Đánh gia quy hoạch sử dụng đất đai xã Cao Thắng - Huyện Thanh Miện - Tỉnh Hải Dương
Trang 1Chương 1: Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất.
I) Tổng quan chung:
1) Khái niệm và đặc điểm, tính chất của quy hoạch sử dụng đất:
1.1)Khái niệm
1.2)Tính chất
2) Các loại hình quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam
3) Sự cần thiết của quy hoạch sử dụng đất:
4) Nhận thức về đánh giá quy hoạch sử dụng đất cấp xã:
II) Đánh giá những căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã:
1) Căn cứ pháp lý
2) Định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
3) Yêu cầu bảo vệ môi trường, yêu cầu bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - vănhóa, danh lam thắng cảnh
4) Hiện trạng quỹ đất đai và nhu cầu sử dụng đất
5) Phát triển dân số
6) Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạh sử dụng đất kỳ trước
III) Đánh giá quy hoạch sử dụng dất đai cấp xã theo các bước thực hiện quy hoạch:
7) Đánh giá công tác chuản bị và điều tra cơ bản
1.1)Đánh giá yêu cầu, mục đích và phê duyệt dự án
1.2)Đánh giá về công tác tổ chức và chuẩn bị triển khai
1.3)Đánh giá công tác điều tra cơ bản
8) Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan và môitrường tác động đến việc sử dụng đất đai
Trang 29) Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụngđất đai của xã.
10) Đánh giá tình hình quản lý, hiện trạng sử dụng đất đai và biến động đấtđai 5 – 10 năm
11) Xây dựng các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai và giảipháp thực hiện
12) Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch sửdụng đất đai và trình duyệt
IV) Các phương pháp đánh giá quy hoạch:
13) Phương pháp kết hợp đinh tính và định lượng
14) Phương pháp kết hơp vĩ mô và vi mô
15) Phương pháp cân bằng tương đối
16) Các phương pháp toán kinh tế, dự báo và ứng dụng công nghệ tin họctrong quy hoạch sử dụng đất
Chương II: Đánh gia quy hoạch sử dụng đất đai xã Cao Thắng - Huyện Thanh Miện - Tỉnh Hải Dương:
I) Tổng quan điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội:
1) Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
1.1)Điều kiện tự nhiên
1.2)Tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan và môi trường
2) Thực trạng phát triển kinh tế xã hội:
2.1) Tăng trưởng kinh tế, chuyển dich cơ cấu kinh tế
2.2) Thực trạng của các ngành nông lam ngư nghiệp, công nghiệp và tiểu thủcông nghiệp
2.3) Dân số và nguồn lao động
2.4) Cơ sở hạ tầng
Trang 33) Tình hình quản lý, hiện trạng sử dụng đất.
3.1) Tình hình quản lý đất đai
3.2) Qũy đất và cơ cấu quỹ đất thời kỳ 2000 – 2005
3.3) Hiện trạng sử dụng đất đai và biến động đất đai thời kỳ 2000 – 2005.4) Tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất
II) Dự án quy hoạch sử dụng đất đai thời kỳ 2005 – 2010.
1) Phương án chung sử dụng đất đai toàn xã Cao Thắng giai đoạn 2005 –2010
2) Biến động đất đai trong giai đoạn 2005 – 2010
3) Bố trí sử dụng đất đai trong giai đoạn 2005 – 2010
III) Đánh giá quy hoạch sử dụng đất đai xã Cao Thắng:
1) Căn cứ xây dựng quy hoạch của xã
2) Đánh gía nội dung, phương án quy hoạch
2.1) Đất nông nghiệp
2.2) Đất lâm nghiệp
2.3) Đất chuyên dùng
2.4) Đất đô thị
Trang 42.5) Đất khu dân cư nông thôn.
2.6) Đất chưa sử dụng
III) Đánh giá quy hoạch sử dụng đất đai xã Cao Thắng - Huyện Thanh Miện - Tỉnh Hải Dương:
1) Đánh giá cănh cứ xây dụng quy hoạch xã
2) Đánh giá nội dung quy hoạch sử dụng đất của xã
3) Xét duyệt thông qua phương án
4) Tổ chức thực hiện quy hoạch
Chương III: Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao tính khả thi của quy hoạch cấp xã.
I) Cơ sở pháp lý và thực tiễn đòi hỏi nâng cao tính khả thi quy hoạch
sử dụng đất cấp xã.
1) Quan điểm, chủ trương, chÝnh sách của Đảng và Nhà nước có liên quanđén đổi mới và nâng cao tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất cấp xã.2) Chính sách đất dai và những quy định về quy hoạch sử dụng đất cấp xãtrong thời kỳ mới
II) Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng và tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất cấp xã.
