Từ yếu tố đó, việc phân tích hoạt động tín dụng trở nên cần thiết và hữu dụng Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng, và đặc biệt
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
*******
DIỆP HOÀNG VŨ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Cần Thơ - 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
*******
DIỆP HOÀNG VŨ MSSV: 3087653
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG
Trang 3LỜI CẢM TẠ
***
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, với sự giảng dạy tận tình của quý thầy cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức quý báu Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô
và nhất là thầy Quan Minh Nhựt, là người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài tốt nghiệp này
Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên làm quen với thực tế, thời gian vừa qua, Ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Cần Thơ đã hỗ trợ cho em rất nhiều trong thời gian thực tập Thời gian thực tập tại Ngân hàng là cơ hội để
em học hỏi thêm, mở rộng kiến thức, vận dụng các kiến thức đã học vào thực
tế Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các cô chú, anh chị tại Ngân hàng, đã giúp đỡ tận tình, chỉ dạy em nhiều điều, cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập tại đây
Vì sự hạn chế của vốn kiến thức và cả thời gian thực hiện nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp của thầy cô và Ngân hàng để luận văn này được hoàn thiện hơn
Sau cùng em xin kính chúc quý thầy cô, cùng các cô chú, anh chị trong Chi nhánh Ngân hàng lời chúc sức khỏe và thành đạt Chúc Ngân hàng ngày càng phát triển vững mạnh!
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2013 Sinh viên thực hiện
DIỆP HOÀNG VŨ
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
DIỆP HOÀNG VŨ
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
********
Cần Thơ, ngày …… tháng…… năm 2013 Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
********
Cần Thơ, ngày …… tháng…… năm 2013 Giáo viên hướng dẫn
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
********
Cần Thơ, ngày …… tháng…… năm 2013 Giáo viên phản biện
Trang 8
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU………1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……… 1
1.1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu……… 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn……… 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU………2
1.2.1 Mục tiêu chung……….2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể……….2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU……… 2
1.3.1 Không gian……… 2
1.3.2 Thời gian……… 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu……… 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN……… 3
2.1.1 Các cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng………3
2.1.2 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hoạt động tín dụng……… 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……….13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu……….13
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu……… 13
CHƯƠNG 3 : KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – CHI NHÁNH CẦN THƠ……….14
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN……… 14
3.2 KHÁI QUÁT VỀ TIENPHONG BANK CẦN THƠ………15
3.2.1 Sơ lược về TienPhong Bank Cần Thơ………15
3.2.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý……… 16
3.2.3 Tình hình kinh doanh của chi nhánh……….19
3.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CHI NHÁNH TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY……….24
3.3.1 Thuận lợi………24
3.3.2 Khó khăn………24
3.4 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG NĂM TỚI……….25
Trang 9CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM
TỪ 2010 – 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013……… 27
4.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN……….27
4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG - CHI NHÁNH CẦN THƠ……… 32
4.2.1 Sơ lược tình hình hoạt động tín dụng qua 3 năm từ 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013……….32
4.2.2 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân qua 3 năm từ 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013………37
4.2.3 Đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng thông qua một số chỉ tiêu……… 63
CHƯƠNG 5 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG CHI NHÁNH CẦN THƠ……… 67
5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA CHI NHÁNH TRONG THỜI GIAN QUA………67
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG CHI NHÁNH CẦN THƠ……… 67
5.2.1 Giải pháp trong công tác cho vay……… 67
5.2.2 Giải pháp trong công tác theo dõi và thu nợ……….69
5.2.3 Giải pháp về chất lượng đội ngũ tín dụng……….70
5.2.4 Giải pháp khác……… 70
CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 72
6.1 KẾT LUẬN……… 72
6.2 KIẾN NGHỊ……… 72
6.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước………72
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương……… 73
6.2.3 Đối với Tiên Phong Bank……… 74
6.2.4 Đối với Tiên Phong Bank Cần Thơ……… 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO………76
Trang 10
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của TienPhong Bank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013……….23 Bảng 4.1 : Tình hình nguồn vốn của TienPhong Bank Cần Thơ qua 3 năm
2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013……….28 Bảng 4.2 : Tình hình hoạt động tín dụng của TienPhong Bank Cần Thơ từ năm
