1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng hợp và thăm dò tác dụng sinh học của một số dẫn chất của 4 amino 4h 1,2,4 triazol

48 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 49,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực tổng hợp hoá dược, để nhanh chóng tạo ra thuốc mới có tác dụng tốt hơn, ít độc hơn và có hiệu quả cao trong điều trị, các nhà nghiên cứu thường dựa trên cấu trúc của các c

Trang 1

TS NGUYỄN NGỌC ANH

Thời gian thực hiện: 2 - 5 /2004

rợ:

■Si ĩ iu

' T Ĩ m ị p

Trang 2

Tổ Nguyễn Ngọc Anh, giảng viên bộ môn Hóa Hữu Cơ.

Là những người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến:

TS Cao Văn Thu - Bộ môn Công nghiệp dược, Tổ DỖ Ngọc Thanh Phòng thí nghiệm trung tâm trường Đại Học Dược Hà Nội, KS Thành Thu Thuỷ - Phòng máy khối phổ - Viện hóa học, TS Lê Mai Hương - Phòng thực nghiệm sinh học - Viện hoá học các hợp chất thiên nhiên - Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia cùng toàn thể các thầy cô giáo, cán bộ kỹ thuật viên bộ môn Hóa Hữu Cơ, các thầy cô giáo trong toàn trường đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi đ ể tôi hoàn thành khóa luận này.

-Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình và bạn bè, những người đã động viên giúp đỡ tôi trong cuộc sống và học tập.

Hà Nội, ngày 30/5/2004

Sinh viên

D iệp T h ị M in h Q uyết

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ĐẶT VẤN ĐỂ .1

Phần 1 TỔNG QUAN 2

1.1 Tác dụng sinh học của các dẫn chất triazol 2

1.1.1 Tác dụng kháng khuẩn 2

1.1.2 Tác dụng kháng nấm 3

1.1.3 Tác dụng kháng virus 5

1.1.4 Tác dụng chống ung thư 6

1.2 Phương pháp tổng hợp 4- amino- 4H-1,2,4- triazol 6

1.3 Phương pháp tổng hợp các dẫn chất azomethin của 4- amino- 4H-1,2,4- triazol

1.3.1 Phản ứn^ ngưng tụ aldehyd thơm với amin bậc 1 8

1.3.2 Tổng hợp các azomethin của 4- amino- 4 H - 1,2,4- triazol 11

Phần 2 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 13

2.1 Nguyên liệu và phương pháp thực nghiệm 13

2.1.1 Hoá c h ấ t 13

2.1.2 Phương tiệ n 13

2.1.3 Phương pháp thực nghiệm 13

2.2 Tổng hợp hoá h ọ c 13

2.2.1 Sơ đồ tổng hợp hoá học 13

2.2.2 Tổng hợp 4- amino- 4H- 1,2,4- triazol 14

2.2.3 Tổng hợp các azomethin của 4- amino- 4H-1,2,4- triazol 15

2.3 Kiểm tra độ tinh khiết và xác định cấu trú c 26

2.3.1 Sắc ký lớp mỏng 26

Trang 4

2.3.2 Phân tích phổ hồng ngoại 27

2.3.3 Phân tích phổ tử ngoại 29

2.3.3 Phân tích phổ khối lượng 30

2.4 Thử tác dụng sinh học 33

2.4.1 Thử tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm 33

2.4.2 Thử tác dụng kháng các dòng tế bào ung thư người 37

Phần 3 KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHU LUC

Trang 5

KÝ HIỆU VIẾT TẮT.

CTCT : Công thức cấu tạo DĐVN : Dược điển Việt Nam DMF : Dimethylíormanid Et20 : Ether

EtOH : Ethanol

IR : Phổ hồng ngoại MeOH : Methanol

MS : Phổ khối lượng

SKLM : Sắc ký lớp mỏng,

u v : Phổ tử ngoại

Trang 6

ĐẶT VẤN DÈ

Thuốc sử dụng trong phòng và chữa bệnh có nhiều nguồn gốc khác nhau, trong đó thuốc có nguồn gốc bán tổng hợp và tổng hợp giữ một vị trí quan trọng Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ như hiện nay đã, đang và sẽ có những đóng góp to lớn trong công cuộc nghiên cứu tổng hợp ra những thuốc mới có hiệu quả điều trị cao