Trang 5Lời mở đầu
Đât đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là t liệu sản xuất, lànguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nớc, là thành phần quan trọng hàng
đầu của môi trờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân c, xây dựng các cơ
sở kinh tế, văn hóa, xã hội quốc phòng và an ninh Vì vậy, quy hoạch sửdụng đất đai có hệ thống và khoa học là cần thiết, ảnh hởng rất lớn tới sựphát triển kinh tế - xã hội của đất nớc
Quy hoạch đất đai mang tính chất dự báo và thể hiện mục tiêu chiến lợcphát triển kinh tế - xã hội của cả nớc, của các ngành và các vùng lãnh thổtrên từng địa bàn cụ thể theo các mục đích sử dụng đất đai hợp lý và có hiệuquả Một thực tế đang tồn tại ở các địa phơng, đặc biệt là ở cấp xã việc quyhoạch đất đai thờng làm không đúng theo quy trình làm cho chất lợng quyhoạch sử dụng đất đai không đật hiệu quả cao, quy hoạch phải làm đi làm lạinhiều lần gây tốn kếm cả về công sức, thời gian và tiền bạc
Xã Cao Thắng có 1 vị trí khá quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh
tế - xã hội của Huyện Thanh Miện nói riêng và cả tỉnh Hải Dơng nói chung.Trong tơng lai gần nhu cầu sử dụng đất đai là rất lớn và có nhiều biến độngtheo xu thế phát triển của xã hội do đó quy hoạch xã Cao Thắng là 1 việc tấtyếu phải làm Đánh giá quy hoạch sử dụng đất đai xã Cao Thắng giúp chobản quy hoạch gần hơn với thực tiễn, để có thể kịp thời điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đát đai trong quá trình thực hiện ngoài thực tế, đóng góp một phầnnào giúp quy hoạch sử dụng đất đai của xã Cao Thắng có hiệu quả cao nhất
Do đó, em đã lựa chọn đề tài: “ Đánh giá quy hoạch sử dụng đất đai xã
Cao Thắng - Huyện Thanh Miện - Tỉnh Hải Dơng từ năm 2005 - 2010”
làm đề tài nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Đánh giá quy hoạch sử dụng đất đai của xã Cao Thắng - Huyện ThanhMiện - Tỉnh Hải Dơng từ năm 2005 - 2010
Trang 6- Đề xuất những giải pháp nhằn nâng cao quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã.
- Nội dung: Chia làm 3 chơng:
+ Chơng I: Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất đai.
+ Chơng II: Đánh giá quy hoạch sử dụng đất đai xã Cao Thắng - Huyện
Thanh Miện - Tỉnh Hải Dơng nam 2005 - 2010
+ Chơng III: Phơng án hoàn thiện và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao
tính khả thi của quy hoạch đất đai cấp xã
Trang 7Đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sửdụng đất và việc tổ chức sử dụng đất như ”tư liệu sản xuất đặc biệt” gắn chặtvới phát triển kinh tế - xã hội Như vậy, quan hệ sử dụng đất là 1 hiện tượngkinh tế - xã hội biểu hiện đồng thời 3 tính chất: kinh tế (bằng hiệu quả sửdụng đất), kỹ thuật (các công tác nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật như điềutra khảo sát, khoanh đinh, xây dựng bản đồ, xứ lý số liệu…) và phápchế( xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất nhằm đảm bảo
sử dụng và quản lý đất đai theo pháp luật)
Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp của nhà nước về tổchức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quảnhất (đáp ứng đồng bộ cả 3 lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường), thông quaviệc phân bố quỹ đất và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất của xã hội,bảo vệ đất đai và môi trường
Quy hoạch sử dụng đất là 1 phạm trù lịch sử, nó gắn liền với sự pháttriển, nhận biết của con người, sự phát triển của xã hội, trình độ phát triểncủa quản lý nhà nước và của khoa học ky thụât - đây là những yếu tố tácđộng vào quy hoạch Nhưng xét về mặt khoa học làm nền cho quản lý thìquy hoạch sử dụng đất cũng chứa đựng những yếu tố tĩnh, ổn định, bền vững
vì nó luôn tồn tại cùng với sự tồn tại của nhà nước đương thời, không có nóthì nhà nước đó sẽ mất phương hướng trong quản lý đất đai
Như vậy, về thực chất ”quy hoạch sử dung đất là hệ thống các biệnpháp của nhà nước nhằm điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sửdụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sảnxuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường”
1.2) Tính chất của quy hoach sử dụng đất:
Trang 81.2.1) Tính lịch sử - xã hội:
Từ khi xuất hiện xã hội loài người thì con người và đất đai luôn cómối quan hệ chặt chẽ với nhau Để tồn tại và phát triển con người luôn tìmmọi biên pháp khai thác và tổ chức sư dụng đất đai 1 cách có hiệu quả nhất,đáp ứng được nhu cầu của mình Và trong quy hoạch sử dụng đất đai, luônnảy sinh nhiều mối quan hệ giữa người với đất đai, cũng như quan hệ giữangười với người, đồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất,vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ trong quá trình lao động và sản xuấtcủa con người Vì vậy, nó luôn là 1 bộ phận của phương thức sản xuất của
xã hội
1.2.2) Tính tổng hợp:
Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất đai biểu hiện chủ yếu ởquan hệ sử dụng đất đai đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xãhội như: khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp môi truờng, môi trường sinh thái, …
Đặc tính này thể hiện ở quy hoạch là tổng hơp toàn bộ nhu cầu sửdụng đất; điều hoà mâu thuẫn về đất đai của các nghành, lĩnh vực, xác định
và điều phối phương thức phân bố sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế
- xã hội, làm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, đạt tốc dộcao và ôn định
1.2.3) Tính định lượng:
Dự báo xu thế biến động đài hạn của những yếu tố kinh tế - xã hộiquan trọng dể xác định nhu cầu và bố trí quy hoạch trung và dài hạn về sửdụng đất đai, đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến
Trang 9lược, làm căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàngnăm và ngắn hạn.
