Trong nền kinh tế thị trường đã và đang mở ra nhiều cơ hội cũng như những thách thức đối với các doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt và để vượt qua những yêu cầu khắt khe của thị trường để tồn tại và phát triển Công ty Cổ phần thiết bị điện Tín Phát đã sớm đưa ra những giải pháp hợp lý hoá mọi khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất của mình . Điều này đòi hỏi sự sáng suốt nhanh nhạy của lãnh đạo không ngừng đổi mới cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm đáp ứng nhu cầu đề ra để có thể theo kịp nền kinh tế thị trường . Bên cạnh việc tối đa hoá khả năng sản xuất đẩy mạnh và nâng cao doanh thu thì vấn đề chất lượng phải được đặt lên hàng đầu để góp phần làm tăng uy tín trong tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp . Vì thế Công ty Cổ phần thiết bị điện Tín Phát luôn luôn đổi mới công nghệ sản xuất – kỹ thuật sản xuất , đưa ra thị trường những sản phẩm có chất lượng . Trong thời gian thực tập ngắn ngủi, tuy chưa tìm hiểu sâu về công ty những em cũng đã nắm được những vấn đề quan trọng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty. Cùng với sự giúp đỡ của cô giáo Nguyễn Thanh Hiếu trong khoa cũng như sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú công nhân viên của công ty em đã có được những số liệu cụ thể nhất khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây. Cũng là tiền để để em bước vào nghiên cứu cho chuyên đề sắp tới.Kết cấu báo cáo gồm 3 phần:Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần thiết bị điện Tín PhátPhần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần thiết bị điện Tín PhátPhần 3: Đánh giá bộ máy kế toán và tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần thiết bị điện Tín PhátPhần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần thiết bị điện Tín Phát1.1. Lịch sử h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña Công ty Cổ phần thiết bị điện Tín PhátCông ty Cổ phần thiết bị điện Tín Phát là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng điện tử dân dụng theo cơ chế hạch toán kinh doanh. Trụ sở chính của công ty: Mai Hắc Đế Thành Phố Vinh, Nghệ An Do ông Dương Văn Tín – Giám đốc1.1. Giai đoạn 1 (19982000):Nhìn chung sản xuất mang tính đơn chiếc và thử nghiệm, sản phẩm bao gồm: Điện tử dùng cho y tế: Điện tâm đồ, điện não đồ, máy siêu âm. ổn áp các loại. Một số linh kiện điện tử như: Tụ điện trở, chiết áp, linh kiện bán dẫn. Sữa chữa một số hệ thống tự động trong các máy công cụ có sẵn các hệ điều khiển điện tử.Sản phẩm chủ yếu cung cấp trực tiếp cho các đơn vị đặt hàng , chỉ có một số ít được bán ra thông qua các cửa hàng bách hoá. Hoạt động không mang lại hiệu quả kinh tế, tưởng đã có lúc phải giải thể, tồn tại hoàn toàn dựa vào kinh phí Nhà nước. Nhưng thực tế thì mục tiêu lãnh đạo đặt ra cho bộ phận này hoàn toàn không phải là mục tiêu kinh doanh kiếm lãi mà là nhằm khẳng định đội ngũ cán bộ kỹ thuật của ta lúc bấy giờ trong lĩnh vực chế tạo điện tử.1.2. Giai đoạn 2 (20012005):Do nguồn kinh phí ngân sách cấp hạn hẹp, máy móc thiết bị lạc hậu thủ công, năng suất thấp nên quy mô sản xuất vẫn chỉ là đơn chiếc, sản phẩm hết sức nghèo nàn, sản lượng trung bình chỉ đạt dưới 100 chiếc ( ao gồm: ổn áp, tăng âm phục vụ quốc phòng). Trong giai đoạn này, do tác động của cơ chế cũ nên kinh nghiệm làm ăn trên thương trường của công ty rất yếu, khả năng tiếp cận thị trường và tổ chức tiêu thụ sản phẩm hầu như không có hoạt động của xí nghiệp kém hiệu quả, không đem lại tích luỹ.Do nhận thức được sự phát triển của thị trường điện tử gia dụng, công ty đã chuyển hướng sang kinh doanh mặt hàng điện tử điện lạnh. Công ty đã quyết định nhập linh kiện nước ngoài về lắp ráp rađio và tivi vào năm 2005. Tuy vậy, thị trường điện tử gia dụng lúc bấy giờ này vẫn còn hết sức nhỏ bé, sức mua bị hạn chế do thu nhập dân cư thấp, điều kiện cơ sở hạ tầng( điện, truyền thanh, truyền hình) chưa phát triển. Mặt khác, nguồn kinh phí đầu tư không nhiều, kỹ thuật lạc hậu, bộ máy quản trị cồng kềnh do cơ chế quản lý quan liêu nên sản xuất vẫn duy trì ở quy mô nhỏ, khả năng cạnh tranh thấp do thiếu kinh nghiệm và kinh phí hoạt động.1.3. Giai đoạn 3 (2005 nay):Cơ chế thị trường và tự chủ trong sản xuất kinh doanh đã tạo điều kiện cho Công ty phát triển mạnh mẽ với sản lượng và doanh thu tăng nhanh trở thành một trong những công ty sản xuấtkinh doanh điện tử có uy tín trên thị trường.
