1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty vật tư kỹ thuật và thương mại – Tổng công ty vận tải thủy

33 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 336 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của hệ thống tài chính. Tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập và phân phối nguồn tài chính và quỹ tiền tệ, quá trình tạo lập và chu chuyển nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm phục vụ mục đích sản xuất để đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp đó. Đặc điểm của tài chính doanh nghiệp: Hoạt động của tài chính doanh nghiệp luôn gắn liền và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động của tài chính doanh nghiệp bị chi phối bởi tính chất sở hữu vốn trong mỗi doanh nghiệp. Hoạt động của tài chính doanh nghiệp luôn bị chi phối bởi mục tiêu lợi nhuận. Trong giai đoạn kinh tế suy thoái tăng trưởng kinh tế luôn ở mức thấp vấn đề phân tích tài chính để đưa ra các giải pháp tổng thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính và tối ưu hóa lợi nhuận là cần thiết, cấp bách và vô cùng quan trọng. Các giải pháp phân tích tài chính là một trong những yếu tố quan trọng để có thể đưa doanh nghiệp vừa qua giai đoạn suy thoái kinh tế toàn cầu. Sau một thời gian tìm hiểu, được sự đồng ý của Ban giám đốc Công ty vật tư kỹ thuật và thương mại – Tổng Công ty Vận tải thủy em đã tổng hợp báo cáo sơ bộ về Công ty theo 3 chương như sau: Chương 1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty vật tư kỹ thuật và thương mại – Tổng công ty vận tải thủy . Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính tại công ty vật tư kỹ thuật và thương mại – Tổng công ty vận tải thủy. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phân tích tài chính tại công ty vật tư kỹ thuật và thương mại – Tổng công ty vận tải thủy và đề xuất chuyên đề.

Trang 1

MỤC LỤC

Chỉ tiêu đánh giá mức doanh lợi vốn 22

- Nên đưa phương pháp Dupont trong phân tích tài chính để phân tích tỷ số lợi nhuận trên vố chủ sở hữu (ROE) 28 KẾT LUẬN 31

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của hệ thống tài chính Tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập và phân phối nguồn tài chính và quỹ tiền tệ, quá trình tạo lập

và chu chuyển nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm phục vụ mục đích sản xuất để đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp đó Đặc điểm của tài chính doanh nghiệp:

- Hoạt động của tài chính doanh nghiệp luôn gắn liền và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Hoạt động của tài chính doanh nghiệp bị chi phối bởi tính chất sở hữu vốn trong mỗi doanh nghiệp

- Hoạt động của tài chính doanh nghiệp luôn bị chi phối bởi mục tiêu lợi nhuận

Trong giai đoạn kinh tế suy thoái tăng trưởng kinh tế luôn ở mức thấp vấn đề phân tích tài chính để đưa ra các giải pháp tổng thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính và tối ưu hóa lợi nhuận là cần thiết, cấp bách và vô cùng quan trọng Các giải pháp phân tích tài chính là một trong những yếu tố quan trọng

để có thể đưa doanh nghiệp vừa qua giai đoạn suy thoái kinh tế toàn cầu

Sau một thời gian tìm hiểu, được sự đồng ý của Ban giám đốc Công ty vật tư

kỹ thuật và thương mại – Tổng Công ty Vận tải thủy em đã tổng hợp báo cáo sơ bộ

về Công ty theo 3 chương như sau:

Chương 1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty vật tư kỹ thuật và thương

mại – Tổng công ty vận tải thủy

Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính tại công ty vật tư kỹ thuật và thương mại

– Tổng công ty vận tải thủy

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phân tích tài chính tại công ty vật tư

kỹ thuật và thương mại – Tổng công ty vận tải thủy và đề xuất chuyên đề

Trang 3

CHƯƠNG I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY VẬT TƯ KỸ THUẬT VÀ THƯƠNG MẠI

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty vật tư kỹ thuật và thương mại (Trước đây là Công ty vật tư kỹ thuật

và xây dựng công trình đường thủy), tên viết tắt là TECMAWATCO Là doanh

nghiệp Nhà nước được thành lập từ năm 1983, thuộc Bộ giao thông vận tải Với chức năng,nhiệm vụ được Nhà nước và Bộ giao thông vận tải giao sản xuất, thiết kế lắp ráp và cung cấp các thiết bị an toàn giao thông, vật tư thiết bị thủy, máy thủy, xây dựng các công trình cho ngành đường thủy

Phát huy khả năng và nhiệm vụ được giao với đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên, công nhân lành nghề Công ty đã không ngừng từng bước nâng cao sản phẩm về mẫu mã, chất lượng để phục vụ cho ngành và các đơn vị khác

Năm 1998 là Công ty đầu tiên được Cục đường sông Việt nam và Bộ giao thông vận tải đồng ý, cho phép đưa hệ thống đèn báo hiệu chạy điện ( Đèn BH 998) vào các tuyến sông thay cho hệ thống báo hiệu dùng đèn dầu hoả trước đây đang dùng

Năm 2001 Công ty đã được Bộ giao thông vận tải, Cục đường sông Việt Nam ( nay là Cục đường thủy nội địa Việt Nam ) giao cho đơn vị thực hiện đề án nâng cấp, tiêu chuẩn quy tắc báo hiệu 22TCN 269 - 2000 ( nay được thay bằng " Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam " có " Mã

số đăng ký: QCVN 39 : 2011/BGTVT " ) qua đó Sản Xuất cung cấp cho toàn ngành đường thủy nội địa Việt Nam đèn báo hiệu loại BH 998P

Để theo kịp sự phát triển công nghệ của thời đại năm

2001 TECMAWATCO tiếp tục cho ra đời một số đèn sử dụng pin năng lượng mặt

trời ( là đơn vị đầu tiên sản xuất đèn báo hiệu sử dụng pin năng lượng mặt trời ) như BH 140 - LED (Gồm các loại A,B,C, D) ,đèn BH 140 SL, BH 140 SL1 và đèn

BH 4P LED Cũng là một đơn vị duy nhất được Bộ GTVT , Cục ĐTNĐ Việt Nam

Trang 4

hiệu, trang hiệu cho lực lượng vận tải đường thủy theo quyết định 3404 và 2694 PCVT/GTVT.

Ngoài việc cung cấp các loại đèn báo hiệu do đơn vị sản xuất chúng tôi còn cung cấp đèn nhập khẩu như đèn Carmanah do CANADA SX, đèn BH do Úc sản xuất vv Với kinh nghiệm nhiều năm cùng các trang thiết bị chuyên dùng là đơn vị duy nhất đáp ứng được mọi yêu cầu duy tu bảo dưỡng, sửa chữa tất cả các loại đèn báo hiệu điện lắp đặt trên các tuyến đường thuỷ nội địa thuộc Cục đường thuỷ Nội địa Việt Nam - BGTVT và trên toàn quốc

1.2 Ngành, nghề kinh doanh:

- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chỉ gồm có các ngành nghề sau: Mua bán chất tẩy rửa (trừ hóa chất nhà nước cấm kinh doanh), các đồ dùng cá nhân và gia đình (không bao gồm các đồ dùng nhà nước cấm)

- Hoạt động sáng tác nghệ thuật và giải trí: kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí, thể thao (theo quy định của pháp luật)

Dịch vụ hỗ trợ giáo dục: Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học nước ngoài

- Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; sản xuất mực in và ma tít

- Sản xuất các loại sản phẩm khác từ cao su

Sản xuất sản phẩm từ plastic

- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại

- Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu

- Sửa chữa thiết bị điện

- Bán buôn vải, hàng may mặc, giày dép

- Điều hành tua du lịch: kinh doanh lữ hành

- Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy tính

- Chuyển phát: Dịch vụ bưu phẩm

- Sản xuất các sản phẩm từ gỗ, sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm rạ và vật liệu tết bện

- Bán buôn đồ uống: mua bán đồ uống có cồn và nước giải khát

- Sản xuất sản phẩm từ điện dân dụng

Trang 5

- Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng.

- Lắp đặt hệ thống điện

- Bán buôn thiết bị điện tử và linh kiện điện tử viễn thông

- Cung ứng và quản lý nguồn lao động

- Kinh doanh và chế biến than mỏ quặng

- Sản xuất khai thác vật liệu xây dựng

- May trang phục bảo hộ lao động

- Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học

- Xây dựng các công trình giao thông công nghiệp và thủy lợi

- Xây dựng công trình đường ông cấp thoát nước

- Xây dựng công trình phi nhà ở

- Đại lý máy móc vật tư, thiết bị, phụ tùng, nhiên liệu

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ swor hữu, chủ sử dụng đất hoặc đi thuê

- Dậy nghề ngắn hạn

- Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác Nhập khẩu phương tiện vận tải bộ, vật tư, thiết bị điện, điện tử, tin học thiết bị văn phòng, đồ điện dân dụng; Xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ, thủ công mỹ nghệ, nông sản, thực phẩm, sản xuất may mặc, vật liệu xây dựng, hóa chất phục vụ ngành công nghiệp; mua bán thiết bị

và phụ tùng thay thế

- Tư vấn đầu tư và xây dựng các công trình đường dây và trạm biến thế

- Quảng cáo thương mại

- Hoạt động dịch vụ trông giữ xe

- Kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát, dịch vụ nhà hàng

Trang 6

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty

Bộ máy tổ chức Công ty

Chức năng các phòng ban :

Giám Đốc : Là người trực tiếp giám sát và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh

doanh cũng như các hoạt động tài chính của chi nhánh Chịu trách nhiệm trước công

ty mẹ về việc thực hiện các quyền & nhiệm vụ được giao

- Tổ chức thực hiện các quyết định của công ty Thực hiện kế hoạch kinh doanh & phương án đầu tư của Công Ty

- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công Ty như bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề xuất cách chức các chức danh quản lý trong chi nhánh Ngoài ra giám đốc phài thức hiện một số quy định mà pháp định đưa ra giành cho người quản lý công ty

Phó giám đốc nhân sự: Quản lý phòng nhân sự và các vấn đề liên quan.

Chức năng phòng nhân sự : Thực hiện công tác tuyển dụng nhận sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, chiến lược của công ty

- Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân sự, đào tạo

và tái đào tạo

- Tổ chức việc quản lý nhân sự toàn công ty

doanh

Phó giám đốc thu mua

Phó giám đốc Tài chính sản xuất – kinh Phó giám đốc

doanh

Trưởng phòng IT

Trang 7

- Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích – kích thức người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động.

- Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, qui định, chỉ thị của Ban Giám đốc

- Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các qui định áp dụng trong Công ty, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty - các bộ phận và tổ chức thực hiện

- Phục vụ các công tác hành chánh để BGĐ thuận tiện trong chỉ đạo – điều hành, phục vụ hành chánh để các bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt

- Quản lý việc sử dụng và bảo vệ các loại tài sản của Công ty, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trong công ty

Phó giám đốc thu mua: Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm của công ty bao gồm:

doanh số mua, lợi nhuận gộp, chi phí nhân sự, chi phí mua hàng

- Kiểm soát chặt chẽ các quy trình liên quan đến mua hàng

- Quản lý tối ưu về nguồn cung ứng gồm: nhà cung cấp, hàng hóa, ngành hàng, giá, sản lượng

- Chủ động và linh hoạt trong việc đặt hàng và điều phối hàng hóa

- Tôn trọng các thủ tục hành chính và kế toán

Phòng Công nghệ thông tin: là phòng tham mưu, giúp việc trong việc xây dựng

chiến lược phát triển và kế hoạch về công nghệ thông tin của toàn Công ty Tham mưu, đề xuất giải pháp quản trị và phát triển từng giai đoạn, từng dự án theo mục tiêu của phòng CNTT được Tổng giám đốc phê duyệt trong từng giai đoạn hàng năm

- Xây dựng chiến lược CNTT phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty

và lập kế hoạch, mục tiêu hàng năm

- Tổ chức nghiên cứu, quản lý và thực hiện các đề án ứng dụng CNTT chuyển khai thực hiện hiện đại hóa công nghệ thông tin theo xu hướng phát triển chung của đất nước và của chính phủ trong giai đoạn hiện nay nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu phục vụ hoạt động kinh doanh của toàn Công ty

Trang 8

- Tổ chức nghiên cứu, quản lý và thực hiện các biện pháp truyền thông, đưa

ra các giải pháp lưu trữ , đảm bảo an ninh, bảo mật, an toàn an ninh mạng và dữ liệu thông tin của Công ty

Phó giám đốc Sản xuất – kinh doanh : Tham mưu giúp Ban Giám đốc Công ty

hoạch định các chiến lược và phương án sản xuất, kinh doanh trong các giai đoạn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của toàn Công ty Cụ thể, như sau:

- Phối hợp với Phó giám đốc Tài chính và các phòng ban chức năng khác của Công ty xây dựng chiến lược và phương án kinh doanh và quy mô nguồn lực Tài chính

- Trực tiếp nghiên cứu thị trường, nguồn hàng, khách hàng trong và ngoài nước để xúc tiến thương mại

- Trực tiếp quản lý và theo dõi việc sử dụng thương hiệu của Công ty

Phó giám đốc Tài chính: Quản lý điều hành trực tiếp phòng Kế toán Nắm bắt đầy

đủ hoạt động của bộ máy Kế toán, chỉ đạo điều hành bộ máy hoạt động theo nhu cầu Tài chính của Công ty bám sát theo chiến lược phát triển trong các giai đoạn nhằm tạo ra tối đa nguồn lực tài chính hay nói cách khác là sử dụng nguồn lực tài chính có hiệu quả cao nhất Cụ thể, như sau:

-Tổng hợp thông tin từ phòng Kế toán và các phòng ban trong công ty Những thông tin mà Bộ máy Tài chính có được là từ "Hệ thống thông tin Kế toán", sau đó chuyển các Thông tin Kế toán thành "Hệ thống thông tin Tài chính" Hệ thống "Thông tin tài chính" sẽ là cơ sở để một Phó giám đốc Tài chính ra quyết định

- Vận dụng các công cụ tài chính nhằm thực hiện tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Chức năng phòng Kinh doanh : Có chức năng tổ chức thực hiện các hoạt động tiếp

thị - bán hàng tới các khách hàng và khách hàng tiềm năng của Doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu về doanh số, thị phần,

Chức năng của phòng Kế toán : Tham mưu cho Lãnh đạo công ty trong lĩnh vực

quản lý các hoạt động kế toán, trong đánh giá sử dụng vốn lưu động, tài sản cố định

Trang 9

có hiệu quả và theo đúng chế độ kế toán kiểm toán hiện hành của cơ quan quản lý Nhà nước.

Tổ chức theo dõi và đôn đốc các đơn vị thực hiện kế hoạch tài chính được Giám đốc Công ty phê duyệt theo các giai đoạn

Tổ chức quản lý kế toán (bao gồm đề xuất tổ chức bộ máy kế toán và hướng dẫn hạch toán kế toán) Kiểm tra việc hạch toán kế toán đúng theo chế độ kế toán Nhà nước ban hành đối với kế toán các đơn vị thành viên nhất là các đơn vị hạch toán phụ thuộc

Định kỳ tập hợp phản ánh cung cấp các thông tin cho cho lãnh đạo công ty

về tình hình biến động của các nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn của các đơn vị thành viên cũng như toàn công ty

Tham mưu đề xuất việc khai thác Huy động các nguồn vốn phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh đúng theo các quy định của Nhà nước

Kiểm tra hoạt động kế toán tài chính của các đơn vị trong công ty (tự kiểm tra hoặc phối hợp tham gia với các cơ quan hữu quan kiểm tra)

Tổ chức hạch toán kế toán trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của Văn phòng công ty Tiếp nhận và phân phối các nguồn vốn đồng thời thanh toán, quyết toán với Nhà nước, các cấp, các ngành về sử dụng các nguồn

Phối hợp các phòng ban chức năng trong công ty nhằm phục vụ tốt công tác sản xuất kinh doanh của Văn phòng cũng như công tác chỉ đạo quản lý của Giám Đốc công ty với các phòng ban

Trang 10

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CÔNG TY VẬT TƯ KỸ THUẬT

VÀ THƯƠNG MẠI QUA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

2.1 Thực trạng tài chính công ty qua phân tích tài chính

2.1.1 Thực trạng tài chính qua phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán

Tổng tài sản 11.919.058.280 100 16.818.863.567 100 25.797.873.826 100 TSLĐ và ĐTNH 11.650.531.875 97,7 14.117.465.582 83,9 22.419.610.932 87 TSCĐ và ĐTDH 268.526.405 2,3 2.701.397.985 16,1 3.378.262.894 13

Nguồn: Bảng cân đối kế toán

Tổng tài sản của công ty tăng lên rõ rệt qua các năm hoạt động Năm 2011 đạt 11.919 triệu đồng thì đã tăng lên 16.818 triệu đồng tương ứng tăng lên 41,1%so với năm 2010 Năm 2013 tăng lên là 25.797 triệu đồng, tăng 53,3% so với năm 2012 Trong cơ cấu tài sản của công ty thì TSLĐ và ĐTNH chiếm tỷ trọng lớn còn TSCĐ

và ĐTDH chỉ có 1 phần nhỏ Năm 2011 TSLĐ và ĐTNH chiếm đến 97,7% trong tổng tài sản của công ty Nhưng sang năm 2012 công ty đầu tư trang thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu xây dựng cho nên TSCĐ của công ty tăng lên đáng kể Từ 268 trđ năm 2011 lên 2.701 triệu đồng năm 2012 chiếm 16,1% trong tổng tài sản của công

ty Sang năm 2013 TSLĐ của công ty là 22.419 triệu đồng chiếm 87% tổng tài sản, TSCĐ có tăng lên nhưng không đáng kể Để hiểu hơn về kết cấu tài sản của công ty, chúng ta đi vào nghiên cứu vốn lưu động và vốn cố định của công ty

Trang 11

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm2012 Năm 2013

Số tiền Tỷ lệ % trong

tổng VLĐ Số tiền

Tỷ lệ % trong tổng VLĐ

Số tiền Tỷ lệ % trong

tổng VLĐ

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 2.205.633.246 18,93 1.575.558.676 11,16 3.415.793.632 15,23

P hải thu của khách hàng 1.052.828.385 9,03 3.123.834.850 22,13 10.683478.198 47,65

Thuế và các khoản phải thu kh của nn 127.085.611 1,09 192.694.753 1,37 147.469.218 0,66

Trang 12

- Về tỷ suất thanh toán tức thời:

Theo bảng tính trên, năm 2011 có tỷ suất thanh toán tức thời 1,45> 0,5 nên khả năng thanh toán tức thời của công ty tương đối khả quan Điều này chứng tỏ năm 2011 công ty có đủ điều kiện để có thể thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Nhưng 2 năm tiếp theo tỷ suất này giảm, vào năm 2012 chỉ còn 0,35

và năm 2013 là 0,27 Hai tỷ suất này đều <0,5 do đó doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán, công nợ.Tỷ suất thanh toán tức thời có chiều hướng giảm dần, năm 2012 giảm so với năm 2012, khả năng thanh toán các khoản nợ hiện nay của công ty ngày cảng khó khăn

- Hệ số thanh toán ngắn hạn:

Theo bảng chỉ tiêu ta thấy cả 3 năm đều có hệ số lớn hơn 1, điều đó chứng

tỏ hoạt động tài chính của công ty hoạt động bình thường, khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản có thể chuyển nhanh thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó Công ty sẽ không phải huy động vốn từ nguồn vốn vay để trả nợ, giảm bớt một khoản chi phí tăng thêm

đó là lãi vay Tuy nhiên, hệ số năm 2012 giảm từ 7,7 xuống còn 3,12 và 1,73 vào năm 2013 cho thấy doanh nghiệp giảm khả năng thanh toán năm sau so với năm trước khá nhiều Công ty cần có biện pháp làm tăng hệ số thanh toán này, để tránh tình trạng xuống mức nhỏ hơn 1, lúc đó tài chính của công ty rơi vào tình trạng khó khăn

Tiền mặt gồm có tiền tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp Công ty sử dụng

để thanh toán lương cho cán bộ nhân viên, tạm ứng, mua nguyên vật liệu, trả nợ, trả tiền thuế…, quỹ Tiền mặt của Công ty bản thân nó không sinh lãi cho nên trong việc quản lý tiền mặt cần tối thiểu hóa lượng tiền mặt trong quỹ là yếu tố rất quan trọng, nếu thực hiện tốt sẽ không gây lãng phí nguồn lực tài chính và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Do đó, việc tính toán giữ tiền mặt để công

ty với số lượng nào để đáp ứng nhu cầu và khả năng thanh toán các khoản nợ là cần thiết

Trang 13

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

TSCĐ và đầu tư DH 268.526.405 100 2.701.397.985 100 3.378.262.894 100

1 Tài sản cố định hh 268.526.405 100 2.701.397.985 100 3.040.220.917 90 -Nguyên giá 480.023.980 3.263.651.038 4.621.477.129

-Giá trị hao mòn lũy kế (211.497.575) (562.253.053) (1581256212)

Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty

Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) của công ty chiếm phần lớn trong TSCĐ và ĐTDH của doanh nghiệp năm 2011 và năm 2012 TSCĐHH chiếm 100% trong TSCĐ, sang năm 2013 thì công ty có thêm chi phí trả trước dài hạn chiếm 10% TSCĐHH này bao gồm: nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, văn phòng…Tình hình biến động về tài sản cố định của doanh nghiệp năm

2012 so với năm 2011 có sự biến động lớn về mặt giá trị Tổng tài sản cố định của năm 2012 tăng gấp 10 lần so với tài sản năm 2011 từ 268 triệu đồng lên tới 2.701 triệu đồng Nguyên nhân là do công ty đầu tư thêm trang thiết bị máy móc

để phục vụ xây dựng Điều này làm cho tài sản cố định của công ty biến động tăng cao Năm 2013, khối lượng tài sản của công ty là 3.378 triệu đồng có tăng nhưng không đáng kể so với năm 2012 tăng 25,06% và chiếm 90% trong tổng vốn cố định Qua phân tích số liệu về tài sản cố định của công ty ta thấy tài sản

cố định tăng lên từng năm Điều này chứng tỏ công ty đã cố gắng đổi mới trang thiết bị hiện đại phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.Cũng như mở rộng thêm lĩnh vực kinh doanh mới

Tài sản cố định của công ty được khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng phù hợp với quyết định số 206/2003/ QĐ/BTC ngày 12 /12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ sử dụng quản lý và trích khấu hao

Trang 14

Về nguồn vốn

Đơn vị: Triệu đồng Nguồn: Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2011 - 2013

Qua bảng trên ta thấy, vốn vay và chiếm dụng ngày càng tăng qua các năm Năm 2011 tổng nợ phải trả chiếm 12,75% trong tổng nguồn vốn của công

ty, nhưng năm 2012 là 27% và 50,3% vào năm 2013

Còn nguồn vốn chủ sở hữu của công ty vẫn nhiều, hầu như không thay đổi qua các năm Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty vẫn hơn 12.000 triệu đồng nhưng tỷ trọng trong tổng nguồn vốn thì có giảm đi Năm 2011 chiếm đến 87% trong tổng nguồn vốn, nhưng đến năm 2012 còn 73%, và xuống còn gần 50% vào năm 2013 Ta đi xem xét cụ thể hơn về kết cấu nguồn vốn như sau:

Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số

tiền %

Số tiền %

1 Nợ ngẳn hạn 1.512 13 4.523 27 12.950 50 3.011 199 8.427 186

Phải trả người bán 755 6 3.196 19 8.579 33 2.441 323 5.383 168 -Người mua trả trước 3 0 1.221 7 682 3 1.218 300 -539 -44 -Thuế và các khoản phải nộp

-Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 460 4 2.033 12 2.351 9 1.573 342 318 16

2 Nguồn kinh phí và quỹ khác (55,6) - 46 0 778 3 101,6 183 732 159 Quỹ khen thưởng và phúc lợi (55,6) - 46 0 778 3 101,6 183 732 159

0 25.798 100 4.900 41 8.980 53

Trang 15

Về nguồn VCSH: Tổng nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2011 là 10399

trđ chiếm đến 87% trong tổng nguồn vốn Năm 2012 giá trị tiền của chủ sở hữu tăng không đáng kể so với năm 2011 là 12.202 triệu đồng chiếm 73% Sang năm 2013 thì tỷ trọng của VCSH trong tổng nguồn vốn giảm chỉ còn có 50% Trong đó đặc biệt là lợi nhuận chưa phân phối cao và tăng nhanh vào năm 2012

và 2013 Năm 2011 chỉ có 460 triệu đồng nhưng tăng lên 2.032 triệu đồng vào năm 2012 và tăng 2351 triệu đồng vào năm 2013.Nguồn vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá tự chủ của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có mức vốn chủ sở hữu cao sẽ chủ động về năng lực hoạt động của mình, không phụ thuộc vào các đối tác bên ngoài Như vậy, ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đều chiếm trên 50% tổng nguồn vốn, tuy có giảm nhưng vẫn cao Đó là một lợi thế của công ty, chứng tỏ khả năng tự chủ vốn cao so với chỉ tiêu của toàn ngành Và công ty cũng đã thực hiện chia cổ tức và trích lập các quỹ dựa trên cơ sở lợi nhuận hàng năm và kế hoạch phát triển của công ty theo đúng điều lệ của công

ty và luật định Công ty thực hiện trích lập các quỹ như: quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng và phúc lợi

Về nợ phải trả: Tổng số nợ phải trả năm 2011 là 1.520 triệu đồng và con số này

vào năm 2012 là 4.538 triệu đồng chiếm 27% trong tổng nguồn vốn Năm 2013 tổng nợ phải trả là 12.970 tăng lên 3 lần so với năm 2012

Nhìn vào bảng số liệu ở trên ta thấy trong 3 năm qua, năm 2011, năm 2012 công ty đã không phải đi vay ngắn hạn, năm 2013 công ty đã phải đi vay 2.800 triệu đồng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh Khoản vay này cũng làm cho công

ty phải tốn thếm một khoản trả lãi suất hàng năm Nợ ngắn hạn chiếm chủ yếu trong nợ phải trả, khoản nợ dài hạn của công ty không đáng kể

Trong khoản nợ phải trả chủ yếu là phải trả người bán, đây là số tiền mà công

ty đã lấy hàng nhưng chưa chuyển tiền Cũng là số tiền mà công ty đã chiếm dụng

Trang 16

chỉ có 755 triệu đồng, chiếm 50% trong tổng nợ ngắn hạn phải trả Năm 2012 đã là 3.195 triệu đồng chiếm 71% trong và năm 2013 là 8.578 triệu đồng, chiếm 66% trong tổng nợ ngắn hạn phải trả Như vậy số tiền nợ người bán càng tăng Đây là một yếu

tố tốt đối với công ty, công ty cũng có uy tín trên thương trường, uy tín đối với đối tác Công ty có thể sử dụng một khoản tiền lớn đầu tư vào hoạt động kinh doanh, không phải chịu một khoản lãi trong một thời gian ngắn.Tuy nhiên công ty cũng phải

sử dụng sao có hiệu quả nguồn vốn đó và trả đúng thời hạn để củng cố niềm tin và uy tín của mình Ngoài ra các khoản người mua trả trước, thuế và các khoản phải trả ngắn hạn khác cũng tăng nhưng không đáng kể

2.1.2 Thực trạng tài chính qua phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kịnh doanh

Căn cứ vào các chỉ tiêu cho thấy doanh thu thuần năm 2012 đã tăng đáng

kể so với năm 2011 từ 9.299 triệu đồng lên 13.965 triệu, tăng 50,2% Cùng với việc tăng lên của doanh thu thuần thì các khoản chi phí cũng tăng lên so với năm

2011 Giá vốn hàng bán tăng 58,2% (từ 6.284 triệu lên 9.941 triệu), chi phí bán hàng tăng mạnh 290,1%( từ 71 triệu lên 277 triệu) Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 38,1%, do tốc độ tăng của doanh thu (50,2%) chậm hơn tốc độ tăng của chi phí nên lợi nhuận của hoạt động kinh doanh năm 2012 đã giảm 5% so với năm

2011 Lợi nhuận trước thuế giảm 0,3% nhưng lợi nhuận sau thuế lại tăng 14,1%

Ngày đăng: 18/09/2015, 11:41

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w