1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển nguồn nhân lực có tri thức trong nền kinh tế thị trường

10 410 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển nguồn nhân lực có tri thức trong nền kinh tế thị trường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 70 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển nguồn nhân lực có tri thức trong nền kinh tế thị trường

Trang 1

1 Lời nói đầu

Loài ngời đã trải qua hai nền văn minh và ngày nay, chúng ta đang đứng trớc

ngỡng cửa của nền văn minh thứ ba -văn minh trí tuệ Trong nền văn minh này, bộ phận quan trọng nhất là nền kinh tế tri thức - có thể nói là hết sức cơ bản của thời

đại thông tin.Đặc biệt là trong thập niên 90 các thành tựu về công nghệ thông tin nh: công nghệ Web, Internet, thực tế ảo, thơng mại tin học Cùng với những thành tựu về công nghệ sinh học: công nghệ gen, nhân bản vô tính đang tác động mạnh

mẽ, sâu sắc làm đảo lộn toàn bộ nền kinh tế thế giới và toàn bộ xã hội loài ng ời đa con ngời đi vào thời đại kinh tế tri thức.Rất nhiều nớc trên thế giới đều có tăng tr-ởng kinh tế từ tri thức.Việt Nam vẫn đang là một trong những nớc nghèo và kém phát triển so với khu vực và trên thế giới.Do đó phát triển kinh tế là chiến lợc cấp bách hàng đầu.Hơn nữa chúng ta đang trên con đờng tiến hành công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc nên không thể không đặt mình vào tri thức, phát triển tri thức để đa nền kinh tế nớc nhà bắt kịp và phát triển cùng thế giới

Góp phần vào chiến lợc phát triển kinh tế,tiến nhanh trên con đờng công nghiệp hoa,hiện đại hoá chúng ta cần phải nghiên cứu tri thức,tìm hớng đi đúng đắn cho nền kinh tế tri thức,phù hợp với điều kiện,hoàn cảnh đất nớc,phù hợp với khu vực,với thế giới và thời đại trong tổng thể các mối liên hệ,trong sự phát triển vận

động không ngừng của nền kinh tế tri thức Vì vậy em quyết định chọn đề tài này

để làm đề tài nghiên cứu của mình

Trang 2

2 Khỏi niệm và kết cấu của tri thức.

2.1 Khái niệm về tri thức

Tri thức đã có từ lâu trong lịch sử, có thể nói từ khi con ngời bắt đầu có t duy thì lúc đó có tri thức.Trải qua một thời gian dài phát triển của lịch sử, cho đến những thập kỷ gần đây tri thức và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế-xã hội mới

đ-ợc đề cặp nhiều.Vậy tri thức là gì?

Có rất nhiều cách định nghĩa về tri thức nhng có thể hiểu “Tri thức là sự hiểu biết, sáng tạo và những khả năng, kỹ năng để ứng dụng nó(hiểu biết sáng tạo) vào việc

tạo ra cái mới nhằm mục đích phát triển kinh tế -xã hội.

Tri thức bao gồm tất cả những thông tin,số liệu,bản vẽ,tởng tợng(sáng tạo),khả

năng,kỹ năng quan niệm về giá trị và những sản phẩm mang tính tợng trng xã hội khác.Tri thức có vai trò rất lớn đối với đời sống –xã hội

Kinh tế thế giới đang bớc vào một thời đại mới,một trình độ mới.Đó là trình độ mà”nhân tố quan trọng nhất là việc chiếm hữu, phân phối nguồn trí lực và việc sáng tạo,phân phối và sử dụng tri thức trong các ngành kĩ thuật cao”.Tiêu chí chủ yếu của nó là lấy tri thức,trí óc làm yếu tố then chốt để phát triển kinh tế và tồn tại trực tiếp giống nh các yếu tố sức lao động và tài nguyên.Đó là thời đại mà “Tri thức đã trở thành động lực chủ yếu của sự phát triển xã hội”, ”Tri thức là tài nguyên là t bản”, “Tri thức là tâm điểm của cạnh tranh và là nguồn lực dẫn dắt cho sự tăng ởng dài hạn dẫn tới những thay đổi lớn trong cách tổ chức sản xuất, cấu trúc thị tr-ờng, lựa chọn nghề nghiệp…

2.2 Kết cấu của trớ thức

 Theo c p ấp đ c a tri th c ta phan th nh hai lo i:ộ của tri thức ta phan thành hai loại: ủa tri thức ta phan thành hai loại: ức ta phan thành hai loại: ành hai loại: ại:

 Tri th cức ta phan thành hai loại: hụng thư ng ờng đư c hinh th nh do ho t ợc hinh thành do hoạt ành hai loại: ại: đ ng hang ng y c aộ của tri thức ta phan thành hai loại: ành hai loại: ủa tri thức ta phan thành hai loại:

m i cỏ nhõn,mang tinh ch t c m tinh tr c t p, v ngo i v r i r c.ấp ảm tinh trực tếp, về ngoài và rời rạc ực tếp, về ngoài và rời rạc ếp, về ngoài và rời rạc ề ngoài và rời rạc ành hai loại: ành hai loại: ờng ại:

 Tri th c khoa h c ph n anh trinh ức ta phan thành hai loại: ọc phản anh trinh ảm tinh trực tếp, về ngoài và rời rạc đ c a con ngộ của tri thức ta phan thành hai loại: ủa tri thức ta phan thành hai loại: ường đi sau nh n th ci ận thức ức ta phan thành hai loại:

th gi i hi n th c.ếp, về ngoài và rời rạc ới hiện thực ện thực ực tếp, về ngoài và rời rạc

 Sự phat triển khoa học trong nhiều thế kỷ qua gắn liền với sự thống trị của tất định luận trong nhận thức Một tri thức khoa học phải l mành hai loại: ột chõn lý m tinh ành hai loại: đung đắn của nú được thừa nhận l ho n to n chành hai loại: ành hai loại: ành hai loại: ắc chắn

 Trong cỏc lý thuyết khoa học, một phỏn đoỏn luụn cú một giỏ trị chõn lý: hoặc đỳng, hoặc sai Cỏc phương phỏp suy luận

Trang 3

trên các phán đoán đó l các cách dành hai loại: ẫn xuất từ những phán đoán đúng đã có tìm ra một phán đoán đúng mới Một hiện tượng bao giờ cũng l hành hai loại: ệ quả của những hiện tượng có trước v ành hai loại: đến lượt mình lại l nguyên nhân cành hai loại: ủa một hiện tượng khác

 Ta nhớ rằng tri thức không chắc chắn nẩy sinh v gành hai loại: ắn liền với hoạt động h ng ng y cành hai loại: ành hai loại: ủa chúng ta, thường rút ra được

từ việc phân tích, khai phá những dữ liện v thông tin m taành hai loại: ành hai loại: thu thập được trong cuộc sống Chúng có thể không đủ tính khái quát v mành hai loại: ặt trừu tượng để biến th nh các qui luành hai loại: ật khoa học phổ biến, nhưng lại rất phong phú, có mặt khắp mọi lĩnh vực, v trành hai loại: ợ giúp đắc lực cho con người trong việc l m quyành hai loại: ết định h ng ng y Bành hai loại: ành hai loại: ản thân những tri thức n y thành hai loại: ường có tính thời gian v có giá trành hai loại: ị trong những ho n cành hai loại: ảnh nhất định

 Học l viành hai loại: ệc chủ yếu để có thêm tri thức, v ành hai loại: để ho n thiành hai loại: ện tri thức, cho nên tìm các phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin để mô phỏng v thành hai loại: ực hiện quá trình học l có ý ành hai loại: nghĩa rất quan trọnđối với việc phát hiện tri thức

 Theo hình thức ta phan thành hai loại:c bi u hi n ta c ng phân th nh hai lo i:ểu hiện ta cũng phân thành hai loại: ện thực ũng phân thành hai loại: ành hai loại: ại:

 Tri thức hiện l nhành hai loại: ững tri thức được giải thích v mã hóaành hai loại: dưới dạng văn bản, t i liành hai loại: ệu, âm thanh, phim, ảnh, thông… qua ngôn ngữ có lời hoặc không lời, nguyên tắc hệ thống, chương trình máy tính, chuẩn mực hay các phương tiện khác Đây l nhành hai loại: ững tri thức đã được thể hiện ra ngo i v dành hai loại: ành hai loại: ễ

d ng chuyành hai loại: ển giao, thường được tiếp nhận qua hệ thống giáo dục v ành hai loại: đ o tành hai loại: ạo chính quy

 Tri thức ẩn l nhành hai loại: ững tri thức thu được từ sự trải nghiệm thực tế, dạng tri thức n y thành hai loại: ường ẩn trong mỗi cá nhân vành hai loại: rất khó “mã hóa” v chuyành hai loại: ển giao, thường bao gồm: niềm tin, giá trị, kinh nghiệm, bí quyết, kỹ năng VD: Trong bóng đá, các cầu thủ chuyên nghiệp có khả năng cảm nhận bóng rất tốt Đây l mành hai loại: ột dạng tri thức ẩn, nó nằm trong mỗi cầu thủ

Nó không thể “mã hóa” th nh vành hai loại: ăn bản, không thể chuyển giao, m ngành hai loại: ười ta chỉ có thể có bằng cách tự mình luyện tập

Trang 4

 Ẩn - Ẩn: Khi người chia sẻ v ngành hai loại: ười tiếp nhận giao tiếp trực tiếp với nhau (vớ dụ: học nghề, giao tiờp, giảng b i ) thỡ viành hai loại: ệc tiếp nhận n y l tành hai loại: ành hai loại: ừ tri thức ẩn

th nh tri thành hai loại: ức ẩn Tri thức từ người n y khụng quaành hai loại: trung gian m chuyành hai loại: ển ngay th nh tri thành hai loại: ức của người kia

 Ẩn - Hiện: Một người mó húa tri thức của mỡnh ra

th nh vành hai loại: ăn bản hay cỏc hỡnh thức hiện hữu khỏc thỡ đú lại l quỏ trỡnh tri thành hai loại: ức từ ẩn (trong đầu người đú) trở

th nh hiành hai loại: ện (văn bản, t i liành hai loại: ệu, v.v.)

 Hiện - Hiện: Tập hợp cỏc tri thức hiện đó cú để tạo ra tri thức hiện khỏc Quỏ trỡnh n y ành hai loại: được thể hiện qua việc sao lưu, chuyển giao hay tổng hợp dữ liệu

3.Vai trò của tri thức đ i v i ho t ối với hoạt ới hoạt ạt đ ng c a con ng ộng của con ng ủa con ng ư i ời trong đời sông-xã hội

Tri thức đã và đang ngày càng trở lên quan trọng đối với đời sống xã hội Nó tác

động trực tiếp đến các lĩnh vực của xã hội :kinh tế,chính trị,văn hoá giáo dục…

3.1 Vai trò tri thức đối với chính trị

Tri thức đem lại cho con ngời những sự hiểu biết, kiến thức.Ngời có tri thức là có khả năng t duy lý luận,khả năng phân tích tiếp cận vấn đề một cách sát thực,đúng

đắn.Điều này rất quan trọng,một đất nớc rất cần những con ngời nh vây để điều hành công việc chính trị.Nó quyết định đến vận mệnh của một quốc gia.Đại hội VI của Đảng đã đánh dấu một sự chuyển hớng mạnh mẽ trong nhận thức về nguồn lực con ngơì.Đại hội nhấn mạnh:”Phát huy yếu tố con ngời và lấy việc phục vụ con

ng-ời làm mục đích cao nhất của mọi hoạt đông”chiến lợc phát triển con ngng-ời đang là chiến lợc cấp bách.Chúng ta cần có những giải pháp trong việc đào tạo cán bộ và hệ thống tổ chức :

Tuyển chọn những ngời học rộng tài cao,đức độ trung thành với mục tiêu xã hội chủ nghĩa,thuộc các lĩnh vực,tập trung đào tạo,bồi dỡng cho họ những tri thức còn thiếu và yếu để bố trí vào các cơ quan tham mu hoạch định đờng lối chính sách của

Đảng và pháp luật của nhà nớc với những qui định cụ thể về chế độ trách nhiệm quyền hạn và lợi ích

Sắp xếp các cơ quan nghiên cứu khoa học –công nghệ và giáo dục-đào tạo thành một hệ thống có mối liên hệ gắn kết với nhau theo liên ngành,tạo điều kiện

Trang 5

thuẹn lîi tèi ợa cho hîp tĨc nghiởn cụu vÌ ụng dông kỏt quộ nghiởn cụu vÌo thùc tưởn Hîp nhÊt cĨc viơn nghiởn cụu chuyởn ngÌnh vÌo trêng ợÓi hảc vÌ g¾n kỏt tr-êng ợÓi hảc vÌ cĨc cỡng ty,xÝ nghiơp.CĨc cŨ quan nghiởn cụu vÌ ợÌo tao ợîc nhẹn

ợồ tÌi, chừ tiởu ợÌo tÓo theo chŨng trÈnh,kỏ hoÓch vÌ kinh phÝ dùa trởn luẹn chụng khộ thi ợîc trĨch nhiơm cĐa ngêi ợụng ợđu cŨ quan

HÌng nÙm theo ợẺnh kú cã nhƠng cuéc gập chung giƠa nhƠng ngêi cã trảng trĨch vÌ cĨc nhÌ khoa hảc ợđu nganh cĐa cĨc cŨ quan giĨo dôc-ợÌo tÓo vÌ trung tờm khoa hảc lắn cĐa quèc gia,liởn hiơp cĨc héi khoa hảc Viơt NamẨ vắi sù chĐ tri cĐa ợạng trÝ chĐ tẺch,sù tham gia cĐa cĨc thÌnh viởn Héi ợạng giĨo dôc -ợÌo tÓo vÌ khoa hảc-cỡng nghơ quèc gia vồ nhƠng ý kiỏn t vÊn,khuyỏn nghẺ cĐa tẹp thố cĨc nhÌ khoa hảc vắi ớộng vÌ nhÌ nắc vồ ợẺnh hắng phĨt triốn giĨo dôc-ợÌo tÓo.PhĨt triốn khoa hảc Ốcỡng nghơ,cĨch tuyốn chon vÌ giao chŨng trÈnh ợồ tÌi,giắi thiơu nhƠng nhÌ khoa hảc tÌi nÙng ợố viỏt giĨo khoa,giĨo trÈnh,lÌm chĐ nhiơm chŨng trÈnh,ợồ tÌi vÌ tham gia cĨc héi ợạng xƯt duyơt,thẻm ợẺnh nghiơm thu cĨc chŨng trÈnh,ợồ tÌi khoa hảc cÊp NhÌ nắc

Liởn hiơp cĨc héi khoa hảc Viơt Nam cđn thêng xuyởn vÌ phĨt huy trÝ tuơ cĐa cĨc nhÌ khoa hảc,dờn chĐ thộo luẹn ợố ợa ra ợîc nhƠng ý kiỏn t vÊn,nhƠng khuyỏn nghẺ xĨc thùc cã giĨ trẺ vắi ớộng,NhÌ nắc vÌ ợéng viởn tẹp hîp lùc lîng cĨc héi viởn tiỏn quờn mÓnh mỹ vÌo cĨc lưnh vùc khoa hảc vÌ cỡng nghơ mÌ ợÊt nắc ợang mong chê ợố sắm thoĨt khái tÈnh trÓng nghỉo vÌ kƯm phĨt triốn

Tri thục còng cã vai trß rÊt lắn ợỏn vÙn hoĨ -giĨo dôc cĐa mét quèc gia Nã gióp con ngêi cã ợîc khộ nÙng tiỏp cẹn,lưnh héi nhƠng kiỏn thục ,ý thục cĐa con ngêi

ợ-îc nờng cao.VÌ do ợã nồn vÙn hoĨ ngÌy cÌng lÌnh mÓnh.Cã nhƠng hiốu biỏt vồ tđm quan

trảng cĐa giĨo dôc.Tõ ợã xờy dùng ợÊt nắc ngÌy cÌng lắn mÓnh,phạn vinh

4 Vai trß cĐa tri thục ợèi vắi Kinh tỏ-Kinh tỏ tri thục

4.1 Khái niệm của nền kinh tế: Nồn kừnh tỏ tri thục lÌ nồn kinh tỏ trong ợã quĨ

trÈnh thu nhẹn truyồn bĨ, sö dông, khai thĨc,sĨng tÓo tri thục trẽ thÌnh thÌnh phđn chĐ ợÓo trong quĨ trÈnh tÓo ra cĐa cội

4.2 Đặc điểm nền kinh tế : Kinh tỏ tri thục cã nhiồu ợậc ợiốm cŨ bộn khĨc biơt so

vắi cĨc nồn kinh tỏ trắc ợã:

Trang 6

-Tri thức khoa học-công nghệ cùng với lao động kỹ năng cao là cơ sỏ chủ yếu và phát triển rất mạnh

-Nguồn vốn quan trọng nhất,quý nhất là tri thức,nguồn vốn trí tuệ

-Sáng tạo và đổi mới thớng xuyên là động lực chủ yếu nhất thúc đảy sụ phát triển -Nền kinh tế mang tính học tập

-Nền kinh tế lấy thị trờng toàn cầu là môi trờng hoạt động chính

-Nền kinh tế phát triển bền vững do đợc nuôi dỡng bằng nguồn năng lợng vô tận

và năng động là tri thức

Thực tiễn hai thập niên qua đã khẳng định,dới tác động của cách mạng khoa học –công nghệ và toàn cầu hoá,kinh tế tri thức đang hình thành ở nhiều nớc phát triển

và sẽ trở thành một xu thế quốc tế lớn trong một,hai thập niên tới

 Sự xuất hiện của các hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên tri thức.

Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế lấy sản xuất và kinh doanh tri thức làm nội dung chủ yếu.Tơng lai của bất cứ doanh nghiệp nào cũng không chỉ phụ thuộc vào việc sử dụng tiền bạc, nguyên vật liệu,nguồn nhân lực và máy móc thiết bị… mà còn phụ thuộc vào việc xử lý và sử dụng những thông tin nội bộ và thông tin từ môi trờng kinh doanh.Cách tốt nhất để tăng năng suất là tìm hiểu kiến thức chuyên môn

mà hãng có đợc,sử dụng vì mục đích thơng mại và những kiến thức này cần đợc phát triển không ngừng

Giá trị của những công ty công nghệ cao nh các công ty sản xuất phần mềm và các công ty công nghệ sinh học không chỉ nằm trong những tài sản vật chất hữu hình, mà còn nằm trong những tài sản vô hình,nh tri thức và các bằng sáng chế.Để trở thành một công ty đợc dẫn dắt bởi tri thức, các công ty phải biết nhận ra những thay đổi của tỉ trọng vốn trí tuệ trong tổng giá trị kinh doanh.Vốn trí tuệ của công

ty, tri thức, bí quyết và phơng pháp đội ngũ nhân viên và công nhân cũng nh khả năng của công ty để liên tục hoàn thiện phơng pháp sản xuất là một nguồn lợi thế cạnh tranh.Hiện có các bằng chứng đáng lu ý chỉ ra phần giá trị vô hình của các công ty công nghệ cao và dịch vụ đã vợt xa phần giá trị hữu hình của các tài sản vật thể của các công ty đó,nh các toà nhà hay thiết bị.Ví dụ nh các tài sản vật thể của công ty Microsoft chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng giá trị đợc vốn hoá trên thị truờng của công ty này.Phần lớn là vốn trí tuệ.Sau hai mơi năm thành lập,

số nhân viên công ty tăng 6 nghìn lần, thu nhập tăng 370 nghìn lần,1/10 số nhân viên trở thành triệu phú.Nguồn vốn con ngời là một thành tố giá trị cơ bản trong một công ty dựa vào tri thức

Trang 7

Nền kinh tế tri thức sẽ ngày càng làm xuất hiện nhiều sản phẩm thông minh.Đó là những sản phẩm có khả năng gạn lọc và giải thích các thông tin để ngời sử dụng có thể hành động một cách hiệu quả hơn.Ngay cả một chiếc bánh kẹp thịt cũng có thể trở thành một sản phẩm mới dựa trên tri thức bằng cách làm cho khách hàng biết cách sử dụng những thông tin về dinh dỡng.Số lợng ka-lo và chất béo đợc in lên hoá đơn hoặc thậm chí trình bày thông tin đó trớc khi khách đặt hàng.Thậm chí có những sản phẩm thông minh vừa có thể truyền đạt thông tin về sản phẩm vừa khuyên khách hàng nên làm gì từ tình hình vừa đợc thông tin

 Vốn tri thức –vai trò của nó trong kinh tế tri thức

Vốn tri thức là tri thức đợc dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh với mục đích sinh lợi(tăng thêm giá trị)

Vốn tri thức là một yếu tố nổi bật nhất trong hàm sản xuất.Trong văn minh nông nghiệp thì sức lao động, đất đai và vốn là những yếu tố của sản xuất công nghiệp,vốn,đất đai và nhất là sức lao động trở thành hàng hoá với t cách là những yếu tố quan trọng trong sự phát triển kinh tế-xã hội,góp phần chuyển xã hội phong kiến thành xã hội t bản trong lịch sử.Còn trong kinh tế tri thức,yếu tố của sự phát triển nền kinh tế-xã hội không chỉ bao gồm vốn tiền tệ,đất đai và dựa trên lao động giản đơn mà chủ yếu dựa trên lao động trí tuệ gắn với tri thức.Nh vốn tri thức trở thành yếu tố thứ nhất trong hàm sản xuất thay vì yếu tố sức lao động vốn tiền tệ và

đất đai

Vốn tri thức thực sự trở thành nguồn gốc động lực cho sự phát triển kinh tế-xã hội.Nớc Mỹ nói riêng và các nớc thuộc tổ chức OECD nói chung nhiều năm qua tăng trởng ổn định với tốc độ cao là nhờ có sự phát triển của các ngành kinh tế dựa trên tri thức nh các ngành công nghệ thông tin,viễn thông, vũ trụ,đầu t,ngân hàng,tài chính,chứng khoán,bảo hiểm… Đồng thời chuyển đầu t vốn tri thức từ các ngành truyền thống sang các ngành có hàm lợng tri thức cao.ở các nớc có nền kinh

tế đang phát triển,đầu t càng nhiều vốn tri thức thì mang lại giá trị gia tăng cang lớn,tỷ xuất lợi nhuận càng cao

Vốn tri thức trong kinh tế tri thức đóng vai trò quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.Vốn tri thức ở đây bao gồm các công nhân tri thức,các nhà quản lý có trình độ cao,các công nghệ mới

Vốn tri thức đóng vai trò to lớn trong việc rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các nớc đang phát triển và các nớc phát triển.Sự xuất hiện kinh tế tri thức vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các nớc kém và đang phát triển,trong đó có Việt Nam.Các quốc gia kém và đang phát triển phải nhanh chóng tiếp cận với kinh tế

Trang 8

tri thức,thông qua tri thức hoá các ngành công nghiệp,nông nghiệp,dịch vụ,đặc biệt sớm hình thành các công nghệ cao để nhanh chóng đa nền kinh tế đất nớc

đuổi kịp ớc phát triển

 vai trũ c a n n kinh t tri th c trong phỏt tri n kinh t hi n nayủa tri thức ta phan thành hai loại: ề ngoài và rời rạc ếp, về ngoài và rời rạc ức ta phan thành hai loại: ểu hiện ta cũng phõn thành hai loại: ếp, về ngoài và rời rạc ện thực

4.3 thực trạng v gi à gi ải phỏp ứng dụng tri thức v o à gi đời sống xó hội ở Việt Nam

4.3.1 Cơ hội đối với Việt nam

Việt nam đang đứng trớc cơ hội tiếp cận nền kinh tế tri thức, nếu bỏ lỡ không biết tận dụng cơ hội, đổi mới cách nghĩ cách làm, bắt kịp tri thức mới của thời đại,

đi tắt vào những ngành kinh tế dựa vào công nghệ cao, dựa vào tri thức thì sẽ tụt

hậu Đại hội VIII đã khẳng định phải: "đi tắt đón đầu" nếu không làm đợc thế thì

sự tụt hậu là rất dễ xảy ra

Có ý kiến cho rằng nền kinh tế nớc ta phải phát triển theo mô hình hai tốc độ:

- Vừa phải lo phát triển nông nghiệp, nâng cao năng lực sản xuất những ngành công nghiệp cơ bản, lo giải quyết những nhu cầu cơ bản và bức xúc của ngời dân

- Vừa phải lo phát triển nhanh những ngành kinh tế dựa vào tri thức và công nghệ cao, nhất là công nghệ thông tin để hiện đại hoá và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, tạo ngành nghề mới, việc làm mới, đạt tốc độ cao, hội nhập

có hiệu quả với nền kinh tế thế giới

- Chúng ta không thể và không nên bắt chớc, dập khuôn theo mô hình công nghiệp hoá của các nớc khác Và cũng không nên hiểu công nghiệp hoá là xây dựng công nghiệp mà phải hiểu đó là sự chuyển nền kinh tế từ tình trạng lạc hậu, năng suất chất lợng thấp kém, phơng pháp sản xuất nông nghiệp, lao động thủ công

là chính sang nền kinh tế có năng suất chất lợng hiệu quả cao, phơng pháp sản xuất công nghiệp dựa vào tiến bộ khoa học và công nghệ mới nhất Vì vậy công nghiệp hoá phải đi đôi với cơ giới hoá

Trong những thập niên tới con ngời đi nhanh vào nền kinh tế tri thức, nớc ta không thể bỏ lỡ cơ hội lớn đó mà phải đi thẳng vào nền kinh tế tri thức, rút ngắn khoảng cách với các nớc, nh vậy nền công nghiệp nớc ta phải đồng thời thực hiện hai nhiệm vụ: Chuyển nền kinh tế từ kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp và từ công nghiệp sang tri thức Cũng có nghĩa là chúng ta phải nắm bắt kịp thời các tri thức và công nghệ mới nhất để hiện đại hoá nông nghiệp, đồng thời phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ dựa vào tri thức và công nghệ mới nhất

Trang 9

Về công nghệ thông tin thì Việt nam, công nghệ thông tin cũng là một trong các động lực chủ yếu, quan trọng nhất thúc đẩy nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin Công nghệ thông tin phát triển không những góp phần giải phóng năng lực vật chất, trí tuệ của cả dân tộc mà còn có trình độ trực tiếp đến việc nâng cao tính cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp

Đầu t nớc ngoài là một trong những con đờng dẫn tới toàn cầu hoá, toàn cầu hoá lại tạo ra các cơ hội giúp các nớc tận dụng đợc vốn đầu t nớc ngoài để giải quyết tình trạng thiếu vốn từ nội bộ nền kinh tế: ở Việt nam trong 13 năm qua kể từ khi có luật đầu t nớc ngoài đã có gần 3000 dự án đợc đăng ký với số vốn đã đợc giải ngân vào khoảng 20 tỷ USD

Mặc dù còn ít về số lợng, nhỏ bé về quy mô, nhng chúng ta cũng có đợc

khoảng vài chục dự án và khoảng nửa tỷ USD đợc đầu t nớc ngoài Điều này thúc

đẩy quá trình hội nhập của chúng ta vào khu vực toàn cầu

4.3.2 Những thách thức

Chúng ta đang sống trong một thời đại bùng nổ thông tin và tri thức Nói về tri thức khoa học kỹ thuật trong thế kỷ 19, cứ 50 năm thì tăng gấp đôi, giữa thế kỷ 20:

10 năm, hiện nay là 3-5 năm Một số nớc phát triển sớm bớc vào xây dựng kinh tế tri thức đã đặt ra các nớc đang phát triển trên nhiều bất lợi: tài nguyên và sức lao

động bị giảm rõ rệt dẫn đến làm giảm thu nhập quốc dân

Một vấn đề đáng lo ngại nữa là nạn chất xám đã làm cho các nớc đã nghèo lại càng nghèo hơn vì nghèo tri thức là nguồn gốc của mọi cái nghèo Trên thế giới khoảng 20% dân số giàu ở các nớc phát triển chiếm tới 86% GDP, trong khi 20% dân số nghèo nhất chỉ chiếm 1% GDP, tơng tự ở công nghiệp là 44, 5% và 8% Qua đó có thể thấy sự giãn rộng khoảng cách giàu nghèo đang là một thách thức

đối với các nhà hoạch định và quản lý kinh tế xã hội

Trong lĩnh vực thông tin thì ở Việt nam công nghệ thông tin đợc coi là một trong những động lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế tri thức, tuy nhiên công nghệ thông tin của nớc ta vẫn còn đang ở tình trạng lạc hậu kém hơn nhiều các nớc trong khu vực

Để hội nhập thành công Việt nam cần tiếp tục chính sách đối ngoại đa phơng, giảm và tiến tới hàng rào bảo hộ và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp, đồng thời cần đổi mới t duy về công tác cán bộ có khả năng thích ứng với cơ chế thị trờng và hội nhập ngày nay

Trang 10

4.3.3 Doanh nghiệp Việt Nam

Thực tế hiện nay ở các doanh nghiệp nớc ta,tỷ lệ lao động qua đào tạo rất

thấp.Trong các doanh nghiệp Việt Nam,số lao động có trình độ cao đẳng trở lên chiếm 32%,trong khi đó con số này ở Hàn Quốc là 48%,Nhật Bản 64,4%,Thái Lan58,2%

Trình độ công nghệ ở các doanh nghiệp nhìn chung cong lạc hậu,ứng dụng công nghệ thông tin còn yếu.Theo kết quả khảo sat 42 cơ sở của một ngành do Viện khoa học bảo hộ lao động thuộc Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tiến hành gần

đây,có đến 76% thiết bị,máy móc nhập khẩu thuộc thế hệ những năm 50-60.Xét về trình độ công nghệ thông tin,Việt Nam chỉ đứng thứ 7/10 trong ASEAN(Báo đầu t-,số 23,22/2/2001).Theo diễn đàn kinh tế thế giới(1/2001),năm 1999,Việt Nam đứng thứ 48/59 nớc về khả năng cạnh tranh của nền kinh tế nhng đứng thứ 59/59 về sử dụng th điện tử.Thơng mại điện tử còn là khái niêm tơng đối xa lạ với nhiều doanh nghiệp

5 Kết luận:

Xu hớng xây dựng và phát triển tri thức là xu hớng tất yếu của lịch sử, không

riêng gì CNTB Vì mục tiêu "dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh" Việt nam không thể đi ngợc xu hớng đó Nớc ta đã nắm bắt đợc rất nhiều cơ

hội và từ đó có thể phát triển nền tri thức, theo kịp nền kinh tế của các n ớc phát triển Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn những khó khăn mà chúng ta phải vợt qua

N-ớc ta phải vận dụng những điều kiện thuận lợi để đẩy lùi nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, tiến vào thời kỳ công nhiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Tăng cờng mở rộng các mối quan hệ ngoại giao, tìm hiểu kinh nghiệm của các nớc tiên tiến Và một

điều quan trọng nữa là phải chăm lo đến cải cách giáo dục về con ngời và vật chất nớc nhà

Ngày đăng: 17/04/2013, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w