1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

HORMONE SINH dục NAM và BỆNH lý rối LOẠN CHUYỂN hóa

9 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 806,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nồ g độ testosterone còn liên qu đến tuổ ro g đó uổi càng cao thì sự tổng hợp testosterone càng giảm.. Testosterone trong huyết thanh chủ yếu là d ng kết hợp với các albumin và globulin

Trang 1

HORMONE SINH D C NAM VÀ B NH LÝ R I LOẠN CHUY N HÓA

Nguyễn Hải Thuỷ

rườ g Đ ọ Dượ Huế

SUMMARY

Low levels of testosterone have been associated with increased body weight, insulin resistance (a precursor to diabetes and a risk factor for heart disease), and poor cholesterol levels These metabolic factors ultimately lead to cardiovascular disease A noteworthy overview

of androgen deprivation therapy and its tight link to cardiovascular disease has been published in the journal Circulation Most importantly, this brings to light, again, the negative effect that low testosterone has on insulin sensitivity and the heart Metabolic syndrome and cardiovascular disease can potentially be prevented via the optimization of testosterone levels

For males, it is impor o u ders d w your “ o l” d “free” es os ero e levels re, and to perform a thorough workup that focuses of deciphering the cause of why the levels are low (or high) in the first place Then, a treatment strategy should ensue Type 2 diabetes mellitus

is increasing globally and is an established risk factor for the development of atherosclerotic vascular disease Insulin resistance is the hallmark feature of type 2 diabetes and is also an important component of the metabolic syndrome There is evidence to suggest that testosterone

is an important regulator of insulin sensitivity in men Observational studies have shown that testosterone levels are low in men with diabetes, visceral obesity (which is strongly associated with insulin resistance), coronary artery disease and metabolic syndrome Short-term interventional studies have also demonstrated that testosterone replacement therapy produces an improvement in insulin sensitivity in men Thus hypotestosteronaemia may have a role in the pathogenesis of insulin-resistant states and androgen replacement therapy could be a potential treatment that could be offered for improvements in glycaemic control and reduction in cardiovascular risk, particularly in diabetic men

ĐẠ ƯƠNG V NDR GEN

Androge là d ừ dù g để ỉ á ợp ấ ự ê y ổ g ợp ườ g là or o

s ero d ó ứ ă g kí í và k ể soá sự p á r ể và duy rì đặ í ở độ g vậ ó xươ g số g ô g qu sự l ê kế vớ ụ ể đặ u A droge đượ p á đầu ê vào

ă 1936 đượ gọ là or o e ( droge or o es oặ là es o ds A droge ũ g ò

ó guồ gố ừ á s ero d đồ g oá ( bol d s ero ds Ngoà r droge ò là ề ấ ủ

ấ ả es roge , or o g ớ í ữ Ngoà es os ero e là ấ droge đầu ê đượ b ế

ều ò p ả kể đế ộ số droge k á b o gồ

Dehydroepiandrosterone (DHEA đượ sả xuấ vỏ ượ g ậ ừ oles erol Đây là

ề ấ ê p á ủ es roge ự ê DHEA ò đượ gọ là de ydro so dros ero e oặ là dehydroandrosterone

Androstenedione (A dro đượ sả xuấ bở oà , vỏ ượ g ậ và buồ g rứ g

ro g k dros e od o e b ế đổ à es o ero e và á droge k á , ú g ò là ấu

rú ọ à g ủ es ro e H y, Uỷ b ế vậ ộ Quố ế k uyế áo ấ sử dụ g dros e ed o e o á vậ độ g v ê

Androstenediol là ộ s ero d uyể oá á độ g í đ ều oà ế go do rop

A dros ero e là ấ oá ọ o r ro g quá rì p á vỡ droge oặ dẫ ấ ừ progestero e ũ g ó á dụ g oá ư g á dụ g bằ g 1/7 so vớ es os ero e ì ấy

ro g ướ ểu và uyế ươ g ủ và ữ

D ydro es os ero e (DH là ấ uyể oá ủ es os ero e, ó ề ă g oá ơ

so vớ es os ero e và l ê kế vớ ụ ể droge , đượ sả xuấ ở vỏ ượ g ậ

H Y N H NDR GEN

Trang 2

Hì 1 Sơ đồ ổ g ợp droge

Ba hormone chính của của sinh dục nam là testosterone, dihydrotestosterone và estradiol

ro g đó droge qu rọng nhất là testosterone Trê 9 % es os ero e được sản xuất từ tế bào Leydid củ oà s u k được biế đổi từ cholesterol Ngoài ra tinh hoàn còn sản xuất một số lượng chất có tiề ă g droge ư d ydro es os ero e và droge yếu ơ là dehydroepiandrosterone (DHEA) và androstenedione

Lượng testosterone trong tinh hoàn 25 µg và trung bình 5-10 g es os ero e đựoc tiết ra

à g gày dưới sự kiể soá u LH Lượ g es os ero y đổi trong ngày vớ đỉnh cao nhất là 6-8 giờ sáng và thấp nhất là 18-20 giờ tố và y đổi eo ù ro g đó o ất trong cuối mùa

è và đầu mùa thu, thấp nhất cuố ù đô g và đầu mùa xuân Nồ g độ testosterone còn liên

qu đến tuổ ro g đó uổi càng cao thì sự tổng hợp testosterone càng giảm Nồ g độ testosterone bắ đầu ă g ở tuổi dậy thì và ổ đị đến 50 tuổi rồ s u đó g ảm dần nồ g độ sinh học trung bình 1,2% mỗ ă uy ê lượng testosterone toàn phần giả k ô g đá g kể cho đến cuố đờ gười

Hình 2 Biểu đồ biểu diễn nồ g độ testosterone và estrogen củ gười

Trang 3

Testosterone trong huyết thanh chủ yếu là d ng kết hợp với các albumin và globulin SHBG (Sex hormon binding globulin) Ở nam giới chỉ có 2% testosterone ở d ng tự do hoặc không liên kết, 44% kết hợp với SHBG cà 54% kết hợp albumin và các protein khác Mặc dù albumin có ái lực thấp ơ so vớ SHBG đến 100 lần khi kết hợp vớ es os ero e ư g ú g l i kết hợp trên 0% lượng testosterone trong huyế ươ g do ồ g độ albumin cao trong máu Ngoài ra tất cả testosterone kết hợp với albumin thuận lợi cho các tổ chức thu nhận Lượng testosterone sinh học trong huyế ươ g xấp xỉ lượng testosterone tự do cộng với hormone liên kết albumin Nồ g độ SHBG ở nam giới chỉ bằ g 1/3 đến 1/2 so với nữ giới

Ở nam giới bị thiểu ă g s dục (hypogonal men) và trẻ em tiền dậy thì có nồng độ SHBG

o ơ bì ường Nồ g độ SHBG ường giả ro g quá rì đ ều trị androgen và suy giáp, gược l i nồ g độ SHBG l g ă g ro g ườ g g áp và đ ều trị es roge Đ ều này giải thích một phần rối lo n kinh nguy t hoặc vô sinh ở nữ b nh nhân bị rối lo n chứ ă g uyến giáp Sự

y đổi nồ g độ SHBG không ả ưở g đến tác dụng sinh lý của androgen trong tr ng thái ổn định nam giớ bì ường do h thố g yê đồi chỉ đáp ứng vớ y đổi cấp về nồ g độ sinh học của testosterone do rối lo n tổng hợp testosterone và tai thiết lập nồ g độ nồ g độ huyết thanh

bì ường của testosterone sinh học Testosterone có thể được chuyển thành 5 dihydrotestosterone là chấ ru g g ó á đặc tính về bi t hoá, phát triển và giữ chứ ă g

bi t hoá về giới tính nam và sự nam hoá

Testosterone có thể t o â ơ oá ( ro z o à es roge là ất có tác dụng độc lập, đối nghịch hoặ đồng vận với tác dụng tác dụng của androgen

D ydro es os ero e lưu à được t o ra chính từ androgen tổ chứ đí Nam giới bình

ườ g lượng dihydrotestosterone t o ra khoảng 6-8% lượng testosterone chuyển hoá Estrogen

á độ g l ê qu đến androgen nhằm ức chế tiết gonadotropin và giúp cho sự rưở g à đầu xươ g ủa trẻ em dậy ì uy ê ă g ết quá mức estrogen gây chứng vú to ở nam giới Ngược l i androgen tác dụng lên tuyến vú ức chế estrogen Testosterone có thể được chuyển thành 5 dihydrotestosterone là chấ ru g g ó á đặc tính về bi t hoá, phát triển và giữ chứ ă g b t hoá về giới tính nam và sự nam hoá Testosterone có thể t o â ơ oá (aromatization) thành estrogen là chất có tác dụ g độc lập, đối nghịch hoặ đồng vận với tác dụng tác dụng của androgen

D ydro es os ero e lưu à được t o ra chính từ androgen tổ chứ đí N g ới bình

ườ g lượng dihydrotestosterone t o ra khoảng 6-8% lượng testosterone chuyển hoá Estrogen

á độ g l ê qu đến androgen nhằm ức chế tiết gonadotropin và giúp cho sự rưở g à đầu xươ g ủa trẻ em dậy ì uy ê ă g ết quá mức estrogen gây chứng vú to ở nam giới Ngược l i androgen tác dụng lên tuyến vú ức chế estrogen

Hì 3 Sơ đồ chuyển hoá androgen

Trang 4

Hàng ngày có khoả g µg es r d ol được tổng hợp ở nam giớ bì ườ g, ro g đó 8 % được tổng hợp ngoài tổ chức tuyến, phần còn l i tổng hợp t i tinh hoàn Sự t o â ơ oá của androgen trong tinh hoàn và tổ chức ngoài tuyến bị thoái biến bởi CYP19 hi n di n trong nhau thai và buồng trứng Ngoài ra tổ chức mỡ là một trong những vị trí quan trọng trong của t o lập estrogen ở nam giới bì ường và tố độ ho t hoá CYP19 ở các tổ chức ngoài tuyế ă g theo sự g ă g rọ g lượng và tuổ đờ Ngoà r g ă g ồ g độ LH huyế ú đẩy tiết estradiol ở tinh hoàn

III TÁC D NG CỦA ANDROGEN

Hì Sơ đồ đ ều oà và á động của androgen Bên trong nhân tế bào đí , es os ero e và d ydro es os ero e ó ù g á lực kết hợp với thụ thể androgen Sự liên kết giữa hormone và thụ thể khở đầu s u đó o á á dụng chuyển hoá tiếp theo ở nộ bào K á động trên tế bào đí es os ero e đượ được biế đổi thành 2 chất chuyển hoá có ho í o đó là d ydro es os ero e và es r d ol á dụng của testosterone là kết quả của sự phối hợp tác dụng của testosterone và các chất chuyển hoá của chúng ghi nhận

ư s u

(1 Đ ều hoà tiết gonadotropin của h thố g đồi yên

(2) Khở đầu và duy trì sinh tinh trùng

(3) Thành lập phenotype nam trong quá trình t o phôi thai

( ú đẩy sự thành thục giới tính ở tuổi dậy thì và tiếp tục duy trì về sau này

(5) T o khố ơ ro g đó g ới có nhiều khố ơ ơ so với nữ giới do testosterone có tác

dụ g là g ă g k ố ơ c và giảm khố lượng chất mỡ l ê qu đến khả ă g ủa androgen kích thích các lớp trung mô tế bào â ( ese y l s e ell để phát triể eo o đường sinh tế bào ơ và ức chế phát triể eo o đường t o tế bào mỡ thông qua các thụ thể đặc hi u (6) Sinh tổ chức mỡ ro g đó g ới có ít mỡ ơ ữ giới, các kết quả nghiên cứu cho thấy androgen ức chế khả ă g ủa một vài tế bào mỡ để dự trữ lipid bằng cách ức chế các các tín hi u dẫn truyề để hổ trợ chứ ă g ế bào mỡ Chỉ có androgen mà không phải là estrogen,

là g ă g ụ thể beta adrenergic trong khi l i giảm thụ thể alpha adrenergic, kết quả g ă g

nồ g độ epinephrine/norepinephrine do thiếu feedback âm lên thụ thể alpha 2 và giảm tích luỹ

mỡ do ep ep r e/ orep ep r e á động thoái biến mỡ do thụ thể beta gây ra

(7 Hà v qu đó i não nồ g độ droge lưu à ó ể ả ưởng lên hành vi con gười do một vài neuron thần kinh nh y cảm với hormone steroid Nồ g độ androgen liên quan

đế đ ều oà ă g lực và tình dục

Trang 5

(8 Cơ qu o áu ro g đó á or o e s dụ á độ g là g ă g k ố lượng hồng cầu bằng cách kích thích tổng hợp ery ropo e và á động trực tiếp lên sự rưởng thành các tiền chất t o hồng cầu

(9 L p d áu ro g đó droge là g ă g ồ g độ VLDL và giảm HDL.C huyế ươ g, chính vì thế guy ơ gây b nh m ch vành ở nam giới khi nồ g độ es os ero e g ă g

(10) Tổng hợp pro e ro g đó droge đ ều hoà tổng hợp một số protein ở g đặc bi t làm giảm tất cả globulin liên kết hormone

(11) Chuyể oá l ro g đó droge ó á dụ g g ă g o khố xươ g ều ở nam giới so với nữ giới vì thế có tác dụng chố g loã g xươ g

(12) Trên thành m ro g đó droge ó tác dụng bảo v thành m ch Testosterone sau khi chuyển thành estradiol và kích ho t các thụ thể estrogen và vai trò trực tiếp của androgen trên thành m ũ g đã đượ đồng thuận Vì thế sự giảm nồ g độ testosterone, dihydrotestosterone

và estradiol ở b â đều dẫ đế guy ơ gây xơ vữ động m ch gây tai biến tim m ch (13) Một số l ê qu k á ro g đó ă g đường máu mãn tính tiề Đ Đ ype l ê qu đến rối lo l p d áu, k á g sul , ườ g sul , béo p ì ường kèm theo giảm hormone sinh dục nam do nhiều nguyên nhân khác nhau sẽ làm tiến triể xơ vữ động m ch góp phần gây biến chứng các m ch máu lớ (động m và , động m ão, động m ch ngo i biên )

IV VAI TRÒ ANDROGEN TRONG R I LOẠN CHUY N HÓA

Androgen luôn là mối quan tâm của y học nhất là các nhà tim m ch nội tiết học Một số nghiên cứu về lãnh vự ày được ghi nhậ ư s u

Varant Kupelian và cộng sự (2006) nghiên cứu 950 nam giới ghi nhận nồ g độ thấp huyết thanh SHBG, testosterone toàn phần và biểu hi n lâm sàng do giả droge đều có liên quan

đế đến tiến triển hội chứng chuyể oá đặc bi gười không thừa cân, tuổi trung niên và BMI dưới 25 Chính sự giảm SHBG và/hay biểu hi n lâm sàng thiếu androgen có thể là dấu báo hi u sớm về guy ơ ch và là thời đ ểm can thi p sớm ở gười không béo phì

Johan Arnlov và cộng sự (2006) nghiên cứu trên 386 nam giới ghi nhận sự g ă g ồ g độ estradiol huyết thanh liên quan với giả guy ơ b ến tim m ch ở nam giới cao tuổ Đ ều này gợi ý estrogen nội sinh ở nam giới là yếu tố bảo v tim m ch của nam giới Nghiên cứu

r g , ss use s ũ g g ận có sự liên quan chặt chẻ giữa nồ g độ hormon sinh dục và các yếu tố guy ơ ch ở nam giới nhất là với estradiol vớ độ tin cậy 95%

Chứ g "Hó đầu" nam giới là lo i b nh lý liên quan do hi n di n nhiều thụ thể androgen ở hộp sọ Nghiên cứu t đ i học Harvard và Brigham và b nh vi n Phụ Nữ ở Boston thực hi n

rê .000 y sĩ g ới, tuổi 40-8 Qu eo dõ ro g 10 ă g ận có sự liên quan giữa chứ g ó đầu và b nh m ch vành Khi so sánh với nhóm b nh nhân không rụng tóc, nhóm hói đầu ó guy ơ đến 36% về guy ơ b nh m và ư đ u ắt ngực, nhồ áu ơ , thi p vành (nong vành và bypass) Nếu nhóm b nh nhân chỉ ó đầu ở vùng trán nguy ơ ỉ là 9% so vớ gười không rụng tóc, nếu ó đầu í ì guy ơ là 3%, ếu ó đầu mứ độ trung

bì ì guy ơ lê đến 32% Qua nghiên cứu đã o ấy có sự liên quan giữa nồ g độ testosterone và b nh m ch vành

David nhà tim m ch học t i vi đ i học Queensland (2000) cho rằ g “ N ều thụ thể androgen t i hộp sọ giải thích chứ g ó đầu, ư g đ ều đó k ô g ó g ĩ là guy ơ o về tim

m ” uy ê ứ g ó đầu mặc dù là minh chứ g l ê qu đến nồ g độ cao testosterone huyế ươ g và qu nghiên cứu rướ đây rê động vật có nồ g độ testosterone cao ghi nhận gia

ă g guy ơ xơ vữ động m Đ ều cần biế , rê gườ ó đầu ũ g ần phải kể đến các yếu tố guy ơ ch phối hợp ư ú uố lá, ă g oles erol, ă g uyế áp, ă g đường máu, các yếu tố tiết thực vậ động không kiểm soát, yếu tố thầ k ư rầm cảm và stress

Ngược l i một nghiên cứu cắt ngang ghi nhậ g ă g b nh tim m ch nhất là b nh m ch vành có thể l ê qu đến giảm nồ g độ testosterone huyế ươ g ở nam giới Giảm nồ g độ androgen nam vớ và ă g droge ữ giớ ó l ê qu đến béo phì d ng nam, kháng insulin, giả HDL.C, ă g G, ă g LDL ỏ đậ đặc và PAI-1 Giải thích sự k á u ày đã ấn

m đến vai trò củ es os ero e l ê qu đế xơ vữ động m ch

Trang 6

Cũ g eo g ê ứu r g , ss use s qu eo dõ rê 08 gườ đà ô g ru g niên có sức khỏe bì ường Tiế à đị lượ g đị lượng testosterone, DHEA-S, Estradiol, liên tiếp ro g 10 ă đã ó ững kết luận rằng 18,5% nam giới xảy ra biến cố b nh tim m ch có

nồ g độ testosterone giả , s u k k đ ều chỉnh các yếu tố guy ơ Ngoà r ũ g qu nghiên cứu ày ũ g đã g ận nồ g độ es r d ol o đã là g ả đá g kể b nh tim m ch

Tan JK và cộng sự (2003) t i Singapore khi nghiên cứu về rối lo ươ g dươ g ở 729 gười trên 30 tuổi ghi nhậ Đ Đ ũ g là yếu tố guy ơ suy s dục nam và suy giảm nồ g độ testosterone máu Mặ k á Đ Đ ype ường có tỉ l rối lo n lipid cao và rối lo l p d ũ g ư

ă g glu ose áu là o quá rì xơ vữ động m ch tiến triển nhanh góp phần làm giảm testosterone

T i Vi t Nam trong nhữ g ă gầ đây ều nghiên cứu ghi nhận nồ g độ testosterone trong một số b â đá áo đườ g ũ g ó sự y đổi Nguyễ Vă Quý , rầ Đì Thắng (2007) ghi nhận nồ g độ testosterone huyết thanh ở b â Đ Đ g ảm so vớ gười không bị đá áo đườ g ù g độ tuổi Giảm nồ g độ es os ero e l ê qu đến tuổi, rối lo n

l p d Đ Đ là ột b nh lý m n tính kết hợp với các yếu tố guy ơ ư yếu tố ô rường, stress tinh thần hay thể chất là những yếu tố thuận lợi dẫ đến sự giảm testosterone càng m nh Ngoà r ă g đường máu gây tổ ươ g về m áu uô dưỡ g ơ qu s dục, tuyến nội tiết và tổ ươ g ần kinh tự động dẫ đến giảm bài tiết testosterone

Nguyễn Thị B ch Oanh và Nguyễn Hải Thủy (2007-2009) t i Huế khi khảo sát sự liên quan giữa nồ g độ testosterone huyế ươ g với tổ ươ g động m ch vành qua chụp vành chọn lọc trên 36 b â đá áo đường type 2 ghi nhận nồ g độ testosteron huyế ươ g ở b nh nhân

đá áo đường týp 2 có b nh m ch vành thấp ơ so với b nh nhân không bị đá áo đường (4,65 ±1,74ng/ml so với 5,29 ± 2,38ng/ml, p < 0,01) Có sự liên quan giữa nồ g độ testosterone huyế ươ g với mứ độ tổ ươ g động m và ro g đó ó ổ ươ g ≥ 3 á động

m ch vành chiếm tỉ l 52,78% (p < 0,05) và có sự ươ g qu g ịch giữa nồ g độ testosteron huyế ươ g với số á động m ch vành bị tổ ươ g (r = - 0,293).Có sự khác bi t về nồng

độ testosteron huyế ươ g g ữa các nhóm tổ ươ g và , ro g đó ồ g độ testosteron huyế ươ g ấp gặp chủ yếu ở nhóm có tổ ươ g 3 á ( 6,3 % N ó b nh nhân hẹp động m và ≥ 7 % ( = 7 ếm tỉ l cao nhất 75,00% (p < 0,05) và có sự khác bi t về

nồ g độ testosteron huyế ươ g g ữa các mứ độ hẹp, ro g đó ẹp <50%, 50-7 %, ≥7 % với

nồ g độ lầ lượt là 5,28 ±1,12ng/ml, 5,48 ± 1,67ng/ml,4,39 ±1,78ng/ml và có sự ươ g qu nghịch giữa nồ g độ testosteron huyế ươ g vớ độ hẹp động m ch vành (r = - 0,234)

Giới tính cả p á đều có các yếu tố guy ơ í ư u ư g g ới l i phát triển b nh m ch vành sớ ơ ữ giới 10-1 ă i Hoa kỳ vào thờ đ ểm tuổi 60 ghi nhận chỉ có 1/17 phụ nữ có biến cố BMV trong khi ở nam giới là 1/15.Tuy nhiên trên 60 tuổi

b Đ V rở nên là nguyên nhân tử vo g à g đầu ở cả nam lẫn nữ và số lượng nữ tử vong do

b ày ũ g ươ g đươ g với số lượng nam tử vong do b nh này

Ả ưởng của của yếu tố guy ơ về giới tính phụ thuộc vào Cholesterol vì không có phụ

nữ hoặc nam giới nào phát triển BMV trừ phi nồ g độ Cholesterol huyế ươ g > 1 0 g% B ến chứng của vữ xơ động m ch xảy ra ở nam sớ ơ ở nữ, tỷ l nữ bị b nh chỉ ă g ừ 60 tuổi Theo Framingham (1985) tỷ l mắc b à g ă ở nam là 0,36% và ở nữ là 0,18%

Qua các số li u thống kê cho thấy rằng các hormon sinh dục (testosterone, Dehydroepiandrosterone sulfate (DHEA-S) và Estradiol ) ả ưở g đến các yếu tố guy ơ b nh tim m ch (m ch vành,

m ch não, m ch ngo i vi hoặc suy tim ) và chứ ă g ch máu B nh tim m l ê qu đến XVĐ do ều yếu tố guy ơ k á u, k rọ g lượ g ơ ể ă g ó g ả thuyết cho rằng testosteron có ả ưở g đá g kể đến sự phát triển củ xơ vữ động m ch

V SỬ D NG NDR GEN R NG B NH Ý R ẠN H Y N HÓ

5.1 Hiệu quả điều trị của androgen ở bệnh nhân béo phì

r và ộ g sự k g ê ứu đ ều rị es os ero e o b â béo p ì uổ ru g

ê g ậ ó sự g ả rố lo du g p glu ose s u ộ uầ sử dụ g 00 g es os ero e ( o ộ ồ g độ es os ero e uyế ươ g rê ứ s lý , uy ê s u k đ ều rị vớ l ều

đ ồ g độ o ủ g ớ s lý, ồ g độ sul uyế ươ g g ả và ă g sự y sul ,

Trang 7

á dụ g ều ấ g ậ rê b â ó ồ g độ es os ero e ấp ơ ồ g độ ơ

bả ro g ộ g ê ứu ở 3 b â béo p ì uổ ru g ê vớ ó ứ g đ ều rị

8 á g vớ es os ero e và g ả dượ N ó đ ều rị vớ sul g ả ì r g k á g sul ,

á á dụ g ày đượ g ả í do es os ero e á dụ g rê ổ ứ ở g oặ do á dụ g

rự ếp rê ế bào ơ y ả vớ sul

5.2 Hiệu quả của androgen thay thế ở bệnh nhân nam đái tháo đường

N b â đá áo đườ g ó ỷ l suy ứ ă g s dụ rấ sớ es os ero e là ấ

đ ều b ế qu rọ g ủ sự y sul và á kế quả ủ ả sự y sul ở b â đá

áo đườ g ố ơ k ể soá đườ g uyế uy ê rấ í g ê ứu p đượ ự rê

ữ g b â ày Boy ov và ộ g sự ă dò á á dụ g ủ u g ấp es os ero e đườ g

uố g ở 8 b â đá áo đườ g ó ếu ẹ droge N ó gườ ậ es os ero e và gườ dù g g ả dượ Kế quả ó ậ es os ero e g ậ g ả đá g kể về ể rọ g, ở ơ

ể, đườ g áu và HbA1 ( ừ 10 % xuố g 8.6% ặ dù đây là g ê ứu k ô g ù đô và

es os ero e sử dụ g bằ g đườ g uố g, á á dụ g uậ lợ ủ đ ều rị es os ero e rê á ô g

số về uyể ó ở b â đá áo đườ g ype đượ qu sá uy ế g ê ứu ủ Corr les

và ộ g sự ũ g g ậ ầ suấ o ủ suy oà ở b â đá áo đườ g ype , á

dụ g ru g í rê k ể soá đườ g áu vớ es osro e đườ g ê bắp g ậ ở 10 b â

đá áo đườ g ype vớ ếu droge k ô g oà oà

5.3 DHEA và kháng insulin

De ydroep dros ero e (DHEA và d g sulf e ủ ú g (DHEA-S đượ o r b đầu

ở uyế vỏ ượ g ậ và ũ g là or o e ượ g ậ í lưu à ro g áu Cá

or o e ày g ậ g ả dầ ở g ớ ừ s u 30 uổ rở đ Sự g ả do uổ ày đã đề xuấ

u g ấp DHEA o gườ ó uổ ó ể ó lợ ro g v dự p ò g á rố lo l ê qu đá

áo đườ g và b và

Cườ g sul ườ g p ố ợp vớ g ả ồ g độ droge ở g ớ ó uổ , sự ấp DHEA ày ó ể g ả í bở ứ ế ủ o độ g 17, 0-adrenallyase do insulin, là chìa khóa

l ê qu đế ổ g ợp droge ượ g ậ Cườ g sul l ê qu uổ ó ể g ả í

ồ g độ ấp DHEA vớ uổ Nồ g độ ấp DHEA-S ũ g g ậ ở b â Đ Đ Haffner và ộ g sự ũ g g ậ ó sự ươ g qu g ị g ữ ồ g độ DHEAS vớ ỷ vò g

bụ g/vò g ô g Cá g ê ứu k á ũ g k ô g g ậ l ê qu vớ béo p ì oặ vớ

ồ g độ sul uy ê v g ả rọ g lươ g bằ g ế độ ế ự ở g ớ béo p ì làm

g ă g ồ g độ DHEAS ộ g ê ứu ắ g g ở ữ g gườ đà ô g Ý lớ uổ đã o ấy; ồ g độ DHEAS ấp là ỉ đ ể k ô g đặ u ủ uổ á và sứ k ỏe ơ là ỉ đ ể guy ơ ủ b lý đặ u

ộ số í g ê ứu về á dụ g ủ DHEAS rê á dụ g sul ở gườ Ng ê ứu

Us ske và ộ g sự đ ều rị 6 gườ béo p ì vớ l ều 1600 g DHEA/ ỗ gày ro g 8 gày, k ô g ấy ó á dụ g rê sul và glu ose ươ g ự, k ô g ấy y đổ sự y

ả sul vớ đ ều rị DHEA đã đượ g ậ ở g ớ bì ườ g y g ớ bị rố

lo l p d áu ộ g ê ứu g g ù đô gầ đây ( g ê ứu b ứ g ở 1 đượ

đ ều rị 0 g DHEA/ gày oặ g ả dượ ro g 3 á g, g ậ là k ô g ấy y đổ đá g kể

ồ g độ sul uyế và ồ g độ glu ose oặ là lượ g ỡ ơ ể Đ ều ày ó ể o

rằ g y ế DHEA k ô g ó á dụ g rê sự y ủ sul ặ dù á g ê ứu rê ó

số lượ g ỏ b â g g ê ứu và ờ g g ê ứu gắ vì ế á á dụ g

y ế DHEA ro g sự dự p ò g Đ Đ ở g ớ ỉ ó ể xá đị bằ g á g ê ứu

rộ g và dà ơ

5.4 Đề kháng insulin, bệnh mạch máu và testosterone ở nam giới

Đ Đ ype là guy ơ ủ b lý xơ vữ độ g và k á g sul là guyê ân

í gây b ế ứ g ơ là ă g đườ g áu đơ uầ Ru ge và ộ g sự đã o ấy

k á g sul ườ g p ố ợp vớ g ă g á guy ơ o b ế ứ g B

và ườ g gặp ở ơ là ữ, ó ứ g là l ê qu đế g ả ồ g độ es os ero e ở

g ớ để g ả í sự ưu ế ủ g ớ về ặ b ày.Có ều g ê ứu ắ g g và

ế ứu o ấy ó sự l ê qu ru g í oặ â í vớ ồ g độ es os ero e uyế

Trang 8

Ng ê ứu rê g ớ vớ và bì ườ g là ó ứ g o ấy rằ g

g ớ ó b lý và ồ g độ es os ero e s ọ và es os ero e ự do ấp ơ đá g kể

ro g ộ g ê ứu gầ đây ở ộ ó g ớ ó b lý và đượ ụp

3 % g ả s dụ ( ồ g độ es os ero e oà p ầ <7 /l và/ oặ ồ g độ es os ero e

s ọ < /l và 9 % ó ồ g độ es os erol ở ứ g ớ ( es os ero e oà p ầ 7

-1 /l và/ oặ es os ero e s ọ - /l ứ g ỏ ầ suấ o ủ suy s dụ ó ể

g ả í bở uổ á

K á g sul ũ g ó v rò ro g p á r ể và ă g uyế áp Nồ g độ áo PAI1 và

f br oge l ê qu đế k á g sul Rố lo l p d áu vớ sự g ă g LDL.C và g ả HDLC

ũ g l ê qu đế k á g sul ộ lầ ữ ồ g độ ấp es os ero e ườ g l ê qu đế rố

lo l p d, ề xơ vữ ( ă g oles erol và LDL-C , ă g uyế áp, ồ g độ o f br oge và ề uyế k ố và r g á ề v ê Nồ g độ es os ero e uyế là dự báo qu rọ g k ô g

p ụ uộ ủ HDL-C vớ ồ g độ o ơ ươ g qu uậ vớ or o e ày

Ng ê ứu p đã ứ g ỏ á dụ g ó lợ ủ es os ero e rê á yếu ố guy ơ

ó rê Alex drese và ộ g sự đã ứ g ỏ rằ g đ ều rị l ều o es os ero e ó ể

là g ả ồ g độ f br oge y ế es os ero e s lý ở ữ g gườ suy s dụ o

ấy g ả ồ g độ oles erol oà p ầ và LDL-C, k ô g ấy đố vớ HDL-C và ũ g ó á

dụ g g ả oles erol ấp ơ so vớ đã đ ều rị vớ s s vì b và Alex dresen

và ộ g sự g ậ droge đã ả xơ vữ độ g ở ỏ Đ ều r es os ero e ũ g

g ậ ứ ế y ok e ề v ê erleuk -1β (IL-1β và yếu ố N α và ă g ồ g độ IL-10

ó á dụ g ố g l xơ vữ

Đ ều rị es os ero e ũ g g ả uyế áp â rươ g k oả g Hg es os ero e là ộ

ấ g ã và và ó ể ả ếu áu ơ ở g ớ ó ơ đ u ắ gự ổ

đị es os ero e á dụ g rự ếp lê ế bào ơ rơ áu ặ dù g ê ứu o ấy

rằ g đây là á dụ g rự ếp ủ es os ero e, á dụ g ê vào ủ es roge ô g qu sự b ế

đổ ừ es os ero e k ô g ể lo rừ Cơ ế xá đị rằ g es os ero e ứ ế kê l - dòng

L á độ g rự ếp rê ồ g độ ủ o ó ù g á ứ g ố g ư sử dụ g ó ứ ế

l ư d ydropyr d e ( fed p e ro g ứ g đ u ắ gự và ă g uyế áp Ngoà r

es os ero e ũ g g ậ là g ã ố g, ả u g lượ g và ứ ă g ở

b â ó suy ã í

ó l , es os ero e á dụ g ó lợ rê á yếu ố guy ơ vớ á ơ ế k á

u về ữ g á dụ g ày đã đượ ô ả và ả sự y ủ sul qu ru g g

es os ero e ũ g là ộ yếu ố góp p ầ ủ yếu

VI Ế ẬN

Qua nhiều nghiên cứu đã g ận sự g ă g quá ứ ũ g ư g ảm nồ g độ testosterone huyế ươ g đều có ả ưở g đến b nh lý tim m ô g qu xơ vữ động m ch Những nghiên cứu quan sát lâm sàng suy giảm sinh dụ ường phối hợp với kháng insulin ở nam giới

đ ều trị bằng testosterone ức chế ường insulin và có thể trì hoãn sự khở p á Đ Đ ở nam giới

và cải thi n kiể soá đường máu Ngoài ra giảm kháng insulin do testosrone có thể làm giảm các biến cố tim m ch Có một sự liên kết giữa nồ g độ thấp droge và ường insulin Sự giảm

nồ g độ androgen ghi nhậ ó l ê qu đến béo phì d ng nam Nghiên cứu trên nam giới có hội chứng chuyển hóa cho thấy testosterol tự do thấp ơ , và sự giảm thấp này góp phần vào tình

tr ng tiề đá áo đường và sự phát triển củ Đ Đ ype

Có nhiều bằng chứng ghi nhận testosterone là chấ đ ều biến quan trọng về sự nh y insulin ở nam giới, nhiều nghiên cứu cho thấy rằng nồ g độ testosterone thấp ở nam giới mắc b Đ Đ, béo d ng nam, b nh m ch vành và HCCH Các nghiên cứu ngắn h ũ g ứng tỏ là đ ều trị thay thế testosterone cải thi n sự nh y insulin ở nam giới Vì vậy giảm testosterone máu có vai trò quan trọng trong b nh sinh củ k á g sul và đ ều trị thay thế bằng androgen có thể là một

đ ều trị tiề ă g g ups ải thi n kiể soá đường máu, giả guy ơ ch ở b nh nhân nam mắc b Đ Đ

Tuy nhiên bên c nh rối lo n nồ g độ es os ero e ú g ũ g ầ ú ý đến các yếu tố

Trang 9

guy ơ ch phối hợp rê đố ượ g ày ro g quá rì đ ều trị và theo dõi nhằm cải thi n chấ lượng sống cho b nh nhân

TÀI LI U THAM KH O

1 Mai thế Trạch (2003) Buồng trứng Nội tiết học đại cương Nhà xuất bản y học trang

277-282

2 Mai thế Trạch (2003) Tinh hoàn Nội tiết học đại cương Nhà xuất bản y học.2003

trang 273-276

3 Nguyễn Văn Quýnh, Trần Đình Thắng (2007) Nghiên cứu nồng độ testosterone ở bệnh

nhân ĐTĐ thể 2 ếu to n ăn ội nghị khoa học chuyên ngành Nội tiết Chuyển Hoá lần III

4 Marin, P., Krotkiewski, M & Bjorntorp, P (1992) Androgen treatment of middle-aged,

obese men: effects on metabolism, muscle and adipose tissues European Journal of Medicine, 1, 329–336

5 Haffner, S.M., Valdez, R.A., Stern, M.P & Katz, M.S (1993) Obesity, body fat

distribution and sex hormones in men International Journal of Obesity, 17, 643–649

6 Anderson, R.A., Ludlam, C.A & Wu, F.C (1995) Haemostatic effects of

supraphysiological levels of testosterone in normal men Thrombosis and Haemostasis,

74, 693–697

7 Ruige, J.B., Assendelft, W.J.J., Dekker, J.M., Kostense, P.J., Heine, R.J & Bouter, L.M

(1998) Insulin and risk of cardiovascular disease Circulation, 97, 996–1001

8 Jaime Gerber.(1999) Estrogen: Its role in protecting women from heart disease Health Women Yale New Haven Hospital April 12.1999

9 Robert M Berne, Matthew N Levy(2000) Male Reproduction Principles of Physiology

Third edition: 590-597

10 David S Loose-Mitchell and George M Stancel (2001) Estrogens and Progestins

Gooman and Gilman’s The Pharmacological Basic of Therapeutics McGrraww-Hill

Teenth edition, 1597-1634

11 Fredrick C W Wu and Arnold von Eckardstein (2003), Androgens and Coronary Artery

Disease, The Endocrine Society, pp 1

12 Boyanov, M.A., Boneva, Z & Christov, V.G (2003) Testosterone supplementation in men

with type 2 diabetes, visceral obesity and partial androgen deficiency Aging Male, 6, 1–7

13 Corrales, J.J., Burgo, R.M., Garca-Berrocal, B., Almeida, M., Alberca, I., Gonzalez-Buitrago, J.M., Orfa, A & Miralles, J.M (2004) Partial androgen deficiency in aging type

2 diabetic men and its relationship to glycemic control Metabolism, 53, 666–672

14 Jean M kaufman, Alex Vermeulen.(2005) The Decline of Androgen levels in elderly

men and its clinical and therapeutic implication Endocrine Reveiws 26(6): 833-876

15 Varant Kupelian, Stephanie T.Page, Andre B Araujo (2006) Low sex hormone binding globulin, total testosterone, and symptomatic androgen deficiency are associated with

development of metabolic syndrome in nonobese men Clinical Endocrinology and Metabolism 91(3): 843-850

16 Giuseppe Danilo Norata et al (2006), and Dihydrotestosteron Decreases Tumor Necrosis Factor alpha Lipopolysaccharide – Induced Inflammatary Response in Human

Endothelial Cells, The Endocrine Society, pp 1 – 2

17 Johan Arnlov et al (2006), Endogenous Sex Hormones and Cardiovascular Disease

Incidence in men, Annals of Internal Medicine, pp 1- 2

18 Kathryn A Martin, Robert S Rosenson (2007), Postmenopausal hormonen therapy and

cardiovasscular risk, UpToDate

19 James E Grifin, Jean D Wilson (2007) Male reproductive physiology UpToDate

Ngày đăng: 17/09/2015, 22:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hì   1. Sơ đồ  ổ g  ợp   droge - HORMONE SINH dục NAM và BỆNH lý rối LOẠN CHUYỂN hóa
1. Sơ đồ ổ g ợp droge (Trang 2)
Hình 2. Biểu đồ biểu diễn nồ g độ testosterone và estrogen củ   gười - HORMONE SINH dục NAM và BỆNH lý rối LOẠN CHUYỂN hóa
Hình 2. Biểu đồ biểu diễn nồ g độ testosterone và estrogen củ gười (Trang 2)
Hì   3. Sơ đồ chuyển hoá androgen - HORMONE SINH dục NAM và BỆNH lý rối LOẠN CHUYỂN hóa
3. Sơ đồ chuyển hoá androgen (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w