2010 đến năm 2012 ……….33 Bảng 4.3 : Tình hình hoạt động tín dụng của TienPhong Bank Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013………34 Bảng 4.4 : Doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn của TienPhong Bank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013……… 39 Bảng 4.5 : Doanh số cho vay cá nhân theo mục đích vay của TienPhong Bank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013………42 Bảng 4.6 : Doanh số thu nợ cá nhân theo thời hạn của TienPhong Bank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013……… 47 Bảng 4.7 : Doanh số thu nợ cá nhân theo mục đích vay của TienPhong Bank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013………50 Bảng 4.8 : Dƣ nợ cá nhân theo thời hạn của TienPhong Bank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ………54 Bảng 4.9 : Dƣ nợ cá nhân theo mục đích vay của TienPhong Bank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013……… 56 Bảng 4.10 : Nợ xấu cá nhân theo thời hạn của TienPhong Bank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013……….60 Bảng 4.11 : Nợ xấu cá nhân theo mục đích vay của TienPhong Bank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013……… 62 Bảng 4.12 : Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân của TienPhong Bank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013……… 64
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Trang Hình 2.1 Sơ đồ quy trình tín dụng ……….9 Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của TienPhong Bank chi nhánh Cần Thơ………….16 Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của TienPhong Bank Cần Thơ qua 3 năm 2010,
2011 và 2012 ……… 29 Hình 4.2 Cơ cấu nguồn vốn của TienPhong Bank Cần Thơ 6 tháng đầu năm
2012 và 6 tháng đầu năm 2013……….30 Hình 4.3 Cơ cấu doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn của TienPhong Bank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013………38 Hình 4.4 Cơ cấu doanh số cho vay cá nhân theo mục đích vaycủa TienPhong Bank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013…… 43 Hình 4.5 Cơ cấu doanh số thu nợ cá nhân theo thời hạncủa TienPhong Bank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013………48 Hình 4.6 Cơ cấu doanh số thu nợ cá nhân theo mục đích vay của TienPhong Bank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013…… 51 Hình 4.7 Cơ cấu dƣ nợ cá nhân theo thời hạn của TienPhong Bank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ……….55 Hình 4.8 Cơ cấu dƣ nợ cá nhân theo mục đích vay của TienPhong Bank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013……… 57 Hình 4.9 Cơ cấu nợ xấu cá nhân theo thời hạn của TienPhong Bank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013……… 59
Trang 12
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐS Bất động sản
HGĐ Hộ gia đình
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
SXKD Sản xuất kinh doanh
TMCP Thương mại cổ phần
TienPhong Bank Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong TienPhong Bank Cần Thơ Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên phong chi nhánh Cần Thơ
Trang 131
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu
Trong thời điểm nền kinh tế thị trường mở rộng như hiện nay thì vai trò của các ngân hàng thương mại (NHTM) ngày càng trở nên quan trọng Ngân hàng có vai trò là cầu nối trung gian giữa những người có vốn và những người cần vốn, điều động từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, giúp cho sự lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế trở nên thông suốt, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nước nhà Đồng thời cũng chính vì có sự liên quan mật thiết
đó nên ngân hàng cũng chịu nhiều rủi ro từ những biến động của nền kinh tế,
mà ảnh hưởng rỏ nhất là trong hoạt động tín dụng Từ yếu tố đó, việc phân tích hoạt động tín dụng trở nên cần thiết và hữu dụng Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng,
và đặc biệt là nó góp phần quan trọng trong nền kinh tế, nó bổ sung nguồn vốn thiếu hụt cho các doanh nghiệp, cá nhân để cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh (SXKD) và tiêu dùng
Với vị trí thuận lợi của một thành phố đô thị loại 1 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đã tạo điều kiện cho Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Tiên phong chi nhánh Cần Thơ hoạt động kinh doanh có hiệu quả liên tục nhiều năm Cũng vì do nằm trong vị trí chiến lược, đầy tiềm năng phát triển kinh tế nên Ngân hàng phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng trong nước khác cũng như các ngân hàng nước ngoài Điều đó đòi hỏi Ngân hàng phải tăng cường hiệu quả hoạt động của mình để có thể tồn tại, đứng vững và phát triển Để đảm bảo chính sách, mục tiêu mà ngân hàng đã đề ra thì khách hàng mục tiêu mà các chi nhánh ngân hàng đang hướng đến là cá nhân, hộ gia đình (HGĐ) có nhu cầu gửi tiền, vay vốn để SXKD hay tiêu dùng Vì thế ở mảng tín dụng bên cạnh việc phát triển tín dụng doanh nghiệp thì ngân hàng hiện nay còn tập trung đẩy mạnh phát triển tín dụng cá nhân Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng cá nhân ở ngân hàng nên em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cho mình
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Luận văn dựa trên thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong chi nhánh Cần Thơ Dựa trên cách phân tích thực trạng, nghiên cứu lý thuyết của các môn đã học và các văn bản luật của nhà nước, để có thể đưa ra ý kiến, đề xuất phù hợp với thực tế Qua đó có thể
đề xuất những giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng cả
về chất và lượng
Trang 141.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích, đánh giá khái quát nguồn vốn của ngân hàng
- Phân tích nguồn vốn và hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng
- Đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng
- Đề tài được thực hiện từ 12/08/2013 đến 18/11/2013
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài đi sâu vào nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng
cá nhân của chi nhánh qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
Từ đó tìm ra những nguyên nhân gây hạn chế và đưa ra những giải pháp để cải thiện, nâng cao hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng
Trang 153
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng
2.1.1.1 Các khái niệm liên quan đến tín dụng cá nhân
* Khái niệm về tín dụng:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định
Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
* Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định
* Dư nợ bình quân:
Là số dư nợ trung bình của ngân hàng trong một năm
Công thức tính:
Dư nợ bình quân = (dư nợ đầu năm + dư nợ cuối năm) / 2
Dư nợ cuối kì = doanh số cho vay – doanh số thu nợ + du nợ đầu kì
* Khách hàng cá nhân:
Khách hàng cá nhân là những người sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các nghệ nhân nổi tiếng có nghề nghiệp truyền thống, kỹ thuật cao, những người kinh doanh thương mại, dịch vụ lớn, có uy tín ở đô thị; các hộ gia đình, chủ trang trại sản xuất, chế biến, kinh doanh, nuôi trồng mang tính chất sản xuất
Trang 16- Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Các món vay phải được đảm bảo tín dụng
Để được vay vốn khách hàng phải có các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
- Phải thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam [Điều 7, Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN]
Các điều kiện cho vay có thể được từng ngân hàng cụ thể hóa tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm của từng khoản vay,
tùy thuộc vào môi trường kinh doanh
Trang 175
2.1.1.5 Nhu cầu được cấp tín dụng
Những nhu cầu được ngân hàng cho vay hay còn gọi là đối tượng cho vay là những chi phí vốn cần thiết để cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí phát sinh trong quá trình SXKD của khách hàng trong một thời kỳ nào đó
a) Ngân hàng cho vay các nhu cầu sau:
- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án SXKD, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển
- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng (TCTD) trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó
b) Những nhu cầu vốn không được cho vay:
- Tổ chức tín dụng không được cho vay các nhu cầu vốn sau đây: + Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản
mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi;
+ Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm;
- Việc đảo nợ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định riêng của NHNN Việt Nam [Điều 9, Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN]
2.1.1.6 Các phương thức cho vay
Theo quy chế cho vay của ngân hàng với khách hàng Ngân hàng áp dụng các phương thức cho vay sau:
- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay hạn mức khấu chi
- Cho vay hợp vốn
2.1.1.7 Phân loại tín dụng
Tín dụng ngân hàng (sau đây gọi tắt là tín dụng) có thể phân chia thành
ra nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau
a) Dựa vào mục đích của tín dụng:
Trang 186
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;
- Cho vay tiêu dùng cá nhân;
- Cho vay mua bán bất động sản;
- Cho vay sản xuất nông nghiệp;
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
b) Dựa vào thời hạn tín dụng:
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động;
- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư
c) Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
- Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
d) Dựa vào phương thức cho vay:
- Cho vay theo món vay;
- Cho vay theo hạn mức tín dụng;
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
e) Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần
khi đáo hạn;
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp;
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy vào khả năng tài chính của mình, người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
2.1.1.8 Quy trình tín dụng
a) Ý nghĩa của việc thiệt lập quy trình tín dụng:
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng đến khi ngân hàng ra quyết định
Trang 19- Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng
- Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn về mặt hành chính
- Quy trình tín dụng chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng
b) Quy trình tín dụng căn bản:
- Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng:
Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng,
nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay
- Phân tích tín dụng:
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại
có thể xảy ra Mặt khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay
- Quyết định và ký hợp đồng tín dụng:
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một
hồ sơ vay vốn của khách hàng Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Một điều không may là khâu quan trọng này lại là khâu xử lý khó nhất và thường dễ phạm phải sai lầm nhất Có hai loại sai lầm cơ bản thường xảy ra trong khâu này:
+ Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt
+ Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt
Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định tín dụng các ngân hàng thường chú trọng hai vấn đề (1) thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính xác làm cơ sở để ra quyết định, (2) trao quyền quyết định
Trang 20- Giám sát tín dụng:
Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu đảm bảo cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này
Trang 219 Hình 2.1 Sơ đồ quy trình tín dụng
Lập hồ sơ:
Giấy dề nghị vay -Hồ sơ pháp lý -Phương án dự án
-Pháp lý -Bảo đảm vay nợ
Từ chối Giấy báo lý do
Chấp nhận
Giải ngân:
-Tiền mặt -Trả cho nhà cung cấp
Hợp đồng tín dụng:
-Đàm phán -Ký kết hợp đồng tín dụng -Ký kết hợp đồng phụ khác
Tổ chức giám sát:
-Nhân viên kế toán -Nhân viên tín dụng -Thanh tra, kiểm soát viên
Giám sát tín dung
Vi phạm hợp đồng
Thu nợ cả gốc và lãi
Không đủ, không đúng
Trang 2210
- Thanh lý hợp đồng tín dụng:
Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng Khâu này gồm có các việc quan trọng cần xử lý (1) thu nợ cả gốc và lãi, (2) tái xét hợp đồng tín dụng, (3) thanh lý hợp đồng tín dụng
+ Thu nợ – Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Tùy theo tính chất của khoản vay và tình hình tài chính của khách hàng, hai bên có thể thỏa thuận và lựa chọn một trong những hình thức thu nợ sau:
Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn
Thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thu lãi theo định kỳ
Thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn
Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau này có biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ
+ Tái xét hợp đồng tín dụng – Thực chất là tiến hành phân tích tín dụng trong điều khoản tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời
+ Thanh lý hợp đồng tín dụng – Nếu hết thời hạn của hợp đồng tín dụng và khách hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì ngân hàng
và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có
và lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưu trữ [2, tr.42-45]
2.1.1.9 Rủi ro tín dụng
a) Khái niệm:
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn cho ngân hàng Từ
đó tác động xấu đến hoạt động, và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản Đây
là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất Ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, nhiều ngân hàng vẫn có nguồn thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng Tín dụng đồng thời cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro do tác động bởi nhiều yếu tố của môi trường kinh doanh ngân hàng [1, tr.87]
b) Biểu hiện của rủi ro tín dụng:
Nợ xấu ngày càng cao thì đó chính là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như sau:
* Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
Trang 2311
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá
là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo qui định (khoản 2 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
* Nhóm 2: Nợ cần chú ý
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo qui định (khoản 2 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
* Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại và nhóm 2 theo qui định;
- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo qui định (khoản 2 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
* Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo qui định (khoản 2 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
* Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
Trang 2412
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo qui định (khoản 3 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
Nợ xấu là những khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5
2.1.2 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hoạt động tín dụng
2.1.2.1 Dư nợ trên vốn huy động (%)
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một nguồn vốn huy động Nó giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này quá lớn thì cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại nếu chỉ tiêu này quá nhỏ thì cho thấy ngân hàng đã sử dụng vốn huy động ngày càng không có hiệu quả
2.1.2.2 Dư nợ trên tổng nguồn vốn
Dư nợ / Tổng nguồn vốn = Dư nợ / Vốn huy động (%)
Đây là chỉ số tính toán mức độ đầu tư vào nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng hay nói cách khác chỉ số này còn giúp nhà phân tích xác định quy mô tín dụng của ngân hàng
2.1.2.3 Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ bằng = Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay (%)
Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của ngân hàng Nếu hệ
số này càng lớn, chứng tỏ khả năng thu hồi nợ càng cao
2.1.2.4 Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân (vòng)
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi
nợ cho vay là nhanh hay chậm
Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ bình quân = ( Dư nợ đầu kì + Dư nợ cuối kì ) / 2
2.1.2.5 Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là các khoản nợ mà khi đến hạn thanh toán khách hàng không có khả năng trả cho ngân hàng lãi hoặc/và vốn Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ đánh giá khả năng quản lý khoản vay của tổ chức tín dụng cũng như hiệu quả trong việc nhắc thúc, thu nợ của nhân viên tín dụng Tỷ lệ này càng thấp cho thấy công tác quản lý, thu nợ của ngân hàng càng cao
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn / Tổng dư nợ (%)
Trang 25Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu / Tổng dư nợ (%)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu từ phòng tín dụng Ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Cần Thơ để làm số liệu phân tích
- Thu thập thông tin từ tạp chí, Internet và các giáo trình đã học
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh số tuyệt đối
Δy = y1– y0
Trong đó:
y0: chỉ tiêu năm trước
y1: chỉ tiêu năm sau
Δy: là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm đang phân tích với số liệu năm trước đó xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
2.2.2.2 Phương pháp so sánh số tương đối
Δy = y 1 / y 0 *100 - 100%
Trong đó:
y0: chỉ tiêu năm trước
y1: chỉ tiêu năm sau
Δy: là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong hai năm liền kề nhằm xác định xu hướng biến động, tìm ra các biện pháp khắc phục chiều hướng biến động xấu và định hướng phát triển tốt hơn
Trang 2614
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN
PHONG – CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TienPhong Bank) khai trương ngày 06/06/2008 TienPhong Bank có các cổ đông lớn là Công ty cổ phần FPT (FPT), FPT là cổ đông sáng lập đống vai trò trong việc hổ trợ công nghệ và kinh nghiệm khai thác các giải pháp công nghệ trong hoạt động của ngân hàng ; Công ty viễn thông di động VMS (Mobifone), Mobifone đóng vai trò quan trọng trong việc hổ trợ các giải pháp về việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng thông qua kênh điện thoại di động (Mobile banking) với chất lượng dịch
vụ cao ; Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (Vinare), Vinare
hổ trợ lớn cho TienPhong Bank về tiềm lực tài chính và hệ thống đối tác rộng khắp, kinh nghiệm và chuyên môn sâu trong lĩnh vực quản trị tài chính ; Tập đoàng tài chính SBI Ven lớn nhất Châu Á ; Tập đoàn vàng bạc đá quý Doji (Doji), năm 2012, Doji đạt thương hiệu quốc gia Việt Nam 2012 do Thủ tướng chính phủ phê duyệt và ông Đỗ Minh Phú-Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám Đốc tập đoàn cũng vinh dự nhận Huân chương lao động hạng Ba
vì đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 2007 đến 2011 Sự đầu tư
và hợp tác chiến lược của 5 cổ đông chiến lược mang lại cho TienPhong Bank thế mạnh về công nghệ hiện đại, kinh nghiệm thị trường cùng tiềm lực tài chính Đây là những yếu tố nền tảng đảm bảo cho một ngân hàng hiện đại có thể đem lại chon khách hàng một cuộc sống tài chính dễ dàng, an toàn và nhiều tiện ích
Sau hơn bốn năm đi vào hoạt động, mặc dù là ngân hàng còn khá non trẻ, đến nay TienPhong Bank đã trở thành một trong những Ngân hàng TMCP lớn
và có uy tín ở Việt Nam với VĐL là 5.500 tỷ đồng Mặc dù còn non trẻ trước
áp lực cạnh tranh với nhiều định chế tài chính trên thị trường, TienPhong Bank vẫn đang típ tục vững bước phát triển với triết lý mang lại những giải pháp tài chính đơn giản, thuận tiện và hiệu quả nhất cho khách hàng dựa trên nền tảng công nghệ cao
Thực vậy, TienPhong Bank tự hào được cung cấp danh mục sản phẩm dịch
vụ tiện ích đa dạng nổi trội không chỉ trong hoạt động ngân hàng truyền thống
mà còn hổ trợ khách hàng thực hiện giao dịch tài chính mọi lúc mọi nơi, an toàn và hiệu quả TienPhong Bank nghiên cứu và phát triển hệ thống sản phẩm tài chính trọn gói, linh hoạt phù hợp với đặc điểm riêng của từng khách hàng
và điều kiện kinh tế vùng miền TienPhong Bank còn tạo ra cho mình thế mạnh về sự khác biệt riêng có trong lĩnh vực kinh doanh vàng và dịch vụ ngân hàng điện tử hiện đại, trên cơ sở kết hợp với các đối tác dẫn đầu trong lĩnh vực này như : Công ty cổ phần FPT, Tập đoàn vàng bạc đá quý Doji
Một trong những giá trị cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp tại TienPhong Bank là hướng tới khách hàng và vì khách hàng Do đó hoạt động kinh doanh của TienPhong Bank được xây dựng trên nền tảng vững chắc : đề cao đạo đức
Trang 27Tầm nhìn của TienPhong Bank là định chế tài chính hàng dầu Việt Nam với nền tảng hoạt động bền vững, kiến tạo những cơ hội tốt nhất để khách hàng, đối tác, cán bộ nhân viên và cổ đông đạt được ước mơ về cuộc sống tài chính đơn giản và hiệu quả
Sứ mệnh của TienPhong Bank :
- Đối với khách hàng : cung cấp những sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, đơn giản khi tiếp cận đồng thời mang lại hiệu quả tối ưu cho khách hàng
- Với cổ đông : là một tổ chức kinh tế hoạt động bền vững và hiệu quả, mang lại lợi ích kinh tế cao, điều đặn và dài hạn
- Với cán bộ nhân viên : là ngôi nhà thứ 2 mang tới từng thành viên một cuộc sống sung túc, đầy đủ về kinh tế và tinh thần
- Với cộng đồng xã hội : có trách nhiệm với xã hội, tích cực chủ động tham gia các hoạt động cộng đồng, góp phần làm hưng thịnh quốc gia
TienPhong Bank xác định sứ mệnh đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin viễn thông và các giải pháp công nghệ trong hoạt động Ngân hàng nhằm mang tới giải pháp tài chính mới, phong cách và chất lượng dịch vụ mới, mô hình hoạt động và quản trị tiên tiến, đóng góp vào sự phát triển ngành Ngân hàng Với số lượng người sử dụng máy tính và điện thoại di động ngày càng tăng, sự bùng nổ về việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong đời sống mọi mặt của người dân, chiến lược của TienPhong Bank là khai thác ứng dụng công nghệ để tạo ra một hệ thống thích hợp nhằm mang tới những sản phẩm dịch vụ đa dạng phong phú và tiện ích đến đông đảo người dân Việt Nam
3.2 KHÁI QUÁT VỀ TIENPHONG BANK CẦN THƠ
3.2.1 Sơ lƣợc về TienPhong Bank Cần Thơ
TienPhong Bank chi nhánh Cần Thơ được thành lập vào ngày 05/06/2009 Căn cứ vào công văn số 158/NHNN-CTH2 đề ra ngày 17/03/2009 của NHNN-chi nhánh Cần Thơ về việc khai trương hoạt động chi nhánh tại Thành phố Cần Thơ, căn cứ vào công văn số 1670/NHNN-CHT ngày 11/03/2009 của thống đốc NHNN Việt Nam về việc chấp thuận cho TienPhong Bank mở chi nhánh tại Cần Thơ TienPhong Bank chi nhánh Cần Thơ tọa lạc tại số 69 Hùng Vương – phường Thới Bình – quận Ninh kiều – TP.Cần Thơ
Trang 2816
3.2.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý
3.2.2.1 Sơ đồ tổ chức
Nguồn: TienPhong Bank chi nhánh Cần Thơ cung cấp
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của TienPhong Bank chi nhánh Cần Thơ
3.2.2.2 Chức năng của từng bộ phận
* Ban giám đốc :
Điều hành quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của chi nhánh theo đúng quy định của pháp luật, các quy chế, quy định của ngân hàng và trong phạm vi thẩm quyền của Tổng giám đốc, hội sở
uy quyền, phân công chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của chi nhánh
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh cũng như các chỉ tiêu, nhiệm vụ khác theo quyết định ủy quyền của hội sở trên toàn chi nhánh
Đại diện Ngân hàng cho các mối quan hệ với các cơ quan, khách hàng, đối tác kinh doanh cơ quan quản lý ngành Ngân hàng…trong phạm vi liên quan đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong thẩm quyền được giao
Thường xuyên giám sát chỉ đạo công tác quản lý rủi ro nhằm nâng cao
ý thức trách nhiệm và bảo quản tuân thủ chặt chẽ hoạt động của Ngân hàng trên toàn chi nhánh
Chịu trách nhiệm về an toàn hoạt động của Ngân hàng của đơn vị mình, kiểm soát và xử lý kịp thời, hiệu quả mọi phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh
Thực hiện các công việc khai thác theo ủy quyền của Tổng giám đốc, hội sở
Phòng Vận Hành
Trang 29Thẩm định hồ sơ tín dụng của khách hàng để thực hiện việc cho vay theo quy định của pháp luật và quy định của TienPhong Bank, đảm bảo tính pháp lý và khả năng trả nợ của khách hàng và mang lại thu nhập cho TienPhong Bank Thường xuyên nhắc nhở, đôn đốc khách hàng trả nợ
Tiếp cận kiểm tra sử lý hồ sơ xuất, nhập và thanh toán quốc tế trước khi chuyển cho trung tâm thanh toán tập trung tại hội sở
* Phòng dịch vụ khách hàng
Thu chi tiền mặt để phục vụ việc gửi tiền tiết kiệm của dân cư, tiền gửi thanh toán của cá nhân và doanh nghiệp
Mua bán ngoại tệ vãng lai theo quy định của pháp luật
Giao dịch để cung ứng các dịch vụ cho khách hàng : chi trả kiều hối, phát hành thẻ, internet banking, mobile banking…
Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng, tiếp nhận và tư vấn thông tin về các sản phẩm của dịch vụ Ngân hàng cho khách hàng
Thực hiện bán chéo sản phẩm theo quy định của hội sở trong từng thời
kỳ
Làm đầu mối típ nhận nhu cầu yêu cầu của khách hàng, trực tiếp phối hợp với các bộ phận khác trong việc giải quyết hoặc đề bạc với người có thẩm quyền để giải quyết các nhu cầu của khách hàng
Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý và giao dịch kho quỹ tại chi nhánh
Thực hiện quản lý và điều khiển tiền mặt đảm bảo theo yêu cầu thanh toán cho khách hàng và hiệu quả kinh doanh của toàn chi nhánh
Tổ chức các hoạt động kiểm đếm đóng bỏ tiền mặt, các hoạt động nộp rút tiền mặt với các Ngân hàng khác và Ngân hàng Nhà nước, các hoạt động thu chi kiểm đếm hộ khách, các hoạt động nhận giữ tài sản nhờ gửi, và các hoạt động ngân quỹ khác do Giám đốc chi nhánh giao theo từng thời kỳ
Thực hiện hạch toán kế toán và giải ngân cho khách hàng
Thực hiện hoạt động thanh toán theo sự hướng dẫn của trung tâm thanh toán tập trung tại trụ sở
Trang 30Soạn thảo, xây dựng các hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tài sản
và tiến hành các thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch và các thủ tục theo quy định cho khách hàng tại chi nhánh
Kiểm soát các hợp đồng tín dụng và các tài sản đảm bảo theo hồ sơ tín dụng đã được phê duyệt của toàn chi nhánh
Kiểm tra đôn đốc việc thu hồi nợ quá hạn, trực tiếp tham gia các khoản nợ
Lưu trữ bản gốc các tài liệu, hợp đồng, văn bản và các tài liệu khác có liên quan đến tín dụng tài sản đảm bảo tại trụ sở chi nhánh
Thực hiện công tác báo cáo về các lĩnh vực tín dụng tại chi nhánh theo quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước và theo quy định nội bộ của TienPhong Bank
Quản lý tài sản và công cụ lao động của chi nhánh : đăng ký, cấp phát tài sản mua hoặc thuê Đảm bảo các dịch vụ bảo hành, bảo trì, bảo hiểm tài sản, kiểm kê, thanh lý tài sản theo định kỳ Lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng tài sản
Quản lý các tòa nhà thuê, mua lại trụ sở chi nhánh đảm bảo vận hành
an toàn vệ sinh hiệu quả
Đảm bảo môi trường làm việc sạch sẽ, ngăn nắp, giảm thiểu các nguy
cơ mất an toàn lao động và đảm bảo an ninh công sở
Phối hợp với phòng quản trị nguồn nhân lực hội sở trong việc lập kế hoạch và tuyển dụng Quản trị nhân sự (lương, thưởng, các chế độ chính sách liên quan)
Trang 31Quản lý, vận hành hệ thống công nghệ thông tin : xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh theo chỉ đạo của trung tâm công nghệ thông tin tại hội sở
Thực hiện công tác hạch toán kế toán : các chi phí của chi nhánh trong thẩm quyền của Giám đốc chi nhánh, quản lý TSCĐ, quản lý ngân sách, thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước (trừ thuế TNDN) thực hiện theo chế độ báo cáo thống kê, báo cáo tài chính định kỳ theo yêu cầu của các cơ quan Nhà nước và hội sở
- Hoạt động kiểm soát sau
Kiểm soát sau các chứng từ của phòng DVKH, đảm bảo các chứng từ được thực hiện theo đúng quy định của TienPhong Bank và hội sở
3.2.3 Tình hình kinh doanh của chi nhánh
Trong những năm gần đây, bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều biến động, điều đó làm ảnh hưởng không nhỏ đến kinh tế nước ta, đặc biệt là việc sản xuất kinh doanh của các cá nhân, doanh nghiệp Với khởi nguồn từ cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới năm 2008 đã làm cho tình hình hoạt động của các thành phần kinh tế nước ta nói chung gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại và Ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Cần Thơ không phải là một ngoại lệ
TienPhong Bank Cần Thơ là một chi nhánh quan trọng trong hệ thống Ngân hàng TMCP Tiên Phong Những năm qua chi nhánh luôn phấn đấu để hoàn thiện công nghệ và chuyên môn nghiệp vụ để ngày càng làm hài lòng khách hàng hơn Mặc dù gặp những trở ngại, khó khăn trong tình hình kinh tế hiện nay, chi nhánh đã có những cố gắng đáng kể để vượt qua những trở ngại
đó và đạt được những kết quả rất khả quan Điều này được chứng minh qua tình hình hoạt động kinh doanh của TienPhong Bank Cần Thơ từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013
* Thu nhập:
Thu nhập của ngân có nhiều biến động Cụ thể, năm 2010, thu nhập của ngân hàng đạt 96.191 triệu đồng, bước sang năm 2011 đánh dấu một bước ngoặt lớn với sự phát triển mạnh mẽ trong quá tình hoạt động Các thành tích
nỗ lực phấn đấu đã mang về cho chi nhánh kết quả vô cùng khả quan khi thu nhập tăng lên một con số rất ấn tượng là 119.092 triệu đồng, tăng 23,81% tương ứng với số tuyệt đối là 22.191 triệu đồng Nguyên nhân là do năm 2010, nền kinh tế của thế giới và Việt Nam nói riêng đang đã có bước hồi phục từ
Trang 3220
những chính sách tiếp tục hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp thuộc các khối ngành: nông, lâm, thủy sản,… Tình hình kinh tế ở thành phố Cần Thơ càng chứng tỏ dấu hiệu khả quan, tăng trưởng kinh tế của thành phố đạt mức 14.64% ở năm 2011, cao nhất Đồng bằng sông Cửu Long và cao hơn các thành phố trực thuộc Trung ương khác (theo Viện Kinh tế - Xã hội Thành phố Cần Thơ) Điều này cho thấy nhu cầu vốn để đầu tư xây dựng, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong năm là rất lớn, đồng thời ngân hàng đã nâng cao các hoạt động dịch vụ cho khách hàng và thu hút ngày càng nhiều khách hàng lớn có uy tín Mặc dù tình hình kinh tế trong năm 2011 đã bắt đầu khủng hoảng trở lại và các NHTM trong nước chịu ảnh hưởng chung từ chính sách thắt chặt tiền tệ trong năm 2011 nhưng hoạt động kinh doanh của chi nhánh vẫn tăng trưởng tốt
Sang năm 2012 thu nhập của ngân hàng đạt được là 31.776 triệu đồng giảm mạnh 87.316 triệu đồng tương đương 73,32% so với năm 2011 Do tình hình cả nền kinh tế tăng trưởng chậm lại, rủi ro cho vay tăng và đặc biệt là bị giới hạn tăng trưởng tín dụng theo chỉ đạo từ phía NHNN, điều này đòi hỏi các NHTM nói chung và TienPhong Bank Cần Thơ nói riêng buộc phải rà soát, sàng lọc khách hàng tốt nhất để cho vay để đảm bảo khả năng thu hồi vốn nợ
đã phát vay đúng thời hạn, làm giảm thu nhập của ngân hàng, đặc biệt là khoản thu nhập từ hoạt động tín dụng
Thu nhập 6 tháng đầu năm 2013 lại giảm so với 6 tháng đầu năm 2012, giảm 20,97% tương ứng số tuyệt đối là 7.410 triệu đồng Trong 6 tháng đầu năm 2013, kinh tế trong nước đối mặt với rủi ro tăng trưởng kinh tế chậm lại
do ảnh hưởng của tình hình kinh tế thế giới, do đó cũng đã ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng chi nhánh đã đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi lớn thu hút khách, và đặc biệt chú trọng phát triển các sản phẩm dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, có nhiều hình thức khác nhau
để thu hút khách hàng ở mọi tầng lớp
* Chi phí:
Chi phí hoạt động của ngân hàng gắn liền với hoạt động huy động vốn để cho vay và các chi phí khác như chi dịch vụ thanh toán, điều hành,… Song song với thu nhập thì chi phí hoạt động ngân hàng cũng có biến động qua các năm Cụ thể, qua bảng số liệu ta thấy, chi phí chiếm tỉ trọng 86.237 triệu đồng ở năm 2010, tăng 18.263 triệu đồng, tương ứng tăng 21,18% so với năm 2011 là 104.500 triệu đồng Chi phí tăng cao là do trong năm 2011 chi nhánh đã tập trung huy động vốn qua nhiều hình thức khác nhau như tiền gửi thanh toán, tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm trung hạn linh hoạt, tiết kiệm tích lũy, dự thưởng,… Đồng thời do sự cạnh tranh gay gắt của các NHTM khác trong công tác huy động vốn, chi nhánh luôn cần phải xin vốn điều chuyển từ Hội sở chính Chính vì vậy mà làm cho chi phí trả lãi liên tục tăng Bên cạnh chi trả lãi vốn huy động và vốn điều chuyển thì chi nhánh còn chi trả các khoản khác như dịch vụ thanh toán, quỹ điều hành, thuế, phí, khuyến mãi, đầu tư trang thiết bị,… do chi nhánh mở rộng thị phần, đưa các sản phẩm dịch vụ mới đến với khách hàng
Trang 3321
Trong năm 2012 chi phí giảm đáng kể từ 104.500 triêu đồng ở năm
2011 đã giảm mạnh 71,68% tướng ứng với số tuyệt đối là 74.905 triệu đồng,
do nền kinh tế trong nước phải chịu cảnh suy thoái khá trầm trọng, kinh tế khủng hoảng, lạm phát tăng cao, các doanh nghiệp vỡ nợ và phá sản tăng cao nhanh chóng buộc chi nhánh phải thiết lập gia tăng dự phòng rủi ro tín dụng Thêm vào đó việc giá vàng trong nước cuối năm tăng cao càng gây khó khăn cho việc huy động vốn của ngân hàng Giá vàng tăng cao khiến người dân hạn chế gửi tiền vào ngân hàng mà để dành đầu tư vào vàng với lãi suất sinh lợi cao hơn Bên cạnh đó với các quy định áp trần lãi suất huy động và lãi suất cho vay trong năm đã gây không ít khó khăn về phía ngân hàng trong hoạt động huy động vốn cũng như cho vay khách hàng Thực trạng diễn ra tại các NHTM trên địa bàn thành phố Cần Thơ vì cạnh tranh gay gắt nên đã tiến hành thực hiện các chương trình khuyến mãi, tặng quà bằng hiện vật hay bằng tiền dưới danh nghĩa quà tặng để thu hút thêm khách hàng
Chi phí 6 tháng đầu năm 2013 giảm so với 6 tháng đầu năm 2012 từ 32.467 triệu đồng xuống 26.023 triệu đồng, giảm 6.444 triệu đồng, tương ứng giảm 19,85% 6 tháng đầu năm 2013, tình hình kinh tế trong nước vẫn chưa ổn định, Ngân hàng Nhà nước đưa ra nhiều chính sách nhằm thắt chặt tiền tệ, quản lý chặt chẽ hơn Bên cạnh đó, diễn biến từ việc huy động vốn từ tiền gửi của dân
cư trong thời gian này đã bớt khó khăn hơn, do ngân hàng đã áp dụng nhìu chương trình khuyến mãi để đáp ứng cho nhu cầu vay vốn Nhìn chung, ta thấy tốc độ tăng của chi phí qua các năm đang phân tích đều thấp hơn so với
thu nhập Đây là tín hiệu tốt cho ngân hàng
* Lợi nhuận:
Lợi nhuận là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Qua bảng số liệu ta thấy lợi nhuận năm 2011 có tỷ lệ cao nhất là 14.592 triệu đồng tăng 46.59% so với năm 2010 tương ứng với số
cụ thể 4.638 triệu đồng, nguyên nhân là do chi phí trong năm 2011 tăng thấp hơn tốc độ tăng của thu nhập, đây là một tín hiệu đáng mừng cho ngân hàng khi ngân hàng thành lập chưa lâu, còn khá non trẻ và phải đối mặt với nhiều khó khăn nhưng ngân hàng đã nỗ lực vượt qua để thu về khoản lợi nhuận đáng khích lệ Sang năm 2012 do ảnh hưởng của nền khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng đến việc kinh doanh nên lợi nhuận của ngân hàng giảm tương đối mạnh
từ 14.592 triệu đồng năm 2011 xuống 2.181 triệu đồng năm 2012, giảm 85,05% tương ứng 12.411 triệu đồng Lợi nhuận giảm là do trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn thì rủi ro đói với hoạt động ngân hàng cũng gia tăng, nên chi nhánh cần tăng cường trích lập rủi ro để đảm bảo an toàn hoạt động
Lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2013 không có nhiều biến chuyển so với 6 tháng đầu 2012 Cụ thể, lợi nhuận giảm 966 triệu đồng, tương ứng tăng 33,69% Mặc dù tốc độ tăng của thu nhập cao tốc độ tăng của chi phí trong 6 tháng đầu năm 2013 nhưng lợi nhuận đạt được không cao so với cùng kỳ năm
2012 Tuy kết quả đạt được ở 6 tháng đầu năm 2013 có sụt giảm so với cùng
kỳ năm 2012 nhưng đó là tình hình chung ở các ngân hàng trong nước do tình
Trang 3422
hình kinh tế trong nước nhiều biến động, kết quả đạt được cũng đáng ghi nhận
vì sự nỗ lực ngân hàng trong tình hình kinh tế khó khăn Bên cạnh đó, TienPhong Bank Cần Thơ còn có lợi thế về điều kiện kinh tế - xã hội (Thành phố Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương, là nơi có nhiều tiềm năng phát triển, trụ sở chi nhánh nằm ngay trung tâm thành phố,…) Vì vậy mà hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong tương lai là rất khả quan
và hứa hẹn
Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm 2010 – 2012
và 6 tháng đầu năm 2013 đã đạt được những thành tựu đáng kể Đạt được kết quả như vậy là do uy tín của ngân hàng, sự quản lý tốt của Ban lãnh đạo ngân hàng cùng với sự nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ - công nhân viên (CBCNV) và sự quan tâm của Hội sở chính cùng các cấp, các ngành chính quyền địa phương
Trang 3624
3.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CHI NHÁNH TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
3.3.1 Thuận lợi
TienPhong Bank Cần Thơ có được những thành tựu như ngày hôm nay
là nhờ tận dụng được những nguồn lực sẵn có và phát huy tối đa mọi lợi thế của mình:
- Sau hơn bốn năm đi vào hoạt động, mặc dù là ngân hàng còn khá non trẻ, đến nay TienPhong Bank đã dần dần trở thành một trong những Ngân hàng TMCP có uy tín ở Việt Nam, TienPhong Bank vẫn đang típ tục vững bước phát triển hướng giải pháp tài chính đơn giản, thuận tiện và hiệu quả nhất cho khách hàng dựa trên nền tảng công nghệ cao giúp khách hàng thực hiện giao dịch tài chính mọi lúc mọi nơi, an toàn và hiệu quả
- Chi nhánh tọa lạc tại trung tâm Thành phố Cần Thơ, đây cũng là trung tâm của các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, nơi có nhiều tiềm năng kinh tế
- Dựa vào công nghệ và kinh nghiệm khai thác các giải pháp công nghệ trong hoạt động của ngân hàng, TienPhong Bank đã cập nhật nhanh các văn bản và chỉ đạo kịp thời phù hợp với thực tế Tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động ngân hàng, hạn chế rủi ro trong kinh doanh Hệ thống thông tin của ngân hàng phát triển mạnh và hiện đại, qua đó góp phần giảm thiểu tối đa những rủi ro tác nghiệp có thể xảy ra
- Đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, thường xuyên
dự các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm và đoàn kết giúp đỡ nhau trong công việc Ban lãnh đạo tận tâm, kỷ cương, giúp đỡ nhân viên tạo nên một khối đoàn kết vững mạnh góp phần nâng cao hiệu quả hoạt của chi nhánh
- Áp dụng phần mềm công nghệ thông tin hiện đại vào ngân hàng, thực hiện tốt chương trình mạng nội bộ, nâng cao hiệu quả truy cập thông tin ở tất
cả các phòng ban, góp phần tạo sự an toàn, chính xác trong giao dịch và quản
- Ngày càng nhiều những doanh nghiệp mọc lên ở Thành phố Cần Thơ
và cần nhiều vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh Do đó, TienPhong Bank đã mạnh dạn cho những doanh nghiệp này vay vốn, nhưng vì mới thành lập nên
Trang 3725
nhiều doanh nghiệp không thu hồi vốn kịp để trả cho ngân hàng, từ đó làm nợ quá hạn tăng, ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng
- Kinh tế thành phố Cần Thơ trong những năm qua gặp nhiều khó khăn
do biến động của giá cả thị trường, chính sách Nhà nước thay đổi, biến động liên tục của giá vàng và ngoại tệ,… cũng đã làm ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng Ngoài ra, chi nhánh còn gặp phải một số khó khăn khách quan như ảnh hưởng từ điều kiện môi trường, thời tiết, dịch hại,…
3.4 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG NĂM TỚI
TienPhong Bank chủ trương tiếp tục đẩy mạnh công tác cổ phần hóa, tăng vốn chủ sở hữu nhằm đảm bảo an toàn hoạt động kinh doanh, đồng thời
sẽ tập trung thực hiện tái cấu trúc toàn diện ngân hàng theo hướng hiện đại hóa, nâng cao năng lực cạnh tranh Tiếp tục đầu tư công nghệ hiện đại, chuẩn hóa toàn diện hoạt động quản trị điều hành, sản phẩm dịch vụ, cơ chế quy chế Bên cạnh đó không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng; chuyển đổi mô hình tổ chức, đổi mới cơ chế tiền lương và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Đồng thời, tiếp tục quan tâm, đẩy mạnh công tác an sinh xã hội, thể hiện trách nhiệm TienPhong Bank với cộng đồng Cụ thể, đối với TienPhong Bank Cần Thơ:
- Săp xếp bố trí lại tổ chức, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ quản lý, của từng người lao động và từng bộ phận nghiệp vụ
- Tổ chức Đại hội cán bộ viên chức đầu năm bàn bạc thống nhất chi tiêu
kế hoạch
- Giao chỉ tiêu huy động vốn và thu hồi nợ quá hạn, rủi roc ho từng cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn
- Tiếp tục xử lý nợ tồn động
- Tiếp tục triển khai quy chế và nội quy do tỉnh ban hành
- Thực hiện quyết định của hội đồng quản trị ngân hàng nhà nước Việt Nam phân loại nợ kịp thời và chấp hành kế hoạch kinh doanh nguồn vốn và sử dụng vốn theo đúng quy định
- Xây dừng chương trình hành động cụ thể tại chi nhánh: dựa trên cơ sở chỉ đạo và định hướng kinh doanh của hội sở và mục tiêu phấn đấu của chi nhánh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương Có nội dụng biện pháp công tác cụ thể theo từng móc thời gian thực hiện
- Nâng cao khả năng tự chủ trong điều hành hoạt động kinh doanh và tự chủ về tài chính
- Duy trì ổn định và bền vững về nguồn vốn trong hoạt động tín dụng, nhất
là giữ vững khách hàng truyền thống
- Kết hợp chương trình khuyến mãi và sử dụng biên độ thương lượng lãi suất để giữ chân khách hàng Duy trì và phát triển nguồn vốn rẻ từ các doanh
Trang 3826
nghiệp qua việc chăm sóc tốt khách hàng, tăng cường huy động vốn trong dân
cư bằng chính sách lãi suất cạnh tranh với chi phí huy động thấp nhất có thể
- Tăng trưởng tín dụng hợp lý, trong đó chú trọng nâng cao tỷ trọng cho vay cá nhân để phân tán rủi ro và đạt hiệu quả cao
- Tập trung công tác thu hồi nợ quá hạn, ngăn ngừa nợ quá hạn mới phát sinh, xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu còn tồn đọng
- Phối hợp chặt chẽ hơn nữa giữa các phòng nghiệp vụ để phát triển đồng
bộ các sản phẩm ngân hàng
Trang 3927
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM TỪ 2010 – 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
4.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN
Bất kì một lĩnh vực kinh doanh nào muốn hoạt động tốt và mang lại hiệu quả cao thì vấn đề trước mắt là phải có nguồn vốn dồi dào Tuy nhiên, hiện nay rất ít các tổ chức kinh tế (TCKT) đáp ứng đủ nhu cầu về vốn của doanh nghiệp mình mà đa số là phải nhờ vào nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng
Vì vậy, một ngân hàng muốn đứng vững và hoạt động tốt thì điều kiện trước tiên là nguồn vốn của ngân hàng phải đủ lớn mới đảm bảo cho hoạt động tín dụng được thuận lợi nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế Chính vì vậy, đòi hỏi các ngân hàng cần phải không ngừng mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa các hình thức huy động vốn nhằm thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư bổ sung vào nguồn vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng mở rộng đầu tư tín dụng và đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng
Ngân hàng TMCP TienPhong Bank chi nhánh Cần Thơ do nằm trong hệ thống nên việc điều tiết cân đối vốn huy động và cho vay được dễ dàng hơn, nếu chi nhánh huy động được vốn cao hơn nhu cầu cho vay thì phần chênh lệch sẽ được chuyển về Ngân hàng cấp trên theo quy định, ngược lại nếu Ngân hàng chi nhánh huy động vốn không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay thì Ngân hàng cấp trên sẽ hỗ trợ vốn cho Ngân hàng chi nhánh, do đó nguồn vốn để Ngân hàng kinh doanh chủ yếu là nguồn vốn huy động và vốn điều chuyển của cấp trên Tình hình nguồn vốn cũng như cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng TMCP TienPhong Bank chi nhánh Cần Thơ từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 có nhiều sự thay đổi, cụ thể được trình bày qua bảng sau: