1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản hà nội

123 545 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những giá trị văn hóa kết tinh trong phong cách ứng xử của mỗi cán bộ từ người lãnh đạo cao nhất đến từng nhân viên đối với khách hàng, với môi trường kinh doanh, với công việc cần phải

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU i

DANH MỤC HÌNH VẼ ii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÂY DỰNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP 12

1.1 Văn hóa và văn hóa doanh nghiệp 12

1.1.1 Khái quát chung về văn hóa 12

1.1.2 Khái quát chung về văn hóa doanh nghiệp 13

1.1.3 Đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp 16

1.1.4 Chức năng của văn hóa doanh nghiệp 18

1.1.5 Tầm quan trọng của văn hóa doanh nghiệp 19

1.2 Kết cấu của văn hóa doanh nghiệp 21

1.2.1 Lớp vỏ 22

1.2.2 Lớp giữa 25

1.2.3 Lớp lõi 26

1.3 Nội dung xây dựng văn hóa doanh nghiệp 28

1.3.1 Xây dựng định hướng và tầm nhìn chiến lược 29

1.3.2 Xây dựng triết lý kinh doanh cho doanh nghiệp 29

1.3.3 Xây dựng cơ cấu tổ chức cho doanh nghiệp 30

1.3.4 Xây dựng hệ thống văn bản quản lý cho doanh nghiệp 31

1.3.5 Xây dựng cơ chế khen thưởng, kỷ luật 33

1.3.6 Xây dựng tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng, tinh thần, thái độ đối với các nhân viên trong doanh nghiệp 33

1.3.7 Xây dựng biểu tượng: logo, khẩu hiệu, đồng phục 34

1.3.8 Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, cởi mở và cơ chế hài hòa lợi ích giữa cá nhân và doanh nghiệp 35

Trang 4

1.3.9 Xây dựng mô hình văn hóa doanh nghiệp 38

1.3.10 Xây dựng Bộ tài liệu Văn hóa Công ty 42

Chương 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN HÀ NỘI 44

2.1 Giới thiệu chung về công ty 44

2.1.1 Sơ lược về công ty 44

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 44

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 45

2.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh 48

2.1.5 Khái quát về văn hóa doanh nghiệp của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội 50

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội giai đoạn 2012 - 2015 52

2.2 Tình hình xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội 55

2.2.1 Xây dựng định hướng và tầm nhìn chiến lược 55

2.2.2 Xây dựng triết lý kinh doanh 57

2.2.3 Xây dựng cơ cấu tổ chức 58

2.2.4 Xây dựng hệ thống văn bản quản lý 58

2.2.5 Xây dựng cơ chế khen thưởng kỷ luật 59

2.2.6 Xây dựng tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng, tinh thần, thái độ đối với các nhân viên 61

2.2.7 Xây dựng biểu tượng, khẩu hiệu, màu sắc chủ đạo, đồng phục 62

2.2.8 Xây dựng môi trường làm việc, cơ chế hài hòa lợi ích giữa cá nhân và doanh nghiệp 63

2.2.9 Xây dựng mô hình văn hóa của Công ty 67

2.3 Đánh giá chung 71

2.3.1 Đánh giá khái quát về những kết quả xây dựng văn hóa doanh

Trang 5

nghiệp của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội 71 2.3.2 Những hạn chế trong quá trình xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội 73 2.3.2.7 Chưa có một kế hoạch, lộ trình từng bước để xây dựng văn hoá doanh nghiệp cho Công ty 81 2.3.2.8 Chưa xây dựng được Bộ tài liệu Văn hóa Công ty 82

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN VĂN

THỦY SẢN HÀ NỘI 83

3.1 Định hướng xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp 833.2 Các giải pháp xây dựng và hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại công ty

cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội 85

3.2.1 Tăng cường truyền thông nội bộ về văn hóa Công ty 85 3.2.2 Thực sự chú trọng, phát huy tối đa yếu tố con người trong xây dựng văn hoá doanh nghiệp ở Công ty 88 3.2.3 Xây dựng bầu không khí làm việc cởi mở từ vai trò quan trọng của người Lãnh đạo Công ty 93 3.2.4 Thiết kế khẩu hiệu thương mại (Slogan) và đồng phục riêng cho nhân viên trong Công ty 96 3.2.5 Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý của Công ty 99 3.2.6 Xây dựng mô hình văn hóa phù hợp 101 3.2.7 Xác lập từng bước xây dựng văn hoá doanh nghiệp ở công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội 104 3.2.8 Xây dựng Bộ Tài liệu Văn hóa và Bộ Quy tắc ứng xử Văn hóa của Công ty (SEAPRODEXHANOI) 107

KẾT LUẬN 112DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Điểm đánh giá mô hình văn hóa doanh nghiệp của cán bộ công nhân viên trong công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội

69

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

2 Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần xuất nhập khẩu

4 Hình 2.3 Kết quả khảo sát mô hình văn hóa doanh nghiệp 68

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong công cuộc đổi mới xây dựng đất nước, Đảng ta luôn coi trọng yếu tố văn hoá Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, là sự kết tinh những giá trị tốt đẹp nhất trong quan hệ giữa người với người, với xã hội và với thiên nhiên Văn hoá vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và cũng là mục tiêu của tất cả chúng ta Trong quá trình phát triển đất nước, văn hoá ngày càng đóng góp vai trò điều tiết tinh thần, góp phần đắc lực vào việc khai thác những nhân tố tích cực hạn chế những nhân tố tiêu cực của mối quan hệ trong xã hội, văn hoá góp phần hình thành con đường phát triển phù hợp với đặc điểm của dân tộc và xu hướng phát triển chung của thế giới

Những năm gần đây thế giới quan tâm nhiều đến các cụm từ như: Văn hóa kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp,… Tuy không phải là một vấn đề quá mới mẻ song chúng ta cũng không dễ dàng nhận thức được đầy đủ vai trò quan trọng của chúng

Văn hóa doanh nghiệp là nền tảng cho việc tạo ra những giá trị, là những tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp Một nền văn hóa tích cực sẽ giúp thu hút và gìn giữ nhân tài, gắn kết các thành viên trong doanh nghiệp, khơi dậy niềm tin, niềm tự hào về doanh nghiệp, tạo sự ổn định và giảm bớt rủi ro trong kinh doanh,… Hòa cùng xu thế hội nhập, các doanh nghiệp của Việt Nam cũng không ngừng lớn mạnh về mọi mặt Những giá trị văn hóa kết tinh trong phong cách ứng xử của mỗi cán bộ từ người lãnh đạo cao nhất đến từng nhân viên đối với khách hàng, với môi trường kinh doanh, với công việc cần phải được chắt lọc bổ sung cập nhật, phát huy và nâng lên một tầm cao mới Do đó, để khẳng định chính mình, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một nét văn hoá riêng biệt

Trang 9

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội (SEAPRODEXHANOI)

là đơn vị thành viên của Tổng công ty thủy sản Việt Nam, có bề dày truyền thống gần 35 năm xây dựng và trưởng thành Mặc dù từ khi đổi tên mới, thành lập và chuyển đổi thành công ty cổ phần chưa lâu nhưng Công ty lại được thừa hưởng những giá trị văn hóa từ khi chưa đổi tên và đặc biệt hơn là

từ Tổng công ty thủy sản Việt Nam nên đã xây dựng và tích lũy được những giá trị vật chất và tinh thần cho riêng mình trong một thời kỳ tương đối dài Đây chính là điều kiện thuân lợi để công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản

Hà Nội xây dựng được một nền văn hóa doanh nghiệp riêng biệt, vừa kế thừa những giá trị từ lịch sử hình thành của công ty và Tổng công ty lại vừa xây dựng và tạo lập được những giá trị văn hóa mới phù hợp với chiến lược và mục tiêu hoạt động của Công ty Với bề dày truyền thống văn hóa và những định hướng phát triển đúng đắn, linh hoạt, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội đã tạo lập được riêng cho mình một môi trường văn hóa doanh nghiệp hội tụ cả truyền thống lẫn hiện đại, từng bước đạt được những thành tựu nhất định

Tuy nhiên, tiền thân lâu dài là doanh nghiệp Nhà nước vẫn còn tồn tại những tư tưởng ngại thay đổi thói quen cũ của mình, văn hóa thứ bậc thường chiếm ưu thế tạo ra không ít những điểm cản trở trong việc đổi mới, sự phân quyền, tôn ti trật tự làm cho nhân viên khó có thể thoát ra khỏi khuôn khổ có sẵn để đưa ra ý kiến đóng góp hay sáng tạo… Quan sát bước đầu cho thấy, Công ty chưa quan tâm đến Khẩu hiệu thương mại, chưa có đồng phục cho nhân viên, cũng như chưa có một bộ tài liệu văn hóa đầy đủ…

Trang 10

gì? Thực tế SEAPRODEXHANOI đã xây dựng, hoàn thiện được những nội dung nào?, nội dung nào chưa xây dựng, nội dung nào chưa hoàn thiện?

- Cần làm gì để hoàn thiện việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho SEAPRODEXHANOI?

Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội” làm luận văn tốt ng hiê ̣p

chương trình cao ho ̣c

2 Tình hình nghiên cứu:

Về vấn đề văn hóa doanh nghiệp ở Viê ̣t Nam hiê ̣n nay , đã có nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước được đăng tải trên các báo , các tạp chí với các góc đô ̣ khác nhau , trong đó có mô ̣t số công trình liên quan như:

“Văn hóa kinh doanh - một yếu tố quan trọng để thành công”

(Nguyễn Hữu Tuấn , Thời báo Diễn đàn doanh nghiệp , Viê ̣t Nam , 2011, trang 25, 26) - nội dung chính của bài viết đề cập đến tầm quan trọng của văn hóa trong doanh nghiệp và thực trạng của các doanh nghiệp Việt Nam

về vấn đề văn hóa và vai trò của nó, bài viết cũng nhận định rằng để xây dựng một nền văn hóa cho doanh nghiệp là một việc làm hết sức cần thiết nhưng cũng không ít khó khăn, cần phải có cơ sở và những biện pháp cụ thể để xây dựng văn hóa doanh nghiệp như xây dựng một hệ thống định chế của doanh nghiệp bao gồm chính danh, tự kiểm soát, phân tích các công việc, các yêu cầu, sau đó xây dựng các kênh thông tin, xây dựng các thể chế và thiết chế tập trung và dân chủ, đa dạng hoá các loại hình đào tạo

và phát triển nguồn nhân lực, tiêu chuẩn hoá các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, xây dựng cơ chế kết hợp hài hoà các lợi ích để doanh nghiệp trở thành ngôi nhà chung, là con thuyền vận mệnh của mọi người Văn hóa doanh nghiệp là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp;

Trang 11

“Tác động của văn hóa ứng xử trong nội bộ doanh nghiệp” (Lê Thảo

Nguyên, Trang tin điện tử Tập đoàn điện lực Việt Nam, 2011) - bài viết chủ yếu đề cập tới văn hoá ứng xử trong doanh nghiệp là một phần văn hoá doanh nghiệp Các mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp được xây dựng và duy trì, phát triển bền vững sẽ tạo ra mối liên kết chặt chẽ trong toàn doanh nghiệp và đây là nguồn nội lực to lớn của mỗi doanh nghiệp Văn hóa ứng xử trong nội

bộ tác động không nhỏ đến người lao động nói riêng và doanh nghiệp nói chung Bài viết cũng chỉ ra một số tác động của yếu tố văn hóa ứng xử như: tạo sự an tâm công tác là một nhân tố hàng đầu trong việc xây dựng thái độ lao động của nhân viên Thiếu an tâm công tác làm giảm hiệu năng lao động, giảm sự gắn bó với doanh nghiệp, với tập thể Chiến lược sử dụng nguồn nhân lực là luôn đề cao sự gắn bó lâu dài cả về lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần giữa người lao động với doanh nghiệp Các quan hệ ứng xử trong doanh nghiệp phải đảm bảo rằng mọi người không bị phân hóa bởi những nghi kỵ, những bất đồng ý kiến, gièm pha và hơn nữa phải cho họ những quyền chính đáng để thích nghi và đóng góp vào những quyết định chung của tập thể Khi điều kiện được thỏa mãn sẽ khiến người lao động cống hiến tích cực hơn cho doanh nghiệp Tạo hứng khởi làm việc và mang lại hiệu quả công việc cao, tinh thần làm việc của nhân viên luôn quyết định sự thành công của mỗi công

ty Để có được một đội ngũ nhân viên năng động, làm việc hết mình thì mỗi công ty ngoài hệ thống tiền lương hợp lý cũng cần có những biện pháp kích thích khả năng của các nhân viên Người lãnh đạo doanh nghiệp giỏi luôn biết kết hợp các hình thức khen thưởng về vật chất và tinh thần Nhiều khi chỉ là một ánh mắt nhìn thân thiện hay một lời khen thưởng, một lời hỏi thăm chân thành cũng có tác dụng động viên, khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên Bởi con người ngoài những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống còn có nhu cầu xã hội, nhu cầu được khẳng định mình Người lao động cũng như nhà

Trang 12

quản lý cần gắn bó với nhau và cố gắng để trong đời sống thường nhật, ranh giới giữa người quản lý và nhân viên càng giảm bớt khoảng cách càng tốt Để làm được điều đó đòi hỏi phải có sự đồng cảm, quan tâm và biết cách giúp đỡ lẫn nhau khi cần thiết: Quan tâm đến nhau nhân ngày sinh, ngày cưới, ngày khánh thành nhà mới…, mọi người cùng đến để thăm hỏi khi đồng nghiệp ốm đau, sinh con… Từ đó, xây dựng được những nét văn hóa riêng trong doanh nghiệp, làm cho các thành viên cảm nhận được tình cảm gắn bó lẫn nhau trong một gia đình lớn là doanh nghiệp, thúc đẩy tinh thần làm việc mang lại hiệu quả công việc cao;

“Phong cách văn hóa lấy khách hàng làm trọng tâm” (Nguyễn Thu

Thủy, Trang tin điện tử Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, 2012) - bài viết nhận định rằng: sự thành công bền vững của một tổ chức phụ thuộc vào khả năng tạo ra các giá trị cho những người mà tổ chức đó phục vụ - đó là khách hàng Thực tế đã chứng minh rằng các doanh nghiệp có chiến lược và

kế hoạch đầu tư hiệu quả cho việc nâng cao giá trị khách hàng thường là các doanh nghiệp dành được thị phần lớn trên thương trường Doanh nghiệp cần phải biết lắng nghe và hiểu được nhu cầu của khách hàng để từ đó phục vụ khách hàng tốt hơn; xây dựng một chiến lược kinh doanh định hướng đến khách hàng trên cơ sở tôn trọng khách hàng, coi khách hàng là bạn đồng hành trong quá trình phát triển của doanh nghiệp, là ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động Cần xem họ như động lực chèo lái và phát triển của tổ chức, đơn

vị, đồng thời thiết lập các kênh thông tin dễ dàng tiếp nhận, giải đáp các ý kiến phản hồi từ khách hàng Làm được điều đó tức là doanh nghiệp đã tăng lòng trung thành của khách hàng đối với mình Văn hóa kinh doanh ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của doanh nghiệp Giao tiếp

và xử sự trước những tình huống khách hàng đặt ra là một bộ phận không thể thiếu của văn hóa kinh doanh Thông qua hoạt động giao tiếp của doanh

Trang 13

nghiệp, khách hàng có thể đánh giá được văn hóa của doanh nghiệp là mạnh hay yếu Chính vì vậy, cách thức xử sự trong giao tiếp với khách hàng cần được coi trọng Việc tích hợp các phương pháp kinh doanh với trọng tâm hướng vào khách hàng cần sự thay đổi văn hóa ở nhiều công ty Văn hóa có ảnh hưởng rất lớn tới công ty và những dịch vụ mà công ty cung cấp Các công ty thành công nhất có một văn hóa dựa trên các giá trị như sự tin cậy, chất lượng, sự tôn trọng, sự thống nhất và hợp tác Các giá trị này gắn liền với công ty và mọi người đều chú trọng đáp ứng những yêu cầu của khách hàng Bên cạnh đó, lãnh đạo phải thực sự mong muốn lắng nghe và quan tâm đến ý kiến của khách hàng Khi lãnh đạo trực tiếp tham gia giải quyết các vấn đề của khách hàng sẽ tạo ra hứng khởi cho nhân viên, còn bản thân khách hàng

họ sẽ thấy mình thực sự được quan tâm;

“Doanh nghiệp với thực hành 5S” (Website Tổng cục tiêu chuẩn đo

lường chất lượng Việt Nam, 2013) - bài viết tập trung chủ yếu đến tiêu chuẩn 5S của văn hóa doanh nghiệp bao gồm: sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ, săn sóc, sẵn sàng Theo đó, “sàng lọc” là loại bỏ những thứ không cần thiết ở nơi làm việc Sau đó, “sắp xếp” chúng lại theo thứ tự để dễ thấy, dễ lấy và dễ trả lại Giữ vệ sinh “sạch sẽ” nơi làm việc sao cho không có bụi bẩn, không có rác trên sàn nhà, máy móc và thiết bị Với quan niệm là bạn phải sạch sẽ trước Khi bước vào cổng công ty, bạn sẽ thấy cái bồn rửa tay trước khi bạn tiếp tục

đi vào bên trong Muốn “sàng lọc”, “sắp xếp” và “sạch sẽ”, bạn phải “săn sóc”, phải đề ra những quy định thực hiện vào từng thời điểm, phải tạo thành thói quen thường xuyên “sẵn sàng” Thấy rác, thấy bẩn, thấy bừa bộn là không chịu được… Luôn luôn thực hành 3S đầu tiên “sàng lọc”, “sắp xếp”,

“sạch sẽ” để duy trì nơi làm việc thông thoáng, an toàn, ngăn nắp Chúng tạo thành các quy tắc, quy định làm việc và “văn hoá công ty” 5S thực sự hữu ích, giúp làm việc nâng cao năng suất, có chất lượng cao, giúp làm việc an

Trang 14

toàn, tinh thần hăng hái…; nơi làm việc sạch sẽ và ngăn nắp hơn; các hoạt động trở nên dễ dàng và an toàn hơn 5S giúp tạo dựng thói quen làm việc có

kỷ luật tập thể Cán bộ công nhân viên tự hào về nơi làm việc sạch sẽ và an toàn, tạo nền tảng vững chắc để thực hiện các hoạt động cải tiến; xây dựng ý thức cải tiến cho mọi người tại nơi làm việc; xây dựng tinh thần đồng đội; phát triển vai trò lãnh đạo của cán bộ lãnh đạo và quản lý thông qua các hoạt động thực tế Nhưng để thực hiện 5S thành công cần phải có sự cam kết và hỗ trợ của lãnh đạo; đào tạo và huấn luyện thường xuyên; huy động sự tự nguyện tham gia của mọi người; lặp lại vòng 5S với tiêu chuẩn cao hơn;

“Văn hóa doanh nhân Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế Quốc tế: Lý luận, thực tiễn và một số đánh giá ban đầu ở Việt Nam” (TS Nguyễn

Viết Lộc, 2011, Tạp chí Quản lý Kinh tế, trang 56 - 60) – Bài viết tập trung chủ yếu đưa ra cách nhận diện mới về doanh nhân và văn hóa doanh nhân Việt Nam trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước và câ ̣p nhâ ̣p thực tiễn phát triển doanh nhân, văn hóa doanh nhân Viê ̣t Nam và thế giới với hai cách tiếp cận, tiếp cận thực chứng quan sát các biểu hiện thể hiện tố chất, năng lực, hành vi ứng xử của doanh nhân từ đó khái quát nên hệ giá trị nhận diện văn hóa doanh nhân; và theo cách tiếp cận chuẩn tắc nêu ra những nét đặc trưng mong muốn về văn hóa doanh nhân Ở cách thứ nhất - tiếp cận thực chứng, có

ưu điểm là có tính tổng kết thực tiễn từ những doanh nhân thành đạt Ở cách thứ hai - tiếp cận chuẩn tắc, thường thấy ở các đề tài lớn Hệ các yếu tố văn hóa doanh nhân được xây dựng dựa trên nghiên cứu đặc trưng nghề nghiệp; đặc trưng môi trường (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, ) và có kế thừa các nghiên cứu theo quan điểm thực chứng, do vậy, có ưu điểm là hệ các yếu tố được đưa ra phản ánh được trình độ, truyền thống văn hóa kinh doanh, đặc tính bản sắc văn hóa và con người, đặc trưng nghề nghiệp và đặc biệt là xu hướng biến đổi do tác động của các yếu tố môi trường

Trang 15

Bài viết đã xây dựng được hê ̣ giá trị văn hóa doanh nhân Viê ̣t Nam theo cách tiếp câ ̣n bảng thang phân tầng giá trị văn hóa Hê ̣ giá trị văn hóa doanh nhân Việt Nam được xây dựng gồm chín yếu tố có tính định hướng nghề nghiệp; đặc trưng và biểu hiê ̣n của chín yếu tố được phân tích qua sự tác đô ̣ng của môi trường kinh doanh Viê ̣t Nam ; các yếu tố có thể đo lường , được mô phỏng bằng sơ đồ mạng nhê ̣n giúp phát hiê ̣n điểm mạnh , điểm yếu của cô ̣ng đồng doanh nhân Viê ̣t Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.…

Về vấn đề văn hóa doanh nghiệp ở các công ty ngành Thủy sản , có một vài bài viết, công trình nghiên cứu của các tác giả được đăng tải trên các báo, các tạp chí với các góc độ khác nhau, chẳng hạn như:

“ Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre” (Lưu Thị Tuyết Nga, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Việt Nam, 2011) - Đề tài

nghiên cứu trên cơ sở tiếp cận các khái niệm về văn hóa và văn hóa doanh nghiệp, thông qua các khái niệm của các học giả phương Tây và các nhà nghiên cứu Việt Nam để đúc kết khái niệm chung nhất về văn hóa doanh nghiệp Đồng thời đề cập đến các nội dung liên quan đến các đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp Phân tích ba yếu tố cấu thành văn hóa của một tổ chức với những thành tố riêng Phân tích bốn loại hình văn hóa doanh nghiệp và các đặc điểm của chúng

Đề tài mô tả cụ thể ba yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp của Công ty

cổ phần xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre bao gồm: Những giá trị văn hoá hữu hình, những giá trị được tán đồng và các giá trị ngầm Nhận dạng tổng quan

về văn hóa doanh nghiệp của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre Thông qua định hướng, tầm nhìn và chiến lược của Công ty kết hợp mục tiêu xây dựng văn hóa doanh nghiệp của công ty, luận văn đã định dạng nên mô hình văn hóa doanh nghiệp mới Trên cơ sở mô hình mới này, luận văn đã đưa ra một

số giải pháp cụ thể để hoàn thiện, củng cố các giá trị hữu hình, điều chỉnh các giá trị được tán đồng, hoàn thiện các giá trị ngầm định

Trang 16

Tóm lại, xét cả về lý luận lẫn thực tiễn, việc quản lý doanh nghiệp phải đặt mục tiêu xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong định hướng phát triển chung, cũng như coi đó là nền tảng của chiến lược kinh doanh Một doanh nghiệp xây dựng thành công văn hóa doanh nghiệp riêng có cho mình tức là

đã sở hữu một tài sản đặc trưng, điều làm nên sự khác biệt với các đối thủ nhằm tạo lợi thế trong cạnh tranh và giúp cho doanh nghiệp đó trường tồn Khi văn hóa doanh nghiệp là một tài sản, một nguồn lực thì nó rất cần khả năng sử dụng để tạo ra giá trị cho doanh nghiệp, cũng như cho mỗi thành viên trong doanh nghiệp đó Đối với Công ty cổ phần xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre, một trong mười doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu mặt hàng thủy sản lớn nhất của Việt Nam và là doanh nghiệp Nhà nước chuyển sang kinh doanh theo cơ chế thị trường, quá trình chuyển đổi này cần thiết phải nhanh chóng củng cố, hoàn thiện và thay đổi các giá trị văn hóa hiện có, nhằm tạo cho mình một nền văn hóa doanh nghiệp vững mạnh và có những đặc trưng riêng là một việc làm tất yếu khách quan Đây chính là biện pháp để nâng cao sức cạnh tranh, là biện pháp quan trọng để biến những thách thức, khó khăn thành cơ hội để phát triển doanh nghiệp

Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu vấn đề xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội một cách

hệ thống Trong đề tài này, tác giả tập trung đi sâu nghiên cứu và phân tích khái quát về cơ sở lý luận, thực tiễn trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội nói riêng để có cơ sở đề xuất các giải pháp giải quyết một cách thấu đáo các vấn

đề đặt ra góp phần hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại công ty này Cụ thể,

về xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội, từ những nét sơ bộ về công ty qua các giai đoạn từ khi thành lập cho đến nay, quá trình hình thành và phát triển của công ty, cơ cấu tổ chức và

Trang 17

nhân sự của công ty, tình hình sản xuất và kinh doanh của công ty trong thời gian qua, nhất là những năm gần đây và phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới Từ những khảo sát thực tế để có cơ sở xây dựng và hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp mới phù hợp hơn cho công ty trong tương lai

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu: Từ những nghiên cứu thực trạng về lĩnh vực văn hóa doanh nghiệp tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội, đề tài

đề xuất các giải pháp nhằm góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho sự phát triển bền vững của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội

Nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề cơ bản của văn hóa doanh nghiệp; Khảo sát và đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại công

ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội, đồng thời đề xuất các giải pháp xây dựng và hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp trong tương lai

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quá trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp, trong đó các yếu tố tạo nên văn hóa doanh nghiệp được xét đến như: lịch sử truyền thống, định hướng, tầm nhìn chiến lược, triết lý kinh doanh, cơ cấu tổ chức, hệ thống văn bản quản lý, cơ chế khen thưởng, kỷ luật, tinh thần, thái độ cán bộ nhân viên, logo, khẩu hiệu, đồng phục, môi trường làm việc; các yếu tố cản trở quá trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp; mô hình văn hóa của Công ty; và tác động của các yếu tố đó đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Nghiên cứu, đánh giá trong phạm vi Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội (bao gồm cả các chi nhánh của Công ty) Mẫu khảo sát thực hiện tại Văn phòng Công ty và chi nhánh Hà Nội

+ Về thời gian:

Trang 18

Phạm vi thời gian nghiên cứu từ năm 2012 đến tháng 01 năm 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin:

Các phương pháp chủ yếu được sử dụng là:

+ Nghiên cứu các báo cáo thường niên của Công ty, báo cáo của Đảng và Công đoàn Công ty về văn hóa doanh nghiệp hoặc có nội dung về văn hóa doanh nghiệp và website của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội

+ Khảo sát (bằng phiếu câu hỏi) thực tế đối với cán bộ nhân viên Văn phòng Công ty và chi nhánh Hà Nội)

- Phương pháp xử lý thông tin: Trên cơ sở các thông tin thu thập được tác giả sử dụng các phương pháp: Phương pháp hệ thống; phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp đối chiếu, so sánh; phương pháp thống kê mô tả (bằng phiếu câu hỏi cho điểm); phương pháp mô hình hóa (bằng công cụ CHMA)

6 Kết cấu của luâ ̣n văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục, phụ lục, nội dung của luận văn gồm có 3 chương chính sau:

Chương 1: Lý luận chung về xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ

phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp xây dựng và hoàn thiện văn hóa doanh

nghiệp tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội

Trang 19

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÂY DỰNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP

1.1 Văn hóa và văn hóa doanh nghiệp

1.1.1 Khái quát chung về văn hóa

Văn hóa là toàn bộ những giá trị do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử bằng lao động của mình trên cả hai lĩnh vực sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: "Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa" (Hồ Chí Minh toàn tập, (1995), tâ ̣p 3, trang 431)

Văn hóa có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển Quốc gia Đối với nước ta, Văn hóa là một trong ba trụ cột phát triển đất nước (kinh tế, chính trị, văn hóa) Nghị quyết Hội nghị Trung ương 9 (khóa XI) khẳng định:

“Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu, động lực phát triển bền vững đất nước” (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, 2014, trang 48)

Cho đến nay, trên thế giới đã có nhiều định nghĩa về văn hóa được phát biểu Trong đề tài này tác giả xin đưa ra một số định nghĩa về văn hóa như sau:

Theo Edward Burwett Tylor: (1871, tập 1, trang 1) “Văn hóa được xem

là tổng thể phức tạp bao gồm kiến thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, các quy tắc đạo đức, luật lệ, phong tục và bất cứ kĩ năng hay thói quen nào do con người

tạo với tư cách là một thành viên trong xã hội” {Nguyên bản: Sir Edward B Tylor’s definition of culture (1871) “Culture… is that complex whole which includes knowledge, beliefs, arts, morals, law, customs, and any other capabilities and habits acquired by [a human] as a member of society}

Trang 20

UNESCO (2009, trang 21) đã đưa ra định nghĩa về văn hóa như sau:

“Văn hoá cần được xem như tập hợp những đặc trưng về tinh thần, vật chất, trí tuệ và tình cảm của một xã hội hoặc một nhóm người trong xã hội, bao gồm nghệ thuật, văn học, lối sống, phương thức sinh hoạt cộng đồng, những uyền cơ bản của con người, hệ thống giá trị, truyền thồng tín ngưỡng… Chính văn hóa đém lại khả năng suy xét về bản thân, chính văn hóa làm cho con người trở thành những sinh vật đặc biệt - nhân bản có lý tính, có óc phê phán

và dấn thân có đạo lý Chính nhờ văn hóa mà con người tự thể hiện mình, tự ý thức được bản thân, tự biết mìn là phương án chưa hoàn thiện đặt ra để xem xét những thành tựu của bản thân, tìm tòi không biết mệt những ý nghĩ mới

mẻ và sáng tạo nên những công trình vượt trội lên bản thân mình”

Federico Mayor (1989, trang 5) “Văn hoá bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lối sống và lao động”

Tóm lại, văn hóa là sản phẩm của loài người, văn hóa được tạo ra và phát triển trong quan hệ qua lại giữa con người và xã hội Và chính văn hóa lại tham gia vào việc tạo nên con người, và duy trì sự bền vững và trật tự xã hội Văn hóa được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình

xã hội hóa Văn hóa được tái tạo và phát triển trong quá trình hành động và tương tác xã hội của con người Văn hóa là trình độ phát triển của con người

và của xã hội được biểu hiện trong các kiểu và hình thức tổ chức đời sống và hành động của con người cũng như trong giá trị vật chất và tinh thần mà do con người tạo ra

1.1.2 Khái quát chung về văn hóa doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu tố văn hóa thì khó đứng vững được Văn hóa doanh nghiệp là văn hoá của một tổ chức vì vậy nó

Trang 21

không đơn thuần là văn hoá giao tiếp hay văn hoá kinh doanh như ta thường nghĩ Có một vài cách định nghĩa văn hóa doanh nghiệp như sau:

Theo PGS.TS Dương Thị Liễu (2006, trang 17): “Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những nhân tố văn hóa được doanh nghiệp chọn lọc, tạo ra,

sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó”

Theo Kotter, J.P & Heskett, J.L (2011, trang 21): Văn hóa doanh nghiệp thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử phụ thuộc lẫn nhau phổ biến trong doanh nghiệp và có xu hướng tự lưu truyền, thường trong thời gian dài

Theo Williams, A., Dobson, P & Walters, M (1994, trang 39): “Văn hóa doanh nghiệp là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến và tương đối ổn định trong doanh nghiệp”

Tóm lại, văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ

và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích

Cũng như văn hóa nói chung, văn hóa doanh nghiệp có những đặc trưng riêng Trước hết, văn hóa doanh nghiệp là sản phẩm của những người cùng làm trong một doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu giá trị bền vững, nó xác lập một hệ thống các giá trị được mọi người làm trong doanh nghiệp chia sẻ, chấp nhận, đề cao và ứng xử theo các giá trị đó

Văn hóa doanh nghiệp còn góp phần tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và được coi là truyền thống riêng của mỗi doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp còn được hiểu là một hệ thống hữu cơ các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi do các thành viên trong doanh nghiệp đó sáng tạo và tích lũy

Trang 22

trong quá trình tương tác với môi trường bên ngoài và hội nhập bên trong tổ chức Trong quá trình đó, nó đã có hiệu lực và được coi là đúng đắn do đó được chia sẻ

và phổ biến rộng rãi giữa các thế hệ thành viên như một phương pháp chuẩn mực

để nhận thức, tư duy và cảm nhận trong mối quan hệ với các vấn đề mà họ phải đối mặt Cách tiếp cận này nhấn mạnh đến ba vấn đề quan trọng

Thứ nhất là các giá trị văn hóa doanh nghiệp phải là một hệ thống có quan hệ chặt chẽ với nhau, được chấp nhận và phổ biến rộng rãi giữa các thành viên trong doanh nghiệp Sự tương tác giữa các giá trị văn hóa sẽ tạo ra những đặc trưng nhất định của mỗi nền văn hóa Như vậy, khi xây dựng văn hóa doanh nghiệp, doanh nghiệp phải hiểu rõ mục tiêu của mình là xây dựng một nền văn hóa như thế nào và xác định các giá trị phù hợp với mục tiêu đó;

Thứ hai là hệ thống các giá trị văn hóa phải là kết quả của quá trình lựa chọn hoặc sáng tạo của chính thành viên bên trong doanh nghiệp, trong đó người sáng tạo và lãnh đạo đóng vai trò quyết định trong quá trình đó Sự lựa chọn như vậy sẽ tạo ra bản sắc văn hóa khác biệt giữa các tổ chức Các giá trị này phải được kiểm nghiệm qua thực tế và đã chứng tỏ được sự ảnh hưởng tích cực đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp;

Thứ ba là các giá trị văn hóa doanh nghiệp phải có một sức mạnh đủ để tác động đến nhận thức, tư duy và cảm nhận của các thành viên trong doanh nghiệp đối với các vấn đề và quan hệ của doanh nghiệp Nói cách khác, các giá trị văn hóa doanh nghiệp chỉ được tồn tại khi các thành viên trong tổ chức

đó sử dụng như những chuẩn mực trong nhận thức, tư duy, cảm nhận và hành động, xác định những ưu tiên, tốt, xấu Những giá trị có khả năng ảnh hưởng như vậy là kết quả của một quá trình tác động lâu dài và liên tục của ban lãnh đạo doanh nghiệp

Trong các doanh nghiệp, phần nhiều các giá trị văn hóa doanh nghiệp ban đầu được thể hiện thông qua các quy tắc, các quy định có tính chất bắt

Trang 23

buộc nhưng khi được chấp nhận rộng rãi thì chúng lại trở thành những giá trị, những chuẩn mực và nguyên tắc bất thành văn chi phối hành vi của mọi thành viên trong tổ chức Khi đó, văn hóa doanh nghiệp sẽ đóng vai trò như một “hệ điều hành” của doanh nghiệp, tức là nó có tác động điều chỉnh từ các hoạt động thường nhật, sự phối hợp giữa các cá nhân, các bộ phận cho đến việc chọn lựa chiến lược hoạt động, cơ cấu tổ chức, khả năng thích ứng hay sự ổn định của một doanh nghiệp Do đó, văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả hoạt động, khả năng cạnh tranh và sự phát triển

bền vững của mỗi doanh nghiệp trong tương lai

1.1.3 Đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp

1.1.3.2 Tính quy phạm

Văn hóa doanh nghiệp thể hiện tính quy phạm trong trường hợp lợi ích cá nhân và doanh nghiệp xảy ra xung đột thì người lao động phải phục tùng các quy phạm, quy định của văn hóa mà doanh nghiệp đã đề ra, đồng thời doanh nghiệp cũng phải biết lắng nghe và cố gắng giải quyết hài hòa để xóa bỏ xung đột

1.1.3.3 Tính độc đáo

Doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau, doanh ngiệp khác nhau ở cùng một quốc gia đều cố gắng xây dựng văn hóa doanh nghiệp độc đáo trên cơ sở văn hóa của vùng đất mà doanh nghiệp đang tồn tại Văn hóa doanh nghiệp

Trang 24

phải bảo đảm tính thống nhất trong nội bộ từng doanh nghiệp, nhưng giữa các doanh nghiệp khác nhau cần phải tạo nên tính độc đáo của mình

1.1.3.4 Tính thực tiễn

Văn hóa doanh nghiệp muốn phát huy được vai trò của nó đối với sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp thì phải được kiểm chứng thông qua thực tiễn Chỉ có như vậy doanh nghiệp mới biết được liệu các quy chế, nội quy của mình có phù hợp hay không, có được các nhân viên đánh giá cao và chấp hành hay không, để từ đó doanh nghiệp có những cải tiến, đổi mới, tiếp tục hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp ở doanh nghiệp mình

1.1.3.5 Tính nhân sinh

Văn hóa doanh nghiệp mang “tính nhân sinh”, tức là gắn với con người Tập hợp một nhóm người cùng làm việc với nhau trong tổ chức sẽ hình thành nên những thói quen, đặc trưng của đơn vị đó Do đó, văn hoá doanh nghiệp có thể hình thành một cách “tự phát” hay “tự giác” Theo thời gian, những thói quen này sẽ dần càng rõ ràng hơn và hình thành ra “cá tính” của đơn vị Nên, một doanh nghiệp, dù muốn hay không, đều sẽ dần hình thành văn hoá của tổ chức mình Chủ động tạo ra những giá trị văn hoá mong muốn là điều cần thiết nếu doanh nghiệp muốn văn hóa thực sự phục vụ cho định hướng phát triển chung, góp phần tạo nên sức mạnh cạnh tranh của mình

1.1.3.6 Tính giá trị

Không có văn hoá doanh nghiệp “tốt” và “xấu”, chỉ có văn hoá phù hợp hay không phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp Giá trị là kết quả thẩm định của chủ thể đối với đối tượng theo một hoặc một số thang độ nhất đi ̣nh, và những nhận định này được thể hiện ra thành “đúng -sai”, “tốt-xấu”, “đe ̣p-xấu” , nhưng hàm ý của “sai” của “xấu”, về bản chất, chỉ là

“không phù hợp” Giá trị cũng là khái ni ệm có tính tương đối , phụ thuộc vào chủ thể, không gian và thời gian

Trang 25

1.1.3.7 Tính ổn định

Cũng như cá tính của mỗi con người, văn hoá doanh nghiệp khi đã được định hình thì “khó thay đổi” Qua thời gian, các hoa ̣t đô ̣ng khác nhau của các thành viên doanh nghiệp sẽ giúp các niềm tin, giá trị được tích lũy và tạo thành văn hoá Sự tích lũy các giá trị tạo nên tính ổn định của văn hoá

1.1.4 Chức năng của văn hóa doanh nghiệp

1.1.4.1 Chức năng chỉ đạo

Văn hóa doanh nghiệp được hình thành trong một quá trình, do chủ doanh nghiệp chủ trì, nó trở thành hệ thống quy phạm và giá trị tiêu chuẩn mà không cá nhân nào trong doanh nghiệp dám đi ngược lại Đến lượt nó, khi đã hình thành, Văn hóa doanh nghiệp làm cho doanh nghiệp có hướng phát triển phù hợp với mục tiêu đã định Chức năng chỉ đạo của Văn hóa doanh nghiệp được thể hiện ở chỗ, nó có tác dụng chỉ đạo đối với hành động và tư tưởng của từng cá nhân trong doanh nghiệp Đồng thời, nó cũng có tác dụng chỉ đạo đối với giá trị và hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp

1.1.4.2 Chức năng ràng buộc

Văn hóa doanh nghiệp tạo ra những ràng buộc mang tính tự giác trong

tư tưởng, tâm lý và hành động của từng thành viên trong doanh nghiệp, nó không mang tính pháp lệnh như các quy định hành chính Văn hóa doanh nghiệp có tác dụng từ mối quan hệ qua lại giữa các thành viên trong doanh nghiệp, dần dần hình thành nên một giá trị định hướng, qua đó huy động tập thể công nhân viên chức đồng tâm hiệp lực phấn đấu cho mục đích của toàn doanh nghiệp

1.1.4.3 Chức năng liên kết

Sau khi được cộng đồng trong doanh nghiệp tự giác chấp nhận, Văn hóa doanh nghiệp trở thành chất kết dính, tạo ra khối đoàn kết nhất trí trong doanh nghiệp Nó trở thành động lực giúp từng cá nhân tham gia vào hoạt

Trang 26

động của doanh nghiệp… Khi đã hình thành được văn hóa doanh nghiệp thì

nó sẽ thuyết phục một cách gián tiếp đến tư tưởng và hành vi của mỗi công nhân viên trong doanh nghiệp, khiến cho họ tuân thủ một cách nhất quán các khuôn mẫu văn hóa trong quá trình nhận thức cũng như trong giao tiếp xã hội Nhờ đó mà doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển

1.1.4.4 Chức năng khuyến khích

Trọng tâm của Văn hóa doanh nghiệp là coi trọng người tài, coi công việc quản lý là trọng điểm Điều đó, giúp cho nhân viên có tinh thần tự giác, chí tiến thủ; đáp ứng được nhiều nhu cầu và có khả năng điều chỉnh những nhu cầu không hợp lý của nhân viên

1.1.4.5 Chức năng lan truyền

Khi một doanh nghiệp đã hình thành một nền văn hoá của mình, nó sẽ

có ảnh hưởng lớn tới mọi cá nhân, tổ chức trong và ngoài doanh nghiệp Hơn nữa, thông qua phương tiện thông tin đại chúng và các quan hệ cá nhân, Văn hóa doanh nghiệp được truyền bá rộng rãi, là nhân tố quan trọng để xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp

1.1.5 Tầm quan trọng của văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp, là yếu tố tinh thần song khi nó thấm sâu vào từng nhân viên doanh nghiệp, tạo được sự ổn định, bền vững nó có thể góp phần tăng cường khả năng thích ứng, nâng cao năng lực cạnh tranh, động cơ làm việc của từng thành viên trong doanh nghiệp, tăng năng xuất lao động… khi đó Văn hóa doanh nghiệp trở thành sức mạnh vật chất quan trọng của doanh nghiệp và người ta đã xem Văn hóa doanh nghiệp như phần chìm của tảng băng

1.1.5.1 Văn hóa doanh nghiệp tạo nền tảng sức mạnh tinh thần

Văn hóa doanh nghiệp chính là tổng hợp các giá trị do lịch sử truyền thống cũng như do toàn bộ tập thể nhân viên kế thừa, tích lũy và phát triển

Trang 27

nên Do đó, có thể nói rằng văn hóa doanh nghiệp chính là nền tảng tinh thần của toàn bộ tổ chức này

Mỗi một doanh nghiệp đều có những giá trị tinh thần và niềm tin riêng của mình tức là đều có những quy tắc, chuẩn mực trong việc giải quyết các vấn đề, để từ đó tạo nên những nét riêng biệt, độc đáo của doanh nghiệp mình Văn hóa doanh nghiệp tạo ra sự thống nhất ý chí của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp, cùng hướng tới những mục tiêu mà doanh nghiệp lập ra bằng sự phối hợp nhịp nhàng từ đó nâng cao sức mạnh của doanh nghiệp Nói cách khác, văn hóa doanh nghiệp tạo nên sự nhất trí, đồng lòng của mỗi một cán bộ công nhân viên, thúc đẩy họ cùng làm việc và làm việc hết mình vì sự phát triển chung của toàn doanh nghiệp

1.1.5.2 Văn hóa doanh nghiệp góp phần tăng cường khả năng thích ứng

Như chúng ta đã thấy trong môi trường kinh doanh đầy biến động như bây giờ thì mọi yếu tố xã hội, khoa học công nghệ, khả năng của con người đang thay đổi từng giờ, từng phút và một doanh nghiệp có những chiến lược tốt hôm nay thì chưa chắc chiến lược đó đã là tốt và phù hợp trong tương lai

Và chỉ khi doanh nghiệp có một bản sắc văn hóa mạnh thì mới có khả năng thích ứng cao với những thay đổi liên tục từ môi trường bên ngoài Đó chính

là lí do tại sao các tập đoàn lớn trên thế giới vẫn luôn bình tĩnh và khôn ngoan trong việc điều chỉnh chiến lược, cải tiến sản phẩm, triển khai tốt các vấn đề cần thay đổi khi thị trường có nhu cầu Bởi vì họ có hẳn những quy trình và

kế hoạch dự trù để ứng phó với những trường hợp đòi hỏi phải có sự thay đổi

Do đó việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp là rất quan trọng vì nó sẽ tạo ra khả năng thích ứng cao với công việc, sự năng động của nhân viên trong việc nắm bắt cơ hội kinh doanh đồng thời hạn chế các nguy cơ, rủi ro trong kinh doanh trước những biến động đầy phức tạp của môi trường kinh doanh

Trang 28

1.1.5.3 Văn hóa doanh nghiệp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được xem xét trên rất nhiều khía cạnh như sự linh hoạt trước những thay đổi của môi trường kinh doanh, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, chi phí Thực tế cho thấy rằng, doanh nghiệp muốn đạt được các lợi thế này cần phải có 3 nguổn lực quan trọng là: nhân lực- vốn- công nghệ trong đó nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng nhất vì đây là nguồn lực tham gia trực tiếp vào việc chuyển hóa các nguồn lực khác thành sản phẩm đầu ra, do đó có vai trò quyết định tạo ra những lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Trong khi đó, văn hóa doanh nghiệp tác động trước hết đến con người trong doanh nghiệp và đóng vai trò quan trọng trong việc phát huy tối đa nhân tố con người Môi trường văn hóa doanh nghiệp tác động đến tinh thần, thái độ, động cơ lao động của các thành viên vì vậy có thể nói văn hóa doanh nghiệp góp phần tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

1.1.5.4 Văn hóa doanh nghiệp tác động đến động cơ làm việc của từng thành viên trong doanh nghiệp

Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang ngày càng trở nên gay gắt Cạnh tranh không những chỉ diễn ra trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, mà còn trong cả việc tuyển dụng, phát triển và “giữ” nhân tài Yếu

tố “con người” ngày càng trở nên quan trọng hơn trong việc phát triển doanh nghiệp một cách bền vững Mặt khác, các chuẩn mực hành vi và các giá trị được chia sẻ giữa các thành viên trong doanh nghiệp ngày càng ảnh hưởng mạnh mẽ đến thái độ, cách thức hành động của các thành viên Và cuối cùng

nó tác động đến năng suất lao động, hiệu quả trong công việc và tất nhiên tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Kết cấu của văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp là sự tổng hòa các quan niệm giá trị, tiêu chuẩn đạo đức, triết lý kinh doanh, quy phạm hành vi, ý tưởng kinh doanh, phương

Trang 29

thức quản lý và quy tắc chế độ được toàn thể thành viên trong doanh nghiệp chấp nhận, tuân theo Văn hóa doanh nghiệp vừa mang tính hữu hình vừa mang tính vô hình Văn hóa doanh nghiệp có thể được biểu hiện thông qua hệ thống sản phẩm, qua biểu tượng, lô gô của doanh nghiệp nhưng cũng có thể chỉ là những cảm nhận mang tính chủ quan xuất phát từ khách hàng, cộng đồng hay đơn giản là từ những đối thủ cạnh tranh đối với doanh nghiệp

Mặt khác, văn hóa doanh nghiệp chính là nét độc đáo riêng của mỗi một doanh nghiệp, là yếu tố để phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Nhưng nhìn chung văn hóa doanh nghiệp được chia thành 3 lớp: lớp vỏ, lớp giữa và lớp lõi

1.2.1 Lớp vỏ

Lớp vỏ là những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp, bao gồm tất cả những hiện tượng mà một người nhìn, nghe và cảm nhận thấy được khi tiếp xúc với một tổ chức có nền văn hóa xa lạ như: ngôn ngữ, công nghệ, sản phẩm, phong cách của tổ chức đó và được thể hiện qua cách ăn mặc, cách biểu lộ cảm xúc của nhân viên, những truyền thuyết về người sáng lâp doanh nghiệp Lớp này cũng bao gồm cả những hành vi ứng xử của nhân viên và các nhóm trong tổ chức Đặc trưng cơ bản của lớp vỏ này là rất dễ nhận thấy nhưng lại khó phán đoán được ý nghĩa đích thực của nó Nói một cách khác, người quan sát có thể mô tả những gì họ nhìn thấy và cảm nhận thấy khi bước chân vào doanh nghiệp nhưng lại chưa thể hiểu được ý nghĩa thực sự ẩn đằng sau lớp văn hóa này

Trên cơ sở đã phân tích ở trên, lớp vỏ trong cấu trúc văn hóa doanh nghiệp có thể được chia thành các nội dung sau:

1.2.1.1 Cách trang trí doanh nghiệp, đồng phục, biểu tượng, các khẩu hiệu, bài ca truyền thống của doanh nghiệp, giai thoại về nhân vật anh hùng của doanh nghiệp, về vinh quang của doanh nghiệp

Kiến trúc của doanh nghiệp: đó là mặt bằng, cây cối, bàn ghế Tất cả được sử dụng nhằm tạo cảm giác thân quen với khách hàng, với nhân viên

Trang 30

cũng như tạo một môi trường làm việc tốt nhất cho nhân viên Kiến trúc trở thành biểu tượng cho sự phát triển của doanh nghiệp, là ngôi nhà chung của toàn thể cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp

lễ, tết, liên hoan, dã ngoại, mục đích nhằm chia sẻ tình cảm gắn bó giữa các nhân viên

Những biểu tượng mang tính vật chất: Khi vào một doanh nghiệp, ta thường có những cảm giác khác nhau: trang nghiêm, ấm cúng, vui vẻ hay nghiêm nghị Những cảm giác này thể hiện sức manh của những biểu tượng vật chất trong việc tạo tính cách của doanh nghiệp Ví dụ như cách bày trí các tiện nghi của doanh nghiệp , cách ăn mặc của nhân viên

Giai thoại: thường được thêu dệt từ những sự kiện có thật của tổ chức, được các thành viên chia sẻ, ví dụ như những câu chuyện truyền thuyết, giai thoại về quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Khẩu hiệu thương mại: Khẩu hiệu thương mại luôn được coi là một vũ khí quảng cáo, tiếp thị, xây dựng thương hiệu và cạnh tranh vô cùng quan

Trang 31

trọng Nó không chỉ nhắc nhở khách hàng về sự tồn tại của doanh nghiệp, thúc đẩy họ mua sản phẩm mà còn trở thành tôn chỉ hoạt động của công ty Đây là lí do mà gắn cùng các nhãn hiệu với mỗi đợt sản phẩm mới phải là

những slogan ấn tượng Ví dụ: Viettel - nói theo cách của bạn, Prudential - Luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu, vtv cab - gắn kết gia đình,

1.2.1.2 Các hành vi giao tiếp đối với khách hàng và đối tác kinh doanh

Giao tiếp thông qua lời nói: Đó là sự giao tiếp trực tiếp (mặt đối mặt) hoặc gián tiếp (qua điện thoại) của những con người thuộc doanh nghiệp với

xã hội như người bán hàng, người trực điện thoại, người gác cổng Những người này sẽ được đào tạo để có được văn hóa giao tiếp Ví dụ như người bán hàng phải biết tiếp chuyện khách hàng, có thái độ vui vẻ, hòa nhã, tôn trọng khách hàng Từ đó tạo ra một không khí cởi mở, tin cậy trong khi giao tiếp Khi khách hàng đã có ấn tượng tốt về nhân viên bán hàng chắc chắn họ sẽ tin tưởng vào sản phẩm, vào uy tín của doanh nghiệp

Giao tiếp thông qua lời nói của doanh nghiệp với xã hội: Đó là tất cả các yếu tố để doanh nghiệp thể hiện mình là một thể chế văn hóa với thế giới bên ngoài Nhờ các yếu tố này, xã hội cảm nhận được các giá trị văn hóa của doanh nghiệp, hình ảnh của doanh nghiệp được ăn sâu vào tâm trí mọi người

và họ chấp nhận mua sản phẩm của doanh nghiệp Giao tiếp thông qua lời nói của doanh nghiệp với xã hội bao gồm các yếu tố sau: quang cảnh chung của doanh nghiệp, hệ thống các ký hiệu biểu trưng cho doanh nghiệp như cờ của doanh nghiệp, ngày truyền thống của doanh nghiệp, hệ thống các kiểu mẫu, quy cách thống nhất Phương thức giao tiếp của doanh nghiệp với xã hội chính là cầu nối giữa doanh nghiệp với khách hàng, đối thủ cạnh tranh, đối tác Chính vì vậy, để hoàn thiện được văn hóa doanh nghiệp của mình, các doanh nghiệp phải hoàn thiện văn hóa giao tiếp cho các nhân viên của mình thông qua các lớp học về kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết phục

Trang 32

1.2.1.3 Các phép ứng xử giữa các thành viên với nhau

Thời đại ngày nay, doanh nghiệp không chỉ là nơi làm việc mà còn là nơi để con người cống hiến và phục vụ Đó còn là nơi con người sống, khôi phục và tái tạo sức lao động, sáng tạo, phát triển và hoàn thiện nhân cách của người lao động Do vây, doanh nghiệp không chỉ là môi trường làm việc tốt

mà còn là môi trường sống tối ưu cho người lao động - đó chính là môi trường văn hóa doanh nghiệp Trong môi trường đó, mối quan hệ giữa các thành viên hết sức cởi mở, thân thiện, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Mối quan hệ này lâu dần thành hệ thống tập quán, nề nếp, thói quen, thái độ, chuẩn mực hành vi ứng xử hàng ngày trong công việc và sinh hoạt của mỗi thành viên trong doanh nghiệp

1.2.2 Lớp giữa

Lớp giữa là các giá trị được chấp nhận bao gồm những chiến lược, mục tiêu và các triết lý của doanh nghiệp trong quá trình giải quyết các vấn đề để thích ứng với bên ngoài và hội nhâp bên trong của tổ chức

Những người lãnh đạo, sáng lập ra doanh nghiệp khi đề ra các quy định, các nguyên tắc triết lý, tư tưởng đều yêu cầu mọi thành viên phải tuân theo Trải qua thời gian áp dụng, các quy định, nguyên tắc, triết lý, tư tưởng

sẽ dần hình thành trở thành niềm tin, thông lệ và quy tắc ứng xử chung mà mọi thành viên đều thấm nhuần, tức là trở thành “những giá trị được chấp nhận” Những giá trị được chấp nhận cũng có tính hữu hình vì người ta có thể nhận biết và diễn đạt chúng một cách rõ ràng, chính xác Tuy nhiên, các thành viên trong doanh nghiệp rất nhạy cảm với sự thay đổi môi trường làm việc và các giá trị mà lãnh đạo đưa vào Thông thường, sự thay đổi này thường bị từ chối Các giá trị không được nhân viên thực hiện sẽ phải thay đổi hoặc loại bỏ khỏi danh sách các giá trị cần đưa vào

Trang 33

1.2.2.1 Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp

Triết lý kinh doanh là sự liên hệ giữa doanh nghiệp với môi trường kinh doanh bên ngoài; Triết lý kinh doanh thể hiện sứ mệnh và nhiệm vụ của doanh nghiệp, thể hiện mục tiêu và phương thức ứng xử của doanh nghiệp

Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh rõ cách thức doanh nghiệp đã được hình thành và phát triển như thế nào và doanh nghiệp đã và đang được điều hành hoạt động ra sao Hiểu một cách đơn giản, triết lý kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các nguyên tắc chuẩn mực có tác dụng định hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và ứng xử của đội ngũ cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp Trong một số trường hợp, triết lý kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện trong một mệnh đề ngắn gọn (như một khẩu hiệu) và được tuyên truyền rất mạnh mẽ trong nội bộ cũng như ở bên ngoài doanh nghiệp Cũng có khi triết lý kinh doanh của doanh nghiệp được truyền từ đời này sang đời khác, từ thế hệ quản trị này sang thế hệ quản trị khác một cách âm thầm lặng lẽ nhưng với một sức sống mãnh liệt

1.2.2.2 Đạo đức kinh doanh

Đạo đức là nền tảng tinh thần của xã hội, mỗi nguời có đạo đức cá nhân

và ngành nghề có đạo đức nghề nghiệp Kinh doanh cũng vậy, đạo đức không chỉ được quy định bởi luật pháp mà còn tùy thuộc vào truyền thống mỗi dân tộc và lương tâm người lãnh đạo doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp hoạt động

có lợi cho mình, đồng thời đem lại lợi ích cho người khác, cho đất nước, xã hội thì hành động đó là đạo đức Cùng với trách nhiệm xã hội, đạo đức kinh doanh không chỉ đang được quan tâm ở nước ta mà nhiều nước có nền kinh tế phát triển cũng đặc biệt quan tâm Trong nhiều công ty thành đạt, đạo đức kinh doanh đã trở thành một nét văn hóa đặc trưng của họ

1.2.3 Lớp lõi

Đây là biểu hiện sâu nhất của văn hóa doanh nghiệp Đó là những niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên được coi như

Trang 34

là những chất xúc tác làm nổi bật lên những nét văn hóa riêng của doanh nghiệp Lớp văn hóa này bao gồm:

1.2.3.1 Đặc tính cách của doanh nghiệp

Tính cách riêng của doanh nghiệp bao gồm: tính chấp nhận mạo hiểm cao, tính chú trọng đến chi tiết cao, tính định hướng kết quả cao, tính định hướng con người cao, tính định hướng nhóm cao, tính hiếu thắng cao, tính không ổn định cao Các doanh nghiệp có nền văn hóa mạnh thường đặt lên hàng đầu một nét đặc trưng văn hóa nhằm định hướng cho doanh nghiệp đó

và phong cách hoạt động của các thành viên Sự khác nhau về đặc trưng văn hóa mà các doanh nghiệp đã chọn là tính cách riêng của doanh nghiệp đó

1.2.3.2 Lý tưởng

Lý tưởng là ý nghĩa cao cả, sâu sắc, là động lực, là giá trị giúp con người cảm thông, chia sẻ và dẫn dắt họ trong nhận thức, cảm nhận Lý tưởng của doanh nghiệp có thể là lợi nhuận, là đỉnh cao của công nghệ trong khi đó

lý tưởng cá nhân lại có thể là địa vị hay tiền bạc Do vây, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp có thể kết hợp lý tưởng doanh nghiệp và lý tưởng cá nhân để thỏa mãn nhu cầu của nhân viên

1.2.3.3 Niềm tin

Niềm tin là một khái niệm đề câp đến quan niệm của mọi người về thế nào là đúng, thế nào là sai Niềm tin khác lý tưởng ở chỗ nó hình thành một cách có ý thức trong khi lý tưởng khó giải thích hơn Niềm tin được hình thành từ mức độ đơn giản trong khi lý tưởng được hình thành không chỉ ở niềm tin mà còn bao gồm cả những giá trị cảm xúc và đạo đức

Trang 35

Ba lớp văn hóa trên quan hệ tương hỗ thúc đẩy nhau phát triển Để có thể hiểu rõ hơn về cấu trúc của văn hóa doanh nghiệp, ta hãy xem xét hệ thống các hoạt động văn hóa sau: Hoạt động văn hóa mang tính phúc lợi: Chủ yếu chỉ các hoạt động quan tâm đến đời sống vật chất của công nhân viên, từ phương diện phúc lợi Nó bao gồm các điều kiện như: nhà ở, chữa bệnh, giao thông thuận tiện, giáo dục con cái Qua hoạt động này, công nhân viên ngày càng tin tưởng vào doanh nghiệp của mình; Hoạt động văn hóa mang tính giải trí: Là chỉ các hoạt động quan tâm đến đời sống tinh thần của công nhân viên bằng phương tiện vui chơi giải trí sáng tạo trong thời gian rỗi Qua đó tổ chức các hoạt động văn nghệ trong nội bộ doanh nghiệp như: vũ hội, hội diễn nghệ thuât - ca nhạc quẩn chúng, thi đấu thể dục thể thao Thông qua các hoạt động này làm phong phú thêm đời sống tinh thần của công nhân viên Từ đó, trong giải trí có giáo dục, nhằm nâng cao trình độ sáng tạo và thị hiếu thẩm mỹ của công nhân viên, thắt chặt tình đoàn kết trong doanh nghiệp; Hoạt động văn hóa mang tính nghề nghiệp: là chỉ các hoạt động cách tân và tư vấn nghề nghiệp do doanh nghiệp khởi xướng hay do công nhân viên tự tổ chức, theo quy định hàng tháng, hàng quý trong năm Vấn đề này luôn xoay quanh lĩnh vực kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp Qua các hoạt động này có thể phát huy được tính sáng tạo trong hoạt động chuyên môn và lòng hăng say nghề nghiệp cho công nhân viên của doanh nghiệp và Hoạt động văn hóa mang tính tư tưởng: Là chỉ các hoạt động nhằm giáo dục tư tưởng cho công nhân viên, như giáo dục về lý tưởng, pháp chế

và những công tác chính trị tư tưởng khác Qua những hoạt động này sẽ giương cao được mục tiêu và lý tưởng của giới doanh nghiệp

1.3 Nội dung xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Sau đây là những nội dung cơ bản để các doanh nghiệp có thể tham khảo trong việc xây dựng mô hình văn hóa doanh nghiệp cho riêng mình phù hợp với

tình hình cũng như nguồn lực hiện có của bản thân mỗi một doanh nghiệp

Trang 36

1.3.1 Xây dựng định hướng và tầm nhìn chiến lược

Bất kể một doanh nghiệp nào, một người lãnh đạo doanh nghiệp nào đều phải xác định cho doanh nghiệp một tầm nhìn dài hạn định hướng chiến lược và một kế hoạch rõ ràng Kế hoạch và định hướng này sẽ giúp cho doanh nghiệp có được thế cạnh tranh trên thị trường và phát triển hoạt động của doanh nghiệp mình trong một thời gian dài Việc làm này cần phải giúp doanh nghiệp trong việc đưa ra quyết định nên tập trung nguồn lực doanh nghiệp vào đâu, đầu tư vào đâu thì có thể đem lại lợi nhuận tối đa Nó cũng là một quá trình mà qua đó những người điều hành doanh nghiệp phát hiện được những ý tưởng trong khi tìm ra điểm yếu, điểm mạnh của doanh nghiệp, những cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp đã đang và sẽ phải đối mặt Người lãnh đạo còn phải tiếp xúc trao đổi với nhân viên của mình và thay đổi suy nghĩ của họ nhằm thực hiện những cam kết của mình về hướng phát triển mới của doanh nghiệp

1.3.2 Xây dựng triết lý kinh doanh cho doanh nghiệp

Triết lý kinh doanh là một yếu tố quan trọng để một tổ chức hoạt động

có hiệu quả lâu dài, cầnxây dựng cho mình một triết lý kinh doanh riêng Các triết lý kinh doanh thể hiện quan điểm của doanh nghiệp về khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, về việc tuân thủ pháp luật, trách nhiệm xã hội về sản phẩm và dịch vụ Triết lý này phải được các thành viên trong doanh nghiệp chấp nhận và tự giác tuân theo

Những người lãnh đạo doanh nghiệp cần cử ra một nhóm chuyên trách soạn thảo ra triết lý doanh nghiệp Nhóm này sẽ phỏng vấn các nhân viên trong doanh nghiệp về quan điểm của họ đối với triết lý kinh doanh của doanh nghiệp rồi từ đó đề nghị ban lãnh đạo xây dựng bản sơ thảo những phương hướng, phong cách và phương thức kinh doanh Sau đó, bản sơ thảo này sẽ được đưa xuống các phòng, ban để thu hút ý kiến đóng góp của các thành viên trong doanh nghiệp

Trang 37

1.3.3 Xây dựng cơ cấu tổ chức cho doanh nghiệp

Tổ chức và nhân sự là những vấn đề lớn của doanh nghiệp Tuy con người có vai trò quyết định, song kể cả một tổ chức với tất cả những con người xuất chúng nhưng lại thực thi những công việc trái sở trường sẽ không phát huy được hiệu quả Tổ chức, bố trí, sắp xếp mọi người trong doanh nghiệp vào những vai trò, công việc cụ thể đúng năng lực sở trường là rất quan trọng Nói một cách khác, tổ chức là tổng thể những trách nhiệm hay vai trò được phân chia cho người khác nhằm đạt được mục tiêu và nhiệm vụ chung Trong thực tế, có không ít trường hợp những nhà lãnh đạo đưa ra những tuyên bố về nhiệm vụ mới của tổ chức nhưng lại không đầu tư thích đáng cho việc rà soát lại cơ cấu tổ chức Hệ quả là doanh nghiệp sẽ không đạt được mục tiêu Do đó, khi doanh nghiệp có sự mở rộng, thay đổi mục tiêu thì doanh nghiệp đó cần phải xây dựng các văn bản quy định một cách rõ ràng và mang tính khả thi Hơn nữa, phải lôi kéo được sự tham gia của nhân viên ở tất

cả các cấp vào việc xây dựng văn bản này, khắc phục tính thụ động trông chờ vào cấp trên

1.3.3.1 Các cấp độ của cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Cấp độ vĩ mô: là cách sắp xếp, tổ chức vị trí, vai trò của từng thành viên trong doanh nghiệp

Cấp độ vi mô: là cách quy định quyền hạn, trách nhiệm của từng vị trí

mà các thành viên trong doanh nghiệp nắm giữ

Hệ thống bổ trợ: bao gồm hệ thống điều hành của doanh nghiệp, quy trình quản lý của doanh nghiệp, hệ thống văn hóa, hệ thống quản lý hoạt động của doanh nghiệp

Công ty sẽ không thực hiện có hiệu quả các chức năng của mình nếu các cấp cơ cấu này không được thiết lập một cách đúng mức để hỗ trợ cho hoạt động của công ty

Trang 38

1.3.3.2 Các hình thức cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức chức năng: Trong cơ cấu này, vai trò của từng vị trí được bố trí theo chức năng nhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ chung Quản lý từng bộ phận chức năng: sản xuất, bán hàng, tài chính, marketing sẽ có nhiệm

vụ báo cáo lại với giám đốc - người chịu trách nhiệm phối hợp các hoạt động trong doanh nghiệp và cũng là người chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức phòng ban: Cơ cấu phòng ban là cơ cấu nhóm các sản phẩm hoặc khách hàng có mối liên hệ với nhau thành các phòng ban Các phòng ban được phân chia sẽ tâp trung vào các phân đoạn thị trường khách hàng nhất định và chịu trách nhiệm sản xuất và quảng cáo, xúc tiến kinh doanh đối với nhóm khách hàng đó

Cơ cấu tổ chức ma trận: Cơ cấu ma trận là sự phối hợp giữa cơ cấu chức năng và cơ cấu phòng ban Bí quyết để điều hành hoạt động của cơ cấu

ma trận là thường xuyên tổ chức các cuộc họp để xem xét lại tình trạng công việc và giải quyết các bất đồng nảy sinh khi nhân viên phải chịu trách nhiệm

về công việc trước nhiều hơn một người quản lý

1.3.4 Xây dựng hệ thống văn bản quản lý cho doanh nghiệp

Văn bản nội bộ của doanh nghiệp là một hệ thống các văn bản thể hiện mối quan hệ pháp lý, quan hệ quản lý, quan hệ lao động trong nội bộ doanh nghiệp hoặc quan hệ của doanh nghiệp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác Văn bản nội bộ bao gồm: Điều lệ doanh nghiệp; Thỏa ước lao động tâp thể; Nội quy lao động; Các quy trình thủ tục

Một doanh nghiệp không thể hoạt động có trật tự, hiệu quả, chuyên nghiệp nếu không có một hệ thống văn bản nội bộ của mình Đối với các doanh nghiệp có quy mô, tổ chức càng lớn thì việc quản lý trực tiếp không còn hiệu quả mà phải quản lý theo chức năng phân cấp và được phản ánh

Trang 39

bằng văn bản áp dụng Các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các quy trình đều được thể hiện dưới dạng văn bản và dưới các hình thức do luật quy định như điều lệ, nội quy Văn bản nội bộ giống như luật doanh nghiệp và do đó làm căn cứ cho quyết định của người quản lý doanh nghiệp đó

Bất cứ doanh nghiệp nào đều phải có điều lệ khi thành lập và đều có quy định về giờ giấc làm việc, nghỉ ngơi Điều lệ không thể là một văn bản chỉ để thành lâp doanh nghiệp mà cốt lõi của điều lệ là bằng chứng giữa các thành viên trong việc cho ra đời một doanh nghiệp Điều lệ doanh nghiệp hết sức quan trọng, nó được ví như “hiến pháp” của doanh nghiệp Ngay từ buổi đầu thành lập doanh nghiệp, các thành viên sáng lập đã phải họp và xác định những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp như loại hình công ty, tên gọi, địa điểm kinh doanh, vốn điều lệ, xác định nhiệm vụ, chức năng của các thành viên, của các phòng ban, vấn đề phân chia lợi nhuận, rủi ro Điều lệ là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng các văn bản nội bộ khác của doanh nghiệp Nếu điều lệ doanh nghiệp được xem là “hiến pháp” của doanh nghiệp thì nội quy lao động có thể được ví như là “luật” của doanh nghiệp đó nhằm thiết lập và duy trì một trât

tự lao động theo ý chí của người điều hành doanh nghiệp

Nội quy lao động kết hợp với các văn bản nội bộ doanh nghiệp sẽ tạo thành linh hổn của doanh nghiệp Nội quy lao động thiết lâp từ ý chí của những người quản lý doanh nghiệp phù hợp với pháp luật về những vấn đề quan trọng như: giờ giấc làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, quy trình làm việc, chế

độ báo cáo, quan hệ giữa các phòng ban Ở đó cũng chứa đựng những ý kiến

và đồng tình của người lao động trong doanh nghiệp, đây là yếu tố giúp cho nội quy lao động được thi hành nghiêm túc Mỗi một văn bản nội bộ doanh nghiệp có một ý nghĩa khác nhau, tổng thể chúng hợp thành một hệ thống thống nhất và hoàn chỉnh Hãy làm sao để doanh nghiệp truyền đạt được ý tưởng, mục đích của mình trong các văn bản nội bộ và tổ chức thực hiện

Trang 40

chúng một cách có hiệu quả chính là góp phần quan trọng để làm nên thành quả kinh doanh và phát triển bền vững

Tóm lại, việc xây dựng và hoàn thiện các văn bản nội bộ doanh nghiệp

là cần thiết Doanh nghiệp cần hoàn thiện một cách có hệ thống, chặt chẽ và mang tính chính xác cao nhằm thể hiện đường lối, chính sách của doanh nghiệp Một doanh nghiệp xây dựng tốt các văn bản nội bộ của mình thì nó sẽ giúp cho doanh nghiệp có được một tổ chức chặt chẽ và đồng bộ Qua hệ thống văn bản nội bộ của doanh nghiệp, chúng ta có thể đánh giá được văn hóa của doanh nghiệp đó

1.3.5 Xây dựng cơ chế khen thưởng, kỷ luật

Việc khen thưởng, kỷ luật vào các chức danh và các tiêu chí đề bạt cần nhất quán với các tuyên bố về nhiệm vụ và giá trị mà doanh nghiệp hướng tới Việc làm này nhằm củng cố thêm uy tín doanh nghiệp trước xã hội

Khen thưởng để đảm bảo sự công bằng và khuyến khích, tôn vinh, nếu không rõ ràng dễ dẫn đến mất động lực, bình quân chủ nghĩa và trì trệ, thậm chí không công bằng chính là con đường ngắn nhất hủy hoại sự thành công của một doanh nghiệp Các nhà lãnh đạo doanh nghiệp cần phải xây dựng những tiêu chí khen thưởng để đánh giá hiệu quả công việc để không gặp phải vấn đề gì khi gắn công việc với khen thưởng Tuy nhiên, khen thưởng không chỉ dừng lại ở việc khen thưởng bằng vật chất mà còn phải khen thưởng bằng tinh thần như động viên, khích

lệ, cổ vũ tinh thần nhân viên mỗi khi họ đạt được một thành tích nhất định

Kỷ luật nghiêm minh và rõ ràng, có lý, có tình tạo nên tính kỷ luật và chuyên nghiệp, là yếu tố quan trọng tạo nên sức mạnh tập thể

1.3.6 Xây dựng tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng, tinh thần, thái độ đối với các nhân viên trong doanh nghiệp

Trong bước này, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp cần đặt ra một hệ thống quy định những tiêu chuẩn về kiến thức, trình độ chuyên môn đối với

Ngày đăng: 17/09/2015, 20:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Bảng 2.1  Cơ cấu lao động năm 2012, 2013 và 2014  54 - Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản hà nội
1 Bảng 2.1 Cơ cấu lao động năm 2012, 2013 và 2014 54 (Trang 6)
1  Hình 1.1  Biểu đồ các mô hình văn hóa  41 - Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản hà nội
1 Hình 1.1 Biểu đồ các mô hình văn hóa 41 (Trang 7)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội - Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản hà nội
i ̀nh 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội (Trang 54)
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động năm 2012, 2013 và 2014 - Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản hà nội
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động năm 2012, 2013 và 2014 (Trang 61)
Bảng 2.2 Điểm đánh giá mô hình văn hóa doanh nghiệp của cán bộ công  nhân viên trong công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội - Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản hà nội
Bảng 2.2 Điểm đánh giá mô hình văn hóa doanh nghiệp của cán bộ công nhân viên trong công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w