Quy hoạch dài hạn nhằm đap ứng nhu cầu đất để phát triển lâu dàikinh tế - xã hội Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từngbước trong thời gian dài cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến
1.2.4) Tính chiến lược:
Quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉtiêu của quy hoạch mang tính phương hướng và khái lược về sử dụng đấtcủa các ngành Do khoảng thời gian dự báo tương dối dài, chịu ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố kinh tế - xã hội khó xác định, nên chỉ tiêu quy hoạch càngkhái lược hoá, quy hoạch sẽ càng ổn định
1.2.5) Tính chính sách:
Khi lập quy hoạch, xây dựng phương án phải phù hợp với các chínhsách và quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảothực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai của các mục tiêu phát triển nền kinh tếquốc dân, phát triển ổn định nền kế hoạch kinh tế - xã hội, tuân thủ các quyđịnh, các chỉ tiêu về dân số, đất đai và môi trường sinh thái
1.2.6) Tính khoa học và hiệu quả:
Trong quá trình xây dựng phương án, lập quy hoạch sử dụng đất phảinghiên cứu kỹ các yếu tố về điều kiện tự nhiên như: vị trí địa lý, địa hình,khí hậu, thuỷ văn,…, các yếu tố về kinh tế - xã hội như: tốc độ tăng trưởng,
cơ cấu kinh tế, dân số, mức sống…, các yếu tố về hiện trạng sử dụng đấtnhư: loại hình sử dụng, cơ cấu… và nhiều yếu tố có liên quan khác Từ đó,
Trang 10bố trí sắp sếp lại việc sử dụng đất cho hợp lý, hiệu quả trên cả 3 mặt kinh tế
-xã hội - môi trường
2)Các loại hình quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam:
Có nhiều quan diểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụngđất Mọi quan điểm đều dựa trên nhưng căn cứ hoặc cơ sở chung là quyhoạch sử dụng đất đai
- Quy hoạch sử dụng đất theo ngành như các dạng sau:
+ Quy hoạch sử dụng đất đai nông nghiệp
+ Quy hoạch sử dung đất đai lâm nghiệp
+ Quy hoạch sử dung đất đai công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.+ Quy hoạch sử dụng đất đai giao thông, thủy lợi
……
Quy hoạch sử dụng đất đai giữa các ngành có quan hệ chặt chẽ vớiquan hệ sử dụng đất của các vùng và cả nước
- Quy hoạch sử dụng theo lãnh thổ có các dạng sau:
+ Quy hoạch tổng thể sử dụng đất cả nước
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Trang 11Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ là tổng thể diệntích tự nhiên của lãnh thổ.
Tùy thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính quy hoạch sử dụng đất theolãnh thổ sẽ có nội dung cụ thể chi tiết khác nhau và thực hiên theo nguyêntắc: từ trên xuống, từ toàn cục đến bộ phận, từ cái chung đến cái riêng, từ vĩ
mô đến vi mô và bước sau hoàn chinh hơn bước trước
Mục đích chung của quy hoạch sử dung đất theo các cấp lãnh thổhành chính là: đáp ứng được nhu cầu đất đai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý vàhiệu quả) cho tương lai để phát triển các ngành kinh tế quốc dân; cụ thể hóamột bước quy hoach của sử dụng đất đai của các ngành và đơn vị hành chínhcấp cao hơn
+ Làm căn cứ, cơ sở để các ngành (cùng cấp) và các đơn vị hànhchính cấp dưới triển khai quy hoach sử dụng đất của ngành và địa phươngmình
+ Làm cơ sở để lập kê hoạch sử dung đất 5 - 10 năm
+ Phục vụ cho công tác thống nhất quản lý nhà nước về đất đai
- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh
- Quy hoach sử dụng đất đai cấp huyện
- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã: xã là dơn vị hành chính cấp cuối cùng
Vì vậy trong qua trình quy hoạch cấp xã vấn đề sử dụng đất dược giải quyếtrất cụ thể, gắn chặt với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của xã
Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã là quy hoạch vi mô, nó được xây
Trang 12dựng dựa trên khung chung các chỉ tiêu định hưóng sử dụng đất đai củahuyện.
Kết quả của quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã là cơ sở để bổ sung quyhoạch sử dụng đất đai cấp huyện, và là căn cứ để giao đất, cho thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chocác tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, để tiến hànhdồn điền, đổi thửa nhằm thực hện các phương ná sản xuất kinh doanh cũngnhư các dự án cụ thể
Nội dung chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã là:
+ Xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và các giải pháp sử dụngđất dâi cho từng mục đích trên địa bàn xã
+ Xác định nhu cầu và cân đối quy đất đai cho từng mục đích sử dụng,từng phương án
+ Xác định cụ thể vị trí, phân bổ, ranh giới, quy mô diện tích và cơcấu sử dụng từng khoanh đất cho các mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp,ngư nghiệp và các khu dân cư, hệ thống cơ sở hạ tầng như đường giaothông, kênh mương, thủy lợi, lưới điện bưu chính, viễn thông, y tế, văn hóa,giáo dục, thể thao… các dự án các công trình chuyên dụng khác
3) Sự cần thiết của quy hoạch sử dụng đất đai:
Quy hoạch sử dụng đất đai là các quyết đinh của con người nhằm tạođiều kiện đưa đất đai vào sử dụng 1 cách có hiệu quả nhằm mang lai lợi íchcao nhất, nó thực hiện đồng thời 2 nhiệm vụ: Điều chỉnh mối quan hệ giữangười và đất đai; là tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả
Trang 13sản xuất của xã hội kết hợp với bao vệ môi trường.
Bên cạnh đó, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có ý nghiacực kỳ to lớn và quan trong cho tương lai Căn cứ vào các điều kiện tựnhiên, kinh tế xã hội,… của mỗi vùng, quy hoạch sử dụng đất được tiếnhành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn đó lập quyhoach, kế hoạch sử dung đất đai chi tiêt của mình sao cho có hiệu quả nhất.Quy hoạch đất đai chính là 1 công cụ quản lý của nhà nước, giúp ngănchặn các hiện tượng tiêu cực, tranh lấn, lấn chiếm, hủy hoại đất, phá vỡ cânbằng sinh thái gây ô nhiễm môi trường Từ đó sẽ làm kìm hãm sản xuất, đờisống người dân bị ảnh hưởng
Nền kinh tế phát triển làm cho đát đai bi phá hủy nghiêm trọng, khiếnmối quan hệ giữa người và đất ngày càng căng thảng Vấn đề được đt ra làphải sử dụng đất đai như thế nào? Đang là vấn đề cấp bách và cần thiếtkhông chỉ ở Việt Nam mà còn là nhiệm vụ của toàn thế giới
4) Nhận thực về đánh giá quy hoạch sử dụng đất cấp xã:
Đánh giá quy hoạch sử dụng đất đai là 1 quá trình xuyên suốt và liên tục
tù công tác chuẩn bị, công tác điều tra thu thập, xem xét số liệu, đến quátrình thực hiện quy hoạch cho đén khi dự án hoàn thành
Nội dung trọng tâm của đánh giá quy hoạch chính lầ các số liêu, kết quảđưa ra có phù hợp hay không? Và điều đó được dựa trên yêu cầu, mục tiêu,nhiệm vụ của quy hoạch, sẽ so sánh kết quả đạt được với mục tiêu đã đề rađó
Mặt khác, đánh giá quy hoạch còn phải đưa ra được những mặt mạnh,
Trang 14mặt yếu của quy hoạch, phải chỉ ra những ưu điểm và khuyết điểm của nó.Phải chỉ rõ những han chế là ở điểm nào? Đưa ra nhưng lập luận chính xác,nguyên nhân của hạn chế? giải pháp khắc phục là như thế nào? Sau cùng làkết luận chung của người đánh giá quy hoạch.
