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng phần mềm kế toán ACSOFT tại chi nhánh doanh nghiệp

- Đánh giá những hiệu quả đạt được đồng thời tìm ra những nhược điểm

tồn tại trong hệ thống thông tin kế toán từ đó đề ra những giải pháp hoàn thiện

hệ thống thông tin kế toán của chi nhánh doanh nghiệp

Trang 14

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán

2.1.1.1 Khái niệm

Hệ thống là một tập hợp các thành phần kết hợp với nhau và cùng nhau hoạt động để hoàn thành một loạt các mục tiêu đã định trước

(Nguồn: Nguyễn Thế Hưng, 2006 Hệ thống thông tin kế toán

Tp Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Thống Kê)

kế toán, tài chính hữu ích cho người sử dụng trong và ngoài doanh nghiệp

Từ nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hằng ngày

có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Các nghiệp vụ này được hệ thống thông tin

kế toán phân tích, ghi chép và lưu trữ các ghi chép này (chứng từ, sổ, thẻ, bảng ) Khi người sử dụng có yêu cầu, hệ thống thông tin kế toán sẽ từ các ghi chép đã lưu trữ mà phân tích, tổng hợp và lập các báo cáo thích hợp cung cấp cho người sử dụng thông tin

2.1.1.2 Quá trình luân chuyển dữ liệu thông tin

Dữ liệu là các sự việc, sự kiện ban đầu, các nghiệp vụ được ghi chép một cách rời rạc, chưa được xử lý, chưa có ý nghĩa phù hợp với người sử dụng Dữ liệu được thể hiện bằng con số, ký tự, ký hiệu, hình vẽ

Thông tin là dữ liệu được sắp xếp lại cho có ý nghĩa phù hợp với người

sử dụng

Xử lý

Đầu vào Đầu ra

Trang 15

(Nguồn:Nguyễn Thế Hưng, 2006 Hệ thống thông tin kế toán

Tp Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Thống Kê)

Hình 2.2 Sơ đồ mô tả quá trình luân chuyển dữ liệu thông tin

Với các dữ liệu đầu vào là các nghiệp vụ kinh tế như bán hàng thu tiền, bán chịu, phát sinh chi phí hệ thống kế toán sẽ xử lý nghiệp vụ như ghi nhận, chuyển vào sổ cái và tạo ra các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị

2.1.1.3 Chức năng của hệ thống thông tin kế toán

Chức năng của hệ thống thông tin kế toán là thu thập, lưu trữ dữ liệu về các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; xử lý, cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng liên quan như: cung cấp báo cáo tài chính cho đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, cung cấp thông tin hữu ích cho việc lập kế hoạch, cung cấp thông tin hữu ích cho kiểm tra, kiểm soát thực hiện kế hoạch, cung cấp thông tin hữu ích cho việc điều hành hoạt động hàng ngày Bao gồm các hoạt

động kiểm soát như: kiểm soát tuân thủ quy trình hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp, các biện pháp bảo vệ tài sản vật chất, thông tin, kiểm soát hoạt

động sử lý thông tin nhằm đảm bảo thông tin được sử lý chính xác, kịp thời

2.1.1.4 Phân loại hệ thống thông tin kế toán

a/ Phân loại theo mục tiêu và phương pháp:

Hệ thống thông tin kế toán phải tuân thủ theo các nguyên tắc kế toán chung của quốc tế và của quốc gia nhằm tạo ra các báo cáo tài chính cung cấp cho các tổ chức bên ngoài đơn vị đó để nắm bắt thực tế hoạt động đã qua cũng như dự báo, nhận ra trước các nghiệp vụ tương lai và ước tính sự ảnh hưởng của các nghiệp vụ tương lai đó Từ đó, phục vụ cho việc thiết lập kế hoạch ngân sách, kế hoạch lợi nhuận, thống kê, phân tích các tình hình kinh doanh Dựa vào mục tiêu và phương pháp, hệ thống thông tin kế toán được phân thành 2 loại là hệ thống thông tin kế toán tài chính và hệ thống thông tin kế toán quản trị

- Hệ thống thông tin kế toán tài chính: cung cấp báo cáo về thông tin tài chính chủ yếu cho người sử dụng ngoài doanh nghiệp Các thông tin báo cáo

được thiết lập trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực, các nguyên tắc, các thông lệ

kế toán của Nhà Nước và bị chi phối bởi pháp luật quốc gia Các báo cáo tài chính thường hướng tới số đông ngoài doanh nghiệp như các chủ đầu tư, tổ chức cung cấp tín dụng, các nhà phân tích tài chính, các cơ quan quản lý nhà

Trang 16

nước Các thông tin trong báo cáo tài chính cũng được các nhà quản trị doanh nghiệp sử dụng nhưng vẫn chủ yếu là hướng tới bên ngoài

- Hệ thống thông tin kế toán quản trị: là hệ thống thông tin kế toán nội

bộ, cung cấp các thông tin quản trị chủ yếu cho nội bộ theo yêu cầu quản lý của

tổ chức để dự báo các sự kiện xảy ra và dự toán các ảnh hưởng về tài chính kinh

tế của chúng đối với doanh nghiệp với các mục tiêu : cung cấp thông tin cho nhà quản lý để lập kế hoạch và ra quyết định, trợ giúp nhà quản lý trong việc

điều hành và kiểm soát hoạt động của tổ chức, thúc đẩy nhà quản lý đạt được

mục tiêu của tổ chức, đo lường hiệu quả hoạt động của các nhà quản lý và các

bộ phận, đơn vị trực thuộc trong tổ chức

b/ Theo sự lưu trữ và xử lý số liệu:

- Hệ thống thông tin kế toán thủ công: trong những hệ thống này, nguồn lực chủ yếu là con người, cùng với các công cụ tính toán, con người thực hiện toàn bộ các công việc kế toán Dữ liệu trong các hệ thống này được ghi chép thủ công và lưu trữ dưới hình thức chứng từ, sổ, thẻ, bảng

- Hệ thống thông tin kế toán trên nền máy tính: nguồn lực bao gồm con người và máy tính Trong đó, máy tính thực hiện toàn bộ các công việc kế toán dưới sự điều khiển, kiểm soát của con người Như vậy, nếu không có con người thì hệ thống này không thể hoạt động được và ngược lại, nếu không có máy tính thì hệ thống này cũng không thể vận hành hoàn hảo Ngoài vai trò chủ đạo là

điều khiển, kiểm soát máy tính, con người còn có nhiệm vụ nhập các dữ liệu mà

hệ thống máy tính không tự thu thập được, cũng như thực hiện các công việc bảo mật, bảo vệ, bảo trì hệ thống

2.1.1.5 Các chu trình xử lí nghiệp vụ kế toán

Các doanh nghiệp mặc dù rất khác nhau về các hoạt động sản xuất, kinh doanh cụ thể, rất khác nhau về quy mô hoạt động nhưng đều giống nhau ở chỗ bao gồm các hoạt động cơ bản như mua hàng, bán hàng…Mỗi hoạt động này

đều bao gồm các sự kiện kinh tế giống nhau, làm phát sinh các nghiệp vụ cần được xử lý bằng hệ thống kế toán: ghi chép, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế và

lập báo cáo Vì vậy, khi nghiên cứu quá trình xử lý kế toán đối với hoạt động của một doanh nghiệp, người ta thường phân chia chúng dưới dạng các chu trình nghiệp vụ, mỗi chu trình, nghiệp vụ bao gồm quá trình ghi chép, phân loại và tổng hợp một hoạt động cơ bản của doanh nghiệp Tuỳ theo quan điểm của mỗi người, người ta có thể chia thành nhiều chu trình và không thống nhất nhau Thông thường có 4 chu trình kế toán cơ bản: chu trình doanh thu, chu trình chi phí, chu trình sản xuất, chu trình tài chính Trong từng chu trình kế toán, người ta lại chia thành nhiều chu trình nhỏ hơn gọi là hệ thống ứng dụng

Trang 17

Ngoài ra, một số sách đề cập đến chu trình quản lý nhân sự và tiền lương Các chu trình cơ bản gồm:

- Chu trình doanh thu (Revenue cycle): bao gồm quá trình xử lý các hoạt

động bán hàng, theo dõi nợ phải thu và thu tiền của khách hàng Có các sự kiện

kinh tế phát sinh như: nhận đặt hàng từ khách hàng, giao hàng hoặc dịch vụ cho khách hàng, lập hóa đơn bán hàng yêu cầu thanh toán và nhận tiền thanh toán của khách hàng Vì vậy, có 4 hệ thống ứng dụng: nhận đặt hàng, gửi hàng, lập hóa đơn, nhận tiền

- Chu trình chi phí (Expenditure cycle): bao gồm quá trình xử lý các hoạt

động đặt hàng với nhà cung cấp, nhận hàng, theo dõi nợ phải trả và thanh toán

cho người bán Chu trình chi phí có các sự kiện kinh tế phát sinh như yêu cầu hàng cần dự trữ, nhận các hàng mua, xác định nghĩa vụ thanh toán và thanh toán cho nhà cung cấp Do có 4 sự kiện kinh tế nên có 4 hệ thống ứng dụng: mua hàng, nhận hàng, theo dõi thanh toán và chi tiền

- Chu trình sản xuất (Production cycle): bao gồm quá trình xử lý các hoạt

động sản xuất, chế biến từ nguyên vật liệu thành thành phẩm Vì liên quan trực

tiếp tới quá trình sản xuất sản phẩm nên trong chu trình này có các hoạt động như thiết kể sản phẩm, lập kế hoạch sản xuất, thực hiện hoạt động sản xuất và thực hiện kế toán chi phí

- Chu trình tài chính (Finance cycle): bao gồm quá trình xử lý các hoạt

động liên quan đến vốn và đầu tư tài chính Chu trình tài chính ghi chép 2 sự

kiện kinh tế Đó là hoạt động tăng vốn từ chủ doanh nghiệp đầu tư và từ đi vay

Hệ thống ghi nhật ký xử lý những nghiệp vụ này và các nghiệp vụ không thường xuyên khác Ngoài ra chu trình cũng thực hiện chức năng thứ 3, không phải là sự kiện kinh tế - đó là chức năng báo cáo tài chính Chức năng này được thực hiện bằng hệ thống báo cáo tài chính nhằm báo cáo các nguồn tài chính và các kết quả đạt được từ việc sử dụng các nguồn tài chính này Một vài doanh nghiệp gộp hệ thống ghi nhật ký và hệ thống báo cáo tài chính thành hệ thống

sổ cái

Ngoài ra còn có chu trình nhân sự và chu trình tiền lương Chu trình quản lý nhân sự trong một tổ chức bao gồm chức năng quản lý nhân sự, theo dõi việc tuyển đụng nhân sự, theo dõi ghi nhận đánh giá nhân sự và chức năng quản lý tiền lương, theo dõi và ghi nhận các khoản phải trả, thanh toán cho người lao động

Việc phân chia các chu trình nghiệp vụ trong hệ thống kế toán có thể khác nhau, đơn giản là các cách nhìn khác nhau trong một hệ thống kế toán Các chu trình này còn có thể khác nhau do đặc thù doanh nghiệp

Trang 18

2.1.2 Kế toán chi phí sản xuất

2.1.2.1 Khái niệm

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao

động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất trong một kỳ kế

toán (tháng, quí, năm ) Các khoản chi phí này chủ yếu phát sinh tại các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp Như vậy chi phí sản xuất gồm 2 bộ phận:

- Chi phí về lao động sống: là những chi phí liên quan đến việc sử dụng lao động như: chi phí tiền lương, các khoản trích theo tiền lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN)

- Chi phí về lao động vật hóa: là các khoản chi phí liên quan đến việc sử dụng tư liệu lao động, đối tượng lao động (chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu )

Thực chất chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn - chuyến giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá thành

2.1.2.2 Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặc dịch vụ trong một thời kỳ nhất định Trong doanh nghiệp chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chất kinh tế, mục đích sử dụng, công cụ trong quá trình sản xuất… khác nhau Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm, kế toán phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức sau:

a/ Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí)

Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế ban đầu của chi phí sản xuất để sắp xếp các chi phí phát sinh có cùng nội dung tính chất kinh tế ban đầu và một yếu tố chi phí, không phân biệt công dụng kinh tế của chi phí đã phát sinh, chi phí sản xuất được phân chia thành các yếu tố chi phí cơ bản sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất trong kỳ báo cáo

- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động (thường xuyên hay tạm thời về tiền lương (tiền công các khoản phụ cấp, trợ cấp

có tính chất lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương, kinh phí công

đoàn, BHYT, BHXH trong kì báo cáo

Trang 19

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo như: điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác

- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chưa

được phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp

khách, hội họp, thuế quảng cáo…

b/ Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế (theo khoản mục chi phí)

Căn cứ vào tiêu thức phân loại này, mỗi khoản mục chi phí bao gồm những chi phí sản xuất phát sinh có công dụng kinh tế không phân biệt nội dung kinh tế của chi phí đó Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp chi phí sản xuất được chia thành ba khoản mục chi phí sau:

- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là biểu hiện bằng tiền của những nguyên liệu chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm và nguyên liệu phụ

có tác dụng để cùng kết hợp với nguyên liệu chính để sản xuất ra sản phẩm, hay làm tăng chất lượng sản phẩm

- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm dịch vụ như: lương các khoản phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương (BHYT, BHXH, KPCĐ)

- Khoản mục chi phí sản xuất chung: gồm những chi phí phát sinh tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội, tổ sản xuất…) ngoài hai khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

Theo mối quan hệ với sản lượng, khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí sản xuất cố định và chi phí sản xuất biến đổi

- Chi phí sản xuất cố định: là những chi phí sản xuất gián tiếp thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao theo phương pháp bình quân, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng… và chi phí ở các phân xưởng sản xuất

- Chi phí sản xuất biến đổi: là những chi phí sản xuất gián tiếp thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp

Theo nội dung kinh tế khoản mục chi phí sản xuất chung gồm các nội dung sau:

Trang 20

- Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương, tiền ăn giữa ca của các nhân viên quản lý phân xưởng, đội, bộ phận sản xuất

- Chi phí vật liệu: gồm những chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, vật liệu văn phòng phân xưởng và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xưởng

- Chi phí dụng cụ sản xuất: gồm những chi phí về công cụ dụng cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng như khuôn mẫu, dụng cụ gá lắp, dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định dùng trong phân xưởng, bộ phận sản xuất như chi phí bảo dưỡng tài sản cố định thuê ngoài, chi phí điện nước, điện thoại, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại

- Chi phí bằng tiền khác: gồm các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã

kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng

c/ Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với đối tượng chịu chi phí theo phương pháp tập hợp (với khối sản xuất lao vụ sản xuất trong kỳ)

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm hai loại:

- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định Kế toán có thể căn cứ vào

số liệu của chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho những đối tượng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm , dịch vụ Kế toán phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp

d/ Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm lao vụ sản phẩm sản xuất trong kỳ

Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất chia làm hai loại:

- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương đương tỉ lệ thuận lợi với sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong

kỳ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

Trang 21

- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định như chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng… e/ Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phí

Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được chia làm 2 loại:

- Chi phí đơn nhất: là chi phí do 1 yếu tố chi phí duy nhất cấu thành như chi phí nguyên vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí tổng hợp: là những chi phí bao gồm nhiều yếu tố khác nhau nhưng do cùng 1 công dụng như chi phí sản xuất chung

2.1.2.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập

hợp chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định chi phí phát sinh ở những nơi nào (phân xưởng, bộ phận, qui trình sản xuất ) và thời kỳ chi phí phát sinh (trong kỳ hay kỳ trước) để ghi nhận vào nơi chịu chi phí (sản phẩm A, sản phẩm B ) Căn cứ để xác định

được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: địa bàn sản xuất, cơ cấu tổ chức, tính

chất quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện kế toán

2.1.3 Hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất

2.1.3.1 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất

Hệ thống kế toán chi phí ghi hai nghiệp vụ: tập hợp chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuât chung và kết chuyển chi phí sản xuất vào giá trị thành phẩm

Hệ thống kế toán chi phí tập hợp chi phí sản xuất được xác định trực tiếp căn cứ các chứng từ như yêu cầu nguyên vật liệu, phiếu xuất kho nguyên liệu, bảng phân bổ nguyên liệu, thẻ công việc Chi phí sản xuất chung, gồm những chi phí phát sinh ở bộ phận sản xuất nhưng không liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất, ví dụ như chi phí điện chiếu sáng phân xưởng, chi phí lương quản đôc, chi phí hệ thống thông gió Chi phí sản xuất chung này có thể được tính toán theo một tỷ lệ phân bổ định trước Tỷ lệ này có thể căn cứ theo giờ lao động, giờ chạy máy hoặc số lượng sản phẩm

Trong hệ thống thông tin kế toán tập hợp chi phí sản xuất gồm có các hoạt động:

- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 22

- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

- Tập hợp chi phí sản xuất chung

- Tính giá thành sản phẩm

Trong đó, ứng với mỗi hoạt động sẽ có những quy trình luân chuyển, tập hợp khác nhau phù hợp với nhu cầu quản lý, kiểm soát của công ty Hệ thống thông tin phục vụ cho các hoạt động bao gồm: các chứng từ kế toán liên quan, quy trình tập hợp, xử lý cùng các báo cáo kế toán liên quan Các hoạt động của

hệ thống kế toán chi phí sản xuất có nguyên lý hạch toán như sau:

(Nguồn: ThS Bùi Văn Tường, 2008 Kế toán chi phí

Tp Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Lao động-Xã hội)

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất,

xác định giá thành sản phẩm Diễn giải:

(1) Trị giá xuất nguyên vật liệu xuất kho dùng để sản xuất

(2) Trị giá nguyên vật liệu mua xuất dùng trực tiếp để sản xuất

(3) Tiền lương, phụ cấp, trích BHXH, BHYT, BHTN KPCĐ,… của công nhân trực tiếp sản xuất

Trang 23

(4) Chi phí bằng tiền và chi phí khác tại phân xưởng

(5) Tiền lương, phụ cấp, trích BHXH, BHYT, BHTN KPCĐ,… của nhân viên phân xưởng, trích khấu hao TSCĐ, giá trị CCDC,…

(6) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(7) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

(8) Kết chuyển chi phí sản xuất chung

(9) Giá trị phế liệu thu hồi, bồi thường sản phẩm hỏng

2.1.3.3 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất:

- Chi phí trực tiếp

Chi phí trực tiếp là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Theo phương pháp này thì chi phí phát sinh cho đối tượng nào được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó Để thực hiện tốt phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu (chứng từ gôc) phải theo

đúng đối tượng đã xác định Trên cơ sở đó kế toán tổng hợp số liệu từ các

chứng từ gốc theo từng đối tượng tập hợp chi phí liên quan và trực tiếp ghi vào sổ kế toán (tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, sổ chi tiết) Phương pháp này

đảm bảo tập hợp chi phí theo đúng đối tượng chịu chi phí với mức độ chính

xác cao

- Chi phí chung

Chi phí chung là những chi phí có liên quan đến những đối tượng tập hợp chi phí mà không phân biệt riêng rẽ ngay từ khi hạch toán ban đầu Các chi phí này phát sinh không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng theo từng đối tượng chịu chi phí được mà kế toán phải sử dụng phương pháp gián tiếp hay còn gọi

là phương pháp phân bổ gián tiếp Sử dụng phương pháp này kế toán vẫn tập hợp được chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí đáp ứng yêu cầu quản lý Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức ghi chép ban đầu với những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, trên

cơ sở đó để tập hợp số liệu theo từng điểm phát sinh chi phí Sau đó chọn tiêu

Trang 24

chuẩn phân bổ hợp lý để tính toán, phân bổ chi phí đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan Tiêu chuẩn phân bổ thích hợp là tiêu chuẩn có quan hệ kinh tế tương quan tỷ lệ thuận với chi phí cần phân bổ đảm bảo cho việc phân

bổ hợp lý, đồng thời tiêu chuẩn đó đã có thể tính toán hoặc thu thập được một cách dễ dàng Vì vậy tuỳ theo từng khoản mục chi phí cần phân bổ và điều kiện khách quan cụ thể mà chọn tiêu chuẩn để phân bổ chi phí cho thích hợp,

đảm bảo cho chi phí đó được phân bổ cho từng đối tượng có liên quan một

cách hợp lý và chính xác nhất, lại đơn giản được thủ tục tính toán, phân bổ Các bước phân bổ như sau:

Bước 1: Trước hết tính hệ số phân bổ chi phí theo công thức:

2.1.4 Giá thành sản phẩm

2.1.4.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể là sản phẩm, bán sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ hoàn thành, tuỳ theo yêu cầu của hạch toán và tiêu thụ sản phẩm

2.1.4.2 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm

giống nhau ở bản chất chung, chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí, cùng phục vụ công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí và giá thành Nhưng chúng có nhiều điểm khác nhau sau:

- Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phí được tập hợp phát sinh trong kỳ Còn xác định đối tượng tính giá thành có liên quan đến kết quả sản xuất

- Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể có nhiều đối tượng tính giá thành

Trang 25

Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp đối tượng tính giá thành sản phẩm cũng là đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Do đó để phân biệt đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành ngay cả khi chúng đồng nhất là một, chúng ta cần căn cứ vào các cơ sở sau :

- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:

+ Với sản xuất giản đơn, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất, hoặc có thể là một nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành sản phẩm là sản phẩm cuối cùng

+ Với sản xuất phức tạp, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến Còn đối tượng tính giá thành sản phẩm là sản phẩm ở bước cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bước chế tạo

- Căn cứ vào loại hình sản xuất:

+ Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ, đối tượng chi phí là

đơn đặt hàng riêng biệt, còn đối tượng hạch toán giá thành là sản phẩm của từng đơn

+ Đối với sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn, tuỳ thuộc vào quy trình

công nghệ là đơn giản hay phức tạp mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ Còn

đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm

- Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh: + Với trình độ cao, có thể chi tiết đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các góc độ khác nhau, ngược lại nếu trình độ thấp thì

đối tượng đó có thể bị hạn chế và thu hẹp lại

+ Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tượng chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm là vấn đề mang tính định lượng cho tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đồng thời thể hiện

được mục đích và phạm vi tiến hành hai giai đoạn của công tác kế toán nêu trên

Trang 26

2.1.4.4 Phương pháp tính giá thành:

Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần tuý kỹ thuật tính toán cho chi phí từng đối tượng tính giá thành Có nhiều phương pháp được sử dụng để tính giá thành, tuỳ theo đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp như đối tượng tập hợp chi phi và đối tượng tính giá thành đã xác định để áp dụng phương pháp tính giá thành cho phù hợp, hoặc áp dụng kết hợp một số phương pháp khác nhau

Phương pháp tính giá thành bao gồm:

- Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn):

Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít nhưng sản xuất với số lượng lớn Căn cứ vào số liệu chi phí đã tập hợp được trong kỳ, chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối

kỳ xác định được, kế toán tính giá thành theo công thức:

động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không

tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm mà phải tập trang cho cả quá trình sản xuất Đối tượng hạch toán CPSX là nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành

là những sản phẩm

Theo phương pháp này, trước hết kế toán căn cứ vào định mức tiêu chuẩn kỹ thuật để xác định hệ số giá thành cho từng loại sản phẩm, dịch vụ Trong đó, lấy một loại sản phẩm, dịch vụ làm gốc có hệ số giá quy định, từ đó căn cứ vào các tiêu thức khác nhau như số lượng NVL tiêu hao, trọng lượng sản phẩm tính bằng hệ số quy đổi cho loại sản phẩm còn lại Cuối kỳ, căn cứ vào khối lượng sản phẩm thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm, tổng chi phí liên quan đến các loại sản phẩm đã tập hợp và hệ số quy đổi tương đương

kế toán tính giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm theo trình

tự như sau:

Trang 27

+ Bước 1 : Quy đổi sản phẩm các loại về sản phẩm chuẩn theo một hệ số quy đinh nào đó làm tiêu thức phân bổ

kế hoạch (định mức), kế toán sẽ tính giá thành đơn vị, tổng thể từng loại

Tổng giá thành thực tế

Tỷ lệ giá thành =

Tổng giá thành định mức (kế hoạch) Giá thành thực tế = Giá thành định mức x Tỷ lệ giá thành

Phương pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ như các doanh nghiệp khai thác, dệt nhuộm, cơ khí chế tạo, may mặc

Đối tượng tập hợp CPSX là các bộ phận, chi tiết sản phẩm, giai đoạn

công nghệ hay bộ phận sản xuất, đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất

Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính như sau:

Trang 28

+

Chi phí bước

2 tính cho thành phẩm

+ +

Chi phí bước n tính cho thành phẩm

- Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

Đối với những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên

cạnh sản phẩm chính thu được còn có thể thu được những sản phẩm phụ Để tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng CPSX sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thể được xác định nhiều phương pháp như giá trị có thể sử dụng, giá trị ước tính, giá theo kế hoạch, giá NVL ban đầu

-

CPSX

dở dang cuối kỳ

-

Giá trị sản phẩm phụ

- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

- Phương pháp liên hợp

2.1.4.5 Các công cụ mô tả hệ thống thông tin kế toán

Có nhiều công cụ được sử dụng để mô tả và phân tích hệ thống, dòng dữ liệu và quá trình xử lý, bao gồm:

a/ Mô hình mối quan hệ giữa các thực thể

+ Lưu đồ hệ thống: Mô tả quá trình xử lý của hệ thống, tập trung mô tả tiến trình xử lý hơn là mô tả công việc và chức năng của mỗi phân hệ trong hệ thống + Lưu đồ chương trình: Mô tả quá trình xử lý của một chương trình, một hàm, một thủ tục trong chương trình máy tính

Trang 29

+ Lưu đồ chứng từ: Mô tả dòng di chuyển của chứng từ và thông tin trong một hệ thống, từ điểm xuất phát của chứng từ đến nơi nhận chứng từ

- Các biểu tượng của lưu đồ:

+ Các biểu tượng căn bản của lưu đồ:

Trang 30

Tiếp cận lưu trữ trực tiếp

2.1.5.1 Mục tiêu của phân tích hệ thống

Mục tiêu của phân tích hệ thống là nhằm đạt được sự hiểu biết về hệ thống hiện tại, nhận dạng các vấn đề cần giải quyết, nhận dạng thông tin cần thiết, đưa ra các yêu cầu cho hệ thống mới và thiết lập mối quan hệ với người

sử dụng

2.1.5.2 Nguyên nhân của việc phân tích hệ thống

Trang 31

Phân tích hệ thống sẽ giúp khắc phục những nhược điểm của hệ thống hiện hành, thỏa mãn những yêu cầu mới về thông tin và bắt kịp với tiến bộ công nghệ thông tin

2.1.6 Các hoạt động kiểm soát trong hệ thống thông tin kế toán

a/ Theo mục tiêu:

- Kiểm soát ngăn chặn: nhằm đề phòng các sai sót và gian lận Trong đó, sai sót đa phần là không cố ý, có thể do không cẩn thận hoặc thiếu kiến thức Gian lận là do người thực hiện hành vi một cách có ý thức nhằm che đậy các hành động tham ô, biển thủ, tư túi Có 2 dạng gian lận:

+ Gian lận quản lý: quản lý cấp cao lạm dụng quyền hành chỉ đạo làm sai lệch thông tin tài chính

+ Tham ô-biển thủ: tài sản của doanh nghiệp bị lấy đi 1 cách bất hợp pháp

vì mục đích cá nhân, thường bị che đậy bằng cách làm sai lệch số liệu kế toán

- Kiểm soát phát hiện: là kiểm soát tìm ra các sai sót và gian lận đã xảy ra hoặc đã được thực hiện Bao gồm các thủ tục như: đối chiếu sổ chi tiết và sổ cái;

đối chiếu sổ chi tiết, sổ nhật ký với sổ phụ ngân hàng; đối chiếu sổ chi tiết hàng

tồn kho với thẻ kho của thủ kho; các hoạt động kiểm kê

- Kiểm soát sửa sai: là kiểm soát các sai sót và gian lận đã phát hiện nhằm sửa chữa, giới hạn các ảnh hưởng sai lệch của các sai sót và gian lận này

đối với mức độ chính xác và đáng tin cậy của thông tin kế toán

b/ Theo phạm vi

- Kiểm soát chung- kiểm soát toàn bộ là các thủ tục các chính sách có hiệu lực trên toàn bộ hệ thống Bao gồm: tổ chức quản lý, kiểm soát toàn bộ- kiểm soát phát triển và bảo trì hệ thống ứng dụng, kiểm soát vận hành hệ thống, kiểm soát phần mềm, kiểm soát nhập liệu và dữ liệu nhập Trong đó, kiểm soát toàn bộ- kiểm soát phát triển và bảo trì hệ thống ứng dụng sẽ giúp đảm bảo hệ thống thông tin luôn được duy trì hoạt động hiệu quả và phát triển, các thủ tục khi thực hiện thay đổi lên hệ thống phải được sự chấp thuận của các cấp quản

lý, cần có sự tham gia của bộ phận sử dụng và kiểm toán nội bộ, tài liệu liên quan đến thay đổi hệ thống phải được tập hợp và lưu trữ hợp lý, hệ thống mới nên được thử nghiệm cho từng chương trình riêng và được sự chấp thuận của các bộ phận sử dụng Kiểm soát vận hành hệ thống sẽ đảm bảo hệ thống chỉ

được sử dụng cho các mục đích đã được doanh nghiệp quy định, quyền truy cập

để vận hành hệ thống chỉ được giao cho các nhân viên có trách nhiệm, các sai

sót trong quá trình xử lý được phát hiện kịp thời Kiểm soát phần mềm giúp phần mềm hoạt động hiệu quả và chính xác, ngăn chặn các sự xâm nhập bất hợp

Trang 32

lệ, mọi thay đổi hợp lệ đến phần mềm đều được xét duyệt và ghi vào tài liệu phát triển phần mềm Kiểm soát nhập liệu và dữ liệu nhập gồm việc nhập liệu tuân thủ các qui định về chức trách và mức độ chính xác, kịp thời, dữ liệu nhập vào hệ thống là có thực và an toàn

- Kiểm soát ứng dụng là các thủ tục, các chính sách thực hiện chỉ ảnh hưởng đến 1 hệ thống con, 1 thành phần ứng dụng cụ thể Được thực hiện trên

sự phân chia trách nhiệm và các thủ tục kiểm soát Với nguyên tắc phân chia trách nhiệm được thực hiện như sau: người ghi chép sổ sách không kiêm nhiệm người giữ tài sản, người ghi sổ chi tiết phải khác với người ghi sổ tổng hợp, không để 1 người xử lý toàn bộ một chu trình nghiệp vụ và các thủ tục kiểm soát Các thủ tục kiểm soát bao gồm: kiểm soát việc lập, xét duyệt, lưu chuyển, lưu trữ chứng từ, báo cáo kế toán, kiểm soát việc ghi chép, bảo quản, kiểm tra

sổ, thẻ kế toán, kiểm soát tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định Có 3 dạng kiểm soát ứng dụng là kiểm soát đầu vào, kiểm soát xử lý, kiểm soát đầu ra Trong

đó, kiểm soát đầu vào sẽ đảm bảo dữ liệu nhập hợp lệ Bao gồm các thủ tục:

+ Tính có thực hay tính hợp lệ: phát hiện các dữ liệu sai nhập vào hệ thống

và ngăn chặn hệ thống ghi các dữ liệu không có thực vào cơ sở dữ liệu

+ Tính toàn vẹn dữ liệu: ngăn chặn các dữ liệu có khả năng gây ra các sai lệch trong hệ thống

+ Kiểu dữ liệu: đảm bảo kiểu dữ liệu nhập phải thỏa mãn kiểu quy định + Giới hạn dữ liệu: ngăn chặn các nhập liệu sai quy định

+ Kiểm tra dấu của dữ liệu kiểu số: khi nhập số tiền, số lượng dưới dạng số

âm thì số liệu sẽ được định khoản ngược lại

+ Kiểm tra tổng số: kiểm tra số tổng bằng tổng các số chi tiết của tiền, số lượng

+ Kiểm tra số tổng kiểm soát: phát hiện và ngăn chặn các chênh lệch giữa

số tổng hợp và tổng các số chi tiết của lô nghiệp vụ được xử lý

+ Kiểm soát tổng mẫu tin: đối chiếu tổng số mẫu tin được xử lý, tổng số mẫu tin bị loại bỏ để đảm bảo các mẫu tin đầu vào không bị bỏ sót hay bị xử lý nhiều lần

Kiểm soát xử lý bao gồm:

+ Kiểm soát tuần tự: được thực hiện trong hệ thống xử lý theo lô Các tập tin nghiệp vụ trước khi được xử lý thêm vào, xóa bỏ, cập nhật vào tập tin chính thì cả 2 tập tin phải được sắp xếp theo cùng một trật tự khóa sắp xếp

Trang 33

+ Kiểm soát quá trình: đảm bảo các trường quan hệ được thiết lập một cách

đầy đủ và xác thực

+ Định danh hữu hình: ngăn chặn các sai sót, nhầm lẫn khi xử lý dữ liệu

Dán các nhãn ghi nội dung lưu trữ, ngày tháng lưu trữ, người thực hiện lưu trữ trên thiết bị lưu trữ

+ Kiểm soát chương trình: thường được thực hiện sau khi khóa sổ kế toán Kiểm soát đầu ra:

+ Kiểm soát kết quả

+ Phân phối thông tin

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp quan sát, ghi chép

Số liệu thứ cấp thu thập trong sổ sách, chứng từ kế toán, dữ liệu trong phần mềm kế toán

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu bằng cách sử dụng các hình thức như: bảng thống kê, đồ thị, sơ đồ

2.2.2.2 Phương pháp so sánh

Là phương pháp chủ yếu thường được dùng nhiều trong phân tích kinh tế nhằm xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc Từ những số liệu thu thập và xử lý sẽ được tiến hành phân tích

so sánh một cách có chọn lọc nhằm thể hiện nội dung thông qua những con số

được sắp xếp và xử lý một cách khoa học Phương pháp này đòi hỏi các chỉ

tiêu so sánh cần phải cùng nội dung phản ánh, cùng phương pháp tính toán, cùng đơn vị đo lường và cùng trong khoảng thời gian tương xứng Có 2 phương pháp so sánh:

- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số giữa 2 chỉ tiêu, chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu gốc Số tuyệt đối là một chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng hoặc quá trính kinh tế-xã hội trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể Có 2 loại số tuyệt đối: số tuyệt đối thời kỳ và số tuyệt

đối thời điểm

Trang 34

y = yt – y0Trong đó

y0 : chỉ tiêu năm gốc

yt : chỉ tiêu năm

y : phần chênh lệch tăng hoặc giảm của các chỉ tiêu kinh tế

- Phương pháp số tương đối: là tỷ lệ của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt

đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng Số tương đối là chỉ tiêu

biểu hiện mối quan hệ so sánh về mặt tỷ lệ giữa hai chỉ tiêu cùng loại nhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian hoặc giữa hai chỉ tiêu khác loại nhưng

có quan hệ với nhau Trong hai chỉ tiêu để so sánh của số tương đối, sẽ có một

số được chọn làm gốc để so sánh Số tương đối có thể biểu hiện bằng số lần, số phần trăm (%),…

%100100

Trong đó

y1 : chỉ tiêu năm trước

y0 : chỉ tiêu năm sau

∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

- Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp phân tích nhằm phản ánh mức độ và tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng nghiên cứu Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp giữa đối tượng phân tích với các nhân tố ảnh hưởng có mối liên hệ phụ thuộc chặt chẽ được thể hiện bằng những công thức toán học mang tính chất hàm số, trong đó có sự thay đổi của các nhân tố thì kéo theo sự biến đối của các chỉ tiêu phân tích Phương pháp thay thế liên hoàn gồm 3 bước:

+ Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc

Gọi Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích, Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc Đối tượng phân tích được xác định là:

∆Q = Q1 - Q0

+ Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếp các nhân tố theo trình tự nhất định Từ nhân tố lượng tới nhân tố chất

Trang 35

Giả sử có 4 nhân tố a, b, c, d đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu Q Nhân

tố a phản ánh về lượng và tuần tự đến nhân tố d phản ánh về chất

Đối với mục tiêu cụ thể 1: Tổng hợp thông tin về hệ thống kế toán chi

phí sản xuất tại công ty Sử dụng lưu đồ chứng từ để mô tả quy trình luân chuyển chứng từ Phân tích hệ thống kế toán chi phí sản xuất cá tra fille đông lạnh tại công ty

Đối với mục tiêu cụ thể 2: Áp dụng phương pháp so sánh, thay thế liên

hoàn, phân tích để tìm ra những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến chi phí sản xuất

cá tra fillet đông lạnh của công ty SOUTHVINA

Đối với mục tiêu cụ thể 3: Dùng phương pháp suy luận, đối chiếu để đưa

ra những giải pháp kiến nghị giúp công ty hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí sản xuất

Trang 36

Chương 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP THUỶ SẢN

MIỀN NAM 3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

Tên công ty: Công ty TNHH Công Nghiệp Thuỷ Sản Miền Nam

Tên tiếng Anh: Southem Fishery Industriesm Company Linmited

Tên viết tắt: SOUTHVINA

Logo công ty:

Địa chỉ : Lô 2.14 Khu Công Nghiệp Trà Nóc II, phường Phước Thới,

quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ

Ngày thành lập : 06/06/2005

Vốn pháp định : 20 tỷ đồng

Lĩnh vực hoạt động : Chế biến, Xuất khẩu, Nuôi trồng

EU Code : DL 151, DL 396

HT QLCL : HACCP, ISO 9001 :200, ISO22000:2005

Sản phẩm: Cá tra: fillet đông lạnh, nguyên con, cắt khoanh, cắt miếng

3.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY

Công ty TNHH Công Nghiệp Thủy Sản Miền Nam (SOUTHVINA) chính thức được thành lập năm 2005 với tổng diện tích trụ sở chính 1,38 ha và

Trang 37

45 ha tại Khu công nghiệp Trà Nóc II, TP cần Thơ với phương châm kinh doanh là: Tin tường - Uy tín - Chất lượng làm hàng đầu

Công suất với thiết kế ban đầu là 120 tấn nguyên liệu/ngày/đêm Qua 7 năm hoạt động, đến nay sản phẩm của SOUTHVINA đã có mặt tại nhiều thị trường như: Mỹ, châu Âu, Nam Mỹ, Trung Quốc, Trung Đông, Hồng Kông, Nga, Nam phi và nhiều quốc gia khác trên thế giới

Sản phẩm : cá tra, cá basa fillet, cắt khoanh, nguyên con đông lạnh và các loại sản phẩm GTGT khác như: cá xắt miếng, cá xiên que, cá cuộn, , trong đó sản phẩm chính là cá tra, cá basa fillet đông lạnh

Để chủ động kiểm soát chất lượng sản phẩm, công ty đã đầu tư vùng

nguyên liệu và trang bị dây chuyền sản xuất ngày càng hiện đại với công nghệ

được nhập từ các nước Nhật, Đức, Anh, Hệ thống kiểm soát chất lượng theo

tiêu chuẩn HACCP, phòng thí nghiệm theo chuẩn ISO/IEC 17025:2005 và áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 22.000: 2005, BRC, IFS,

Hệ thống Quản lý chất lượng: HACCP, EU, CODE DL 14( Cục Quản lý chất lượng, An toàn Vệ sinh và Thú Y Thủy Sản cấp ngày 29/12/2006),

HALAL (Ban đại diện Cộng đồng Hồi giáo tỉnh An Giang), ISO 9001:2000, ISO 22000: 2005 ISQF 1000

Danh hiệu: là hội viên chính thức của Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam ngày 04/05/2007, hội viên chính thức của Hiệp Hội Chế Biến và Xuất Khẩu Thủy Sản Việt Nam năm 2007, đạt Giải thường “Doanh nghiệp Hiệp Hội Nhập và Phát Triển” năm 2007

Lĩnh vực hoạt động: chế biến và xuất khẩu thủy hải sản đông lạnh, sản xuất con giống và nuôi trồng thủy sản, chế biến thức ăn cho gia súc

3.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

3.3.1 Chức năng:

Công ty hoạt động gồm các chức năng: nuôi trồng, thu mua các loại thủy sản; chế biến thực phẩm thủy sản đông lạnh xuất khẩu; liên kết hợp tác kinh doanh với các tổ chức trong và ngoài nước; dùng ngoại tệ thu được trong xuất khẩu để nhập khẩu những mặt hàng tiêu dùng, hóa chất, thiết bị và vật tư phục

vụ cho nhiệm vụ chế biến thuỷ hải sản; thực hiện các dịch vụ gia công chế biến cho các đơn vị bạn, tự lựa chọn thị trường (công ty được phép trực tiếp xuất nhập khẩu theo quy định của Nhà Nước); tuyển chọn, thuê mướn, bố trí,

đào tạo lao động, lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng và các quyền lợi

khác của người sử dụng lao động theo quy định của bộ luật lao động

Trang 38

3.3.2 Nhiệm vụ

Công ty thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và trách nhiệm đối với Nhà nước, xã hội và đơn vị chủ quản Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty theo quy chế hiện hành và thực hiện mục đích, nội dung hoạt động của Công ty đã được quy định Thực hiện tốt các chính sách chế độ quản lý tài sản, lao động, tiền lương, đảm bảo công bằng xã hội, đảm bảo đời sống công nhân viên trong Công ty Đảm bảo thực hiện đúng các quy

định về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm Tổ chức thu mua, tiếp nhận,

chế biến nguyên liệu thủy sản theo đúng quy định chế biến hàng xuất khẩu,

đảm bảo số lượng, chất lượng, thời hạn khi thực hiện nghiêm ngặt các quy định chế biến theo chương trình HACCP Kết hợp giữa đánh bắt thủy sản với

nhiệm vụ bảo vệ lãnh hải trong phạm vi phụ trách Thực hiện đúng cam kết hợp đồng mua bán Khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, nguồn tài nguyên đất đai và các nguồn lực khác do Nhà Nước giao cho doanh nghiệp,

đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất và tăng dần tích lũy Xây dựng chiến lược

phát triển trong 5 năm và hàng năm phù hợp với nhiệm vụ của Nhà Nước, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối tác trong và ngoài nước Tuân thủ các chính sách và chế độ quản lý sản xuất bảo vệ môi trường, môi sinh Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ an ninh, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa

3.4 QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM

Đầu tiên, cá nguyên liệu sẽ được rửa sơ ở bồn nước Sau đó cá được cắt

tiết và được ngâm rửa lại cho sạch máu Tiến hành thái lấy thịt rồi đem rửa lại hai lần với nước sạch ở nhiệt độ thường Cá được đưa qua bàn soi ký sinh trùng sau khi loại bỏ hết đa, mỡ xương, và tùy theo yêu cầu của khách hàng

mà xem có bỏ phần cơ thịt đỏ hoặc vanh lại phần bụng hay không Sau khi kiểm tra cá đã loại bỏ hoàn toàn ký sinh trùng thì cá được rửa và phân theo loại, theo cỡ Sau đó, cá được cân và xếp vào khuôn (đối với sản phẩm đông Block) hoặc đi băng chuyền (đối với sản phẩm đông IQF)

Đối với sản phẩm đông Block: cá sau khi xếp vào khuôn sẽ chuyển vào

kho chờ đông Nhiệt độ kho chờ đông đảm bảo từ -l°c đến 4°c Cá được đưa vào cấp đông bằng tủ đông tiếp xúc Sau khi thực hiện công đoạn cấp đông sể chuyển sang công đoạn tách khuôn ra khỏi Block Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà Block có được mạ băng hoặc không

Đối với sản phẩm đông IQF: cá sau khi phân loại được muối gián tiếp

trong nước đá để chờ đông Nhiệt độ chờ đông phải đảm bảo đảm bảo từ -l°c

đến 4°C Sau đó, cá được xếp lên băng chuyền Thời gian cấp đông khoảng 30

Trang 39

phút đến 45 phút tùy theo kích cỡ miếng cá, nhiệt độ tủ ≤ -35°c, nhiệt độ trung tâm phải ≤ -18°c Sản phẩm sau khi được cấp đông chuyển sang công đoạn cân, sau đó sản phẩm được mạ băng ở nhiệt độ nước mạ băng ≤ 4°c

Cuối cùng, cá thành phẩm được đóng bao gói theo đúng tiêu chuẩn qui

định của khách hàng Đối với sản phẩm đông Block, sau khi tách khuôn được đóng gói ngay Đối với sản phẩm IQF, sau khi mạ băng được cho vào túi PE,

hàn kín miệng bao và xếp vào thùng carton Qui cách, trọng lượng sản phẩm

được bao gói trong thùng carton theo yêu cầu của khách hàng Sản phẩm sau

khi bao gói được cho vào kho bảo quản ngay, nhiệt độ bảo quản đảm bảo ≤ 18°c

-(Nguồn: Phòng kĩ thuật SOUTHVINA)

Hình 3.1 Quy trình chế biến, sản xuất thuỷ sản của công ty SOUTHVINA

Kiểm tra ký sinh trùng

Trang 40

3.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

3.5.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty

(Nguồn: Phòng tổ chức công ty SOUTHVINA)

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty SOUTHVINA

Ban giám đốc

Bộ phận

thường trực

Bộ phận tài chính

Bộ phận sản xuất

Bộ phận kinh doanh

Ngày đăng: 18/09/2015, 12:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3  Sơ đồ hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất, - phân tích hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất tại công ty tnhh công nghiệp thuỷ sản miền nam
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất, (Trang 22)
Hình 3.1 Quy trình chế biến, sản xuất thuỷ sản của công ty SOUTHVINA - phân tích hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất tại công ty tnhh công nghiệp thuỷ sản miền nam
Hình 3.1 Quy trình chế biến, sản xuất thuỷ sản của công ty SOUTHVINA (Trang 39)
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty SOUTHVINA - phân tích hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất tại công ty tnhh công nghiệp thuỷ sản miền nam
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty SOUTHVINA (Trang 40)
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - phân tích hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất tại công ty tnhh công nghiệp thuỷ sản miền nam
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 44)
Hình 3.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty SOUTHVINA - phân tích hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất tại công ty tnhh công nghiệp thuỷ sản miền nam
Hình 3.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty SOUTHVINA (Trang 54)
Hình 4.1 Lưu đồ luân chuyển chứng từ hoạt động tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - phân tích hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất tại công ty tnhh công nghiệp thuỷ sản miền nam
Hình 4.1 Lưu đồ luân chuyển chứng từ hoạt động tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 59)
Bảng 4.9 Các bộ phận tham gia vào hoạt động tập hợp chi phí NCTT - phân tích hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất tại công ty tnhh công nghiệp thuỷ sản miền nam
Bảng 4.9 Các bộ phận tham gia vào hoạt động tập hợp chi phí NCTT (Trang 75)
Hình  4.4 Tập tin và liên kết của dữ liệu chấm công, tính lương - phân tích hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất tại công ty tnhh công nghiệp thuỷ sản miền nam
nh 4.4 Tập tin và liên kết của dữ liệu chấm công, tính lương (Trang 77)
Bảng 4.12 Thủ tục kiểm soát chi phí NCTT - phân tích hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất tại công ty tnhh công nghiệp thuỷ sản miền nam
Bảng 4.12 Thủ tục kiểm soát chi phí NCTT (Trang 78)
Hình 4.6 Biến động chi phí SXC của công ty SOUTHVINA - phân tích hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất tại công ty tnhh công nghiệp thuỷ sản miền nam
Hình 4.6 Biến động chi phí SXC của công ty SOUTHVINA (Trang 88)
Hình 4.7  Sơ đồ xử lý số liệu kế toán tập hợp chi phí sản xuất - phân tích hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất tại công ty tnhh công nghiệp thuỷ sản miền nam
Hình 4.7 Sơ đồ xử lý số liệu kế toán tập hợp chi phí sản xuất (Trang 92)
Bảng tính phân bổ  CCDC - phân tích hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất tại công ty tnhh công nghiệp thuỷ sản miền nam
Bảng t ính phân bổ CCDC (Trang 94)
Hình 4.9 Lưu đồ luân chuyển nhập kho thành phẩm - phân tích hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất tại công ty tnhh công nghiệp thuỷ sản miền nam
Hình 4.9 Lưu đồ luân chuyển nhập kho thành phẩm (Trang 97)
Bảng 4.20 Hoạt động kiểm soát chi phí sản xuất - phân tích hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất tại công ty tnhh công nghiệp thuỷ sản miền nam
Bảng 4.20 Hoạt động kiểm soát chi phí sản xuất (Trang 99)
Bảng 4.22 Hệ thống các báo cáo - phân tích hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất tại công ty tnhh công nghiệp thuỷ sản miền nam
Bảng 4.22 Hệ thống các báo cáo (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w