Trang 1MỤC LỤC
M C L CỤ Ụ 1
L I M UỜ ỞĐẦ 2
Giám cđố 9
Phòng k ho ch v t tế ạ ậ ư 11
K thu tỹ ậ 11
2.2.1 Chính sách k toán áp d ng t i công tyế ụ ạ 24
2.2.2 V n d ng ch k toán t i công tyậ ụ ế độ ế ạ 24
3.1.1 Nh ng th nh t uữ à ự 28
3.2.1 Nh ng th nh t u :ữ à ự 29
3.2.2 Nh ng m t còn t n t i:ữ ặ ồ ạ 30
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường đã và đang mở ra nhiều cơ hội cũng nhưnhững thách thức đối với các doanh nghiệp Để có thể đứng vững trong nềnkinh tế cạnh tranh gay gắt và để vượt qua những yêu cầu khắt khe của thịtrường để tồn tại và phát triển Công ty Cổ phần thiết bị điện Tín Phát đã sớmđưa ra những giải pháp hợp lý hoá mọi khâu trong quá trình sản xuất kinhdoanh và quản lý sản xuất của mình Điều này đòi hỏi sự sáng suốt nhanhnhạy của lãnh đạo không ngừng đổi mới cho phù hợp với tình hình thực tếnhằm đáp ứng nhu cầu đề ra để có thể theo kịp nền kinh tế thị trường Bêncạnh việc tối đa hoá khả năng sản xuất đẩy mạnh và nâng cao doanh thu thìvấn đề chất lượng phải được đặt lên hàng đầu để góp phần làm tăng uy tíntrong tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Vì thế Công ty Cổ phần thiết bịđiện Tín Phát luôn luôn đổi mới công nghệ sản xuất – kỹ thuật sản xuất , đưa rathị trường những sản phẩm có chất lượng
Trong thời gian thực tập ngắn ngủi, tuy chưa tìm hiểu sâu về công tynhững em cũng đã nắm được những vấn đề quan trọng trong lĩnh vực sản xuất
kinh doanh của công ty Cùng với sự giúp đỡ của cô giáo Nguyễn Thanh Hiếu trong khoa cũng như sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú công nhân
viên của công ty em đã có được những số liệu cụ thể nhất khái quát tìnhhình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây Cũng làtiền để để em bước vào nghiên cứu cho chuyên đề sắp tới
Kết cấu báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần thiết bị điện Tín Phát
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty Cổ
phần thiết bị điện Tín Phát
Phần 3: Đánh giá bộ máy kế toán và tình hình tổ chức hạch toán kế
toán tại Công ty Cổ phần thiết bị điện Tín Phát
Trang 3Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần thiết bị điện Tín Phát
1.1 Lịch sử h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña Công ty Cổ phần thiết bị điện Tín Phát
Công ty Cổ phần thiết bị điện Tín Phát là một doanh nghiệp chuyên sảnxuất và kinh doanh các mặt hàng điện tử dân dụng theo cơ chế hạch toán kinhdoanh
- Trụ sở chính của công ty: Mai Hắc Đế - Thành Phố Vinh, Nghệ An
- Do ông Dương Văn Tín – Giám đốc
1.1 Giai đoạn 1 (1998-2000):
Nhìn chung sản xuất mang tính đơn chiếc và thử nghiệm, sản phẩm bao gồm:
- Điện tử dùng cho y tế: Điện tâm đồ, điện não đồ, máy siêu âm
- ổn áp các loại
- Một số linh kiện điện tử như: Tụ điện trở, chiết áp, linh kiện bán dẫn
- Sữa chữa một số hệ thống tự động trong các máy công cụ có sẵn các hệđiều khiển điện tử
Sản phẩm chủ yếu cung cấp trực tiếp cho các đơn vị đặt hàng , chỉ có một
số ít được bán ra thông qua các cửa hàng bách hoá Hoạt động không mang lạihiệu quả kinh tế, tưởng đã có lúc phải giải thể, tồn tại hoàn toàn dựa vào kinhphí Nhà nước
Nhưng thực tế thì mục tiêu lãnh đạo đặt ra cho bộ phận này hoàn toànkhông phải là mục tiêu kinh doanh kiếm lãi mà là nhằm khẳng định đội ngũ cán
bộ kỹ thuật của ta lúc bấy giờ trong lĩnh vực chế tạo điện tử
1.2 Giai đoạn 2 (2001-2005):
Do nguồn kinh phí ngân sách cấp hạn hẹp, máy móc thiết bị lạc hậu thủcông, năng suất thấp nên quy mô sản xuất vẫn chỉ là đơn chiếc, sản phẩm hếtsức nghèo nàn, sản lượng trung bình chỉ đạt dưới 100 chiếc ( ao gồm: ổn áp,tăng âm phục vụ quốc phòng) Trong giai đoạn này, do tác động của cơ chế cũ
Trang 4nên kinh nghiệm làm ăn trên thương trường của công ty rất yếu, khả năng tiếpcận thị trường và tổ chức tiêu thụ sản phẩm hầu như không có hoạt động của xínghiệp kém hiệu quả, không đem lại tích luỹ.
Do nhận thức được sự phát triển của thị trường điện tử gia dụng, công ty đãchuyển hướng sang kinh doanh mặt hàng điện tử điện lạnh Công ty đã quyếtđịnh nhập linh kiện nước ngoài về lắp ráp rađio và tivi vào năm 2005
Tuy vậy, thị trường điện tử gia dụng lúc bấy giờ này vẫn còn hết sức nhỏ
bé, sức mua bị hạn chế do thu nhập dân cư thấp, điều kiện cơ sở hạ tầng( điện,truyền thanh, truyền hình) chưa phát triển Mặt khác, nguồn kinh phí đầu tưkhông nhiều, kỹ thuật lạc hậu, bộ máy quản trị cồng kềnh do cơ chế quản lýquan liêu nên sản xuất vẫn duy trì ở quy mô nhỏ, khả năng cạnh tranh thấp dothiếu kinh nghiệm và kinh phí hoạt động
1.3 Giai đoạn 3 (2005- nay):
Cơ chế thị trường và tự chủ trong sản xuất kinh doanh đã tạo điều kiện choCông ty phát triển mạnh mẽ với sản lượng và doanh thu tăng nhanh trở thành mộttrong những công ty sản xuất-kinh doanh điện tử có uy tín trên thị trường
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần thiết bị điện Tín Phát
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
* Chøc n¨ng cña c«ng ty.
Công ty Cổ phần thiết bị điện Tín Phát có chức năng sản xuất kinh doanh
và xuất khẩu các sản phẩm điện tử dân dụng như TV radio, radio cassett Ngoài
ra, Công ty cũng có thể cung cấp công nghệ, các trang thiết bị công nghệ cũngnhư những thiết bị kỹ thuật và đo lường trong sản xuất hàng điện tử, được xuấtkhẩu, nhập khẩu trực tiếp và uỷ thác
Hiện nay Công ty đã thực hiện hầu hết các chức năng trên, mặt khác sảnxuất mới chỉ ở mức lắp ráp sản phẩm điện tử của nước ngoài với trình độ kỹthuật cao
Trang 5Với việc thực hiện các chức năng như vậy, đòi hỏi lao động của Công typhải đa dạng ngành nghề ( thuộc hai loại chính là quản lý kỹ thuật và quản lýkinh tế ).
Để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình ở trong nước cũng như
ở nước ngoài, Công ty phải xác định và sản xuất được sản phẩm chiến lược, tìmđược thị trường để tiêu thụ Do đó, Công ty cần phải mở rộng, phát triển cáchoạt động nghiên cứu thị trường, nghiên cứu kỹ thuật, Marketing sản phẩm,nghĩa là cần tăng cường lao động quản lý kỹ thuật và quản trị kinh doanh cótrình độ cao
* NhiÖm vô cña c«ng ty
Để thực hiện tốt các chức năng của mình công ty có quyền chủ động tronggiao dịch, đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng mua bán, hợp đồng kinh
tế và các văn vản hợp pháp liên kết đã ký với khách hàng Do vậy mà nhiệm vụchủ yếu đặt ra với công ty như sau:
- Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường nhằm giải quyếtnhững vướng mắc trong sản xuất kinh doanh của công ty
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằmthực hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty
- Công ty có nhiệm vụ quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn
- Thực hiện tốt công tác cán bộ và quản lý sử dụng lao động hợp lýnguån vốn của mình đồng thời tự tạo ra các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bÞ
- Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lượngcác mặt hàng do công ty sản xuất nhằm tăng cường cạnh tranh và mở rộng thịtrường tiêu thụ
Trang 61.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần thiết
bị điện Tín Phát
* Lĩnh vực hoạt động của Công ty.
- Cơ chế thị trường và tự chủ trong sản xuất kinh doanh đã tạo điều kiệncho Công ty phát triển mạnh mẽ với sản lượng và doanh thu tăng nhanh trởthành một trong những đơn vị sản xuất-kinh doanh điện tử có uy tín trên thị trường
- Công ty Cổ phần thiết bị điện Tín Phát sản xuất kinh doanh và xuấtkhẩu các sản phẩm điện tử dân dụng như TV radio, radio cassett Ngoài ra,Công ty cũng có thể cung cấp công nghệ, các trang thiết bị công nghệ cũngnhư những thiết bị kỹ thuật và đo lường trong sản xuất hàng điện tử, được xuấtkhẩu, nhập khẩu trực tiếp và uỷ thác
* Danh mục sản phẩm của công ty.
Sản phẩm của Công ty hiện nay chủ yếu là tivi các loại DAEWOO 14”,DAEWOO 16”, DAEWOO 20” Ngoài ra sản phẩm của Công ty còn có dâychuyền lắp ráp Angten roi và Angten giàn, âm ly, loa Loại sản phẩm tivi củaCông ty là sản phẩm yêu cầu độ chính xác cao, mang tính tổ hợp của nhiều loạilinh kiện, vật liệu khác nhau không những về chủng loại kiểu dáng mà còn vềchất lượng Thời gian bảo hành của sản phẩm là 2 năm, sản phẩm tivi đượccung cấp dưới dạng nguyên chiếc, SKD, CKD hay IKD Như vậy Công ty cần
có sự kiểm soát nghiêm ngặt về kỹ thuật, công nghệ, chất lượng sản phẩm, điều
đó đòi hỏi Công ty cần có đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật cao, kỷ luật tốtthì mới có thể đảm bảo cho chất lượng sản phẩm của Công ty trên thị trường.+ TV là sản phẩm mang tính tổ hợp của nhiều loại linh kiện, vật liệu khácnhau không những về chủng loại, kiểu dáng mà còn về chất lượng Do đó đểsản xuất và lắp ráp TV theo dạng IKD hay SKD đòi hỏi doanh nghiệp phải cómột quy trình công nghệ thích hợp, đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ tốt vàphải có trình độ kỹ thuật cao thì mới đảm bảo cho chất lượng sản phẩm củaCông ty trên thị trường
Trang 7* Đặc điểm về sản phẩm.
