Cơ sở khoa học của công nghệ Biogas2.1 Nhóm vi sinh vật Biogas - Nhóm vi khuẩn không sinh metan + Nhóm vi khuẩn lên men: Thủy phân các chất hữu cơ phức tạp, không tan thành các chất hữu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CNSH - CNTP
GVHD: TS Lê Thanh Hà SVTH: Phạm Vũ Hiểu
Lê Thu Trang Phạm Văn Khoa Hoàng Văn Giáp Trần Thị Sơn
Đề Tài
KĨ THUẬT XỬ LÝ YẾM KHÍ CHẤT THẢI THU BIOGAS
Trang 2NỘI DUNG
Giới Thiệu
Tìm Hiểu Chung Về Biogas Các Loại Hầm Và Bể Biogas Ứng Dụng
Trang 3I Giới Thiệu
Thực Trạng Gia Súc, Gia Cầm Trên Địa Bàn Hà Nội
Theo số liệu cục chăn nuôi, nước ta có khoảng 220 triệu con gia cầm, 8,5 triệu con bò, 27 triệu con heo
Mỗi năm,ngành chăn nuôi thải ra môi trường trên 73 triệu tấn chất thải rắn
và 80% chất thải lỏng được xả thẳng ra tự nhiên không qua xử lý, từ đó
gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Trong đó, giải pháp sử dụng công nghệ sinh học thu biogas được xem là hiệu quả để phát triển chăn nuôi bền vững
Trang 5II Tìm Hiểu Chung Về Biogas
1.Khái Niệm Biogas là gì ?
Biogas là viết tắt của Biological gas là hỗn hợp khí sinh ra từ quá trình phân hủy chất hữu cơ dưới tác động của vi sinh vật trong môi trường yếm khí
Thành phần Biogas: , , , , , O2 , CO….trong đó (50-60%) , (30-40) là chủ yếu
•
Trang 62 Cơ sở khoa học của công nghệ Biogas
2.1 Nhóm vi sinh vật Biogas
- Nhóm vi khuẩn không sinh metan ()
+ Nhóm vi khuẩn lên men: Thủy phân các chất hữu cơ phức tạp, không tan thành các chất hữu cơ đơn giản và tan được
+ Nhóm vi khuẩn sinh axetat và hydro : phân hủy tiếp các chất sinh ra trong giai đoạn đầu như acid propionic và
alcohol… ( những chất này không thể sử dụng trực tiếp bởi các vi khuẩn sinh metan ) thành acid acetic, ,
•
Trang 7Vi khuẩn biến dưỡng
cellulose Sản phẩm axit tạo được
A.lactic, A.sucinic, etanol A.acetic, A.lactic
A.acetic, A.lactic A.acetic, A.lactic A.acetic, A.sucinic Fomic, acetic, lactic, sucinic, etanol
a.Fomic, a.acetic, a.lactic
Vi khuẩn
Nhóm vi sinh vật lên men trong bể Biogas
Trang 82.1 Nhóm vi sinh vật Biogas
- Nhóm vi khuẩn sinh metan ): chuyển hóa các axit axetic, , axit formic, được sinh ra
từ giai đoạn thứ nhất và thứ hai thànhvà Nhóm vi khuẩn này là nhóm vi khuẩn kỵ khí nghiêm ngặt, rất nhạy cảm với oxy và các chất oxy hóa.
•Điều kiện cho các vi khuẩn sinh khí metan phát triển mạnh đó là:
- CO2 đầy đủ trong môi trường
- Có nguồn Nito khoảng 3,5 mg/g bùn lắng, tỉ lệ C/N = 30/1 => Tốt nhất là cung cấp Nito từ Cacbonat amon, Clorua amon
•Trong quá trình lên men kị khí các loài vi sinh vật bị tiêu diệt không phải do nhiệt độ
mà do nhiều yếu tố khác nhau:
Mức độ kị khí
Tác động của sản phẩm trao đổi khí
Tác động cạnh tranh dinh dưỡng ….v.v
•
Trang 9Vi khuẩn sinh khí metan Sản phẩm cơ chất
Abutiric,A.valeric, A.capropionic CO2, H2, A.acetic, metanol
H2, A.formic H2, A.formic A.acetic, A.butyric A.acetic, A.butyric
- Mối quan hệ giữa các nhóm vi khuẩn: chúng tạo nhiên
liệu, điều kiện và môi trường thuận lợi cho nhau cùng
phát triển.
Trang 102 Cơ sở khoa học của công nghệ Biogas
2.2 Quá trình tạo khí sinh học
Là một quá trình lên men phức tạp xảy ra rất nhiều phản ứng và cuối cùng tạo khí ,
Quá trình này được thực hiện theo nguyên tấc phân huỷ kỵ khí, dưới tác dụng của vi sinh vật yếm khí Trải qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn I : Thủy phân
Giai đoạn II : Sinh acid
Giai đoạn III : Sinh metan
•
Trang 11• Các giai đoạn của quá trình tạo khí sinh học
Chất hữu cơ,
Cacbohygrat,chất
béo, protein
Propionic, butyric, các rượu khác và các thành phần khác
Khối vi khuẩn
CH 4 ,CO 2
Khối vi khuẩn
Khối vi khuẩn
, acid acetic
, acid aceticGĐ1
Trang 122.2 Quá trình tạo khí sinh học
Nguyên tắc:
• Phân hủy kị khí, dưới tác dụng của vi sinh vật yếm khí Sự phân hủy kị khí diễn ra qua nhiều giai đoạn với hàng ngàn sản phẩm trung gian, với dự tham gia của các chủng vi sinh vật đa dạng
Đó là sự phân huỷ protein ,lipit, tinh bột tạo thành acid amin,
glycerin, axit béo, methyamin Cùng các chất độc hại như
Tomain, Indol, Scaltol Và cuối cùng là liên kết cao phân tử mà
nó không phân hủy được dễ dàng bởi vi khuẩn như Lignin,
Cellulose
Trang 15Có sự tham gia của các vi khuẩn có enzym cellulosase Các hợp chất hữu cơ cao phân tử được vi sinh vật chuyển thành các chất
có trọng lượng thấp hơn như acid hữu cơ, đường, glicerin
Giai III: là giai đoạn phát triển mạnh của các loài vi khuẩn sinh khí metan Đầu tiên là sự tạo thành các acid hữu cơ, pH giảm
xuống rõ rệt Các acid hữu cơ và hợp chất chứa Nito tiếp tục
phân hủy tạo thành hợp chất khác nhau và các chất khí như
CO2, H2, N2, CH4 Các vi khuẩn sinh khí metan phát triển mạnh
và chuyển hóa rất nhanh để tạo thành CO2 và CH4
=> Như vậy, Biogas được hình thành trong mooit trường kị khí dưới tác dụng của enzym cellulosase và nhóm vi khuẩn sinh khí metan
Trang 163 Nguyên liệu sản xuất Biogas và cách xử lý nguyên liệu
3.1 Nguyên liệu đưa vào sản xuất Biogas
• Yêu cầu
- Giàu cellulose ít Ligin
- ban đẩu khoảng 2000mg/l
- Tỷ lệ carbon / nitơ: 20/30
- Nguyên liệu phải được hoà tan trong nước.
• Nguồn nguyên liệu chính là:
+ Phân hữu cơ nguồn gốc từ chuồng nuôi (bò lợn, gà).
+ Rác thải hữu cơ, rác thải sinh hoạt dễ phân hủy
+ Ngoài ra có thể sử dụng bèo Lục Bình,
Trang 173 Nguyên liệu sản xuất Biogas và cách xử lý nguyên liệu
Khả năng cho phân và thành phẩn hoá học của phân gia
38,5 41,7 28,4 6,78 31,3
7,98 9,33 7,02 10,2 16,8
0,38 0,7 0,83 0,31 1,2
0,1 0,2 0,47 1,2
20-25 20-25 20-25 7-15
Trọng lượng:
38,5 41,7 28,4 6,78 31,3
7,98 9,33 7,02 10,2 16,8
0,38 0,7 0,83 0,31 1,2
0,1 0,2 0,47 1,2
20-25 20-25 20-25 7-15
Trang 183 Nguyên liệu sản xuất Biogas và cách xử lý nguyên liệu
3.2 Xử lý nguyên liệu nạp vào Biogas
Trước khi xử dụng cần phải lọc kĩ, xử lý sao cho phù hợp với yêu cầu chất lượng: giàu cellulose, ít ligin NH4+ khoảng 2000 mg/l Tỉ lệ C/N: 20/30 Nguyên liệu phải được hòa tan trong nước
•Nạp nguyên liệu lần đầu: Chuẩn bị 700 - 800kg phân tươi làm nguyên liệu ban đầu.
•Làm lỏng phân gia súc và chất thải chăn nuôi, cắt nhỏ rác thải như rau, cỏ ăn
thừa của gia súc, một phần rơm rạ, thân cây ngô già, bèo tây,
•15-20 ngày sau khi nạp nguyên liệu ban đầu, không nên nạp nguyên liệu bổ
sung để giữ cho quá trình lên men đạt trạng thai ổn định.
•Sau thời gian nói trên, cần nạp nguyên liệu bổ sung và lấy phần bã đã phân hủy
đi Lượng bổ sung vào bằng lượng lấy đi, không nên nạp quá nhiều hay quá ít.
•Nạp nguyên liệu thường xuyên hàng ngày chính là lượng phân từ chuồng trại và
từ hố xí trực tiếp chảy thẳng vào hầm.
•Lượng nước cũng được bố sung sao cho tỷ lệ giữa phân và nước là 1:5
Trang 194 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của Biogas
•Điều kiện yếm khí
•Thời gian lưu
•Các độc tố gây trở ngại quá trình lên men
•Độ mặn
•Lượng nguyên liệu nạp
•Chất khoáng trong nguyên liệu nạp
•Khuấy trộn
•Một số yếu tố khác
Trang 20• Điều kiện yếm khí
pH đóng vai trò quan trọng, pH quá trình thủy phân 4 - 5 Vi khuẩn hoạt động tốt
ở pH 6,5 – 7,2 ( quá trình khí hóa) Nếu dưới 6 hặc lớn hơn 8 thì hoạt động của nhóm vi khuẩn giảm nhanh.
ấm, vi khuẩn ưa nhiệt
Quá trình hình thành CH4 theo 2 con đường đã trình bày ở trên
- T: 30 – 37C vi khuẩn ưu ấm phát triển tốt, nhưng các khí tạo thành chậm, khả
năng khử CO2 tăng, hiệu suất thu hồi CH4 tăng
- T: 55 – 60C vi khuẩn ưa nhiệt hoạt động mạnh:
Hoạt lực enzym mạnh, quá trình chuyển hóa nhanh, sản phẩm tạo thành CH4 , CO2tăng nhanh
Đối lưu thiết bị lên men mạnh các khí dễ thoát ra mất CO2 , H2 giảm khả năng khử
CO2, hiệu suất thu hồi giảm
Trang 21•Độ ẩm : Đạt 91,5 – 96 % thích hợp cho vi khuẩn metan phát triển, độ ẩm lớn hơn 96% tốc độ phân hủy chất hữu cơ giảm, sản lượng khí sinh ra thấp
•Thành phần dinh dưỡng: Tỉ lệ C/N thích hợp 25/1 – 30/1
• Hàm lượng chất rắn : nên chiếm dưới 9% Hàm lượng này thay đổi theo mùa từ 7 – 9% Vào mùa khô ở nước ta nhiệt độ cao khả năng sinh gas tốt thì hàm lượng chất rắn trong thiết bị khí sinh học giảm nên việc cung cấp chất rắn cao hơn Tỉ lệ chất rắn trong nước phân heo 6% là tối ưu để sinh gas với nhiệt độ trung bình 25 – 27C
Trang 22Ảnh hưởng của các loại phân đến sản lượng và thành phần của khí thu được
Nguyên liệu Sản lượng khí /
kg phân khô Hàm lượng (%) Thời gian lên men (ngày)
Phân bò
Phân gia cầm
Phân heo
1,11 0,56 1,02
57 69 68
10 9 20
57 69 68
10 9 20
Trang 23III Các Loại Hầm Và Bể Biogas
1 Hầm ủ
Khả năng sinh gas từ hầm ủ biogas chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau
• Thể tích của hầm ủ biogas
• Thể tích chất lỏng chứa bên trong hầm
• Thời gian lưu lại của dịch phân
• Tỉ lệ nước dịch phân quá loãng thì lượng phân không đủ để phân hủy
Trang 25• Nắp nổi I
Trang 26Nắp nổi II
Hầm nắp trôi nổi
Trang 28• Áp suất khí thay đổi
• Chi phí cao (ở 1 số nước, do vật liệu
xây dựng hiếm, như ximăng ở Châu
Phi)
• Đòi hỏi kỹ thuật xây dựng cao
• Không áp dụng nguyên lý hoàn lưu.
• Tốn Diện tích xây dựng.
• Cửa nạp và cửa xả đặt không phù hợp (Được đánh dấu bằng vòng tròn đỏ).
• Phân bán hoai và phân tươi dẽ bị đẩy ra ngoài (Có mô hình minh họa).
• Hoạt động không liên tục
• Bảo dưỡng khó khăn, phức tạp.
• Không lấy được bả thải làm phân bón khi cần
Trang 29Hầm vòm nắp cố định có cửa nạp và cửa xả đặt trên cùng bình
độ
Điểm yếu:
•Đáy cửa nạp, cửa xả đặt cùng bình độ, trên vùng phân bán
hoai, dưới đáy vùng phân tươi mới nạp vào
•Ống nạp đặt chéo, việc nạp nguyên liệu chủ yếu dựa vào sức
hút trọng lực/ chênh lệch độ cao (nạp chậm, khó khăn)
•Không áp dụng nguyên lý hoàn lưu, việc nạp nguyên liệu rất khó
khăn, kể cả khi nạp cưỡng bức
Trang 30Hầm vòm nắp cố định xây gạch KT
Trang 31Hầm vòm nắp cố định có tay quay phá váng
Trang 32Hầm vòm nắp cố định chế tạo sẵn
Trang 33Hầm dạng túi ủ
Ưu điểm
• Chi phí đầu tư thấp
• Đào vị trí nông, thích hợp với vùng
• Tuổi thọ thấp (dưới 2 năm)
• Nhạy cảm với thay đổi nhiệt độ môi trường
• Đòi hỏi diện tích bề mặt lớn
Trang 34Hầm dạng túi ủ I
Trang 35Hầm dạng túi ủ II
Trang 36Hầm dạng túi nhựa HDPE IV (Ecofys prototype)
Trang 38Hầm VACVINA cải tiến (Vietnam, CCRD)
Trang 392 Bể Biogas
Hoạt động của bể Biogas gồm 2 giai đoạn: giai đoạn tích khí và giai đoạn sử dụng khí
• Giai đoạn tích khí lúc đầu áp suất khí bằng 0
Khí bắt đầu sinh ra và tích lại ở phần trên của bể phân giải Khối không khí được tích lại càng nhiều và đẩy dịch phân giải dâng lên ở bể điều áp và ống lối vào Bề mặt dịch phân giải trong bể phân giải hạ xuống còn bề mặt dịch trong bể điều áp tăng lên Nếu khí không được sử dụng, dịch phân giải sẽ tiếp tục tăng đến lúc nào đó sẽ tràn khỏi bề điều áp qua đường xả tràn
Trang 40Biogas
Trang 41• Nước ta hiện nay
Trang 423 Làm sạch khí Biogas
•Loại bùn trong bể phân hủy
•Loại bỏ CO2, H2S đạt hiệu quả cao
+ Loại CO2 vì CO2 có thể hòa tan trong nước, do đó việc sục khí biogas qua nước coi là phương pháp điwon giản nhất để loại CO2 Ngoài ra còn có thể sử dụng dung dịch kiềm như NaOH, KOH, Ca(OH)2 để loại CO2
Trang 43•Ts đầu vào = 56,60 g/l ; Ts đầu ra = 5,50 g/l
0 10 20 30 40 50
Ts
5,50
Trang 44•COD là lượng oxygen cần thiết cho quá trình oxy hóa hóa học các chất hữu
cơ có trong nước Thông số này có ý nghĩa hàm lượng các chất hữu cơ
phân hủy bằng phương pháp hóa học càng nhiều, điều đó chứng tỏ mẫu
COD
COD
Trang 45•BOD lượng oxy cần thiết để vi sinh vật tiêu thụ trong quá trình oxy hóa các chất hữu cơ trong nước
•BOD5 đầu vào = 24 980 mg/l
•BOD5 đầu ra = 1620 mg/l
0 5000 10000 15000 20000 25000 30000
BOD5
BOD5
Trang 46IV Ứng Dụng
• Quy mô nhỏ ở hộ gia đình
• Quy mô sản xuất trung bình
• Quy mô lớn
Trang 47Quy mô hộ gia đình
Trang 48Quy mô trung bình và lớn
• Ứng dụng trong sản xuất và thay thế nhiên liệu cho động cơ
• Ví dụ: đèn sử dụng biogas, máy phát điện chạy bằng biogas, nhà máy sử dụng biogas cung cấp điện, xe hơi tàu hỏa sử dụng nhiên liệu biogas
Máy phát điện chạy bằng biogas
Trang 49Đèn thắp sáng bằng biogas
Trang 50TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Kĩ thuật xử lý chất thải trong công nghệ thực phẩm – Tài liệu
• Công nghệ sử lý nước thải bằng công nghệ sinh học – Lương Đức Phẩm
• Internet:
• luanvan.net.vn
• http://khotailieu.com/tai-lieu-chuyen-nganh
• http://vietnambiogas.org.vn
Trang 51Thanks For Listening