1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

HỘI CHỨNG GIẢM CUNG LƯỢNG TIM SAU PHẪU THUẬT TIM NHÂN một TRƯỜNG hợp bất THƯỜNG TĨNH MẠCH PHỔI TRỞ về TIM THỂ TRONG TIM

4 566 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 797,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả: Hội chứng giảm cung lượng tim LCOS diễn ra giờ thứ 21 hậu phẫu được xử trí với phối hợp thuốc vận mạch, để hở xương ức, thẩm phân phúc mạc.. LCOS tiếp tục diễn tiến, suy đa cơ

Trang 1

HỘI CHỨNG GIẢ NG ƯỢNG TIM SAU PHẪU THUẬT TIM NHÂN MỘT RƯỜNG HỢP B HƯỜNG ĨNH ẠCH PH I TRỞ V TIM TH TRONG TIM

Nguyễn Văn Lộc

K o Hồ sứ - B v N đồ g

Ó Ắ

Mục tiêu: Mô tả và phân tích một trường hợp giảm cung lượng tim sau phẫu thuật bất

thường tĩnh mạch phổi trở về tim thể trong tim ở trẻ trai 13 tháng tuổi

Phương pháp nghiên cứu: Báo cáo một ca

Kết quả: Hội chứng giảm cung lượng tim (LCOS) diễn ra giờ thứ 21 hậu phẫu được xử trí với

phối hợp thuốc vận mạch, để hở xương ức, thẩm phân phúc mạc LCOS tiếp tục diễn tiến, suy

đa cơ quan do:

(1) Tăng áp động mạch phổi được điều trị với ilomedine, sildenafil duy trì

(2) Rối loạn nhịp tim (JET) được kiểm soát với amiodarone Bệnh nhân diễn tiến tốt, ổn định, được chuyển khỏi Hồi sức sau 14 ngày

Kết luận: LCOS là biến chứng thường gặp trong hậu phẫu tim, có nhiều yếu tố nguyên

nhân, cần được kiểm soát kịp thời để tránh diễn tiến suy đa cơ quan, làm tăng tỉ lệ tử vong, di chứng thần kinh và chi phí điều trị

Từ khóa: LCOS, hội chứng giảm cung lượng tim

SUMMARY

LOW CARDIAC OUTPUT SYNDROME AFTER CARDIAC SURGERY BY ONE CASE REPORT OF ANOMALOUS PULMONARY VENOUS RETURN - CARDIAC TYPE

Purpose: Describe and analyse one case report of low cardiac output after operating a

13-month-old child suffering anomalous pulmonary venous return – cardiac type

Study method: case report

Results: LCOS occurs 21th hour postoperatively treated with inotropes, sternum being

opened, peritoneal dialysis LCOS continues, induces multiorgan failure because:

(1) Pulmonary arterial hypertension: treated with ilomedine, sildenafil

(2) Rhythm disorder (JET): controlled with amiodarone

Patient ameliorates, gets stable, removed from ICU after 14 days

Conclusion: LCOS is a frequent postoperative complication, multifactorial causes, needs to

be controlled immediately to advoid multiorgan failure increasing mortality, neurologic sequel and treatment fees

Key word: LCOS (low cardiac output syndrome)

ẶT VẤ

Hội chứng giảm cung lượng tim (LCOS): Ảnh hưởng khoảng 25% sơ sinh và trẻ nhỏ sau phẫu thuật tim Là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trong giai đoạn hậu phẫu tim thông qua diễn tiến suy đa cơ quan và nhiễm trùng bệnh viện

Kiểm soát tốt LCOS sẽ giúp cải thiện tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di chứng thần kinh, thời gian nằm điều trị hồi sức, chi phí điều trị trong thời gian hậu phẫu tim

ại cương

Năm 1975 theo PARR VS và cộng sự, trong giai đoạn hậu phẫu tim có gần 25% trẻ nhỏ có Cardiac Index < 2.0 L/min/m2 và thường xảy ra trong 24h đầu tiên LCOS là nguyên nhân của 11,5% tử vong sau phẫu thuật tim

Theo Wernovsky G và cộng sự 25% sơ sinh bị chuyển vị đại động mạch được phẫu thuật arterial switch có Cardiac Index < 2.0 L/min/m2 và hiện tượng này thường xảy ra khoảng 6 giờ

Trang 2

đến 18 giờ sau phẫu thuật

Sơ đồ 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng cung lượng tim

SVR kháng lực mạch máu hệ thống, HR nhịp tim, BP huyết áp

- Nhận diện LCOS:

 Giảm tưới máu ngoại biên, huyết động không vững, thiểu niệu

 Tăng nhu cầu thuốc vận mạch

 Lactate máu tăng, toan chuyển hóa

 Các phương pháp đo Cardiac Output trực tiếp: Fick’s method, Thermodilution techniques/ PICCO ®/ Flo-Trac ®/ Swan-Ganz ®

 Đánh giá gián tiếp Cardiac Output dựa vào diễn tiến lactate máu, khí máu (ScvO2) phối hợp siêu âm tim

- Nguyên nhân của LCOS sau phẫu thuật tim do:

 Thiếu máu cục bộ cơ tim trong khi kẹp quai động mạch chủ

 Ảnh hưởng của liệt tim

 Hoạt động của phản ứng viêm và dòng thác bổ thể sau chạy tuần hoàn ngoài cơ thể

 Thay đổi trương lực mạch của mạch máu phổi và mạch máu hệ thống

 Các tổn thương tim còn tồn tại hoặc xuất hiện thêm trong quá trình phẫu thuật

- Kiểm soát LCOS thông qua:

 Duy trì tiền tải thích hợp qua kiểm soát áp lực nhĩ phải hoặc áp lực tĩnh mạch trung tâm,

áp lực nhĩ trái

 Kiểm soát rối loạn nhịp thông qua việc đo EC 12 chuyển đạo, EC điện cực nhĩ nhằm đạt tốt nhất là nhịp xoang ở tần số phù hợp tuổi, duy trì tính đồng bộ nhĩ thất ở tần số phù hợp tuổi và hỗ trợ Cardiac Output (sử dụng thuốc, sốc điện, tạo nhịp tạm thời)

 Giải quyết tình trạng giảm sức co bóp cơ tim (thất phải, thất trái) và tình trạng rối loạn chức năng tâm trương thông qua việc sử dụng phối hợp các thuốc vận mạch (Dopamine, Dobutamine, Adrenaline, Noradrenaline và đặc biệt nhóm ức chế phosphodiesterase: milrinone, enoximone), có thể kết hợp việc để hở xương ức giúp giải quyết tình trạng phù nề cơ tim

 Kiểm soát tăng hậu tải Giải quyết các yếu tố gây co mạch, tăng kháng lực mạch máu hệ thống như: thiếu oxy, đau, hạ thân nhiệt Kết hợp việc sử dụng các thuốc dãn mạch: sodium nitroprusside, glyceryl trinitrate, ức chế phosphodiesterase (milrinone, enoximone)

 Kiểm soát tình trạng chảy máu, chẹn tim cấp

 Lượng giá và sửa chữa các tổn thương tim còn tồn tại hoặc mới xuất hiện trong quá

Trang 3

trình phẫu thuật

 Phương pháp khác: ECLS: extra corporeal life support

ƯỢNG -P Ư P P ỨU

ối tượng: Nhân một trường hợp hậu phẫu bất thường tĩnh mạch phổi trở về tim thể

trong tim ở bé trai 13 tháng tuổi

Phương pháp: Báo cáo 1 ca

III B NH ÁN

- Bé trai 13 tháng tuổi Con 4/4, đủ tháng, sinh thường, cân nặng lúc sinh 3,5kg

Tím từ sau sinh, tăng khi khóc Phát hiện tim bẩm sinh lúc 7 tháng tuổi trong một đợt nhiễm trùng hô hấp Hiện tại cân nặng 7kg, biết ngồi, SpO2: 72% Chỉ số tim-ngực: 0,62

- Siêu âm tim: Xoang vành dãn lớn, 4 tĩnh mạch phổi đổ vào xoang vành, không tắc nghẽn CIA

os, đường kính 17mm, luồng thông phải → trái IT 3/4, PAPs 60mmHg Chức năng thất trái bảo tồn

- Bé được phẫu thuật cột ống động mạch, đóng CIA, phân luồng hồi lưu tĩnh mạch phổi về bình thường bằng mở rộng xoang vành và cho đổ vào nhĩ trái

Thời gian gây mê: 5 giờ Thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể: 90 min Thời gian kẹp động mạch chủ: 44 min Hạ nhiệt độ 320C Liệt tim 2 lần Sau khi cho tim đập lại ghi nhận thất phải co bóp kém

iai đoạn hậu phẫu:

Giờ 0: Mạch 128l/min, HA 95/50 (70) mmHg, CVP 7mmHg, nhiệt độ 370C, SpO2 98%

Cận lâm sàng: toan chuyển hóa nhẹ (BE -3.4mmol/L), Lactate 2.5mmol/L, chức năng gan thận bình thường, Troponin I 14.69ng/ml

Điều trị: Thở máy, vận mạch (adrenaline: 0.03 + milrinone: 0.5 + dobutamine: 7.5), Nitroglycerin: 0.5, an thần giảm đau, kháng sinh dự phòng, chống loét do stress

Giờ thứ 21: Mạch 160l/min, HA 69/34 (46) mmHg, CVP 14mmHg, nhiệt độ 380C, tiểu 0.6ml/kg/h trong 3h liền, SpO2 94%

Cận lâm sàng: toan chuyển hóa (BE -7.9mmol/L), Lactate 3.4mmol/L, men gan tăng (S OT 441UL, SGPT 121UL), Ure máu 0.72g/L, Creatinin máu 6.3mg/L, Troponin I 18.3ng/ml, siêu âm tim tim phải dãn lớn ,thành trước thất phải giảm động nhiều, cơ tim phù nề

Điều trị: Phẫu thuật để hở xương ức, đặt catheter động mạch phổi, thẩm phân phúc mạc, thở máy, vận mạch (adrenaline: 0.3 + milrinone: 0.5 + dobutamine: 15 + noradrenaline: 0.3), an thần giảm đau, kháng sinh dự phòng, chống loét do stress

Giờ thứ 29: Mạch 160l/min, HA 80/45 (55) mmHg, áp lực động mạch phổi trung bình 38mmHg, CVP 14mmHg, nhiệt độ 370C, SpO2 90%

Cận lâm sàng: toan chuyển hóa (BE -6mmol/L), Troponin: 18.1ng/ml

Điều trị: Thở máy, vận mạch (adrenaline: 0.3 + milrinone: 0.5 + dobutamine: 15 + noradrenaline: 0.3), Ilomedine: 0.5 ng/kg/min, an thần giảm đau, kháng sinh dự phòng, chống loét do stress, thẩm phân phúc mạc

Giờ thứ 43: Mạch 240l/min, HA 85/48 (61) mmHg, áp lực động mạch phổi trung bình 28mmHg, CVP 14mmHg, nhiệt độ 3702, SpO2 100%

Cận lâm sàng: BE -2mmol/L, Lactate 1.5mmol/L, men gan tăng (S OT 957UL, S PT 383UL), Ure máu 0.66g/L, Creatinin máu 4.1mg/L, Troponin I: 10ng/ml, ECG: JET

Điều trị: Thở máy, vận mạch (adrenaline: 0.3 + milrinone: 0.5 + dobutamine: 15 + noradrenaline: 0.24), Ilomedine: 0.5 ng/kg/min, Amiodaron: 5mg/kg/h→10-15mg/kg/24h, an thần giảm đau, kháng sinh dự phòng, chống loét do stress, thẩm phân phúc mạc

Ngày hậu phẫu 3: Mạch 152l/min, HA 95/57 (70) mmHg, áp lực động mạch phổi trung bình 30mmHg, CVP 12mmHg, nhiệt độ 3707, SpO2 100%

Cận lâm sàng: BE -1.8mmol/L, Lactate 2.2mmol/L, men gan tăng (S OT 2586UL, S PT 1426UL), Ure 1.2g/L, Creatinin 11.2mg/L, Troponin I: 17.4ng/ml, ECG: nhịp xoang đều 150l/min

Điều trị: Thở máy, vận mạch (adrenaline: 0.3 + milrinone: 0.5 + dobutamine: 15 + noradrenaline:

Trang 4

0.24), Ilomedine: 0.5ng/kg/min, Amiodaron: 10mg/kg/24h, an thần giảm đau, thẩm phân phúc mạc

Ngày hậu phẫu 4: Nhiệt độ 3807, Huyết đồ BC 32400/mm3, ( N:90%)

Điều trị: thêm kháng sinh phổ rộng phối hợp

Ngày hậu phẫu 7: Mạch 130l/min, HA 102/63 (79) mmHg, áp lực động mạch phổi trung bình 28 mmHg, CVP 11mmHg, tiểu 2 mL/kg/h, nhiệt độ 380C, SpO2 99%

Cận lâm sàng: men gan giảm (SGOT 172UL, SGPT 762UL), Ure máu 0.62g/L, Creatinin máu 4mg/L, Troponin I: 0.7ng/ml

Điều trị: Đóng xương ức, ngưng thẩm phân phúc mạc, rút catheter động mạch phổi, thở máy, vận mạch (adrenaline: 0.1 + milrinone: 0.4 + dobutamine: 10), an thần, kháng sinh phổ rộng tiếp tục điều trị nhiễm trùng bệnh viện

Ngày hậu phẫu 14: Tình trạng huyết động, hô hấp ổn định Nhiễm trùng bệnh viện đáp ứng tốt Cận lâm sàng huyết học, sinh hóa trở về bình thường

Cai máy thở, đánh giá ảnh hưởng thần kinh và chuyển khoa Tim Mạch

IV BÀN LU N

Đây là một trường hợp bất thường tĩnh mạch phổi trở về tim thể trong tim không có tắc nghẽn kết hợp còn ống động mạch được phát hiện trong một đợt nhiễm trùng hô hấp

Trong giai đoạn phẫu thuật sau khi cho tim đập lại ghi nhận tình trạng thất phải co bóp kém, sử dụng inotrope (milrinone + dobutamine ,adrenaline) phối hợp thuốc dãn mạch nitroglycerin khi chuyển dến phòng hồi sức

LCOS xuất hiện giờ thứ 21 hậu phẫu với các biểu hiện mạch tăng, HA tụt, thiểu niệu, toan chuyển hóa, lactate máu tăng Dù CVP 14mmHg và đã điều chỉnh tăng liều thuốc inotrope nhưng tình trạng huyết động không ổn định và bắt đầu diễn tiến suy đa cơ quan kết hợp siêu

âm tim thất phải dãn lớn, giảm động và cơ tim phù nề (tim sình) do đó tiến hành để hở xương

ức, monitoring áp lực động mạch phổi, và đặt hệ thống thẩm phân phúc mạc Thời điểm xãy ra LCOS phù hơp với tác giả Parr GVS nêu trên

Tình trạng tăng áp động mạch phổi diễn ra giờ thứ 29 hậu phẫu được kiểm soát nhanh với thuốc dãn mạch Iloprost (ilomedin) liều thấp và sau đó duy trì với sildenafil Điều này phù hợp

vì đây là một trường hợp bất thường tĩnh mạch phổi trở về tim không có tắc nghẽn

Các biến chứng khác: Rối loạn nhịp tim JET (giờ thứ 43 hậu phẫu) đươc kiểm soát với amiodaron và nhiễm trùng bệnh viện (ngày hậu phẫu thứ 4) dù không có bằng chứng vi khuẩn nhưng với bối cảnh lâm sàng kết hợp bạch cầu máu ngoại biên tăng cao ,đa số là đa nhân trung tính nên bệnh nhi đươc điều trị với kháng sinh phổ rộng phối hợp

Ngày hậu phẫu thứ 7, với diễn tiến huyết động ổn định, liều thuốc inotrope giảm được khá, chức năng cơ quan hồi phục, nên bệnh nhi được đóng xương ức và rút hệ thống thẩm phân phúc mạc

Sau 14 ngày hậu phẫu, tình trạng huyết động, hô hấp và diễn tiến nhiểm trùng bệnh viện

ổn định, bệnh nhi được cai máy thở, chuyển trại ngoài

V K T LU N

LCOS

- Là một biến chứng thường gặp trong hậu phẫu tim

- Có nhiều yếu tố nguyên nhân

- Cần được kiểm soát kịp thời để tránh diễn tiến suy đa cơ quan làm tăng tỉ lệ tử vong, tỉ

lệ di chứng thần kinh và chi phí điều trị

TÀI LI U THAM KH O

1 Christine Hooude, Dominique Biarent, Eduardo Da Cruz, Baruch Toledano, Suzanne

Vobecky, Jacques La Croix (2007) Soins postoperatoires de chirugie cardiaque Urgences soins intensifs pediatriques 483-515

Ngày đăng: 17/09/2015, 22:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Các yếu tố ảnh hưởng cung lượng tim - HỘI CHỨNG GIẢM CUNG  LƯỢNG TIM SAU PHẪU THUẬT TIM NHÂN một TRƯỜNG hợp bất THƯỜNG TĨNH  MẠCH PHỔI TRỞ về  TIM THỂ  TRONG TIM
Sơ đồ 1.1. Các yếu tố ảnh hưởng cung lượng tim (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w