SUMMARY STUDYING OF THE PREVALENCE OF DIPPER AND NON-DIPPER BY USING 24 HOUR AMBULATORY BLOOD PRESSURE MONITORING ABPM Objectives: To determine the prevalence of dipper and non-dipper
Trang 1NGHIÊN CỨU T L HUYẾ RŨNG V HÔNG RŨNG BẰNG KỸ THUẬ Đ H YẾ Ư ĐỘNG 24 GIỜ
Lê Văn Tâm 1
, Lê Thanh Hải 2 , Huỳnh Văn Minh 1
B nh vi đ k o ỉnh Thừa Thiên Huế
Ó Ắ
Mục tiêu: N ằ xá đị ỷ l uyế áp ó rũ g và k ô g ó rũ g; Đá g á ổ ươ g ơ
qu đí vớ HA áo oà g rắ g và HA ự sự
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Cá dữ k đượ p â í qu 60 b â
HA gồ 38 và ữ, uổ ừ đế 7 uổ áy sử dụ g là ABP ủ o opor ủ CHLB Đứ sả xuấ , à đặ ươ g rì đo ỗ 30 p ú và đá g á sự y đổ ứ ă g ấ
rá bằ g đ 1 uyể đ o và s êu â
Kết quả: Ở ó HA áo oà g rắ g ỷ l uyế áp rũ g là 3,7 %, ỷ l uyế áp k ô g
rũ g là 6, % Ở ó HA ự sự ỷ l uyế áp rũ g là 38,6 %, ỷ l uyế áp k ô g
rũ g là 61,36% K ô g ó p ì đ ấ rá và ổ ươ g đáy ắ ở b â ă g uyế áp áo
oà g rắ g Có p ì đ ấ rá và ổ ươ g đáy ắ ở ă g uyế áp ự sự
Kết luận: V sử dụ g áy eo dõ HA lưu độ g g ờ ó ể g úp ú g p á
đượ ượ g uyế áp rũ g và uyế áp k ô g rũ g
SUMMARY
STUDYING OF THE PREVALENCE OF DIPPER AND NON-DIPPER BY USING
24 HOUR AMBULATORY BLOOD PRESSURE MONITORING (ABPM)
Objectives: To determine the prevalence of dipper and non-dipper by using 24 hour
ambulatory blood pressure monitoring (ABPM) and to assess the correlation between target organ damage with white coat hypertension and essential hypertension
Patients and method: Data from 60 hypertension patients in cluding 38 males and 22
fe les, ges fro o 7 were lysed e ABP de by o opor ’s Ger y were used for the measurement blood pressure with the program 30 minutes per time and the assessment of the changes in left ventricular structure by ECG and Echocardiography
Results: - White coat hypertension group: The prevalence of dipper was 43,75% and
non-dipper was 56,25%.- Essential hypertension group: The prevalence of non-dipper was 38,64% and non-dipper w s 61,36% ere d ’ e lef ve r ul r yper ropy d less o of o ul r fu dus
in patients who had white coat hypertension
Conclusions: By using the 24 hour ambulatory blood pressure monitoring (ABPM) we can
detect the dipper and non-dipper phenomenon
Đ V N Đ
ro g ờ g gầ đây v áp dụ g kỹ uậ đo uyế áp lưu độ g g ờ (ABP đã
đó g ộ v rò qu rọ g ro g ự à lâ sà g, bằ g kỹ uậ ày ó ể ẩ đoá ă g uyế áp áo oà g rắ g và p â b đượ r g á ó rũ g và k ô g rũ g ủ uyế áp
ộ âu ỏ lớ đượ đặ r ở đây là l u ì r g k ô g rũ g ủ uyế áp ó l ê qu vớ guy ơ o b ế ố ơ là ì r g ó rũ g k ô g? 3 , 6
rê ế g ớ đã ó ều ô g rì g ê ứu về ổ ươ g ơ qu đí ở b â
ă g uyế áp k ô g ó rũ g Ở V N ữ g vấ đề ày vẫ đượ g ê ứu Vì vậy
ú g ô ọ đề à rê ằ ụ êu s u
1 Xá đị ỷ l ă g uyế áp ó rũ g và k ô g ó rũ g ở b â ă g uyế áp áo
oà g rắ g và ă g uyế áp ự sự
Đá g á ổ ươ g ộ số ơ qu đí ở b â ă g uyế áp áo oà g rắ g và
ă g uyế áp ự sự
Trang 2Đ ƯỢNG NGH ÊN Ứ
2.1 Đối tượng nghiên cứu
C ú g ô ế à g ê ứu 60 b â ă g uyế áp ( HA guyê p á đượ p á
p ò g k á Nộ B v rườ g Đ ọ Dượ Huế
uổ -7 uổ ; g ớ b o gồ ả g ớ và ữ
ờ g g ê ứu ừ á g 6 ă 010 đế á g 1 ă 010
Tiêu chuẩn chọn đối tượng
- B â đượ ẩ đoá HA guyê p á
- Chẩ đoá HA eo êu uẩn của WHO/ISH 2004
Bả g 1 P â độ HA eo WHO/ISH - 2004
Tiêu chuẩn loại trừ: B â HA ó b ế áu ão
2.2 hương pháp nghiên cứu
Ng ê ứu ắ g g, ô ả
Các bước tiến hành nghiên cứu
- Đo uyế áp ấ ả á đố ượ g đượ đo uyế áp bằ g uyế áp kế ủy gâ eo đú g quy á ro g 3 lầ k á b v oặ p ò g k á Nếu đ g dù g uố uyế áp
ì g ỉ uố ố ểu rướ gày và gày đo là 3 gày S u k xá đị là HA (HA â u
≥1 0 và/ oặ HA â rươ g ≥ 90 Hg ấ ả đố ượ g đượ đo HA l ê ụ g ờ ( eo
dõ uyế áp lưu độ g ABP bằ g áy đo uyế áp ự độ g o opor ủ CHLB Đứ eo
ươ g rì ố g ấ B gày ừ 6 g ờ - g ờ (6 A – 10 P , b đê ừ g ờ - 6 g ờ (10PM – 6A , k oả g á đo 30 p ú 1 lầ o ả gày và đê ờ g rướ k đo b
â k ô g dù g á ấ kí í ó ả ưở g đế uyế áp rướ k đo o b â
g ỉ 10 p ú , ầy uố rự ếp đo 3 lầ , s u 10 p ú áy sẽ ự độ g đo 30 p ú 1 lầ
Đánh giá:
- HA được xem là bình thường thật sự k rị số đo ru g bì p ò g k á dướ
1 0/90 Hg và rị số HA ru g bì b gày eo ABP là dướ 13 /8 Hg
- Tăng HA áo choàng trắng đượ xá đị k HA â u oặ â rươ g ru g bì đo
p ò g k á ≥ 1 0/90 Hg và rị số HA ru g bì b gày eo kỹ uậ ABP là < 135/85 mmHg
- Tăng HA thật sự đượ xá đị k HA ru g bì p ò g k á ≥ 1 0/90 Hg và rị
số HA ru g bì b gày eo ABP là ≥ 13 /8 Hg
- Tình trạng có trũng (D pper k rị số HA ru g bì b đê g ả ≥ 10% so vớ rị số
ru g bì b gày Nếu < 10% ru g bì b gày ì HA không trũng (Non-dipper)[1], [2], [4]
Các khám nghiệm khác
ấ ả b â đượ g Đ Đ 1 uyể đ o, là s êu â , so đáy ắ
2.3 Xử lý số liệu: Số l u đượ xử lý bă g p ầ ề SPSS 1 0 for W dows
Ế Q Ả NGH ÊN Ứ
3.1 Tỷ lệ huyết áp trũng và không trũng của nhóm BN THA.ACT và nhóm BN THA.TS
Bả g 3.1 í rũ g và k ô g rũ g ủ sự b ế ê uyế áp ủ nhóm BN THA.ACT và nhóm BN THA.TS
Đườ g b ế ê
HA
Nhóm THA.ACT (n = 16)
Nhóm THA.TS
N ậ xé ỷ l ó rũ g và k ô g rũ g ủ á b â HA.AC và HA S k á b
k ô g ó ý g ĩ ố g kê (p > 0,05)
Trang 33.2 Tỷ lệ bệnh nhân có phì đại thất trái ( Đ ) và tổn thương đáy mắt ( Đ )
Bả g 3 P â bố PĐ và Đ ủ ó b â
ổ ươ g ơ
qu đí
Nhóm THA.ACT (n = 16)
Nhóm THA.TS
N ậ xé Ở ó BN HA.AC k ô g ó b â ào PĐ và Đ , gượ l ó
Đ và PĐ ở ó b â HA S, k á b ó ý g ĩ ố g kê (p < 0,05)
3.3 Mối liên quan gi a sự Đ và Đ với tính chất không trũng của đường biến thiên huyết áp 24 giờ
Bả g 3.3 ố l ê qu g ữ sự Đ và PĐ vớ í ấ k ô g rũ g ủ đườ g b ế
ê g ờ
ổ ươ g
ơ qu đí
Chung
g ữ nhóm
rũ g (n = 24)
K ô g rũ g (n = 36)
N ậ xé ỷ l b â ó ổ ươ g đáy ắ (8,33% , PĐ (33,33% ro g ó
b â ó đườ g b ế ê uyế áp g ờ uộ lo rũ g ấp ơ ro g ó 36 b
â ó đườ g b ế ê uyế áp g ờ uộ lo k ô g rũ g ( Đ 1,67%; PĐ
69, % , sự k á b ày ó ý g ĩ ố g kê (p < 0,05)
V B N ẬN
4.1 Về tỷ lệ huyết áp trũng và không trũng ở bệnh nhân tăng huyết áp áo choàng trắng và tăng huyết áp thực sự
Bả g 3.1 o b ế í ấ rũ g y k ô g rũ g ủ sự b ế ê HA Đây là ộ ro g
ữ g yếu ố ê lượ g và yếu ố guy ơ b ế P ầ lớ (60% số BN ủ ú g
ô ó HA b đê k ô g oặ rấ í so vớ b gày - HA k ô g rũ g ỷ l BN ó đườ g b ểu d ễ HA k ô g rũ g ở ó HA.AC ( 6,3% và ở ó HA S (61, % là
ươ g đươ g u, k á b k ô g ó ý g ĩ ố g kê (p > 0,0
Ng ê ứu ủ Nguyễ Hữu râ E và ộ g sự o ấy ỷ l BN ó HA "k ô g
rũ g" ở ó BN HA áo oà g rắ g là %, ở BN HA ự sự 8, % Ng ê ứu ủ
ú g ô p ù ợp á á g ả rê
Ng ê ứu ủ D eder k Boo và ộ g sự 7 , ế à k o ru g â y
k o à p ố A s erd - Hà L vớ 19 BN HA guyê p á ấ ả BN đượ eo dõ
ổ g ợp ả HA và đ â đồ l ê ụ g ờ eo dõ uyế áp go rú đượ ự đo 1
p ú ộ lầ vào b gày và ỗ 30 p ú vào b đê ờ g bắ đầu b gày ừ 7A và
đê bắ đầu ừ 11P
Kế quả o ấy ỷ l gườ k ô g rũ g ở ó HA là % ( 0/19
Theo những con số ở trên thì chúng ta thấy tỷ l BN ó HA k ô g rũ g ở gười Vi t Nam đều o ơ ỷ l củ gườ ướ goà Đ ều này xảy ra có thể do gười Vi N ườ g đ ngủ muộn và thức dậy sớ ơ , do đó ả ưởng tới khoảng thờ g b gày đượ o ư là
b đê dù g ro g g ê ứu Ngoà r k g áy đo ABP , ở ô rường l , k áy đo
HA ho động dễ làm BN thức giấ , đ ều này có thể làm b nh nhân mất ngủ hoặc ngủ không sâu
ư gười bình thường
4.2 Về tổn thương đáy mắt và phì đại thất trái ở bệnh nhân tăng huyết áp áo choàng trắng
và tăng huyết áp thực sự
Bảng 3.2 cho thấy sự tổ ươ g đáy ắ và p ì đ i thất trái chỉ có ở nhóm BN THA thực sự
mà không có ở nhóm BN THA áo choàng trắ g, điều này khác với kết quả nghiên cứu của
el W us oll 8 , ì ă g uyết áp áo choàng trắng có liên quan với sự g ă g k ố ơ
Trang 4thất trái Ở nghiên cứu của chúng tôi, sự khác bi t này không rõ ràng, có thể mẫu nghiên cứu
ư đồng d ng và số lượng nghiên cứu còn nhỏ
Bả g 3.3, o b ế sự ổ ươ g đáy ắ và p ì đ ấ rá ó l ê qu vớ í ấ rũ g
ủ đườ g b ế ê uyế áp g ờ ỷ l b â ó ổ ươ g đáy ắ 1,67%; PĐ
69, % ro g ó 36 b â ó đườ g b ế ê uyế áp g ờ uộ lo k ô g rũ g
o ơ ỷ l b â ó ổ ươ g ắ (8,33% , PĐ ( 1,67% ro g ó b â
ó đườ g b ế ê uyế áp g ờ uộ lo rũ g
HA k ô g rũ g l ê qu ặ ẽ vớ sự rầ rọ g ủ HA, uyế áp à g o à g dễ gây HA k ô g rũ g Sự k ô g rũ g ủ HA ò l ê qu ậ ế vớ uổ , uổ à g o
HA à g dễ bị k ô g rũ g Sự k ô g rũ g l ê qu ặ ẽ vớ sự Đ ấ ỷ l b
â ó PĐ ro g ó b â ó HA k ô g rũ g và BN ó HA rũ g là ươ g đươ g
u, sự k á b ày k ô g ó ý g ĩ ố g kê (p > 0,0 K ô g ó sự k á b rõ r ày ó
ể do số lượ g g ê ứu ò ỏ
V KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 60 b nh nhân THA nguyên phát bằng kỹ thuậ đo uyế áp lưu động 24 giờ (ABPM) chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
1 Tỷ l huyế áp k ô g rũ g ở ă g uyết áp áo choàng trắng là 56,25% và ở ă g uyết áp thực sự là 61,36% Tỷ l huyế áp rũ g ở ó ă g uyết áp áo choàng trắng là 43,75% và ở
ó ă g uyết áp thực sự là 38,64%
K ô g ó p ì đ i thất trái và tổ ươ g đáy ắt ở b â ă g uyết áp áo choàng trắng Có p ì đ i thất trái và tổ ươ g đáy ắt ở ă g uyết áp thực sự Huyế áp k ô g rũ g gây tổ ươ g ều ơ uyế áp rũ g
H HẢ
1 Nguyễ Hữu râ E , Nguyễ ấ K g ( 000 , Đá g á o uyế áp áo oà g
rắ g bằ g kỹ uậ eo dõ uyế áp g ờ (ABP , Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa
học, Đ ộ ọ quố g V , r 1 -223
2 Lantelme P., Milon H (2001), Tă g uyế áp áo oà g rắ g, à l u dị , Thông tin
tim mạch học, (10), tr 18-21
3 Huỳ Vă và s ( 006 , ố l ê qu g ữ ì r g ó rũ g y k ô g ó
rũ g uyế áp b đê và guy ơ b lý , Thông tin tim mạch học miền
trung, tr.2-12
4 Andreas Bur et al (2002), Clasification of Blood Pressure Levels by Ambulatory Blood
Pressure in Hypertension, Journal of Hypertension
5 Cesare, Cuspidi et al (2003), Non-dipper treated hypertensive patient do not have
increased cardiac structural alteration, Cardiovascular Ultrasound
6 Cuspidi, Cesare; Macca, Giuseppe (2001), Target organ damage and non-dipping pattern defined by two sessions of ambulatory blood pressure monitoring in recently diagnosed
essential hypertensive patients, Journal of Hypertension, 19(9),pp.1539-1545
7 Diederik Boon et al (2003), ST Segment Depression Criteria and the prevalent of Silent
Cardiac Ischemia in Hypertension, Hypertension, (41), pp476-481
8 Michael W Muscholl et al (1998), Changers in left ventricular structure and function in patient with white coat hypertension: cross sectional suvey, Regensburg-Germany