1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình

121 724 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.2 Ý nghĩa của giải quyết việc làm cho lao động thanh niên nông thôn - Tạo nguồn thu nhập, ổn định, nâng cao chất lượng cuộc sống cho thanh niên nông thôn Thanh niên có việc làm giú

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIÊP & PTNT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

BỘ NÔNG NGHIÊP & PTNT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

PHẠM QUANG GIANG

GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 60.34.04.01

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Tất Thắng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp này là hoàn toàn trung thực

Tôi xin cam đoan rằng việc thực hiện khóa luận đều có sự đồng ý, ủng hộ của đơn vị liên quan; các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2015

Người thực hiện

Phạm Quang Giang

Trang 4

Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2015

Tác giả

Phạm Quang Giang

Trang 5

KCN : Khu công nghiệp

KTQD : Kinh tế quốc dân

TM : Thương mại

TN : Thanh niên

XD : Xây dựng

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG viii

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

1.2.1 Mục tiêu chung: 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Ý nghĩa của giải quyết việc làm cho lao động thanh niên nông thôn 9

2.1.3 Đặc điểm của lao động, việc làm thanh niên nông thôn 10

2.1.4 Nội dung giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn 11

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giải quyết việc làm cho lao động thanh niên nông thôn 16

2.2 Cơ sở thực tiễn: 19

2.2.1 Chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về vấn đề dạy nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 20

2.2.2 Tình hình về việc làm cho thanh niên ở Việt Nam 21

2.2.3 Kinh nghiệm giải quyết việc làm trong nông thôn ở một số nước trong khu vực 22

Trang 7

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Điều kiện tự nhiên 26

3.1.1 Vị trí địa lý, địa hình 26

3.1.2 Khí hậu, thủy văn 26

3.1.3 Tài nguyên 27

3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 27

3.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 27

3.2.2 Kết cấu hạ tầng 29

3.2.3 Đặc điểm dân cư, lao động và việc làm 30

3.2.4 Khái quát tình hình và kết quả sản xuất - kinh doanh của huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 32

3.3 Phương pháp nghiên cứu 35

3.3.1 Chọn điểm nghiên cứu 35

3.3.2 Thu thập số liệu 36

3.3.3 Phương pháp phân tích 37

3.3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 38

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41

4.1 Khái quát thực trạng lao động và việc làm của thanh niên nông thôn huyện Yên khánh 41

4.1.1 Số lượng lao động thanh niên nông thôn huyện Yên khánh 41

4.1.2 Thực trạng lao động theo tình trạng việc làm 42

4.1.3 Thực trạng lao động thanh niên theo trình độ 42

4.1.4 Thực trạng lao động theo độ tuổi 44

4.2 Thực trạng việc thực hiện các giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn Yên Khánh 45

4.2.1 Thực trạng thực hiện chính sách đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Yên Khánh 45

Trang 8

4.2.2 Thực trạng phát triển mạng lưới thành phần tham gia giải quyết

việc làm cho thanh niên nông thôn Yên Khánh 49

4.2.3 Nâng cao trình độ, tay nghề giải quyết việc làm cho lao động thanh niên 55

4.2.4 Hỗ trợ nguồn lực để giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn 58 4.2.5 Xuất khẩu lao động 60

4.2.6 Đánh gía hiệu quả của các chương trình giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn trong huyện Yên Khánh 61

4.2.7 Ý kiến đánh giá về công tác giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn trong huyện 66

4.2.8 Những tồn tại, hạn chê, nguyên nhân tồn tại trong công tác giải quyết việc làm cho thanh niên của huyện Yên Khánh 68

4.3 Những yếu tố tố ảnh hưởng tới việc giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện 69

4.3.1 Thực hiện các chính sách về giải quyết việc làm và phát triển kinh tế 69

4.3.2 Nguồn lực đầu tư cho giải quyết việc làm cho thanh niên 72

4.3.3 Yếu tố bản thân người lao động 73

4.3.4 Thị trường lao động 75

4.4 Phương hướng, mục tiêu và một số giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn Yên khánh trong thời gian tới 75

4 4.1 Phương hướng, mục tiêu 75

4.4.2 Giải pháp chủ yếu để giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn Yên Khánh trong thời gian tới 76

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

5.1 Kết luận 99

5.2 Kiến nghị 101

5.2.1 Đối với Nhà nước 101

5.2.2 Đối với Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp thanh niên 103

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Khánh (năm 2011 - 2013) 28

Bảng 3.2 Lao động việc làm trong các ngành kinh tế huyện Yên Khánh (năm 2011 - 2013) 31

Bảng 4.1 Số lượng thanh niên Yên Khánh 41

Bảng 4.2 Lao động thanh niên có việc làm theo cơ cấu ngành nghề 42

Bảng 4.3 Lao động thanh niên theo trình độ học vấn 43

Bảng 4.4 Lao động thanh niên theo trình độ chuyên môn 44

Bảng 4.5 Lao động thanh niên theo độ tuổi 45

Bảng 4.6 Mạng lưới giải quyết việc làm cho lao động thanh niên nông thôn Yên Khánh 49

Bảng 4.7 Tổng hợp thanh niên làm việc trong các doanh nghiệp 50

Bảng 4.8 Số lao động thanh niên làm việc trong các làng nghề 51

Bảng 4.9 Số lao động thanh niên làm việc trong các gia trại, trang trại 52

Bảng 4.10 Số lao động thanh niên làm việc trong hộ gia đình 54

Bảng 4.11 Số lượng thanh niên được định hướng nghề nghiệp 3 năm 56

Bảng 4.12 Số lượng thanh niên được đào tạo nghề ngắn hạn trong 2 năm 57

Bảng 4.13 Số lượng thanh niên tập huấn, chuyển giao tiến bộ KHKT 3 năm từ năm 2011 - 2013 58

Bảng 4.14 Kết quả xuất khẩu lao động thanh niên nông thôn 60

Bảng 4.15 Tình hình sử dụng đất đai của thanh niên sau tập huấn 62

Bảng 4.16 Tình hình thanh niên sau khi học nghề 63

Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế của một lao động đi xuất khẩu so với một lao động trong nước, trên một tháng 64

Bảng 4.18 Hiệu quả sử dụng vốn vay của thanh niên 66

Bảng 4.19 Đánh giá chất lượng đào tạo nghề 67

Trang 10

Bảng 4.20 Thông tin chung về đội ngũ giáo viên dạy nghề 67 Bảng 4.21 Ý kiến của đơn vị sử dụng lao động thanh niên qua dạy nghề 68

Trang 11

PHẦN I

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc làm manh lại thu nhập, để nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động Do đó việc làm có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình tồn tại và phát triển của mỗi con người, mỗi gia đình Giải quyết việc làm là vấn đề mang tính toàn cầu, quyết định sự ổn định, phát triển của mỗi quốc gia Theo báo cáo của tổng cục thống kê năm 2012 nước ta có 68% dân số sống ở nông thôn, chiếm tới 69,4 % tổng lục lượng lao động cả nước Trong những năm qua nhà nước đã có nhiều chính sách để giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Song hiện nay lực lượng lao động nông thôn nói chung, lao động thanh niên nông thôn nói riêng vấn đề thất nghiệp, thiếu việc làm diễn ra khá phổ biến; thu nhập bình quân lao động thanh niên nông thôn từ các ngành nghề tại các vùng nông thôn thường thấp hơn so với thành thị; cơ hội chuyển đổi việc làm, nghề nghiệp cũng khó hơn Một bộ phận thanh niên nông thôn khi học song Đại học, cao đẳng không tìm được việc làm ở thanh thị lại về nông thôn làm việc không liên quan gì đến chuyên ngành đã học, phải học nghề lại, gây lãng phí cho gia đình, xã hội Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến bất bình đẳng, tệ nạn xã hội gia có xu hướng tăng Vì vậy giải quyết việc làm cho lao động thanh niên nông thôn là vấn đề bức thiết của từng địa phương, từng gia đình

Yên Khánh là một huyện đồng bằng nằm phía tây bắc của tỉnh Ninh Bình, Thanh niên từ 16 đến 35 tuổi chiếm trên 22,7% dân số và chiếm 38,71% lực lượng lao động của huyện Trong những năm qua Yên Khánh quan tâm lãnh đạo triển khai các nhiệm vụ, giải pháp giải quyết việc làm cho lao động thanh niên nông thôn Trong 3 năm 2011- 2013 huyện đã tổ chức tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho 16.165 lượt lao động thanh niên; tín chấp cho

Trang 12

đoàn viên TN vay trên 22 tỷ đồng vốn vay ưu đãi để học nghề, xuất kinh doanh, chuyển đổi cây trồng, con vật nuôi, xây dựng trang trại; tổ chức tư vấn, định hướng, hội chợ việc làm cho thanh niên

Tuy nhiên các giải pháp để giải quyết việc làm cho thanh niên Yên Khánh còn hạn chế dẫn đến thất nghiệp, thiếu việc làm, việc làm không phù hợp vẫn là vấn đề bức thiết trong thanh niên nông thôn ở huyện Yên Khánh Khoảng 60% lao động thanh niên thất nghiệp và thiếu việc làm và đang có xu hướng tăng do chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và áp dụng kỹ thuật công nghệ sử dụng ít lao động Từ đó dẫn đến thanh niên Yên Khánh vi phạm pháp luật, mắc tệ nạn xã hội nghiện hút ma tuý, mại dâm, nhiễm HIV/AIDS có xu hướng tăng

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu vấn đề về giải quyết việc làm cho lao động thanh niên nông thôn ở phạm vi quốc gia, địa phương Tuy nhiên tại huyện Yên Khánh chưa có đề tài về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn

Xuất phát từ thực tiễn khách quan đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“Giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn Huyện Yên Khánh, Tỉnh Ninh Bình”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích, đánh giá thực trạng của việc giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn từ đó đề xuất một số giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình

Trang 13

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu để giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Yên Khánh trong thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng việc làm và thực hiện các giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn đang sinh sống, lao động, sản xuất trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng việc làm, giải pháp giải quyết

việc làm cho thanh niên nông thôn, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, giảm tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm của thanh niên nông thôn

* Về không gian: Trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình (Gồm

19 xã, thị trấn)

* Về thời gian: Số liệu phục vụ đề tài được thu thập giai đoạn 2011 -

2013 Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn thanh niên,

hộ gia đình thanh niên, mạng lưới tạo việc làm, các cơ quan năm 2014

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn địa bàn đề ra các giải pháp giải quyết việc làm cho TNNT huyện Yên Khánh đến năm 2020

Trang 14

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT

VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm về lao động

Lao động: trong kinh tế học, lao động được hiểu là một yếu tố sản xuất

do con người tạo ra và là một dịch vụ hay hàng hóa Người có nhu cầu về hàng hóa này là người sản xuất Còn người cung cấp hàng hóa này là người lao động Cũng như mọi hàng hóa và dịch vụ khác, lao động được trao đổi trên thị trường, gọi là thị trường lao động Giá cả của lao động là tiền công thực tế mà người sản xuất trả cho người lao động Mức tiền công chính là

mức giá của lao động (Bộ nông nghiệp và PTNT, 2012)

Người lao động: người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động (Bộ luật lao động Việt Nam)

Nguồn lao động: “Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao

động theo quy định của pháp luật có khả năng lao động, có nguyện vọng tham gia lao động và những người ngoài độ tuổi lao động (trên độ tuổi lao động) đang

làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân” (Đại học Kinh tế quốc dân, 2005)

Chất lượng nguồn lao động biểu hiện ở trình độ văn hóa, trình độ lành nghề, ý thức tổ chức, mức độ sức khỏe Số lượng và chất lượng nguồn lao động luôn luôn biến đổi do sự thay đổi của quy mô dân số và tình hình kinh tế

xã hội

Trang 15

Từ quy đinh của luật lao động ta thấy lực lượng lao động của đất nước là

bộ phận dân số trong tuổi lao động, có khả năng tham gia lao động, có mong muốn lao động, đang có việc làm hoặc đang tìm việc làm

2.1.1.2 Nông thôn

Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã (Chính phủ, 2010)

Như vậy lực lượng lao động nông thôn là những người đủ 15 tuổi trở

lên có việc làm và những người thất nghiệp cư trú trên địa bàn nông thôn

Hoạt động lao động ở nông thôn là toàn bộ những hoạt động lao động

sản xuất tạo ra sản phẩm của những người sống ở nông thôn Do đó, lao động nông thôn bao gồm: Lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, dịch vụ ở nông thôn…

Việt Nam có gần 70 dân số sống ở nông thôn, là nơi cung cấp chủ yếu nguồn nhân lực cho nền kinh tế

2.1.1.3 Những vấn đề chung về lao động thanh niên nông thôn

Thanh niên là một nhóm dân số đặc trưng về độ tuổi, đặc điểm tâm sinh

lý Theo quy định của điều lệ Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp thanh niên Việt Nam đối tượng thu hút tập hợp, tổ chức phong trào thanh niên là dân số có tuổi tính từ 16 – 35 tuổi Đây là lứa tuổi đã trưởng thành, có đầy đủ tố chất của người lớn, là thời kỳ dồi dào về trí lực và thể lực do đó thanh niên có đầy đủ những điều kiện cần thiết để tham gia hoạt động học tập, lao động, hoạt động chính trị

xã hội đạt hiệu quả cao, đóng góp cống hiến thể lực và trí lực cho công cuộc đổi mới đất nước

Thanh niên nông thôn là nguồn nhân lực quan trọng phát triển và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; có tinh thần xung kích, tình nguyện tham gia các hoạt động Đoàn, Hội phát động; có khát vọng vươn lên thoát

Trang 16

nghèo và làm giàu

Thanh niên nông thôn đang đứng trước những khó khăn và thách thức như: tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao, thu nhập thấp; trình độ học vấn, tay nghề thấp, thiếu vốn, kinh nghiệm ít; cơ hội chuyển đổi việc làm khó khăn

Theo bao cáo điều tra lao động việc làm của tổng cục thống kê tỷ lệ lao

động là thanh niên (từ 15-34 tuổi) chiếm tỷ lệ lớn: 38,8% trong lực lượng lao động cả nước năm 2013, trong đó thanh niên nông thôn là chủ yếu Do đó việc giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn có ý nghĩa quan trọng, góp

phần khai thác sử dụng tốt nguồn lực, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển

Người có việc làm: là người có đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong

các ngành kinh tế quốc dân Riêng với những người trong tuần lễ tham khảo nghỉ việc theo quy định của luật lao động, sẽ tiếp tục trở lại làm việc bình thường sau thời gian tạm nghỉ, vẫn được tính là người có việc làm

Thời gian làm việc: thời gian làm việc bình thường không quá 8 giờ trong 1 ngày và 48 giờ trong 1 tuần; thời gian làm việc không quá 6 giờ 1 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm Nhà nước khuyến khích chủ sử dụng lao động thực hiện làm việc 40 giờ 1 tuần

Trang 17

(Bộ luật lao động)

Căn cứ vào chế độ làm việc, thời gian thực tế làm việc người có việc làm chia thành hai nhóm: người đủ việc làm và người thiếu việc làm

Người đủ việc làm: Là người có số giờ làm việc trong tuần lễ tham khảo

lớn hơn hoặc bằng thời gian làm việc theo quy định của luật lao động

Người thiếu việc làm: Là người có số thời gian làm việc trong tuần lễ tham khảo ít hơn thời gian làm việc theo quy định của luật lao động

2.1.1.4.2 Thất nghiệp

Theo bộ luật lao động Việt Nam thì thất nghiệp là những người trong

độ tuổi lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm mang lại thu nhập, trừ những người đang nghỉ làm theo quy định của luật lao động Như vậy người thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động trong tuần lễ điều tra không có việc làm nhưng có nhu cầu tìm việc làm theo quy định

Trong nền kinh tế để xem xét và so sánh tình hình thất nghiệp người ta

sử dụng con số tỷ lệ thất nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm (%) số người lao động không có việc làm trên tổng số lực lượng lao động của xã hội Công thức tính tỷ lệ thất nghiệp:

- Xét về nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thành:

+ Thất nghiệp tạm thời: Xảy ra do thay đổi việc làm hoặc do cung cầu lao động không phù hợp

Trang 18

+ Thất nghiệp do thời vụ: Xuất hiện như là kết quả của những biến động thời vụ trong các cơ hội lao động

- Xét về tính chủ động của người lao động, thất nghiệp bao gồm:

+ Thất nghiệp tự nguyện: Là loại thất nghiệp xảy ra khi người lao động

bỏ việc để tìm công việc khác tốt hơn hoặc chưa tìm được việc làm phù hợp với nguyện vọng

+ Thất nghiệp không tự nguyện: Là loại thất nghiệp xảy ra khi người lao động chấp nhận làm việc ở mức tiền lương, tiền công phổ biến nhưng vẫn không tìm được việc làm

2.1.1.5 Giải quyết việc làm

Theo phạm vi rộng, giải quyết việc làm bao gồm những vấn đề liên quan đến phát triển nguồn nhân lực và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực Tức là quá trình đó diễn ra bắt đầu từ vấn đề giáo dục, đào tạo và phổ cập nghề, chuẩn

bị cho người lao động bước vào cuộc đời lao động, đến vấn đề tự do lao động và hưởng thụ xứng đáng với giá trị mà lao động sáng tạo ra (Nguyễn Hữu Dũng,

Trần Hữu Trung, 1997)

Theo phạm vi hẹp, giải quyết việc làm chủ yếu hướng vào đối tượng và mục tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp, khắc phục tình trạng thiếu việc làm, nâng cao hiệu quả việc làm và tăng thu nhập Tức là, chỉ giới hạn nội dung giải quyết việc làm trong khuôn khổ và phạm vi của chính sách xã hội (Nguyễn Hữu Dũng, Trần Hữu Trung, 1997)

Như vậy, giải quyết việc làm theo phạm vi rộng và hẹp trên đây đều có quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung và đan xen vào nhau, đều hướng vào mục tiêu hàng đầu là sử dụng tối đa tiềm năng lao động xã hội

Nhà nước có chức năng quản lý xã hội vì vậy, để giải quyết việc làm Nhà nước phải ban hành chính sách, tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh

tế, các tổ chức và người sử dụng lao động tham gia giải quyết việc làm, giảm

Trang 19

tỉ lệ người thất nghiệp (Luật lao động, năm 2012)

Đại hội Đảng IX đã đề ra: “Giải quyết việc làm là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của chính sách xã hội, là yếu tố quyết định để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, lành mạnh hóa xã hội, đáp ứng nguyện vọng và nhu cầu bức xúc của người dân.” (Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX)

2.1.2 Ý nghĩa của giải quyết việc làm cho lao động thanh niên nông thôn

- Tạo nguồn thu nhập, ổn định, nâng cao chất lượng cuộc sống cho thanh niên nông thôn

Thanh niên có việc làm giúp họ tạo ra thu nhập hợp pháp, chính đáng

từ đó ổn định, nâng cao chất lượng cuộc sống để ổn định xã hội, phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới

- Ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

Thanh niên thất nghiệp bắt buộc họ phải đi làm nhiều công việc khác

để kiếm thu nhập trang trải cuộc sống Đôi khi vì mục đích kiếm tiền mà động

đã làm những công việc trái pháp luật mà bản chất họ không phải như vậy

Do thất nghiệp thanh niên có thời gian thừa cộng với tâm lý chán nản, thích thể hiện sẽ dẫn tới các hoạt động phạm pháp, tệ nạn xã hội tăng gây áp lực cho xã hội Vì vậy, giải quyết việc làm cho người lao động sẽ góp phần, ổn định an ninh – chính trị

- Tăng trưởng kinh tế

Mỗi địa phương đều có nguồn lực, giải quyết việc làm cho thanh niên không những có lợi cho chính bản thân và gia đình họ mà còn khai thác phát huy tiềm năng, lợi thế thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh tăng sản phẩm cho xã hội, kinh tế tăng trưởng

- Góp phần đảm bảo công bằng xã hội

Trang 20

Mọi người lao động có việc làm sẽ rút ngắn được khoảng cách giàu nghèo trong xã hội làm cho xã hội công bằng hơn, phát huy được khả năng sáng tạo của lao động Thanh niên nông thôn có việc làm ở nông thôn thúc đẩy nông thôn phát triển, giảm khoảng cách giàu ngheo giữa nông thôn và thành thị, giảm áp lực di cư lên thành thị

Khi người lao động có việc làm sẽ mang lại thu nhập cho bản thân họ và

từ đó tạo ra tích lũy Nhà nước không những không phải chi trợ cấp cho những người nghèo người thất nghiệp, dẫn đến tăng tích lũy cho nền kinh tế quốc dân Tăng tích lũy sẽ giúp cho sản xuất được mở rộng, thu hút thêm nhiều lao động Mặt khác, khi người lao động có thu nhập, họ sẽ tăng tiêu dùng từ đó làm tăng

sức mua cho xã hội, tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế

2.1.3 Đặc điểm của lao động, việc làm thanh niên nông thôn

2.1.3.1 Đặc điểm của lao động thanh niên nông thôn

- Lao động thanh niên nông thôn mang tính thời vụ cao

Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác động và bị chi phối mạnh mẽ bởi các quy luật sinh học và điều kiện tự nhiên của từng vùng (khí hậu, đất đai )

Do đó, quá trình sản xuất mang tính thời vụ cao, thu hút lao động không đồng đều Chính vì tính chất này đã làm cho việc sử dụng lao động ở các vùng

nông thôn trở nên phức tạp hơn

- Lao động thanh niên nông thôn rất dồi dào

Nước ta có gần 70% dân số sống ở nông thôn, đây là nơi cung cấp chủ yếu lực lượng lao động trẻ cho nền kinh tế Do đó việc huy động và sử dụng đầy đủ nguồn lao động trẻ ở nông thôn có ý nghĩa rất quan trọng, quyết định việc phát huy lợi thế về nguồn nhân lực, thúc đẩy kinh tế phát triển, do đó đòi hỏi phải có biện pháp tổ chức quản lý lao động tốt để tăng cường chất lượng

lao động cho thanh niên sản xuất nông nghiệp

- Lao động thanh niên nông thôn ít chuyên sâu, trình độ thấp

Trang 21

Sản xuất nông nghiệp có nhiều việc gồm các khâu với các tính chất khác nhau Hơn nữa mức độ áp dụng máy móc, thiết bị vào sản xuất còn thấp vì thế mà sản xuất nông nghiệp chỉ đòi hỏi về sức khỏe, sự lành nghề và kinh nghiệm Mỗi lao động thanh niên nông thôn có thể đảm nhận nhiều công việc khác nhau nên lao động nông thôn ít chuyên sâu như lao động trong các ngành công nghiệp và một số ngành khác Bên cạnh đó, phần lớn lao động nông thôn mang tính phổ thông, ít được đào tạo, sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào kinh nghiệm và sức khỏe, tổ chức lao động đơn giản, công cụ lao động cũng thô sơ mang tính tự chế cao Trong khi đó phân bố lao động không đồng đều, trình độ thấp, khó khăn trong việc tiếp thu khoa học công nghệ vào sản xuất

2.1.3.2 Đặc điểm của việc làm nông thôn

- Việc làm ở nông thôn chủ yếu là trong lĩnh vực nông nghiệp

Đối tượng sản xuất ở nông thôn là lĩnh vực nông nghiệp, chính vì vậy giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, trước tiên cần phải thực hiện các giải pháp phát triển ngành nông nghiệp trên cơ sở đó mới đào tạo thêm nghề mới cho lao động nông thôn

- Việc làm trong nông nghiệp thường mang tính thời vụ cao

Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác động và bị chi phối mạnh mẽ của các quy luật sinh học và các điều kiện tự nhiên của từng vùng, nên đối tượng sản xuất nông nghiệp có chu kỳ theo thời gian mùa vụ do đó việc làm mang tính thời vụ Từ thực tế khách quan đó nên lao động nông thôn có việc làm tăng theo thời vụ và tỷ lệ thất nghiệp lại tăng sau thời vụ

2.1.4 Nội dung giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn

Giải quyết việc làm cho lao động thanh niên nông thôn là vấn đề vừa

có tính bức thiết trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài của mỗi quốc gia, mỗi địa phương gồm những nội dung sau:

Trang 22

- Chính sách đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế; phát triển các thành phần mạng lưới tham gia giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn

Mỗi địa phương có tiềm năng lợi thế khác nhau để mở rộng sản xuất, phát triển các ngành kinh tế, các thành phần mạng lưới giải quyết việc làm cho lao động Nó phụ thuộc vào việc triển khai thực hiện các chính sách của chính phủ, địa phương

Trong những năm qua Đảng và nhà nước luôn chú trọng ban hành các chủ trương, chính sách nhằm phát triển kinh tế xã hội, giải quyết tốt việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, trong đó cáo lao động thanh niên nông thôn Thực hiện nghị quyết Đại hội VII của Đảng năm 1986 nước ta chính thức mở cửa, phát triển nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế

Đa phương hóa, đa dạng hóa trong quan hệ kinh tế quốc tế đẩy mạnh sản xuất, tạo nhiều việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập cho người lao động Từ chỗ nước ta thiếu lương thực phải nhập khẩu lương thực vươn lên trở thành nước hàng đầu thế giới về xuất khẩu lương thực; quy mô sản xuất các ngành nông nghiệp, công nghiệp- xây dựng, dịch vụ phát triển Nguồn lực con người được phát huy ngày một tốt hơn, mỗi năm giải quyết việc làm cho trên 1,5 triệu lao động; Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2011 là 2,22 %, năm 2013 giảm còn là 2,18 % (Tổng cục thống kê, 2013)

Bên cạnh những kết quả đã đạt thực hiện các chính sách phát triển các ngành kinh tế của ta còn nhiều hạn chế, do đó giải quyết việc làm cho lao động thanh niên nông thôn còn hạn chế, đòi hỏi nhà nước tiếp tục thực hiện tốt các chính sách phát triển kinh tế xã hội; chuyển dịch mạnh cơ cấu nền kinh

tế theo hướng sản xuất hàng hóa; đa dạng hóa các thành phần, các ngành nghề kinh tế, quy hoạch các vùng kinh tế; phát huy tốt các tiểm năng, nguồn lực tự nhiên; phát huy vai trò của các thành phần, mạng lưới tham gia giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn

- Nâng cao trình độ, tay nghề cho thanh niên nông thôn

Trang 23

Nâng cao trình độ, tay nghề cho thanh niên la trách nhiệm của nhà nước, phát huy tốt sự tham gia của các cấp các ngành, các thành phần kinh tế

và chính bản thân thanh niên, gồm các nội dung cụ thể sau:

+ Đào tạo, dạy nghề cho thanh niên

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh đòi hỏi người lao động phải có tay nghề giỏi mới tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành thấp hơn, bán được nhiều hơn, từ đó tạo ra được nhiều việc hơn Chính vì vậy công tác đào tạo, dạy nghề cho thánh niên có ý nghĩa quan trọng Trong những năm qua nước ta đã chú trọng công tác đào tạo dạy nghề cho thanh niên, đưa chương trình dạy nghề vào học từ cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông, thành lập nhiều trường nghề Số thanh niên được dạy nghề ngày một tăng, năm

2011 lao động không có chuyên môn kỹ thuật là 84,4%, đến năm 2013 giảm còn 81,8 %(Tổng cục thống kê, 2013)

Tuy nhiên công tác đào tạo, dạy nghề của ta còn bất cập Dạy nghề chưa gắn chặt với kế hoạch sử dụng lao động, chất lượng còn thấp, khả năng thực hành kém dẫn đến nhiều thanh niên học nghề song không phát huy được tay nghề Để giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn đòi hỏi ta phải thực hiện tốt hơn công tác đào tạo, dạy nghề cho thanh niên

+ Tư vấn, định hướng cho thanh niên về nghề nghiệp, việc làm

Thanh niên nông thôn thường thiếu kiến thức về tìm việc làm, cơ hội tiếp cận với các doanh nghiệp cần việc làm ít; số doanh nghiệp trên địa bàn nông thôn, nhất là vùng sâu vùng xã ít hơn, cơ hội tìm được việc làm của thanh niên ít hơn nên ta cần làm tốt công tác phối hợp để tư vấn giúp thanh niên tiếp cận với thông tin về việc làm phù hợp Bên canh đó công tác tư vấn hướng nghiệp có ý nghĩa quan trọng giúp thanh niên lựa chon đúng ngành nghề để học phù hợp với trình độ, đúng nhu cầu của xã hội Tránh tình trạng

Trang 24

học theo cảm tính không gắn với nhu cầu thực tế dẫn đến thất nghiệp, lãng phí sau khi học nghề

Một thực tế hiện nay thanh niên khả năng tự lựa cho ngành nghề theo học còn hạn chế do chạy theo phong trào quá coi trọng học Đại học, trong khi thông tin kiến thức thiếu dẫn đến học song thất nghiệp nhiều vì vậy ta cần làm tốt công tác tư vấn nghề nghiệp việc làm cho thanh niên nông thôn

+ Đẩy mạnh tập huấn, ứng dụng khoa học, kỹ thuật công nghệ, công tác khuyến nông

Tập huấn khoa học kỹ thuật để người lao động có kiến thức trong sản xuất, kinh doanh; tự mình lựa chon lĩnh vực sản xuất cho phù hợp với kiến thức điều kiện của bản thân và gia đình Trình độ khoa học, kỹ thuật thanh niên càng cao khả năng sản xuất, kinh doanh càng tốt, tự giải quyết việc làm cho bản thân Hàng năm nhà nước đều dành lượng ngân sách lớn để đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho lao động để lao động

áp dụng vào sản xuất Xây dựng mô hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả để

nhân rộng, hình thành những ngành nghề mới, phát huy tốt lợi thế vốn có Tuy nhiên nhu cầu tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật của thanh niên nông thôn rất lớn, do thanh niên nông thôn có trình độ thấp, cơ hội tiếp cận khoa học kỹ thuật ít hơn Công tác tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật của ta còn bất cập; chuyển giao khoa học nhưng việc ứng dụng vào thực tiễn của thanh niên nông thôn còn kém; cách thức phương pháp, đối tượng chuyển

giao khoa học, kỹ thuật cũng cần phải xem xét trong thời gian tới

- Hỗ trợ các nguồn lực cho giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn

+ Hỗ trợ về cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan trọng cần phải quan tâm trước, bao gồm hệ thống giao thông, thủy lợi, điện, thông tin liên lạc, trang thiết bị dạy, học nghề Nếu hoàn thiện tốt hệ thống cơ sở hạ tầng, đây là nhân tố thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển, hỗ trợ đẩy mạnh quá trình đào tạo, dạy nghề, giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn Để hoàn thiện cơ sở hạ tầng đòi

Trang 25

hỏi ta phải huy động các nguồn lực từ nhà nước, đi vay, của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân, người lao động

Thực tế đối với đơn vị, địa phương kinh tế kém phát triển thì cơ sở hạ tầng bao giờ cũng kém, đương nhiên tỷ lệ thất nghiệp cũng cao hơn Do không khai thác tốt nguồn lực để phát triển, từ đó tạo ra ít việc làm cho lao động Bởi vậy ta phải quan tâm hoàn thiện cơ sở hạ tầng thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển

+ Hỗ trợ về vốn vay

Vốn sản xuất là đầu váo quan trọng trong sản xuất kinh doanh, cũng là

lợi thế cạnh tranh Đa số người thất nghiệp là người thiếu vôn, không biết cách huy động vốn Thị trường tài chính nước ta đã có bước phát triển với sự tham gia của các thành phần kinh tế Hệ thống ngân hàng ngày càng phát triển cung cấp vốn cho sản xuất Trong đó có ngân hàng nông nghiệp Việt Nam, ngân hàng chính sách xã hội đã cung cấp hàng nghìn tỷ cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn Nhu cầu vốn vay cho mở rộng sản xuất ngày một tăng nhất là trong nền kinh tế thị trường, vốn là sức mạnh cạnh tranh, là yếu tố quyết định sự tồn tại phát triển Cho nên, đòi hỏi nhà nước phải có chính sách điều tiết nguồn vốn, lãi suất hợp lý để hỗ trợ sản xuất phát triển

- Làm tốt công tác xuất khẩu lao động thanh niên nông thôn

Xuất khẩu lao động là một kênh quan trọng để ta phát huy tốt nguồn nhân lực ở nông thôn Thực tế nhiều nước phát triển thiếu nhân lực, nhất là các nước có dân số già trong khi Việt Nam có dân số trẻ, nguồn dồi dào cần đẩy mạnh phối hợp, sự hỗ trợ của các cấp các ngành để đưa lao động xuất khẩu, giải quyết việc làm cho lao động, đồng thời lao động tiếp thu được kinh nghiệm, kiến thức về trong nước phát huy Trong những năm qua nước ta đã quan tâm xuất khẩu lao động, đến nay Việt Nam có 500 nghìn lao động làm việc ở nước ngoài, đem lai nguồn mỗi năm khoảng 1,5 tỷ USD Có một thực tế công tác xuất khẩu lao đọng của ta còn nhiều vấn đề phải quan tâm Đó là tay nghề

Trang 26

lao động còn thấp, ý thức chấp hành pháp luật của lao động, sự quản lý nhà nước còn hạn chế dẫn đến kết quả xuất khẩu lao động chưa cao

- Đánh giá hiệu quả các chương trình hỗ trợ trực tiếp cho lao động

thanh niên nông thôn để giải quyết việc làm nhằm phát huy, điều chỉnh cho phù hợp hơn

Chương trình hỗ trợ trực tiếp cho thanh niên nông thôn để giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn bao gồm: chương trình tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật; chương trình đào tạo dạy nghề; xuất khẩu lao động; chương trình cho vay vốn đầu tư sản xuất kinh doanh Thanh niên nông thôn có nhiều yếu tố kém lợi thế cần hỗ trợ để họ tự vươn lên Khi các chương trình hỗ trợ náy được thực hiện hiệu quả thì các tiềm năng lợi thế được phát huy, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho thanh niên, từ đó thanh niên yên tâm tham gia lao động sản xuất ở nông thôn; hạn chế số lượng thanh niên lên thành phố tìm việc gây áp lực cho thành thị; tránh tình trạng bỏ việc, chuyển đổi việc khác với ngành nghề đã học gây lãng phí xã hội

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giải quyết việc làm cho lao động thanh niên nông thôn

- Chính sách và việc thực hiện chính sách của Đảng, nhà nước về

việc làm và phát triển kinh tế giải quyết việc làm cho TNNT

+ Chính sách và việc thực hiện chính sách của Đảng, nhà nước về

việc làm

Đảng và nhà nước có chủ trương, chính sách giải quyết việc làm cho người lao động đúng; việc triển khai thực hiện của các bộ ngành, địa phương tốt sẽ gải quyết tốt việc làm cho người lao động nói chung, lao động cho thanh niên nông thôn nói riêng Ngược lại nếu không có chủ trương chính sách đúng, trúng; việc thực hiện không tốt thì không những không giải quyết tốt việc làm cho người lao động mà còn kìm hãm sản xuất phát triển, không tạo thêm việc làm.Thực tế đã phản ánh trong những năm gần đây Đảng và nhà

Trang 27

nước đã chú trọng ban hành nhiều chính sách để giải quyết việc làm, như chính sách đào tạo dạy nghề nâng cao trình độ lao động, cho vay vốn ưu đãi, khuyến khích sản xuất phát triển, từ đó tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2011 là 2,22 %, năm 2013 giảm còn 2,18 %

Hiện nay tỷ lệ thất nghiệp thanh niên còn cao, năm 2013 là 6,17% (theo báo cáo điều tra lao động việc làm, tổng cục thống kê 2013) do đó muốn giải quyết tốt hơn việc làm cho lao động thanh niên nông thôn đòi hỏi ta phải hoàn thiện chủ trương chính sách của Đảng nhà nước về việc làm trong thời gian tới

+ Chính sách và việc thực hiện chính sách của Đảng, nhà nước về

phát triển kinh tế để giải quyết việc làm cho TNNT

Chính sách phát triển kinh tế xã hội tốt sẽ khai thác tốt tiềm năng, thúc đẩy sản xuất phát triển tạo ra nhiều chỗ làm, giải quyết tốt việc làm cho lao động nói chung lao động thanh niên nói riêng Chính phủ hoạch định chiến lược phát triển tầm vĩ mô, các địa phương triển khai phù hợp từng vùng, phát huy lợi thế địa phương để đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh tạo việc làm cho lao động

Các cơ quan nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, các thành phần kinh tế mở rộng sản xuất, kinh doanh sẽ tạo thêm việc làm cho lao động Thanh niên nông thôn luôn có khát vọng vươn lên làm giàu, nhà nước tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ cho thanh niên lập thân, lập nghiệp, mạnh giạn đầu tư sản xuất, trực tiếp giải quyết việc làm cho bản thân và gia đình, xã hội

- Ngu ồn lực đầu tư cho giải quyết việc làm

+ Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Hệ thống đường giao thông, thủy lợi, điện, thông tin liên lạc… là các yếu tố gián tiếp góp phần tạo ra việc làm và nâng cao hiệu quả việc làm Cơ sở hạ tầng tốt thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển, lưu thông hàng hóa tốt Hơn nữa việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở các cộng đồng dân cư sẽ thu hút dân cư, thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng, từ đó thu

Trang 28

hút sự đầu tư sản xuất của các doanh nghiệp và gián tiếp tạo môi trường phát

triển việc làm trong từng cộng đồng

+ Vốn

Vốn có vai trò rất quan trọng, không thể thiếu được trong quá trình sản xuất Ở cấp độ vĩ mô, vốn là nguồn lực cơ bản thúc đẩy kinh tế của quốc gia, địa phương thông qua các hoạt động đầu tư Vốn vừa là phương tiện, vừa là mục tiêu cho sự phát triển kinh tế gia đình Nhu cầu về vốn cho đầu tư sản xuất là nhu cầu tất yếu, nó càng quan trọng hơn đối với gia đình, lao động muốn mở rộng quy mô sản xuất Có thể nói vốn là một yếu tố rất quan trọng

để phát triển sản xuất nông nghiệp, khi diện tích đất đai là không đổi thì vốn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển chiều sâu Do đó, khi nguồn vốn được sử dụng trong nông nghiệp càng tăng thì càng tạo ra được nhiều chỗ làm việc cho người lao động nông thôn

-Yếu tố từ bản thân người lao động thanh niên

Đây là yếu tố chủ quan của chính người lao động Dân số và việc làm

có quan hệ tương hỗ, dân số tăng nhanh tất yếu sẽ làm tăng nguồn lao động, tăng sức ép về giải quyết việc làm với mỗi thành viên và cộng đồng, gây ra tình trạng thất nghiệp trong xã hội Do đó giải quyết mối quan hệ dân số và việc làm là vấn

đề nan giải của mỗi quốc gia Chính phủ luôn phải đối phó với xu hướng gia tăng số lượng lao động với qui mô lớn hơn tốc độ gia tăng số chỗ làm việc Vì vậy, bên cạnh việc kiểm soát tốc độ phát triển về số lượng lao động, là phải nâng cao chất lượng nguồn lao động để giải quyết việc làm trong xã hội

Thanh niên nông thôn có trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật thấp hơn so với mức chung của cả nước Yên Khánh có trên 60% lao động nông thôn chưa qua lớp đào tạo chuyên môn kỹ thuật đang làm việc vì thế khả năng chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm hoặc tự tạo việc làm là rất khó Trong khi

lề lối làm ăn trong ngành nông nghiệp truyền thống và tình trạng ruộng đất

Trang 29

manh mún, nhỏ lẻ đã hạn chế tính chủ động, sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh, cũng như khả năng tiếp cận thị trường của người lao động

Trước những khó khăn trong lập nghiệp tại địa phương, rất nhiều thanh niên nông thôn đã tìm giải pháp thoát ly lên thành phố Tỷ lệ thanh niên nông thôn rời bỏ quê hương đi làm ăn xa hiện chiếm khoảng 30% Song, do đại đa

số thanh niên nông thôn có trình độ học vấn và tay nghề thấp nên chỉ tìm được những công việc, giản đơn, không ổn định, thu nhập bấp bênh và gặp rất nhiều rủi ro như: làm thợ xây, bán hàng rong hoặc lao động tại các khu công nghiệp với mức lương thấp

Thanh niên là những người trong độ tuổi từ 16 - 35 tuổi, độ tuổi xung mãn nhất của cuộc đời Vì vậy họ sẵn sàng lao động và tiếp thu những ngành nghề mới nếu được đào tạo Bên cạnh đó do tuổi còn ít nên thanh niên còn thiếu kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh do đó dễ dẫn đến thất bại trong sản xuất, kinh doanh Từ đó họ dễ nảy sinh tâm trạng chán nản Vì vậy trong các giải pháp tạo việc làm cho thanh niên cần phải thận trọng nếu không sẽ

Thanh niên nông thôn thường có cơ hội tiếp cận với thông tin thị trường lao động ít hơn, do đó cơ hội tìm việc làm ít hơn, nhất là việc làm có thu nhập cao Trách nhiệm của nhà nước phải hoàn thiện thị trường lao động nông thôn để giải quyết việc làm cho thanh niên

2.2 Cơ sở thực tiễn

Trang 30

2.2.1 Chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về vấn đề dạy nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

Đại hội Đảng lần thứ XI chỉ rõ quan điểm: Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn; chuyển dịch và phân bố lại lực lượng lao động trong nông nghiệp và nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng lao động trong công nghiệp, ngành nghề thủ công nghiệp, dịch vụ nông thôn

Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam, khóa X ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp nông dân và nông thôn là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn Trong đó, nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực nông

thôn đã được đặc biệt quan tâm

Luật dạy nghề ban hành ngày 29/11/2006, quy định " đầu tư mở rộng các cơ sở dạy nghề, nâng cao chất lượng dạy nghề góp phần bảo đảm cơ cấu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; góp phần thực hiện phân luồng học sinh tốt nghiệp THCS và THPT; tạo điều kiện phổ cập nghề cho thanh niên " Luật thanh niên ban hành ngày 29 tháng

11 năm 2005 , quy định: " Nhà nước có chính sách khuyến khích các tổ chức,

cá nhân giải quyết việc làm cho thanh niên; ưu đãi thuế, tín dụng, đất đai để phát triển giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu đa dạng về học nghề cho thanh niên; Phát triển hệ thống các cơ sở dịch vụ tư vấn giúp thanh niên tiếp cận thị trường

Năm 2008 Thủ tướng Chính phủ đã bàn hành Quyết định TTg phê duyệt Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn

103/2008/QĐ-2008 - 2010”, mục tiêu: nâng cao chất lượng dạy nghề, tạo việc làm cho thanh niên

Năm 2009 thủ tướng chính phủ ban hành quyết định 1956/QĐ-TTg

Trang 31

phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 Theo đề

án lao động thuộc hộ gia đình chính sách học nghề ngắn hạn được miễn học phí, hỗ trợ tiền ăn 15000 đồng 1 ngày, tiền đi lai; hộ cận nghèo hỗ trợ 2,5 triệu đồng, hộ khác 2 triệu đồng 1 khóa học dưới 3 tháng Các giáo viên day nghề cũng được hỗ trợ

2.2.2 Tình hình về việc làm cho thanh niên ở Việt Nam

Năm 2013 lực lượng lao động trung bình cả nước là 53,2 triệu người tăng so với năm 2012 là 898 nghìn người (1,7%); trong đó tỷ lệ lao động là thanh niên (từ 15-34 tuổi) chiếm 38,8%; lực lượng lao động nông thôn chiếm 69,9 %; có 81,8 % lực lượng lao không có trình độ chuyên môn kỹ thuật Tỷ

lệ thất nghiệp trong thanh niên năm 2011 là 5,17%, năm 2013 tăng lên là 6,17% (Tổng cục thống kê, năm 2013)

* Những thành tựu đạt được

- Năm 2013 lực lượng lao động cả nước có việc làm tăng so với 2011 là

2 triệu người, trong đó lao động là thanh niên chiếm khoảng 70%

- Trình độ người lao động từng bước được nâng lên, năm 2011 lao động không

có chuyên môn kỹ thuật là 84,4%, đến năm 2013 giảm còn 81,8 % (Tổng cục thống

kê, năm 2013)

- Cơ cấu lao động thanh niên chuyển dịch mạnh, lao động TN tăng lên trong các ngành công nghiệp, dịch vụ, xây dựng, còn các ngành nông – lâm – ngư nghiệp giảm dần và thu nhập của TN ngày càng tăng lên

Đó là những kết quả của quá trình chuyển dịch nền kinh tế theo hướng CNH, HĐH đất nước

* Những tồn tại

Tuy đã đạt được những thành tựu khá lớn trong việc giải quyết việc làm cho người lao động nói chung và TN nói riêng, song bên cạnh đó còn những tồn tại cần khắc phục để giải quyết tốt vấn đề việc làm và tăng thu nhập cho

Trang 32

TN như sau:

- Thị trường lao động hiện phát triển không đồng đều giữa các vùng, địa phương, nhất là nông thôn; hệ thống thông tin thị trường lao động chưa hoàn thiện; các trung tâm giới thiệu việc làm chưa đáp ứng được yêu cầu; chất lượng lao động qua đào tạo còn thấp, chưa gắn kết tốt giữa đào tạo và sử dụng lao động… đã tác động trực tiếp đến vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên

- Thanh niên chiếm tỷ lệ cao trong số lao động thất nghiệp ở cả khu vực nông thôn và thành thị, năm 2013 tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên 6,17%, trong khi tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 2,18% (Tổng cục thống kê năm 2013)

- Chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, trên 80% lực lượng lao động không có trình độ chuyên môn kỹ thuật; cơ cấu trình độ đào tạo lao động chưa phù hợp, sinh viên tốt nghiệp Đại học thất nghiệp tăng Năng suất, chất lượng

và thu nhập của lao động còn thấp, nhất là khu vực nông thôn

2.2.3 Kinh nghiệm giải quyết việc làm trong nông thôn ở một số nước trong khu vực

* Nhật Bản: sau năm 1945, nền kinh tế Nhật Bản bị tàn phá nặng nề do chiến tranh,

có 5,5 triệu hộ ở nông thôn đến năm 1960 tăng lên 6,18 triệu hộ, đời sống của nhân dân khó khăn Do thực hiện tốt chủ trương phát triển kinh tế, tăng năng xuất lao động tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm nhanh Năm 1950 tỷ trọng lao động nông nghiệp là 45% đến năm 1990 tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm còn 6,3%; gía trị nông sản năm 1990 tăng 30 lần so với năm 1960, đời sống của người lao động được cải thiện

*Kinh nghiệm ở Nhật Bản như sau:

- Thứ nhất: Nhật Bản thực hiện chính sách công nghiệp hóa nông thôn,

vừa biến nền nông nghiệp truyền thống thành nền nông nghiệp tiến tiến, vừa

Trang 33

phát triển công nghiệp nông thôn theo hướng đa dạng nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Thực hiện cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp Các máy đơn giản rẻ tiền trang bị cho nông dân còn máy hiện đại nhiều tiền ( như máy gặt, máy kéo) được trạng bị dùng chung

Thứ hai: thực hiện cơ cấu kinh tế của các trại gia đình chuyển dịch từ

thuần nông sang nông công nghiệp

Thứ Ba: chính phủ chú trọng phát triển nền công nghiệp nông thôn, điển

hình là mô hình xí nghiệp gia đình thường làm gia công chi tiết máy đơn giản Người lao động không đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao, chỉ cần đào tạo thời gian ngắn lah được; khuyến khích sản xuất tiểu thủ công nghiệp truyền thống phát triển; vùng tây nam Nhật Bản thực hiện phong trào mỗi thôn làng một sản phẩm, nhằm khai thác tốt nghề truyền thống

Thứ tư: trên cơ sở nhu cầu sản xuất và đời sống người dân ở nông thôn

thúc đẩy các ngành dịch vụ thương mại, tín dụng, kỹ thuật và ngành nghề chế biến nông lâm thủy sản phát triển (Trung Tâm bồi dưỡng đại biểu dân cử, Bản tin tháng 2 năm 2014)

* Đài Loan: Năm 1952 ở Đài loan lao động nông nghiệp chiếm 56%,

lao động công nghiệp chiếm 16,9%, dịch vụ chiếm 27% đến năm 2000 lao động nông nghiệp chiếm 6%, lao động dịch vụ chiếm 58,2%, lao động công nghiệp 35,85 Thu nhập bình quân đầu người trong lĩnh vực nông thôn, nông nghiệp năm 1990 so với năm 1952 tăng 42,29 lần đạt 5648USD

Kinh nghiệm của Đài Loan:

Thứ nhất là: phát triển công nghiệp, kết hợp chặt chẽ giữa công nghiệp với nông nghiệp, từ đô thị xuống nông thôn Xây dựng các xí nghiệp sản xuất

ở nông thôn Đẩy mạnh sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn, hình thành nhiều xí nghiệp mô hình gia đình Phát triển công nghiệp chế biến nông sản gắn với sản xuất nông nghiệp

Trang 34

Thứ hai: có chính sách khuyến khích trang trại ở nông thôn phát triển Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp; hoàn thiện hệ thống thủy lợi; cơ giới hóa trong sản xuất với các máy móc phù hợp Thứ ba: Phát triển dịch vụ hàng tiêu dùng, vật tư kỹ thuật cho nông

nghiệp, thu hút lao động nông thôn (Trung Tâm bồi dưỡng đại biểu dân cử, Bản tin tháng 2 năm 2014)

* Thái Lan: Thái Lan có điều kiện tự nhiên ưu đãi trong sản xuất

nông nghiệp Trước những năm 1950 thái Lan tập trung phát triển công nghiệp ở đô thị, do đó công nghiệp ở nông thôn kém phát triển thất nghiệp ở nông thôn nhiều Sau đó chính phủ đã kịp thời điều chỉnh phát triển cả công nghiệp ở đô thị và công nghiệp ở nông thôn; công nghiệp và nông nghiệp đều

hướng vào xuất khẩu

Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa vừa mở mạng ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn

Đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp; nhà nước có chính sách hỗ trợ cung cấp tín dụng, bồi dưỡng tay nghề Tạo mối quan hệ hợp đồng gia công giữa công nghiệp nhỏ và công nghiệp lớn do vậy các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, cơ khí nhỏ, chế biến nông sản dịch vụ thương mại hàng hóa phát triển Lao động nông nghiệp chuyển dịch sang lĩnh vực phi nông nghiệp (Trung Tâm bồi dưỡng đại biểu dân cử, Bản tin tháng 2 năm 2014)

* Bài học kinh nghiệm cho việc giải quyết việc làm cho lao động thanh niên nông thôn

Từ thực tế về những thành tựu của Việt Nam và ở Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, rút ra một số kinh nghiệm cho quá trình giải quyết việc làm cho lao động thanh niên nông thôn:

Một là: Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp phù hợp với điều kiện khí

hậu, đất đai của địa phương Thực hiện quá trình công nghiệp hóa nông

Trang 35

nghiệp, nông thôn; gắn công nghiệp với nông nghiệp; phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề ở nông thôn; chú trọng công nghiệp chế biến nông sản, công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp Công nghiệp đô thị

hỗ trợ cho công nghiệp nông thôn

Hai là: Đầu tư cơ sở hạ tầng cho phát triển kinh tế ở nông thôn, nhất là giao thông, thủy lợi; cơ giới hóa trong sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển

từ đó giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn, để người lao động yên tâm găn bó với sản xuất ở nông thôn

Ba là: Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bằng việc đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, chuyển giao khoa học kỹ thuật Giúp cho người lao động có trình độ tự chủ trong việc lựa chon ngành nghề, việc làm; mở rộng sản xuất tạo thêm việc làm cho lao động

Bốn là: Cho vay vốn ưu đãi đầu đối với các ngành nghề mới ở nông

thôn; thu hút vốn vào sản xuất ở nông thôn Khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, sản xuất hàng hóa xuất khẩu Có vốn các thành phần kinh tế đầu tư

mở rộng sản xuất, nâng cao số lượng, chất lượng cạnh tranh hàng nông sản, giải quyết việc làm cho thanh niên Trước tiên là thành phần kinh tế hộ, kinh

tế trang trại, sau đó là các doanh nghiệp ở nông thôn rất cần vốn, trong khi cơ hội tiếp cận vốn khó khăn do sản xuất nông nghiệp thường dủi do hơn, thu hồi vốn chậm nên các ngân hàng, các tổ chức tín dụng không mặn mà với thị trường nông thôn Bởi vậy nhà nước phải quan tâm điều tiết vốn cho sản xuất

ở nông thôn

Năm là: Khuyến khích ngành dịch vụ phát triển, trên cơ sở phục vụ sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống của nông dân Từ đó người dân yên tâm, gắn bó với nông thôn, mở rộng sản xuất, giải quyết việc làm cho lao động

Trang 36

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý, địa hình

Yên Khánh là huyện đồng bằng nằm ở phía Đông nam của tỉnh Ninh Bình, dọc Quốc lộ 10 nối liền giữa thành phố Ninh Bình với vùng biển Kim Sơn và các tỉnh đồng bằng sông Hồng; cách thành phố Ninh Bình khoảng 13

km Tổng diện tích tự nhiên là 139,057km2, phía Tây Bắc giáp huyện Hoa Lư

và thành phố Ninh Bình; Phía Bắc và Đông bắc giáp tỉnh Nam Định; Phía Nam giáp huyện Kim Sơn; Phía Tây Nam giáp huyện Yên Mô Gồm Thị Trấn Yên Ninh và 18 xã

Yên Khánh có vị trí gần Thành phố Ninh Bình, cách Hà Nội, cảng Hải phòng có hơn 100km là điều kiện thuận lợi cho hàng hóa của huyện lưu thông trên thị trường trong nước và xuất khẩu

Về địa hình: Yên Khánh là huyện đồng bằng, địa hình bằng phẳng, đất

đai chủ yếu là đất phù sa không được bồi đắp hàng năm Địa hình bằng phẳng tạo tiềm năng phát triển nông nghiệp (trồng lúa, rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày), công nghiệp (chế biến lương thực, thực phẩm và các làng nghề truyền thống) và các ngành dịch vụ

3.1.2 Khí hậu, thủy văn

Yên Khánh nằm trong vựng khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều và mùa đông khí lạnh, mưa ít Nhiệt độ trung Bình năm từ 23,30 - 23,60

- Chế độ mưa: tổng lượng mưa trung Bình năm đạt 1.890 – 1.950 mm, lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm Trong 6 tháng

Trang 37

mùa mưa, lượng mưa chiếm khoảng 75-80% lượng mưa cả năm dễ gây ngập úng

ở các khu vực trũng

- Hệ thống sông ngòi: Yên Khánh có mạng lưới sông ngòi khá dày Với tổng chiều dài gần 85km, các trục sông chính như: Sông Đáy, Sông Vạc, sông Mới

3.1.3 Tài nguyên

* Tài nguyên đất

Với diện tích 13.905,77 ha, huyện Yên Khánh có 12 loại đất thuộc nhóm đất phù sa, có diện tích 12.127,9 ha, chiếm 88,02% diện tích tự nhiên, được sự hình thành và bồi đắp phù sa của sông Đáy

Đất phù xa chiếm phần lớn đất tự nhiên của huyện là điều kiện tốt để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa với cơ cấu cây trồng vật nuôi đa dạng, tạo việc làm cho lao động

* Tài nguyên du lịch

Trên địa bàn huyện có 166 di tích các loại gồm: đình, đền, chùa, nhà thờ phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt tôn giáo, tín gưỡng của nhân dân Số đình, chùa, miếu được công nhận di tích lịch sử; là 48, trong đó 12 di tích Quốc gia,

36 di tích cấp tỉnh Yên Khánh là địa phương có điều kiện trong phát triển du lịch văn hóa, lịch sử và du lịch làng nghề, điển hình là di tích lịch sử Nhà thờ

và phần mộ cụ Bảng nhãn Vũ Duy Thanh, di tích lịch sử chợ Dầu xã Khánh Hòa, làng nghề chế biến nông sản ở Khánh Thiện và thị trấn Yên Ninh, nghề mây đan ở Khánh Vân, nghề sản xuất cói xuất khẩu…

3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tính cho đến hết năm 2013, GTSX toàn huyện Yên Khánh đạt 2.938,0

tỷ đồng Trong những năm gần đây, tăng trưởng kinh tế toàn huyện đạt mức

khá

Trang 38

Bảng 3.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Khánh

3 Cơ cấu GTSX (Giá HH) 100 100 100 100,00 100,00 100,00

- Nông, lâm, thủy sản % 34,4 30,2 22,5 87,79 74,50 80,87

- CN, TTCN, xây dựng % 46,1 50,7 60 109,98 118,34 114,08

- Dịch vụ % 19,5 19,1 17,5 97,95 91,62 94,73

4 Tốc độ tăng trưởng KT % 24,7 27,7 40,6

Nguồn: Chi cục thống kê huyện Yên Khánh

Năm 2013 trong điều kiện kinh tế chung của cả nước gặp khó khăn, trên địa bàn huyện các nhà máy trong khu công nghiệp Khánh Phú và các nhà máy có vốn đầu tư nước ngoài ở địa bàn đi vào sản xuất ổn định nên tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn đạt cao 40,6%, tốc độ giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tăng cao, đạt 60,3%, dịch vụ tăng

Trang 39

22,1%, sản xuất nông lâm thủy sản được tập trung lãnh đạo, chỉ đạo theo hướng sản xuất hàng hóa

Như vậy, những năm vừa qua cho thấy sự bứt phá mạnh mẽ của ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ so với ngành nông nghiệp, đây là dấu hiệu khả quan đối với phát triển kinh tế của huyện Yên Khánh

3.2.2 Kết cấu hạ tầng

- Hệ thống giao thông: Yên Khánh có mạng lưới giao thông đường

thủy, đường bộ đa dạng, phong Phú và rất thuận tiện Quốc lộ 10 có chiều dài

đi qua huyện là 14km, nối liền giữa Thành phố Ninh Bình với vựng biển Kim Sơn và tỉnh Nam Định, Thanh Hóa; tuyến tỉnh lộ 481b dài 20km, tuyến 480b dài 2km, tuyến 480c dài 3 km và tuyến đường Bãi Đính – Kim Sơn đang được thi công, có ý nghĩa quan trọng trong qua trình phát triển kinh tế của Yên Khánh Ngoài ra huyện có các tuyến đường liên huyện và liên xã; đường giao thông nông thôn, đường nội đồng với tổng chiều dài 650 km, trong đó các tuyến đường trục xã đó được rải mặt nhựa từ những năm 1990 đến nay nhiều tuyến đó bị xuống cấp, mặt đường hẹp không phù hợp với yêu cầu vận chuyển hành hóa và đi lại của nhân dân, các tuyến đường thôn xóm đang được nhân dân đầu tư xây dựng trong chương trình nông thôn mới bằng bê tông xi măng mặt đường, có bề mặt rộng từ 3-5m

Bên cạnh các tuyến đường bộ, giao thông huyện Yên Khánh cũng các tuyến đường sông Đáy, sông Vạc, sông Mới và 2 cảng ở Khánh Phú, Khánh An và

8 bền bãi ở ven các sông, rất thuận tiện cho việc vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa

- Hệ thống bưu chính viễn thông: Mạng lưới thông tin liên lạc đó phủ

kín cả huyện với hệ thống tổng đài điện tử số hiện đại của bưu điện trung tâm

huyện và 19 bưu điện văn hóa xã đảm bảo thông tin liên lạc

- Hệ thống cấp điện: Trong những năm qua, huyện đã đầu tư hệ thống

điện lưới quốc gia đến 19/19 xã, thị trấn trong huyện Bước đầu đảm bảo đáp

Trang 40

ứng được nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.Tỷ lệ hộ được dựng điện là 100%

- Hệ thống cấp, thoát nước: tính đến năm 2013, tỷ lệ dân cư thành thị

được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh chiếm khoảng 98% và dân cư nông thôn là 92%

3.2.3 Đặc điểm dân cư, lao động và việc làm

- Về dân số: Tổng dân số toàn huyện Yên Khánh tính đến năm 2013 là

145.033 người Mật độ phân bố trung Bình là 1.052 người/km2 Nhìn chung trong giai đoạn 2005-2013, việc tăng dân số của huyện được kiểm soát khá tốt, tỷ lệ giảm sinh 0,15%o năm

Yên Khánh có dân cư chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn chiếm 90.2% (năm 2013) trong khi đó dân cư thành thị chỉ chiếm 9,8% Đến năm

2013, tỷ lệ giới tính tương đối đồng đều, tỉ lệ dân số nam, nữ lần lượt là 49,02% và 50,8%

- Về lao động và việc làm: Lao động ở Yên Khánh vẫn mang các đặc

điểm cơ bản của lao động nông nghiệp Trình độ lao động ở mức thấp, chủ yếu là lao động phổ thông và qua các lớp đào tạo ngắn hạn (Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2013 đạt 37,51%) Những năm gần đây, quá trình đô thị hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất đã giải phóng một lực lượng lao động khá lớn ở các lĩnh vực nông nghiệp Một bộ phận lao động nông nghiệp đó chuyển sang làm việc trong các nhà máy, doanh nghiệp, khu công nghiệp; một bộ phận tìm thêm việc làm hoặc chuyển sang hoạt động dịch vụ, một số đi làm ăn xa (có việc làm không

ổn định) Tuy vậy, lực lượng lao động nông nghiệp vẫn khá lớn chiếm 47,6% năm 2013; trình độ lao động và thời gian lao động thấp so với yêu cầu phát triển, đây là vấn đề cần được quan tâm hơn trong những năm tới (Bảng 2.2)

Ngày đăng: 17/09/2015, 19:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1  Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Khánh - giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Khánh (Trang 38)
Bảng 4.2 Lao động thanh niên có việc làm theo cơ cấu ngành nghề. - giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.2 Lao động thanh niên có việc làm theo cơ cấu ngành nghề (Trang 52)
Bảng 4.4 Lao động thanh niên nông thôn theo trình độ chuyên môn - giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.4 Lao động thanh niên nông thôn theo trình độ chuyên môn (Trang 54)
Bảng 4.5 Lao động thanh niên theo độ tuổi - giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.5 Lao động thanh niên theo độ tuổi (Trang 55)
Bảng 4.6 Mạng lưới giải quyết việc làm cho lao động thanh niên - giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.6 Mạng lưới giải quyết việc làm cho lao động thanh niên (Trang 59)
Bảng 4.7 Tổng hợp thanh niên làm việc trong các doanh nghiệp - giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.7 Tổng hợp thanh niên làm việc trong các doanh nghiệp (Trang 60)
Bảng 4.8 Số lao động thanh niên làm việc trong các làng nghề - giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.8 Số lao động thanh niên làm việc trong các làng nghề (Trang 61)
Bảng 4.10 Số lao động thanh niên làm việc trong hộ gia đình - giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.10 Số lao động thanh niên làm việc trong hộ gia đình (Trang 64)
Bảng 4.11 Số lượng thanh niên được định hướng nghề nghiệp 3 năm - giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.11 Số lượng thanh niên được định hướng nghề nghiệp 3 năm (Trang 66)
Bảng 4.12 Số lượng thanh niên được đào tạo nghề ngắn hạn trong 2 năm - giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.12 Số lượng thanh niên được đào tạo nghề ngắn hạn trong 2 năm (Trang 67)
Bảng 4.14 Kết quả xuất khẩu lao động thanh niên nông thôn - giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.14 Kết quả xuất khẩu lao động thanh niên nông thôn (Trang 70)
Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế của một lao động đi xuất khẩu so với một lao - giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế của một lao động đi xuất khẩu so với một lao (Trang 74)
Bảng 4.18  Hiệu quả sử dụng vốn vay của thanh niên được tập huấn - giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 4.18 Hiệu quả sử dụng vốn vay của thanh niên được tập huấn (Trang 76)
Bảng  4.19  Đánh giá chất lượng đào tạo nghề - giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
ng 4.19 Đánh giá chất lượng đào tạo nghề (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w