Kinh tế Việt Nam chuyển đổi sang kinh tế thị trường kéo theo cạnh tranhngày càng trở nên gay gắt, đặc biệt là thị trường TV vì đây là lĩnh vực kinhdoanh đem lại lợi nhuận cao Ngày nay, số lượng các doanh nghiệp sản xuấtcung ứng TV ngày càng nhiều, các Công ty không ngừng tung ra thị trường cácsản phẩm mới, có mẫu mã phong phú hơn, chất lượng tốt hơn, hệ thống cửahàng rộng khắp, dịch vụ bán hàng và sau bán hàng ngày càng trở nên thuận tiệnhơn, công việc quảng cáo cũng được chú ý trên mọi phương tiện thông tin đạichúng ở đâu người tiêu dùng cũng có thể mua được TV Xu hướng tiêu dùnghiện nay của đa số khách hàng là họ muốn sản phẩm của các hãng nổi tiếngnhư Sony, Panasonic Thực tế, các Công ty đã không ngừng sử dụng các biệnpháp cạnh tranh như khuyến mãi, giảm giá, các dịch sau bán để giới thiệunhững điểm mạnh về sản phẩm của mình, như giá thấp, chất lượng tốt, dịch vụsau bán hoàn hảo để có chỗ đứng tốt trên thị trường Bên cạnh đó xuất hiệnnhững cá nhân, những tổ chức lắp ráp bán ra trên thị trường những mặt hàngkhông bảo đảm với giá rẻ, chi phí thấp Nạn hàng giả tràn lan, nhập lậu đã làmcho thị trường trở nên cạnh tranh không lành mạnh, tình trạng bán TV trên thịtrường khá hỗn loạn Như vậy, cho chúng ta thấy cạnh tranh trên thị trường TV
là hết sức gay gắt với những biện pháp, cách thức hết sức đa dạng, phức tạp Để
có chỗ đứng trên thị trường đòi hỏi Công ty phải có những biện pháp cạnhtranh thích hợp để vừa có thể cạnh tranh với các hãng nổi tiếng, vừa có thểchống lại được hàng nhập lậu và hàng giả
Công ty Cổ phần thiết bị điện Tín Phát cũng không ngoại lệ, Công typhải nhập nguyên vật liệu từ ba nguồn cung cấp chủ yếu đó là Nhật Bản,Hàn Quốc và Trung Quốc
Việc cạnh tranh mặt hàng TV trên thị trường ngày càng lớn về quy mô vàchất lượng, đòi hỏi Công ty cần phải đầu tư đúng đắn, luôn có sự thay đổi thíchhợp nhằm tạo sức mạnh trên thương trường, chiến thắng đối thủ cạnh tranh
Trang 8+ TV là sản phẩm mang tính tổ hợp của nhiều loại linh kiện, vật liệu khácnhau không những về chủng loại, kiểu dáng mà còn về chất lượng Do đó đểsản xuất và lắp ráp TV theo dạng IKD hay SKD đòi hỏi doanh nghiệp phải cómột quy trình công nghệ thích hợp, đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ tốt vàphải có trình độ kỹ thuật cao thì mới đảm bảo cho chất lượng sản phẩm củaCông ty trên thị trường.
+ TV thuộc nhóm hàng hoá có giá trị cao Với thu nhập dân cư thấp như ởViệt Nam , tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, trình độ dân trí cũng ngày một tăng,nhu cầu của nhân dân ngày càng lớn song phân bố không đều giữa thành thị vànông thôn Việc mua sắm, tiêu dùng bị chi phối bởi nhiều ảnh hưởng kháchquan có tính thời vụ, vùng lãnh thổ và khả năng phủ sóng của đài truyền hình,
do đó Công ty cần phải có các chính sách phù hợp trong việc lựa chọn đốitượng, khách hàng của mình, phải phân đoạn thị trường, sử dụng có hiệu quảcác phương thức phân phối thì mới có thể chiếm lĩnh được thị trường
+ TV là mặt hàng có giá trị sử dụng lâu dài (tuổi thọ cao, độ bền lớn) đặcbiệt đối với những TV sử dụng công nghệ, kỹ thuật mới Vì vậy sẽ làm giảmmức tiêu dùng của khách hàng theo thời gian Do đó, đòi hỏi Công ty phải kịpthời nắm bắt xu thế phát triển của nhu cầu khách hàng, khơi dậy nhu cầu củakhách hàng tạo ra những nhu cầu mới của thị trường, thuận lợi cho công táctiêu thụ sản phẩm của Công ty đồng thời thực hiện tốt chế độ bảo hành làmcho khách hàng yên tâm hơn khi mua hàng của Công ty
* Đặc điểm về thị trường
Để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình ở trong nước cũng
như ở nước ngoài, Công ty phải xác định và sản xuất được sản phẩm chiếnlược, tìm được thị trường để tiêu thụ Do đó, Công ty cần phải mở rộng, pháttriển các hoạt động nghiên cứu thị trường, nghiên cứu kỹ thuật, Marketing sảnphẩm, nghĩa là cần tăng cường lao động quản lý kỹ thuật và quản trị kinhdoanh có trình độ cao
Hiện tại Công ty đang có 7 đại lý trong một khu vực phân phối các sảnphẩm của Công ty, có tới 2 ®ến 3 đại lý ở Hà Nội và tới đây công ty sẽ mở rộngthị trường ở Thái Nguyên , Vĩnh Yên
Trang 91.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Cổ phần thiết bị điện Tín Phát
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
Nhìn vào sơ đồ cơ cấu bộ máy quản trị của Công ty ta thấy cơ cấu nàyđược xây dựng theo kiểu trực tuyến- chức năng, đây là kiểu cơ cấu được ápdụng phổ biến trong các doanh nghiệp nước ta hiện nay Các bộ phận của cơ cấubao gồm : Ban giám đốc, 8 phòng chức năng và 4 phân xưởng
* Bố trí lao động của các bộ phận trong bộ máy quản trị của Công ty:
Tổng số lao động hiện có của Công ty là 145 người, trong đó số lao độnglàm việc trong bộ máy quản trị của Công ty là 45 người chiếm 30,6 % tổng
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng xuất nhập khẩu
Phòng bán hàng
Phòn
g kế toán tài chính
Phòng kế hoạch vật tư
Phòng KCS
Phòng kỹ thuật
Giám đốc
Phó giám đốc 1
Phó giám đốc 2 Phó giám đốc 3
Trang 10số lao dộng của toàn Công ty , bộ phận bán hàng có 10 người và bộ phận sảnxuất có 90 người
- Về trình độ: Do coi trọng công tác đào tạo và tuyển chọn lao động nênCông ty có một đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân đạt trình độ cao Có 35người ở trình độ đại học, chủ yếu tập chung ở các phòng ban, trung cấp có 25người Tại các phân xưởng, số lao động có trình độ đại học còn ít, chủ yếu làcông nhân kỹ thuật bậc 3/7 trở lên
- Về chuyên môn: Số lao động được đào tạo về kinh tế là 18 người chiếm37,33 % trong tổng số lao động làm việc trong bộ máy quản trị Số lao động làmviệc đúng chuyên môn là 37 người chiếm 76% còn lại 24% làm việc sai chuyên môn
* Sự phân chia các chức năng quản trị giữa các bộ phận:
-Sự phân chia chức năng quản trị theo chiều dọc:
Phân chia chức năng quản trị theo chiều dọc đó là sự phân chia chức năngquản trị giữa ban giám đốc, bộ phận chức năng và bộ phận quản lý phân xưởng.+ Ban giám đốc bao gồm những người đứng đầu Công ty, ban giám đốcthực hiện đầy đủ chức năng quản trị nhưng ở cấp độ cao nhất và có tính quyếtđịnh đối với toàn Công ty
+Bộ phận chức năng thực hiện đầy đủ các chức năng quản trị ở cấp độ thấphơn, có tính chất tham mưu và thực hiện đối với toàn Công ty
+ Bộ phận quản lý xưởng, phân xưởng: Trừ phân xưởng Antena điện tửthực hiện đầy đủ chức năng của mình còn các phân xưởng khác: phân xưởng cơkhí, phân xưởng lắp ráp, phân xưởng mạ sơn không thực hiện chức năng tàichính, tiêu thụ, tuyển dụng, tổ chức đời sống
Sự phân chia chức năng theo chiều dọc là phù hợp với kiểu cơ cấu sản xuấthiện nay của Công ty
- Sự phân chia chức năng quản trị theo chiều ngang Sự phân chia chức năngquản trị theo chiều ngang ở hiện rõ nhất ở sự phân chia các chức năng quản trịgiữa các bộ phận chức năng Chúng ta có thể mô tả sự phân chia này như sau:
Trang 11Sơ đồ phân chia chức năng quản lý giữa các bộ phận
∗ Chức năng của từng bộ phận như sau :
+ Giám đốc: Là người đại diện cho cán bộ công nhân viên tại Công ty, vừa
là người đại diện cho Nhà nước Giám đốc có nhiệm vụ lãnh đạo chung và phụ
Phòng kế toán tài chínhPhòng xuất nhập khẩu
Kế hoạch hoá và điêù
Phòng kỹ thuật
Phòng tổ chức hành
chính
Trang 12trách công tác tổ chức cán bộ, hợp tác quốc tế, xuất nhập khẩu, lập kế hoạchkinh doanh, đầu tư phát triển.
