1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ

82 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 6,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, đề tài “Phân tích hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” được thực hiện, nhằm t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

NGUYỄN THỊ THÊM

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THÊM MSSV: 3083757

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt thời gian học tập dưới giảng đường Đại học Cần Thơ với những

kiến thức được tích luỹ từ sự giảng dạy, chỉ dẫn nhiệt tình của thầy cô, kết hợp với

thời gian thực tập tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Cần Thơ đã giúp

em cũng cố những kiến thức đã học và rút ra những kinh nghiệm thực tiễn bổ sung

cho lý luận học vấn của mình, điều đó giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

này

Con xin chân thành cảm ơn cha mẹ đã nuôi dưỡng con nên người để con có

được như ngày hôm nay Và em xin chân thành cảm ơn quí thầy cô khoa Kinh tế-

Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình giảng dạy và cung cấp

cho em khối kiến thức vô cùng quý giá Em luôn nhớ mãi tấm lòng của thầy cô khoa

Kinh tế -Quản trị Kinh doanh và một lần nữa em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô

Đặc biệt là cô Nguyễn Thị Hiếu đã trực tiếp hướng dẫn và cung cấp kiến thức giúp

em hoàn thành tốt đề tài “Phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng

Đầu tư và Phát triển chi nhánh Cần Thơ”

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc và anh chị trong phòng Quan hệ

khách hàng Doanh nghiệp BIDV Cần Thơ đã nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho em

trong suốt thời gian thực tập vừa qua, đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những thắc

mắc, truyền đạt những kiến thức thực tế bổ ích, cần thiết cho em hoàn thành luận

văn này

Xin chân thành cảm ơn bạn bè cùng tôi học tập, trao đổi trong suốt quá trình

học tập

Cuối lời em xin kính chúc quý thầy cô Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh dồi

dào sức khoẻ và công tác tốt Kính chúc các cô chú, anh chị trong Ngân hàng gặp

nhiều thuận lợi trong việc kinh doanh và trong cuộc sống

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ THÊM

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài này do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài không trùng với bất kì đề tài nghiên cứu nào trước đây

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ THÊM

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 8

MỤC LỤC



Lời cảm tạ i

Lời cam đoan ii

Nhận xét của cơ quan thực tập iii

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn iv

Nhận xét của giáo viên phản biện v

Mục lục vi

Danh mục biểu bảng x

Danh mục hình xi

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Không gian 2

1.4.2 Thời gian 2

1.4.3 Đối tương nghiên cứu 2

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận 3

2.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp 3

2.1.1.1 Khái niệm 3

2.1.1.2 Phân loại 3

2.1.2 Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay của ngân hàng 4

2.1.2.1 Khái niệm của Ngân hàng thương mại 4

2.1.2.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng 4

2.1.3 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM 5

2.1.3.1 Đặc điểm và vai trò của hoạt động cho vay doanh nghiệp 5

2.1.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay 6

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay 10

2.1.4.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng 10

Trang 9

2.1.4.2 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp 11

2.1.4.3 Các nhân tố khác 12

2.1.5 Các hình thức cho vay doanh nghiệp tại BIDV Cần Thơ 12

2.2 Phương pháp nghiên cứu 14

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 14

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN - CN Cần Thơ 15

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15

3.1.1.1 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 15

3.1.1.2 BIDV chi nhánh Cần Thơ 15

3.1.2 Sơ đồ tổ chức và chức năng của các phòng ban 16

3.1.2.1 Sơ đồ tổ chức 17

3.1.2.2 Chức năng của các phòng ban 18

3.1.3 các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu 19

3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Cần Thơ 2011 - 2013 21

3.2.1 Thu nhập 21

3.2.2 Chi phí 24

3.2.3 Lợi nhuận 25 3.3 Phương hư CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY DN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 4.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của BIDV Cần Thơ từ 2011 - 2103 28

4.1.1 Vốn huy động 29

4.1.2 Vốn điều chuyển 30

4.1.3 Vốn khác 30

4.2 Thực trạng hoạt động cho vay của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 31

4.2.1 Doanh số cho vay 33

4.2.2 Doanh số thu nợ 34

4.2.3 Dư nợ cho vay 34

4.2.4 Nợ xấu 35

4.3 Tình hình cho vay doanh nghiệp của BIDV Cần Thơ từ 2011 - 2013 35

4.3.1 Phân tích hoạt động cho vay đối với DN theo thời hạn 36

4.3.1.1 Phân tích DSCV theo thời hạn 36

Trang 10

4.3.1.2 Phân tích DSTN theo thời hạn 37

4.3.1.3 Phân tích DNCV theo thời hạn 39

4.3.1.4 Phân tích nợ xấu theo thời hạn 40

4.3.2 Phân tích hoạt động cho vay đối với DN theo thành phần kinh tế 41

4.3.2.1 Phân tích DSCV theo thành phần kinh tế 41

4.3.2.2 Phân tích DSTN theo thành phần kinh tế 43

4.3.2.3 Phân tích DNCV theo thành phần kinh tế 44

4.3.2.4 Phân tích nợ xấu theo thành phần kinh tế 44

4.3.3 Phân tích hoạt động cho vay của DN theo ngành nghề kinh doanh 45

4.3.3.1 Phân tích DSCV theo ngành nghề kinh doanh 45

4.3.3.2 Phân tích DSTN theo ngành nghề kinh doanh 47

4.3.3.3 Phân tích DNCV theo ngành nghề kinh doanh 48

4.3.3.4 Phân tích nợ xấu theo ngành nghề kinh doanh 49

4.4 Các chỉ số đánh giá hoạt động cho vay DN tại BIDV Cần Thơ 50

4.4.1 Các chỉ số đánh giá theo các tiêu chí phân loại 50

4.4.1.1 Tỷ lệ tăng trưởng DSCV 50

4.4.1.2 Dư nợ/Vốn huy động 50

4.4.1.3 Hệ số thu nợ 51

4.4.1.4 Vòng quay vốn tín dụng 51

4.4.1.5 Nợ xấu/Tổng dư nợ 52

4.4.1.6 Các chỉ số đánh giá phân theo thời hạn 53

4.4.1.7 Các chỉ số đánh giá phân theo thành phần kinh tế 54

4.4.1.8 Các chỉ số đánh giá phân theo ngành nghề kinh doanh 55

4.4.2 So sánh các chỉ số đánh giá hoạt động cho vay DN tại Chi nhánh Cần Thơ, Hậu Giang, sóc trăng 58

4.4.2.1 Dư nợ/Vốn huy động 58

4.4.2.2 Hệ số thu nợ 58

4.4.2.3 Vòng quay vốn tín dụng 59

4.4.2.4 Nợ xấu/Tổng dư nợ 60

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY DN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 5.1 Kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động cho vay DN 61

5.1.1 Kết quả đạt được 61

Trang 11

5.2 Giải pháp 63

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1 Kết luận 67 6.2 Kiến nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 12

DANH MỤC BIỂU BẢNG



Bảng 3.1: Thu nhập của ngân hàng TMCP BIDV Cần Thơ 2011 – 2013 22 Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 28 Bảng 4.2: Hoạt động cho vay của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 32 Bảng 4.3: Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp theo thời hạn tại BIDV Cần Thơ

giai đoạn 2011 – 2013 36 Bảng 4.4: Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp theo thành phần kinh tế tại BIDV

Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 41 Bảng 4.5: Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp theo ngành nghề kinh doanh tại

BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 46 Bảng 4.6: Các chỉ số đánh giá hoạt động cho vay doanh nghiệp tại BIDV Cần Thơ

theo thời hạn giai đoạn 2011-2013 53 Bảng 4.7: Các chỉ số đánh giá hoạt động cho vay doanh nghiệp tại BIDV Cần Thơ

theo thành phần kinh tế giai đoạn 2011-2013 54 Bảng 4.8: Các chỉ số đánh giá hoạt động cho vay doanh nghiệp tại BIDV Cần Thơ

theo ngành nghề kinh doanh giai đoạn 2011-2013 55 Bảng 4.9: So sánh các chỉ số đánh giá hoạt động cho vay DN tại BIDV Chi nhánh

Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc Trăng từ 2011- 2013 57

Trang 13

DANH MỤC HÌNH



Hình 3.1: Thu nhập của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 23

Hình 3.2: Chi phí của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 24

Hình 3.3: Lợi nhuận của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 26

Hình 4.1: Cơ cấu nguồn vốn tại BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 29

Hình 4.2: Tỷ lệ tăng trưởng DSCV DN tại BIDV Cần Thơ từ 2011 – 2013 50

Hình 4.3: Dư nợ DN/Vốn huy động tại BIDV Chi nhánh Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc Trăng từ 2011- 2013 58

Hình 4.4: Hệ số thu nợ tại BIDV Chi nhánh Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc Trăng từ 2011- 2013 59

Hình 4.5: Vòng quay tín dụng DN tại BIDV Chi nhánh Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc Trăng từ 2011- 2013 59

Hình 4.6: Nợ xấu/Dư nợ tại BIDV Chi nhánh Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc Trăng từ 2011- 2013 60

Trang 14

DNCV Dư nợ cho vay

CIC Credit Information Center

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Năm 2012, hơn 40 ngàn doanh nghiệp phá sản, ngừng hoạt động hoặc chỉ hoạt động cầm chừng do nguồn vốn khan hiếm khi tình hình kinh tế bất ổn Doanh nghiệp thường gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn từ thị trường chứng khoán Vì thế nguồn vốn tín dụng ngân hàng gần như là nguồn tài trợ chính thức cho nhu cầu vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN Nhưng

DN rất khó tiếp cận các khoản cho vay từ ngân hàng, do năng lực tài chính của nhiều doanh nghiệp giảm, không đáp ứng đầy đủ các điều kiện cho vay của ngân hàng Từ tháng 9 năm 2011 đến tháng 6 năm 2013, NHNN đã 8 lần điều chỉnh giảm trần lãi suất huy động Cụ thể, lãi suất huy động VND có kỳ hạn dưới 1 tháng đã giảm từ 6%/năm xuống còn 1,25%/năm, kỳ hạn từ 1 tháng đến 12 tháng giảm từ 14%/năm xuống còn 7%/năm Ngoài ra, lãi suất cho vay đối với một số lĩnh vực ưu tiên cũng được NHNN điều chỉnh giảm từ 13%/năm còn 9%/năm Tuy nhiên, tình trạng nợ xấu vẫn gia tăng ngân hàng đứng trước nỗi lo mất vốn nên nhiều ngân hàng thắt chặt hơn các điều kiện cho vay Mặc dù nguồn vốn của ngân hàng rất dồi dào Điều này dẫn đến khó khăn cho ngân hàng và cho cả doanh nghiệp Do đó việc mở rộng tín dụng đối với DN nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả, an toàn cho ngân hàng là hết sức cần thiết, không chỉ cho sự phát triển của các DN mà còn giúp mang lại thu nhập cho các ngân hàng, góp phần phát triển kinh tế xã hội

Thành phố Cần Thơ là một thành phố trực thuộc trung ương và hiện là nơi tập trung số lượng doanh nghiệp đông nhất ĐBSCL Nhưng hiện nay các doanh nghiệp đang gặp khó khăn do không bán được hàng, hàng tồn kho tăng nên thiếu vốn để tái đầu tư sản xuất Thêm vào đó là nhiều doanh nghiệp không thể đáp ứng đầy đủ tiêu chí và điều kiện để ngân hàng có thể cho vay Dẫn đến tình trạng doanh nghiệp muốn vay, ngân hàng muốn cho vay nhưng không thực hiện được Là một trong những ngân hàng lớn và có uy tín trên địa bàn TP Cần Thơ đối với BIDV thì DN là một phân khúc mạnh và được nhiều

ưu tiên Do đó mà hoạt động tín dụng đối với DN luôn được Ngân hàng nỗ lực phát triển, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho DN tiếp cận nguồn vốn dễ dàng

hơn Chính vì vậy, đề tài “Phân tích hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” được thực hiện, nhằm thấy được những kết

quả đạt được cũng như những khó khăn còn tồn tại, từ đó đưa ra những biện pháp góp phần làm hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp có hiệu quả hơn

Trang 16

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích và đánh giá tình hình cho vay doanh nghiệp tại BIDV Cần Thơ trong 3 năm 2011, 2012 và 2013, từ đó đề xuất một số giải pháp giúp cho hoạt động cho vay đối với đối tượng này có hiệu quả hơn với ngân hàng cũng như với doanh nghiệp, góp phần phát triển và mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 để thấy được thực trạng cho vay doanh nghiệp thay đổi như thế nào tại ngân hàng trong 3 năm vừa qua

- Đánh giá hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 -2013 để biết được những mặt đạt được và những hạn chế còn tồn tại của ngân hàng

- Đề ra giải pháp phát huy những mặt đạt được, khắc phục hạn chế góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

- Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ

- Chi nhánh đặt tại số 12 Đường Hòa Bình – Cần Thơ

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

- Số liệu trong đề tài được thu thập từ năm 2011 đến năm 2013

- Đề tài được thực hiện từ ngày 06/01/2014 đến ngày 28/04/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài phân tích hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp của BIDV chi nhánh Cần Thơ

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm

Theo Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định thì “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”

nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Các tiêu chí phổ biến nhất được sử dụng để phân loại doanh nghiệp là: số lượng lao động bình quân mà doanh nghiệp sử dụng trong năm, tổng mức vốn đầu tư của doanh nghiệp, tổng doanh thu hằng năm của doanh nghiệp

2.1.1.2 Phân loại

Theo điều 3 nghị định 90/2001/NĐ-CP của chính phủ, phân loại doanh nghiệp theo quy mô gồm có:

- Doanh nghiệp có quy mô nhỏ: có vốn đăng ký kinh doanh không quá

10 tỷ hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người

- Doanh nghiệp có quy mô lớn: có vốn đăng ký kinh doanh lớn hơn10

tỷ hoặc số lao động trung bình hàng năm lớn hơn 300 người

Dựa trên thành phần sở hữu doanh nghiệp, doanh nghiệp được chia thành:

- Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn

bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối (trên 50%); được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

- Doanh nghiệp ngoài nhà nước gồm các doanh nghiệp có vốn trong nước, mà nguồn vốn thuộc sở hữu tập thể, tư nhân một người hoặc một nhóm người hoặc có chủ sở hữu nhà nước nhưng chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống Khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước gồm có: các hợp tác xã, các doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân, công ty cổ phần không có vốn nhà nước, các công ty cổ phần có tỷ lệ vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ vốn của bên nước ngoài góp bao nhiêu Khu vực này có hai loại hình chủ yếu là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài với các đối tác trong nước

Trang 18

2.1.2 Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay của ngân hàng

2.1.2.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận Theo đó, các hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh tiền tệ, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ như nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán

2.1.2.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận có hoàn trả gốc và lãi (Nguyễn Minh Kiều, 2012)

- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ

- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một thời gian nhất định Sau khi hết hạn sử dụng người đi vay phải có nghĩa vụ hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu

- Khách hàng vay: Bao gồm pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân và cá nhân có đủ điều kiện vay vốn tại tổ chức tín dụng theo qui định của pháp luật

đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thõa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng (Dương Hữu Hạnh, 2012)

 Các nguyên tắc cho vay

Khi tham gia vào quan hệ tín dụng, các đơn vị vay vốn và các Ngân hàng đều phải quán triệt các nguyên tắc tín dụng Các nguyên tắc tín dụng được hình thành bắt nguồn từ bản chất tín dụng của các Ngân hàng và được pháp lý hóa Hoạt động tín dụng của Ngân hàng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

+ Nguyên tắc 1: Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Theo nguyên tắc này tiền vay phải được sử dụng đúng nhu cầu bên vay trình bày với ngân hàng trong hợp đồng tín dụng Đó là các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của bên vay Việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn nhiều rủi ro cho tiền vay Do đó tuân thủ theo nguyên tắc này, Ngân hàng có quyền yêu cầu khách hàng vay tiền của mình phải thực hiện đúng mục đích đã được cam kết, và thường xuyên giám sát hành động của bên

Trang 19

vay về phương diện này Bởi vì hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay của Ngân hàng

+ Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã được thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng Nguyên tắc này cũng chính là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng: tiền vay phải được đảm bảo không bị giảm giá, thu hồi được đầy đủ và có sinh lợi Đảm bảo cho sự phát triển kinh

tế, xã hội được ổn định

2.1.3 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của NHTM

2.1.3.1 Đặc điểm và vai trò của hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM

với doanh nghiệp có những đặc điểm và vai trò sau:

rất đa dạng nên nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp cũng rất đa dạng

- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và sản xuất của doanh nghiệp

- Tham gia tích cực vào quá trình chu chuyển vốn của doanh nghiệp, quản lý kinh tế, kiểm tra, giám đốc các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

trên các quan điểm khác nhau như sau:

- Chất lượng cho vay đối với ngân hàng: một khoản vốn cho vay được

coi là có chất lượng khi phạm vi, giới hạn, mức độ cho vay phù hợp với khả năng của ngân hàng, đảm bảo nguyên tắc cho vay chung, hạn chế thấp nhất mức độ rủi ro trong suốt quá trình kinh doanh Ngân hàng hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển nhưng đồng thời phải đảm bảo được khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc lẫn lãi trong thời hạn đã qui định Đứng trên giác độ của ngân hàng, nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp là tăng khả năng đáp

Trang 20

ứng nhu cầu vay vốn hợp lý của doanh nghiệp với lãi suất và kỳ hạn phù hợp, tăng khả năng thu hồi cả gốc và lãi đúng hạn và nâng cao hiệu quả kinh tế của món vay mang lại

- Chất lượng cho vay đối với khách hàng: chất lượng cho vay đối với

doanh nghiệp là vốn vay Ngân hàng được đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu của doanh nghiệp, số vốn đó được doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh một cách đúng mục đích, hiệu quả để tạo ra được một số tiền lớn hơn, đủ để trang trải chi phí và có lợi nhuận làm cơ sở cho việc hoàn trả khoản vay ngân hàng Khoản vay phải có lãi suất, kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, không làm mất nhiều thời gian của khách hàng Điều quan trọng là việc

sử dụng các khoản vay phải hợp lý và mang lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

- Chất lượng cho vay đối với nền kinh tế: chất lượng cho vay được thể

hiện ở việc khoản cho vay của ngân hàng phục vụ tốt sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng tính cạnh tranh trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với mục tiêu công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, và cơ bản là giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng cho vay và tăng trưởng kinh tế

2.1.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay

Theo Dương Hữu Hạnh (2012, trang 716-717), một số khái niệm sau:

- Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cấp phát cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món vay đó thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm

- Doanh số thu nợ: là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó

- Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và sẽ thu được vào một thời điểm nhất định Dư nợ bao gồm nợ trong hạn và nợ xấu

Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

- Nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho ngân hàng khi đến hạn mà không có lý do chính đáng

- Nợ xấu: là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theo quyết định 493/2005/QĐ- NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN về việc phân loại nợ thì các TCTD thực hiện việc phân loại nợ theo năm nhóm sau:

Trang 21

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định (Khoản 2 Điều

6 quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý):

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì TCTD phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định (Khoản 3 Điều

6 quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn):

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định;

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (Khoản 3 Điều 6 quyết định18/2007/QĐ-NHNN )

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ):

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định (Khoản 3 Điều

6 quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn):

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

Trang 22

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định (Khoản 3 Điều

Như vậy để xem xét thời hạn thu hồi nợ vay doanh nghiệp nhanh hay chậm thì ta vận dụng công thức sau:

Hệ số thu nợ doanh nghiệp phản ánh khả năng thu nợ của Ngân hàng trong việc cung cấp vốn tín dụng doanh nghiệp Nó cho biết một đồng vốn cho vay doanh nghiệp thì Ngân hàng sẽ thu về đuợc bao nhiêu đồng trong một kỳ kinh doanh nhất định

 Dư nợ DN trên tổng nguồn vốn huy động

Dư nợ DN

Dư nợ DN/tổng VHD = x 100 (%) (2.3) Tổng vốn huy động

Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúp cho ta so sánh khả năng cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng với nguồn vốn huy động được

 Chỉ tiêu nợ xấu trên dư nợ

Là chỉ tiêu đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng, chỉ

tiêu này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng cao Công thức tính:

Trang 23

Nợ xấu DN

Tỉ lệ nợ xấu trên dư nợ (%) = x 100(%) (2.4)

Dư nợ DN

 Tăng trưởng doanh số cho vay

(DSCV năm nay – DSCV năm trước)

Tăng trưởng DSCV (%) = x 100% DSCV năm trước (2.5)

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay

2.1.4.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng

 Chính sách cho vay và quy trình cho vay

Chính sách tín dụng bao gồm các quy định về giới hạn cho vay đối với từng khách hàng, đối với nhóm khách hàng; quy định về thời hạn cho vay, TSĐB của khoản vay, các khoản phí dịch vụ, hình thức xử lý nợ có vấn đề, nợ quá hạn, nợ xấu và những vấn đề khác có liên quan đến hoạt động tín dụng Quy trình cho vay là trình tự thực hiện việc cấp tín dụng theo các nguyên tắc, thủ tục của ngân hàng, phải tuân thủ các quy định của pháp luật và chính sách cho vay của Ngân hàng nhà nước

Chính sách tín dụng nếu như thể hiện được sự ưu tiên đối với Doanh nghiệp: ưu tiên về lãi suất hoặc phí tín dụng, quy trình cho vay đơn giản, thuận tiện cho khách hàng thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng hơn, qua đó khả năng mở rộng cho vay sẽ tăng lên, doanh số cho vay, dư nợ cho vay gia tăng, hiệu suất cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp và các đối tượng khác cũng đồng thời được cải thiện

Bên cạnh đó trong quy trình cho vay, các cán bộ tín dụng phải thu thập tốt thông tin về dự án (phương án) vay vốn, cơ chế, chính sách của ngành, của Nhà nước liên quan đến dự án (phương án) sản xuất kinh doanh, phải sàng lọc,

xử lý và tổng hợp tốt thông tin có được, từ đó có cơ sở đánh giá, phân tích, kết luận chính xác về khách hàng Nếu quy trình cho vay chặt chẽ, thực hiện đúng chuẩn, nghiêm túc thì sẽ hạn chế được các rủi ro, hạn chế nợ xấu cho Ngân hàng, đồng thời nâng cao được hiệu quả cho vay

 Chất lượng cán bộ tín dụng

Trong hoạt động cho vay của ngân hàng, yếu tố con người đóng một vai trò quan trọng, nó quyết định đến chất lượng dịch vụ, chất lượng cho vay, và hình ảnh của ngân hàng, từ đó quyết định đến hiệu quả cho vay Chất lượng cán bộ tín dụng thể hiện ở các điểm: bản lĩnh kinh doanh, trình độ học vấn,

Trang 24

năng lực chuyên môn nghiệp vụ, khả năng giao tiếp, thu hút khách hàng, có tinh thần trách nhiệm cao, trung thực

Bên cạnh đó, việc nắm bắt được các chủ trương chính sách của Nhà nước,

có năng lực chuyên môn nghiệp vụ tốt sẽ giúp cho cán bộ tín dụng đánh giá, phân tích tài chính khách hàng, thẩm định dự án, phương án sản xuất kinh doanh một cách chính xác, cũng như xử lý tốt các khoản vay trước, trong và sau khi cho vay, qua đó nâng cao được hiệu quả cho vay của Ngân hàng

 Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Thông qua hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ sẽ phát hiện được

những thiếu sót trong quá trình cho vay, mức độ nghiêm chỉnh của việc chấp hành các quy định, thể lệ cho vay của cán bộ tín dụng để từ đó có biện pháp

xử lý kịp thời, ngăn chặn những rủi ro có thể xảy đến với Ngân hàng

Giúp Ngân hàng chủ động kiểm soát được tình hình hoạt động kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toánh của mình Theo dõi được các giới hạn tín dụng của từng khách hàng một cách chi tiết: giới hạn cho vay, giới hạn bảo lãnh, giới hạn kí quỹ… qua đó kiểm soát tốt hoạt động tín dụng

2.1.4.2 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp

 Nguồn lực cơ sở vật chất, lao động

Khi doanh nghiệp có nguồn lực cơ sở vật chất dồi dào sẽ đáp ứng được những điều kiện vay vốn của Ngân hàng như: giá trị tài sản đảm bảo sẽ cao, theo đó doanh nghiệp có thể vay được nhiều vốn hơn

Cơ sở vật chất tốt làm cho khả năng khai thác và sử dụng vốn vay của các doanh nghiệp linh hoạt hơn và ít có tình trạng máy móc thiết bị không sử dụng được hoặc nằm im không tham gia vào quá trình sản xuất Do đó, các doanh nghiệp thường có điều kiện khấu hao máy móc thiết bị để thu hồi vốn, trả nợ vay ngân hàng

Nguồn lao động đông đảo, trình độ đồng đều và có năng lực sẽ là yếu tố tiên quyết để doanh nghiệp thực hiện hiệu quả các dự án sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu, lợi nhuận, đảm bảo nguồn trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng

 Uy tính, đạo đức của người vay

Khoản vay được cho là có chất lượng khi khách hàng có khả năng trả

nợ và có thiện chí trả nợ Thực tế, nhiều doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích, gặp rủi ro trong kinh doanh dẫn đến mất khả năng trả nợ Và nguy hiểm hơn là nhiều doanh nghiệp còn thiếu thiện chí trả nợ hay có ý định lừa đảo vốn vay của ngân hàng Do đó những khách hàng có uy tín, có đạo đức kinh doanh là yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng cho vay Đạo đức kinh doanh có thể được thể hiện ở việc sử dụng vốn đúng mục đích, quản lý

Trang 25

 Năng lực điều hành và quản lí tài chính của doanh nghiệp

Khi đã có được một phương án sản xuất kinh doanh tốt, thì khả năng điều hành của chủ doanh nghiệp cũng là tiêu chí để thẩm định Nếu chủ doanh nghiệp quản lý tốt, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thuận lợi, thể hiện qua việc có được các biện pháp, giải pháp để giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng doanh thu, khi đó đồng vốn của ngân hàng được đảm bảo sử dụng một cách hiệu quả, ngân hàng sẽ thu nợ được đúng hạn

Bên cạnh đó, năng lực tài chính của doanh nghiệp cũng là yếu tố cần chú ý để đảm bảo khả năng trả lãi và nợ gốc cho ngân hàng Khi đã có dự án sản xuất hiệu quả, năng lực quản lý điều hành của chủ doanh nghiệp được đánh giá là tốt, nhưng năng lực tài chính hạn chế thì cũng gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận vốn của ngân hàng

2.1.4.3 Nhân tố khác

 Môi trường kinh tế xã hội

chính trị không có nhiều biến động, bạo loạn, khi đó hoạt động kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được tiến hành một cách thuận lợi, trong đó hoạt động của các doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng

 Môi trường pháp lý

hành lang pháp lý hẹp hơn bất kỳ doanh nghiệp sản xuất hay thương mại khác

Do đó, một hệ thống pháp lý càng hoàn chỉnh, đồng bộ sẽ đem lại hiệu quả hoạt động cao cho ngân hàng, cho doanh nghiệp đồng thời đảm bảo chất lượng cho vay của các doanh nghiệp với ngân hàng

 Yếu tố thiên tai

ngành nông-lâm-ngư nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn từ lũ lụt, mưa bảo, hạn hán… Thiên tai làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn, nhiều khi gây ra hậu quả xấu làm khả năng trả nợ của doanh nghiệp trở nên khó khăn hoặc không thể trả được làm ảnh hưởng đến chất lượng các khoản vay

2.1.5 Các hình thức cho vay doanh nghiệp tại BIDV chi nhánh Cần Thơ

thức cho vay, sản phẩm tín dụng nhằm thỏa mãn các nhu cầu sử dụng của từng khoản vay của khách hàng và phù hợp với khả năng kiểm tra, giám sát của ngân hàng Theo từng tiêu chí có các hình thức cho vay khác nhau theo tính chất khoản vay, các phương thức cho vay đang được cung cấp như sau:

Trang 26

- Cho vay từng lần (cho vay theo món)

 Thể loại cho vay

ngắn hạn, trung hạn, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống, và các dự án đầu tư phát triển

 Quy trình vay vốn

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay

và hướng dẫn các điều kiện, thủ tục, hồ sơ vay vốn cho khách hàng

Bước 2: Xác minh, thẩm định

tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính và các vấn đề liên quan đến khoản vay Tổng hợp và lập tờ trình lên Ban giám đốc

Bước 3: Công chứng thế chấp, đăng ký TSĐB

chấp TSĐB, đăng ký TSĐB theo quy định

Bước 4: Giải ngân

chuyển toàn bộ hồ sơ của khách hàng cho phòng QTTD kiểm tra và nhập thông tin khách hàng vào chương trình quản lý, đồng thời nhập kho TSĐB và

ký giải ngân

Trang 27

Phòng QTTD tiến hành nhập kho hồ sơ TSĐB và lưu giữ hồ sơ vay theo quy định Thông báo giải ngân cho phòng QLKH

Bước 5: Thu lãi vốn vay định kỳ

đúng hạn

Bước 6: Tất toán nợ vay: đến hạn khách hàng đến trả nợ (tiền mặt hay chuyển khoản)

trình xuất TSĐB Chuyển hồ sơ sang phòng QTTD trình giải chấp và bàn giao

hồ sơ TSĐB cho khách hàng Phòng QTTD lưu hồ sơ

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Số liệu của đề tài là số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính

và những thông tin có liên quan được cung cấp từ các phòng ban của Ngân hàng Chủ yếu là phòng Khách hàng doanh nghiệp và phòng Kế hoạch tổng hợp

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh (số tuyệt đối và tương đối) để phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thấy được sự thay đổi của hoạt động này qua các năm như thế nào

Sử dụng phương pháp so sánh và dùng các chỉ số tài chính để đánh giá hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng để thấy được những cái

đã làm được và chưa làm được của ngân hàng

Dùng phương pháp suy luận để tổng hợp kết quả, nguyên nhân, tồn tại

từ đó đề xuất giải pháp giúp cho hoạt động cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp có hiệu quả hơn

Trang 28

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

3.1.1.1 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam với tên gọi trong quan hệ quốc tế là VietindeBank, viết tắt là BIDV (Bank of Investment and Developement of Vietnam) Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập theo quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ Trong quá trình hoạt động và trưởng thành, Ngân hàng được mang các tên gọi khác nhau phù hợp với từng thời kỳ xây dựng và phát triển của đất nước:

+ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957

+ Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981

+ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990

thương mại được phép kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch

vụ Ngân hàng và phi Ngân hàng, làm Ngân hàng đại lý, phục vụ các dự án từ các nguồn vốn, các tổ chức kinh tế, tài chính, tiền tệ trong và ngoài nước, BIDV luôn khẳng định là Ngân hàng chủ lực phục vụ đầu tư phát triển, huy động vốn cho vay dài

3.1.1.2 BIDV chi nhánh Cần Thơ

Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Chi nhánh Thành phố Cần Thơ được thành lập năm 1977 theo quyết định số 32/CP của Chính Phủ, với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến Thiết Hậu Giang trên cơ sở chi nhánh Kiến Thiết và Quỹ Tín Dụng Ngân Hàng Nhà Nước Tỉnh Hậu Giang hợp lại

Ngày 14/11/1990 Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định 401/HĐBT chuyển Ngân hàng Đầu Tư và Xây Dựng Hậu Giang từ hoạt động theo cơ chế bao cấp sang cơ chế hoạch toán kinh doanh Xã Hội Chủ Nghĩa

Đầu năm 1992 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cần Thơ ra đời là do sự kiện tách tỉnh Hậu Giang ra làm hai tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng

ưu đãi theo Quyết định 654/TTG của Thủ tướng Chính Phủ, hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chuyển hướng sang kinh doanh đa năng tổng hợp theo Quyết định 293/QĐ_NH9 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Trong thời kỳ này nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu tư và phát triển là tạo

Trang 29

và sử dụng vào trong một chiến lược tổng thể nhằm đa dạng hóa và hữu hiệu hóa hoạt động ngân hàng, mà chủ yếu vẫn là phục vụ cho đầu tư phát triển dự

án theo mục tiêu kinh tế đề ra

3.1.2 Sơ đồ tổ chức và chức năng của các phòng ban

Trang 30

3.1.2.1 Sơ đồ tổ chức

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức BIDV chi nhánh Cần Thơ

Khối tác nghiệp

Ban Giám đốc

PGD khu CN Trà Nóc PGD Ninh Kiều PGD Thốt Nốt

Khối quản lý rủi ro

Phòng

quản lý

KH DN

Phòng quản lý rủi ro

Phòng Quản trị tín dụng

Phòng

kế hoạch tổng hợp

Phòng giao dịch

KH DN

Phòng giao dịch

KH CN

Phòng Quản lý tiền tệ và kho quỹ

Phòng tài chính

kế toán

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng quản lý

KH CN

Trang 31

3.1.2.2 Chức năng của các phòng ban

năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của đơn vị Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ các phòng ban Giám đốc có quyền quyết định chính thức một khoản vay, quyền quyết định tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, hay nâng lương cán bộ công nhân viên trong đơn vị, ngoại trừ kế toán trưởng và kiểm toán trưởng

điều hành mọi hoạt động chung của toàn chi nhánh, các nghiệp vụ cụ thể trong việc tổ chức hành chánh, thẩm định vốn, công tác tổ chức tín dụng

Phòng quan hệ khách hành cá nhân/doanh nghiệp

hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay vốn, thu thập thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay, lập báo cáo thẩm định, đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và

đề xuất tín dụng Theo dõi quản lý tình hình hoạt động của khách hàng Phát hiện kịp thời các khoản vay có rủi ro và đề xuất xử lý Bán sản phẩm và dịch

vụ ngân hàng, nâng cao thị phần của chi nhánh, tối ưu hóa doanh thu

Phòng quản lý rủi ro

hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, thực hiện kiểm tra giám sát hệ thống quản lý rủi ro

Phòng quản trị tín dụng

Trực tiếp quản lý tác nghiệp và quản trị cho vay và bảo lãnh đối với khách hàng, Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng, tuân thủ nội dung quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện Giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng

Phòng dịch vụ khách hàng

đắn của các chứng từ giao dịch, thực hiện đúng quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền và các quy định về bảo mật trong mỗi hoạt động giao dịch với khách hàng Đề xuất chính sách phát triển, cải tiến sản phẩm, dịch vụ, qui trình giao dịch, phương thức phục vụ khách hàng

Phòng quản lý dịch vụ kho quỹ

Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ Đề xuất các biện pháp điều kiện đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, phát triển các dịch vụ về kho quỹ, đảm bảo an toàn tài sản của chi nhánh/BIDV và của khách hàng

Trang 32

Phòng kế hoạch tổng hợp

Thu thập tổng hợp phân tích đánh giá các thông tin về tình hình kinh tế, chính trị xã hội của địa phương, đối tác, đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng đến hoạt động của chi nhánh Thu thập, tổng hợp tình hình lập kế hoạch, thực hiện

kế hoạch của chi nhánh qua từng thời kỳ

Tổ điện toán: Tổ chức vận hành hệ thống công nghệ thông tin (Chương trình phần mềm, máy móc thiết bị…) phục vụ hoạt động kinh doanh, khách hàng Thực hiện quản trị mạng, quản trị hệ thống chương trình ứng dụng, quản trị an ninh mạng, an toàn thông tin, quản lý kho dữ liệu thuộc phạm vi của chi nhánh

Phòng tài chính kế toán

Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính, quản lý thông tin và lập báo cáo

Phòng tổ chức hành chính

Đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc Ban giám đốc, thực hiện công tác tổ chức – hành chính và phát triển nguồn lực tại chi nhánh Thực hiện các nhiệm

vụ khác theo yêu cầu của Ban giám đốc

3.1.3 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu

3.1.3.1 Nghiệp vụ tiền gửi

nhân bằng VND và USD dưới hình thức tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi,… Khách hàng gửi tiền tại chi nhánh được hưởng các tiện ích sau:

không rút vốn và không có các yêu cầu gì khác

3.1.3.2 Nghiệp vụ tín dụng

các nhu cầu kinh doanh, xây dựng cơ bản, bảo lãnh trong nước và nước ngoài,

hỗ trợ ngân hàng, đầu tư tài chính, tiêu dùng, thấu chi tài khoản,… với lãi suất hợp lý, thời gian hoàn trả ưu tiên đối với:

Trang 33

Cho vay hỗ trợ ngân sách

3.1.3.3 Dịch vụ thanh toán

tổ chức tính dụng trên toàn thế giới, có mạng lưới chi nhánh tại tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước, được trang bị hệ thống dữ liệu tập trung tại Hội sở chính, liên thông hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng BIDV sẵn sang đáp ứng các nhu cầu thanh toán của khách hàng

ngoài cho các mục đích chuyển tiền được quy định đối với người cư trú là cá nhân Việt Nam của NHNN

thân ở nước ngoài có thể chuyển tiền về nước cho khách hàng một cách nhanh chóng, an toàn và hiệu quả

3.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV CẦN THƠ TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2013

Đối với bất kỳ một ngân hàng nào, kết quả quá trình hoạt động kinh doanh luôn được quan tâm hàng đầu Vì nó phản ánh lợi nhuận của ngân hàng, mục tiêu mà các ngân hàng thương mại đang theo đuổi Mặc dù năm 2013 nền kinh tế đã dần hồi phục Tuy nhiên ngân hàng và doanh nghiệp vẫn đang đối mặc với nhiều khó khăn Do đó mà tình hình kinh doanh của ngân hàng nói chung và Chi nhánh nói riêng có nhiều biến động, thu nhập không ổn định làm cho lợi nhuận sụt giảm Nhưng với sự cố gắng của đội ngũ cán bộ công nhân viên dưới sự điều hành của ban lãnh đạo, ngân hàng đã có được những thành công nhất định

Trang 34

3.2.1 Thu nhập

Thu nhập của ngân hàng bao gồm thu nhập từ lãi hoạt động tín dụng, thu nhập ngoài lãi là thu từ dịch vụ, và thu nhập khác Trong đó thu nhập từ hoạt động tín dụng gồm tiền lãi cho vay khách hàng, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng khác, lãi từ nghiệp vụ bão lãnh, chiết khấu Thu nhập từ dịch vụ chủ yếu

từ các dịch vụ thanh toán bảo lãnh Thu nhập khác chủ yếu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ và vàng

Nhìn chung thì tình hình thu nhập của ngân hàng có xu hướng giảm, giảm cả thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi Tuy nhiên sau đó thì thu nhập ngoài lãi đang có chiều hướng gia tăng Tình hình cụ thể được thể hiện qua bảng số liệu sau

Trang 35

Bảng 3.1 Thu nhập của ngân hàng TMCP BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013

Trang 36

Qua Bảng 3.1 cho thấy cũng như hầu hết các ngân hàng khác, nguồn thu chủ yếu của BIDV Cần Thơ là từ hoạt động tín dụng Điều này thể hiện rõ khi nguồn thu nhập từ lãi luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu nhập Cụ thể năm

2011 và 2012 thu nhập từ lãi chiếm tỷ trọng 92%, tuy nhiên đến 2013 thì con

số này giảm xuống còn 78% tổng thu nhập Do tình trạng khó khăn chung trong hoạt động tín dụng nên ngân hàng đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ, để

bù đắp lại cho sự sụt giảm thu nhập từ lãi

Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp Ngân hàng TMCP BIDV Cần Thơ

Hình 3.1 Thu nhập của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013

Qua hình 3.1 ta thấy thu nhập của ngân hàng thời gian vừa qua đang giảm dần Cụ thể năm 2012 thu nhập chỉ đạt 249.847 triệu đồng, giảm 6.588 triệu đồng tức giảm 2,57% so với năm 2011 Đến năm 2013 nền kinh tế đang dần hồi phục tuy nhiên tình hình kinh doanh của ngân hàng vẫn chưa thể khá hơn, khi tổng thu nhập chỉ đạt 237.952 triệu đồng, tiếp tục giảm 4,76% tương ứng giảm 11.895 triệu đồng so với năm 2012 Nguyên nhân chủ yếu là do mặt bằng lãi suất chung liên tục giảm Năm 2012 thì chủ trương của Chính phủ nước ta là ưu tiên ổn định nền kinh tế vĩ mô, duy trì mức tăng trưởng hợp lý gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu nền kinh tế để nâng cao chất lượng, hiệu quả cạnh tranh của nền kinh tế NHNN giảm lãi suất để giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn khi khả năng tiêu thụ sản phẩm yếu, hàng tồn kho cao Nhiều doanh nghiệp lo ngại không dám mở rộng sản suất kinh doanh, một số doanh nghiệp có nhu cầu vốn nhưng không thể đáp ứng đủ các điều kiện cho vay của ngân hàng, khi các ngân hàng kiểm soát chặt chẽ hơn quá trình cho vay để kiềm chế nợ xấu cho ngân hàng

Trang 37

Năm 2013 với diễn biến thuận lợi của việc kiềm chế lạm phát, chính sách lãi suất của NHNN đã bắt nhịp để có những điều chỉnh nhanh hơn dự tính Lãi suất tiếp tục giảm 2-5%/năm (trở về mức lãi suất của giai đoạn 2005 – 2006)

do đó mà tình hình thu nhập của ngân hàng tiếp tục giảm Tuy nhiên thu nhập ngoài lãi của ngân hàng lại bất ngờ tăng lên Thu nhập từ hoạt động cho vay đang tăng trưởng âm trước bối cảnh khó khăn chung của thị trường, vì vậy mà việc đẩy mạnh hoạt động dịch vụ có thể là hướng ra hợp lý để ngân hàng có thể hoàn thành các chỉ tiêu lợi nhuận Cụ thể năm 2013 BIDV vinh dự nhận 2 giải thưởng “Sản phẩm Vàng – Dịch vụ vàng Việt Nam” cho sản phẩm Thu chi hộ điện tử và sản phẩm Tiết kiệm Tích lũy Bảo an Ngoài ra ngân hàng không ngừng cải tiến chất lượng các sản phẩm, dịch vụ nhằm mang lại hiệu quả cao hơn, phục vụ tối đa nhu cầu của mọi khách hàng Nên nguồn thu ngoài lãi năm 2013 đã tăng 33.170 triệu đồng đạt mức tăng trưởng 172,88% so với năm 2012 Điều này làm cho cơ cấu thu nhập của ngân hàng trở nên cân bằng hơn

3.2.2 Chi phí

Để đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì chi phí là một chỉ tiêu rất quan trọng Chỉ tiêu này thường tỷ lệ nghịch với lợi nhuận nhưng lại tỷ lệ thuận với thu nhập của ngân hàng Cùng với sự sụt giảm trong các khoản thu nhập của Chi nhánh thì tổng chi phí cũng có sự sụt giảm tương ứng trong thời gian vừa qua Qua hình 3.2 ta thấy giai đoạn từ năm 2011 – 2013 tổng chi phí của ngân hàng đang có xu hướng giảm dần và giảm mạnh vào năm 2013

Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp Ngân hàng TMCP BIDV Cần Thơ

Hình 3.2 Chi phí của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013

Trang 38

Chi phí là khoản mục mà ngân hàng nào cũng muốn tiết kiệm để nâng cao lợi nhuận Tuy nhiên, chi phí giảm với tốc độ nhanh chóng là dấu hiệu không khả quan cho ngân hàng Bởi điều này cũng phản ánh sự suy giảm trong các khoản thu nhập Chi phí ngân hàng gồm có chi phí lãi chiếm tỷ trọng cao hơn nhiều so với chi phí ngoài lãi Trong đó chi phí lãi bao gồm lãi tiền gửi và lãi vay, chi phí ngoài lãi là chi phí hoạt động dịch vụ, chi phí dự phòng rủi ro và chi phí khác Năm 2011 và 2012 chi phí lãi luôn chiếm tỷ trọng trên 70% trong tổng chi phí, nhưng đến năm 2013 do ngân hàng đẩy mạnh hoạt động dịch vụ và trích lập dự phòng nên kéo chi phí ngoài lãi tăng lên làm cho

tỷ trọng chi phí lãi chỉ còn 60,48% tổng chi phí

Cụ thể qua Bảng 3.1 cho thấy năm 2012 chi phí giảm 3.917 triệu đồng, tương ứng giảm 1,60% so với năm 2011 Mặc dù, chi phí ngoài lãi tăng nhưng

do chiếm tỷ trọng thấp hơn nên không thể bù đắp được khoản giảm của chi phí lãi dẫn đến tổng chi phí giảm nhưng không nhiều Tương tự năm 2013 các khoản chi phí vẫn tiếp tục giảm và giảm mạnh hơn Tổng chi phí giảm đến 36.820 triệu đồng, tương đương giảm 15,26% so với năm 2012 Trong đó chi phí lãi giảm đến 30,52% nhưng chi phí ngoài lãi lại tăng 27,66% Nguyên nhân là do chi phí trả lãi tiền vay giảm đáng kể, do thời gian vừa qua nguồn vốn huy động của ngân hàng rất dồi dào và lãi suất huy động giảm Nên ngân hàng ít sử dụng vốn điều chuyển và vốn vay của các TCTD khác, tiết kiệm được nhiều chi phí Tuy nhiên ngân hàng đẩy mạnh hoạt động dịch vụ Và tăng trích lập dự phòng rủi ro nên làm cho chi phí ngoài lãi của ngân hàng tăng lên đáng kể Trong bối cảnh nợ xấu của các ngân hàng gia tăng, không chỉ riêng BIDV tăng các khoản trích lập dự phòng rủi ro mà nhiều ngân hàng lớn khác cũng tăng mạnh như VietinBank 67,6%, PVBank tăng 58,2%, và SHB tăng 39,4%

3.2.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận chính là chỉ tiêu trực tiếp thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh Đồng thời nó còn là mục tiêu kinh doanh của bất kì một ngân hàng nào Từ những khó khăn chung của nền kinh tế, tình hình rủi ro thị trường cao nên để đảm bảo an toàn hệ thống, hoạt động ổn định, các ngân hàng không thể

vì hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận đã đạt ra mà kinh doanh mạo hiểm Vì vậy lợi nhuận của ngân hàng thời gian vừa qua thấp và có sự tăng giảm không đồng đều

Trang 39

Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp Ngân hàng TMCP BIDV Cần Thơ

Hình 3.3 Lợi nhuận của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013

Nhìn chung, Hình 3.3 cho thấy lợi nhuận của BIDV Cần Thơ năm 2013

đã bất ngờ tăng mạnh trong khi trước đó năm 2011 - 2012 thì lợi nhuận của ngân hàng đạt được ở mức thấp và có xu hướng giảm Cụ thể hơn, qua Bảng 3.3 thấy được lợi nhuận năm 2012 giảm 2.671 triệu đồng so với năm 2011 tức giảm đến 23,94% Trong đó thu nhập và chi phí năm 2012 đều giảm so với năm 2011, nhưng thu nhập giảm với tốc độ 2,57% nhanh hơn so với tốc độ giảm 1,60% của chi phí Nên nó đã kéo theo lợi nhuận cùng giảm

Đến năm 2013, mặc dù cả thu nhập và chi phí ngân hàng tiếp tục giảm, nhưng bất ngờ lợi nhuận lại tăng cao Lợi nhuận ngân hàng đạt 33.410 triệu đồng tăng 24.925 triệu đồng, tăng đến 293,75% so với năm 2012 Do thu nhập của ngân hàng giảm nhưng chỉ có 4,76% ứng với giảm 11.895 triệu đồng, trong khi chi phí giảm đến 15,26% tương đương ngân hàng tiết kiệm được 24.925 triệu đồng chi phí Khoản tiết kiệm được lớn hơn khoản ngân hàng mất

đi đã đem lại cho ngân hàng một khoản lợi nhuận đáng kể Nắm bắt được cơ hội từ chính sách giảm lãi của NHNN, ngân hàng đã tích cực huy động vốn để tiết kiệm chi phí cho ngân hàng Đồng thời nhận thấy được khó khăn trong hoạt động cho vay, ngân hàng đã kịp thời đẩy mạnh hoạt động dịch vụ để tăng thêm thu nhập cho ngân hàng Và cuối năm ngân hàng đã chủ động được nguồn vốn của mình hạn chế sử dụng vốn điều chuyển hoặc vốn vay Và nguồn thu nhập ngoài lãi được tăng lên bù đắp một phần khoản sụt giảm của thu nhập từ lãi Kết quả đạt được gây nhiều bất ngờ, ngân hàng có lợi nhuận tăng cao trong khi hầu hết các ngân hàng khác đều báo lỗ

Trang 40

3.3 Phương hướng và kế hoạch hoạt động của BIDV chi nhánh Cần Thơ

 Phương hướng hoạt động

- Tiếp tục tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa rủi ro luôn là mục tiêu hàng đầu của ngân hàng TMCP BIDV nói chung và của BIDV Cần Thơ nói riêng

- Tiếp tục nâng cao thương hiệu, xây dựng và triển khai chiến lược phát triển thương hiệu trên địa bàn Thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, trách nhiệm đối với sự phát triển của cộng đồng nhằm góp phần thúc đẩy nền kinh

tế TP Cần Thơ xứng tầm là trung tâm kinh tế của vùng ĐBSCL

- Tăng cường công tác kiểm tra giám sát nâng cao tính kỷ cương kỷ luật trong điều hành, đảm bảo nhận diện và dự báo những rủi ro có thể xảy ra, góp phần gia tăng niềm tin của các cổ đông vào hệ thống quản trị rủi ro của ngân hàng

- Bám sát diễn biến của thị trường, tiếp tục xúc tiến công tác tiềm kiếm, lựa chọn nhà đầu tư thích hợp

 Kế hoạch hoạt động

Tập thể ngân hàng TMCP BIDV Cần Thơ luôn cố gắng phấn đấu đạt được Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2011 của Hội sở Trong đó các chỉ tiêu phát triển trung và dài hạn giai đoạn 2011 – 2015 được đặt ra như sau:

- Tăng trưởng bình quân huy động vốn cuối kỳ: 18-19%/năm

- Tăng trưởng bình quân tổng dư nợ tín dụng: 17-18%/năm

- Tỷ lệ nợ xấu đến năm 2015 sẽ nhỏ hơn hoặc bằng 2,5%

- Tăng trưởng bình quân lợi nhuận trước thuế: 20-25%/năm

- Lợi nhuận trên tổng tài sản đạt trên 1%/năm

- Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đạt trên 17%/năm

Ngày đăng: 18/09/2015, 00:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức BIDV chi nhánh Cần Thơ - phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức BIDV chi nhánh Cần Thơ (Trang 30)
Bảng 3.1 Thu nhập của ngân hàng TMCP BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ
Bảng 3.1 Thu nhập của ngân hàng TMCP BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 35)
Hình 3.2 Chi phí của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ
Hình 3.2 Chi phí của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 37)
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 - phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 41)
Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn tại BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 - phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ
Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn tại BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 42)
Bảng 4.2 Hoạt động cho vay của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ
Bảng 4.2 Hoạt động cho vay của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 45)
Bảng 4.4 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp theo thành phần kinh tế tại - phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ
Bảng 4.4 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp theo thành phần kinh tế tại (Trang 54)
Hình 4.2 Tỷ lệ tăng trưởng DSCV DN tại BIDV Cần Thơ từ 2011 – 2013 - phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ
Hình 4.2 Tỷ lệ tăng trưởng DSCV DN tại BIDV Cần Thơ từ 2011 – 2013 (Trang 63)
Bảng 4.6 Các chỉ số đánh giá hoạt động cho vay doanh nghiệp tại BIDV Cần  Thơ theo thời hạn giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ
Bảng 4.6 Các chỉ số đánh giá hoạt động cho vay doanh nghiệp tại BIDV Cần Thơ theo thời hạn giai đoạn 2011-2013 (Trang 66)
Hình 4.3 Dư nợ DN/Vốn huy động của BIDV Cần thơ, Hậu Giang, Sóc trăng năm - phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ
Hình 4.3 Dư nợ DN/Vốn huy động của BIDV Cần thơ, Hậu Giang, Sóc trăng năm (Trang 71)
Hình 4.4 Hệ số thu nợ của BIDV Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng - phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ
Hình 4.4 Hệ số thu nợ của BIDV Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng (Trang 72)
Hình 4.5 Vòng quay tín dụng của BIDV Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng - phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ
Hình 4.5 Vòng quay tín dụng của BIDV Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng (Trang 72)
Hình 4.6 Nợ xấu/Dư nợ của BIDV Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng - phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ
Hình 4.6 Nợ xấu/Dư nợ của BIDV Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w