Đị lượng hs-CRP eo guyê lý đo độ đục phản ứng kháng nguyên kháng thể trên h t latex, thực hi n trên máy OLYMPUS OSR 6199.. Đị lượng IL-6 theo nguyên lý phản ứng miễn dịch tuần tự quang h
Trang 1NGHIÊN CỨU GIÁ TR CỦA HS-CRP VÀ IL-6
R NG ƯỢNG G NG Y Ơ ẠCH T NG QUÁT
Ở B NH NHÂN ĂNG H YẾT ÁP NGUYÊN PHÁT
Lê Thị Thu Trang 1 , Huỳnh Văn Minh 2 , Nguyễn Oanh Oanh 3 , Lê Văn Lâm 1
Ó Ắ
Mục tiêu: 1 C ứ g sự ươ g qu g ữ sự g ă g ồ g độ ấ ỉ đ ể v ê
hs-CRP và IL-6 vớ độ ặ g ủ ă g uyế áp và độ ặ g ủ p â ầ g guy ơ ổ g quá ở b â ă g uyế áp guyê p á Ng ê ứu g á rị ủ s-CRP và IL-6 trong
v lượ g g á guy ơ ổ g quá ở b â ă g uyế áp guyê p á
Phương pháp: Nghiên cứu 140 BN THA nguyên phát ư đ ều trị thuốc chố g ă g HA
đá g á rối lo n Lipide máu theo hội Tim m ch Vi Đá gí béo bụng, thừa cân, béo phì theo tiêu chuẩn của WHO dành cho á ướ âu Á 11 Đá g á rối lo n Glucose máu
lú đó eo êu uẩn Hộ đá áo đường Mỹ 3 Đị lượng hs-CRP eo guyê lý đo độ đục phản ứng kháng nguyên kháng thể trên h t latex, thực hi n trên máy OLYMPUS OSR 6199
Đị lượng IL-6 theo nguyên lý phản ứng miễn dịch tuần tự quang hóa gắ e zy e p se đặc,
thực hi n trên máy IMMULITE của hãng SIEMENS t i BVTW Huế
Kết quả: 1) Trung bình hs-CRP ( g/l ở ó HA ặ g là 3,68 ,6 o ơ 1,97
1,93 ở ó HA ẹ, p < 0,0001; ru g vị/k oả g ứ p â vị ủ IL-6 9pg/ l ở ó HA
ặ g là 9,8/6, - 13, o ơ 9, / ,1 - 1 ở ó HA ẹ, p = 0,03; Có sự ươ g qu g ữ độ
= 24,64, p < 0,0001; và
= 7,78; p = 0,0 0 Nồ g độ ru g bì
ở ó ó NC ổ g quá ấp và vừ , p < 0,0001 ru g vị (k oả g ứ p â vị ủ IL-6 (pg/ml) ở ó ó NC ổ g quá o và rấ o là 9,8 (6,3 - 13, o ơ 8,9 (3, - 1 ở
ó ó NC ổ g quá ấp và vừ , p = 0,0 9 Vớ đ ể ắ s-CRP = 2,9 mg/l và IL-6 =
3, pg/ l ì OR (9 % CI ư đ ều ỉ ủ s-CRP và IL-6 ở p â ầ g NC ổ g quát
o và rấ o lầ lượ là 9,6 (3, - 26,5) và 9,6 (2,9 - 32), p = 0,0001 và p < 0,0001; OR (95%
CI đ ều ỉ eo á NC k á là 10,7 (3,7 - 31 , p < 0,0001 đố vớ s-CRP và 9,6 (2,6 -
3 , p = 0,0007 đố vớ IL-6 Đườ g o g ROC ủ s-CRP phâ b BN ó p â ầ g NC
ổ g quá o và rấ o ó AUC (9 % CI là 0,7 6 (0,666 - 0,816 , p < 0,0001; Đ ể ắ đề
Kết luận: 1 Có sự ươ g qu g ữ ứ độ ặ g ủ HA vớ sự g ă g ồ g độ ủ
s-CRP và IL-6; 2) ó sự ươ g qu g ữ sự ă g s-s-CRP và ă g IL-6 vớ p â ầ g NC ổ g quá o và rấ o Hs-CRP ó g á rị ro g lượ g g á NC ổ g quá o và rấ o (đ ể ắ 2,9 mg/l)
SUMMARY
VALUES OF HS-CRP AND IL-6 IN PREDICTING GLOBAL CARDIOVASCULAR
RISK IN PATIENTS WITH ESSENTIAL HYPERTENSION
Objectives: (1) To demonstrate the relation of elevated levels of hs-CRP and IL-6 to the
severity of HTN and stratification of global cardiovascular risk in patients with essential HTN, and (2) To study values of hs-CRP and IL-6 in predicting global cardiovascular risk in patients with essential HTN
Methods: 140 patients with essential HTN never- re ed or v g o ed re e ≥ 3
Trang 2months were enrolled Diagnosis and classification of HTN, stratification of risk and determination of dyslipidemia were made according to Vietnam heart association guidelines Determination of over-weight and obesity were based on WPRO criteria Estimation of fast glucose intolerance according to criteria of ADA Hs-CRP was quantitatively tested based on antigen - antibody reaction assay, measurement of turbidity on Latex particles, performed with OLUMPUS OSR 6199 IL-6 was quantitatively tested based on solid-phase, enzyme-labeled, chemoluminescent sequential immunometric assay, performed with IMMULITE of SIEMENS
Results: It was demonstrated that there were relations between the severity of HTN and
elevated levels hs-CRP (cut-off point 2.01 mg/l, p < 0.0001) and IL-6 (cut-off point 4.6 pg/ml, p
= 0.0204) Similarly, there were also relations between elevated levels of hs-CRP and IL-6 (cut-off points 2.9 mg/l and 3.5 pg/ml respec vely d s r of glob l CV r sk, w OR’s (9 % CI’s for s-CRP and IL-6 in high and very high stratum to low and moderate stratum being respectively 9.6 (3.5-26.5) and 9.6 (2.9-32) (p = 0.0001 & p < 0.0001); and after corrected with other CV risks us g ul ple log s regress o , e OR’s (9 % CI’s were e 10.7 (3.7 – 31) (p < 0.0001) for hs-CRP and 9.6 (2.6 – 35) (p = 0.0007) for IL-6 Analysing the ROC curve of hs-CRP differentiating patients with high and very high CV risk presented with AUC (95% CI) = 0.746 (0.666-0.816), p < 0.0001; with recommended cut-off point being 2.9 mg/l, the agreement
Conclusions: There existed relations between elevated levels of hs-CRP and IL-6 and the
severity of HTN, and as well strata of global CV risk With cut-off point of 2.9 mg/l, hs-CRP was proved to a certain extent capable of predicting high and very high CV risk
Đ V N Đ
ro g ập ê rở l đây, v rò ủ p ả ứ g v ê ố g và rố lo ứ ă g ộ
áu ro g ă g uyế áp ( HA guyê p á gày à g đượ qu â Cá g ê
ứu dị ể ọ o ấy ó sự ù g ồ ủ v ê và ă g uyế áp Cá bằ g ứ g về k o
ọ ơ bả ũ g gợ ý ó sự l ê kế về ặ s lý b g ữ v ê và ă g uyế áp guyê p á
vớ sự d ủ á ấ ỉ đ ể v ê ư á Cy ok e và Pro e p ả ứ g C ro g uyế gườ b , 7 uy ê , ầ qu rọ g ó í ấ đị lượ g ủ á Cy ok e
ro g b s và ế r ể ủ HA vẫ ư đượ b ế rõ oà oà , vì vậy đây là vấ đề rấ
qu rọ g ầ g ê ứu 7 , 10 Đề à ủ ú g ô ằ ụ êu
1 C ứ g sự ươ g qu g ữ sự g ă g ồ g độ ấ ỉ đ ể v ê s-CRP và IL-6 vớ độ ặ g ủ ă g uyế áp và độ ặ g ủ p â ầ g guy ơ ổ g quá ở b
â ă g uyế áp guyê p á
Ng ê ứu g á rị ủ s-CRP và IL-6 ro g v lượ g g á guy ơ ổ g quá ở
b â ă g uyế áp guyê p á
Đ ƯỢNG V HƯƠNG H NGH ÊN ỨU
2.1 hiết kế nghiên cứu: Ng ê ứu ô ả ắ g g
2.2 Đối tượng nghiên cứu: 1 0 BN HA guyê p á ớ đượ p á lầ đầu, ư đ ều rị
uố ố g ă g HA oặ BN HA guyê p á bỏ đ ều rị ≥ 03 á g
Lo rừ HA ó ì r g lâ sà g đ kè (Đ Đ; B áu ão; B ; B
ậ ; B áu go v ; B v ê ễ ấp và í ; B ự ễ , b á í ; Suy g; ă g b ầu ro g áu, áu lắ g ă g, ă g d ur áu; Đ g dù g á uố
ả ưở g đế ồ g độ á ấ ỉ đ ể v ê s-CRP và IL-6
2.3 Nội dung nghiên cứu: Chẩ đoá ă g HA, p â độ ă g HA, p â ầng yếu tố guy ơ,
đá g á rối lo n Lipide máu theo hội Tim m ch Vi Đá gí béo bụng, thừa cân, béo phì theo tiêu chuẩn củ WHO dà o á ướ âu Á 11 Đá g á rối lo n Glucose máu
lú đó dựa theo tiêu chuẩn Hộ đá áo đường Mỹ 3 Đị lượng hs-CRP eo guyê lý đo
độ đục phản ứng kháng nguyên kháng thể trên h t latex, thực hi n trên máy OLYMPUS OSR
6199 Đị lượng IL-6 theo nguyên lý phản ứng miễn dịch tuần tự quang hóa gắn enzyme phase đặc, thực hi n trên máy IMMULITE củ ă g SIE ENS i BVTW Huế
Trang 32.4 hương pháp phân tích số liệu: Phần mềm Excel 2003 (So sánh trị trung bình; So sánh tỷ
l ; Phân tích hồi quy tuyến tính); Phần mề ed l 9.3.0.0 (P â í đường cong ROC; Tính
Ế Q Ả NGH ÊN Ứ
3.1 iên quan gi a nồng độ hs-CRP và IL-6 với độ nặng của tăng huyết áp
Bả g 3.1 So sá ồ g độ s-CRP (mg/l) và IL-6 (pg/ l g ữ HA ẹ vớ HA ặ g
(n = 41)
HA ặ g
IL-6
( ru g vị, k oả g ứ p â vị
9,5 (4,1 - 12)
9,8 (6,2 - 13,4)
THA nhẹ độ 1 và độ , THA nặng độ 3
N ậ xé Nồ g độ s-CRP và IL-6 ở BN HA độ ặ g o ơ ẳ ở BN HA độ ẹ (p <0,0
Bả g 3 Xá đị đ ể ắ ủ s-CRP và IL-6 ở BN HA ặ g
C ấ ỉ
đ ể v ê
AUC (95% CI)
Đ ể ắ
đề g ị
Sp (95% CI)
Se
hs-CRP
(mg/l)
0,708 (0,625 – 0,781)
(65,1 – 91,2)
63,6 (53,4 – 73,1)
< 0,0001
IL-6
(pg/ml)
0,561 (0,475 - 0,645)
(16 - 45,5)
88,9 (81 - 94,3)
0,2447
N ậ xé Hs-CRP ó k ả ă g ẩ đoá độ ặ g HA ấp ậ đượ (p < 0,0001) Trong khi IL-6 thì không (p = 0,2447)
Bả g 3.3 So sá ỷ l b â ó ă g s-CRP (đ ể ắ ,01 g/l ở á p â độ HA hs-CRP
(mg/l)
p
N ậ xé Có sự l ê qu g ữ độ ặ g ủ HA vớ sự g ă g ồ g độ s-CRP (đ ể ắ 2,01mg/l), p < 0,0001
Bả g 3 So sá ỷ l b â ó ă g IL-6 (đ ể ắ ,6 pg/ l ở á p â độ HA theo JNC 6
IL-6
(pg/ml)
N ậ xé Có sự l ê qu g ữ độ ặ g ủ HA vớ sự g ă g ồ g độ IL-6 (đ ể ắt 4,6 pg/ml), p = 0,0204
3.2 ương quan gi a hs-CRP và IL-6 với phân tầng nguy cơ tim mạch tổng quát và giá trị của chúng trong lượng giá độ nặng của phân tầng nguy cơ tim mạch tổng quát
3.2.1 N ng độ chất chỉ điểm viêm ở các phân t ng nguy cơ tim mạch
Bả g 3 So sá ồ g độ s-CRP (mg/l) và IL-6 (pg/l g ữ ó BN ó guy ơ ấp và
vừ vớ ó BN ó guy ơ o và rấ o
và vừ ( =
Nguy ơ o
ru g vị IL-6
(k oả g ứ p â vị
8,9 (3,4 - 12)
9,8 (6,3 - 13,4)
N ậ xé Nồ g độ ấ ỉ đ ể v ê s-CRP và IL-6 ở ó BN ó p â ầ g NC
Trang 4ổ g quá o và rấ o ì o ơ ở ó BN ó p â ầ g NC ổ g quá ấp và vừ (p < 0,0001 và p = 0,0249)
hsCRP
100 80 60 40 20 0
100-Specificity
Sensitivity: 55.2 Specificity: 88.6 Criterion : >2.9
B ểu đồ 3.1 Đườ g o g ROC l ê qu s-CRP vớ p â ầ g NC ổ g quá o và rấ o
Bả g 3.6 Đá g á g p áp sà g uyể s-CRP đố vớ ẩ đoá p â ầ g NC
ổ g quá
Đ ể ắ
(mg/l)
N ậ xé AUC (CI 9 % 0,7 6 (0,666 - 0,816 o ấy s-CRP ó k ả ă g ẩ đoá ố
đố vớ p â ầ g NC ổ g quá o và rấ o Vớ đ ể ắ s-CRP = ,9 g/l ì độ đặ u
và g á rị ẩ đoá dươ g đố vớ p â ầ g NC ổ g quá o và rấ o là 89% và 91%
Bả g 3.7 So sá ỷ l b â ó ă g hs-CRP (đ ể ắ ,9 g/l ở á p â ầ g
NC ổ g quá ủ HA
hs-CRP
(mg/l)
p
N ậ xé Có sự ươ g qu rấ ý g ĩ g ữ ă g NC ổ g quá vớ ă g s-CRP (đ ể
ắ ,9 g/l
IL6
100 80 60 40 20 0 100-Specificity
Sensitivity: 95.8 Specificity: 29.5 Criterion : >3.5
B ểu đồ 3 Đườ g o g ROC l ê qu IL-6 vớ ẩ đoá p â ầ g NC ổ g quá
o và rấ o
Trang 5N ậ xé AUC (CI 9 % 0, 7 (0, 86 - 0,6 6 o ấy IL-6 k ô g ó k ả ă g ẩ đoá
p â ầ g NC ổ g quá o và rấ o
3.2.2 Đánh giá tính độc lập của yếu tố nguy cơ hs-CRP và IL-6 đối với phân t ng nguy
cơ tim mạch tổng quát
Bả g 3.8 ỷ suấ ê eo s-CRP (mg/l) và theo IL-6 (pg/ l đố vớ p â ầ g NC
o và rầ o so vớ p â ầ g ấp và vừ
OR đ ều ỉ eo các YTNC khác
N ậ xé Có sự ươ g qu rấ ý g ĩ g ữ sự g ă g s-CRP và IL-6 vớ p â ầ g
NC ổ g quá o và rấ o (p < 0,0001 và p = 0,0007
3.2.3 Đánh giá sự phù hợp chẩn đoán của xét nghiệm hs-CRP đối với chẩn đoán phân
t ng nguy cơ tim mạch tổng quát
Bả g 3.9 í số p ù ợp k pp ủ xé g s-CRP
N ậ xé Có sự p ù ợp ứ độ ru g bì yếu ủ xé g s-CRP ro g ẩ đoá
V B N ẬN
4.1 iên quan gi a nồng độ hs-CRP và IL-6 với độ nặng của tăng huyết áp
Nồ g độ s-CRP và IL-6 ở ó HA ặ g o ơ ó HA ẹ ( ru g bì hs-CRP ở
vị/k oả g ứ p â vị ủ IL-6 ở ó HA ặ g là 9,8/6, - 13, o ơ 9, / ,1 - 1 ở ó
HA ẹ, p = 0,031 (bảng 3 1) Đườ g o g ROC s-CRP ro g ẩ đoá HA ặ g ó AUC
(95% CI) là 0,708 (0,625 - 0,781 , p < 0,0001 o ấy s-CRP ó g á rị ro g ẩ đoá HA
độ ặ g; Đ ể ắ đề g ị ủ s-CRP là ,01 g/l ó độ y 63,3% và độ đặ u 80, %
(bảng 3 ) Vớ đ ể ắ s-CRP = ,01, ó sự ươ g qu g ữ độ ặ g ủ HA vớ sự g
= 24,64, p < 0,0001 (bảng 3 3) Đườ g o g ROC IL-6 p â b HA
ặ g ó AUC (9 % CI là 0, 61 (0, 7 - 0,6 , p = 0, 7 o ấy IL-6 k ô g ó g á rị ro g
ẩ đoá HA độ ặ g (biểu đ bảng 3 ) uy ê vớ đ ể ắ đề g ị ,6 pg/ l ủ IL-6
= 7,78; p = 0,0204
(bảng 3 4) Như vậy, rõ ràng có sự tương quan giữa mức độ nặng của THA với sự gia tăng
n ng độ của hs-CRP và IL-6
Su g K.C và ộ g sự ( 003 g ê ứu 8.37 gườ Hà quố ( 813 ữ , ậ ấy Cả
HA và HA r đều ươ g qu uậ vớ ồ g độ CRP (r = 0,19 và r = 0, 1; p < 0,0001 HA
ó k uy ướ g g ă g eo sự g ă g ủ CRP 9
Nguyễ Ngọ Vă K o ( 006 ấy Nồ g độ s-CRP ă g eo ứ độ ặ g ủ HA,
ươ g ứ g ở độ 1; độ ; và độ 3 là , 7 ± ,1 ; ,0 ± , 6; và ,61 ± ,9 Có sự ươ g qu
uậ ứ độ vừ g ữ ồ g độ s-CRP vớ HA và HA r (r = 0,3136 và r = 0,379 ; p < 0,01) [1]
4.2 ương quan gi a hs-CRP và IL-6 với phân tầng nguy cơ tim mạch tổng quát và giá trị của hs-CRP và IL-6 trong lượng giá độ nặng của phân tầng nguy cơ tim mạch tổng quát
Nồ g độ s-CRP và IL-6 ở ó BN ó NC ổ g quá o và rấ o ì o ơ ở ó
có NC ổ g quá ấp và vừ , p < 0,0001 và p = 0,0 9 (bảng 3 5)
Đườ g o g ROC ủ s-CRP p â b BN ó p â ầ g NC ổ g quá o và rấ o
có AUC (95% CI) là 0,746 (0,666 - 0,816 , p < 0,0001; Đ ể ắ đề g ị là ,9 g/l ó độ y
, % và độ đặ u 88,6% (biểu đ 3 1 và bảng 3 6) - ứ g ỏ s-CRP ó g á rị ro g p â
Trang 6b BN HA ó p â ầ g NC ổ g quá o và rấ o Vớ đ ể ắ ,9 g/l ì ó sự
ươ g qu rấ ý g ĩ g ữ ứ độ ặ g dầ ủ p â ầ g NC ổ g quá ( ừ ấp và vừ
= 29,54, p < 0,0001 (bảng 3 ) Vớ đ ể ắ ,9
ổ g quá o và rấ o là 0,36 (0, 1 - 0,5) (bảng 3 9), o ấy có sự phù hợp mức độ trung
bình yếu của xét nghiệm hs-CRP trong chẩn đoán phân t ng NCTM tổng quát cao và rất cao
Đườ g o g ROC ủ IL-6 p â b BN ó p â ầ g NC ổ g quá o và rấ o ó
AUC (95% CI) là 0,572 (0,486 - 0,656), p = 0,1565 (biểu đ 3 ) - ứ g ỏ IL-6 k ô g ó g á rị
ro g p â b BN ó p â ầ g NC ổ g quá o và rấ o
Vớ đ ể ắ s-CRP = 2,9 mg/l và IL-6 = 3, pg/ l ì OR (9 % CI ư đ ều ỉ ủ hs-CRP và IL-6 ở p â ầ g NC ổ g quá o và rấ o lầ lượ là 9,6 (3,5 - 26,5) và 9,6 (2,9 - 3 , p = 0,0001 và p < 0,0001; OR (9 % CI đ ều ỉ eo á NC k á là 10,7 (3,7 -
31 , p < 0,0001 đố vớ s-CRP và 9,6 (2,6 - 3 , p = 0,0007 đố vớ IL-6 (bảng 3 8) Như vậy,
có sự tương quan rất ý nghĩa giữa sự tăng hs-CRP và tăng IL-6 với phân t ng NCTM tổng quát cao và rất cao Xét nghiệm hs-CRP có giá trị để phân t ng NCTM tổng quát cao và rất cao (điểm cắt 2,9 mg/l)
ru g â p ò g ố g và k ể soá b /Hộ Ho kỳ (CDC/AHA k uyế áo Cá
ó guy ơ ươ g đố ở á ứ ấp, ru g bì , và o, ươ g ứ g vớ ồ g độ s-CRP ở
á k oả g p â vị <1; 1-3; >3 g/l Cá g ê ứu ề ứu đã ứ g rằ g ó ố
l ê qu p ụ uộ ồ g độ s-CRP vớ B rê lâ sà g và độ lập vớ á NC k á ,
ro g đó l ê qu vớ p â vị ứ ấ và ứ b ( guy ơ ươ g đố RR k oả g bằ g Dườ g ư s-CRP là ă g ê g á rị dự báo o á yếu ố dự báo guy ơ đã đượ xá
đị k á V xá đị guy ơ ươ g đố ở ứ o vớ s-CRP > 3 mg/l cho phép đ ều rị
ộ k o í ự ơ để g ả ê guy ơ và độ g v ê BN ả lố số g oặ uâ ủ
đ ều rị để g ả guy ơ 6
W er J và ộ g sự ( 001 ổ g ợp ều g ê ứu về á ấ ỉ đ ể đáp ứ g
v ê P se ấp ro g b ừ rướ o đế 001 đã đư r ộ số ậ xé Nếu
đị lượ g CRP ở BN N C lú ớ ập v > 10 g/l ì ó dự báo b ế ố và á
p á ro g ươ g l , ò ếu CRP > 3 g/l là ỉ đ ể dự báo ố o á b ế ố ổ g ợp
Cá g ê ứu ũ g đã ứ g CRP ó ý g ĩ dự báo guy ơ ở ữ g gườ k oẻ ; Sự g ă g ồ g độ IL-6 ũ g dự báo k ả ă g ử vo g ở ữ g gườ k oẻ [10]
Ng ê ứu PRI E ( 003 ằ đá g á g á rị ủ á ấ ỉ đ ể v ê CRP, IL-6 và Fibrinogen trong dự báo guy ơ b và vớ á b ế ố gồ ử vo g do
N C và ơ đ u ắ gự ro g 0 ă ở 9.7 8 gườ uổ 0 - 9 k ô g ó b
và ở ờ đ ể bắ đầu g ê ứu, lồ g g ép so sá đố ứ g vớ 317 gườ đã bị b
và S u k đ ều ỉ á yếu ố guy ơ, ấy rằ g CRP, IL-6 và br oge ă g o
ó ý g ĩ ở ó đã bị b so vớ ó gườ k oẻ Sự g ă g ồ g độ ủ ả CRP, IL-6 và br oge đều l ê qu ó ý g ĩ vớ sự g ă g b ế ố vành và NMCT trong
ươ g l
S b e S và ộ g sự ( 007 ế à g ê ứu PEACE rê 3.771 BN b
và ổ đị ằ ụ đí đá g á ý g ĩ ê lượ g ủ á đ ể ắ s-CRP theo CDC/AHA ro g đá g á dự ậu ( ử vo g , N C , độ quị , ấy s-CRP
ă g l ê qu đế ă g đá g kể guy ơ Vớ s-CRP 1 - 3 g/l ì ỷ suấ guy ơ
đ ều ỉ HR = 1,39; CI 9 % 1,06-1,08; p =0,016; Vớ s-CRP > 3mg/l thì HR = 1,52; CI 96%: 1,15-2,02; p = 0,003 [8]
V Ế ẬN:
1 Có sự ươ g qu g ữ ứ độ ặ g ủ HA vớ sự g ă g ồ g độ ủ s-CRP và IL-6 2) ó sự ươ g qu g ữ sự ă g s-CRP và ă g IL-6 vớ p â ầ g NC ổ g quá o
và rấ o; s-CRP ó g á rị ro g lượ g g á NC ổ g quá o và rấ o (đ ể ắ ,9 g/l
Trang 7H HẢ
1 Nguyễ Ngọ Vă K o ; Huỳ Vă ( 006 , Nghiên cứu n ng độ Protein phản
ứng C huyết thanh độ nhạy cao ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát, Luậ vă sĩ
ọ - Đ ọ Huế
2 Huỳ Vă ; P G K ả ; Nguyễ Huy Du g ( 008 , K uyế áo 008 ủ Hộ
ọ V về ẩ đoá , đ ều rị ă g uyế áp gườ lớ , Khuyến cáo 008
về các bệnh lý tim mạch và chuyển hoá, NXB ọ , r 3 -291
3 International Diabetes Federation/WHO (2006), Definition and diagnosis of diabetes
mellitus and intermediate hyperglycemia
4 Luc G; Bart J-M; Juhan-Vague (2003), C-Reactive Protein, Interleukin-6, and Fibrinogen
as Predictors of Coronary Heart Disease, Arteriosclerosis, Thrombosis, and Vascular
Biology 23:1255
5 Pauletto P.; Rattazzi M (2006), Inflammation and hypertension: the search for a link,
Nephrology Dialysis Transplantation 21(4);850-853
6 Pearson T.A.; Mensah G.A.; Alexander R.W (2003), Markers of Inflammation and Cardiovascular Disease: Application to Clinical and Health Practice: A Statement for Healthcare Professionals From the Centers for Disease Control and Prevention and the
American Heart Association, Circulation 107:499
7 Ryan MJ (2007), Role of Cytokines and Inflammation in Hypertension, Comprehensive
Hypertension, pp 229-240
8 Sabatine M.S.; Morrow D.A.; Jablonski K.A (2007), Prognostic Significance of the Centers for Disease Control/American Heart Association High-Sensitivity C-Reactive Protein Cut Points for Cardiovascular and Other Outcomes in Patients With Stable
Coronary Artery Disease, Circulation 115:1528-1536
9 Sung K.C.; Suh J.Y.; Kim B.S (2003), High Sensitive C-Reactive Protein as an
Independent Risk Factor for Essential Hypertension, Am J Hypertens 16, 429-433
10 Whicher J.; Rifai N.; Biasucci L.M (2001), Markers of the Acute Phase Response in
Cardiovascular Disease: An Update, Clin Chem Lab Med 39(11): 1054-1064
11 WPRO [2000], The Asia-Pacific Perspective: Redefining Obesity and its treatment