1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án tốt nghiệp xây dựng chung cư cao tầng vinamax thành phố vinh

145 703 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc bố trí hai cầu thang bộ hai bên đầu nhà và 1 cầu thang bộ giữa nhà cùng với 3 chiếc thang máy là nhằm choviệc giao thông theo phương đứng thuận tiện, dễ dàng trong giai đoạn thi côn

Trang 1

I.PHẦN KIẾN TRÚC

* *

* 1.1.Giới thiệu về công trình :

1.1.1 Tên công trình : CHUNG CƯ CAO TẦNG VINAMAX - T.P VINH

1.1.2 Chủ đầu tư : TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công trình :

Hiện nay, ở các thành phố lớn mật độ dân số lớn, nhu cầu về đất đai và nhà ở ngàycàng tăng, mà quỹ đất thì có hạn Vì vậy việc xây dựng các tòa nhà chung cư cao tầngnhằm tiết kiệm đất, giảm giá thành xây dựng là một điều tất yếu Thành phố Vinh cũngkhông phải là một ngoại lệ Ở khu vực khu đô thị mới Vinh Tân - TP Vinh là nơi tậptrung dân cư, đất đai chật hẹp Vì vậy công trình Chung cư cao tầng VINAMAX đượcxây dựng lên sẽ góp phần giải quyết nhu cầu nhà ở cũng như sinh hoạt của nhân dântrong vùng, tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội Ngoài ra khi công trình được xây dựngkết hợp với kiến trúc xung quanh sẽ góp phần tạo nên không gian kiến trúc đô thị mới, tôđiểm cho kiến trúc đô thị thành phố

1.1.4 Quy mô, công suất và cấp của công trình :

Theo dự án, công trình là nhà thuộc loại cao tầng trong khu vực, cho các hộ gia đình

có thu nhập trung bình mua gồm 14 tầng nổi, 01 tầng hầm và 01 tầng mái, toàn bộ lô đất

có dạng hình chữ nhật, diện tích là 5400 m2 Diện tích xây dựng là 48,6 x 26,1 m2

+ Tầng hầm có cốt nền - 3.900m, gồm các gara ô tô, gara xe máy, các hộp kĩ thuật

và hộp rác Diện tích tầng hầm: 1201,5m2

+ Tầng 1, 2 gồm sảnh và các ki-ốt bán hàng phục vụ sinh hoạt của toàn nhà Diệntích tầng 1,2: 1180 m2

+ Các tầng từ tầng 3 đến tầng 14 mỗi tầng gồm 8 căn hộ khép kín Trong một tầng

có 3 loại căn hộ (Căn hộ B1, B2, B3) Mỗi căn hộ có 1 phòng khách, 3 phòng ngủ, mộtbếp nấu + phòng ăn, các phòng vệ sinh và 2 ban công Diện tích căn hộ loại B1 là:104.8m2, diện tích căn hộ loại B2 là: 110m2, diện tích căn hộ loại B3 là: 101m2.Diện tíchtầng điển hình 3- 14: 1102m2

+ Tầng mái gồm hệ thống kỹ thuật và tum thang máy, bể nước

+ Chiều cao của toàn nhà tính từ mặt đất tự nhiên là: 56,0m

+ Về cấp công trình: công trình là nhà chung cư 15 tầng (lớn hơn 9 và nhỏ hơn 25tầng) nên theo bảng A.1, phụ lục A, QCVN 03 : 2009/BXD thì công trình thuộc côngtrình cấp II

1.1.5 Bậc chịu lửa của công trình :

Theo TCVN 2622 : 1995, công trình có bậc chịu lửa là bậc I

1.1.6 Điạ điểm xây dựng, vị trí giới hạn :

+ Địa điểm: Công trình nằm trên đường Lục Niên, thuộc phường Vinh Tân, thành phốVinh, Nghệ An Diện tích khu đất xây dựng 5400 m2, trong đó chiều dài 75m, chiều rộng72m

+ Vị trí giới hạn: Phía Bắc giáp mặt đường Lục Niên, phía Nam, phía Đông và phíaTây giáp các công trình lân cận

1.1.7 Các điều kiện ảnh hưởng đến cung ứng vật tư, điều kiện thi công:

+ Công trình nằm trong thành phố nên rất thuận lợi cho việc cung ứng vật tư.

Trang 2

+ Nhiệt độ bình quân trong năm là 270C , chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất(tháng 6) và tháng thấp nhất (tháng 1) là 120 C.

+ Thời tiết chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa nóng ( từ tháng 4 đến tháng 11), mùa lạnh(từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau) nên biện pháp thi công thay đổi theo tưng mùa

Việc thiết kế tầng một và hai có mặt bằng hình chữ nhật và rộng hơn tầng điển hình

về mặt kết cấu tạo một chân đế vững chắc cho một khối nhà cao tầng, đồng thời tạo sựvươn lên mạnh mẽ cho công trình, làm đẹp thêm cho bộ mặt của khu đô thị

Các tầng từ tầng 3 đến tầng 14 có mặt bằng bố trí tương đối đối xứng qua tâm nhà,đồng thời có các khối nhô ra hoặc thụt vào vừa phá đi sự đơn điệu trong kiến trúc vừa tạođiều kiện thuận lợi cho thông gió chiếu sáng

Mặt bằng của công trình là 1 đơn nguyên liền khối đối xứng, mặt bằng hình chữnhật và có nhiều ban công tăng diện tích tiếp xúc của nhà với thiên nhiên Công trìnhgồm 14 tầng, 1 tầng hầm và 1 tầng mái :

+ Tầng 1, 2 gồm: sảnh dẫn lối vào, các phòng chức năng, khu vực siêu thị

+ Tầng 3 đến tầng 14 là các tầng dùng để ở, mỗi tầng gồm 8 căn hộ (Gồm 2 căn hộloại B1, 4 căn hộ loại B2 và 2 căn hộ loại B3), mỗi căn hộ có 1 phòng khách, 3 phòngngủ, 3 phòng vệ sinh với B1 và B2, 2 vệ sinh đối với B3, phòng bếp + ăn , 2 ban công

Diện tích cụ thể của từng loại căn hộ như sau:

Phòng

Căn hộ

Diện Tích các loại phòng (m2)P.ngủ

1 P.ngủ 2 P.ngủ 3 P.khách Bếp ăn Vệ sinh Ban công Tổng

Mỗi tầng có hai phòng thu gom rác thải từ trên tầng xuống Việc bố trí hai cầu thang

bộ hai bên đầu nhà và 1 cầu thang bộ giữa nhà cùng với 3 chiếc thang máy là nhằm choviệc giao thông theo phương đứng thuận tiện, dễ dàng trong giai đoạn thi công, sử dụnghay khi có sự cố bất thường xảy ra

1.2.2 Giải pháp về cấu tạo và mặt cắt

- Chiều cao mỗi tầng điển hình là 3,3 m, hệ thống dầm dự kiến cao 0,8m, chiều caothông thuỷ còn lại là 2,5m đảm bảo đủ chiều cao cho con người qua lại thoải mái Diệntích phòng lớn tạo không gian sinh hoạt rộng rãi và thông thoáng cho người sử dụng Hệthống cửa sổ bố trí quanh chu vi nhà cung cấp đủ ánh sáng tự nhiên để làm việc

Trang 3

- Hệ thống giao thông chính là thang máy: có 3 buồng thang máy Thang máy bố trí

ở giữa hành lang trong nhà, bên cạnh đó còn có thang bộ rộng 1,6m đảm bảo giao thôngtheo phương thẳng đứng, và thoát người khi có sự cố xảy ra

- Chiều cao của tầng 1 là 4,8m, Chiều cao của tầng 2 là 4,5m thuận tiện cho việc sửdụng làm siêu thị cần không gian sử dụng lớn mà vẫn đảm bảo nét thẩm mĩ nên trong cáctầng này có bố trí lắp thêm các tấm trần nhựa Đài Loan, để che hệ thống dầm đỡ đồngthời còn tạo ra nét hiện đại trong việc sử dụng vật liệu Từ tầng 3 trở đi không lắp trần giả

do các tầng dùng làm nhà ở cho các hộ dân có thu nhập trung bình nên không yêu cầuquá cao về thẩm mĩ Chiều cao của toàn nhà tính từ mặt đất tự nhiên là 56,0m Mỗi căn

hộ đều có 1 cửa ra vào 1500x2250 chính đặt ở hành lang giữa rộng 4m, cửa ra vào củacác căn phòng là loại cửa 1 cánh 800x1900, các phòng ngủ đều có cửa sổ 1200x1800 vàlối đi thuận tiện dẫn ra ban công để nhằm tăng thêm sự tiện nghi cho cuộc sống, sự tiếpxúc với thiên nhiên của mọi người

1.2.3 Giải pháp mặt đứng

- Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần để tạo thànhquần thể kiến trúc đẹp trong quy hoạch chung của khu đô thị Mặt đứng của công trìnhđược trang trí trang nhã, hiện đại với hệ thống cửa kính khung nhôm tại các căn phòng.Với các căn hộ có hệ thống cửa sổ mở ra không gian rộng làm tăng tiện nghi tạo cảm giácthoải mái cho người sử dụng, việc tạo không gian lõm ở giữa nhà tạo không gian thôngthoáng cho 2 căn hộ B3 Giữa căn hộ ngăn bởi tường xây 220, giữa các phòng trong mộtcăn hộ được ngăn bởi tường 110, trát vữa xi măng hai mặt và lăn sơn 3 nước theo chỉ dẫn

kỹ thuật

- Hình thức kiến trúc của công trình mạch lạc, rõ ràng Công trình bố cục chặt chẽ

và quy mô phù hợp chức năng sử dụng góp phần tham gia vào kiến trúc chung của toànthể khu đô thị Tầng 1,2 có mặt bằng rộng hơn tạo thêm không gian làm việc vừa tránh sựđơn điệu theo 1 chiều Đồng thời các phòng đều có ban công nhô ra phía ngoài, các bancông này đều thẳng hàng theo tầng tạo nhịp điệu theo phương đứng

1.3 Các giải pháp kỹ thuật tương ứng của công trình:

1.3.1 Giải pháp thoát hiểm:

Mặt bằng bố trí 3 cầu thang bộ và 3 buồng thang máy có khả năng giải toả nhanhngười trong toà nhà khi xảy ra sự cố

1.3.2 Giải pháp giao thông:

a) Giao thông trên mặt bằng.

- Giao thông theo phương ngang được đảm bảo nhờ việc bố trí hành lang hợp lý.Hành lang được bố trí ở giữa nhà, các căn hộ bố trí vây xung quanh, có bố trí cữa và váchkính, nhẹ và đảm bảo không gian phân chia cho các phòng và rất tiện lợi phù hợp vớiphong cách hiện đại

- Các hành lang nối với nút giao thông theo phương đứng là cầu thang bộ và cũng làcầu thang thoát hiểm khi cần thiết

b) Giao thông theo phương đứng.

Giao thông theo phương đứng là gồm cầu thang bộ và 3 buồng thang máy Cácthang máy đảm bảo khả năng lưu chuyển người với số lượng lớn Cầu thang bộ được thiết

kế thành thang thoát hiểm khi có sự cố xảy ra

c) Giao thông của công trình với bên ngoài:

Từ ngoài vào công trình theo 3 hướng dọc theo hành lang, tại đầu mỗi hướng có cầuthang bộ để lên câc tầng phiá trên,việc bố trí như thế này đảm bảo không bị tắc khi có sốlượng người đông

1.3.3 Hệ thống điện

Trang 4

Hệ thống điện cho toàn bộ công trình được thiết kế và sử dụng điện trong toàn bộcông trình tuân theo các nguyên tắc sau:

+ Đặt ở nơi khô ráo, với những đoạn hệ thống điện đặt gần nơi có hệ thống nướcphải có biện pháp cách nước

+ Tuyệt đối không đặt gần nơi có thể phát sinh hỏa hoạn

+ Dễ dàng sử dụng cũng như sửa chữa khi có sự cố

+ Phù hợp với giải pháp Kiến trúc và Kết cấu để đơn giản trong thi công lắp đặt,cũng như đảm bảo thẩm mỹ công trình

Với những yêu cầu đó, giải pháp cung cấp điện cho công trình là sử dụng mạng điệnthành phố qua trạm biến áp riêng, ngoài ra còn có một trạm phát điện dự phòng đặt ở tầnghầm để đảm bảo việc cấp điện được liên tục

Hệ thống điện được thiết kế theo dạng hình cây Bắt đầu từ trạm điều khiển trungtâm, từ đây dẫn đến từng tầng và tiếp tục dẫn đến toàn bộ các phòng trong tầng đó Đểtiện cho việc quản lý theo dõi, mỗi tầng được bố trí một tủ điện riêng và có một tủ điệnchung cho điện chiếu sáng, thang máy, cứu hoả v.v

1.3.4 Hệ thống nước

Sử dụng nguồn nước từ hệ thống cung cấp nước của thành phố được chứa trong bểngầm riêng sau đó cung cấp đến từng nơi sử dụng theo mạng lưới được thiết kế phù hợpvới yêu cầu sử dụng cũng như các giải pháp kiến trúc, kết cấu

Tất cả các khu vệ sinh và phòng phục vụ đều được bố trí các ống cấp nước và thoátnước Đường ống cấp nước được nối với bể nước ở trên mái Tại tầng hầm có bể nước dựtrữ và nước được bơm lên tầng mái Toàn bộ hệ thống thoát nước trước khi ra hệ thốngthoát nước thành phố phải qua trạm xử lý nước thải để nước thải ra đảm bảo các tiêuchuẩn của ủy ban môi trường thành phố

Hệ thống thoát nước mưa có đường ống riêng đưa thẳng ra hệ thống thoát nướcthành phố Hệ thống nước cứu hỏa được thiết kế riêng biệt gồm một trạm bơm tại tầnghầm, một bể chứa riêng trên mái và hệ thống đường ống riêng đi toàn bộ ngôi nhà Tạicác tầng đều có các hộp chữa cháy đặt tại hai đầu hành lang, cầu thang

1.3.5 Hệ thống thông gió chiếu sáng

Bao gồm thông gió, chiếu sáng tự nhiên và thông gió chiếu sáng nhân tạo

a) Về thông gió và chiếu sáng tự nhiên:

Trên mặt bằng các phòng làm việc được bố trí ở mép xung quanh chu vi công trình

có cữa sổ rộng hướng ra bên ngoài Cửa sổ bằng kính màu xanh tạo cảm giác mát mẻ vàsáng sủa

b) Về thông gió và chiếu sáng nhân tạo:

- Với khí hậu nhiệt đới ẩm của TP Vinh nói riêng và của Việt Nam nói chung rấtnóng và ẩm Do vậy để diều hoà không khí công trình có bố trí thêm hệ thống máy điềuhoà, quạt thông gió tại mỗi tầng

- Công trình có hệ thống quạt đẩy, quạt trần, để điều tiết nhiệt độ và khí hậu đảmbảo yêu cầu thông thoáng cho làm việc, nghỉ ngơi

- Chiếu sáng nhân tạo ở đây là dùng hệ thống đèn điện nhằm đảm bảo tiện nghi ánhsáng về ban đêm

- Cách bố trí các phòng, sảnh đáp ứng được yêu cầu về thông thoáng không khí Cáccửa sổ, cửa đi thoáng rộng để đảm bảo điều kiện tiện nghi vi khí hậu một cách tốt nhất.Yêu cầu về thông thoáng đủ lượng ánh sáng tự nhiên là điều kiện khí hậu giúp cho conngười làm việc nghỉ ngơi và phục hồi sức khoẻ Công trình đã đáp ứng được các điềukiện tiện nghi vi khí hậu

Trang 5

Công trình được thông gió tự nhiên bằng các hệ thống cửa sổ, khu cầu thang vàsảnh giữa, đảm bảo các nguyên tắc kiến trúc cơ bản Mỗi căn hộ đều có ít nhất 2 bancông và 2 cửa sổ đảm bảo tác dụng thông gió và chiếu sáng cho công trình, các khu vệsinh đều có quạt thông gió Hệ thống chiếu sáng công cộng được thiết kế hợp lý, có thểchiếu sáng các khu vực cần thiết khi ánh sáng tự nhiên không đảm bảo

1.3.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở nơi công cộngnhững nơi có khả năng gây cháy cao như nhà bếp, nguồn điện Mạng lưới báo cháy cógắn đồng hồ và đèn báo cháy

Mỗi tầng đều có bình đựng Canxi Cacbonat và axit Sunfuric có vòi phun để phòngkhi hoả hoạn

Các hành lang cầu thang đảm bảo lưu lượng người lớn khi có hỏa hoạn, 1 thang bộđược bố trí cạnh thang máy, 2 thang bộ bố trí tại hai đầu hồi có kích thước phù hợp vớitiêu chuẩn kiến trúc và thoát hiểm khi có hoả hoạn hay các sự cố khác

Các bể chứa nước trong công trình đủ cung cấp nước cứu hoả trong 2 giờ Khi pháthiện có cháy, phòng bảo vệ và quản lý sẽ nhận được tín hiệu và kịp thời kiểm soát khốngchế hoả hoạn cho công trình

Hệ thống thu sét trong toà nhà sử dụng kim kết hợp dây thu sét Cáp thoát sét 70

mm2 nối với đầu thu sét Pulsar 18, khoảng cách giữa hai kẹp định vị cấp thoát sét là 1,5

m Tại độ cao 1,5 m so với cót -0,45 m phải đặt hộp kiểm tra tiếp địa Khoảng cách antoàn giữa bộ phận nối đất với cáp điện, ống nước hoàn toàn tuân thủ theo quy định hiệnhành trong tiêu chuẩn chống sét 20TCN - 46 - 84

Khi thi công đến hộp kỹ thuật thì tiến hành cố định cấp thoát sét và hộp kiểm tratiếp điện Dây dẫn sét dùng các đồng trần 70 mm2 Hệ thống nối đất chống sét phải cóđiện trở nối đất (RND) không vượt quá trị số 10

1.3.8 Giải pháp thông tin liên lạc:

Hệ thống thông tin liên lạc của toàn bộ công trình được thiết kế đảm truyền thôngtin đến từng phòng, và hệ thống dây dẫn được lắp đặt trong đường ống bảo vệ

1.3.9 Giải pháp kết cấu của kiến trúc.

Công trình xây dựng muốn đạt hiệu quả kinh tế thì điều đầu tiên là phải lựa chọncho nó một sơ đồ kết cấu hợp lý Sơ đồ kết cấu này phải thỏa mãn được các yêu cầu vềkiến trúc, khả năng chịu lực, độ bền vững, ổn định cũng như yêu cầu về tính kinh tế Đểthoả mãn các yêu cầu đó, các phương án kết cấu cho các bộ phận chính của ngôi nhàđược đề xuất như sau:

- Hệ thống lưới cột được bố trí khoa học:

+ Lưới theo phương ngang: Ở 2 bên khoảng cách lớn nhất giữa các lưới cột là10,5m tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí các phòng ở giữa là lối hành lang nên cácgiữa các lưới cột là 4 m đảm bảo đủ khoảng cách hành lang

+ Lưới theo phương dọc: khoảng cách giữa các lưới cột là 7,5 m tạo điều kiện choviệc bố trí phòng và ngăn cách giữa các phòng

Trang 6

- Bố trí hệ thống kết cấu chịu lực ở phần thân: Do công trình là nhà cao tầng với độcao vừa phải, lại có bố trí thang máy ở vị trí khá cân xứng nên hệ kết cấu phù hợp và kinh

tế nhất là kết cấu khung và lõi kết hợp chịu lực

- Bêtông cốt thép là loại vật liệu được sử dụng chính cho các công trình xây dựngtrên thế giới Kết cấu bêtông cốt thép khắc phục được một số nhược điểm của kết cấuthép như thi công đơn giản hơn, vật liệu rẻ hơn, bền với môi trường và nhiệt độ, ngoài ra

nó tận dụng được tính chịu nén rất tốt của bêtông và tính chịu kéo của cốt thép nhờ sựlàm việc chung giữa chúng Tuy nhiên vật liệu bêtông cốt thép sẽ đòi hỏi kích thước cấukiện lớn, tải trọng bản thân của công trình tăng nhanh theo chiều cao khiến cho việc lựachọn các giải pháp kết cấu để xử lý là phức tạp Do đó kết cấu bêtông cốt thép thườngphù hợp với các công trình dưới 30 tầng

Trang 7

II PHẦN KẾT CẤU

* *

*

A PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH:

2.1 Các giải pháp về hệ kết cấu chịu lực:

2.1.1 Hệ kết cấu khung chịu lực :

- Hệ khung thông thường bao gồm các dầm ngang nối với các cột dọc thẳng đứngbằng các nút cứng Kết cấu này chịu tải trọng ngang kém, tính liên tục của khung cứngphụ thuộc vào độ bền và độ cứng của các liên kết nút khi chịu uốn, các liên kết nàykhông được phép có biến dạng góc Khả năng chịu lực của khung phụ thuộc rất nhiều vàokhả năng chịu lực của từng dầm và từng cột

- Ưu điểm: Hệ kết cấu này rất thích hợp với những công trình đòi hỏi sự linh hoạttrong công năng mặt bằng, nhất là những công trình như khách sạn

- Nhược điểm: là kết cấu dầm sàn thường dày nên có chiều cao các tầng nhà thườngphải lớn, chịu tải trọng ngang kém

2.1.2 Hệ kết cấu khung - vách:

- Đây là kết cấu phát triển thêm từ kết cấu khung dưới dạng tổ hợp giữa kết cấukhung và vách cứng Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ thốngsàn Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọngngang, hệ khung chủ yếu chịu tải trọng đứng

- Ưu điểm: Sự phân chia rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện,giảm bớt kích thước cột dầm, đáp ứng yêu cầu kiến trúc Loại kết cấu này sử dụng hiệuquả cho các ngôi nhà đến 40 tầng

- Nhược điểm: Hệ kết cấu này không thích hợp với những công trình đòi hỏi sự linhhoạt trong công năng mặt bằng, nhất là những công trình như khách sạn

2.1.3 Hệ kết cấu khung - vách - lõi kết hợp :

- Hệ kết cấu này là sự phát triển của hệ kết cấu khung - lõi, khi lúc này tường củacông trình ở dạng vách cứng

- Ưu điểm: Hệ kết cấu này là sự kết hợp những ưu điểm và cả nhược điểm củaphương ngang và thẳng đứng của công trình Nhất là độ cứng chống uốn và chống xoắncủa cả công trình với tải trọng gió Rất thích hợp với những công trình cao trên 40m

- Nhược điểm: hệ kết cấu này đòi hỏi thi công phức tạp hơn, tốn nhiều vật liệu, mặtbằng bố trí không linh hoạt

=> Từ việc phân tích ưu, nhược điểm của các giải pháp kết cấu ở trên ta chọn giảipháp kết cấu hợp lý cho công trình là hệ khung – vách – lõi chịu lực, sơ đồ khung giằng

Trang 8

- Ưu điểm: Lý thuyến tính toán và kinh nghiệm tính toán khá hoàn thiện, thi côngđơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuậntiện cho việc lựa chọn phương tiện thi công.

- Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn,

hệ dầm phụ bố trí nhỏ lẻ với những công trình không có hệ thống cột giữa, dẫn đến chiềucao thông thuỷ mỗi tầng thấp hoặc phải nâng cao chiều cao tầng không có lợi cho kết cấukhi chịu tải trọng ngang Không gian kiến trúc bố trí nhỏ lẻ, khó tận dụng

+ Sàn sườn kiểu ô cờ: Chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theoyêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm vào khoảng 3m Các dầm chính có thể làm ởdạng dầm bẹt để tiết kiệm không gian sử dụng trong phòng

- Ưu điểm: Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian

sử dụng và có kiến trúc đẹp Khả năng chịu lực tốt, thuận tiện cho bố trí mặt bằng

- Nhược điểm: Không tiết kiệm, thi công phức tạp Mặt khác, khi mặt bằng sàn quárộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạnchế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng Việc kết hợp sử dụng dầm chínhdạng dầm bẹt để giảm chiều cao dầm có thể được thực hiện nhưng chi phí cũng sẽ tăngcao vì kích thước dầm rất lớn

=> Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm của từng loại phương án kết cấu sàn trên

em lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối cho công trình

Kích thước ô sàn lớn nhất là 5,3x7,5m là bản kê bốn cạnh, ta có công thức sơ bộchiều dày sàn: b .

D = 0,8  1,4 phụ thuộc vào tải trọng => chọn D = 1

- Các dầm bo xung quanh ban công và lôgia lấy thống nhất bxh = 22x35 (cm)

- Dầm chia sàn nhà vệ sinh lấy bxh = 22x35 (cm)

Trang 9

Trong đó : Fb- Diện tích tiết diện ngang của cột.

K - Hệ số kể đến ảnh hưởng của mômen = 1,0-1,5 Chọn K= 1,1.Rn: Cường độ chịu nén của bê tông Rn=170 kG/cm2

N: Lực nén lớn nhất có thể xuất hiện trong cột, N = S n qS: Diện tích chịu tải của cột

q: Tải trọng sơ bộ tính toán trung bình trên 1m2 sàn = 0.9T/m2n: số tầng nhà =14 tầng

Tính toán theo cột có diện chịu tải lớn nhất (cột giữa):

- Chọn tường tầng hầm có chiều dày d = 30 cm

B TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH

2.6.1 Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) và hoạt tải trên sàn

2.6.1.1 Tải trọng thường xuyên phân bố đều trên sàn

Trang 10

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m2)

Hệ sốvợt tải

Tải trọngtính toán( Kg/m2)

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m2)

Hệ sốvợt tải

Tải trọngtính toán( Kg/m2)

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m2)

Hệ sốvợt tải

Tải trọngtính toán( Kg/m2)

Trang 11

Hệ sốvợt tải

Tải trọngtính toán( Kg/m2)

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m2)

Hệ sốvợt tải

Tải trọngtính toán( Kg/m2)

Trang 12

Hệ sốvợt tải

Tải trọngtính toán( Kg/m2)

Hành lang, chiếu nghỉ, chiếu tới

Chiềudày lớp( mm )

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m2)

Hệ sốvợt tải

Tải trọngtính toán( Kg/m2)

2.6.1.2 Trọng lượng bản thân tường

Tường ngăn giữa các đơn nguyên và tường bao che dày 220mm, tường ngăn trongcác phòng, tường vệ sinh trong nội bộ 1 đơn nguyên dày 110mm; gạch xây bằng gạch đặc

có  =1800Kg/m3(cộng thêm 3cm vữa trát 2 bên)

2.6.1.3 Tải trọng bể nước mái.

Trang 13

1800 *(6.9 +8.7)*0.015*3*43

Sau khi có tải trọng của bể ta đưa về tải trọng phân bố đều trên sàn đỡ bể nước

Tải trọng phân bố đều trên sàn:

Sơ đồ phân tĩnh tải sàn tầng 1

Tĩnh tải phân bố tác dụng lên khung

Trang 14

g2 Do sàn 3.6x10.5m truyền vào dạng hình thangg3= 528,5.(1,8+2,15-0,4) = 1876 1876

Tĩnh tải tập trung tác dụng lên khung

Cột Các loại tải trọng và cách xác định Giá trị

kG

PKg

GA -Do trọng lượng sàn 3.6(4.5)x10.5m truyền vào528.5.[(3,6-0,4)2/2+(4,5-0,4)2/2.] = 7148

-Do trọng lượng sàn 3.6(4.35)x10.5m truyền vào

Trang 15

Sơ đồ phân tĩnh tải sàn tầng điển hình

Tĩnh tải phân bố tác dụng lên khung

Tĩnh tải tập trung tác dụng lên khung

Cột Các loại tải trọng và cách xác định Giá trị

kG

PKgGA

-Do trọng lượng sàn 3.6(4.5)x10.5m truyền vào

Trang 16

Do trọng lượng tường xây trên dầm truyền vào

Tĩnh tải tập trung tác dụng lên khung

Cột Các loại tải trọng và cách xác định Giá trịkG KgP

=2500 kG/m3 Chương trình tự động dồn tải dồn tĩnh tải về khung nút

Trong trường hợp Tĩnh tải ta đưa vào hệ số Selfweigh = 1,1; có nghĩa là trọng lượngcủa bản sàn BTCT dày 12 cm đã được máy tự động tính vào; Chỉ cần khai báo trọng

Trang 17

lượng các lớp cấu tạo: gạch lát, vữa lót, vữa trát, tường trên sàn, sàn vệ sinh, thêm vàoTĩnh tải, bằng cách lấy toàn bộ tĩnh tải đã tính trừ đi trọng lượng tính toán của bản sàn

BTCT Giá trị tĩnh tải tác dụng lên các lớp sàn đã được tính toán trong Bảng 2.1 phần

Do sàn 3.6(4.35)x10.5m truyền vào dạng hình thang

68016550

PF Do trọng lượng sàn 3.6(4.35)x10.5m truyền vào480.[(3,6-0,4)2/2+(4,35-0,4)2/2.] = 6550 6550

Hoạt tải tầng 3,5,7,9,11,13

Ký hiệu Các loại tải trọng và cách xác định Giá trị

Kg/m

TổngKg/mg1

Do sàn 3.6(4.35)x10.5m truyền vào dạng hình thang

Trang 19

TổngKg/mg1 Do sàn 4x7.5(4.35)m truyền vào dạng tam giác

Trang 20

P A P C P D P F

g 1

Sơ đồ hoạt tải cho các tầng 2,4,6,8,10,12,14

Hoạt tải cho các tầng 2,4,6,8,10,12

TổngKg/mg1

Do sàn 3.6(4.35)x10.5m truyền vào dạng hình thang

Trang 21

PD 195.[(3,6-0,4)2/2+(4,5-0,4)2/2.] =

PF Do trọng lượng sàn 3.6(4.35)x10.5m truyền vào195.[(3,6-0,4)2/2+(4,35-0,4)2/2.] = 2782 2782

Hoạt tải cho các tầng 14

2.7.3.3 Tải trọng gió:

Tải trọng gió được xác định theo TCVN 2737-1995 Công trình có chiều cao

H > 40m nhưng do yêu cầu nên ở đây ta chỉ tính toán thành phần gió tĩnh

Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên công trình được xác định theo TCVN 2737-1995Giá trị tiêu chuẩn của thành phần gió tĩnh ở độ cao hi so với mặt móng được xácđịnh theo công thức Wi = W0.k.c

n: hệ số vượt tải của tải trọng gió n = 1,2Tải gió tĩnh ở mỗi tầng: Wt = n.W0.k.c H

Tải trọng gió toàn nhà được quy về tải trọng tập trung trên các mức sàn theo diệnchịu tải cho mỗi sàn là một nửa chiều cao tầng trên và tầng dưới sàn

Wtang= W.H.L

Trong đó : H là chiều cao đón gió: H = 0.5(Hi + Hi+1)

W là tải trọng gió tổng cộng gió phía đẩy và gió phía hút

Chiều dài toàn nhà theo khung chịu gió

Giả thiết rằng sàn vô cùng cứng trong mặt phẳng của nó và tải trọng gió đượctruyền về các mức sàn rồi được sàn phân phối cho các kết cấu chịu lực ngang là hệkhung Vì vậy ta có thể lấy hệ số khí động C=0,8+0,6=1,4 và dồn tải trọng gió về phíađón gió

Thông số tải trọng gió tĩnh tác dụng vào khung theo bảng sau đây

Trang 22

Tầng (m)Z (m)ht k (kG/mWo 2) Cđ+Ch n

qđ+qh(daN/m2)

L(m)

Wy(daN/m)

Trang 23

Tầng 1 4.8 4.80 0.874 125 1.4 1.2 183.6 45.0 8260.8

Tầng 3 12.6 3.30 1.041 125 1.4 1.2 218.6 45.0 9835.6Tầng 4 15.9 3.30 1.086 125 1.4 1.2 228.0 45.0 10258.1Tầng 5 19.2 3.30 1.123 125 1.4 1.2 235.9 45.0 10613.9Tầng 6 22.5 3.30 1.156 125 1.4 1.2 242.7 45.0 10922.7Tầng 7 25.8 3.30 1.185 125 1.4 1.2 248.8 45.0 11196.4Tầng 8 29.1 3.30 1.211 125 1.4 1.2 254.3 45.0 11442.7Tầng 9 32.4 3.30 1.235 125 1.4 1.2 259.3 45.0 11667.1Tầng 10 35.7 3.30 1.256 125 1.4 1.2 263.9 45.0 11873.5Tầng 11 39.0 3.30 1.277 125 1.4 1.2 268.1 45.0 12064.8Tầng 12 42.3 3.30 1.296 125 1.4 1.2 272.1 45.0 12243.3Tầng 13 45.6 3.30 1.313 125 1.4 1.2 275.8 45.0 12410.7Tầng

14(mái) 49.2 3.60 1.331 125 1.4 1.2 279.6 45.0 12582.4

Bảng2.7.3.3 Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên từng tầng

Tầng (m)Z (m)ht 0.5(Hi+Hi+1) (kG/mWy 2) Wt kG Tỷ lệ chịugió Wk

2.7.3 Kiểm tra lại kết quả tính toán

Trong quá trình giải lực bằng chương trình ETABS, có thể có những sai lệch về kếtquả do nhiều nguyên nhân: lỗi chương trình; do vào sai số liệu; do quan niệm sai về sơ đồkết cấu, tải trọng Để có cơ sở khẳng định về sự đúng đắn hoặc đáng tin cậy của kết quảtính toán bằng máy, ta tiến hành một số tính toán so sánh kiểm tra như sau:

Sau khi có kết quả nội lực từ chương trình ETABS Chúng ta cần phải đánh giáđược sự hợp lý của kết quả đó trước khi dùng để tính toán Sự đánh giá dựa trên nhữngkiến thức về cơ học kết cấu và mang tính sơ bộ, tổng quát, không tính toán một cách cụ

Trang 24

thể cho từng phần tử cấu kiện, với một số nguyên tắc cơ bản dựa vào dạng chất tải vàdạng biểu đồ momen, lực dọc và lực cắt:

Các trường hợp tải trọng:

1 TT (tĩnh tải),

2 HT1,HT2 (hoạt tải),

3 GT (gió theo phương trục X),

4 GP (gió theo phương trục X-),

Sau khi gán xong các trường hợp tải trọng, tiến hành chạy nội lực cho khung phẳng.Các biểu đồ nội lực của các trường hợp tải sẽ được trình bày trong phần phụ lục

Trang 25

Tính theo đồ đàn hồi: áp dụng cho những ô sàn như sàn mái,sàn vệ sinh, sàn cầuthang hay lan can là những ô sàn không cho phép nứt, chịu tải trọng động lớn.

Cách tính sàn dựa theo tỷ số của cạnh dài và cạnh ngắn của ô bản:

+ Khi l2/l1  2, bản làm việc theo một phương  tính toán như bản loại dầm có tiếtdiện (b x h) = 100 x 12(cm)

+ Khi l2/l1 < 2, bản làm việc theo 2 phương  tính bản theo sơ đồ bản kê 4 cạnh

2.9.2.1 Vật liệu sử dụng :

Trang 26

Bêtông cấp độ bền B25 có Rb = 14,5 Mpa; Rbt = 1,05Mpa

- Các chỉ số: , ,A B i i tra bảng dựa vào tỉ số r = l2/l1 (Bảng tra 10.2 trang 335BTCT1) Tra bảng và nội suy, ta được các tỉ số như sau:

629 3,3 (3 3,5 3,3)

12 2 1,36 1,36 3,5 2x0,96 1,32 1,32 3,395,3 daN.m

Trang 27

= 14 mm

ho = h – a = 12 – 1,4 = 10,6 cm > 10 cm đã dùng để tính toán+ Khả năng chịu lực: Cốt thép bố trí 8a200 có As = 2,515 cm2 Dùng bêtông B25

và thép nhóm AI (Rs = Rsc = 2250 daN/cm2);

0

2250.2,515 145.100.10,6

=> Mgh = 589,03 daNm > Mtt =91, 48daNm Kết luận: Đạt

Tính mô men âm MA2, MB2

- Xác định:

2 2

Trang 28

min 0

= 14 mm

ho = h – a = 12 – 1,4 = 10,6 cm > 10cm đã dùng để tính toán+ Khả năng chịu lực: Cốt thép bố trí 8a200 có As = 2,515 cm2 Dùng bêtông B25

và thép nhóm AI (Rs = Rsc = 2250 daN/cm2);

0

2250.2,51 145.100.10,6

= 14 mm

ho = h – a = 12 – 1,4 = 10,6 cm > 10 cm đã dùng để tính toán+ Khả năng chịu lực: Cốt thép bố trí 8a200 có As = 2,515 cm2 Dùng bêtông B25

và thép nhóm AI (Rs = Rsc = 2250 daN/cm2);

0

2250.2,515 145.100.10,6

=> Mgh = 589,03 daNm > Mtt = 95,3 daNm Kết luận: Đạt

Tính mômen âm MA1, MB1:

- Xác định:

2 1

b

M

R b h

Trang 29

= 14 mm

ho = h – a = 12 – 1,4 = 10,6 cm > 10,5 cm đã dùng để tính toán+ Khả năng chịu lực: Cốt thép bố trí 8a200 có As = 2,515 cm2 Dùng bêtông B25

và thép nhóm AI (Rs = Rsc = 2250 daN/cm2);

0

2250.2,515 145.100.10,6

2

q l (3l -l )b 1 2 1

1 12.(2+A +B ).l +12.(2θ+A +B ).l1 1 2 2 2 1

Trang 30

- Các chỉ số: , ,A B i i tra bảng dựa vào tỉ số r = l2/l1 (Bảng tra 10.2 trang 335BTCT1) Tra bảng và nội suy, ta được các tỉ số như sau:

629 4, 2 (3 5,8 4, 2)

12 2 1,16 1,16 5,8 2x0,684 0.96 0,96 4, 2247,6 daN.m

= 14 mm

ho = h – a = 12 – 1,4 = 10,6 cm > 10 cm đã dùng để tính toán+ Khả năng chịu lực: Cốt thép bố trí 8a200 có As = 2,515 cm2 Dùng bêtông B25

và thép nhóm AI (Rs = Rsc = 2250 daN/cm2);

0

2250.2,515 145.100.10,6

=> Mgh = 589,03 daNm > Mtt =169,4 daNm Kết luận: ĐạtTính mô men âm MA2, MB2

Trang 31

- Xác định:

2 2

= 14 mm

ho = h – a = 12 – 1,4 = 10,6 cm > 10cm đã dùng để tính toán+ Khả năng chịu lực: Cốt thép bố trí 8a200 có As = 2,515 cm2 Dùng bêtông B25

và thép nhóm AI (Rs = Rsc = 2250 daN/cm2);

0

2250.2,51 145.100.10,6

=> Mgh = 589,03 daNm > Mtt = 237,7daNm Kết luận: Đạt

* Tính cho cạnh ngắn :

Tính mômen dương M1

- Xác định:

2 1

= 14 mm

ho = h – a = 12 – 1,4 = 10,6 cm > 10 cm đã dùng để tính toán+ Khả năng chịu lực: Cốt thép bố trí 8a200 có As = 2,515 cm2 Dùng bêtông B25

và thép nhóm AI (Rs = Rsc = 2250 daN/cm2);

Trang 32

2250.2,515 145.100.10,6

=> Mgh = 589,03 daNm > Mtt = 247,6 daNm Kết luận: ĐạtTính mômen âm MA1, MB1:

- Xác định:

2 1

= 14 mm

ho = h – a = 12 – 1,4 = 10,6 cm > 10,5 cm đã dùng để tính toán+ Khả năng chịu lực: Cốt thép bố trí 8a200 có As = 2,515 cm2 Dùng bêtông B25

và thép nhóm AI (Rs = Rsc = 2250 daN/cm2);

0

2250.2,515 145.100.10,6

=>Mgh = 589,03 daNm > Mtt = 287,2 daNm Kết luận: Đạt

Trang 33

- Các chỉ số: , ,A B i i tra bảng dựa vào tỉ số r = l2/l1 (Bảng tra 10.2 trang 335BTCT1) Tra bảng và nội suy, ta được các tỉ số như sau:

Trang 34

ho = h – a = 12 – 1,4 = 10,6 cm > 10 cm đã dùng để tính toán+ Khả năng chịu lực: Cốt thép bố trí 8a200 có As = 2,515 cm2 Dùng bêtông B25

và thép nhóm AI (Rs = Rsc = 2250 daN/cm2);

0

2250.2,515 145.100.10,6

=> Mgh = 589,03 daNm > Mtt =88,1 daNm Kết luận: ĐạtTính mô men âm MA2, MB2

- Xác định:

2 2

= 14 mm

ho = h – a = 12 – 1,4 = 10,6 cm > 10cm đã dùng để tính toán+ Khả năng chịu lực: Cốt thép bố trí 8a200 có As = 2,515 cm2 Dùng bêtông B25

và thép nhóm AI (Rs = Rsc = 2250 daN/cm2);

0

2250.2,51 145.100.10,6

=> Mgh = 589,03 daNm > Mtt = 123,8 daNm Kết luận: Đạt

* Tính cho cạnh ngắn :

Tính mômen dương M1

- Xác định:

2 1

Trang 35

- Kiểm tra

+Hàm lượng cốt thép:

S

min 0

= 14 mm

ho = h – a = 12 – 1,4 = 10,6 cm > 10 cm đã dùng để tính toán+ Khả năng chịu lực: Cốt thép bố trí 8a200 có As = 2,515 cm2 Dùng bêtông B25

và thép nhóm AI (Rs = Rsc = 2250 daN/cm2);

0

2250.2,515 145.100.10,6

=> Mgh = 589,03 daNm > Mtt = 174,5 daNm Kết luận: ĐạtTính mômen âm MA1, MB1:

- Xác định:

2 1

= 14 mm

ho = h – a = 12 – 1,4 = 10,6 cm > 10,5 cm đã dùng để tính toán+ Khả năng chịu lực: Cốt thép bố trí 8a200 có As = 2,515 cm2 Dùng bêtông B25

và thép nhóm AI (Rs = Rsc = 2250 daN/cm2);

0

2250.2,515 145.100.10,6

=>Mgh = 589,03 daNm > Mtt = 174,45 daNm Kết luận: Đạt

2.9.4.5 Tính toán cho ô sàn S7 (3,9 x 5,5m)

- Xét tỉ số: L2/L1 = 5,5/3,9= 1,41 < 2 Vậy bản làm việc theo hai phương

- Sơ đồ tính:

Trang 36

- Các chỉ số: , ,A B i i tra bảng dựa vào tỉ số r = l2/l1 (Bảng tra 10.2 trang 335BTCT1) Tra bảng và nội suy, ta được các tỉ số như sau:

Trang 37

= 14 mm

ho = h – a = 12 – 1,4 = 10,6 cm > 10 cm đã dùng để tính toán+ Khả năng chịu lực: Cốt thép bố trí 8a200 có As = 2,515 cm2 Dùng bêtông B25

và thép nhóm AI (Rs = Rsc = 2250 daN/cm2);

0

2250.2,515 145.100.10,6

=> Mgh = 589,03 daNm > Mtt =137,6 daNm Kết luận: ĐạtTính mô men âm MA2, MB2

- Xác định:

2 2

= 14 mm

ho = h – a = 12 – 1,4 = 10,6 cm > 10cm đã dùng để tính toán+ Khả năng chịu lực: Cốt thép bố trí 8a200 có As = 2,515 cm2 Dùng bêtông B25

và thép nhóm AI (Rs = Rsc = 2250 daN/cm2);

0

2250.2,51 145.100.10,6

=> Mgh = 589,03 daNm > Mtt = 197,7 daNm Kết luận: Đạt

Trang 38

* Tính cho cạnh ngắn :

Tính mômen dương M1

- Xác định:

2 1

= 14 mm

ho = h – a = 12 – 1,4 = 10,6 cm > 10 cm đã dùng để tính toán+ Khả năng chịu lực: Cốt thép bố trí 8a200 có As = 2,515 cm2 Dùng bêtông B25

và thép nhóm AI (Rs = Rsc = 2250 daN/cm2);

0

2250.2,515 145.100.10,6

=> Mgh = 589,03 daNm > Mtt = 247,1 daNm Kết luận: ĐạtTính mômen âm MA1, MB1:

- Xác định:

2 1

= 14 mm

ho = h – a = 12 – 1,4 = 10,6 cm > 10 cm đã dùng để tính toán+ Khả năng chịu lực: Cốt thép bố trí 8a200 có As = 2,515 cm2 Dùng bêtông B25

và thép nhóm AI (Rs = Rsc = 2250 daN/cm2);

Trang 39

2250.2,515 145.100.10,6

=> Mgh = 589,03 daNm > Mtt = 247,1 daNm Kết luận: Đạt

- Các chỉ số: , ,A B i i tra bảng dựa vào tỉ số r = l2/l1 (Bảng tra 10.2 trang 335BTCT1) Tra bảng và nội suy, ta được các tỉ số như sau:

Trang 40

= 14 mm

ho = h – a = 12 – 1,4 = 10,6 cm > 10 cm đã dùng để tính toán+ Khả năng chịu lực: Cốt thép bố trí 8a200 có As = 2,515 cm2 Dùng bêtông B25

và thép nhóm AI (Rs = Rsc = 2250 daN/cm2);

0

2250.2,515 145.100.10,6

=> Mgh = 589,03 daNm > Mtt =62,5 daNm Kết luận: ĐạtTính mô men âm MA2, MB2

- Xác định:

2 2

Ngày đăng: 17/09/2015, 21:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.6.1.3: Tải trọng bể nước - đồ án tốt nghiệp xây dựng chung cư cao tầng vinamax  thành phố vinh
Bảng 2.6.1.3 Tải trọng bể nước (Trang 13)
Sơ đồ phân tĩnh tải sàn tầng 1. - đồ án tốt nghiệp xây dựng chung cư cao tầng vinamax  thành phố vinh
Sơ đồ ph ân tĩnh tải sàn tầng 1 (Trang 14)
2.7.1. Sơ đồ tính toán - đồ án tốt nghiệp xây dựng chung cư cao tầng vinamax  thành phố vinh
2.7.1. Sơ đồ tính toán (Trang 14)
Sơ đồ phân tĩnh tải sàn tầng điển hình - đồ án tốt nghiệp xây dựng chung cư cao tầng vinamax  thành phố vinh
Sơ đồ ph ân tĩnh tải sàn tầng điển hình (Trang 16)
Sơ đồ hoạt tải cho các tầng 1, 3,5,7,9,11,13 - đồ án tốt nghiệp xây dựng chung cư cao tầng vinamax  thành phố vinh
Sơ đồ ho ạt tải cho các tầng 1, 3,5,7,9,11,13 (Trang 18)
Sơ đồ hoạt tải cho các tầng 2,4,6,8,10,12,14 - đồ án tốt nghiệp xây dựng chung cư cao tầng vinamax  thành phố vinh
Sơ đồ ho ạt tải cho các tầng 2,4,6,8,10,12,14 (Trang 19)
Sơ đồ hoạt tải cho các tầng 1,3,5,7,9,11,13,15 - đồ án tốt nghiệp xây dựng chung cư cao tầng vinamax  thành phố vinh
Sơ đồ ho ạt tải cho các tầng 1,3,5,7,9,11,13,15 (Trang 20)
Bảng 3.2. Tổ hợp ván khuôn cho 1 cột - đồ án tốt nghiệp xây dựng chung cư cao tầng vinamax  thành phố vinh
Bảng 3.2. Tổ hợp ván khuôn cho 1 cột (Trang 107)
Sơ đồ làm việc của cây chống xiên cho ván khuôn cột như hình vẽ : - đồ án tốt nghiệp xây dựng chung cư cao tầng vinamax  thành phố vinh
Sơ đồ l àm việc của cây chống xiên cho ván khuôn cột như hình vẽ : (Trang 109)
Bảng 3.3. Tính tải trọng tác dụng lên ván khuôn đáy dầm - đồ án tốt nghiệp xây dựng chung cư cao tầng vinamax  thành phố vinh
Bảng 3.3. Tính tải trọng tác dụng lên ván khuôn đáy dầm (Trang 111)
Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm + Tính toán khoảng cách nẹp đứng theo điều kiện bền - đồ án tốt nghiệp xây dựng chung cư cao tầng vinamax  thành phố vinh
Sơ đồ t ính ván khuôn thành dầm + Tính toán khoảng cách nẹp đứng theo điều kiện bền (Trang 113)
Sơ đồ chịu lực của đà dọc dầm - đồ án tốt nghiệp xây dựng chung cư cao tầng vinamax  thành phố vinh
Sơ đồ ch ịu lực của đà dọc dầm (Trang 116)
Sơ đồ chịu lực ván khuôn sàn - đồ án tốt nghiệp xây dựng chung cư cao tầng vinamax  thành phố vinh
Sơ đồ ch ịu lực ván khuôn sàn (Trang 117)
Sơ đồ chịu tải của đà ngang đỡ đáy sàn - đồ án tốt nghiệp xây dựng chung cư cao tầng vinamax  thành phố vinh
Sơ đồ ch ịu tải của đà ngang đỡ đáy sàn (Trang 118)
Bảng 3.6 : Bảng thông số kỹ thuật máy vận thăng MGP1000- 110 - đồ án tốt nghiệp xây dựng chung cư cao tầng vinamax  thành phố vinh
Bảng 3.6 Bảng thông số kỹ thuật máy vận thăng MGP1000- 110 (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w