+ Phó giám đốc 1: Là người giúp việc cho giám đốc, phụ trách công tácquản lý kỹ thuật, nghiên cứu cải tiến, thiết kế kỹ thuật và công tác bảo hành sảnphẩm, kế hoạch hoá và điều độ sản xuất, hành chính quản trị, công tác lao độngtền lương và công tác quốc phòng Ngoài ra phó giám đốc 1 được phép thay mặtgiám đốc để giải quyết các công việc chung khi giám đốc đi vắng
+ Phó giám đốc 2: Giúp giám đốc phụ trách công tác kinh doanh bao gồm:quản lý nguồn vốn, tạo nguồn vốn cho sản xuất, kinh doanh và đầu tư, quản lýkhâu bán hàng, cấp phát vật tư và sản phẩm
+ Phó giám đốc 3: Có nhiệm vụ phụ trách phân xưởng Antena điện tử.+ Phòng kỹ thuật: Thực hiện hầu hết các công việc liên quan đến kỹ thuậtphục vụ cho sản xuất , chuyển giao công nghệ quản lý quy trình kỹ thuật, quản
lý máy móc thiết bị, nghiên cứu phát triển kỹ thuật, ứng dụng phương pháp kỹthuật mới , thiết kế sản phẩm mới
+ Phòng KCS: Có chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm và trong đóbao gồm cả một phần chức năng kỹ thuật đó là xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cho sảnphẩm
+ Trung tâm bảo hành : Có chức năng kèm dịch vụ bảo hành sản phẩm, sữa chữa , đổi sản phẩm sau khi bán cho khách hàng
+ Phòng kế hoạch vật tư: Có chức năng kế hoạch hoá và điều độ sảnxuất , xác định chiến lược chung và chiến lược sản phẩm , xây dựng kế hoạchdài hạn và hàng năm, lập kế hoạch tiến độ sản xuất và công tác điều độ sản xuất.Ngoài ra phòng còn thực hiện việc mua nguyên vật liệu, vận chuyển vật liệu,quản lý kho và cấp phát vật tư phục vụ cho quá trình sản xuất
+ Phòng kế toán tài chính: Thực hiện chức năng tài chính bao gồm việc tạonguồn vốn, quản lý các loại vốn quỹ của Công ty, công tác tín dụng nhằm nâng
Trang 13cao hiệu quả sử dụng vốn và chấp hành kỷ luật tài chính của Nhà nước Ngoài raphòng còn thực hiện chức năng hạch toán gồm hạch toán kế toán và thống kê,công tác ghi chép ban đầu thông tin kinh tế nội bộ Công ty và giữa Công ty với
cơ quan cấp trên
+ Phòng bán hàng: Thực hiện chức năng tiêu thụ sản phẩm bao gồmnghiên cứu thị trường, quảng cáo
+ Phòng xuất nhập khẩu: Thực hiện một phần chức năng mua hàng nhưmua nguyên vật liệu, mua vật tư kỹ thuật nước ngoài, ký kết hợp đồng kinh tếvới nước ngoài
+ Phòng tổ chức hành chính : Thực hiện chức năng về nhân sự như tuyểndụng, bố trí, đào tạo , khen thưởng , kỷ luật đối với công nhân của Công ty Bêncạnh dó phòng còn thực hiện chức năng như định mức lao động, trả lương, trảthưởng, tổ chức đời sống và các hoạt động xã hội như việc ăn ở, đi lại, phòng
và chữa bệnh, hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao cho công nhân viêncủa Công ty
+ Phân xưởng lắp ráp: Có nhiệm vụ sản xuất, lắp ráp các sản phẩm điện tửdân dụng phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân
+ Phân xưởng Antena điện tử: Xưởng này hoạt động theo phương thứchạch toán nên ngoài việc sản xuất, chế biến các linh kiện về Antena ra thì nó còn
có chức năng như tuyển dụng lao động, mua sắm vật tư, tiêu thụ sản phẩm, táichế, tổ chức đời sống
+ Phân xưởng cơ khí: Có nhiệm vụ gia công , chế biến, tôn tạo, tái chế cáclinh kiện, vật liệu thành những bán sản phẩm hoàn chỉnh
+ Phân xưởng mạ sơn: Chức năng chủ yếu là lau chùi, tẩy rửa, tân trang, đánh bóng những sản phẩm được đưa từ các phân xưởng khác sang
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty.
1.4.1 Kết quả kinh doanh của Công ty
Trang 14Có thể thấy được tình hình phát triển của Công ty trong những năm vừaqua theo biểu sau:
Biểu 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 3 năm
và nguồn vốn huy động (nợ phải trả) Còn nếu xét theo nguồn thời gian huyđộng thì vốn kinh doanh được hình thành từ nguồn vốn thường xuyên và nguồnvốn tạm thời
Trang 15Tổng nguồn vốn của cụng ty năm 2012 đó tăng 1.835.296.176 đồng sovới năm 2010 Xột theo nguồn hỡnh thành thỡ tổng nguồn vốn tăng chủ yếu dotăng số nợ phải trả (nguồn vốn huy động) vơớ mức tăng là: 1.783.486.672 đồng,chiếm tới 97,18% tổng nguồn vốn tăng thờm Nợ phải trả tăng là do tổng nợngắn hạn tăng với mức tăng là: 3.843.187.040 đồng, với tỷ lệ tăng là 23,5%.Cũn nguồn vốn chủ sở hữu cú tăng thờm nhưng khụng mạnh, cụ thể là đó tăngthờm so với năm 2010 là 51.809.504 đồng, chiếm 2,82% số tăng của nguồn vốn
1.4.2 Yếu tố tài chớnh của cụng ty
Đối với mặt hàng điện tử núi chung, tivi núi riờng, để sản xuất với quy mụlớn đạt hiệu quả cao nhất về chất lượng, đũi hỏi một lượng vốn đầu tư rất lớn ởhai lý do:
- Thứ nhất : Dõy truyền lắp rỏp với thiết bị đo kiểm thường cú giỏ trị lớn(hiện nay giỏ tớnh ra khoảng 500.000 USD)
- Thứ hai: Bộ linh kiện phải nhập ngoại với giỏ cao( trờn dưới 200 USDmột bộ loại lớn)
Điều này làm cho tỡnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty gặp nhiều khú khăn, đũihỏi Cụng ty phải cú một cơ chế linh hoạt trong việc huy động, sử dụng vốn
* Nguồn vốn :
Vốn của cụng ty được huy động từ ba nguồn khỏc nhau :
a) Vốn của cụng ty: Số lượng rất ớt bởi lẽ Cụng ty mới phỏt triển trong 4-5năm gần đõy nờn nguồn tớch luỹ cũn rất hạn hẹp, vốn tự cú chỉ chiếm khoảng19% tổng số vốn kinh doanh của Cụng ty Cụ thể lượng vốn của Cụng ty trongmột số năm gần đõy như sau:
Bảng 2: Nguồn vốn của Cụng ty 3 năm 2010 - 2012
ĐVT: Nghìn đồng
Chỉ tiờu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sỏnh %
Trang 16Những năm đầu mới thành lập Công ty Cổ phần thiết bị điện Tín Phát gặpnhiều khó khăn về vốn nhưng do Công ty cũng nắm bắt được những cơ hộiphát triển kinh doanh trên thị trường nên Công ty đã phát triển kinh doanhtương đối nhanh chóng Vốn là một trong vấn đề then chốt trong việc sản xuất
và mở rộng hoạt đông kinh doanh của Công ty, nhờ có chiến lược sản xuất tốtnên vốn hàng năm của Công ty đều gia tăng qua các năm
* Hiệu quả sử dụng vốn :
- Vốn cố định: Hiện tại sản phẩm của Công ty tập trung vào các loại tivi:DAEWOO 14” và 20”, SANYO 16”, Samsung 14” và 21” sản xuất từ haidây truyền lắp ráp SKD và CKD
+ Dây truyền SKD với công suất thiết kế 250 máy/ ca trong khi công suấtthực tế chỉ là 100 máy/ ca, hiệu suất sử dụng là 45%
Sở dĩ có tình hình này là do nhiều nguyên nhân, chủ yếu là công tác quản lý: nền nếp làm việc chưa tốt, kỷ luật công nghệ không được giữ vững dẫn đến