1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường của du khách đối với chợ nổi cái răng cần thơ

94 563 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

53 Bảng 5.11 Kết quả kiểm định thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường du lịch chợ nổi Cái Răng ..... Đề tài: “Đánh giá sự sẵn lòng trả phí cải thiện

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

DANH THỊ NGỌC DUNG MSSV: 4104887

Tháng 11 - 2013

Trang 3

Suốt bốn năm học tập và rèn luyện dưới giảng đường Đại học, em đã được quý thầy cô dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu làm hành trang bước vào đời Em rất chân thành cảm ơn quý cô quý thầy cô của khoa Kinh tê – Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Cần Thơ đã giảng dạy và truyền đạt cho em một kho tàng tri thức quý báu trong suốt chặng đường đại học Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Phương Dung và Huỳnh Thị Cẩm

Lý đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình Tuy nhiên do hạn chế về kiến thức và thời gian nên luận văn không tránh khỏi những sai sót Kính mong được sự đóng góp ý kiến từ quý thầy cô để bài luận văn của em hoàn chỉnh hơn

Tất cả những kiến thức và sự dạy dỗ của quý thấy cô như tiếp thêm sức mạnh cho em vững tin bước vào cuộc sống Em hứa sẽ cố gắng hết mình để xứng đáng với niềm tin của quý thầy cô và cha mẹ

Sau cùng em kính chúc quý thầy cô sức khỏe dồi dào và đạt những thành công mới trong việc truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau Em xin chân thành cảm ơn

Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2013

Người thực hiện Danh Thị Ngọc Dung

Trang 4

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2013

Người thực hiện Danh Thị Ngọc Dung

Trang 5

 Họ và tên người hướng dẫn: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG

 Học vị: Thạc sĩ

 Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế - QTKD, trường Đại học Cần Thơ

 Tên học viên: DANH THỊ NGỌC DUNG

 Mã số sinh viên: 4104887

 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh du lịch và dịch vụ

 Tên đề tài: Đánh giá sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường của du khách

tại chợ nổi Cái Răng – Cần Thơ

NỘI DUNG NHẬN XÉT

Ngày… tháng … năm 2013 Giáo viên hướng dẫn

Trang 6

Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013

Giáo viên phản biện

Trang 7

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Phạm vi không gian 3

1.4.2 Phạm vi thời gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Lược khảo tài liệu liên quan 3

Chương 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

2.1 Phương pháp luận 6

2.1.1 Một số khái nhiệm cơ bản về du lịch 6

2.1.2 Định nghĩa khách du lịch 6

2.1.3 Phát triển du lịch bền vững 6

2.1.4 Sự sẵn lòng chi trả (WTP) 7

2.1.5 Vận dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) trong việc xác định sự sẵn lòng trả phí của du khách 8

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả 10

2.2 Phương pháp nghiên cứu 11

Trang 8

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14

2.2.2.1 Phương pháp phân tích số liệu thứ cấp 14

2.2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 15

2.2.2.3 Phương pháp tính trị trung bình 15

2.2.2.4 Hệ số tin cậy Cronbach’s alpha 15

2.2.2.5 Phân tích nhân tố 16

2.2.2.6 Phân tích hồi quy logistic 19

2.3 Mô hình lý thuyết 19

2.4 Mô hình nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 20

Chương 3: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG DU LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 21

3.1 Tiềm năng du lịch thành phố Cần Thơ 21

3.1.1 Vị trí địa lý 21

3.1.2 Điều kiện tự nhiên 21

3.1.3 Tài nguyên du lịch nhân văn 22

3.1.3.1 Các di tích lịch sử và kiến trúc 22

3.1.3.2 Các làng nghề 22

3.1.3.3 Lễ hội 22

3.2 Thực trạng du lịch thành phố Cần Thơ 23

3.2.1 Tình hình du khách đến Cần Thơ 23

3.2.2 Doanh thu du lịch Cần Thơ 26

3.2.3 Tình hình lưu trú của du khách 28

3.3 Định hướng phát triển du lịch Cần Thơ đến năm 2020 30

Chương 4: THỰC TRẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG DU LỊCH CỦA CHỢ NỔI CÁI RĂNG - THÀNH PHỐ CẦN THƠ 32

4.1 Tổng quan về chợ nổi 32

Trang 9

Chương 5: ĐÁNH GIÁ SỰ SẴN LÒNG TRẢ THÊM PHÍ MÔI TRƯỜNG CỦA

DU KHÁCH ĐỐI CỚI CHỢ NỔI CÁI RĂNG 37

5.1 Phân tích mô tả 37

5.1.1 Mô tả thông tin đáp viên 37

5.1.2 Hành vi du lịch tham quan chợ nổi cảu du khách 40

5.1.3 Đánh giá của du khách về môi trường chợ nổi Cái Răng 43

5.2 Phân tích nhân tố 46

5.2.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha 46

5.2.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA 47

5.3 Đánh giá sự sẵn lòng chi trả của du khách 52

Chương 6: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG DU LỊCH CHỢ NỔI CÁI RĂNG – THÀNH PHỐ CẦN THƠ 54

6.1 Nhận định chung từ thực trạng môi trường chợ nổi Cái Răng 54

6.2 Giải pháp cải thiện chất lượng môi trường chợ nổi Cái Răng 54

6.2.1 Nâng cao nhận thức của người dân địa phương và dân thương hồ 54

6.2.2 Đa dạng hóa sản phẩm du lịch kết hợp bảo vệ, nâng cao chất lượng môi trường chợ nổi Cái Răng 55

6.2.3 Tổ chức những chương trình “Du lịch xanh” 55

6.2.4 Đưa ra những quy định cụ thể về việc bảo vệ môi trường, an ninh trật tự, an toàn giao thông 55

6.2.5 Tạo nguồn tài chính cho đầu tư cải thiện môi trường du lịch chợ nổi Cái Răng 56

Chương 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

7.1 Kết luận 58

7.2 Kiến nghị 58

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu khách quốc tế đến Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 14

Bảng 2.2 Cơ sở cây dựng bảng câu hỏi 15

Bảng 2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường chợ nổi Cái Răng 21

Bảng 3.1 Lượng khách đến Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 28

Bảng 3.2 Tỷ trọng thị trường khách quốc tế đến Cần Thơ theo khu vực 30

Bảng 3.3 Doanh thu hoạt động du lịch thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 32

Bảng 3.4 Số ngày lưu trú bình quân 34

Bảng 5.1 Mô tả thông tin theo giới tính 44

Bảng 5.2 Mô tả thông tin theo quốc tịch 44

Bảng 5.3 Mô tả thông tin theo độ tuổi 45

Bảng 5.4 Mô tả thông tin theo nghề nghiệp 46

Bảng 5.5 Mô tả thông tin theo tình trạng hôn nhân 46

Bảng 5.6 Mô tả thông tin theo trình độ học vấn 47

Bảng 5.7 Mô tả thông tin theo thu nhập 47

Bảng 5.8 Hành vi du khách đến Cần Thơ 48

Bảng 5.9 Mô tả đánh giá của du khách về môi trường du lịch 51

Bảng 5.10 Mô tả đánh giá sự hài lòng của du khách về môi trường du lịch chợ nổi Cái Răng 53

Bảng 5.11 Kết quả kiểm định thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường du lịch chợ nổi Cái Răng 54

Bảng 5.12 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s Test 56

Bảng 5.13 Ma trận nhân tố sau khi xoay 57

Bảng 5.14 Ma trận hệ số điểm 59

Trang 11

Mô hình lý thuyết 23

Mô hình nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 24

Trang 12

Sở VH,TT & DL: Sở văn hóa, thể thao và du lịch TP: Thành phố

Trang 13

Đề tài: “Đánh giá sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường của du khách tại chợ nổi Cái Răng - Cần Thơ” tìm hiều thực trạng môi trường chợ nổi Cái

Răng, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường của khách du lịch trong và ngoài nước, nhằm đề ra một số giải pháp cải thiện chất lượng môi trường tại đây nhằm thu hút và giữ chân khách du lịch Nghiên cứu thực hiện bằng cách phỏng vấn 115 du khách trong và ngoài nước đã từng đến tham quan chợ nổi Cái Răng Cần Thơ thông qua bảng câu hỏi Sau đó, số liệu được xử lí bằng phần mềm phân tích thống kê SPSS 16.0 Song song đó, đề tài có phỏng vấn nhân viên bến tàu du lịch Canthotourist, nhân viên lái tàu, hướng dẫn viên du lịch và một sồ người dân thương hồ tại chợ nổi Cái Răng nhằm tìm hiểu về thực trạng môi trường du lịch chợ nổi Cái Răng

Nghiên cứu sử dụng kiểm định Cronbach’s Alpha để kiểm định độ phù hợp của các biến trong từng nhân tố Sau đó, tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA để gom nhóm các biến lại với nhau Cuối cùng, tiến hành kiểm định mô hình hồi quy logistic nhằm xem xét tác động của các nhóm nhân tố đến sự sẵn lòng chi trả phí môi trường của du khách như thế nào

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố tác động đến sự sẵn lòng chi trả

của du khách: Yếu tố cá nhân, Kinh nghiệm và sự quan tâm, Yếu tố kinh tế, Thông tin du lịch, Lợi ích từ việc trả phí cải thiện môi trường Trong 5 nhóm nhân tố

được đưa vào mô hình hồi quy logistic chỉ có 2 nhóm nhân tố có ý nghĩa là nhóm

Yếu tố cá nhân và nhóm Thông tin du lịch có ý nghĩa trong mô hình Trong đó, nhóm Yếu tố cá nhân tác động ngược chiều và nhóm Thông tin du lịch tác động

cùng chiều với biến phụ thuộc Đề tài cũng đề ra một số giải pháp nhằm cải thiện chất lượng môi trường chợ nổi Cái Răng để nơi này trở thành điểm du lịch nổi tiếng với một môi trường sạch sẽ, mang đậm nét đặc trưng vùng sông nước Cửu Long

Trang 14

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài

Hiện nay vấn đề môi trường đã và đang có tác động rất lớn đối với phát triển kinh tế đất nước, kể cả sự phát triển của ngành du lịch Ngành du lịch đang chịu ảnh hưởng nhiều từ sự biến đổi khí hậu, môi trường sinh thái Và ngược lại, môi trường cũng đang phải chịu nhiều mối đe dọa từ ngành du lịch như lượng rác thải từ các khu du lịch, sự thiếu ý thức của khách du lịch…Do

đó, du lịch và môi trường là 2 bộ phận không thể tách rời nhau; cả hai đều có những tác động tích cực cũng như tiêu cực với nhau

Cần Thơ nằm ở trung tâm vị trí đồng bằng sông Cửu Long, là một thành phố trẻ có nhiều tiềm năng phát triển để du lịch Trong những năm trở lại đây lượng du khách đến Cần Thơ ngày càng tăng Năm 2012, tổng lượng khách du lịch đến Cần Thơ là 1.174.823 lượt tăng 20,81% so với năm 2011( Sở VHTT

họ không muốn quay trở lại thêm lần nữa Lý do có thể là chưa có sự phối hợp đúng đắn giữa ngành du lịch với môi trường, giữa các nhà quản lý kinh doanh

du lịch và khách du lịch Vì thế cần có những phương thức giải quyết phù hợp hơn

Trong đó, việc tận dụng sự hỗ trợ từ phía khách du lịch thông qua việc sẵn lòng chi thêm một phần phí, được gọi là phí môi trường, góp phần cải tạo và bảo vệ môi trường Điều đó có thể còn mới mẻ nhưng nếu được áp dụng rộng rãi và đúng đắn thì hiệu quả mang lại có thể là rất khả quan Nhưng bất cập lớn nhất hiện nay của vấn đề này là sự đồng ý hỗ trợ và thái độ sẵn lòng hợp tác của khách du lịch Câu hỏi được đặt ra là việc bảo vệ môi trường sẽ như

Trang 15

quả mang lại cũng như thái độ sẵn lòng chi thêm phí môi trường của khách du

lịch Vì vậy, đề tài “Đánh giá sự sẵn lòng trả phí môi trường của du khách

đối với chợ nổi Cái Răng – Cần Thơ” là hết sức cần thiết Với mong muốn

đánh giá được thực trạng môi trường du lịch chợ nổi Cái Răng – Cần Thơ nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường ở nơi đây và đưa ra giải pháp phát triển du lịch bền vững tạo nên một khu du lịch gắn với hoạt động cải thiện môi trường

1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn

Theo số liệu thống kê được, ngành du lịch bao gồm vận chuyển, lưu trú và các hoạt động khác góp vào khoảng 5% - 14% khí thải (CO2) của toàn cầu Các nhà nghiên cứu đã cảnh báo, tình trạng ô nhiễm môi trường cũng là một trong những nguyên nhân làm giảm đáng kể sức thu hút khách của ngành du lịch Vì vậy, chủ động tạo ra sự thân thiện với thiên nhiên, môi trường và bầu không khí trong lành, an toàn-đó chính là điểm nhấn quan trọng nhất của “du lịch xanh” và cũng là nền tảng để du lịch Việt Nam phát triển ổn định và có sức cạnh tranh cao trong bối cảnh nước ta hội nhập với thế giới ngày càng sâu rộng

Năm 2009, diễn đàn kinh tế (WEF) đã công bố Việt Nam tăng 7 bậc năng lực cạnh tranh về lữ hành và du lịch Chỉ số này có mức tiến bộ là nhờ du lịch Việt Nam có lợi thế nổi trội về mức độ cạnh tranh và giữ gìn vệ sinh, cảnh quan ở các khu du lịch Trong giai đoạn suy thoái nền kinh tế, nhiều du khách rất khắt khe trong việc lựa chọn điểm đến Vì vậy, việc tạo dựng môi trường

du lịch sạch là một lợi thế quan trọng để thu hút du khách quốc tế đến Việt Nam nói chung và đồng bằng sông Cửu Long nói riêng ngày càng nhiều Ngành du lịch sinh thái ở đồng bằng sông Cửu Long bắt đầu khởi sắc vào những năm 90 cuối thế kỉ 20 Tuy nhiên, hiện nay tình trạng ô nhiễm môi trường tại các điểm du lịch sinh thái ở đồng bằng sông Cửu Long đang ở mức báo động, nhất là tại các khu chợ nổi – một trong những điểm du lịch sinh thái đặc trưng ở đồng bằng sông Cửu Long Trong đó có chợ nổi Cái Răng – Cần Thơ với tỷ lệ hư thối của hàng hóa của các hộ kinh doanh nơi đây khoảng 2,27%/năm Đây là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu của các nhà quản lí du lịch Cần Thơ vì môi trường và du lịch là hai bộ phận tác động qua lại lẫn nhau Kết quả của đề tài “ Đánh giá sự sẵn lòng trả phí môi trường của du khách đối với chợ nổi Cái Răng – TP Cần Thơ” sẽ mang lại đóng góp cho các nhà quản

lí du lịch Cần Thơ Từ kết quả sẽ cho biết được những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả thêm phí môi trường và du khách có sẵn lòng trả thêm phí

Trang 16

khách về chợ nổi Cái Răng – Cần Thơ và có thể thu hút họ quay trở lại nhiều

- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng môi trường du lịch ở Cần Thơ và chợ

nổi Cái Răng

- Mục tiêu 2: Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả thêm

phí môi trường của du khách

- Mục tiêu 3: Đánh giá mức độ mức độ sẵn lòng trả thêm phí môi trường

của du khách đối với chợ nổi Cái Răng – Cần Thơ

- Mục tiêu 4: Tìm ra giải pháp nhằm khuyến khích việc trả phí bảo vệ môi

trường của du khách

- Thực trạng môi trường du lịch ở Cần Thơ và chợ nổi Cái Răng như thế

nào?

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi

trường của du khách?

- Du khách có sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường của du khách đối với

chợ nổi Cái Răng – Cần Thơ không?

- Những giải pháp nào nhằm khuyến khích việc trả phí cải thiện môi

trường của du khách?

1.4.1 Phạm vi không gian

- Địa bàn: chợ nổi Cái Răng – TP Cần Thơ

- Số liệu minh họa trong đề tài là số liệu sơ cấp và thứ cấp

1.4.2 Phạm vi thời gian

- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 04/2013 đến tháng 08/2013

- Số liệu sử dụng trong đề tài từ năm 2010 đến 2012

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu mức độ sẵn lòng trả thêm phí môi trường của du khách đối

với chợ nổi Cái Răng – TP Cần Thơ

“Which factors affect the willingness of tourists to pay for

Trang 17

khi ở khách sạn có sử dụng nguồn năng lượng có thể tái tạo được Nghiên cứu thực tế dựa vào 5 nhân tố: nhân tố nhân khẩu học, nhân tố kinh tế, kinh nghiệm trong quá khứ về việc quan tâm đến nguồn năng lượng có thể tái tạo, nhận thức về môi trường và thông tin du lịch đầy đủ Nghiên cứu đã sử dụng cấu trúc bảng câu hỏi và phỏng vấn cá nhân để phỏng vấn 400 mẫu ngẫu nhiên phân tầng là 400 khách du lịch nước ngoài đã có kì nghĩ hè ở Crete, Hy Lạp Phương pháp phân tích sử dụng mô hình hồi qui và thống kê

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố nhân khẩu học gồm có giới tính,

độ tuổi đều là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc trả thêm phí môi trường Thường người trung niên dưới 53 tuổi hầu hết đều sẵn sang trả thêm tiền cho khách sạn có sử dụng nguồn năng lượng có thể tái tạo Và hầu hết đàn ông thì chấp nhận trả tiền thêm cho sự tiện nghi này khi ở “khách sạn xanh” hơn là phụ nữ Tuy nhiên tình trạng hôn nhân và trình độ học vấn không phải là nhân

tố có ý nghĩa ảnh hưởng đến việc sẵn sàng trả thêm phí môi trường Kinh nghiệm trong quá khứ, nhận thức về môi trường và có thông tin du lịch đầy đủ đều là nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc sẵn sang chi thêm phí môi trường Nền kinh tế cũng phần nào ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch bền vững Nghiên cứu mong đợi rằng mọi người sẽ sẵn sàng trả thêm phí môi trường Và nhà nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp: nhà quản lí cần tăng cường quảng cáo xanh, cần cứu nhiều và chuyên sau hơn nữa những nhân tố ảnh hưởng, nên tập trung thông tin phản hồi từ phía khách hàng chứ không chỉ là tập trung vào việc tăng phí

“Willingness to pay toward the conservation of ecotourism resources at Gunnung Gede Pangrango national park, West Java, Indonesia” Nuva, Alias Radam, Ahmad Shuib Mục tiêu của bài nghiên cứu

để đánh giá sự sẵn lòng trả thêm phí để bảo tồn đa dạng sinh học vườn quốc gia Gunnung Gede Pangrango, Indonesia vì phí vào cổng đã không tăng trong

10 năm qua Tác giả đã đưa ra các giả thuyết về phát triển bền vững du lịch sinh thái từ đó áp dụng cho vườn quốc gia này vì những giá trị lợi ích mà nó mang lại khi phát triển một cách bền vững Sau khi nghiên cứu nhiều tài liệu thì tác giả đưa ra 4 bộ tiêu chí để đánh giá sự sẵn lòng của du khách là thông tin nhân khẩu học, thái độ của du khách về tính bền vững của du lịch sinh thái, nhận thức của du khách về tài nguyên du lịch sinh thái tại vườn quốc gia này

và sự sẵn lòng trả thêm phí của du khách Bài nghiên cứu đã phỏng vấn trực

tiếp 500 mẫu nhưng chỉ có 423 mẫu hoàn chỉnh, sử dụng phương pháp đánh

giá ngẫu nhiên và mô hình hồi qui logistic Kết quả của bài nghiên cứu cho

Trang 18

Thu nhập hộ gia đình, giới tính, dân cư, mức giá dự thầu là những yếu

tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả thêm phí để bảo tồn sinh đa dạng sinh học cho vườn quốc gia Gunnung Gede Pangrango

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển loại hình du lịch tham quan chợ nổi Cái Răng Cần Thơ, Đỗ Thị Hồng Lượm, luận văn

tốt nghiệp 2009 Mục tiêu của bài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và tìm

ra các nhân tố ảnh hưởng đến loại hình du lịch tham quan chợ nổi Cái Răng nhằm nâng cao chất lượng loại hình du lịch này và tăng sự hài long của du khách đối với chợ nổi Cái Răng nói riêng và du lịch Cần Thơ nói chung Bài nghiên cứu đã nêu lên thực trạng du lịch Cần Thơ và chợ nổi Cái Răng kết hợp với phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến du lịch chợ nổi Cái Răng và mức độ hài long của du khách về chuyến đi Tác giả đã phỏng vấn 115 mẫu thông qua bảng câu hỏi, sử dụng các phương pháp phân tích tần số để đánh giá thực trạng chợ nổi Cái Răng, phân tích nhân tố EFA và chạy mô hình hồi qui tương quan

để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng loại hình du lịch tham quan chợ nổi và đến sự hài lòng của du khách Bên cạnh đó, đề tài sử dụng ma trận các yếu tố bên ngoài, bên trong, ma trận hình ảnh cạnh tranh và ma trận SWOT để đề ra giải pháp

Trang 19

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về du lịch

Ngày nay du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội Du lịch đã nhanh chóng trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới Mặc dù hoạt động du lịch đã có nguồn gốc và phát triển rất nhanh với tốc

độ như vậy, song cho đến nay khái niệm “du lịch” được hiểu rất khác nhau của nhiều tác giả khác nhau và nhiều góc độ khác nhau

Trong pháp lệnh du lịch Việt Nam, tại điều 10 thuật ngữ du lịch được hiểu như sau “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”

Theo tổ chức du lịch thế giới (WTO, 1994) “Du lịch là một tập hợp các hoạt động và dịch vụ đa dạng, liên quan đến việc di chuyển tạm thời của con người

ra khỏi nơi cư trú thường xuyên cư trú của họ nhằm mục đích tiêu khiển, nghỉ ngơi, văn hóa, dưỡng sức,… và nhìn chung là vì những lí do không phải để kiếm sống.”

2.1.2 Định nghĩa khách du lịch

Các Tổ chức Du lịch Thế giới định nghĩa khách du lịch như những người "đi du lịch đến và ở lại ở những nơi bên ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ trong hơn 24 giờ và không quá một năm liên tiếp cho giải trí, kinh doanh và các mục đích khác không liên đến những nhân viên hướng dẫn viên

du lịch của tổ chức thực hiện việc du lịch đó."

Trong pháp lệnh du lịch của Việt Nam ban hành năm 1999 tại điều 20, chương IV định nghĩa rằng “Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế”

“Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cưu trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam”

“Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch”

2.1.3 Phát triển du lịch bền vững

Phát triển du lịch bền vững là xu thế tất yếu của thế giới và Việt Nam Phát triển du lịch bền vững sẽ tạo cho Việt Nam đạt nhiều thành tựu trong phát

Trang 20

“Du lịch bền vững là du lịch giảm thiểu các chi phí, nâng cao tối đa lợi ích của du lịch cho môi trường tự nhiên và cộng đồng địa phương và có thể thực hiện lâu dài nhưng không ảnh hưởng xấu đến nguồn lợi mà nó phụ thuộc” Theo tổ chức World conservation Union, 1996 “Du lịch bền vững là việc

di chuyển và tham quan đến các vùng tự nhiên một cách có trách nhiệm với môi trường để tận hưởng và đánh giá cao tự nhiên (và tất cả những đặc điểm văn hóa kèm theo, có thể là trong quá khứ và hiện tại) theo cách khuyến cáo

về bảo tồn, có tác động thấp từ du khách và mang lại lợi ích cho sự tham gia chủ động về kinh tế xã hội của cộng đồng địa phương”

Hoặc theo World committee on Enviroment and Development, 1996 “Du lịch bền vững là đáp ứng nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn đảm bảo những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ tương lai”

2.1.4 Sự sẵn lòng chi trả (WTP)

“Sự sẵn lòng chi trả là số tiền tối đa mà một người sẽ chấp nhận bỏ ra để chi trả hoặc trao đổi một cái gì đó để nhận được cái khác tốt hơn hay tránh điều mà họ không mong muốn như ô nhiễm môi trường”(Wikipedia)

Sự sẵn lòng chi trả (WTP) là mức sẵn lòng chấp nhận chi trả của cá nhân

để hưởng thụ một giá trị nào đó Ví dụ như việc cải thiện chất lượng môi trường

Hàng hóa môi trường có những hàng hóa có giá thị trường nhưng có những hàng hóa không định giá được bằng giá thị trường Để đánh giá được giá trị của chúng một cách toàn diện nhất thì phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) được áp dụng phổ biến nhất hiện nay Tức là chúng ta tiến hành khảo sát du khách và hỏi mức sức lòng trả phí môi trường của họ cho một loại hàng hóa môi trường, cụ thể trong bài nghiên cứu này du khách sẽ được hỏi về mức sẵn lòng trả phí bảo vệ môi trường chợ nổi Cái Răng Theo Randall, Ives và Eastman, 1974 có thể dùng kỹ thuật ước lượng mức WTP giống như một trò chơi đấu giá: du khách sẽ được hỏi “Có sẵn lòng chi trả cho loại hàng hóa môi trường được nêu trong bài nghiên cứu không?” Và chỉ có 2 đáp án là “có” và

“không”

Mức WTP thu thập được khác nhau đối với các đối tượng khác nhau bởi sự sẵn lòng chi trả còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Kinh nghiệm của các nước phát triển áp dụng phương pháp điều tra thu thập mức sẵn lòng chi trả cho một loại hàng hoá môi trường nào đó cho thấy WTP phụ thuộc vào các yếu tố như thu nhập, trình độ học vấn, lứa tuổi,…

Vì vậy hàm WTP có dạng như sau:

WTP = f (wi, ai, ei,…)

Trang 21

Theo Katherine Balt, Ước lượng chi phí của suy thoái môi trường :

“Phương pháp CVM là phương pháp xác định giá trị kinh tế của các hàng hoá

và dịch vụ không mua bán trên thị trường Phương pháp này sử dụng bảng hỏi phỏng vấn để xác định giá trị của hàng hoá dịch vụ không trao đổi và do đó không có giá trên thị trường” Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) là phương pháp ước lượng giá trị của một hàng hóa hay dịch vụ môi trường bằng cách hỏi trực tiếp giá sẵn lòng trả (WTP) hay sẵn sàng chấp nhận (WTA) cho một sự thay đổi trong việc cung cấp hàng hóa môi trường

Phương pháp CVM là một phương pháp trực tiếp để ước lượng mức sẵn lòng chi trả và là một trong những kỹ thuật đánh giá thực hiện dưới sự sắp xếp trực tiếp các giả định ( Mitchell and Carson 1989) Điều tra đánh giá ngẫu nhiên thường được gọi là mô hình phát biểu ý thức, trái ngược với mô hình định giá Khi môi trường có sự thay đổi gây một vài ảnh hưởng đến điểm du lịch, những phần lợi ích nhận được hay phần lợi ích bị mất đi được đưa vào bảng câu hỏi thông qua việc điều tra mức sẵn lòng chi trả thật sự của họ khi có những chính sách liên quan đến vấn đề môi trường tại đây Mức giá này được khảo sát cả đối với những người liên quan trực tiếp đến nơi này và có sự quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường tại điểm du lịch đó Cụ thể trong bài nghiên cứu này đó là du khách Có một cảm nhận khá rõ khi ước lượng giá trị của

Trang 22

tính chất nào đó của môi trường tại điểm du lịch thì Phương pháp gọi là

“đánh giá ngẫu nhiên” bởi vì nó làm người được hỏi nói họ hành động thế nào nếu họ được đặt trong một tình huống giả định Nếu hàng hoá đang xem xét là hàng hoá thị trường thì chỉ cần quan sát hành vi của con người trên thị trường Nhưng khi hàng hoá không có giá bán cụ thể trên thị trường, chẳng hạn đặc tính chất lượng môi trường, thì chỉ có cách là hỏi họ chọn như thế nào nếu được đặt trong một tình huống nhất định, nghĩa là nếu họ được giả định phải quyết định trong thị trường các đặc tính chất lượng môi trường đó Ngày nay, nghiên cứu đánh giá ngẫu nhiên được thực hiện cho rất nhiều yếu tố môi trường: chất lượng không khí, giá trị cảnh quan, giá trị giải trí của bãi biển, bảo tồn các loài động vật hoang dã, hoạt động câu cá và săn bắn, phát thải chất độc hại, bảo tồn các con sông, sẵn lòng tránh bệnh tật do ô nhiễm và nhiều loại khác

Để hiểu được bản chất của CVM thì tốt nhất là chúng ta phải xem xét kỹ nội dung trong bảng phóng vấn Bảng phỏng vấn CVM được thiết kế để làm người được phỏng vấn nghĩ về các đặc điểm môi trường và phát biểu giá sẵn lòng trả tối đa cho các đặc điểm môi trường đó Mục tiêu trung tâm của bảng phỏng vấn là để biết người được phỏng vấn đánh giá đặc điểm môi trường có giá trị như thế nào đối với họ Thuật ngữ kinh tế gọi là làm cho người được phỏng vấn bộc lộ giá sẵn lòng chi trả tối đa so với trường hợp không có sử dụng hàng hoá môi trường

Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực Wilks (1990) đã có một cuộc khảo sát tổng hợp ứng dụng ở Úc Throshy (1992) đã tính ra lợi ích của một trung tâm nghệ thuật đối với những cư dân ở Mildura thông qua sự sẵn lòng chi trả của họ trong trung tâm đó Bennet (1984) hỏi những du khách đến thăm một công viên quốc gia về giá mà họ sẵn lòng trả cho một lần đi thăm trước và sau khi có nạn cháy rừng

Ưu điểm và hạn chế của phương pháp đánh giá ngẫu nhiên:

Ưu điểm:

Phương pháp này rất thuận lợi cho việc tính toán các loại giá trị không có giá trên thị trường

Dễ thực hiện, ít tốn thời gian, chi phí

Có nhiều phần mềm có sẵn phục vụ công tác xử lí số liệu

Nhược điểm:

Do phương pháp đánh giá ngẫu nhiên phỏng vấn đáp viên trực tiếp trong một tình huống giả định, do đó họ có thể đưa ra câu trả lời theo cảm tính, không chịu sự chi phối quy luật của thị trường

Trang 23

Tóm lại, để đo lường sự thay đổi môi trường rất khó khăn Khi muốn đo lường giá trị thay đổi chất lượng môi trường tại một điểm du lịch Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên đại diện cho mức giá sẵn lòng chi trả cho một mức chất lượng môi trường Vì vậy, CVM rất hạn chế trong việc phân tích chi phí lợi ích nhưng lại rất hữu dụng trong việc tính giá trị kinh tế của một khu rừng

hay một điểm du lịch sinh thái

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả

Sau khi lược khảo nhiều tài liệu, có 5 bộ tiêu chí trong đó có 21 biến ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả:

Chất lượng nguồn nước và không khí

Sự quan tâm đến các hoạt động bảo vệ môi trường

Kênh thông tin

Sự hiểu biết về phát triển du lịch bền vững

Thông tin về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương

Lợi ích từ việc góp phí:

Tạo nên một điểm du lịch hấp dẫn với một môi trường sạch sẽ

Tạo vẻ đẹp thẩm mỹ cho cảnh quan chợ nổi

Góp sức phát triển du lịch bền vững

Chung tay bảo vệ môi trường

Trang 24

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Các số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập thông qua các thống kê của tổng cục du lịch; Sở văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Cần Thơ và các luận văn, chuyên đề có liên quan; trang Web của các công ty du lịch và lữ hành…

2.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp khách du lịch ở chợ nổi Cái Răng, gồm khách du lịch trong và ngoài nước

a Đối tượng phỏng vấn

Là những khách du lịch đã và đang đến chợ nổi Cái Răng, bao gồm khách

du lịch trong và ngoài nước

b Phương pháp chọn mẫu

Mẫu điều tra được thực hiện bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện Chọn mẫu thuận tiện là dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng, ở những nơi mà nhà nghiên cứu có thể dễ dàng gặp được đối tượng điều tra Lấy mẫu thuận tiện thường được dùng trong nghiên cứu khám phá, để xác định ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên cứu; hoặc để kiểm tra trước bảng câu hỏi nhằm hoàn chỉnh bảng; hoặc khi muốn ước lượng sơ bộ về vấn đề đang quan tâm mà không muốn mất nhiều thời gian và chi phí

c Cỡ mẫu

Ta có công thức tính cỡ mẫu:

Trong đó: n: cỡ mẫu, với V = p(1 - p)  max  p – p2  max

Sử dụng điều kiện hàm đạt cực trị thì đạo hàm bậc nhất phải bằng 0 ta được

1 - 2p = 0 p = 0,5

 Sử dụng độ tin cậy 95% hay α = 5%  Zα/2 = Z2,5% =1,96

 MOE: tỷ lệ sai số Sai số cho phép là 10%

Vậy cỡ mẫu sẽ được xác định: n = (1,96)2(0,25)/(0,1)2 = 96

Do bài nghiên cứu có sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá mà

cỡ mẫu tối thiểu trong phân tích nhân tố khám phá là gấp 5 lần số biến quan sát Do đó, đề tài này sẽ lựa chọn cỡ mẫu là 105 (21 biến x5)

 Ta lấy cỡ mẫu là 105 Nhưng trong quá trình phỏng vấn, đề tài đã phỏng vấn 115 khách du lịch

d Cơ cấu mẫu

Ta có, cơ cấu khách đến với TP Cần Thơ thì tỷ lệ khách quốc tế và khách

nội địa giai đoạn 2010 – 2012 như sau:

Trang 25

Bảng 2.1: Cơ cấu khách quốc tế đến Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012

2012 Tỉ lệ (%)

Nguồn: Sở văn hóa thể thao và du lịch TP Cần Thơ

 Theo bảng trên, ta thấy rằng cơ cấu khách quốc tế và nội địa ở TP Cần

Thơ khoảng 20 – 80 Nên bài nghiên cứu quyết định lấy theo tỷ lệ này là 20 -

80 khoảng 89 mẫu khách nội địa và 26 mẫu khách quốc tế vì khách quốc tế và khách nội địa đều là nguồn khách quan trọng Khách quốc tế thì có khả năng chi trả cao Theo kết quả điều tra chi tiêu của khách du lịch năm 2009 của Tổng cục thống cho thấy, chi tiêu bình quân của một ngày khách du lịch trong nước là 703,47 ngàn đồng, trong khi đó chi tiêu bình quân của một ngày khách du lịch quốc tế tại Việt Nam là 59,7USD tương đương 1.104,45 ngàn đồng (1USD = 18,5VNĐ năm 2009), cao hơn gấp 1,57 lần chi tiêu của khách du lịch trong nước (Hứa Bảo Khanh, 2012) Nhưng khách nội địa vẫn có tiềm nhiều tiềm năng khai thác khác, đặc biệt số lần đến tham quan của họ nhiều hơn khách quốc tế, muốn góp phần bảo vệ môi trường du lịch nước nhà

e Cơ sở xây dựng bảng câu hỏi

Cơ sở xây dựng bảng câu hỏi: bảng câu hỏi được xây dựng dựa trên các bài nghiên cứu về sự sẵn lòng chi trả về một vấn đề cụ thể nào đó

Trang 26

Bảng 2.2: Cơ sở xây dựng bảng câu hỏi

Tác giả Tên bài nghiên cứu Tiêu chí nghiên cứu

 Sự sẵn lòng trả thêm phí

 Nhân khẩu học Dalton,

 Ý kiến của nhà điều hành du lịch

 Thái độ sẵn sàng chấp nhận của nhà điều hành du lịch

 Nhân tố nhân khẩu học

 Nhân tố kinh tế

 Kinh nghiệm trong quá khứ về việc quan tâm đến nguồn năng lượng có thể tái tạo, nhận thức về môi trường

 Thông tin du lịch đầy

 Kinh nghiệm : chi phí, phương tiện, hình thức du lịch, kênh thông tin,

số lần đi, thời điểm đi, đi với ai

Trang 27

 Thái độ, nhận thức của du khách về môi trường chợ nổi Cái Răng và

ước lượng: đánh giá chất lượng môi trường chợ nổi Cái Răng, đánh giá về

công tác bảo vệ môi trường tại chợ nổi

 Ước lượng sự sẵn lòng trả phí môi trường của du khách

 Phần tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả thêm phí

môi trường: Yếu tố cá nhân, động lực, nhận thức, yếu tố kinh tế và các yếu tố

bên ngoài

+ Yếu tố cá nhân: tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn, nghề nhiệp

+ Yếu tố kinh tế : thu nhập, chi phí khi du lịch tham quan chợ nổi Cái Răng, mức giá cả

+ Kinh nghiệm và sự quan tâm : số lần, sự quan tâm, nhận xét, nhận thức

về vấn đề môi trường tại chợ nổi, mức độ hài lòng, mức phí sẵn lòng trả thêm, lợi ích từ việc tăng thêm phí môi trường

+ Thông tin du lịch: các kênh thông tin du lịch, sự hiểu biết về phát triển

du lịch bền vững

+ Lợi ích từ việc trả thêm phí : bảo vệ môi trường, xây dựng điểm du lịch hấp dẫn, sạch sẽ

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Đối với số liệu thứ cấp về thực trạng, đề tài sử dụng phương pháp so sánh

số tương đối và tuyệt đối để tìm ra sự chênh lệch các số liệu thứ cấp qua các năm với nhau

Số liệu sơ cấp được thu thập bằng bảng câu hỏi thông qua phương pháp lấy mẫu thuận tiện Sau đó, các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả thêm phí môi trường tại chợ nổi Cái Răng – Cần Thơ sẽ được kiểm tra độ tin cậy bằng

hệ số Cronbach’s alpha, sau đó được nhóm lại bằng phân tích nhân tố khám phá EFA

2.2.2.1 Phương pháp phân tích số liệu thứ cấp

Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là hiệu giữa trị số của kỳ phân tích so

với kỳ trước đó:

Trong đó:

+ y0: chi tiêu năm trước + y1: chi tiêu năm sau + y: phần tăng giảm của các chỉ tiêu kinh

Trang 28

Trong đó:

+ y0: chi tiêu năm trước + y1: chi tiêu năm sau + y: phần tăng giảm của các chỉ tiêu kinh

tế

Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của các giá trị qua các năm So sánh số tốc độ biến động của số liệu năm này so với năm trước

2.2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả

Là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả đặc trưng khác nhau để phản ánh đối tượng nghiên cứu một cách tổng quát Các chỉ số thường dùng trong thống kê mô tả như: trung bình (mean), trung vị (median), độ lệch chuẩn (standard deviation), giá trị nhỏ nhất (minimum), giá trị lớn nhất (maximum)

1.00 - 1.80 Rất không đồng ý/Rất không hài lòng/Rất không quan trọng 1.81 - 2.60 Không đồng ý/Không hài lòng/ Không quan trọng

4.21 - 5.00 Rất đồng ý/ Rất hài lòng/ Rất quan trọng

2.2.2.4 Hệ số tin cậy Cronbach’s alpha

Hệ số Cronbach’s alpha được sử dụng trước để loại các biến không phù hợp Các biến có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo khi có độ tin cậy alpha từ 0,6 trở lên (Nunnally và Burnstein, 1994) Tuy nhiên cũng cần lưu rằng nếu Cronbach’s alpha quá cao (>0,95) thì có khả năng xuất hiện biến quan sát thừa ở trong thang đo, tương tự như trường hợp đa cộng tuyến trong hồi quy, khi đó biến

thừa nên được loại bỏ (Ngô Thị Huyền, 2012)

Trang 29

2.2.2.5 Phân tích nhân tố

Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu Phân tích nhân tố có rất nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu kinh tế và xã hội

Các bước tiến hành phân tích nhân tố

 Bước 1: xác định vấn đề: gồm có nhiều bước

Đầu tiên, phải xác định các mục tiêu của phân tích nhân tố cụ thể là gì Các biến trong mô hình phải được cụ thể Các biến này có thể dựa vào các nhân tố trước, lý thuyết, hoặc sự cân nhắc của nhà nghiên cứu Và những biến này phải sử sụng thang đo khoảng hoặc thang đo tỷ lệ Ngoài ra, còn phải chọn

cỡ mẫu phù hợp, cỡ mẫu phải gấp 4 đến 5 lần số biến nghiên cứu

 Bước 2: lập ma trận tương quan:

Sử dụng kiểm định Barlett’s để kiểm định giả thiết:

H0: các biến không có tương quan với nhau trong tổng thể (ma trận tương quan tổng thể là một ma trận đơn vị trong đó tất cả giá trị trên đường chéo đều bằng 1, còn giá trị nằm ngoài đường chéo đều bằng 0)

H1: Các biến có tương quan với nhau trong tổng thể

Trong phân tích nhân tố, ta mong đợi bác bỏ giả thiết H0, nghĩa là chấp nhận các biến có liên quan với nhau khi giá trị P nhỏ hơn mức ý nghĩa 

Quyết định dựa vào phương sai tổng hợp của từng nhân tố (Eigenvalue): trong cách tiếp cận này chỉ có những nhân tố Eigenvalue >1 mới được đưa vào

mô hình Nếu số biến ban đầu ít 20 thì cách tiếp cân này vẫn còn tác dụng Nhược điểm của phương pháp này khi quy mô mẫu lớn (trên 200), có nhiều khả năng sẽ có nhiều nhân tố chỉ giải thích thích được một phần nhỏ toàn bộ biến thiên

Quyết định dựa vào phần trăm phương sai của từng nhân tố (Percent of variance): số nhân tố được chọn vào mô hình phải có tổng phương sai tích lũy giữa 2 nhân tố lớn hơn 60% Tuy nhiên, tùy thuộc vào vấn đề nghiên cứu mà mức độ này có thể thấp hơn

Trang 30

+ Varimax procedure: xoay nguyên góc các nhân tố để tối thiểu hóa số lượng biến có hệ số lớn tại cùng một nhân tố, vì vậy sẽ tăng cường khả năng giải thích các nhân tố Phương pháp này thường được sử dụng nhất

+ Quartimax: xoay nguyên góc các nhân tố để tối thiểu hóa số nhân tố có

hệ số lớn tại cùng một biến, vì vậy sẽ tăng cường khả năng giải thích các biến + Equamax: xoay nhân tố đơn giản hóa việc giải thích cả biến lẫn nhân tố + Oblique (direct oblimin): xoay nhân tố không giữ nguyên góc ban đầu giữa các nhân tố (là có tương quan giữa các nhân tố với nhau) Phương pháp này nên sử dụng khi nào các nhân tố trong tổng thể có khả năng tương quan mạnh với nhau

 Bước 4: Đặt tên và giải thích các nhân tố: việc giải thích các nhân tố

được thực hiện trên cơ sở nhận ra các biến có hệ số (factor loading) lớn ở cùng một nhân tố

Theo Hair (1998), Factor loading là chỉ tiêu để đảm bảo mức nghĩa thiết thực của EFA Factor loading > 0,3 được xem là đạt mức tối thiểu, Factor loading > 0,4 được xem là quan trọng, ≥ 0,5 được xem là có nghĩa thực tiễn Hair và các cộng sự (1998) cho rằng nếu chọn tiêu chuẩn factor loading >0,3 thì cỡ mẫu ít nhất phải là 350, nếu cỡ mẫu khoảng 100 thì nên chọn tiêu chuẩn factor loading >0,55; còn nếu cỡ mẫu khoảng 50 thì factor loading phải >0,75 Bài nghiên cứu này sử dụng cỡ mẫu 105 nên các biến có trọng số (factor loading) nhỏ hơn 0,54 trong EFA sẽ bị loại tiếp tục

Đối với đề tài này đã áp dụng các tiêu chí của bài nghiên cứu “Which factors affect the willingness of tourists to pay for renewable energy?”, đó là các nhân tố: yếu tố cá nhân, kinh nghiệm và sự quan tâm, yếu tố kinh tế, thông tin du lịch Bên cạnh đó, dựa vào một vài nghiên cứu khác chọn thêm một tiêu chí nữa là lợi ích có được từ việc trả thêm phí môi trường

Bảng 2.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường

Trang 31

III.Yếu tố kinh tế

11 Thu nhập

12 Chi phí cho một chuyến đi

13 Mức giá cả

IV Thông tin du lịch

14 Kênh thông tin

15 Sự hiểu biết về phát triển du lịch bền vững

16 Sự phát triển kinh tế của điểm đến

18 Điểm du lịch hấp dẫn với một môi trường sạch sẽ

19 Tạo vẻ đẹp thẩm mỹ của chợ nổi

20 Góp sức phát triển du lịch bền vững

21 Chung tay bảo vệ môi trường

Nhân tố: Mỗi nhân tố tương quan với nhau và với nhân tố chung Các nhân

tố chung có sự kết hợp của các biến được quan sát Nếu mục tiêu của phân tích nhân tố là biến đổi một tập hợp biến góc thành một tập hợp các biến tổng hợp (nhân tố) có số lượng ít hơn để sử dụng trong các phương pháp phân tích đa biến tiếp theo, thì chúng ta tính ra các nhân tố cho từng trường hợp quan sát với công thức:

Fi = Wi1X1 + Wi2X2 + Wi3X3 +…+W1kXk

Trong đó:

+ Fi: ước lượng nhân tố thứ I

+ Wi: Trọng số hay hệ số điểm nhân tố

Phân tích Cross-tab

Cross-Tabulation là một kỹ thuật thống kê mô tả hai hay ba biến cùng lúc

và bảng phản ánh sự kết hợp hai hay nhiều biến có số lượng hạn chế trong phân loại hoặc trong giá trị phân biệt

Cross-tab được dùng rộng rãi trong nghiên cứu marketing thương mại bởi: (1) Phân tích cross-tab và kết quả của nó có thể giải thích và hiểu dễ dàng (2) Sự rõ ràng trong việc giải thích cung cấp một sự kết hợp chặc chẽ giữa kết quả nghiên cứu và quyết định trong quản lý

(3) Cross-tab có kết luận sâu hơn trong các trường hợp phức tạp (4) Cross-tabulation có thể làm giảm bớt các vấn đề của các ô (cell) (5) Phân tích cross-tabulation tiến hành đơn giản

(Nguồn: Lê Thị Bảo Trinh, 2012)

Trong đề tài này, tác giả đã kiểm định sự khác biệt giữa đánh giá về môi

Trang 32

2.2.2.6 Phân tích hồi quy logistic

Phân tích hồi qui nghiên cứu mối quan hệ phụ thuộc của một biến (gọi là

biến phụ thuộc hoặc biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác (được

gọi là biến đôc lập hay biến giải thích) Thường sử dụng các kí hiệu sau

Y : biến phụ thuộc (biến được giải thích) Y là một biến số nhị phân

(dichotomous – binary variable), theo đó Y thường được mã hoá là 1 và 0 (Y =

1, thành công; Y = 0, thất bại)

Xi : biến độc lập (biến giải thích thứ i)

Một trong nhiều vấn đề mà phân tích hồi qui giải quyết là ước lượng giá trị

trung bình của biến phụ thuộc ứng với giá trị đã cho của biến độc lập E (Y/Xi)

Mô hình hồi qui logistic : Ln

1

p p

: xác suất, khả năng xảy ra sự kiện

α ,: là thông số cần ước tính từ dữ liệu

 : là phần dư

Lí do hoán chuyển từ p thành logit(p) là vì p có giá trị trong khoảng 0 và 1,

trong khi đó logit(p) có giá trị vô hạn và thích hợp cho việc phân tích theo mô

hình hồi qui tuyến tính

Kĩ thuật hồi qui logistic được sử dụng để ước lượng sự sẵn lòng chi trả của

du khách (WTP) (Theo Hanemann, 1984) Theo các nghiên cứu về môi

trường, đóng-mở là một cách tiếp cận để ước lượng WTP để ước tính lợi ích từ

việc bảo tồn môi trường du lịch Mỗi đáp viên sẽ được hỏi câu hỏi “Có sẵn

lòng trả thêm phí môi trường chợ nổi Cái Răng không?”

Yếu tố kinh tế

Các yếu tố ảnh hưởng

Thông tin

du lịch

Trang 33

2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Dùng Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA

để loại bỏ biến không phù hợp

Phân tích hồi qui logistic

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

Lược khảo tài liệu, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả thêm phí môi trường

ở chợ nổi Cái Răng

Thiết kế bảng câu hỏi

Đi phỏng vấn thử Chỉnh sửa bảng câu hỏi

Số liệu thứ cấp: Phân

tích thực trạng du lịch

Cần Thơ

Trang 34

CHƯƠNG 3

TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG DU LỊCH

THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1 TIỀ M NĂNG DU LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.1.1 Vị trí địa lý

Cần Thơ là thành phố trực thuộc trung ương, nằm ngay ở vị trí trung tâm đồng bằng sông Cửu Long Vốn được mệnh danh là vùng đất Tây Đô – thủ phủ của miền Tây Nam Bộ từ hơn trăm năm trước Với diện tích tự nhiên là 1.409 km2, chiếm khoảng 3,49% diện tích toàn vùng Cần Thơ có vi trí địa lý

vô cùng thuận lợi do giáp biên giới đến 5 tỉnh: phía bắc giáp tỉnh An Giang, phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp và Vĩnh Long, phía tây giáp tỉnh Kiên Giang, phía nam giáp tỉnh Hậu Giang Với vị trí địa lý thuận lợi như vậy có thể giúp Cần Thơ có nhiều nguồn khách du lịch khác nhau, đồng thời có thể liên kết tuyến điểm du lịch với các tỉnh khác

3.1.2 Điều kiện tự nhiên

Cần Thơ có địa hình tương đối bằng phẳng được phù sa sông Hậu bồi đắp quanh năm, phù hợp với sản xuất nông, ngư nghiệp Thành phố Cần Thơ có 3 dạng địa hình chính đó là địa hình ven sông Hậu hình thành dãy đất cao là đê

tự nhiên và các cù lao ven sông Cồn Ấu, Cồn Khương, Cồn Sơn, Cù lao Tân Lập Do đó, Cần Thơ có nhiều tiềm năng phát triển du lịch sinh thái theo hướng du lịch xanh, du lịch sinh thái

Bên cạnh đó, Cần Thơ còn có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Trong đó có sông Hậu là con sông lớn nhất chảy qua thành phố có tổng chiều dài là 65km Cần Thơ có một hệ thống kênh rạch dày đặc, với hơn 158 sông, rạch lớn, nhỏ cho nước ngọt suốt 2 mùa mưa, nắng Tạo điều kiện thuận lợi để phát huy lợi thế du lịch sông nước miệt vườn Đặc biệt là loại hình du lịch tham quan chợ nổi đã thu hút nhiều khách du lịch trong nước và quốc tế Cần Thơ mang khí hậu đặc trưng của vùng Tây Nam Bộ, có 2 mùa mưa nắng rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, gió mùa Tây Nam, nhiệt độ trung bình từ 26 – 270C Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình từ 26 – 280C Giờ nắng trung bình từ 190 – 240 giờ, có số giờ nắng cao nhất trong năm vào các tháng 1, 2, 3 Do Cần Thơ có

só giờ nắng khá nhiều nên Cần Thơ là một lợi thế cạnh tranh của du lịch Cần Thơ Điều này thực sự có ý nghĩa khi nhắm đến khách hàng mục tiêu là những khách đến từ xứ lạnh hay người có nhu cầu tránh rét mùa đông

Trang 35

3.1.3 Tài nguyên du lịch nhân văn

3.1.3.1 Các di tích lịch sử và kiến trúc

TP Cần Thơ là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc khác nhau trong đó có 3 dân tộc chính: Kinh, Khmer và Hoa Người Khmer ở Cần Thơ không nhiều, chủ yếu tập trung chung quanh chùa hoặc sống rải rác xen kẽ với người Việt ở các quận Ninh Kiều, Ô Môn, Thốt Nốt Người Hoa ở Cần Thơ thường sống tập trung ở quận Ninh Kiều và huyện Phong Điền Từ đó, hình thành nên cuộc sống vật chất và tinh thần khá đa dạng, có sự giao thoa đặc sắc về văn hóa giữa các dân tộc Khi đến với Cần Thơ, một đặc điểm làm du khách chú ý đó

là sự đan xen giữa những công trình kiến trúc của người Kinh, Khmer, Hoa

Di tích lịch sử – văn hóa cùng với các lễ hội của các dân tộc và các công trình kiến trúc được xem là các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể góp phần tô điểm cho thiên hiên vùng đất Tây Đô Từ đó, tạo nên sức hút đối với các du khách

3.1.3.2 Các làng nghề

Với đặc điểm là vùng sông nước, các làng nghề ở Cần Thơ đã phản ánh cuộc sống gắn liền với thiên nhiên của người dân Một nền ―văn minh sông nước được tái hiện ở làng nghề như: xóm lọp Dì Tho (xã Thới Long, Ô Môn) chuyên về làm Lọp, hay làng đan lưới Thơm Rơm (xã Thạnh Hưng, Thốt Nốt) có trên 70 hộ gia đình làm nghề đan lưới mỗi mùa nước nổi hàng năm Làng hoa Thới Nhựt (xã An Bình, Cái Răng) có từ 100 năm nay chuyên trồng vạn thọ, cúc mâm xôi, thược dược, mai các loại… Một tiêu biểu cho nền văn minh lúa nước là làng Bánh tráng Thuận Hưng (Thốt Nốt) Bánh tráng không chỉ tiêu thụ trong nước mà còn xuất khẩu tận Campuchia bởi chiếc bánh mịn đều, dẻo thơm, đặc biệt là rất đều, trăm chiếc như một Bên cạnh đó còn có các làng nghề chuyên đóng ghe, xuồng, dầm chèo, nghề đan thúng… tại các quận huyện vùng ven thành phố, tạo thành các điểm tham quan thú vị dành cho du khách khi đến Cần Thơ

3.1.3.3 Lễ hội

Lễ hội là một phần quan trọng, không thể thiếu trong đời sống tinh thần

và tâm linh của con người Việt Nam Do sự tác động của những điều kiện lịch

sử, kinh tế mà lễ hội cổ truyền của cư dân vùng Đồng bằng Sông Cửu Long có một số nét khác biệt so với các vùng, miền khác trong cả nước Nó vừa kế thừa di sản tinh thần văn hóa lâu đời của dân tộc vừa tiếp nhận cái mới, cải biên cái cũ cho phù hợp với thực tế địa phương Lễ hội ở Nam Bộ nói chung và Cần Thơ nói riêng tập trung tưởng nhớ các tiền nhân khai phá, danh

Trang 36

Các điểm du lịch lễ hội ở Cần Thơ:

- Lễ Kỳ Yên – Đình Bình Thủy

- Lễ hội chùa Ông

- Lễ hội dân tộc Khmer

- Chợ hoa xuân Bến Ninh Kiều

Những năm gần đây, các sự kiện văn hóa, thể thao được tổ chức tai thành phố Cần Thơ là nét mới làm phong phú thêm các lễ hội truyền thống của địa phương, góp phần không nhỏ vào việc thu hút du khách đến Cần Thơ; trong đó có sự kiện “Ngày hội bánh dân gian Nam Bộ” được tổ chức vào ngày 23/12/2013 với kết quả thành công ngoài mong đợi (30.000 khách tham quan trong 3 ngày – doanh thu 350 triệu đồng), sự kiện này đang được chú ý đầu tư,

mở rộng để trở thành sự kiện văn hóa – du lịch thường niên, mang thương hiệu Cần Thơ

3.2.1 Tình hình du khách đến Cần Thơ

Trong những năm gần đây, du lịch TP Cần Thơ ngày càng phát triển và chứng tỏ sức hút của mình Tại hội thảo “Thách thức và giải pháp cho ngành du lịch thành phố Cần Thơ” các đại biểu thống nhất đánh giá, Cần Thơ

là một trong những địa phương phát triển du lịch mạnh nhất ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long

Trang 37

Bảng 3.1: Lượng khách đến Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012

Chênh lệch 2010/2009

Chênh lệch 2011/2010

Số

lượng

( lượt)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (lượt)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (lượt)

Tỷ trọng (%)

Số tương đối (%)

Số tương đối (%)

Nguồn: Sở VH,TT & DL TP Cần Thơ

Số lượng khách du lịch tăng liên tục qua mỗi năm nhưng không đồng đều, năm 2011 lượng khách du lịch đến Cần Thơ là 972.450 lượt khách tăng 4% so với năm 2010 Đến năm 2012, lượng khách du lịch đến Cẩn Thơ là 1.174.823 lượt, tăng đến 20,8% so với năm 2011 Lượng khách tăng lên do giai đoạn này Cần Thơ có nhiều sự kiện như Festival Thủy Sản Việt Nam lần

1, sự kiện khánh thành cầu Cần Thơ, khánh thành sân bay quốc tế Cần Thơ, Hội chợ triển lãm thành tựu 10 năm xây dựng phát triển vùng

Tuy lượng khách quốc tế và nội địa đều tăng trong giai đoạn 2010 –

2012 nhưng không đáng kể Cụ thể là năm 2011 lượng khách quốc tế đến Cần Thơ là 170.325 chỉ tăng 4% so với năm 2010 và lượng khách nội địa là 984.707 tăng 11% so với năm 2010 Đến năm 2012, lượng khách quốc tế lẫn nội địa tăng lên đáng kể trong đó khách quốc tế tăng 11,6% và khách nội địa tăng 22,8% so với 2011 Tuy nhiên tỷ trọng khách quốc tế có xu hướng giảm qua các năm và chiếm tỷ trọng rất thấp so với khách nội địa, cụ thể năm 2012 lượng khách nội địa nhiều gấp 13,2 lần lượng khách quốc tế và tỷ trọng khách quốc tế chỉ chiếm 16,18% trong tổng lượng khách đến Cần Thơ Đây là dấu hiệu đáng buồn cho ngành du lịch thành phố Cần Thơ Nguyên nhân có thể là

do bị ảnh hưởng dư âm còn lại của cuộc khủng hoảng chung toàn thế giới nên phần nào ảnh hưởng đến khách quốc tế và một phần là do sản phẩm du lịch

Trang 38

Theo đó, trong năm 2013, TP Cần Thơ tiếp tục đẩy mạnh chương trình quảng bá, xúc tiến du lịch với các thành phố lớn và các trung tâm du lịch lớn trong cả nước

Song song đó, thành phố tiếp tục chương trình hợp tác phát triển du lịch với các tỉnh như: An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau Từ đó, hướng đến

ký kết chương trình hợp tác phát triển du lịch với các tỉnh còn lại trong khu vực, tạo thuận lợi liên kết hợp tác, làm phong phú các sản phẩm, phát huy thế mạnh về du lịch của mỗi địa phương Dự kiến, năm 2013, thành phố sẽ đón và phục vụ khoảng 1,25 triệu lượt khách du lịch, trong đó có khoảng 210.000 lượt khách quốc tế Phấn đấu tổng doanh thu từ du lịch đạt khoảng 970 tỷ đồng Theo Sở VH-TT&DL thành phố Cần Thơ, trong 9 tháng đầu năm 2012, Cần Thơ đã đón tiếp và phục vụ trên 934.400 lượt khách lưu trú, tăng 8% so với cùng kỳ năm 2012, đạt 75% kế hoạch năm Trong đó lượng khách quốc tế khoảng 153.500 lượt tăng 12% so với cùng kì năm 2012; lượng khách nội địa tăng 7% so với cùng kỳ năm 2012

Bảng 3.2: Tỷ trọng thị trường khách quốc tế đến Cần Thơ theo khu vực năm

kê là khách quốc tế châu Âu đến Việt Nam nhiều nhất năm 2012, chiếm 34%

tỉ trọng trong thị trường khách du lịch quốc tế Trong các khách châu Âu thì khách Pháp là lượng khách chiếm tỷ trọng lớn nhất và tương đối đều qua các năm, chiếm khoảng 22% tỷ lệ khách du lịch đến Cần Thơ năm 2011 Tuy nhiên qua bảng 3 ta thấy tỷ lệ của khách châu Âu năm 2011 là 60% nhưng đến năm 2012 giảm chỉ còn 45% Trong đó khách Pháp giảm 7%, khách Hà Lan giảm 3%,… giai đoạn 2010-2011 Lượng khách giảm đáng kể cho thấy những tác động của khó khăn kinh tế vẫn còn đang tiếp diễn cụ thể là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công châu Âu còn để lại

Trang 39

Châu Mĩ là thị trường khách quốc tế đến Cần Thơ chiếm tỷ trọng đứng thứ hai sau châu Âu, chiếm 11% tỷ trọng Tiếp đến là thị trường Đông Bắc Á

và châu Á Đây cũng là thị trường khách quốc tế chủ yếu đến du lịch

Việt Nam Giai đoạn 2010-2012, tỷ trọng của các thị trường này đều giảm nhưng không đáng kể

Trái lại với sự suy giảm tỷ trọng của khách châu Âu thì khách các châu lục khác lại tăng lên Năm 2011 chiếm chỉ 14% nhưng đến năm 2012 lại tăng lên đến 33%, gấp khoảng 2,4 lần so với năm 2011 Vì vậy trong tương lai, thành phố Cần Thơ nên tập trung khai thác những thị trường mới, những thị trường ít chịu sự suy thoái toàn cầu không nên chỉ tập trung châu Âu, châu Mĩ

Vì trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước chưa có dấu hiệu thay đổi tích cực thì mở rộng thị trường, khai thác những thị trường mới nổi là xu hướng được ngành du lịch lựa chọn để vượt qua giai đoạn sóng gió Tuy nhiên, nếu không có sự đổi mới thì trong tương lai ngành du lịch Thành phố Cần Thơ sẽ không giữ chân được thị trường du khách cũ và hấp dẫn các thị trường mới

3.2.2 Doanh thu du lịch Cần Thơ

Bên cạnh việc gia tăng lượng khách thì doanh thu du lịch cũng tăng đều qua các năm Doanh thu năm 2011 đạt hơn 761 tỷ, tăng 17,2% so với năm 2010 Tuy nhiên giai đoạn năm 2010 doanh thu tăng rất cao (27,88%) do đó là năm cầu Cần Thơ được xây xong và Cần Thơ đăng cai tổ chức Festival thủy sản Việt Nam Đến 2012, doanh thu của ngành du lịch TP Cần Thơ hơn 851 tỷ đồng, vượt 10% kế hoạch năm và tăng 11,81% so với năm 2011 Năm 2012, doanh thu du lịch từ khách nội địa chiếm gần 88,59%, đây là một con số đáng khích lệ, tuy nhiên, đối với nguồn khách quốc tế tỷ lệ khách chiếm 16,18% nhưng doanh thu chỉ chiếm 11,41% Do đó, chúng ta nên khai thác đối tượng khách hàng giàu tiềm năng này bằng cách nâng cao chất lượng và đa dạng hóa

sản phẩm du lịch

Do tỉ lệ khách du lịch quốc tế năm 2012 chỉ chiếm 16,7% còn lại tỷ lệ khách nội địa chiếm đến 83,3% Nên doanh thu theo thị trường khách du lịch nội địa và quốc tế cũng chiếm tỷ lệ cũng có sự chênh lệch đáng kể Cụ thể là năm 2012, tỷ trọng doanh thu phục vụ khách quốc tế là 97.151 triệu đồng, chỉ chiếm 11,4% so với khách nội địa

Trang 40

Bảng 3.3: Doanh thu hoạt động du lịch Cần Thơ 2010 - 2012

Doanh thu (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Doanh thu (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Doanh thu (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Nguồn: Sở văn hóa – Thể thao – Du lịch Cần Thơ, 2012

Khách đến TP Cần Thơ chi tiền nhiều nhất ở dịch vụ buồng, ăn uống và lữ hành vì đây là các dịch vụ cơ bản Bên cạnh đó thì doanh thu từ các hoạt động hàng hóa, vui chơi giải trí và các hoạt động khác giảm Điều này cho thấy thành phố Cần Thơ còn thiếu những khu vui chơi giải trí tầm cỡ, hiện đại; sản phẩm lưu niệm, quà tặng du lịch chưa rõ nét đặc trưng Giai đoạn 2010-2012, mặc dù tổng doanh thu tăng lên doanh thu từ hoạt động vui chơi giải trí và hàng hóa giảm đáng kể

Một bài nghiên cứu của Ths Thi Xương Tín về thực trạng du lịch và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch khi đến TP Cần Thơ đã cho thấy rằng: các hoạt động bơi xuồng, ngắm cảnh câu cá, đờn ca tài tử, về nguồn là những hoạt động mà khách yêu thích; các hoạt động về đêm có thể cung cấp làm hài lòng du khách là thưởng thức món ngon, đặc sản hoặc đi dạo phố; còn ấn tượng của du khách về TP Cần Thơ là các địa danh như: Bến Ninh Kiều, cầu Cần Thơ, Khu du lịch Mỹ Khánh

Dựa trên những điều này, chúng ta có thể phát huy những thế mạnh hiện có

Ngày đăng: 17/09/2015, 23:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu khách quốc tế đến Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 - đánh giá sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường của du khách đối với chợ nổi cái răng cần thơ
Bảng 2.1 Cơ cấu khách quốc tế đến Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 25)
Bảng 2.2: Cơ sở xây dựng bảng câu hỏi - đánh giá sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường của du khách đối với chợ nổi cái răng cần thơ
Bảng 2.2 Cơ sở xây dựng bảng câu hỏi (Trang 26)
Bảng 2.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường - đánh giá sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường của du khách đối với chợ nổi cái răng cần thơ
Bảng 2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường (Trang 30)
Bảng 3.1: Lượng khách đến Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 - đánh giá sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường của du khách đối với chợ nổi cái răng cần thơ
Bảng 3.1 Lượng khách đến Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 37)
Bảng 3.2: Tỷ trọng thị trường khách quốc tế đến Cần Thơ theo khu vực năm - đánh giá sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường của du khách đối với chợ nổi cái răng cần thơ
Bảng 3.2 Tỷ trọng thị trường khách quốc tế đến Cần Thơ theo khu vực năm (Trang 38)
Bảng 3.4: Số ngày lưu trú bình quân (2010 – 2012). - đánh giá sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường của du khách đối với chợ nổi cái răng cần thơ
Bảng 3.4 Số ngày lưu trú bình quân (2010 – 2012) (Trang 41)
Bảng 5.3: Mô tả thông tin theo độ tuổi - đánh giá sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường của du khách đối với chợ nổi cái răng cần thơ
Bảng 5.3 Mô tả thông tin theo độ tuổi (Trang 51)
Bảng 5.8 : Hành vi của du khách đến chợ nổi Cái Răng  - Cần Thơ - đánh giá sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường của du khách đối với chợ nổi cái răng cần thơ
Bảng 5.8 Hành vi của du khách đến chợ nổi Cái Răng - Cần Thơ (Trang 53)
Bảng 5.7: Mô tả thông tin theo thu nhập - đánh giá sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường của du khách đối với chợ nổi cái răng cần thơ
Bảng 5.7 Mô tả thông tin theo thu nhập (Trang 53)
Bảng 5.9: Mô tả của du khách về môi trường du lịch - đánh giá sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường của du khách đối với chợ nổi cái răng cần thơ
Bảng 5.9 Mô tả của du khách về môi trường du lịch (Trang 56)
Bảng 5.10:  Mô  tả đánh  giá  sự hài  lòng  của du  khách  về môi  trường  chợ nổi  Cái Răng - đánh giá sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường của du khách đối với chợ nổi cái răng cần thơ
Bảng 5.10 Mô tả đánh giá sự hài lòng của du khách về môi trường chợ nổi Cái Răng (Trang 58)
Bảng 5.11: Kết quả kiểm định thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn  lòng trả phí cải thiện môi trường chợ nổi Cái Răng - đánh giá sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường của du khách đối với chợ nổi cái răng cần thơ
Bảng 5.11 Kết quả kiểm định thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường chợ nổi Cái Răng (Trang 59)
Bảng 5.12: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH KMO VÀ BARTLETT’S TEST - đánh giá sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường của du khách đối với chợ nổi cái răng cần thơ
Bảng 5.12 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH KMO VÀ BARTLETT’S TEST (Trang 60)
Bảng 5.13: Ma trận nhân tố sau khi xoay - đánh giá sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường của du khách đối với chợ nổi cái răng cần thơ
Bảng 5.13 Ma trận nhân tố sau khi xoay (Trang 61)
Bảng 5.14: Ma trận hệ số điểm - đánh giá sự sẵn lòng trả phí cải thiện môi trường của du khách đối với chợ nổi cái răng cần thơ
Bảng 5.14 Ma trận hệ số điểm (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w