Trong lĩnh vực tổng hợp hoá dược, để nhanh chóng tạo ra thuốc mới có tác dụng tốt hơn, ít độc hơn và có hiệu quả cao trong điều trị, các nhà nghiên cứu thường dựa trên cấu trúc của các chất đang được dùng làm thuốc hoặc các chất

có tác dụng sinh học có triển vọng để tạo ra các chất mới

Nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước đã công bố cho thấy các dẫn chất triazol có tác dụng sinh học rất đáng quan tâm như: hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virus, chống ung thư Nhiều dẫn chất triazol được dùng trong điều trị, đặc biệt trong lĩnh vực kháng nấm

Tiếp tục và phát triển hướng nghiên cứu về các dẫn chất triazol, trong khoá luận tốt nghiệp, chúng tôi đề ra các mục tiêu nghiên cứu sau đây:

- Tổng hợp 4- amino- 4H-1,2,4- triazol và các dẫn chất của nó

- Thăm dò tác dụng sinh học của các chất tổng hợp được với hy vọng tìm được các chất có hoạt tính sinh học cao và có thể rút ra một số nhận xét sơ bộ

về mối liên quan giữa cấu trúc và tác dụng của dãy chất này

Với mục tiêu trên, chúng tôi hy vọng đề tài này sẽ là một phần đóng góp vào việc nghiên cứu, tìm kiếm các dẫn chất triazol có hoạt tính sinh học

Trang 7

PHẦN 1.

TỔNG QUAN1.1 TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA CÁC DẪN CHẤT TRIAZOL

Nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước đã công bố cho thấy các dẫn chất triazol có tác dụng sinh học phong phú, đa dạng và đã được

sử dụng có hiệu quả trong điều trị Có thể kể đến một số tác dụng sinh học chính sau:

Năm 1971 B.M Volynskii cùng các cộng sự (dẫn theo [12]) đã phát hiện

2 dẫn chất của 4- amino- 4H-1,2,4- triazol với 5- nitro furfural có tác dụng kháng khuẩn:

Trang 8

H - N - N

k NJ - N H 2

> Các dẫn chất của amino- 1,2,3- triazol cũng có tác dụng sinh học như kháng khuẩn, kháng nấm Kết quả này được O.Livi; P.L.Perrarinl; J.Tonetle (dẫn theo [12]) phát hiện năm 1975 và năm 1978 đó là các chất:

amino- 1H-1,2,4- triazol có tác dụng kháng vi khuẩn Gram(-)

R = - C 6H5 , —COOH R = - H , -O C H 3

> Năm 1994 E.Ozkanli; S.Dalkava; U.Willke [15] đã phát hiện một dẫn chất của 1H-1,2,4- triazol acetamid có tác dụng kháng khuẩn và kháng nấm khá mạnh đối với các chủng vi khuẩn: Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa và một số vi nấm: C.albicans, c.parapsilosis, C.pseudotropicalis và c.stellatoided

1.1.2 Tác dụng kháng nấm.

Là tác dụng đáng chú ý nhất của các dẫn chất triazole Các dẫn chất triazol cùng với các dẫn chất imidazol đã tạo thành họ thuốc azole chống nấm Tác dụng chống nấm của các azole được phát hiện từ năm 1944 (Woolley

19 4 4) (dân theo [14] ), nhưng mãi đến đầu những năm 1970 mới được công nhận và được nghiên cứu sâu về tổng hợp hoá học, dược động học, độc tính và thử lâm sàng Trong những năm gần đây, kết quả của những nghiên cứu này

đã đưa ra các thuốc chống nấm mới thuộc họ triazol được áp dụng trong điều trị [2] [5]: (công thức cấu tạo xem bảng 2)

H3C \ _ ^ N (C 2H5)2

N

Trang 9

Bảng 1 Tác dụng kháng khuẩn của một số dẫn chất triazol.

Fluconazol Bệnh vi nấm Candida miệng hầu ở người suy giảm miễn

dịch

Itraconazol Nhiễm Candida âm hộ, âm đạo

Posaconazol Nhiễm nấm do Aspergillus, Fusarium, Candida, Cryptococcus

Saperconazol

Nhiễm nấm Cryptococcus spp, và Aspergillus

Voriconazol Nhiễm nấm do Aspergillus, Candida, Cryptococcus

Có thể nhận định rằng: Các azol đã chứng tỏ là một bổ sung lớn vào danh mục các thuốc chống nấm vì có độc tính thấp hơn AmphotericinB, có tác dụng với nhiều loại nấm khác nhau và có các tính chất dược động học ưu việt [14]

[2].

Cơ chế tác dụng [2] [14]: Các thuốc chống nấm azol đều hoạt động theo

cơ chế tác dụng chung là ức chế các enzym cytocrom P450 của nấm, các enzym này rất cần thiết để demethyl hoá các 14a- methylsterol thành ergosterol Ergosterol là sterol chủ yếu của màng tế bào nấm Khi ergosterol không được tạo thành, màng tế bào nấm bị tổn thương nên làm thay đổi chức năng và độ thấm của màng, dẫn đến làm mất các chất quan trọng trong tế bào nấm như ion kali, các acid amin và nấm bị tiêu diệt

Ở mức độ phân tử, một trong các nguyên tử N của vòng azol liên kết với phần Hem của enzym cytocrom P450 của lanosterol 14a - dimethylase do đó cắt đứt sự chuyển hoá lanosterol thành ergosterol (Vanden Bossche 1985)

Trang 10

như: Fluconazol, Itraconazol, Posaconazol, Saperconazol, Voriconazol Viroconazol hiện chưa có trên thị trường chỉ có ở bệnh viện, là kháng sinh có phổ tác dụng rộng, với cả nấm men, nấm sợi.

B ả n g 2: Công thức cấu tạo của một số dẫn chất triazol chống nấm.

S T T C ô n g th ứ c c ấ u tạ o

1

?H f^N'"N-CH2-Ọ-CH2-M/JSS

Voriconazol

1.1.3 Tác dụng kháng virus.

Một số dẫn chất 1,2,3- triazol carboxamid và 1,2,4- triazol carboxamid có tác dụng kháng virus trong đó có chất đã được áp dụng trong điều trị là Ribavirin (1- p -D- Riboíura- nosyl- 1H-1,2,4- triazol-3 carboxamid) [2]

Trang 11

Ribavirin là một nucleosid kháng virus phổ rộng được tổng hợp vào năm

1972 Ribavirin là thuốc chống virus cúm B khá mạnh, kháng virus hợp bào đường hô hấp (RSV) và á cúm, nó cũng có hoạt tính đối với một số virus khác như herper, thuỷ đậu, viêm gan, sởi

1.1.4 Tác dụng chống ung thư.

Một số dẫn chất của amino triazol có tác dụng chống ung thư đã được tìm thấy Năm 1972 M.A.Hahn; R.H.Adanson và năm 1973 Jkline cùng cộng sự (dẫn theo [12]) đã công bố Guanazol (3,5-diamino-lH-l,2,4- triazol) được áp dụng trong điều trị bệnh tăng bạch cầu

HI

Trước đó, các tác giả đã tìm thấy tác dụng chống Leukemia LT 210 ở

chuột, chống các tế bào ung thư của Guanazol

Các kết quả nghiên cứu trên cho thấy các dẫn chất triazol có tác dụng sinh học phong phú đa dạng Việc nghiên cứu tìm kiếm các dẫn chất triazol có hoạt tính sinh học cần được tiếp tục và phát triển

1.2 PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP 4 ■ AMINO - 4H -1,2,4- TRIAZOL

4- amino- 4H-1,2,4- triazol được tổng hợp lần đầu tiên vào năm 1899 do Ruhemann và Stapleton thực hiện bằng cách đun nóng íormyl hydrazin ở nhiệt

độ 150-200°c (dẫn theo [13]), đây là phương pháp khá đon giản và thuận tiện

Về sau nhiều nhà tổng hợp hữu cơ đã nghiên cứu sâu hơn về phương pháp

Trang 12

Giai đoạn 1: Tạo íormyl hydrazin.

Đun hồi lưu cách thủy trong 18 giờ hỗn hợp gồm ethyl ío rm iat: hydrazin hydrat (1:1) trong môi trường EtOH Cất dưới áp lực giảm để loại EtOH và nước sẽ thu được formyl hydrazin

Giai đoạn 2: Tạo 4- amino- 4H-1,2,4- triazol.

Đun nóng íormyl hydrazin trong 3 giờ, duy trì nhiệt độ 150-200°c, thusản phẩm với hiệu suất 65-71%

> M.V.Rubtsov; A.G.Baichikov [18] đã thực hiện phản ứng tổng hợp 4- amino- 4H-1,2,4- triazol từ acid formic và hydrazin hydrat Phản ứng xảy ra 2 giai đoạn nhưng thực hiện liên tiếp trong 1 quá trình:

HCOOH + NH2NH2.H20 -► HCONH-NH2 + 2H20

N 2HCONHNH2 -*- H2N—ISÍ

^=N

2HoO

Đun nóng hỗn hợp acid íormic : hydrazin hydrat (1:1) trong 4 giờ, duy trì

nhiệt độ 190-200°c, thu sản phẩm với hiệu suất 91,3%.

Qua các phương pháp trên, chúng tôi nhận thấy tổng hợp 4- amino- 1,2,4- triazol theo phương pháp M.V.Rubtsov; A.G.Baichikov cho hiệu suất cao lại thuận tiện dễ thực hiện trong điều kiện phòng thí nghiệm thông thường hơn so với các phương pháp khác Do đó, trong công trình nghiên cứu này chúng tôi tiến hành tổng họp 4- amino- 4H-1,2,4- triazol theo phương pháp của M.V.Rubtsov; A.G.Baichikov

Trang 13

4H-1.3 PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP CÁC DẪN CHẤT AZOMETHIN CỦA 4- AMINO-4H-l,2,4- TRIAZOL.

1.3.1 Phản ứng ngưng tụ aldehyd thơm với amin bậc 1 [1] [3] [8]

Phương trình tổng quát:

A r - C H O + H2N —A f ' — Ar — CH = N — A r ' + H20

Đây là phản ứng cộng hợp ái nhân ( AN ) vào nhóm carbonyl của aldehyd thơm, tác nhân ái nhân là HoN-Ar phản ứng có thể có xúc tác acid, base hoặc không xúc tác

Cơ chế phản ứng:

Phản ứng xảy ra qua 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Tác nhân ái nhân tấn công vào nhóm carbonyl của aldehyd

theo cơ chế cộng hợp ái cộng hợp ái nhân AN

- Giai đoạn 2: Phản ứng tách loại một phân tử nước theo cơ chế tách loại

Như vậy khả năng và tốc độ phản ứng phụ thuộc chủ yếu vào 2 yếu tố:

- Sự phân cực của liên kết đôi carbonyl aldehyd (-CHO Các nhóm thế hút điện tử (có hiệu ứng - M, - I) làm tăng tốc độ phản ứng vì làm tăng sự phân cực liên kết c = 0

- Tính ái nhân của phân tử amin Các am in có tính base càng lớn thì tốc độ

Trang 14

phản ứng càng tăng.

> Phản ứng không cần xúc tác.

Phản ứng của các hợp chất carbonyl rất hoạt động và các nucleophin cũng rất hoạt động thì phản ứng không cần xúc tác acid hay base Cơ chế phản ứng xảy ra như cơ chế chung

càng cao nếu điện tích dương ở nguyên tử carbon càng lớn.

Để làm tăng điện tích dương trên nguyên tử carbon có thể dùng xúc tác acid để proton hoá nhóm carbonyl do đó làm tăng tính electrophin của carbon

Cơ chế phản ứng như sau:

A r - C = N H - A r / *5 = =

H

Trang 15

Tốc độ cực đại đạt được khi tất cả các nhóm carbonyl được proton hoá Nhưng khi dùng tác nhân ái nhân có khả năng bị proton hoá như amin thì pH

có giá trị cực đại phụ thuộc vào bản chất nhóm carbonyl và nucleophin Khi

đó, có thể tồn tại 2 cân bằng sau:

cả lượng H2N-Ar chuyển thành H3N+-Ar’ và nồng độ acid liến hợp của nhóm carbonyl có đủ để tốc độ phản ứng có giá trị lớn nhất, đó là giá trị pH tối ưu

> Phản ứng với xúc tác base.

Các amin bậc 1 (tác nhân ái nhân) có tính base, có thể cộng hợp vào nhóm carbonyl mà không đòi hỏi deproton hoá, song phản ứng vẫn có thể xảy ra tốt hơn với xúc tác base vì các ion imidua (được tạo thành từ các amin do sự deproton hoá) là các base mạnh hơn, do đó sẽ làm tăng khả năng phản ứng của tác nhân này

Cơ chế phản ứng như sau:

H2N - A r ' + O H ' H N - A r ' + H20

Ar—c = 0 + HN-AK ^ Ar - Ộ—NH- Ar

Trang 16

1.3.2 Tổng hợp các dẫn chất azomethin của 4- amino- 4H-1,2,4- trìazol.

Nhiều nhà nghiên cứu trong nước và nước ngoài đã đi sâu nghiên cứu phương pháp tổng hợp các azomethin của 4- amino- 4H-1,2,4- triazol

> Ruhemann; Merriman [16] đã thực hiện phản ứng tổng hợp các azomethin của 4- amino- 4H- 1,2,4- triazol với các aldehyd thơm trong dung môi EtOH ở nhiệt độ phòng với xúc tác piperidin:

Còn khi tạo các azomethin với các ceton thơm thì các tác giả thực hiện

phản ứng trong dung môi EtOH, xúc tác piperidin, đun ở nhiệt độ sôi cách

Trang 17

phẩm Furazonal trong môi trường nước ở 15°c với sự có mặt của acid sulfuric Phản ứng này xảy ra qua 2 giai đoạn sau:

- Thuỷ phân 5- nitro furfural diacetat với xúc tác acid sulíuric để tạo 5 nitro furfural

- Ngưng tụ 5- nitro furfural với 4- amino- 4H- 1,2,4 triazol trong môi

trường nước, xúc tác acid sulíuric, ở nhiệt độ 15°c

> Nguyễn Văn Yên [11] thực hiện phản ứng tổng hợp các azomethin trong dung môi EtOH, đun hồi lưu cách thủy, xúc tác piperidin

Trong công trình nghiên cứu này chúng tôi thực hiện phản ứng tổng hợp các azomethin của 4- amino- 4H-1,2,4- triazol với các aldehyd thơm trong dung môi EtOH, đun hồi lưu cách thủy, xúc tác acid HC1, H2S 04

Trang 18

- Sắc ký lớp mỏng trên bản mỏng Kieselgel 60 F254 (Merck).

- Nhiệt độ nóng chảy đo trên máy Electro thermal digital

- Phổ hồng ngoại ghi trên máy Perkin Elmer

- Phổ tử ngoại ghi trên máy Carry IE u v Visible spectrophotometer Varian

- Phổ khối lượng ghi trên máy HP-5989B-MS

2.1.3 Phương pháp thực nghiệm.

- Sử dụng các phương pháp thực nghiệm trong hoá học hữu cơ để tổng hợp các sản phẩm dự kiến

- Kiểm tra độ tinh khiết bằng SKLM và đo nhiệt độ nóng chảy

- Xác định cấu trúc hoá học các chất tổng hợp được dựa trên kết quả phân

tích phổ u v , IR, MS

- Thử tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm của các chất tổng hợp được bằng phương pháp khuếch tán trên môi trường thạch theo quy định DĐVN II

- Thử tác dụng kháng các dòng tế bào ung thư người được tiến hành theo

mô hình thử nghiệm hiện đang lưu hành và áp dụng tại viện nghiên cứu ung thư quốc gia mỹ (NCI)

2.2 TỔNG HỢP HOÁ HỌC

2.2.1 Sơ đồ tổng hợp hoá học.

Trong khoá luận này, chúng tôi đã tiến hành các phản ứng tổng hợp theo

Trang 19

sơ đồ phản ứng sau đây:

Cho vào bình cầu 30 ml (0,6 mol) acid formic 85%, làm lạnh bằng nước

đá đến 5°c Thêm từ từ 42 ml (0,72 mol) Hydrazin hydrat 85%, phản ứng toả nhiệt mãnh liệt Lắp sinh hàn, đun cách cát, nâng từ từ nhiệt độ lên đến 200°c

duy trì trong 4h Khi nhiệt độ cát đến 180°c thì hỗn hợp phản ứng bắt đầu sôi

và nước bắt đầu cất sang Đổ sản phẩm ra cốc, làm lạnh bằng nước đá sản phẩm kết tinh hoàn toàn, lọc hút qua phễu Buchner

HCOOH + H2N-NH2 H 20 h 2 n - n

4h

PTL: 84,08

Trang 20

Kết tinh lại: hoà tan hoàn toàn sản phẩm trong 25 ml EtOH 95% nóng, lọc nóng, thêm 20 ml ether Sản phẩm kết tinh lại, lọc hút qua phễu Buchner, làm khô bằng bình hút ẩm, thu 18,5g sản phẩm.

- Sắc ký lớp mỏng với hệ dung môi triển khai là CHC13 : EtOH (6:1) thu một vết gọn, rõ khi soi dưới ánh sáng đèn tử ngoại, Rf = 0,49

❖ Kết ịuân:

- Đã tổng hợp được chất I theo phương pháp của M.V.Rubtsov;

A.G.Baichikov, phản ứng cho hiệu suất cao 7 3,5%

- Kết quả sắc ký lớp mỏng và đo nhiệt độ nóng chảy cho thấy thu được sản phẩm tinh khiết, đây là sản phẩm trung gian được dùng tổng hợp trong suốt công trình này

2.2.3 Tổng hợp các azomethin của 4- amino 4H - 1,2,4- triazol.

* Các dẫn chất của dị vòng triazol có ý nghĩa quan trọng và đã được nhiều tác giả nghiên cứu Trong công trình này chúng tôi đã tổng hợp thêm một số dẫn chất azomethin của 4- amino- 4H- 1,2,4- triazol với các aldehyd thơm, phản ứng xảy ra trong dung môi EtOH, ở nhiệt độ sôi cách thuỷ, sử dụng xúc tác acid (HC1, H2S04) v ề mặt lý thuyết ta thấy sử dụng xúc tác acid là hợp lý

vì 4- amino- 4H- 1,2,4- triazol là một base yếu nên cần dùng acid mạnh để proton hoá carbon của nhóm carbonyl làm tăng khả năng ái nhân của nhóm carbonyl do đó sẻ tăng khả năng phản ứng ngưng tụ

Xuất phát từ 4- amino- 4H- 1,2,4- triazole tổng hợp được và các aldehyd thơm, chúng tôi tiến hành tổng hợp một số azomethin theo phương trình tổng

Trang 21

quát sau:

=N

==N( I )

Cho vào bình cầu 3 cổ: 0,84g (0,01 mol) chất I hòa tan trong 5 ml EtOH

và l,06g (0,01mol) Benzaldehyd đã hoà tan trong 10 ml EtOH, thêm 2 - 3 giọt

Trang 22

acid HC1 làm xúc tác.

Lắp sinh hàn, đun hồi lưu cách thuỷ, theo dõi phản ứng bằng SKLM với

hệ dung môi triển khai là CHCI3: MeOH (12:1), xác định được thời gian phản ứng tối ưu là 1 giờ Sau đó đổ sản phẩm ra cốc, làm lạnh để sản phẩm kết tinh hoàn toàn, lọc hút qua phễu Buchner, rửa tủa lại bằng EtOH lạnh Kết tinh lại

trong EtOH, sấy khô ở nhiệt độ 60°c, thu 0,7g sản phẩm.

- Kiểm tra độ tinh khiết của sản phẩm bằng SKLM, hệ dung môi triển khai là CHCI3 : MeOH (12:1), sản phẩm có Rf =0,56

2.2.3.2 Tổng hợp 4- (3'- nitro bemiliden amino )- 4H -1,2,4- triazol.( I I I )

• Công thức:

C9H 70 2N5

P T L : 217

• Tiến hành:

Cho vào bình cầu 3 cổ: 0,84g (0,01 mol) chất I hòa tan trong 5 ml EtOH

và 1,5lg (0,01 mol) 3- nitro benzalđehyd đã hoà tan trong 20 ml EtOH, thêm

2 - 3 giọt acid HC1 làm xúc tác

Lắp sinh hàn, đun hồi lưu cách thuỷ, theo dõi thời gian phản ứng bằng SKLM với hệ dung môi triển khai là CHCI3 : MeOH (12:1), xác định được

Trang 23

sản phẩm kết tinh hoàn toàn, lọc hút qua phễu Buchner, rửa tủa lại bằng EtOH lạnh Kết tinh lại trong EtOH : DMF (2:1), sấy khô nhiệt độ 60°c, thu 1,2lg sản phẩm.

- Kiểm tra độ tinh khiết của sản phẩm bằng SKLM, hệ dung môi triển khai là CHC13 : MeOH (12:1), sản phẩm có Rf =0,42

2.2.3.3 Tổng hợp 4- (4'- nitro bemiliden amino)- 4H -1,2,4- triazol.{IV)

• Công thức:

C9H 70 2N 5 PTL: 217

• Tiến hành:

Cho vào bình cầu 3 cổ: 0,84g (0,01 mol) chất I hòa tan trong 5 ml EtOH

và 1,5 lg (0,01 mol) 4 nitro benzaldehyd đã hoà tan trong 20 ml EtOH và 2

-3 giọt acid HC1 làm xúc tác

Lắp sinh hàn đun hồi lưu cách thuỷ, theo dõi thời gian phản ứng bằng SKLM với hệ dung môi triển khai là CHCI3 : MeOH (12:1), xác định thời gian phản ứng tối ưu là 30 phút Sau đó đổ sản phẩm ra cốc, làm lạnh để sản phẩm kết tinh hoàn toàn, lọc hút qua phễu Buchner, rửa tủa lại bằng EtOH lạnh Kết tinh lại trong EtOH : DMF (1:1), sấy khô ở nhiệt độ 60°c, thu 1,5g sản phẩm

• Kết quả:

Trang 24

- Hiệu suất: 69,0%.

- Nhiệt độ nóng chảy: 245 - 246°c

- Sản phẩm là bột kết tinh màu vàng, xốp Không tan trong nước, ít tan trong alcol lạnh, tan trong alcol nóng, tan trong benzen và cloroform, dễ tan trong các dung môi: aceton, DMF

- Kiểm tra độ tinh khiết của sản phẩm bằng SKLM, hệ dung môi triển khai là CHCI3 : MeOH (12:1), sản phẩm có Rf = 0,39

2.2.3.4 Tổng hợp 4- (4'- cloro benziỉiden amino)- 4H -1,2,4- triazol.(V)

• Công thức:

• Tiến hành:

Cho vào bình cầu 3 cổ: 0,84g (0,01 mol) chất I hòa tan trong 5 ml EtOH

và 1,4 lg (0,01 mol) 4- cloro benzaldehyd đã hoà tan trong 20 ml EtOH và thêm 2 - 3 giọt acid HC1 làm xúc tác

Lắp sinh hàn, đun hồi lưu cách thuỷ, theo dõi thời gian phản ứng bằng SKLM với hệ dung môi triển khai là CHCI3: MeOH (12:1), xác định thòi gian phản ứng tối ưu là 45 phút Sau đó đổ sản phẩm ra cốc, làm lạnh để sản phẩm kết tinh hoàn toàn, lọc hút qua phễu Buchner, rửa tủa lại bằng EtOH lạnh, kết tinh lại trong EtOH, sấy khô ònhiệt độ 60°c, thu l,26g sản phẩm

Ngày đăng: 18/09/2015, 12:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Berker.H, Berger.v, Thực hành hoá hữu cơ, NXB khoa học kỹ thuật, tr.13 — 14. (Đọc theo bản dịch của Phan Tống Sơn, Lê Đăng Doanh, 1977) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành hoá hữu cơ
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
[2]. Bộ môn hoá dược (2003), Hoá dược, Đại học Dược Hà Nội, tập 2, tr.275 — 280; 296 — 297 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá dược
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2003
[3]. Bộ môn hoá hữu cơ (1990), Hoá hữu cơ, Đại học Dược Hà Nội, tập 1, tr.77- 79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá hữu cơ
Tác giả: Bộ môn hoá hữu cơ
Năm: 1990
[4]. Bộ môn hoá phân tích (1998), Hoá phân tích, Đại học Dược Hà Nội, tập 2, tr. 85 - 98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá phân tích
Tác giả: Bộ môn hoá phân tích
Năm: 1998
[5]. Bộ môn vi sinh (2003), chuyên đề kháng sinh chống nấm, Đại học Dược Hà Nội, tr.4 - 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: chuyên đề kháng sinh chống nấm
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2003
[6]. Bộ y tế (1994), Dược điển Việt Nam II, NXB y học, tập 3, tr.503 — 513 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam II
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: NXB y học
Năm: 1994
[7]. Nguyễn Khang, Nguyễn Quang Đạt (1984), Nguyên lý tổng hợp thuốc hữucơ, N X B yhọc, tr.108 - 116, 188 - 198,208 — 219 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý tổng hợp thuốc hữucơ
Tác giả: Nguyễn Khang, Nguyễn Quang Đạt
Năm: 1984
[8]. Thái Doãn Tĩnh (2002), Giáo trình cơ sở lý thuyết hoá hữu cơ, NXB khoa học và kỹ thuật, tr.374 — 382 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cơ sở lý thuyết hoá hữu cơ
Tác giả: Thái Doãn Tĩnh
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 2002
[9]. Nguyễn Đình Triệu ( 1999), Các phương pháp vật lý ứng dụng trong hoá học, NXB đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp vật lý ứng dụng trong hoá học
Tác giả: Nguyễn Đình Triệu
Nhà XB: NXB đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 1999
[10]. Nguyễn Đinh Triệu (2001), Các phương pháp phân tích vật lý và hoá lý, NXB khoa học và kỹ thuật, tập 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp phân tích vật lý và hoá lý
Tác giả: Nguyễn Đinh Triệu
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 2001
[11]. Nguyễn Văn Yên (1985), Luận văn tốt nghiệp đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn tốt nghiệp đại học Dược Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Văn Yên
Năm: 1985
[12]. R.Bohm, C.Karow (1981), “Biologisch aktive Triazole”, Die pharmazie, (4), tr.234, 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biologisch aktive Triazole
Tác giả: R. Bohm, C. Karow
Nhà XB: Die pharmazie
Năm: 1981
[13]. E.C.Horning (1955), Organic syntheses collective, vol.3, tr.96 — 98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Organic syntheses collective
Tác giả: E.C.Horning
Năm: 1955
[14]. Caron A.Lyman, Thomas T. Walsh (1992), “Systemically Sách, tạp chí
Tiêu đề: Systemically
Tác giả: Caron A.Lyman, Thomas T. Walsh
Năm: 1992
[15]. E.Ozkanli, S.Dlkava, U.Calius, A.Willke (1994), “Synthesis of some N-Arylazole acetamid derivatives and their antimicrobial activities”, Chemical Abstrats, vol.122, 133083p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Synthesis of some N-Arylazole acetamid derivatives and their antimicrobial activities
Tác giả: E. Ozkanli, S. Dlkava, U. Calius, A. Willke
Nhà XB: Chemical Abstrats
Năm: 1994
[16]. Ruhemann, Merriman, Beilstein (1949), Handbuch der organischen chemie, tập 26, tr. 18-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbuch der organischen chemie
Tác giả: Ruhemann, Merriman, Beilstein
Năm: 1949
[17]. R.M.Silverstein, G.C.Bassler, J.C.Morrill (1981). Spectrometric identi/ication oỷorganic compounds 4th.ed — foh Wiley, New york Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spectrometric identification of organic compounds
Tác giả: R.M. Silverstein, G.C. Bassler, J.C. Morrill
Nhà XB: Wiley
Năm: 1981
[18]. M.V.Rubtsov; A.G.Baichikov (1971), Syntetiseskie khimiko- íarm.preparatư. Izg “Medicina”-Mockba, ctp.153-156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Syntetiseskie khimiko- íarm.preparatư
Tác giả: M.V.Rubtsov, A.G.Baichikov
Nhà XB: Izg “Medicina”-Mockba
Năm: 1971

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.  Tác dụng kháng khuẩn của một số   dẫn chất triazol. - Tổng hợp và thăm dò tác dụng sinh học của một số dẫn chất của 4   amino   4h   1,2,4   triazol
ng 1. Tác dụng kháng khuẩn của một số dẫn chất triazol (Trang 9)
Sơ đồ phản ứng sau đây: - Tổng hợp và thăm dò tác dụng sinh học của một số dẫn chất của 4   amino   4h   1,2,4   triazol
Sơ đồ ph ản ứng sau đây: (Trang 19)
Bảng 4:  Hiệu suất và các hằng số  vật lý của các chất tổng hợp được - Tổng hợp và thăm dò tác dụng sinh học của một số dẫn chất của 4   amino   4h   1,2,4   triazol
Bảng 4 Hiệu suất và các hằng số vật lý của các chất tổng hợp được (Trang 30)
Bảng 5.  Kết quả phân tích SKLM. - Tổng hợp và thăm dò tác dụng sinh học của một số dẫn chất của 4   amino   4h   1,2,4   triazol
Bảng 5. Kết quả phân tích SKLM (Trang 31)
Bảng 6.  Các dải hấp thụ đặc trưng trong phổ hồng ngoại, cmA. - Tổng hợp và thăm dò tác dụng sinh học của một số dẫn chất của 4   amino   4h   1,2,4   triazol
Bảng 6. Các dải hấp thụ đặc trưng trong phổ hồng ngoại, cmA (Trang 33)
Bảng 7.  Giá trị Ẳmax của các chất tổng hợp được. - Tổng hợp và thăm dò tác dụng sinh học của một số dẫn chất của 4   amino   4h   1,2,4   triazol
Bảng 7. Giá trị Ẳmax của các chất tổng hợp được (Trang 34)
Sơ đồ phân mảnh của chất V. - Tổng hợp và thăm dò tác dụng sinh học của một số dẫn chất của 4   amino   4h   1,2,4   triazol
Sơ đồ ph ân mảnh của chất V (Trang 36)
Bảng 8 .  S ố  liệu phổ khối lượng của chất IV, V. - Tổng hợp và thăm dò tác dụng sinh học của một số dẫn chất của 4   amino   4h   1,2,4   triazol
Bảng 8 S ố liệu phổ khối lượng của chất IV, V (Trang 37)
Bảng 9.  Kết quả thử hoạt tính sinh học của các chất I, II, IV, V, VI, IX (ở nồng độ 2  mg/ml, đường kính vòng vô khuẩn được tính bằng mm - Tổng hợp và thăm dò tác dụng sinh học của một số dẫn chất của 4   amino   4h   1,2,4   triazol
Bảng 9. Kết quả thử hoạt tính sinh học của các chất I, II, IV, V, VI, IX (ở nồng độ 2 mg/ml, đường kính vòng vô khuẩn được tính bằng mm (Trang 41)
Bảng  10. Kết quả thử hoạt tính kháng các dòng tế  bào  ung thư người của - Tổng hợp và thăm dò tác dụng sinh học của một số dẫn chất của 4   amino   4h   1,2,4   triazol
ng 10. Kết quả thử hoạt tính kháng các dòng tế bào ung thư người của (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm