1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích và đánh giá nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố cần thơ

74 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN MSSV: 4104830 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHU CẦU SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM MỸ NGHỆ LÀM TỪ ỐC BIỂN CỦA NGƯỜI DÂN T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN

MSSV: 4104830

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHU CẦU

SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM MỸ NGHỆ LÀM TỪ ỐC BIỂN CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt quá trình học tập tại Khoa kinh tế - QTKD trường Đại học Cần Thơ, em đã tiếp thu được nhiều kiến thức từ sự giảng dạy của quý thầy cô Đây chính là nền tảng vững chắc để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp Em xin chân thành gửi lời cảm ơn và ghi nhớ công ơn giảng dạy của quý thầy cô

Con xin gửi lời cảm ơn đến ba mẹ, người thân và gia đình đã nuôi nấng, dạy

dỗ, tạo điều kiện thuận lợi nhất để con được học tập trong suốt quá trình ngồi trên ghế nhà trường, giúp đỡ con hoàn thành luận văn của mình

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Trương Hòa Bình, người đã tận tình hướng dẫn, dạy bảo và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Trong suốt quá trình thực hiện luận văn, một phần đóng góp không nhỏ là của những người dân và những cửa hàng lưu niệm trên địa bàn thành phố Cần Thơ đã giúp em trả lời những bản câu hỏi để thu thập mẫu nghiên cứu Xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến những người dân và các cửa hàng lưu niệm trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Xin chân thành gửi lời cám ơn đến tất cả những người bạn đã đồng hành cùng em, giúp đỡ lẫn nhau hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin gửi lời kính chúc sức khỏe đến quý thầy cô, ba mẹ, người thân và những người bạn

Cần Thơ, ngày 29 tháng 11 năm 2013

Trang 3

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 29 tháng 11 năm 2013

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

 Họ và tên người nhận xét: Trương Hòa Bình Học vị: Thạc sỹ

 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

 Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn

 Cơ quan công tác: Khoa KT – QTKD, Đại học Cần Thơ

 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Huyền MSSV: 4104830

 Lớp: Quản trị kinh doanh tổng hợp 1

 Tên đề tài: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHU CẦU SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM MỸ NGHỆ LÀM TỪ ỐC BIỂN CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

 Cơ sở đào tạo: Khoa KT – QTKD, Đại học Cần Thơ

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của chuyên đề với chuyên ngành đào tạo:

2 Hình thức trình bày:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 1

 Họ và tên người nhận xét: ……… Học vị:…………

 Chuyên ngành:………

 Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện

 Cơ quan công tác: ………

 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Huyền MSSV: 4104830

 Lớp: Quản trị kinh doanh tổng hợp 1

 Tên đề tài: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHU CẦU SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM MỸ NGHỆ LÀM TỪ ỐC BIỂN CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

 Cơ sở đào tạo: Khoa KT – QTKD, Đại học Cần Thơ

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của chuyên đề với chuyên ngành đào tạo:

2 Hình thức trình bày:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

Cần Thơ, ngày … tháng….năm 2013

Giảng viên phản biện 1

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 2

 Họ và tên người nhận xét: ……… Học vị:…………

 Chuyên ngành:………

 Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện

 Cơ quan công tác: ………

 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Huyền MSSV: 4104830

 Lớp: Quản trị kinh doanh tổng hợp 1

 Tên đề tài: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHU CẦU SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM MỸ NGHỆ LÀM TỪ ỐC BIỂN CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

 Cơ sở đào tạo: Khoa KT – QTKD, Đại học Cần Thơ

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của chuyên đề với chuyên ngành đào tạo:

2 Hình thức trình bày:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

Cần Thơ, ngày … tháng….năm 2013

Giảng viên phản biện 2

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định 2

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Không gian 3

1.4.2 Thời gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

2.1.1 Khái niệm về các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển 5

2.1.2 Khái niệm nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng 5

2.1.3 Một số lý thuyết về phần mềm hỗ trợ phân tích số liệu định lượng SPSS 6

2.1.4 Một số lý thuyết về thiết kế bảng câu hỏi 6

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 8

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 8

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 9

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỸ NGHỆ LÀM TỪ ỐC BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 16

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 16

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 16

3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 17

3.1.3 Tiềm năng kinh tế 18

Trang 8

3.2 THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM MỸ

NGHỆ LÀM TỪ ỐC BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 19

3.2.1 Tình hình phát triển các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ 19

3.2.2 Những yếu tố tạo nên cơ hội để phát triển các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ 23

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHU CẦU SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM MỸ NGHỆ LÀM TỪ ỐC BIỂN CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 24

4.1 TỔNG QUAN VỀ MẪU NGHIÊN CỨU 24

4.1.1 Thông tin về mẫu nghiên cứu 24

4.1.2 Thông tin về nội dung nghiên cứu 28

4.2 THỰC TRẠNG VỀ NHU CẦU SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM MỸ NGHỆ LÀM TỪ ỐC BIỂN CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 31

4.3 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHU CẦU SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM MỸ NGHỆ LÀM TỪ ỐC BIỂN CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 33

4.3.1 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của các yếu tố ảnh hưởng 33

4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA với thang đo yếu tố ảnh hưởng 35

4.3.3 Đặt tên và giải thích nhân tố 38

4.3.4 Phương trình nhân tố 38

4.3.5 Phân tích hồi quy Binary Logistic 40

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP ĐỂ THÚC ĐẨY NHU CẦU SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM MỸ NGHỆ LÀM TỪ ỐC BIỂN CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 42

5.1 PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG SẢN PHẨM 42

5.1.1 Cơ sở đề ra giải pháp 42

5.1.2 Giải pháp 43

5.2 PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI 46

5.2.1 Cơ sở đề ra giải pháp 46

5.2.2 Giải pháp 47

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

6.1 KẾT LUẬN 48

Trang 9

6.2 KIẾN NGHỊ 49 6.2.1 Đối với nhà nước 49 6.2.2 Đối với các cơ sở kinh doanh các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ 49

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Tổng hợp thông tin mẫu nghiên cứu 25

Bảng 4.2: Tổng hợp số liệu về địa điểm người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ lựa chọn mua sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển 28

Bảng 4.3: Bảng tổng hợp số liệu về những mục đích sử dụng sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân 29

Bảng 4.4: Tổng hợp số liệu về các yếu tố mà người tiêu dùng quan tâm khi sử dụng sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển 30

Bảng 4.5: Tổng hợp số liệu về nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ 31

Bảng 4.6: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha với các biến quan sát 33

Bảng 4.7: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 35

Bảng 4.8: Ma trận điểm số nhân tố 37

Bảng 4.9: Kết quả phân tích hồi quy Binary Logistic 40

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1 Bản đồ hành chính thành phố Cần Thơ 16Hình 3.2 Hệ thống cửa hàng bán các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ 19Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện giá trị lợi nhuận của ngành mỹ nghệ làm từ ốc biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ qua các năm 21Hình 5.1 Sơ đồ các mối liên hệ trong quá trình xây dựng sản phẩm mỹ nghệ làm

từ ốc biển 45

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CHXHCNVN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngày nay, khi nền kinh tế của Việt Nam nói chung và nền kinh tế của thành phố Cần Thơ nói riêng, đang ngày càng phát triển, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện hơn, thì vấn đề thẩm mỹ trong đời sống sẽ ngày càng được chú trọng Song song với vấn đề đó, phải kể đến sự phát triển của lĩnh vực thủ công mỹ nghệ Ngành sản xuất thủ công mỹ nghệ ở nước ta vô cùng đa dạng và phong phú, với nhiều làng nghề truyền thống, các sản phẩm phân phối đa dạng trên thị trường và thị hiếu của người dân đối với các sản phẩm mỹ nghệ cũng ngày càng phát triển hơn Lĩnh vực thủ công mỹ nghệ bao gồm các sản phẩm có thể kể đến như: các mặt hàng gốm sứ, các sản phẩm mỹ nghệ làm từ gỗ, các sản phẩm làm từ thủy tinh, pha lê, đá quý, các sản phẩm làm từ các loại vỏ ốc biển,…

Ở nước ta, các sản phẩm mỹ nghệ làm từ các loại vỏ ốc biển thường xuất hiện nhiều ở các vùng du lịch biển và các sản phẩm chủ yếu được sản xuất đó là các loại quà lưu niệm cho du khách đến tham quan Riêng trên địa bàn thành phố Cần Thơ, có một điều dễ dàng nhận thấy là các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển

sẽ rất khó để tìm thấy Chúng chỉ xuất hiện một vài sản phẩm trên các kệ trưng bày trong các nhà sách, cửa hàng lưu niệm với số lượng không nhiều và cũng không đa dạng Dễ xét thấy các mặt hàng thủ công mỹ nghệ làm từ ốc biển ở Cần Thơ chưa phát triển

Vậy vấn đề đặt ra ở đây là tại sao các sản phẩm thủ công mỹ nghệ lại chưa được phát triển ở địa bàn thành phố Cần Thơ? Trong khi các sản phẩm làm từ ốc biển không chỉ dừng lại ở quà lưu niệm, trang sức mà nó còn có thể được sử dụng

để tạo ra nhiều sản phẩm khác như: sử dụng vỏ ốc vào thời trang, sử dụng vỏ ốc

để trang trí nội thất, trang trí lên các vật dụng gia đình,… Vậy phải chăng do người dân ở Cần Thơ không có nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển hay vì chưa có một ai đó đầu tư thực sự để phát triển thị trường cho các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ? Vậy nên, tôi cần

thực hiện đề tài “Phân tích nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ” để tìm hiểu xem nhu cầu

của người dân đối với các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển như thế nào, từ đó mới có thể quyết định có thể đầu tư phát triển lĩnh vực này trên địa bàn thành phố Cần Thơ được hay không

Trang 14

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đưa ra giải pháp để thúc đẩy nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm

từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định

- H0: tất cả các biến đều không tác động đến nhu cầu sử dụng các sản phẩm

mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ

- H1: có ít nhất 1 biến tác động đến nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu dựa trên những câu hỏi sau:

- Tình hình phát triển các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ hiện nay như thế nào?

- Người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ có nhu cầu cao trong việc sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển hay không?

- Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ

ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ là gì?

- Cần có những giải pháp như thế nào để thúc đẩy nhu cầu sử dụng của người dân và phát triển các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ?

Trang 15

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

- Nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tác giả tham khảo chủ yếu một số tài liệu như sau:

- Cao Phương Tuyền, 2011 Nghiên cứu nhu cầu sử dụng dịch vụ internet

của VNPT tại các hộ gia đình ở quận Ô Môn thành phố Cần Thơ Tác giả sử

dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tần suất, phân tích nhân tố, kiểm định t, phương pháp so sánh, phương pháp đánh giá chất lượng thang đo SERQVAL để phân tích nhu cầu sử dụng dịch vụ internet của VNPT tại các hộ gia đình ở quận Ô Môn thành phố Cần Thơ Kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng và xu hướng về nhu cầu sử dụng internet của người dân, các biến nghiên cứu được nhóm lại thành 5 nhóm và có những ảnh hưởng nhất định đến nhu cầu

sử dụng dịch vụ của người dân, từ đó, đưa ra những giải pháp thích hợp để thúc đẩy nhu cầu sử dụng dịch vụ Internet của VNPT tại các hộ gia đình ở Quận Ô Môn thành phố Cần Thơ

- Nguyễn Quốc Nghi, Hoàng Thị Hồng Lộc, Lê Thị Diệu Hiền, 2011

Nghiên cứu vấn đề về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với văn phòng công chứng ở thành phố Cần Thơ Đề tài sử dụng phương

pháp phân tích nhân tố và phân tích hồi quy logistic nhằm đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với các văn phòng công chứng ở thành phố Cần Thơ Kết quả nghiên cứu cho thấy trong 19 biến được lựa chọn đưa vào mô hình thì có

10 biến có tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng và được phân tích thành

2 nhóm là tin tưởng và đáp ứng và phương tiện hữu hình; và cả 2 biến khi được

sử dụng để phân tích hồi quy logistic đều có tương quan thuận với mức độ hài lòng của khách hàng

Trang 16

- Võ Ngọc Thúy, 2011 Phân tích khả năng đáp ứng nhu cầu dịch vụ du

lịch Homestay tại Cù Lao Tân Lộc – Cần Thơ Đề tài sử dụng các phương pháp

phân tích tần số, phương pháp so sánh và phân tích mô hình SWOT để phân tích tình hình hoạt động của công ty du lịch Cần Thơ, đồng thời đưa ra thực trạng về tình hình phát triển ngành du lịch tại địa bàn thành phố Cần Thơ nói chung và tại

Cù Lao Tân Lộc nói riêng Đưa ra những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu dịch vụ du lịch, đồng thời phân tích những nhân tố tác động đến nhu cầu du lịch của khách du lịch Từ đó đưa ra những giải pháp thích hợp để nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu dịch vụ du lịch tại Tân Lộc – Cần Thơ

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm về các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển

Sản phẩm thủ công mỹ nghệ là những sản phẩm mang tính truyền thống

và độc đáo của từng vùng, có giá trị chất lượng cao, vừa là hàng hoá, vừa là sản phẩm văn hoá, nghệ thuật, mỹ thuật, thậm chí có thể trở thành di sản văn hoá của dân tộc, mang bản sắc văn hoá của vùng lãnh thổ hay quốc gia sản xuất ra chúng

2.1.2 Khái niệm nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng

Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người

có những nhu cầu khác nhau Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chi phối con người càng cao Nhu cầu là tính chất của

cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt hay mất cân bằng của chính cá thể đó

và do đó phân biệt nó với môi trường sống Nhu cầu tối thiểu hay còn gọi là nhu yếu đã được lập trình qua quá trình rất lâu dài tồn tại, phát triển và tiến hóa Nhu cầu chi phối mạnh mẽ đến đời sống tâm lý nói chung, đến hành vi của con người nói riêng Nhu cầu được nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu và sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống, xã hội

Nhu cầu sử dụng một sản phẩm hàng hóa xuất hiện khi sản phẩm hàng hóa

đó có những công dụng và giá trị nhất định có thể đáp ứng được những mục đích

sử dụng của con người Nghiên cứu về nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng đối với một sản phẩm nào đó chính là tìm hiểu xem những công dụng, giá trị của sản phẩm đó có đáp ứng được yêu cầu sử dụng của người tiêu dùng hay không, và họ

có sẵn sàng bỏ ra những chi phí để sử dụng những sản phẩm đó hay không

Trang 18

2.1.3 Một số lý thuyết về phần mềm hỗ trợ phân tích số liệu định lượng SPSS

SPSS là một chương trình tin học phục vụ công tác phân tích thống kê SPSS được sử dụng rộng rãi trong công tác phân tích thống kê xã hội

Thế hệ đầu tiên của SPSS được đưa ra từ năm 1968 và mới nhất là thế hệ 18 được giới thiệu vào tháng 8 năm 2009, có cả phiên bản cho các hệ điều hành Windows, Mac và Linux/Unix

SPSS được sử dụng bởi các nhà nghiên cứu thị trường, nghiên cứu y khoa, công ty điều tra, chính phủ, các nhà nghiên cứu giáo dục và những lĩnh vực khác Các chức năng cơ bản:

- Thống kê mô tả (Descridtive statistics): tần số (Frequencies), các loại bảng

số liệu tổng hợp (Cross Tabulation, Explore, Descridtive Radio statistics)

- Thống kê hai biến số (Bivariate statistics): trung bình (Means), T-Test, Anova, Tương quan, kiểm định phi tham số

- Dự báo (Prediction): hồi quy, phân tích nhân tố, biệt thức

Ưu điểm: Dễ sử dụng, hỗ trợ thao tác thông qua menu kéo thả và câu lệnh, các bảng biểu, báo cáo được trình bày đẹp, linh hoạt

Tập tin nhập liệu SPSS có đuôi mở rộng sav, tập tin bảng biểu chứa kết quả

có đuôi mở rộng spv

2.1.4 Một số lý thuyết về thiết kế bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi là công cụ dùng để phỏng vấn, hỏi han, thu thập những thông tin cần thiết Bảng câu hỏi gồm những câu hỏi được soạn sẵn thông qua quá trình nghiêm ngặt Nó được sử dụng cho cả 2 trường hợp nghiên cứu theo cấu trúc và không theo cấu trúc

Bảng câu hỏi là công cụ điều tra phổ biến nhất, được sử dụng để thu thập thông tin từ nhiều người và bảng câu hỏi có thể kết hợp với nhiều kỹ thuật khác nhau Số lượng câu hỏi bao nhiêu phụ thuộc vào đối tượng nghiên cứu Đó là vì bảng câu hỏi được xây dựng dựa trên nguyên tắc tâm lý và những nguyên tắc này

là nền tảng cho những hành vi của con người Mục đích không phải chỉ để hiểu hành vi này - từ đó để tiến đến bước giải thích, mà còn để vượt qua những rào cản

do chính hành vi này tạo ra

Trang 19

Có hai đối tượng trong việc thiết kế một bảng câu hỏi:

- Tối ưu hóa sự cân đối của chủ đề trong các câu trả lời

- Nhằm khám phá các thông tin chính xác cho cuộc điều tra của chúng ta

Có 3 loại thông tin cơ bản trong một bảng câu hỏi:

- Thông tin căn bản mà chúng ta quan tâm – các biến phụ thuộc

- Thông tin có thể giải thích các biến phụ thuộc – các biến độc lập

- Các yếu tố liên quan đến cả hai biến phụ thuộc và độc lập có thể làm sai lệch các kết quả và có thể được điều chỉnh – đó là các biến xáo trộn

Các loại câu hỏi có thể sử dụng trong bảng hỏi:

- Câu hỏi đóng: Là dạng câu hỏi có câu trả lời dưới dạng Có hoặc Không Để đảm bảo tính tự do vào chính xác của câu trả lời thu được, dạng câu hỏi đóng thưòng đi kèm hai khả năng trả lời phụ: "Không trả lời" - hoặc "không biết" nhằm phân biệt khi người trả lời không muốn/ không thể trả lời, đặc biệt ở những câu hỏi nhạy cảm

- Câu hỏi lựa chọn: Người trả lời lựa chọn một trong những chủ đề trong bảng các câu trả lời soạn sẵn Loại câu hỏi lựa chọn có ưu thế trong trường hợp thông tin về ý kiến, quan điểm, thái dộ Mỗi câu trả lời được đưa ra có thể mang sắc thái, góc nhìn khác nhau về một vấn đề liên quan Cần chú ý đến sự đa dạng của vấn đề, để thu thập thông tin một cách triệt để Điển hình là các câu hỏi theo thang ý kiến (ví dụ các thang về ý kiến, thái độ như thang của Bogardus, của Thurton - mẫu thang về các đánh giá, hoặc thang của Likert )

- Câu hỏi mở: Người trả lời hoàn toàn tự do để trả lời, không hề có câu trả lời hay dạng câu trả lời nào được đưa ra Đây là dạng câu hỏi đơn giả để đặt ra nhưng rất khó để xử lí thông tin

- Câu hỏi hỗn hợp đóng-mở:

+ Là dạng câu hỏi đóng kèm thêm một vế mở dạng "ý kiến khác"

+ Một bảng hỏi có thể kết hợp nhiều dạng câu hỏi trong một bảng hỏi để thu thập thông tin một cách triệt để nhất

Trang 20

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

- Chọn vùng nghiên cứu theo đối tượng cần nghiên cứu Đối tượng cần nghiên cứu trong đề tài là nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ, vì vậy, vùng nghiên cứu chính là địa bàn thành phố Cần Thơ

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các bài báo, tạp chí, các ghi chép tài chính

từ những nơi đang kinh doanh các mặt hàng mỹ nghệ làm từ ốc biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ

p(1-p): độ biến động của dữ liệu

Z: giá trị tra bảng của phân phối chuẩn Z ứng với mức độ tin cậy

MOE: sai số

- Độ biến động của dữ liệu: V= p(1-p)

Trong trường hợp bất lợi nhất độ biến động của dữ liệu tối đa khi V=p(1-p) => max => V'=1-2p =0 => p=0,5 (1)

- Do hạn chế về thời gian, chi phí trong nghiên cứu đề tài nên độ tin cậy của

đề tài được chọn ở mức 95% (khi đó  5 %)

Trang 21

Giá trị tra bảng của Z2,5%  1 , 96 (2)

- Sai số cho phép cỡ mẫu nhỏ: 10% (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra cỡ mẫu n = 96 quan sát

b Phương pháp chọn mẫu

Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Phương pháp thu thập thông tin là phỏng vấn trực tiếp những người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Số lượng quan sát trong mẫu dự kiến là 100 mẫu Tuy nhiên, do thời gian, chi phí

và nhân lực có hạn chế nên thực tế đề tài sử dụng 74 quan sát để phục vụ cho quá trình nghiên cứu

c Phương pháp thu thập số liệu

Do đối tượng cần thu thập mẫu là người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ nên phương pháp thu thập số liệu thích hợp nhất là phỏng vấn trực tiếp Trong phương pháp này, người điều tra sẽ đến gặp trực tiếp người cần điều tra để hỏi những câu hỏi trong bảng câu hỏi được tạo sẵn Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

áp dụng khi hiện tượng nghiên cứu phức tạp, cần thu thập nhiều dữ liệu, khi muốn thăm dò ý kiến của đối tượng qua các bảng câu hỏi ngắn, có thể trả lời nhanh được

Ưu điểm: Do gặp trực tiếp đối tượng cần phỏng vấn nên người phỏng vấn có thể thuyết phục đối tượng trả lời, có thể giải thích rõ ràng cho đối tượng về các câu hỏi, có thể dùng hình ảnh kết hợp lời nói để giải thích, có thể kiểm tra dữ liệu tại chỗ trước khi ghi vào phiếu điều tra

Nhược điểm: chi phí cao, mất nhiều thời gian và công sức

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả (so sánh, phân tích, tổng hợp, ): phân tích số liệu tổng hợp từ bảng báo cáo; so sánh t lệ tuyệt đối, tương đối; tổng hợp và đưa

ra nhận xét, đánh giá về nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ

2.2.3.2 Phân tích tần số

Phân tích tần số (Frequency Analysis): phương pháp này đếm số lần xuất hiện của một quan sát, một biến nào đó Trong nghiên cứu này sử dụng phân tích

Trang 22

tần số để thống kê nhu cầu của người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong việc sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển

2.2.3.3 Thang đo Likert

Thang đo Likert: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ phổ biến để đánh giá mức độ hiểu biết trong nhận thức của người dân với câu hỏi được nêu ra, trong đó thang đo điểm từ 1 và 5 là đối lập nhau Nếu 1 là “hoàn toàn không đồng ý” thì 5

là “hoàn toàn đồng ý” Trong bài nghiên cứu này, tác giả sử dụng thang đo với 5 mức độ khác nhau để đánh giá mức độ nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ như sau: 1.Hoàn toàn không đồng ý, 2.Không đồng ý, 3 Không ý kiến, 4 Đồng ý, 5 Hoàn toàn đồng ý Theo lý thuyết thống kê mô tả, ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với mỗi mức độ đánh giá như sau:

1,00 – 1,8: Hoàn toàn không đồng ý

1,81 – 2,6: Không đồng ý

2,61 – 3,4: Không ý kiến hoặc chưa hiểu biết rõ vấn đề

3,41 – 4,2: Đồng ý

4,21 – 5,0: Hoàn toàn đồng ý

Đánh giá độ tin cậy bằng phương pháp tính hệ số Cronbach’s Alpha:

- Hệ số Crocbach’s Alpha được sử dụng trước để loại các biến không đạt yêu cầu hay các thang đo chưa đạt yêu cầu trong quá trình nghiên cứu

- Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.8 trở lên đến gần bằng 1 thì thang đo đo lường là tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng hệ số Cronbach Alpha từ 0,6 trở lên

là có thể sủ dụng được trong nhiều trường hợp khái niệm thang đo lường là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảng nghiên cứu (Nunnally, 1998; Peterson, 1994; Slater, 1995)

- Tính hệ số Cronbach’s Alpha được thực hiện với các nhóm biến cố kết nên các nhân tố Hệ số Cronbach Alpha cho biết sự tương đối đồng nhất trong đo lường theo các biến có nội dung gần gũi nhau và đã hình thành nên một nhân tố Các biến cố quan sát có hệ số tương quan biến tổng (item total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại bỏ và tiêu chuẩn để chọn biến khi nó có độ tin cậy alpha từ 0,6 trở lên

Trang 23

- Để nhận ra một tập hợp gồm một số ít các biến nổi trội từ một tập hợp nhiều biến để sử dụng trong các phân tích đa biến kế tiếp

Đây là một phương pháp phân tích thống kê dùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến (gọi chung là nhân tố)

ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu Ngoài ra khi phân tích nhân tố người ta quan tâm kết quả của KMO và kiểm định Bartlett; phương sai trích (% biến thiên được giải thích bởi các nhân tố) KMO là một chỉ tiêu dùng để xem xét sự thích hợp của EFA, 0,5 KMO 1 thì phân tích nhân tố là thích hợp Kiểm định Bartlett xem xét giả thuyết Ho: độ tương quan giữa các biến quan sát bằng 0 trong tổng thể Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig 0,05) thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể (Hoàng Trọng và Mộng Ngọc, 2008) Có một tiêu chuẩn đối với phương sai trích, (Hair et al, 1998) yêu cầu rằng phương sai trích phải đạt từ 50% trở lên

Mô hình nhân tố được thể hiện bằng phương trình:

Xi = Ai1F1 + Ai2F2 + Ai3F3 + + AimFm + ViUi (2.2)

Trong đó:

Xi: biến thứ i chuẩn hóa

Aij: hệ số hồi quy bội chuẩn hóa của nhân tố j đối với biến i

F: các nhân tố chung

Vi: hệ số hồi quy chuẩn hóa của nhân tố đặc trưng I đối với biến i

Ui: nhân tố đặc trưng của biến im : số nhân tố chung

Trang 24

Bản thân các nhân tố chung cũng cố thể được diễn tả như những kết hợp tuyến tính của các biến quan sát:

Fi = Wi1X1 + Wi2X2 + Wi3X3+ + WiXk (2.3)

Trong đó:

Fi: ước lượng trị số của nhân tố thứ i

Wi: quyền số hay trọng số nhân tố

k: số biến

Các bước tiến hành phân tích nhân tố:

- Xác định vấn đề: Gồm 3 vấn đề là nhận diện các mục tiêu của phân tích nhân tố; các biến tham gia vào phân tích nhân tố phải được xác định dựa vào các nghiên cứu trong lý thuyết, phân tích lý thuyết và đánh giá của nhà nghiên cứu; các biến phải được đo lường một cách thích hợp bằng thang đo định lượng (khoảng cách hay t lệ) và cỡ mẫu phải đủ lớn Thông thường thì số mẫu ít nhất phải bằng 4 hay 5 lần số biến trong phân tích nhân tố nhưng trong nhiều tình huống nghiên cứu, quy mô mẫu vẫn có trường hợp nhỏ hơn t lệ này, trong trường hợp này đòi hỏi nhà nghiên cứu phải thận trọng trong việc giải thích các

kết quả

- Xây dựng ma trận tương quan: Trong phân tích nhân tố, cần kiểm định mối tương quan giữa các biến với nhau Chúng ta có thể sử dụng Bartlett's test of sphericity để kiểm định giả thuyếtH0(H0: các biến không có tương quan với nhau trong tổng thể), ma trận tương quan tổng thể là một ma trận đơn vị trong đó tất cả các giá trị trên đường chéo đều bằng 1 còn các giá trị nằm ngoài đường chéo đều bằng 0 Đại lượng này có giá trị càng lớn thì ta càng có nhiều khả năng bác bỏ giả thuyết H0 Nếu giả thuyết H0 không được bác bỏ thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp

Số lượng nhân tố: Có 2 cách để xác định số lượng này ở ô Extract:

- Xác định từ trước dựa vào ý đồ của nhà nghiên cứu và kết quả của các cuộc nghiên cứu trước Nhà nghiên cứu xác định nhân tố ở ô Number of factors

- Xác định dựa vào Eigenvalue (Determination based on eigenvalue) Chỉ có những nhân tố nào lớn hơn 1 mới được giữ lại trong quá trình phân tích

Xoay các nhân tố: Có nhiều phương pháp xoay khác nhau trong đó được sử

dụng rộng rãi nhất là Varimax procedure (xoay nguyên góc các nhân tố để tối

Trang 25

thiểu hóa số lượng biến có hệ số lớn hơn tại cùng một nhân tố, vì vậy sẽ tăng cường khả năng giải thích các nhân tố)

Đặt tên và giải thích các nhân tố: việc giải thích các nhân tố được thực

hiện trên cơ sở nhận ra các biến có hệ số (factor loading) lớn ở cùng một nhân tố

Nhân số: Nếu mà nghiên cứu muốn xác định tập hợp nhân tố ít hơn để sử

dụng trong xác phương pháp phân tích đa biến tiếp theo (phân tích ANOVA, hồi quy, ), ta có thể tính toán ra các nhân số (trị số của các biến tổng hợp) cho từng trường hợp quan sát một

2.2.3.5 Phân tích mô hình hồi quy Binary Logistic

Mô hình hồi quy Binary Logistic sử dụng biến phụ thuộc Y ở dạng nhị phân

để ước lượng xác suất một sự kiện xảy ra với những thông tin biến độc lập có được Biến Y nhận 2 giá trị là 0 và 1, với 0 là sự kiện không xảy ra và 1 là sự kiện xảy ra

Mô hình hồi quy Binary Logistic có dạng như sau:

Li = loge [P(Y = 1) / P(Y = 0)] = β1 + β2Xi (2.4)Với P(Y=1) là xác suất để sự kiện xảy ra, P(Y=0) là xác suất để sự kiện không xảy ra

β2 cho biết khi Xi tăng 1 đơn vị thì loge của t lệ [P(Y = 1) / P(Y = 0)] tăng

β2 đơn vị Đồng thời Pi đồng biến với vế trái của phương trình nên khi hệ số β2 mang dấu dương thì Xi sẽ làm tăng khả năng Y nhận giá trị 1 trong khi hệ số âm làm giảm khả năng này

T số xác suất để sự kiện xảy ra và xác suất để sự kiện không xảy ra được gọi là t số odds T số odds có dạng:

P(Y = 1) / P(Y = 0)=(1+ e^z

i)/( 1+ e^-z

i)=e^ z i (2.5) Trong đó: Zi = β1 + β2Xi

Mức độ phù hợp trong mô hình hồi quy Binary Logistic được đo lường bằng chỉ tiêu -2LL (viết tắt của -2 log likehood) -2LL càng nhỏ càng thể hiện mức độ phù hợp của mô hình càng cao Ngoài ra, ta có thể kiểm định ý nghĩa của các hệ

số bằng kiểm định Wald

Trang 26

Các biến được sử dụng trong mô hình:

Biến phụ thuộc Y: nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Y=0: không có nhu cầu

Y=1: có nhu cầu

Khai báo biến: dưới đây diễn giải các biến trong mô hình nghiên cứu nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ôc biển của người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ:

- Sản phẩm: bao gồm 5 biến quan sát để đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố về sản phẩm đối với nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ

1 Các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ

4 Các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ

có màu sắc tự nhiên độc đáo

5 Các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ

đa dạng, nhiều mẫu mã

- Hệ thống phân phối: bao gồm 3 biến quan sát để đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố về hệ thống phân phối đối với nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ

1 Các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ được quảng bá rộng rãi đến người tiêu dùng

2 Các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ

có thương hiệu rõ ràng

3 Bạn cảm thấy có nhiều người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ biết đến và sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển

Trang 27

- Lợi ích của sản phẩm: bao gồm 4 biến quan sát để đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố về lợi ích của sản phẩm đối với nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ

1 Các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển giúp bạn làm đẹp không gian sống của bạn

2 Các sản phẩm trang sức mỹ nghệ làm từ ốc biển giúp bạn tiết kiệm tiền bạc

3 Các sản phẩm trang sức mỹ nghệ làm từ ốc biển dễ dàng thay thế để phù hơp với xu hướng thời trang

4 Các sản phẩm trang sức mỹ nghệ làm từ ốc biển mang lại cho bạn nhiều giá trị tinh thần

Tiếp theo là nội dung nghiên cứu về nhu cầu sử dụng sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Trang 28

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

MỸ NGHỆ LÀM TỪ ỐC BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Cần Thơ nằm giữa đồng bằng sông Cửu Long về phía Tây Sông Hậu, trên trục giao thông thu - bộ quan trọng nối Cần Thơ với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và các vùng của cả nước Ngày 26/11/2003, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 22/2003/QH11 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh; trong đó có chia tỉnh Cần Thơ thành thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương và tỉnh Hậu Giang Như vậy, hiện nay thành phố Cần Thơ gồm 8 đơn vị hành chính là 4 quận: Ninh Kiều, Bình Thu , Cái Răng, Ô môn và 4 huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt; có 67 đơn vị hành chính phường, xã, thị trấn: 30 phường, 33 xã và 4 thị trấn (Bộ kế hoạch và đầu tư, 2011)

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Hình 3.1 Bản đồ hành chính thành phố Cần Thơ

Trang 29

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Địa hình thành phố Cần Thơ tương đối bằng phẳng và cao dần từ Bắc xuống Nam Vùng phía Bắc là vùng trũng nên thường bị ngập úng vào mùa mưa lũ tháng 9 hàng năm

3.1.1.3 Khí hậu

Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới - gió mùa Khí hậu điều hoà dễ chịu, ít bão, quanh năm nóng ẩm, không có mùa lạnh Mùa mưa kéo dài từ tháng

5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 28ºC, số giờ nắng trung bình cả năm: 2.249,2h Lượng mưa trung bình năm: 1.600 mm (năm 2000 khoảng 1.911, năm

2004 khoảng 1.416mm) Độ ẩm trung bình năm: 82% - 87% (thay đổi theo các năm)

Gió có 2 hướng chính: Hướng Đông Bắc: từ tháng 12 đến tháng 4 (mùa khô) Hướng Tây Nam: từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa mưa), Tốc độ gió bình quân 1,8 m/s Ít bão nhưng thường có giông, lốc vào mùa mưa

Thuận lợi: Chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có lợi thế về nền nhiệt độ, chế độ bức xạ nhiệt, chế độ nắng cao và ổn định theo hai mùa trong năm Các lợi thế này rất thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của sinh vật, có thể tạo ra 1 hệ thống nông nghiệp nhiệt đới có năng suất cao, với nhiều chủng loại cây con, tạo nên sự đa dạng trong sản xuất và trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất Hạn chế: Mùa mưa thường đi kèm với ngập lũ ảnh hưởng tới khoảng 50% diện tích toàn thành phố; mùa khô thường đi kèm với việc thiếu nước tưới, gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt, nhất là khu vực bị ảnh hưởng của mặn, phèn làm tăng thêm tính thời vụ cũng như nhu cầu dùng nước không đều giữa các mùa của sản xuất nông nghiệp

3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

3.1.2.1 Tài nguyên đất

Được bồi đắp thường xuyên của sông Hậu và các sông khác nên đất đai Cần Thơ tương đối màu mỡ Diện tích đất phù sa có trên 14,6 vạn ha, chiếm 49,6% diện tích tự nhiên, hình thành một vùng rộng lớn, trải dài từ Thốt Nốt qua Ô Môn đến thành phố Cần Thơ Ngoài ra Cần Thơ còn một số loại đất khác, trong đó có đất nhiễm mặn ít, đất nhiễm phèn nhưng không nhiễm mặn Nhìn chung, khí hậu

Trang 30

và thổ nhưỡng Cần Thơ rất thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp đa ngành với nhiều loại cây trồng và vật nuôi

3.1.2.2 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn Cần Thơ bước đầu cũng đã tìm thấy một số loại khoáng sản cho phép khai thác quy mô công nghiệp Than bùn có ở các quận, huyện Ô Môn

và Thốt Nốt Riêng than bùn ở Ô Môn đã có trữ lượng 150 nghìn tấn Sét gạch ngói đã phát hiện được 3 điểm lớn, chất lượng tốt với tầng đất dày 1 – 2 m và tổng trữ lượng khoảng 16,8 triệu m3 Cát xây dựng có ở nhiều nơi, tập trung nhất

ở cù lao Linh, cù lao Khế Nước khoáng cũng đã tìm thấy ở một số điểm có độ nóng 420C với lưu áp 16 lít/s

3.1.3 Tiềm năng kinh tế

3.1.3.1 Tiềm năng du lịch

Cần Thơ có tiềm năng để phát triển du lịch theo hướng du lịch xanh, sinh thái kết hợp với tham quan các di tích văn hoá, lịch sử, nhân văn, phát huy ưu thế sông nước, miệt vườn của vùng đồng bằng sông Cửu Long Phát triển du lịch theo quy hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí, an dưỡng của khách du lịch trong và ngoài nước

3.1.3.2 Những lĩnh vực lợi thế kinh tế

Cần Thơ có khoảng 1.000 ha mặt nước nuôi trồng thu sản, thích hợp với nuôi thu sản nước ngọt, tập trung đầu tư khai thác nuôi thu sản nước ngọt để trở thành lĩnh vực có lợi thế trong ngành nông nghiệp của tỉnh Thời kỳ 2001 -

2005, dự kiến đầu tư khai thác ít nhất 40.000 ha mặt nước nuôi thu sản, sản lượng nuôi trên 60.000 tấn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và khai thác tối đa năng lực chế biến, nâng kim ngạch xuất khẩu thu sản

Thành phố Cần Thơ đã và đang khai thác có hiệu quả lợi thế tự nhiên, sinh thái trồng cây ăn quả, tập trung vào các loại cây chủ lực như xoài, bưởi, sầu riêng, nhãn, chôm chôm, măng cụt, cam, quýt sạch bệnh Các quận, huyện của thành phố có thể tập trung đầu tư kinh tế vườn kết hợp với khai thác du lịch thành thế mạnh gồm Ô Môn, vùng ven và các cồn của thành phố Cần Thơ

Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh phát triển dựa trên nguồn lao động và nguyên liệu tại chỗ Cần Thơ đầu tư tập trung công nghiệp chế biến, ứng dụng công nghiệp hiện đại để chế biến nông sản phẩm, trong đó chú trọng

Trang 31

công nghiệp sau thu hoạch Chú trọng xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công

nghiệp, khu chế xuất để thu hút đầu tư

3.2 THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM MỸ NGHỆ LÀM TỪ ỐC BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.2.1 Tình hình phát triển các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Ngành thủ công mỹ nghệ làm từ ốc biển ở Việt Nam nói chung là một ngành lâu đời với hệ thống sản phẩm phong phú, đa dạng, mang đầy giá trị thẩm

mỹ, nhất là ở những vùng du lịch ven biển, ngành nghề này trở nên vô cùng phổ biến và phát triển Có thể kể đến đó là các khu du lịch biển Bà Rịa – Vũng Tàu, Mũi Né, Nha Trang, Phan Thiết,… Tuy nhiên, ở thành phố Cần Thơ nói riêng, ngành nghề này vẫn chưa thật sự phổ biến, và mức độ phát triển vẫn còn nhiều hạn chế

Siêu thị Nhà sách Cửa hàng quà lưu niệm Khác

Nguồn: Số liệu khảo sát 2013

Hình 3.2 Hệ thống cửa hàng bán các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển

trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Trang 32

Hiện tại, trên địa bàn thành phố Cần Thơ chưa có được nhiều hệ thống cửa hàng bán các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển Qua nhìn nhận tổng quát, ở thành phố Cần Thơ bao gồm các siêu thị lớn có bán các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển đó là: BigC, Vinatex, Maximark, Co.op Mark Các nhà sách lớn bao gồm: Nhà sách Phương Nam, Fahasha, Tây Đô Khoảng trên dưới 20 cửa hàng bán quà lưu niệm, nhà sách nhỏ lẻ bán các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển Tại hầu hết các cửa hàng, các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển được bày bán chung với những sản phẩm khác với số lượng và mức độ đa dạng của sản phẩm không cao Duy chỉ có các cửa hàng bán quà lưu niệm làm từ thủ công mỹ nghệ ở khu vực Bến Ninh Kiều, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ có bán nhiều những sản phẩm này hơn ở những khu vực khác, tuy nhiên, so với một thành phố lớn, và chỉ

có vài cửa hàng bán nhiều những sản phẩm này thì chưa thể gọi là phổ biến

b Hệ thống sản phẩm

Tại các cửa hàng bán sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển, các sản phẩm chủ yếu đó là: các loại chuông gió, những bức tượng làm từ ốc biển, những vỏ ốc có hình dạng đặc biệt, kích thước lớn, các loại tranh làm từ ốc biển, các loại trang sức bao gồm hoa tai, vòng tay, dây đeo cổ làm từ ốc biển… Các sản phẩm này được bày bán với số lượng ít và không thực sự đa dạng về mẫu mã, chủng loại Tại các siêu thị, những sản phẩm làm từ ốc biển được bày bán chủ yếu là chuông gió với những màu sắc nhân tạo, không giữ được màu sắc tự nhiên của sản phẩm,

do đó, đôi khi không thu hút được người tiêu dùng Ở những gian hàng tại các nhà sách có bán nhiều hơn những sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển, với những sản phẩm độc đáo, cầu kỳ hơn Tuy nhiên, vẫn chưa có được sự đa dạng Tại các cửa hàng bán quà lưu niệm, một vài nơi có bán các loại trang sức làm từ ốc biển với những màu sắc tự nhiên của vỏ ốc và với thiết kế độc đáo, mang lại nét đặc trưng cho loại sản phẩm này

Trang 33

Lợi nhuận của ngành mỹ nghệ làm từ ốc biển

trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Đơn vị tính tỉ đồng

Lợi nhuận

Nguồn: Số liệu khảo sát 2013

Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện giá trị lợi nhuận của ngành mỹ nghệ làm từ ốc

biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ qua các năm

Nhìn chung, giá trị lợi nhuận từ các mặt hàng thủ công mỹ nghệ làm từ ốc biển từ năm 2010 đến nay đều tăng trưởng qua các năm Giá trị lợi nhuận năm

2010 khoảng 1,2 t đồng, năm 2011 tăng lên khoảng 1,5 t đồng, năm 2012 khoảng 1,65 t đồng, và trong vòng 6 tháng đầu năm 2013, giá trị lợi nhuận của ngành hàng này vào khoảng 0,95 t đồng Tuy giá trị lợi nhuận tăng qua các năm, nhưng nhìn chung, giá trị lợi nhuận từ ngành mỹ nghệ làm từ ốc biển là thấp so với các ngành khác nói chung, và ngành mỹ nghệ nói riêng ở địa bàn thành phố Cần Thơ Do đó, trong thời gian tới cần có những giải pháp đúng đắn để ngành

mỹ nghệ làm từ ốc biển có thể phát triển tốt với mức lợi nhuận mà ngành mang lại sẽ được cải thiện đáng kể, giúp vị trí của ngành ngày càng quan trọng hơn trong cơ cấu kinh tế của thành phố Cần Thơ

Theo nhìn nhận trực tiếp của tác giả, từ năm 2010 trở lại đây, ngày càng xuất hiện nhiều hơn những cửa hàng bán các loại sản phẩm làm từ ốc biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ, các loại sản phẩm cũng có phần đa dạng hơn trong những năm gần đây Đó là một trong những tiến triển tốt của ngành Tín hiệu này cho thấy, người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ đang dần quan tâm nhiều hơn đến những sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển, và những nhà phân phối, những cửa hàng đang ngày càng chú trọng nhiều hơn đến việc phát triển hệ thống buôn bán các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển tại địa bàn thành phố Cần Thơ

Trang 34

Tuy nhiên, để tác động và đáp ứng được nhu cầu sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng thì đó là một vấn đề hết sức khó khăn và thách thức

c Những hạn chế của ngành hiện tại

- Chưa xây dựng được thương hiệu cụ thể: các sản phẩm mỹ nghệ làm

từ ốc biển tuy được xuất hiện và bày bán ra thị trường thành phố Cần Thơ từ lâu, nhưng đến nay vẫn chưa có được một thương hiệu cụ thể, chưa xây dựng được thương hiệu mang nét đặc trưng riêng của ngành Hầu hết các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển đều được bày bán chung với những sản phẩm khác Trên địa bàn thành phố Cần Thơ chưa có một cửa hàng nào dành riêng cho các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển để có thể cung cấp cho khách hàng những sản phẩm đa dạng

về chủng loại, mẫu mã, giá cả và chất lượng, chưa đáp ứng đủ thị hiếu của người

tiêu dùng

- Chưa có cơ sở sản xuất tại chỗ, chủ yếu nhập sản phẩm từ nơi khác:

hiện tại, những sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển ở thành phố Cần Thơ chủ yếu được nhập về từ nơi khác, với nguồn phân phối chủ yếu là ở thành phố Hồ Chí Minh, thông qua các kênh phân phối trung gian từ nhiều địa điểm, chưa có được

cơ sở nào sản xuất những sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ, do đó, không thể cung cấp được những sản phẩm độc đáo theo nhu cầu của người tiêu dùng, và hạn chế trong việc quảng bá các sản phẩm mỹ nghệ

làm từ ốc biển

- Nguồn nguyên liệu khó tìm, vận chuyển xa xôi: nguyên nhân của việc

chưa có cơ sở sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển tại thành phố Cần Thơ cũng là do nguồn nguyên liệu của ngành hàng này không thể tìm thấy tại chỗ, nguồn nguyên liệu phải nhập về từ những vùng ven biển, và là nguồn nguyên liệu

tự nhiên, không thể tự điều chế Trong khi thành phố Cần Thơ là vùng đồng bằng, không giáp biển, và khoảng cách địa lí từ thành phố Cần Thơ đến những tỉnh thành ven biển như Vũng Tàu, Hà Tiên, Đà Nẵng là khá xa xôi Để vận chuyển nguyên liệu về đến nơi sản xuất sẽ gặp nhiều khó khăn Trong quá trình vận chuyển, các loại ốc biển sẽ dễ bị nứt, vỡ do va chạm mạnh, chi phí cho việc vận

chuyển cũng tương đối lớn

- Các mẫu mã khó thiết kế vì phụ thuộc vào nguyên liệu tự nhiên: Trong

quá trình tạo ra các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển, khâu thiết kế là vô cùng quan trọng, tuy nhiên, việc thiết kế sẽ gặp nhiều khó khăn khi nguồn nguyên liệu phụ thuộc vào tự nhiên, phải dựa vào nguyền nguyên liệu có sẵn để thiết kế nên sản phẩm, chứ không thể dựa vào các thiết kế sẵn có để tạo ra nguồn nguyên liệu thích hợp Do đó, rất khó để tạo ra nhiều sản phẩm làm từ ốc biển đa dạng về mẫu

mã, chủng loại và màu sắc

Trang 35

3.2.2 Những yếu tố tạo nên cơ hội để phát triển các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ

- Tình hình thắt chặt quản lý vàng của chính phủ: Nghị định

24/2012/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 16 hướng dẫn về việc quản lý hoạt động kinh doanh vàng có hiệu lực từ ngày 10 – 7 – 2012, theo đó, hoạt động kinh doanh, mua bán vàng miếng, sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ là hoạt động kinh doanh có điều kiện và phải được Ngân hàng nhà nước cấp giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức,

mỹ nghệ (Cổng thông tin điện tử Chính phủ nước CHXHCNVN, 2012) Do đó, việc mua bán, sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ sẽ không còn dễ dàng như lúc trước, trước tình hình đó, việc tiêu dùng vàng trang sức, mỹ nghệ của người dân cũng sẽ gặp trở ngại và người tiêu dùng sẽ có xu hướng chuyển sang sử dụng các loại trang sức, sản phẩm mỹ nghệ khác dễ dàng mua bán hơn Do đó, các sản phẩm trang sức làm từ ốc biển cũng sẽ có cơ hội được nhiều người tiêu dùng lựa chọn hơn vì tính tiện lợi, dễ mua bán, dễ sử dụng và thay đổi

- Sự tiện lợi về giá cả, dễ thay đổi của các sản phẩm trang sức làm từ ốc biển: Các loại trang sức làm từ ốc biển có giá cả không quá đắt so với các sản

phẩm trang sức làm từ đá quý, vàng, bạch kim,… Tuy vậy, không có nghĩa là các sản phẩm trang sức làm từ ốc biển mang lại ít giá trị thẩm mỹ hơn Từ ốc biển người ta có thể tạo ra nhiều loại trang sức độc đáo, những thiết kế đặc biệt tùy theo những mẫu ốc độc đáo của tự nhiên Nguyên liệu ốc biển để làm ra các món

đồ trang sức không phải là quá đắt Do đó, các sản phẩm bán ra sẽ có giá cả mềm dẽo hơn, nhưng lại mang đến cho người tiêu dùng những giá trị thẩm mỹ thiết thực, đa dạng Khi xu hướng thời trang có sự thay đổi, người tiêu dùng sẽ có xu hướng thay đổi các loại trang sức để phù hợp với xu hướng đó, với giá cả không quá đắt đỏ, các loại trang sức làm từ ốc biển sẽ đáp ứng được nhu cầu đó của chị

em phụ nữ một cách dễ dàng Đây là một điều kiện thuận lợi để có thể phát triển dòng sản phẩm trang sức làm từ ốc biển ở địa bàn thành phố Cần Thơ

- Sản phẩm ốc biển có màu sắc tự nhiên độc đáo: Ốc biển là một loại

nguyên liệu tự nhiên mang nhiều màu sắc đa dạng của thiên nhiên, nhiều loại ốc

có được những màu sắc đặc biệt mà sự nhân tạo không thể tạo ra được Dựa vào đặc điểm này, có thể tạo ra được những sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển mang đặc thù riêng mà những sản phẩm khác không có được Chính điều này sẽ tạo nên những giá trị riêng biệt cho các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển Quan trọng là con người có thể tận dụng đặc điểm này để tạo nên những sản phẩm độc đáo, đa dạng cung cấp cho người tiêu dùng

Trang 36

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHU CẦU SỬ DỤNG CÁC

SẢN PHẨM MỸ NGHỆ LÀM TỪ ỐC BIỂN CỦA NGƯỜI DÂN

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 4.1 TỔNG QUAN VỀ MẪU NGHIÊN CỨU

4.1.1 Thông tin về mẫu nghiên cứu

Bảng câu hỏi khảo sát bao gồm những thông tin cá nhân về người dân ở địa bàn thành phố Cần Thơ như: tuổi, giới tính, thu nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, địa chỉ, số điện thoại Bên cạnh đó, đề tài còn thu thập những thông tin về những địa điểm mà người dân đã từng mua các sản phẩm

mỹ nghệ làm từ ốc biển, mục đích sử dụng sản phẩm, và những vấn đề mà người dân quan tâm khi lựa chọn sản phẩm Ngoài ra, đề tài còn thu thập những thông tin về nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trong thời gian hiện tại và tương lai

Ngoài những nội dung trên, đề tài còn thu thập những nhận định của người dân về ngành mỹ nghệ làm từ ốc biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ thông qua

4 yếu tố: sản phẩm, hệ thống phân phối, sự nhận biết sản phẩm, lợi ích của sản phẩm Qua đó, khách hàng sẽ cho điểm về mức độ đồng ý với những nhận định

mà tác giả đã đưa ra, qua đó, sẽ có những phân tích và đưa ra những giải pháp phù hợp để phát triển các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển ở Cần Thơ

Tác giả tiến hành lấy mẫu nghiên cứu bằng cách phỏng vấn trực tiếp người dân theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện tại các địa điểm: Siêu thị Coop.Mark, siêu thị BigC bến Ninh Kiều, Chợ An Lạc

Tổng cộng có 90 mẫu được phát ra, sau thời gian khoảng 1 tháng tiến hành lấy mẫu thì số mẫu thu về đạt 90 mẫu (100%), tuy nhiên, do cần thiết phải sàng lọc các khách hàng từng sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển để phục

vụ mục đích nghiên cứu nên chỉ sử dụng được 74 mẫu để tiến hành phân tích Với N= 74, ta có bảng tổng hợp về mẫu thông tin được nghiên cứu như sau:

Trang 37

Bảng 4.1: Tổng hợp thông tin mẫu nghiên cứu

Nguồn: Số liệu điều tra trực tiếp tháng 10/2013

Từ 1 triệu đến dưới 3 triệu 12 16,22

Ngày đăng: 17/09/2015, 23:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Bộ kế hoạch và đầu tƣ, 2011. Giới thiệu khái quát về thành phố Cần Thơ. <http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/cactinhvathanhpho/tpcantho/thongtintinhthanh?view=introduction&provinceId=1342>. [Ngày truy cập: 25 tháng 9 năm 2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu khái quát về thành phố Cần Thơ
Tác giả: Bộ kế hoạch và đầu tƣ
Năm: 2011
2) Cao Phương Tuyền, 2011. Nghiên cứu nhu cầu sử dụng dịch vụ internet của VNPT tại các hộ gia đình ở quận Ô Môn thành phố Cần Thơ. Luận văn đại học.Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhu cầu sử dụng dịch vụ internet của VNPT tại các hộ gia đình ở quận Ô Môn thành phố Cần Thơ
Tác giả: Cao Phương Tuyền
Nhà XB: Đại học Cần Thơ
Năm: 2011
3) Cổng thông tin điện tử Chính phủ nước CHXHCNVN, 2012. Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ : Về quản lý hoạt động kinh doanh vàng.<http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&mode=detail&document_id=157073>. [Ngày truy cập: 30 tháng 9 năm 2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ : Về quản lý hoạt động kinh doanh vàng
Tác giả: Cổng thông tin điện tử Chính phủ nước CHXHCNVN
Năm: 2012
4) Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1. Thành phố Hồ Chí Minh: nhà xuất bản Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
5) Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 2. Thành phố Hồ Chí Minh: nhà xuất bản Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 2
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
7) Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự, 2011. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với văn phòng công chứng ở thành phố Cần Thơ.Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với văn phòng công chứng ở thành phố Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Quốc Nghi, cộng sự
Nhà XB: Đại học Cần Thơ
Năm: 2011
8) Nguyễn Quốc Nghi và Lê Quang Viết, 2011. Giáo trình hành vi khách hàng. Cần Thơ: nhà xuất bản Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hành vi khách hàng
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học Cần Thơ
9) Nguyễn Viết Lâm, 2007. Nghiên cứu marketing. Thành phố Hồ Chí Minh: nhà xuất bản Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu marketing
Nhà XB: nhà xuất bản Kinh tế quốc dân
10) Phạm Lê Hồng Nhung, 2011. Hướng dẫn thực hành SPSS. Cần Thơ: nhà xuất bản Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành SPSS
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học Cần Thơ
11) Võ Ngọc Thúy, 2011. Phân tích khả năng đáp ứng nhu cầu dịch vụ du lịch Homestay tại Cù Lao Tân Lộc – Cần Thơ. Luận văn đại học. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích khả năng đáp ứng nhu cầu dịch vụ du lịch Homestay tại Cù Lao Tân Lộc – Cần Thơ

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Bản đồ hành chính thành phố Cần Thơ - phân tích và đánh giá nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố cần thơ
Hình 3.1 Bản đồ hành chính thành phố Cần Thơ (Trang 28)
Hình 3.2 Hệ thống cửa hàng bán các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển - phân tích và đánh giá nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố cần thơ
Hình 3.2 Hệ thống cửa hàng bán các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển (Trang 31)
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện giá trị lợi nhuận của ngành mỹ nghệ làm từ ốc - phân tích và đánh giá nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố cần thơ
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện giá trị lợi nhuận của ngành mỹ nghệ làm từ ốc (Trang 33)
Bảng 4.1: Tổng hợp thông tin mẫu nghiên cứu. - phân tích và đánh giá nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố cần thơ
Bảng 4.1 Tổng hợp thông tin mẫu nghiên cứu (Trang 37)
Bảng 4.2: Tổng hợp số liệu về địa điểm người dân trên địa bàn thành phố  Cần Thơ lựa chọn mua sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển - phân tích và đánh giá nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố cần thơ
Bảng 4.2 Tổng hợp số liệu về địa điểm người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ lựa chọn mua sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển (Trang 40)
Bảng 4.3: Bảng tổng hợp số liệu về những mục đích sử dụng sản phẩm mỹ  nghệ làm từ ốc biển của người dân - phân tích và đánh giá nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố cần thơ
Bảng 4.3 Bảng tổng hợp số liệu về những mục đích sử dụng sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân (Trang 41)
Bảng 4.6: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha với các biến quan sát - phân tích và đánh giá nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố cần thơ
Bảng 4.6 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha với các biến quan sát (Trang 45)
Bảng 4.7: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA - phân tích và đánh giá nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố cần thơ
Bảng 4.7 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA (Trang 47)
Bảng 4.8: Ma trận điểm số nhân tố - phân tích và đánh giá nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố cần thơ
Bảng 4.8 Ma trận điểm số nhân tố (Trang 49)
Bảng 4.9: Kết quả phân tích hồi quy Binary Logistic - phân tích và đánh giá nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố cần thơ
Bảng 4.9 Kết quả phân tích hồi quy Binary Logistic (Trang 52)
Hình 5.1 Sơ đồ các mối liên hệ trong quá trình xây dựng sản phẩm - phân tích và đánh giá nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ nghệ làm từ ốc biển của người dân trên địa bàn thành phố cần thơ
Hình 5.1 Sơ đồ các mối liên hệ trong quá trình xây dựng sản phẩm (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm