- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN coi là một công cụ để Nhà nước chủ động điều tiết, điều chỉnh hàng loạt các quan hệ và những cân đối lớn của nền kinh tế như điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
NGUYỄN XUÂN KIÊN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN TUẤN SƠN
HÀ NỘI - 2015
Trang 2H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và rõ ràng
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và tất cả những trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Kiên
Trang 3H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài “ Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang ”, để hoàn thành
tốt luận văn này, ngoài những cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của Ban Lãnh đạo Học viện nông nghiệp Việt Nam; Khoa Kinh
tế & PTNT; Bộ môn Kế hoạch & Đầu tư, các đơn vị trong và ngoài hệ thống Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang Nhân dịp hoàn thành luận văn này, tôi xin được bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới sự quan tâm giúp đỡ quý báu đó
Tôi xin được chân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các thầy, cô bộ môn Kế hoạch & Đầu tư; Khoa Kinh tế & PTNT- Học viện nông nghiệp Việt Nam Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, sự kính trọng sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn đã tận tình chỉ bảo, trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Lãnh đạo, các đồng chí, đồng nghiệp trong hệ thống Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thu thập tài liệu, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi học tập và thực hiện luận văn
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả các đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Kiên
Trang 4H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv
MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục sơ đồ ix
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC THIỄN 5
2.1 Khái quát về vốn đầu tư XDCB từ NSNN 5
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ NSNN 5
2.1.2 Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN 7
2.1.3 Phân loại vốn đầu tư XDCB từ NSNN 9
2.2 Nội dung, yêu cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN 10
2.2.1 Khái niệm, đặc điểm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 10
2.2.2 Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 14
2.2.3 Yêu cầu đối với quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 20
2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 21
2.3 Vai trò, nguyên tắc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN 24
Trang 5H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v
2.3.1 Vai trò của KBNN 24
2.3.2 Nguyên tắc quản lý, kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN 25
2.4 Kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN và bài học rút ra 26
2.4.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 26
2.4.2 Bài học kinh nghiệm có thể vận dụng tại Bắc Giang 30
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
3.1.2 Tình hình kinh tế - tài chính tỉnh Bắc Giang 33
3.2 Giới thiệu tổng quan về KBNN tỉnh Bắc Giang 41
3.3 Phương pháp nghiên cứu 43
3.3.1 Chọn điểm nghiên cứu 43
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 44
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 45
3.3.4 Phương pháp phân tích đánh giá số liệu 45
3.3.5 Các chỉ tiêu chủ yếu dùng trong phân tích 46
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1 Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN tỉnh Bắc Giang 47
4.1.1 Tình hình thực hiện vốn đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh 50
4.1.2 Các văn bản pháp lý áp dụng 50
4.1.3 Quy trình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN 52
4.1.4 Tổ chức bộ máy kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN tỉnh Bắc Giang 58
4.2 Kết quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN tỉnh Bắc Giang 60
4.2.1 Tình hình giải ngân vốn đầu tư (cấp phát vốn) 60
4.2.2 Kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB 62
Trang 6H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi
4.2.3 Tạm ứng và thanh toán tạm ứng vốn đầu tư XDCB tại KBNN
tỉnh Bắc Giang 66
4.2.4 Kết quả từ chối thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN tỉnh Bắc Giang 69
4.2.5 Quyết toán và tất toán tài khoản vốn đầu tư XDCB 72
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB tại KBNN tỉnh Bắc Giang 74
4.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng 74
4.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém trong quản lý vốn đầu tư XDCB tại KBNN tỉnh Bắc Giang 81
4.4 Giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN tỉnh Bắc Giang 84
4.4.1 Mục tiêu và định hướng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB đến năm 2020 của KBNN 84
4.4.2 Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN tỉnh Bắc Giang 86
PHÂN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
5.1 Kết luận 95
5.2 Kiến nghị 96
5.2.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính 96
5.2.2 Kiến nghị với các bộ, ngành trung ương và địa phương 99
5.2.3 Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 7H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KT- XH Kinh tế - xã hội
TABMIS Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc
(Treasury And Budget Management Information System)
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 8H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page viii
DANH MỤC BẢNG
3.1 Tình hình thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 37
3.2 Tình hình chi NS trên địa bàn tỉnh Bắc Giang từ 2012 - 2014 40
3.3 Tổng hợp số lượng phiếu điều tra, khảo sát 45
4.1 Cơ cấu vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2012 - 2014 48
4.2 Số lượng, trình độ chuyên môn của CBCC trực tiếp làm công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN tỉnh Bắc Giang 58
4.3 Kết quả giải ngân vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2012-2014 61
4.4 Tình hình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN tỉnh Bắc Giang giai đạn 2012 - 2014 62
4.5 Tổng hợp kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB chia ra quý tại KBNN tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2014 63
4.6 Danh mục một số dự án trọng điểm giai đoạn 2012 - 2014 65
4.7 Số dư tạm ứng vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2012-2014 67
4.8 Kết quả từ chối thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2014 69
Trang 9H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ
2.1 Quy trình thực hiện dự án đầu tư XDCB 11
2.2 Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 12
3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Giang 32
3.2 Mô hình tổ chức bộ máy KBNN tỉnh Bắc Giang 41
4.1 Quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ kiêm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN tỉnh Bắc Giang 51
4.2 Tổng hợp quy trình kiểm soát thanh toan vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN tỉnh Bắc Giang 57
Trang 10H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, khai thác và phát huy tối đa nội lực, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới Theo Đinh Sơn Hùng và Cao Ngọc Thành (2007) thì “ Hàng năm, Ngân sách Nhà nước (NSNN) giành ra khoảng 30% để chi cho lĩnh vực đầu tư và xây dựng nhằm chủ động điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, vùng lãnh thổ, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế cũng
như nền kinh tế quốc gia phát triển ”
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ NSNN luôn là một nguồn lực tài chính hết sức quan trọng của quốc gia đối với phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của cả nước cũng như của từng địa phương Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được coi như vốn mồi để thu hút các nguồn lực trong nước cũng như nguồn lực ngoài nước vào đầu tư phát triển, đóng vai trò mở đường cho phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ, nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần cho nhân dân Nguồn vốn này không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có tính định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những vấn đề xã hội và bảo vệ môi truờng Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng như vậy cho nên làm thế nào để quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đạt hiệu quả cao, giảm thiểu những thất thoát, lãng phí, từ lâu đã là một vấn đề được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu và cũng đã có rất nhiều công trình khoa học được công bố Tuy nhiên đến nay vấn đề đó vẫn là bài toán, là câu hỏi đặt ra không chỉ riêng đối với ngành tài chính mà nó còn là vấn đề quan tâm của tất cả các cấp, các ngành, của Đảng và Nhà nước
Một đồng vốn của Nhà nước bỏ ra, hiệu quả thu được bao nhiêu đều có thể được “ cân đong ” hợp lý nếu cơ chế quản lý, cách nghĩ và hành động dựa
Trang 11H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2
trên những nguyên tắc và nguyên lý khoa học và vì lợi ích toàn dân Dàn trải, lãng phí, không hiệu quả vẫn là những từ quen thuộc gắn liền với nguồn vốn đầu
tư từ NSNN Mặc dù cải cách công tác quản lý vốn đầu tư từ NSNN đã diễn ra trong nhiều năm nay, trên mọi góc độ từ phân cấp quản lý, đến phân bổ, quản lý giá và vấn đề cấp phát, thanh toán vốn đầu tư Tuy nhiên hiệu quả quản lý vốn Nhà nước cho các lĩnh vực, đặc biệt là vốn đầu tư XDCB vẫn là câu hỏi tiếp tục cần phải có lời giải đáp
Những năm gần đây công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại tỉnh Bắc Giang đã được các cấp, các ngành hết sức quan tâm Các cấp chính quyền từ tỉnh đến xã, các đơn vị trong ngành tài chính, đặc biệt là hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) trên địa bàn đã có nhiều nỗ lực, cố gắng trong việc quản lý vốn đầu tư XDCB Thông qua hoạt động của mình, KBNN tỉnh Bắc Giang đã kịp thời phát hiện và từ chối thanh toán những khoản chi không đúng mục đích, sai nguyên tắc, vi phạm quy trình, không đúng định mức chi tiêu…góp phần ngăn chặn và giảm bớt thất thoát, lãng phí Tuy vậy bên cạnh
đó, công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang vẫn còn có những bất cập, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN vẫn còn có những hạn chế Tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư từ NSNN vẫn còn tồn tại
Trong bối cảnh nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và đẩy mạnh cải cách hành chính, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Thì việc hoàn thiện quản lý chi tiêu công nói chung, quản lý vốn đầu
tư XDCB từ NSNN nói riêng đang là nhiệm vụ đặt ra hết sức gay gắt Là một địa phương đang trong quá trình phát triển, vốn đầu tư XDCB từ NSNN hàng năm liên tục tăng, quy mô vốn đầu tư lên đến hàng nghìn tỷ đồng, thì việc tìm kiếm những giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN nhằm hạn chế tối đa thất thoát, lãng phí là vấn đề rất cấp thiết hiện nay
Xuất phát từ thực tiễn trên và qua thời gian công tác tại KBNN tỉnh Bắc
Giang, tác giả lựa chọn đề tài "Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân
Trang 12H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3
sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang" làm luận văn thạc sĩ
chuyên ngành quản lý kinh tế
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1 Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn đầu tư XDCB
và quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại hệ thống KBNN;
2 Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2014;
3 Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đối với các đơn vị thụ hưởng ngân sách qua hệ thống KBNN tỉnh Bắc Giang bao gồm việc giải ngân, kiểm soát và thanh toán các khoản vốn đầu tư XDCB của KBNN
Đối tượng khảo sát là KBNN tỉnh Bắc Giang, một số đơn vị thụ hưởng vốn đầu tư XDCB từ NSNN thuộc diện quản lý của KBNN tỉnh Bắc Giang
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Công tác quản lý vốn đầu tư XDCB
tại KBNN tỉnh Bắc Giang
- Phạm vi về không gian: KBNN tỉnh Bắc Giang và các đơn vị thuộc
diện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN tỉnh Bắc Giang
- Phạm vi về thời gian:
Trang 13H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4
+ Số liệu thu thập phục vụ cho nghiên cứu trong 03 năm, từ 01/01/2012 đến ngày 31/12/2014
+ Thời gian tiến hành nghiên cứu: Tháng 5/2014 đến tháng 5/2015
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau đây, liên quan đến công tác
quản lý vốn đầu tư XDCB tại KBNN tỉnh Bắc Giang:
1) Công tác quản lý vốn đầu tư XDCB tại KBNN tỉnh Bắc Giang trong
thời gian qua được thực hiện như thế nào? Việc thực hiện đó có đúng theo quy định, chế độ đã được ban hành hay chưa?
2) Những bất cập, tồn tại, hạn chế chủ yếu trong thực hiện công tác quản
lý vốn đầu tư XDCB tại KBNN tỉnh Bắc Giang thời gian qua? Nguyên nhân của
những bất cập, hạn chế đó là gì?
3) Giải pháp nào cần đề xuất nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu
tư XDCB tại KBNN tỉnh Bắc Giang thời gian tới?
Trang 14H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC THIỄN
2.1 Khái quát về vốn đầu tư XDCB từ NSNN
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng của quốc gia
Vốn đầu tư là yếu tố có vai trò quyết định trong quá trình phát triển kinh tế
của mỗi quốc gia Theo Nguyễn Văn Quang (2008) thì “ Ở Việt Nam, để đảm bảo cho nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng và phát triển bền vững, vốn đầu tư đã được huy động và sử dụng với quy mô ngày càng tăng và hiện nay đã đạt mức trên dưới 40% GDP hàng năm ” Vốn đầu tư là một phạm trù kinh tế, đã được các nhà kinh
tế học từ trường phái cổ điển đến hiện đại đề cập đến dưới nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau
Dưới góc độ Tài chính - Tiền tệ, theo Hồ Văn Mộc và Điêu Quốc Tín
(1994) viết“Vốn đầu tư là tổng số tiền biểu hiện nguồn gốc hình thành của tài sản được đầu tư trong kinh doanh để tạo ra thu nhập và lợi tức”
Dưới góc độ là nhân tố đầu vào, theo I.D.Udanxốp and F.I.Poolianxki
(1994) viết “ Vốn đầu tư là một trong ba yếu tố đầu vào phục vụ cho sản xuất (lao động, đất đai, vốn)”
Dưới giác độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư XDCB từ NSNN cũng như các nguồn vốn khác, đó là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tư, bao gồm các chi phí tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt động đầu tư, nghĩa là bao
gồm toàn bộ chi phí đầu tư Theo Luật Đầu tư của Việt Nan (2005) thì "Vốn đầu tư
là tiền và tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp" Theo Nguyễn Văn Quang (2008) thì“ Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán”
Trang 15H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6
Từ các quan niệm về vốn đầu tư XDCB từ NSNN, có thể thấy nguồn vốn này có hai đặc điểm cơ bản là: Gắn với hoạt động đầu tư XDCB và gắn với NSNN
Gắn với hoạt động đầu tư XDCB, nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng để đầu tư phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế Khác với các loại đầu tư như đầu
tư chuyển dịch, đầu tư cho dự phòng, đầu tư mua sắm công đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư vào máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kết cấu hạ tầng Đây là hoạt động đầu tư phát triển, đầu tư cơ bản và chủ yếu có tính dài hạn
Gắn với hoạt động NSNN, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quản lý và sử dụng đúng luật, theo các quy trình rất chặt chẽ Khác với đầu tư trong kinh doanh, đầu tư từ NSNN chủ yếu nhằm tạo lập môi trường, điều kiện cho nền kinh tế, trong nhiều trường hợp không mang tính sinh lãi trực tiếp
Từ những đặc điểm chung đó, có thể đi sâu phân tích một số đặc điểm cụ
thể của vốn đầu tư XDCB từ NSNN như sau:
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với hoạt động NSNN nói chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về chi NSNN cho đầu tư phát triển Do đó, việc hình thành, phân phối, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này được thực hiện chặt chẽ, theo luật định, được Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền (HĐND các cấp) phê duyệt hàng năm
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho các công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các luật khác Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế, xã hội và môi trường
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tư và dự án, chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư Giữa các khâu liên hoàn với nhau từ khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, kết thúc dự án
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng Căn cứ tính chất, nội dung, đặc
Trang 16H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7
điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư xây dựng mà người ta phân thành các loại vốn như: vốn để thực hiện các dự án quy hoạch, vốn để chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện đầu tư Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có thể được sử dụng cho đầu tư xây mới hoặc sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc mua sắm thiết bị
- Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm cả nguồn bên
trong quốc gia và bên ngoài quốc gia Các nguồn bên trong quốc gia chủ yếu là từ thuế và các nguồn thu khác của Nhà nước như bán tài nguyên, tiền sử dụng đất, cho thuê đất, cho thuê tài sản quốc gia, thu từ các hoạt động kinh doanh khác Nguồn từ bên ngoài chủ yếu từ nguồn vay nước ngoài, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn khác
- Chủ thể sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng, bao gồm cả các
cơ quan nhà nước và các tổ chức ngoài nhà nước, nhưng trong đó đối tượng sử dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các tổ chức Nhà nước
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có quy mô vốn lớn nên vừa đòi hỏi quá trình chuẩn bị đầu tư phức tạp, kéo dài, đòi hỏi sự phê chuẩn của nhiều cơ quan nhà nước nên càng tạo cơ hội cho nạn tham ô, tham nhũng Ngoài ra, quy chế và
kỷ luật đấu thầu các công trình xây dựng bằng tiền NSNN thường chịu sức ép của các cơ quan, tổ chức có thế lực trong lĩnh vực quyết định đầu tư của Nhà nước nên đây là lĩnh vực hết sức nhạy cảm và phức tạp
2.1.2 Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Trong nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò rất quan trọng đối với phát triển KT-XH Theo giáo trình quản lý Nhà nước về kinh tế, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội (2008) vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước
trực tiếp tác động đến các quá trình KT-XH, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước Bằng việc cung cấp những dịch vụ công cộng như hạ tầng KT-XH, an ninh, quốc phòng mà các thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không được đầu tư, các dự án đầu tư từ NSNN được triển khai ở các vị trí quan trọng, then chốt nhằm đảm bảo cho nền KT-
XH phát triển ổn định theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 17H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng và
phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước như giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế…Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH đến năm 2020 Đảng và Nhà nước chủ trương tập trung vốn đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn như công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông vận tải đường bộ, đường sắt cao tốc, đầu tư vào một
số ngành công nghệ cao Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo sự lan toả đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển
xã hội
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN coi là một công cụ để Nhà nước chủ
động điều tiết, điều chỉnh hàng loạt các quan hệ và những cân đối lớn của nền kinh tế như điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ thông qua các chương trình, dự án đầu tư lớn như chương trình 135, chương trình đường giao thông nông thôn, chương trình kiên cố hoá kênh mương, chương trình kiên cố hoá lớp học Nhà nước đã bỏ ra hàng nghìn tỷ đồng để đầu tư phát triển kinh tế ở những vùng sâu, vùng xa nhằm thực hiện chủ trương xoá đói giảm nghèo, đảm bảo sự công bằng trong việc thụ hưởng các thành quả của tăng trưởng, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định, vững chắc
- Vồn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu tư
trong nền kinh tế Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh
tế Thông qua đầu tư xây dựng vào các ngành, lĩnh vực, khu vực quan trọng,
Trang 18H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9
vốn đầu tư XDCB từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, tham gia liên kết
và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển KT-XH Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết
các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế Thông qua việc đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất - kinh doanh và các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là “ vốn mồi ” để thu hút, tạo điều kiện
thu hút các nguồn lực trong nước và ngoài nước cho phát triển kinh tế Có đủ vốn đầu tư trong nước mới góp phần giải ngân, hấp thụ được các nguồn vốn ODA, có
hạ tầng KT-XH tốt mới thu hút được vốn FDI; có vốn đầu tư "mồi" của Nhà nước mới khuyến khích phát triển các hình thức BT, BOT
2.1.3 Phân loại vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Để quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, cần thiết phải phân loại nguồn vốn này Có nhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản lý của từng nguồn vốn khác nhau Theo Dương Đăng Chính, Phạm Văn Khoan (2005) phân loại như sau:
Theo tính chất công việc của hoạt động XDCB: Vốn được phân thành chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và chi phí khác Trong đó, chi phí xây dựng và thiết
bị chiếm tỷ trọng chủ yếu
Căn cứ vào ngồn hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu tư, người ta phân chia thành các nhóm chủ yếu sau:
Một là, nhóm vốn đầu tư XDCB tập trung của NSNN Nhóm này bao
gồm: Vốn đầu tư XDCB tập trung, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng, vốn đầu tư cho các chương trình mục tiêu, vốn ngân sách xã dành cho đầu tư XDCB
Trang 19H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10
- Vốn đầu tư XDCB tập trung: Là loại vốn lớn nhất về cả quy mô và tỷ
trọng Việc thiết lập cơ chế chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB chủ yếu hình thành từ loại vốn này và sử dụng một cách rộng rãi cho nhiều loại vốn khác
- Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: Hàng năm ngân sách có bố trí vốn
để phát triển một số sự nghiệp như giao thông, địa chất, đường sắt nhưng việc
sử dụng vốn này lại bố trí cho một số công trình xây dựng hoặc sửa chữa công trình nên được áp dụng cơ chế quản lý như vốn đầu tư XDCB
- Vốn cho các chương trình mục tiêu: Hiện có 10 chương trình mục tiêu
quốc gia và hàng chục chương trình mục tiêu khác
- Vốn ngân sách xã dành cho đầu tư XDCB: Loại vốn này thuộc ngân
sách cấp xã với quy mô không lớn, đầu tư chủ yếu cho các công trình cấp xã Tuy nhiên, việc quản lý vốn này cũng áp dụng cơ chế quản lý vốn như đối với các loại vốn đầu tư XDCB tập trung khác, tuy nhiên có một số chi tiết linh hoạt và đơn giản hơn
Hai là, nhóm vốn đầu tư XDCB từ NSNN dành cho chương trình mục
tiêu đặc biệt như: Chương trình đầu tư cho xã nghèo đặc biệc khó khăn (CT135); Chương trình đầu tư cho đồng bào dân tộc thiểu số (CT134); Chương trình 5 triệu ha rừng (CT661)
Ba là, nhóm vốn vay, bao gồm vay trong nước và vay nước ngoài Vốn
vay trong nước chủ yếu là trái phiếu Chính phủ (vay trong nước của nhân dân để đầu tư vào giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế) Vốn vay nước ngoài chủ yếu là vay các tổ chức tài chính, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn vay khác
Bốn là, nhóm vốn đầu tư theo cơ chế đặc biệt như đầu tư cho các công
trình an ninh, quốc phòng, công trình khẩn cấp, công trình tạm
2.2 Nội dung, yêu cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN
2.2.1 Khái niệm, đặc điểm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Theo Nguyễn Văn Quang (2008) thì “Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
là tổng thể các biện pháp, công cụ, cách thức mà Nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối (cấp phát) và sử dụng vốn từ NSNN để đạt các
Trang 20H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11
mục tiêu KT-XH đề ra trong từng giai đoạn ”
Từ khái niệm nêu trên có thể rút ra một số đặc điểm của quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN như sau:
Thứ nhất, đối tượng quản lý ở đây là vốn đầu tư XDCB từ NSNN, là
nguồn vốn được cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình rất chặt chẽ gồm nhiều khâu: xây dựng cơ chế chính sách, xây dựng kế hoạch, xây dựng dự toán, định mức tiêu chuẩn, chế độ kiểm tra báo cáo, phân bổ dự toán năm, thực hiện tập trung nguồn thu, cấp phát, hạch toán kế toán thu chi quỹ NSNN, báo cáo quyết toán Quản lý vốn đầu tư XDCB là một vấn đề nằm trong nội dung quản lý chi NSNN Tuy nhiên do tính chất đặc thù phức tạp của quá trình XDCB nên chỉ tập trung nghiên cứu những nội dung trọng tâm như: Lập kế hoạch vốnđầu tư; phân bổ vốn đầu tư; thanh quyết toán vốn đầu tư; kiểm tra và thanh tra các khâu
từ hình thành đến thanh toán vốn đầu tư
Vốn đầu tư XDCB thường gắn với các dự án đầu tư với quy trình chặt chẽ
gồm 5 bước sau (Sơ đồ 2.1)
Sơ đồ 2.1: Quy trình thực hiện dự án đầu tư XDCB
(Nguồn: Tổng hợp từ các quy định về dự án đầu tư)
Quan hệ giữa vốn đầu tư và quy trình dự án rất chặt chẽ Vốn đầu tư thường chỉ được giải ngân và cấp phát cho việc sử dụng sau khi dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt Việc tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư XDCB được tiến hành cùng với quá trình đầu tư xây dựng Việc quyết toán công trình chỉ được thực hiện khi dự án đã được nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng
Triển khai thực hiện
dự án
Nghiệm thu bàn giao sử dụng
Đánh giá đầu
tư
Trang 21H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12
Thứ hai, chủ thể quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm các cơ quan
chính quyền, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý vốn đầu tư từ NSNN Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản lý vốn
Cụ thể như sau:
- Cơ quan Kế hoạch và đầu tư (ở cấp tỉnh là Sở Kế hoạch & Đầu tư; cấp
huyện là Phòng Tài chính - Kế hoạch) chịu trách nhiệm quản lý khâu phân bổ kế hoạch vốn Đối với ngân sách địa phương;
- KBNN quản lý, kiểm soát thanh toán, hạch toán kế toán, tất toán tài khoản
vốn đầu tư XDCB từ NSNN
- Cơ quan Tài chính (Sở Tài chính; phòng Tài chính) chịu trách nhiệm quản
lý điều hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư
- Chủ đầu tư có chức năng quản lý sử dụng vốn đúng nguyên tắc, đúng
mục đích sử dụng vốn và đúng định mức (Sơ đồ 2.2)
Sơ đồ 2.2: Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
(Nguồn: Tổng hợp từ các quy định pháp luật về quản lý đầu tư ở Việt Nam)
Ghi chú: + 1a, 1b, 1c - Quan hệ công việc giữa chủ đầu tư với từng cơ quan chức năng
+ 2a, 2b - Trình tự giải ngân vốn đầu tư cho các chủ đầu tư
( Cơ quan:
KBNN)
Điều hành nguồn vốn và quyết toán vốn ĐT
(Cơ quan: Tài chính)
Trang 22H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 13
Trong các khâu quản lý vốn đầu tư, khâu quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư là bước phân bổ kế hoạch vốn, đưa dự án vào danh mục đầu tư Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này, chủ yếu tập trung vào chủ thể KBNN và có gắn kết với các chủ thể khác như cơ quan kế hoạch, cơ quan tài chính
Thứ ba, mục tiêu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là bảo đảm sử dụng
vốn đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định và có hiệu quả cao Đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN, hiệu quả không đơn thuần là lợi nhuận hay hiệu quả kinh tế nói chung mà là hiệu quả tổng hợp, hiệu quả KT-XH Hiệu quả của vốn đầu tư XDCB được đo bằng một số chỉ tiêu như sau:
- Hệ số gia tăng tư bản - đầu ra (ICOR) được tính theo công thức (1.1):
∆K
ICOR = (1.1)
∆Y
Trong đó: ∆K - Là lượng vốn đầu tư tăng thêm
∆Y - Lượng đầu ra thu được từ vốn đầu tư tăng thêm, trong nền kinh tế đó chính là ∆GDP, hay ∆GNP
Hệ số ICOR phản ánh hiệu quả phân bổ và sử dụng vốn đầu tư Trong cùng điều kiện như nhau, nếu sử dụng vốn hiệu quả thì hệ số ICOR thấp, nghĩa là cùng một lượng vốn như nhau, nếu sử dụng vốn hiệu quả thì cho nhiều đơn vị đầu ra hơn, hoặc cùng số lượng đầu ra nhưng sử dụng ít vốn hơn
- Chỉ tiêu tiến độ và quy mô giải ngân vốn đầu tư từ NSNN Tiến độ giải
ngân được tính bằng tỷ số vốn đã giải ngân trong tổng số vốn kế hoạch được giao hàng năm, thường được tính theo tỷ lệ % và được xác định bằng công thức :
Tổng số vốn đã giải ngân
Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư = x 100% Tổng số vốn thông báo kế hoạch năm
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả giải ngân nguồn vốn của
cả nước, một ngành hoặc địa phương tại một một thời điểm Chỉ số này cũng
Trang 23H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14
phản ánh tổng hợp nhiều yếu tố, công đoạn, nhiều chủ thể liên quan mà kết quả cuối cùng thể hiện ở khối lượng XDCB và sản phẩm XDCB hoàn thành được giải ngân
Chỉ số này có ưu điểm là cách lấy số liệu thống kê tính toán đơn giản, dễ thực hiện, dễ kiểm tra, bảo đảm tính trung thực cao, có thể so sánh với nhau trong toàn quốc hoặc trong một địa phương, một ngành Cũng có thể dùng để phân tích, so sánh hoạt động kinh tế trong một thời kỳ hoặc nhiều thời kỳ với nhau Tuy nhiên, chỉ tiêu này có hạn chế, nó phù hợp việc việc đánh giá tổng hợp ở các địa phương, ngành nhưng không phù hợp với từng cơ quan đơn vị tham gia một mảng công việc trong dự án xây dựng sử dụng vốn từ NSNN
Trên thực tế, có thể sử dụng một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN như: Các chỉ tiêu về giá thành, đơn vị công suất trên một đơn vị vốn đầu tư; tỷ lệ số dự án quyết toán và thực hiện đúng kế hoạch; tỷ lệ thất thoát vốn đầu tư XDCB từ NSNN; mối quan hệ giữa cơ cấu vốn đầu tư XDCB với chuyển đổi cơ cấu kinh tế Ngoài ra, cần kết hợp với phương pháp phân tích định tính về hiệu quả KT-XH trước mắt và lâu dài, cũng như những tác động về môi trường để đánh giá hiệu quả
2.2.2 Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phụ thuộc vào chủ thể quản
lý và cấp quản lý Ở cấp địa phương, quản lý vốn đầu tư XDCB bao gồm các nội dung chủ yếu như: Lập kế hoạch vốn đầu tư, cấp phát và quản lý vốn đầu tư; kiểm soát, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư
2.2.2.1 Lập và giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Trên cơ sở kế hoạch phát triển KT-XH của quốc gia, vùng lãnh thổ, ngành và nhu cầu thực tiễn để xây dựng và lựa chọn dự án đầu tư XDCB Các dự án đầu tư để được duyệt cấp vốn cần phải có đủ các điều kiện theo luật định Cụ thể là:
- Đối với các dự án về xây dựng quy hoạch: Phải có đề cương hoạch nhiệm vụ dự án quy hoạch hoặc dự toán công tác quy hoạch được phê duyệt
- Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: Phải phù hợp với những quy hoạch ngành và lãnh thổ được duyệt, có dự toán chi phí công tác chuẩn bị
Trang 24H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 15
- Đối với các dự án thực hiện đầu tư: Phải có quyết định đầu tư từ thời điểm 31/10 trước năm kế hoạch, có thiết kế, có dự toán và mức tổng vốn được duyệt theo quy định
Trường hợp dự án chỉ bố trí kế hoạch để làm công tác chuẩn bị thực hiện dự
án thì phải có quyết định đầu tư và dự toán chi phí công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt
Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án được đưa vào quy hoạch
và kế hoạch đầu tư và được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư hàng năm Việc bố trí
kế hoạch vốn đầu tư do chính quyền các cấp thực hiện với sự giúp việc của cơ quan
kế hoạch (ở cấp tỉnh là Sở Kế hoạch & Đầu tư) thực hiện
Việc phân bổ vốn đầu tư được thực hiện theo từng loại nguồn vốn: Nguồn thuộc TW quản lý triển khai ở địa phương, nguồn vốn từ NSNN địa phương
Đối với vốn đầu tư của Trung ương quản lý trển khai tại địa phương: Các bộ
phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho từng loại dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, bảo đảm khớp chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong nước và nước ngoài, cơ cấu kinh tế ngành kinh tế, mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết của Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán NSNN hàng năm
Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: UBND các cấp lập các
phương án phân bổ vốn đầu tư trình HĐND cùng cấp quyết định Phương án này tùy từng điều kiện cụ thể thường sắp xếp thứ tự ưu tiên chi tiết rõ hơn như trả nợ, quyết toán, đối ứng, trọng đểm, chuẩn bị đầu tư, chuyển tiếp, đầu tư mới
Trang 25H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 16
- Cấp phát vốn đầu tư bằng lệnh chi tiền
- Cấp phát bằng mức đầu tư
- Cấp phát theo dự toán
- Cấp phát bằng hình thức ghi thu, ghi chi vốn đầu tư
2.2.2.3 Kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN liên quan tới 3 cơ quan chức năng gồm: BQLDA, KBNN nơi giao dịch và đơn vị cung cấp hàng hóa dịch vụ (nếu là mua sắm công)
Kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn
cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án Do vốn đầu tư XDCB từ NSNN chi cho các dự án có nội dung khác nhau (quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, chi phí quản lý dự án ) nên đối tượng và tính chất đặc điểm các khoản chi này không giống nhau, theo đó hồ sơ thủ tục, mức quản lý tạm ứng, thanh toán vốn và tham gia xử lý công việc cũng như quy trình kiểm soát, thanh toán vốn sẽ có những điểm khách nhau, tương ứng phù hợp với nội dung từng loại dự án Các quy định liên quan đến thanh toán vốn đầu tư gồm ba nhóm: Quy định về hồ sơ, thủ tục; quy định về tạm ứng và trách nhiệm thanh toán; quy định về thời gian từng giai đoạn
Thứ nhất, quy định về hồ sơ thủ tục Quy định về hồ sơ, thủ tục có phân biệt
theo từng loại vốn đầu tư:
- Đối với vốn đầu tư dự án quy hoạch và chuẩn bị đầu tư chia ra làm 2 giai đoạn Giai đoạn nộp hồ sơ tài liệu ban đầu gồm các tài liệu mở tài khoản, văn bản phê duyệt đề cương, dự toán chi phí (bước này chưa có dự án), văn bản lựa chọn nhà thầu, hợp đồng kinh tế Giai đoạn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành yêu cầu bổ sung các hồ sơ giấy đề nghị thanh toán (tạm ứng), giấy rút vốn đầu rư, bản lãnh tạm ứng (nếu tạm ứng), bản xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (nếu là thanh toán)
- Đối với vốn thực hiện đầu tư (hồ sơ tài liệu cũng tương tự) song giai đoạn này đã có dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình được duyệt
Trang 26H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 17
Trường hợp vốn ODA: Phải có bản dịch tiếng Việt dự án, hiệp định tín dụng, bảo lãnh hợp đồng Trường hợp có công tác rò phá bom mìn phải có thêm văn bản lựa chọn đơn vị thực hiện, quyết định phê duyệt phê dự toán, hợp đồng giữa chủ đầu tư
và đơn vị nhận thầu
- Đối với vốn đền bù giải phóng mặt bằng: Người ta phân ra hai loại Nếu công tác GPMB là hạng mục trong dự án đầu tư XDCB thì cần gửi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt Nếu công tác GPMB là dự án độc lập, dự
án thành phần thì được quy định chặt chẽ theo dự án riêng
- Đối với chi phí quản lý dự án: Phải có dự toán được duyệt (đối với dự án trên 7 tỷ đồng), về việc quản lý được chia theo 2 nhóm: Các ban quản lý chuyên trách (nhóm I) hoặc kiêm nhiệm (nhóm II) để yêu cầu các hồ sơ và cách thức thực hiện quản lý (tại nguồn, thanh toán và quyết toán)
Thứ hai, quy định về mức tạm ứng, trách nhiệm thanh toán vốn Trước đây,
việc tạm ứng vốn các dự án đầu tư từ NSNN được xác định tối đa cho từng loại dự án, loại nguồn vốn Gói thầu theo hình thức chỉ định thầu không được tạm ứng vốn NSNN nên nhà thầu phải bỏ vốn tự có hoặc vay ngân hàng để triển khai thực hiện
Việc tạm ứng vốn đầu tư XDCB các dự án đầu tư từ NSNN hiện nay được thực hiện theo Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính Việc tạm ứng vốn của chủ đầu tư cho nhà thầu chỉ cho các công việc cần thiết phải tạm ứng trước và phải được quy định rõ đối tượng, nội dung và công việc cụ thể trong hợp đồng Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải theo quy định của Nhà nước đối với từng loại hợp đồng cụ thể như sau:
+ Đối với hợp đồng thi công xây dựng:
- Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng
- Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng
- Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng
Trang 27H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 18
+ Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng
+ Đối với hợp đồng tư vấn:
Mức tạm ứng tối thiểu bằng 25% giá trị hợp đồng
+ Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên là 50% giá trị hợp đồng Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép
+ Đối với công việc giải phóng mặt bằng:
Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng
+ Ngoài mức vốn ứng tối đa theo các hợp đồng nêu trên, đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa, mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu
+ Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản nêu trên không được vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu, dự án
+ Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; trường hợp trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì nhà thầu phải có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng
Việc thu hồi vốn tạm ứng theo các công việc đã được tạm ứng ở trên được thực hiện qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với các nhà thầu để xác định
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về giá trị đề nghị thanh toán với tổ chức cấp phát, cho vay Trong quá trình thanh toán vốn đầu tư XDCB nếu phát hiện những sai sót, bất hợp lý về giá trị thanh toán của chủ đầu tư thì tổ chức cấp phát cho vay phải thông báo ngay với chủ đầu tư để chủ đầu tư giải trình, hoàn thiện hồ sơ
Trang 28H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 19
Chủ đầu tư có quyền yêu cầu bồi thường, kiện ra tòa hành chính, kinh tế đòi bồi thường những thiệt hại do việc chậm trễ thanh toán của các tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu tư gây ra cho chủ đầu tư Nghiêm cấm các tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu tư đặt ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư XDCB
Thứ ba, quy định về thời gian tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư XDCB từ
NSNN Thời hạn được quy định rõ đối với chủ đầu tư và các cơ quan cấp phát
- Đối với chủ đầu tư, trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhà thầu nộp hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn Trong năm kết thúc xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải thanh toán cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại bảo hành công trình theo quy định
- Đối với các cơ quan cấp phát, cho vay vốn trong thời hạn 5 ngày làm viêc (đối với hồ sơ tạm ứng); 7 ngày làm việc (đối với hồ sơ thanh toán) kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, chứng từ do chủ đầu tư gửi đến KBNN thực hiện kiểm tra theo chế độ quy định và hoàn thành thủ tục thanh toán cho đơn vị hưởng trên cơ sở kế hoạch được giao
2.2.2.4 Quyết toán và tất toán tài khoản vốn đầu tư XDCB từ NSNN
a) Quyết toán vốn đầu tư XDCB
Quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN hàng năm được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính KBNN thực hiện quyết toán toàn bộ nguồn vốn nhận và tổng số chi NSNN chi tiết theo mục lục ngân sách và theo từng dự án được thông báo danh mục kế hoạch vốn đầu tư hàng năm, các dự án được phép kéo dài thời hạn thực hiện và thanh toán
Khi quyết toán, chủ đầu tư gửi đến KBNN bảng quyết toán khối lượng hoàn thành và quyết định phê duyệt quyết toán công trình của cấp có thẩm quyền
và bảng xác nhận số đã thanh toán KBNN có trách nhiệm đối chiếu và xác nhận
số vốn thanh toán hàng năm và luỹ kế từ khởi công đến kỳ báo cáo của dự án nhằm đảm bảo tính chính xác của số liệu cấp phát
Tại KBNN tỉnh Bắc Giang, phòng Kiểm soát chi NSNN, KBNN huyện, thị
xã thực hiện tổng hợp quyết toán vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách TW và nguồn
Trang 29H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 20
ngân sách tỉnh, thành phố do phòng, KBNN huyện được phân cấp kiểm soát, thanh toán gửi về Phòng Tổng hợp để tổng hợp quyết toán vốn đầu tư XDCB hàng năm toàn địa bàn gửi về KBNN đối với vốn đầu tư NSTW, Sở Tài chính đối với vốn đầu
tư ngân sách tỉnh
KBNN huyện, thị xã tổng hợp quyết toán vốn đầu tư ngân sách huyện gửi phòng Tài chính huyện, thị xã
b) Tất toán tài khoản
Sau khi quyết toán vốn đầu tư dự án công trình hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm được phê duyệt, KBNN rà soát, đối chiếu đảm bảo khớp đúng giữa số liệu cấp phát, thanh toán và quyết toán được duyệt và làm thủ tục tất toán tài khoản cấp phát thanh toán của dự án, công trình
Như vậy: Việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN được thực hiện bởi 3
cơ quan, đơn vị
Trong đó: Bước lập và giao kế hoạch vốn đầu tư là do Sở Kế hoạch & Đầu
tư phối hợp với Sở Tài chính thực hiện Còn lại KBNN và Sở Tài chính phối hợp thực hiện khâu giải ngân (cấp phát); kiểm soát, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư XDCB
2.2.3 Yêu cầu đối với quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải gắn liền với chiến lược đầu tư xây dựng, nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng, địa phương Đồng thời phải gắn với việc đổi mới kế hoạch hóa đầu tư XDCB, thay thế kế hoạch hóa pháp lệnh bằng kế hoạch định hướng trên cơ sở vận dụng các quy luật phát triển của nền kinh tế thị trường Vận dụng đúng đắn cung cầu, quan hệ thị trường, gắn liền với bền vững, nâng cao năng lực nội sinh, gắn kinh tế với xã hội, coi trọng lợi ích kinh
tế quốc dân gắn với hiệu quả tài chính dự án Cụ thể gồm một hệ thống các mục tiêu chủ yếu sau:
- Khai thác tối đa vốn từ nguồn NSNN dành cho đầu tư XDCB Việc để tỷ
lệ chi cũng như quy mô bao nhiêu để đầu tư XDCB trong dự toán là một bài toán khó phải giải qyết nhiều mâu thuẫn: Mâu thuẫn giữa tích lũy và tiêu dùng, giữa
Trang 30H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 21
trước mắt và lâu dài, giữa cung và cầu việc phân bổ lại nguồn vốn đầu tư XDCB cần coi trọng nguyên tắc thị trường để sử dụng có hiệu quả hơn vốn đầu tư XDCB
từ NSNN
- Bố trí vốn đầu tư XDCB hợp lý, điều này đòi hỏi khi tính toán phân khai ngân sách cho từng dự án, từng lĩnh vực, từng địa phương phải khắc phục các tồn tại hạn chế lâu nay, tính toán đổi mới cơ cấu phù hợp, khong qua tập trung, nhưng không được dàn trải Khi phân bỏ phải xem xét xuất phát từ chủ trương, định hướng, phải phân tích các quan hệ tỷ lệ liên quan đến đầu tư XDCB Không coi nhẹ giai đoạn nào nhất, các giai đoạn chuẩn bị đầu tư lâu nay triển khai vội vàng thiếu căn cứ khoa học Khắc phục hạn chế nảy sinh trong thực tế lâu nay; cơ cấu lại ngân sách theo hướng tăng chi đầu tư phát triển nhưng không làm giảm chi thường xuyên (ảnh hưởng đến cung cấp dịch vụ công, lương cán bộ, công chức giảm), xóa bỏ bao cấp, trợ cấp, dành vốn đầu tư XDCB từ NSNN chủ yếu cho hạ tầng KT-XH, tiếp tục phân cấp quản lý XDCB để khai thác, sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn
- Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải đúng Luật và chống thất thoát, lãng phí: Vốn cho từng dự án phải kiểm soát chặt chẽ, giải ngân kịp thời đúng chế
độ, đúng thời gian quy định, tăng cường kỉểm tra, giám sát và đánh giá kết quả Mặt khác công việc quản lý vốn đầu tư XDCB là rất lớn, phải qua nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều khâu và lệ thuộc vào hàng loạt chế độ, chính sách quy định của Nhà nước Do
đó việc xác định chức năng, nhiệm vụ phải rõ ràng, khoa học, phân công phối hợp chặt chẽ, thống nhất, có nguyên tắc, đúng luật lệ thì mới nâng cao được hiệu quả
2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Đầu tư XDCB là hoạt động liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều cấp, nhiều ngành và nhiều cá nhân, đơn vị, tổ chức trong xã hội Do đó công tác quản lý vốn đầu tư XDCB tại KBNN cũng chịu tác động của nhiều nhân tố với mức độ
và phạm vi khác nhau Tuy nhiên những nhân tố chủ yếu và có tác động mạnh
mẽ trực tiếp đến hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB có thể chia thành các nhân tố sau:
Trang 31H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 22
2.2.4.1 Nhóm nhân tố thuộc về cơ quan KBNN
Bao gồm năng lực lãnh đạo, quản lý; năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ; tổ chức bộ máy và quy trình nghiệp vụ, công nghệ quản lý của KBNN
- Tổ chức bộ máy: Đây là vấn đề hết sức quan trọng Trong bộ máy tổ chức phải được xắp xếp, bố trí hợp lý, phù hợp với năng lực và trình độ chuyên môn của từng cá nhân, phù hợp với yêu cầu của công việc, đồng thời quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của từng khâu, từng bộ phận, từng vị trí công tác Bộ máy tổ chức gọn nhẹ, hợp lý vận hành đồng bộ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát thanh toán, hạn chế tình trạng sai phạm, rủi ro trong quản lý
- Yếu tố con người, cách thức tổ chức, xây dựng chính sách luôn có tầm quan trọng đặc biệt Tất cả quy tụ lại ở năng lực quản lý của người lãnh đạo và biểu hiện chất lượng quản lý, hiệu quả trong hoạt động thực tiễn, thể hiện qua các nội dung: Năng lực đề ra các chiến lược, sách lược trong hoạt động, đưa ra các kế hoạch triển khai công việc một cách hợp lý, rõ ràng; Tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn giữa các thành viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của guồng máy Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với hoạt động của KBNN nói chung
và việc quản lý vốn đầu tư XDCB nói riêng Nếu năng lực quản lý yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, sách lược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý vốn đầu
tư XDCB kém hiệu quả, dễ gây thất thoát, lãng phí và ngược lại
+ Năng lực chuyên môn của người cán bộ là yếu tố quyết định đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB Nếu năng lực chuyên môn cao, khả năng phân tích, tổng hợp tốt, nắm chắc, cập nhật kịp thời và áp dụng chính xác các chế độ, chính sách về đầu tư XDCB thì hiệu quả kiểm soát, thanh toán sẽ cao, giảm thiểu thất thoát lãng phí vốn NSNN chi cho đầu tư XDCB và ngược lại
- Quy trình nghiệp vụ kiểm soát: Quy trình phải phù hợp với pháp luật, chế độ hiện hành của Nhà nước, đảm bảo quản lý chặt chẽ, hiệu quả Quy trình phải mang tính ổn định, tránh thay đổi nhiều để thuận lợi cho việc triển khai thực hiện Quy trình nghiệp vụ được xây dựng rõ ràng, dễ hiểu, đồng bộ theo hướng cải cách thủ tục hành chính, quy định rõ trách nhiệm, mối quan hệ
Trang 32H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 23
giữa các cá nhân, các bộ phận và thời gian xử lý, đảm bảo vừa kiểm soát chặt chẽ, vừa thuận lợi cho chủ đầu tư để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư
- Trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ kiểm soát chi, mức độ ứng dụng công nghệ hiện đại cũng ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả công tác quản
lý vốn đầu tư XDCB Việc ứng dụng công nghệ tin học trong công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư đã giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, rút ngắn thời gian thanh toán, cập nhật, tổng hợp số liệu nhanh chóng, chính xác tạo tiền
đề cho những cải tiến quy trình nghiệp vụ một cách hiệu quả hơn, phục vụ tốt cho công tác chỉ đạo điều hành Chính vì vậy công nghệ thông tin là một trong những nhân tổ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
- Công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ phải được tiến hành thường xuyên liên tục, có sự chấn chỉnh kịp thời các sai và chế độ thông tin báo cáo kịp thời về quản lý vốn đầu tư XDCB và sự phối hợp giữa các phòng của KBNN với nhau,
sự phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn về quản lý vốn đầu tư XDCB
2.1.4.2 Nhóm nhân tố thuộc về chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng
a) Đối với chủ đầu tư
Một số chủ đầu tư thực hiện quản lý dự án là thủ trưởng đơn vị vừa kiêm nhiệm chủ đầu tư công trình nên chưa có trình độ chuyên sâu về trình tự thủ tục tiến hành đầu tư, các hồ sơ, tài liệu dùng trong thanh toán đầu tư XDCB, cơ chế chính sách về tài chính nói chung và quản lý vốn đầu tư XDCB nói riêng chưa đáp ứng yêu cầu
b) Đối với nhà thầu xây dựng
Các nhà thầu xây dựng thường thực hiện cùng lúc nhiều công trình trên cùng địa bàn hoặc khác địa bàn, nguồn vốn của nhiều cấp Mỗi dự án theo hợp đồng ký kết có tiến độ thực hiện công trình xây dựng, tỷ lệ tạm ứng, thanh toán khác nhau, có dự án cần vốn ngay, số lượng nhiều do vậy có thể dẫn đến chiếm
Trang 33H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 24
dụng vốn của dự án khác, tiến độ thi công của dự án không đảm bảo thời gian như hợp đồng đã ký kết
2.2.4.3 Nhóm nhân tố thuộc cơ chế chính sách của Nhà nước
Môi trường pháp lý về chính sách quản lý đầu tư xây dựng chưa thật đồng bộ, tình trạng phê duyệt quy hoạch các dự án đầu tư xây dựng chưa hợp
lý, hiệu quả thấp hoặc phải di dời gây lãng phí vốn đầu tư Về cơ chế kiểm soát cũng có ảnh hưởng rất lớn đến công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB như định mức chi tiêu của Nhà nước vừa là căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán, phân bổ dự toán và kiểm soát chi tiêu cũng là một trong những chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý và điều hành ngân sách của các cấp chính quyền
Việc ban hành các định mức chi tiêu một cách hợp lý, khoa học sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Hay như sự phân định trách nhiệm, phân cấp quản lý của các cơ quan trong việc quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB Chỉ có trên cơ sở phân định, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cơ quan, từng cấp mới có thể tạo điều kiện cho việc kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB đạt hiệu quả, hạn chế lãng phí, thất thoát
2.3 Vai trò, nguyên tắc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN
Thứ nhất, KBNN là cơ quan thực thi các quy định về quản lý, kiểm soát,
thanh toán vốn đầu tư XDCB, do đó KBNN đóng vai trò quyết định trong việc đưa các quy định của cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB vào cuộc sống
Trang 34H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 25
Thứ hai, KBNN là cơ quan được Nhà nước giao cho nhiệm vụ là người gác
cổng cuối cùng trước khi đồng vốn đi ra khỏi túi NSNN, là cơ quan độc lập với chủ đầu tư và nhà thầu do đó KBNN góp phần đảm bảo tính hợp pháp hợp lệ của các hồ
sơ chứng từ, và từ đó góp phần vào việc tăng cường kỷ luật tài chính đối với các đơn
vị sử dụng NSNN trong lĩnh vực đầu tư XDCB
Thứ ba, KBNN là cơ quan cuối cùng kiểm soát, thanh toán, xác định
chính xác mức vốn đầu tư phải thanh toán do đó đã góp phần đảm bảo các khoản chi của NSNN cho đầu tư xây dựng đúng mục đích, đúng chế độ và có hiệu quả Hạn chế tình trạng chi tiêu lãng phí không hiệu quả
Thứ tư, KBNN là nơi cung cấp dữ liệu, thông tin phục vụ cho việc lập dự
toán, phân bổ ngân sách cho các đơn vị thụ hưởng, đảm bảo cho việc lập và phân
bổ dự toán phù hợp với tình hình thực hiện triển khai của các dự án, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính khan hiếm của đất nước
Thứ năm,KBNN thực hiện việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ
NSNN đã thống nhất được cơ quan kiểm soát và cơ quan thanh toán, qua đó đã rút ngắn được thời gian luân chuyển chứng từ, tạo điều kiện thuận lợi trong thanh toán cho chủ đầu tư cũng như đơn vị nhận thầu, đơn vị cung cấp hàng hoá dịch
vụ
2.3.2 Nguyên tắc quản lý, kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN
Thứ nhất: Thanh toán đúng đối tượng
Nguồn vốn thanh toán cho các dự án đầu tư xây dựng của NSNN bao gồm: Vốn trong nước của các cấp ngân sách, vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền địa phương và cơ quan nhà nước Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN chỉ được sử dụng để thanh toán cho các dự án thuộc đối tượng sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN và Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
Thứ hai: Thực hiện đúng trình tự đầu tư và xây dựng, có trong dự toán được duyệt và đảm bảo đủ các hồ sơ tài liệu theo quy định
Thứ ba: Thanh toán đúng mục đích, đúng kế hoạch
Trang 35H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 26
Nguồn vốn NSNN đầu tư cho các công trình, dự án được xác định trong kế hoạch ngân sách hàng năm dựa trên kế hoạch phát triển KT-XH của toàn bộ nền kinh
tế quốc dân, kế hoạch xây dựng cơ bản của từng bộ, ngành, địa phương, từng đơn vị
cơ sở và khả năng của nguồn vốn NSNN Vì vậy kiểm soát, thanh toán vốn xây dựng của NSNN phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch nhằm tuân thủ đúng nguyên tắc quản lý NSNN và đảm bảo tính kế hoạch, cân đối của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, của từng ngành, từng lĩnh vực và từng địa phương
Thứ tư: Thanh toán những khoản mục đã được chủ đầu tư phê duyệt và
đề nghị KBNN thanh toán
KBNN căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho chủ đầu tư Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình; KBNN không chịu trách nhiệm về các vấn đề này
2.4 Kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN và bài học rút ra
2.4.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước
2.4.1.1 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc
Sau 17 năm phát triển từ một tỉnh nông nghiệp đã nhanh chóng trở thành tỉnh công nghiệp NSNN từ chỗ khó khăn tiến tới có nguồn thu lớn và chủ động Qua tiếp cận thực tế và các tài liệu báo cáo, theo Nguyễn Mạnh Tuấn (2012) tỉnh Vĩnh Phúc có một số điểm đáng chú ý về quản lý vốn đầu tư XDCB có thể học tập sau:
Thứ nhất, thực hiện tốt cả việc quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ
NSNN đồng thời với chính sách thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài Tỉnh Vĩnh Phúc coi quản lý sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách là một nguồn vốn mồi, xúc tác tạo tiền đề để phát triển KT-XH Việc quản lý nguồn vốn này theo một quy trình rất chặt chẽ vừa phân cấp để tạo điều kiện cho cơ sở nhưng gắn với trách nhiệm
cơ sở và sự hướng dẫn của cấp trên Mặt khác, vừa tập trung để làm một số công
Trang 36H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 27
trình hạ tầng Đặc biệt là ưu tiên hạ tầng giao thông coi đây là khâu đột phá Tất
cả các vốn có nguồn gốc NSNN đều phải được HĐND tỉnh xem xét chuẩn y trước khi phân bổ, quyết định
Nhờ kế thừa những kinh nghiệm của quản lý thu hút đầu tư và kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư NSNN nên hai việc này bổ sung cho nhau những kinh nghiệm quý và tạo nên những hiệu quả tương đồng trong công việc Chẳng hạn, trong thu hút vốn đầu tư: tỉnh luôn xác định quy hoạch đi trước, đền bù làm trước, làm tốt để luôn có một quỹ đất để dành; tỉnh luôn tạo thuận lợi để thu hút
và giữ chân các nhà đầu tư bằng cách quan tâm đến lợi ích các doanh nghiệp và môi trường đầu tư Nhiều nhà đầu tư mở rộng kinh doanh được cho thuê thêm đất liền kề với diện tích lớn hơn ban đầu; tiếp tục đấu giá quyền sử dụng đất, kêu gọi đầu tư theo hình thức BT, BOT, BO ; ngoài ra tỉnh Vĩnh Phúc rất coi trọng xây dựng cơ sở hạ tầng và cải cách hành chính, là một trong những địa phương dẫn đầu về cải cách hành chính tạo thuận lợi cho doanh nghiệp Với một tầm nhìn xa, hiện nay Vĩnh Phúc đẩy mạnh phát triển ngành nghề dịch vụ cao cấp như dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông…
Thứ hai, mặc dù đạt được tốc độ phát triển rất cao, GDP tăng 17-18%
năm nhưng tỉnh luôn coi trọng phát triển bền vững, gắn phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế với phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực (coi lao động
kỷ thuật cũng là một khâu đột phá quan trọng), phát triển vùng sâu vùng xa và bảo vệ môi trường Theo phương hướng này vốn NSNN tập trung vào giải quyết những vấn đề phát triển hạ tầng giao thông nông thôn, mạng lưới điện, cấp thoát nước, đầu tư phát triển hạ tầng xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn gắn với công tác xóa đói giảm nghèo Những chủ trương này rất được lòng dân và chính quyền cơ
sở Do vậy triển khai quản lý, sử dụng và giám sát rất hiệu quả; tiến độ thực hiện nhanh, tỷ lệ giải ngân hàng năm 90-95%; tỷ lệ đói nghèo hiện nay 10%, phấn đầu mỗi năm giảm 2,5%; số lao động qua đào tạo 40% mỗi năm tăng được 3,6%
Thứ ba, hàng năm số lượng vốn huy động cho đầu tư phát triển toàn xã
hội lớn (năm 2014 khoảng 13.000 - 13.500 tỷ đồng bằng khoản 59-61% GDP) Tổng thu ngân sách hiện nay khoảng 6.250 tỷ đồng gấp đôi chi NSNN trên địa
Trang 37H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 28
bàn Tuy vậy, tỉnh Vĩnh Phúc có một chủ trương thúc đẩy tăng trưởng không chỉ yếu tố vốn bên ngoài nhất là vốn FDI (2 nhà máy lớn Toyota và Honda), yếu tố nội lực (vốn và nguồn lực tại chổ) tăng cường năng lực nội sinh để không quá phụ thuộc mà còn coi trọng yếu tố ngoài vốn Đó là việc thực hiện tốt cơ chế chính sách trong việc huy động và quản lý vốn đầu tư; áp dụng khoa học công nghệ mới và phát huy hạ tầng đồng bộ Đây là những kinh nghiệm hết sức quý báu để tỉnh khác học tập trong quá trình thực hiện các giải pháp phát triền KT-
XH chủ các địa phương
2.4.1.2 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng
Theo Nguyễn Nguyên (2010) thành phố Đà Nẵng là địa phương có thành tích về cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý nhà nước nhiều mặt, nhiều lĩnh vực trong đó có quản lý vốn đầu tư XDCB, qua các tài liệu và tiếp cận thực tế có các vấn đề nổi bật như sau:
Thứ nhất, trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản
lý đầu tư và xây dựng của Trung ương ban hành, UBND thành phố Đà Nẵng đã
cụ thể hóa dưới các quy trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, phân cấp Việc cụ thể hóa quy trình quản lý và giải quyết công việc của Nhà nước là một điểm nhấn quan trọng trong cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm và năng lực cán bộ
Thứ hai, bồi thường giải phóng mặt bằng là khâu quan trọng và phức tạp
nhất của quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng Trên thực tế, nhiều dự án gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí ách tắc ở khâu này Đà Nẵng là điểm sáng trong cả nước đối với công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trong thời gian qua
Thứ ba, UBND thành phố Đà Nẵng đã coi trọng công tác tuyên truyền
vận động thuyết phục để nhân dân giác ngộ vì lợi ích chung Cả hệ thống chính trị được huy động vào cuộc, trước hết là Ủy ban mặt trận tổ quốc các cấp cho đến các đoàn thể, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên… gắn với quy chế dân chủ cơ sở, thi đua khen thưởng, việc triển khai được thông qua kế hoạch và
ký kết các chương trình công tác phối hợp Tạo điều kiện nơi tái định cư thuận tiện và chi trả kinh phí kịp thời, hợp lý do vậy kết hợp được cả lợi ích của nhân
Trang 38H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 29
dân đồng thời phát huy giám sát cả cộng đồng trong triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ của Nhà nước đã đề ra
Thứ tư, Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng đã đối thoại trực tiếp với
người dân một cách thấu lý đạt tình để giải quyết vướng mắc cụ thể theo quy định của pháp luật và thực tế phát sinh trong công tác đầu tư XDCB
2.4.1.3 Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội
Theo Hà Thị Ngọc (2013) để cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý đầu tư và xây dựng, trên cơ sở đề nghị của KBNN Hà Nội và các sở, ngành, thành phố đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, điều hành về quy trình và thời hạn giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý đầu tư và xây dựng Các văn bản này đã khắc phục được nhiều hạn chế đã tồn tại lâu nay ở các cơ quan công quyền như thủ tục hành chính cồng kềnh, chức năng và trách nhiệm của các bộ phận không rõ ràng, góp phần minh bạch, cụ thể hóa các công đoạn giải quyết hồ sơ cho các chủ đầu tư và đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự
án đầu tư XDCB Trên cơ sở báo cáo và đề xuất của KBNN Hà Nội về các dự án tồn đọng chưa tất toán tài khoản tại KBNN, UBND thành phố đã thành lập ban chỉ đạo quyết toán vốn đầu tư XDCB liên ngành trong đó KBNN Hà Nội là thành viên thường trực, thực hiện đôn đốc các chủ đầu tư chậm quyết toán vốn, giải quyết xử lý các vướng mắc về hồ sơ, thủ tục quyết toán của các dự án, công trình hoàn thành chưa thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư Để khắc phục tốt hơn tình trạng thiếu trách nhiệm của các chủ đầu tư trong công tác quyết toán vốn; KBNN Hà Nội đã cùng với Sở Xây dựng, Sở Tài chính dự thảo hoàn chỉnh văn bản "Quy định tạm thời về xử lý các chủ đầu tư vi phạm, chậm trễ trong công tác quyết toán vốn đầu tư từ nguồn ngân sách thành phố" trình UBND thành phố phê duyệt để đẩy nhanh tiến độ quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành
Bên cạnh đó thành phố đã chỉ đạo thành lập Tổ công tác liên ngành thường xuyên trao đổi, phối hợp để tháo gỡ vướng mắc nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư XDCB; đã giải quyết nhiều trường hợp cho các chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện các dự án, đặc biệt là những vướng mắc về
Trang 39H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 30
chế độ, chính sách chi đầu tư Đặc biệt, KBNN Hà Nội đã chủ trì cùng Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư nghiên cứu ứng dụng thành công mạng liên ngành, quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách thành phố, phát huy tốt trong quản lý ngân sách thành phố Tiếp tục triển khai tiếp với các dự án đầu tư
từ ngân sách quận huyện, xã phường
2.4.2 Bài học kinh nghiệm có thể vận dụng tại Bắc Giang
Qua nghiên cứu tài liệu báo cáo và tiếp cận thực tế các địa phương trên
đã rút ra được một số bài học kinh nghiệm sau:
- Thực hiện chi tiết và công khai hóa các quy trình xử lý các công đoạn của quá trình đầu tư để thúc đẩy công cuộc cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương Đảm báo tính minh bạch, công khai và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào quá trình giám sát các công trình, dự án xây dựng
- Thực hiện xây dựng đơn giá bồi thường và tổ chức giải phóng mặt bằng
ở địa hương phải giải quyết nhiều mối quan hệ kinh tế - chính trị - hành chính -
xã hội, trong đó quan hệ lợi ích giữa Nhà nước và nhân dân phải theo quan điểm hài hòa lợi ích
- Nâng cao vai trò tiên phong của cán bộ chủ chốt với tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trong khuôn khổ pháp luật và đề cao tính sáng tạo về công việc và sẵn sàng đối thoại trực tiếp với nhân dân
- Giải quyết tốt mối qua hệ biện chứng giữa quản lý, sử dụng vốn đầu tư phát triển bên trong với thu hút vốn đầu tư phát triển bên ngoài Thực chất là nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vón bằng nhiều biện pháp, chống thất thoát, lãng phí trong quản lý vốn đầu tư XDCB hiện nay Làm lành mạnh môi trường dầu tư là biện pháp cơ bản và lâu dài trong thu hút đầu tư
- Gắn đầu tư trọng điểm, hiệu quả các dự án lớn, quan trọng để có tăng trưởng cao với các dự án, chương trình mang tính chất phát triển bền vững có tính xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng, xóa đói giảm nghèo vùng sâu vùng xa…sẽ thu hút được sức mạnh cộng đồng, được lòng dân và chính quyền cơ sở
do vậy loại đầu tư này sẽ mang lại hiệu quả rất cao trong quản lý sử dụng vốn
Trang 40H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 31
- Phải biết chú ý đến những yếu tố góp phần tăng trưởng ngoài vốn vì huy động vốn bao giờ cũng có giới hạn Đó chính là sự khôn ngoan trong lựa chọn xây dựng cơ chế chính sách, bước đi về công nghệ và đồng bộ trong hạ tầng
cơ sở phù hợp, không vì chạy đua theo mốt trong đầu tư giữa các địa phương gây lãng phí thất thoát vốn đầu tư