II) Đánh giá những căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã:
1) Cơ sở pháp lý:
1.1) Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước:
Quan điểm chung của Đảng và Nhà nước ta về đất đai đó là: Đất đai
là lãnh thổ quốc gia, là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là nguồn lực và
là thành quả tạo lập, bảo vệ với bao xương máu của nhiều thế hệ người ViệtNam
Trong quá trình phát triển của đất nước, đất đai đóng vai trò rất quantrọng và hết sức to lớn về chính trị, kinh tế, xã hội Chính vì vậy, Đảng vàNhà nước luôn quan tâm đẩy mạnh lập quy hoạch sử dụng đất các cấp gắnkiền với quy hoạch tông thể phát triển kinh tế - xã hội nhằm sử dụng hiệuquả, phát huy tối đa tiềm năng đất đai phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế,nâng cao đời sống, giữ vững ôn định chính trị, kinh tế - xã hội
1.2) Chính sách đất đai và những quy định về quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã trong thời kỳ mới:
1.2.1) Luật đất đai năm 2003:
Để cụ thể hóa nghị quyết Đại hội Đảng IX về ”Tiếp tục đổi mới chínhsách, pháp luật đất đai trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”ngày 26/11/2003 Quốc hội thông qua luật đất đai năm 2003 tại kỳ hop thứ 4
Trang 15khóa IX trên cơ sở kế thừa luật đất đai năm 2003 và luật sửa đổi, bổ sung 1
số điều luật đất đai năm 1998 và sửa đổi 1 số điều luật đất đai năm 2001
1.2.2) Các văn bản dưới luật:
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP: Nhằm thực hiện tốt luật đất đai năm 2003,ngày 29/10/2004 chính phủ đã ban hành nghi định số 181/2004/NĐ-CP vềhướng dẫn thi hành luật, trong đó đã cụ thể hóa 1 số điều về quy hoạch sửdụng đất
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT: Nhằm thực hiện tốt quy hoạch sử dụngđất đâi đã dược quy định Bộ tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư
số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về hướng dẫn lập, điều chỉnh vàthẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2) Định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh:
Trước những thay đổi thay đổi mạnh mẽ của nền kinh tế, cũng nhưnhững đòi hỏi chất lượng ngày càng cao của thực tiễn đối với quy hoạch sửdụng đất đòi hỏi phải tiếp tục hoàn thiện các quy định đối với quy hoạch sửdụng đất nói chung và quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã nói riêng
Ngày 01/10/2001 chính phủ đã ban hành nghị định số 68/2001/NĐ-CP
về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Phải xác định mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của xã trong thời kỳquy hoạch và sau quy hoạch Tính toán nhu cầu sử dụng đất cho mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và cân đối quỹ đất
3) Yêu cầu bảo vệ môi trường, bảo vệ tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh:
Trang 16Môi trưong là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến đời sống dân cư Do
đến kinh tế - xã hội mà nó còn đạt hiệu quả về cảnh quan thẩm mỹ, bảo vệmôi trường
Bên cạnh đó các di tích lịch sử - văn hóa là đời sống tinh thần, tâmlinh của người dân vì vậy quy hoạch cũng phải chú trọng đến việc bảo vệ vàtôn tạo các di tích lịch sử - văn hóa của xã
4) Hiện trạng quỹ đất đai và nhu cầu sử dụng đất:
Đất đai là đối tượng chính để tham gia quy hoạch sử dụng đất đai,tiềm năng đất đai địa phương là căn cứ quan trọng đẻ thực hiện quy hoạch
sử dụng đất đai Chất lượng quy hoạch phải phù hợp với thực tế, hiện trạngquỹ đất đai luôn được nghiên cứu kỹ để xây dựng nội dung quy hoạch, nóđược sử dụng như 1 tiền đề quan trọng Từ những thông tin đã có về tiềmnăng, hiện trạng và nhu cầu sử dụng đất, về nguồn gốc phát sinh, hình thành,mức đọ tập trung, các tính chất lý hóa mà xây dựng quy hoạch cho phù hợp
Quy hoạch sử dụng đất cũng giúp cho các địa phương chủ độngchuyển dịch cơ cấu lao động và dân cư, giải phóng việc làm, hình thành cácvùng sản xuất chuyên canh, góp phần làm thúc đẩy phát triển kinh tế - xãhội
5) Dự báo phát triển dân số:
Với tốc độ xã hội hóa ngày càng cao và tốc độ tăng dân số ở nước tanhư hiện nay thì việc dự báo phát triển dân số ở địa phương quy hoạch cũngkhông phải là 1 vấn đề cơ bản Bởi ngoài sự tăng dân số thí sự thay đổi cơhọc ở địa phương mới là vấn đè cần phải chú ý
Trang 17Bởi 1 trong những mục tiêu quan trọng của quy hạch sử dụng đất đai
là tổ chức sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai nhằm giả quyết tốt nhấtmâu thuẫn giữa người và đất đai
Cùng với sự gia tăng về đân số là sự gia tăng về nhu cầu sử dụng đấtđai làm nhà ở, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ con người…
Những phương pháp dự báo tốc độ tăng đân số chỉ mang tính tươngđối do trong quá trình phát triển có nhiều tác động mang tính khách quankhông lường hết được Vì vậy cần áp dụng nhiều phương pháp để tính toán,kết hợp với phân tích thực tế để đưa ra những dự báo 1 cách chính xác vàhợp lý nhất
6) Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai kỳ trước:
Bất kỳ 1 quy hoạch sử dụng đất nào cũng nhằm phát triển kinh tế - xãhội 1 cách hài hòa và bền vững, cùng chung 1 mục đích là là giúp xã hộiphát triển, tất yếu chúng sẽ có sự liên hệ mật thiết với nhau và có sự phụthuộc vào nhau
Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai kỳ trước và yêu cầucủa kế hoạch, quy hoạch kỳ này để xây dựng nên 1 bản quy hoạch hợp lý,toàn diện, bao đảm sự phát triển cân đối cho xã
Quy hoạch sử dụng đất cấp xã còn còn phải căn cứ vào quy hoạch củacác ngành được thựchiện trên cơ sở định hướng quy hoạch sử dụng đất câphuyện, thành phố Quy hoạch sử dụng đất đai tiến hành với mục tiêu xácđịnh chiến lược dài han về vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng đất đai cũng nhưtổng thể không gian chung
Trang 18Quy hoạch sử dụng đất đai là ngắn hạn hay dài hạn thì nó đều có 1mức thời gian nhất đinh, quy hoạch có thể phù hợp với tình hình phát triểnhiện nay nhưng tương lai thì sẽ bị lạc hậu, gây cản trở cho sự phát triển kinh
tế - xã hội nói chung Đòi hỏi phải xây dựng 1 bản quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đai kỳ trước Đây chính là tính khả biến của quy hoạch sử dụng đấtđai
III) Đánh giá quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã theo các bước thực hiện quy hoạch:
1) Đánh giá công tác chuẩn bị và điều tra cơ bản:
1.1) Đánh giá yêu cầu, mục đích và phê duyệt dự án:
Đánh giá lại yêu cầu cầu mục đích của việc đề xuất lập quy hoạch sửdụng đất đai ở địa phương Điều tra sơ bộ và xin ý kiến chỉ đạo của UBND
và cơ quan địa chính cấp huyện
1.2) Đánh giá về công tác tổ chức và chuẩn bị triển khai:
Ngay khi dự án được phê duyệt, UBND các cấp phải ra quy địnhthành lập ban chỉ đạo quy hoạch
- Thành phần ban chỉ đạo quy hoạch gồm:
+ Chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND xã làm trưởng ban
+ Phó ban thường trực: Cán bộ thuộc cơ quan địa chính
+ Các ủy viên: Là các cán bộ các lĩnh vực, ban ngành có liên quannhiều đến việc sử dụng đất
Trang 19- Nhiệm vụ của ban chỉ đạo quy hoạch:
+ Giúp UBND các cấp chỉ đạo, theo dõi tiến độ quy hoạch, đề xuấtcác biện pháp xử lý và giải quyết những vấn đè náy sinh trong qua trình quyhoạch
+ Chọn đơn vị làm quy hoạch và THỂ thức phối hợp các lực lượnglàm quy hoạch
1.3 Đánh giá công tác điều tra cơ bản:
Để thuận tiện cho việc xử lý các thông tin, nhập các số liệu phục vụquy hoạch, sử dụng đất trong quá trình điều tra phải chuẩn bị đầy đủ cácbiểu mẫu
Phải điều tra thu nhập đầy đủ các tài liệu, số liệu liên quan đến điềukiện tự nhiên , tài nguyên thiên nhiên , tình hình kinh tế xã hội, hiện trạng sửdung đất đai… tại vùng quy hoạch Bên cạnh đó, cần phải đi thực tế tại địaphương đó để đo đạc, khảo sát, chỉnh lý bổ sung tài liệu cho phù hợp và sátthực
Nội dung đánh giá ở bước này:
- Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật:
Xem xét tính chính xác, độ tin cậy của các thông tin, số liệu và tài liệu cơbản
- Đánh giá tính khả thi về tổ chức:
2) Đánh giá điều kiện tự nhiên ,tài nguyên thiên nhiên,cảnh quan về môi trường tác động đến việc sử dung đất.
Trang 20- Đánh giá điều kiện tự nhiên: địa hình, địa mạo,khí hậu, thủy văn, nguồnnước.
- Đánh giá các nguồn tài nguyên: tài nguyên đất (thổ nhưỡng), tài nguyênrừng, tài nguyên khoáng sản…
- Đánh giá về cảnh quan và thực trang môi trường sẽ có nhiều nét khác nhau
về điều kiện tự nhiên, những điều kiện này ảnh hưởng mạnh mẽ tới việc sửdụng đất đai tại địa bàn Vì vậy đánh giá là một tất yếu khách quan để cóđược những thông tin số liêu chính xác mang tính khoa học để tìm ra nhữngđiểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của địa phương
Đánh giá điều kiện tự nhiên ở đây là vị trí địa lý của địa phương sovới các trục đường giao thông, các trung tâm kinh tế chính trị văn hóa quantrọng để từ đó thấy được những lợi thế và han chế trong việc phát triển kinh
tế - xã hội do vị trí đị lý mang lại Và còn xem xét, đánh giá đăc điểm khíhậu, chế độ thủy văn và các tài nguyên như đất, nước, khoáng sản…để thấyđược các ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến vấn đề phát triển sản xuất và
Trang 21- Đánh giá thực trạng về cơ sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi, điện nước, y
tế, giáo dục, văn hóa, thể thao…
Đánh giá các điều kiện kinh té - xã hội đó là thực trạng phát triển củacác ngành và lĩnh vực Các điều kiện về kinh tế - xã hội ảnh hưởng rất lớntới việc sử dụng đất đai Dựa vào sự phát triển, đánh giá thực trạng phát triểnkinh tế - xã hội để xây dựng các phương án về phân bố và sử dụng đất chỉtiết cho các ngành, các lĩnh vực
4) Đánh giá tình hình quản lý, hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai 5 - 10 năm:
- Đánh giá tình hình quản lý đất đai
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng của tất cả các loạiđất
- Đánh giá xu hướng biến động các loại đất trong 5-10 năm
Đất đai có nhiều công dụng khác nhau nên khi sử dụng đất đai phảicăn cứ vào các tính chất của đất đai để lựa chọn, mục đích sử dụng tốt nhất
và có hiệu quả nhất
Qua đánh giá, phân tích loại hình sử dụng đất đai, hiệu quả sử dụngđât đai trong sản xuất và sinh hoạt, hiện trạng và biến động của đất đai ta cócái nhìn tổng quát để quy hoạch sử dụng đất đai cho phù hợp, phát hiệnnhững tồn tại, đề xuất những giải pháp khắc phục làm cơ sở cho quy hoạch
sử dụng đất đai
5) Xây dựng các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai và giải pháp thực hiện:
Trang 22Quy hoạch sử dụng đất đai phải tạo ra cơ sở không gian, điều kiện lãnhthổ ban đầu nhằm sử dụng đất đai đúng mục đích được cấp.
Trong phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, nhu cầu sử dụngđất đai của các ngành đã được tổng hợp xác định căn cứ vào mục tiêu, yêucầu phát triển của từng ngành, khả năng đầu tư trong từng giai đoạn và quỹđất hiện có của địa phương Ở đây nhằm nhấn mạnh quy hoạch sử dụng đấtđai có nhiệm vụ là căn cứ vào dự báo nhu cầu sử dụng đất đai của các ngành
và tổng hợp chỉnh lý, điều hóa, cân đối quỹ đất sao cho phù hợp từng ngànhkhác nhau tùy theo đặc điểm quỹ đất hiện có của địa phương
Xây dựng kế hoạch sử dụng từng loại đất đai cho từng giai đoạn nhằmđáp ứng nhu cầu đất đai để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội củatừng ngành trên địa bàn xã, đồng thời đánh giá hiệu quả và đề xuất các giảipháp thực hiện quy hoạch Thông tư số 106/QHKH-RĐ ngày 15/04/1991 vềhướng dẫn lập quy hoạch phân bổ đất đai: “ Phạm vi của quy hoạch là phân
bổ đất đai cho các ngành, xác định được rõ vị trí, số lượng, mục đích sửdụng; còn việc sử dụng, áp dụng biện pháp kỹ thuật đầu tư và hiệu quả đầu
tư do quy hoạch chuyên ngành đảm nhiệm Đối tượng mà quy hoạch phân
bổ đất đai tác động tới là lãnh thổ cá đơn vị hành chính: xã (phường, thịtrấn…), huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh chứ không phải làcác xí nghiêp sản xuất nông lâm nghiệp, hợp tác xã hay các vùng kinh tế”
6) Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch,sử dụng đất và trình duyệt:
Thẩm định và phê duyệt quy hoạch sử dụng đất của đơn vị cấp xã nhưsau:
Trang 23Bước 1: quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã khi xây dựng xong trình UBNDcấp xã nghiệm thu chỉnh sửa
Bước 2: UBND xã gửi báo cáo tổng hợp quy hoạch sử đất đai cho HĐNDhuyện thông qua
Bước 3: UBND xã trình UBND cấp huyện phê duyệt UBND huyện có tráchnhiệm phê duyệt sẽ lập hội đồng thẩm định và tổ chức hội nghị thẩm định(thành phần gồm: chủ tịch là trưởng phòng địa chính huyện và đ¹i diện các
cơ sở, ban ngành của cấp huyện)
Hồ sơ thẩm định gồm có:
* Tờ trình của UBND cấp xã kèm theo nghị quyết của HĐND cùng cấpthông qua quy hoạch sử dụng đất đai
* Các sản phẩm của dự án quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã:
+ Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai – kèm theo các phụ biểu, số liệu, cácbản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch và bản đồ chuyên đề (ghi trong dự án)thu nhỏ
+ Bản đồ hiện trạng sử đất đai
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai
+ Bản đồ chuyên đề ghi trong dự án
Quy định về giao nộp sản phẩm:
* Sau khi có quyết định phê duyệt của UBND huyện, các sản phẩm của dự
án quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã được nhân sao thành 04 bộ
Trang 24Thực hiện việc sử dụng đất đai theo quy hoạch, các ngành, các lĩnh vựccần triển khai xây dựng quy hoạch, thiết kế cụ thể trên nền bản đồ thích hợpcho từng khu vực thống nhất với kết quả được hoạch định cho các mục đíchtrong quy hoạch sử dụng đất đai theo đơn vị hành chính như: Các công trìnhgiao thông, thủy lợi; các trung tâm phúc lợi công cộng; khu vực côngnghiệp; khu du lịch, dịch vụ; khu câp đất ở và giãn dân thuộc đô thị và nôngthôn; khu vục kinh tế - kỹ thuật; các vùng chuyên canh, thâm canh; vùngtrồng cây công nghiệp, cây ăn quả; khu vực vườn đồi, giao đất trồng rừng…
IV) Các phương pháp đánh giá quy hoạch:
Để thực hiện trình tự và các nội dung công việc như trên của quy hoạch
sử dụng đất cấp xã, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó
có những phương pháp cơ bản như sau:
1) Phương pháp kết hợp phân tich định tính và định lượng
Phân tích định tính là việc dự đoán mối quan hệ giữa nhu cầu phát triểnkinh tế - xã hội với sử dựng đất trên cơ sở các tư liệu được điều tra và xử lý.Phân tích định lượng dựa trên phương pháp số học để lượng hóa mối quan
hệ giữa sử dụng đất với phát triển kinh tế xã hội Vì vậy, khi lập quy hoạch
sử dụng đất cấp xã cần kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính với phântích định lượng
2) Phương pháp kết hợp phân tích vĩ mô và vi mô
Phân tích vĩ mô là nghiên cứu sử dụng đất trên cơ sở tổng thể toàn bộnền kinh tế quốc dân và xã hội ở phạm vi tương đối rộng mối quan hệ giưũa
sử dụng đất và với các yếu tố hạn chế Phân tích vi mô được thực hiện vớiđối tượng nghên cứu là sử đất mang tính cục bộ của từng khu vực hoặc từng
Trang 25nghành nhằm xác định mối quan hệ giữa thay đổi động thái sử dụng đất vớicác nhân tố hạn chế
3) Phương pháp cân bằng tương đối
Quá trình xây dựng và thực thi quy hoạch sử dụng đất là quá trìnhđiều chỉnh sự không cân bằng của hệ thống cũ và xây dựng hệ thống mới.Thông qua điều tiết khống chế vĩ mô, thực hiện sự cân bằng tương đối vềtình trạng sử dụng đất ở một thời điểm nào đó Quá trình phát triển của kinh
tế - xã hội, sẽ nảy sinh sự mất cân bằng mới về cung cầu đối với sử dụng đất
Do đó, quy hoạch sử dụng đất là một quy hoạch động, sự mất cân đối trong
sử dụng đất luôn được điều chỉnh và các vấn đề được xử lý nhờ phươngpháp phân tích động
4) Các phương pháp toán kinh tế, dự báo và ứng dụng công nghệ tin học trong quy hoạch sử dụng đất
Các phương pháp toán kinh tế và dự báo áp dụng trong quy hoạch sửdụng đất là quá trình linh hoạt và sáng tạo nhưng rất phức tạp Dự báo sửdụng tài nguyên đất luôn chịu sự ảnh hưởng của hai nhóm yếu tố:
+ Nhóm nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội: bao gồm việc sản xuất lươngthực, thực phẩm; sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp; phân bố côngnghiệp, xây dựng, giao thông, thành phố, các khu dân cư nông thôn, khu dulịch, đất quốc phòng, an ninh, rừng, đất chưa sử dụng…
+ Tiến bộ khoa học kỹ thuật: gồm kỹ thuật canh toác, làm đất, tưới tiêu,các phương pháp hóa, vật lý và sinh học về cải tạo đất, các biện pháp nông,lâm, chống xói mòn … quy tụ trong một hệ thống tổ chức lãnh thổ thốngnhất
Trang 26Khi tổ chức lãnh thổ ở dạng chung nhất sẽ xuất hiện ba dạng bài toán:Xác định vị trí của những điểm, ranh giới, diện tích nào đó; xác định cơ cấutài nguyên (cơ cấu loại đất và cây trồng); tìm giải pháp thực hiện nhữngquyết định đã thông qua Ngoài ra trong một số trường hợp riêng biệt, có thể
sử dụng những mô hình toán học khác (phi tuyến tính, hoặc làm tròn số …)
Trang 27Chương II: Đỏnh giỏ quy hoạch sử dụng đất xó Cao Thắng - Huyện Thanh Miện - Tỉnh Hải Dương.
I Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:
1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trờng:
1.1 Vị trí địa lý:
Cao Thắng là một xã thuần nông nằm ở phía Nam huyện Thanh Miện,cách thị trấn Thanh Miện khoảng 6 km, có vị trí địa lý nh sau:
- Phía Bắc giáp với Lê Hồng
- Phía Nam giáp với xã Chi Lăng Bắc
- Phía Đông giáp xã Tứ Cờng
- Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Phù Cừ, tỉnh Hng Yên
Cao Thắng có đờng giao thông quan trọng là QL38B chạy qua địa bànxã và đồng thời là đờng trục xã Ngoài ra phía Bắc và phía Tây bao quanh xã
là sông Cửu An, ngoài khả năng tới tiêu cho diện tích gieo trồng trên địa bàn
nó còn là tuyến giao thông thuỷ quan trọng
Có thể đánh giá xã Cao Thắng có những u thế đặc biệt với tuyến đờngquốc lộ 38B chạy qua ngoài ra còn có con sông Cửu An bao quanh xã ở phíabắc và phía tây vừa cung cấp nớc tới tiêu cho diện tích gieo trồng vừa thuậnlợi cho giao thông đờng thủy phát triển Đây là động lực quan trọng thúc đẩymạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế xã hội, nâng cao thu nhập của ngời dân
I.1.2 Địa hình, địa mạo:
Cao Thắng có địa hình đồng bằng bằng phẳng, mang nét đặc trng của
địa hình vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, chủ yếu là các chân ruộng vờn
và vờn thấp
I.1.3 Khí hậu:
Cao Thắng có khí hậu mang nét đặc trng của vùng đông bằng châu thổsông Hồng, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong năm phân thành bốn mùaXuân, Hạ, Thu, Đông rõ rệt Lợng ma trong năm tập trung chủ yếu từ tháng
Trang 28Điều kiện khí hậu, thời tiết của xã rất ôn hòa, mang đặc điểm của vùng
đồng bằng sông Hồng thuận lợi cho sinh trởng và phát triển của nhiều loạicây trồng, vật nuôi tạo điều kiện phát triển cho nông lâm nghiệp
Chế độ thuỷ văn:
Sông Cửu An (dài 7 Km) là ranh giới phía Bắc và phía Tây của xã,không những tạo điều kiện thuận lợi cho việc chủ động tới tiêu cho diện tíchgieo trồng mà còn thuận lợi cho phát triển vận tải đờng sông
Có thể nhận định đất đai, địa hình, khí hậu nh vậy cho phép xã phát triển nền nông nghiệp theo hớng sản xuất chuyên canh và thâm canh tăng vụ
và chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi
1.2 Các nguồn tài nguyên:
1.2.1 Tài nguyên đất:
Đất của xã Cao Thắng hình thành trên nền Biển cũ đợc hệ thống sôngHồng và sông Thái Bình bồi tụ phù sa Đa số đất canh tác thích hợp chotrồng lúa và có khả năng thâm canh tăng vụ, thích hợp với nhiều loại câytrồng khác nhau
Có thể nói phần lớn diện tích đất canh tác của xã là đất Gley trên nềnphèn, nghèo dinh dỡng, chua và rất chua Bên cạnh đó, quỹ đất của xã đặcbiệt là quỹ đất nông nghiệp có một số diện tích đất trũng thờng xuyên bị úngngập cho hiệu quả kinh tế thấp khi trồng lúa và ngày càng có xu hớng thuhẹp lại do áp lực phát triển kinh tế xã hội Đây là một trong những trở ngạikhông nhỏ trong sử dụng đất bảo vệ môi trờng
1.2.2 Tài nguyên nớc:
Về nớc mặt: Chủ yếu lấy từ sông Cửu An qua hệ thống trạm bơm,
kênh dẫn của xã đợc cứng hóa cơ bản đến các xứ đồng Ngoài ra nớc mặt còn
đóng vai trò quan trọng cho sinh hoạt và sản xuất của xã
Về nớc ngầm: Cha có tài liệu nghiên cứu cụ thể mà thông qua khảo sát
các giếng đào của hộ gia đình cho thấy nguồn nớc ngầm của xã tơng đối dồidào và nông, các giếng đào có độ sâu 3 - 4 m, giếng khoan tầng chứa nớcnằm ở độ sâu 30 - 60 m Đây là tầng có thể khai thác mức tốt nhất vừa đảmbảo trữ lợng, tuy nhiên chất lợng nớc không đảm bảo cho sinh hoạt, ăn uống
1.2.3 Tài nguyên nhân văn:
Cao Thắng là một xã có bề dày lịch sử hình thành và phát triển với quátrình hình thành và phát triển của vùng đồng bằng, của nền văn minh lúa n-
ớc Dân c sống quần tụ theo thôn xóm với những đặc trng cơ bản của con
ng-ời Việt Nam đó là: Yêu nớc, tự hào, tự cờng dân tộc, cần cù chịu khó lao
Trang 29động, dũng cảm mu trí trong chiến đấu, yêu thơng con ngời, hiếu học, tôn strọng đạo, coi trọng hiền tài
Trong suốt chiều dài lịch sử của đất nớc, Hải Dơng nói chung và CaoThắng nói riêng đã có nhiều ngời con u tú của xã tham gia đóng góp côngsức và không ít trong số đó đã hy sinh cho nền độc lập dân tộc Trong lao
động sản xuất, họ là những ngời cần cù, sáng tạo đã để lại cho hậu thế nhữngcông trình kiến trúc có giá trị văn hóa, nghệ thuật cao
Kế thừa và phát huy truyền thống cha ông xa, ngày nay Đảng bộ, nhândân Cao Thắng đang ra sức phấn đấu vơn lên, khai thác tốt tiềm năng thếmạnh của mình xây dựng đợc môi trờng văn hoá lành mạnh, các tệ nạn xãhội căn bản đợc đẩy lùi, ngăn chặn kịp thời sự xâm nhập các văn hoá phẩmxấu không còn cơ hội trỗi dậy Việc cới hỏi ma chay, lễ hội vào nề nếp theonếp sống văn hóa Đến nay xã đã xây dựng đợc 1 thôn đạt danh hiệu thônvăn hoá trong tổng số 5 thôn
1.3 Cảnh quan môi trờng:
Nhìn chung môi trờng sinh thái huyện Thanh Miện nói chung và CaoThắng nói riêng khá trong lành, tuy nhiên hiện nay vấn đề rác thải sinh hoạtcần đợc quan tâm Xã cha có bãi thải tập trung tại các thôn nên chất thải sinhhoạt thải ra môi trờng tự nhiên một cách tự phát, gây ảnh hởng không nhỏ
đến môi trờng tự nhiên và mỹ quan của làng xã Bên cạnh đó quá trình sửdụng thuốc và phân hóa học trong sản xuất nông nghiệp còn nhiều gây ảnhhởng xấu đến môi trờng đất, nớc
2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
2.1 Tăng trởng kinh tế
Thực hiện chủ trơng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đảng và Nhà nớc
từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng theo định hớngXHCN có sự quản lý, điều tiết của Nhà nớc Uỷ ban nhân dân xã đã sớm cụthể hóa Nghị quyết của Đảng, của chính quyền các cấp đặc biệt là Nghịquyết của Đảng bộ, Hội đồng nhân dân xã thành các chơng trình, kế hoạch
tổ chức thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh ở địa phơngnhằm biến chủ trơng chính sách của Đảng, của Hội đồng nhân dân xã thànhhiện thực Nhờ vậy mà nền kinh tế của xã có sự chuyển biến rõ rệt và thu đợcnhiều thành tựu đáng kể Tổng thu nhập hàng năm, thu nhập bình quân đầungời đều tăng, góp phần cải thiện đáng kể đời sống của nhân dân
Tổng trị thu từ ngành trồng trọt của xã trong 5 năm qua (2000-2005)
đạt 14,27 tỷ đồng/năm tăng bình quân đạt 7,8%/năm
2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế: