1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ảnh hưởng của thiệt hại lá sau trổ hoa đến sự phát triển và năng suất của đậu nành mtđ517 8 (glycine max) tại nhà lưới

47 400 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 763,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Nông Học với đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA THIỆT HẠI LÁ SAU TRỔ HOA ĐẾN SỰ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Lớp: Nông học k38

Cần Thơ, 2014

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Nông Học với đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA THIỆT HẠI LÁ SAU TRỔ HOA ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ NĂNG SUẤT CỦA ĐẬU NÀNH MTĐ517 - 8 (Glycine max) TẠI NHÀ LƯỚI

Do sinh viên Bùi Thị Quí thực hiện và đề nạp

Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp xem xét

Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2014

Cán bộ hướng dẫn

Ts Lê Vĩnh Thúc Ts Nguyễn Lộc Hiền

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn với đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA THIỆT HẠI LÁ SAU TRỔ HOA ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ NĂNG SUẤT CỦA ĐẬU NÀNH MTĐ517 - 8 (Glycine max) TẠI NHÀ LƯỚI

Do sinh viên Bùi Thị Quí thực hiện và bảo vệ trước hội đồng

Luận văn đã được hội đồng chấp nhận và đánh giá ở mức: ………

Ý kiến hội đồng ………

………

………

Cần thơ, ngày …tháng… năm 2014 Thành viên hội đồng ……… ……… ………

DUYỆT CỦA KHOA

Trưởng khoa Nông Nghiệp & SHƯD

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và thầy hướng dẫn Các

số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây

Tác giả luận văn (Ký tên)

Bùi Thị Quí

Trang 6

LƯỢC SỬ CÁ NHÂN

Họ và tên: Bùi Thị Quí

Năm sinh: 14/04/1991

Nơi sinh: huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang

Họ và tên cha: Bùi Văn Tạo

Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị Lanh

Quê quán: xã Mỹ Phước, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang

Quá trình học tập:

1997 - 2002: học tiểu học tại trường tiểu học Mỹ Phước, Hòn Đất, Kiên Giang

2002 - 2006: học THCS tại trường THCS Mỹ Phước, Hòn Đất, Kiên Giang

2006 - 2009: học THPT tại trường THPT Nguyễn Trung Trực, TP Rạch Giá , tỉnh Kiên Giang

2009 - 2012: học tại trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Cần Thơ, ngành Nông học

2012 - 2014: học đại học tại trường Đại học Cần Thơ, ngành Nông học, khóa 38, khoa Nông nghiệp và SHƯD

Trang 7

Thầy Lê Vĩnh Thúc và thầy Nguyễn Lộc Hiền đã tận tình hướng dẫn, dạy bảo

và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Quý thầy cô trong khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ đã dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian học tại trường Chân thành biết ơn,

Anh Mai Vũ Duy đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ và đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt thí nghiệm

Trang 8

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan iii

Lược sử cá nhân iv

Cảm tạ v

Mục lục vi

Danh sách bảng ix

Danh sách hình x

Danh mục chữ viết tắt xi

Tóm lược xii

Mở đầu 1

CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

1.1 Giá trị kinh tế cây đậu nành 2

1.2 Tình hình sản xuất đậu nành trên thế giới và Việt Nam 3

1.2.1 Tình hình sản xuất đậu nành trên thế giới 3

1.2.2 Tình hình sản xuất đậu nành ở Việt Nam 4

1.3 Đặc tính thực vật cây đậu nành 5

1.3.1 Rễ 5

1.3.2 Thân 5

1.3.3 Lá .6

1.3.4 Hoa 6

1.3.5 Trái 6

1.3.6 Hạt 7

1.4 Các giai đoạn của cây đậu nành 7

1.4.1 Giai đoạn nảy mầm và cây con 7

Trang 9

1.4.2 Giai đoạn lá kép 7

1.4.3 Giai đoạn trổ hoa 7

1.4.4 Giai đoạn hình thành trái và hạt 8

1.4.5 Giai đoạn hạt chín 8

1.5 Quá trình phát triển của lá đậu nành 8

1.5.1 Sự hình thành và phát triển của lá 8

1.6 Quang hợp 8

1.6.1 Khái niệm chung về quang hợp 8

1.6.2 Khả năng hấp thu ánh sáng của lá đậu nành 9

1.7 Các yếu tố tác động đến quang hợp của cây đậu nành 9

1.7.1 Ánh sáng 9

1.7.2 Nhiệt độ 10

1.8 Sâu ăn lá trên đậu nành .10

1.8.1 Sâu xanh da láng 10

1.8.2 Sâu ăn tạp 12

1.8.3 Sâu xanh 12

1.8.4 Rầy mềm 12

1.8.5 Sâu cuốn lá 13

1.8.6 Sâu đo 13

1.9 Ngưỡng gây hại kinh tế 13

Trang 10

2.1.2 Vật liệu và phương tiện thí nghiệm 16

2.1.3 Dụng cụ dùng trong thí nghiệm 16

2.2 Phương pháp thí nghiệm 16

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19

3.1 Ghi nhận tổng quát 19

3.2 Các chỉ tiêu về sinh trưởng 19

3.2.1 Chiều cao cây 19

3.2.2 Số cành hữu hiệu 21

3.2.3 Số lóng trên thân chính 22

3.3 Các chỉ tiêu về năng suất 22

3.3.1 Số trái trên cây 22

3.3.2 Phần trăm số hạt trên trái .23

3.3.3 Số hạt/cây, trọng lượng hạt/cây, trọng lượng 100 hạt (g) 24

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .26

1 Kết luận 26

2 Đề nghị 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 11

Tình hình sản suất đậu nành trên thế giới 5 năm gần đây

Sản lượng đậu nành ở Việt Nam

Ghi nhận nhiệt độ, lượng mưa và ẩm độ

Chiều cao cây đậu nành ở các mức độ thiệt hại lá trong điều kiện

trồng cây trong chậu

4

5

19

20 3.3 Số cành hữu hiệu của đậu nành ở các mức độ thiệt hại lá trong

điều kiện trồng cây trong chậu 21 3.4 Số trái trên cây của đậu nành ở các mức độ thiệt hại lá trong điều

3.5 Phần trăm số hạt trên trái của cây đậu nành ở các mức độ thiệt

hại lá trong điều kiện trồng cây trong chậu 24 3.6 Số hạt/cây, trọng lượng hạt/cây, trọng lượng 100 hạt (g) của cây

đậu nành ở các mức độ thiệt hại lá trong điều kiện trồng cây

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH

2.1 Tổng diện tích của mỗi lá chét 17 3.1 Chiều cao cây ở các nghiệm thức trước khi thu hoạch đậu nành 21 3.2 Số lóng trên thân chính của đậu nành ở các mức độ mất lá trong

điều kiện trồng cây trong chậu

22

Trang 13

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

NT: nghiệm thức

NSKCL: ngày sau khi cắt lá

BVTV: bảo vệ thực vật

Trang 14

Bùi Thị Quí “Ảnh hưởng của thiệt hại lá sau trổ hoa đến sự phát triển và năng

suất của đậu nành MTĐ517 – 8 (Glycine max) tại nhà lưới” Luận văn tốt nghiệp

Kỹ sư ngành Nông học, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Đại học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn TS Lê Vĩnh Thúc và TS Nguyễn Lộc Hiền

TÓM LƯỢC

Lá cây là một cơ quan sinh dưỡng của thực vật bậc cao thực hiện các chức năng quang hợp, trao đổi khí và hô hấp Lá là cơ quan chủ yếu biến năng lượng mặt trời thành năng lượng hóa học, ngoài ra lá còn có chức năng sinh sản sinh dưỡng và

dự trữ Nhận thấy được vai trò quan trọng của lá đối với cây nên đề tài: “Ảnh hưởng của thiệt hại lá sau trổ hoa đến sự phát triển và năng suất của đậu nành MTĐ517

– 8 (Glycine max) tại nhà lưới” được tiến hành từ tháng 7/2013 đến tháng 11/2013,

tại khu nhà lưới bộ môn Khoa học cây trồng, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ Đề tài được thực hiện với mục tiêu tìm ra mức độ thiệt hại về diện tích lá sau trổ hoa ảnh hưởng đến năng suất cây đậu nành MTĐ517 - 8 Từ

đó áp dụng vào thực tế sản xuất để mang lại hiệu quả kinh tế cao Thí nghiệm được thực hiện bằng cách cắt ½ số lá trên cây ở bốn mức khác nhau: không cắt, cắt 25%, cắt 50%, cắt 75% diện tích lá Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với bốn nghiệm thức và sáu lần lặp lại Kết quả cho thấy cắt lá 25% có năng suất tương đương với không cắt lá

Trang 15

MỞ ĐẦU

Đậu nành (Glycine max (L.) Merrill) là cây công nghiệp ngắn ngày được trồng

phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới bởi giá trị kinh tế và hàm lượng dinh dưỡng cao Theo Mai Quang Vinh (1996) với biên độ thích ứng nhiệt độ, bức xạ rộng hơn, ít kén đất hơn và có tổng tích ôn thấp hơn nhiều loại cây trồng khác, cây đậu nành đã có

vị trí kinh tế không thể thay thế trong cơ cấu cây trồng, cải tạo đất và góp phần phá vỡ chu kỳ sâu bệnh trong luân canh trên tất cả các vùng sinh thái ở Việt Nam Tuy nhiên, trong những năm gần đây diện tích canh tác đậu nành tại Đồng bằng sông Cửu Long không được gia tăng do chi phí đầu tư và chăm sóc cao hơn các loại cây trồng khác, vì đậu nành rất dễ bị các loại sâu ăn lá tấn công làm giảm năng suất Có nhiều nguyên nhân làm cho chi phí đầu tư cao, nhưng một trong các chi phí đó phải kể đến là việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật của nông dân trong công tác phòng trừ sâu bệnh Sử dụng thuốc trừ sâu quá mức tăng nguy cơ kháng thuốc của sâu bệnh và mức độ ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng Biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) là một trong những xu hướng phòng trừ sâu bệnh thân thiện môi trường sống được quan tâm

và mang lại hiệu quả kinh tế cao Với biện pháp phòng trừ tổng hợp này thì cần xác định được ngưỡng thiệt hại để cây trồng vẫn cho hiệu quả kinh tế cao Trước tình hình

thực tế này đề tài “Ảnh hưởng của thiệt hại lá sau trổ hoa đến sự phát triển và

năng suất của đậu nành MTĐ517 - 8 (Glycine max)” được thực hiện nhằm tìm ra

mức thiệt hại của sâu ăn lá ảnh hưởng đến năng suất cây trồng từ đó có các biện pháp

xử lý kịp thời an toàn và hiệu quả nhất đảm bảo được năng suất cây trồng, giảm chi phí sản xuất và mang lại lợi nhuận kinh tế cao nhất

Trang 16

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA CÂY ĐẬU NÀNH

Đậu nành (Glycine max (L.) Merrill) là một cây trồng cạn ngắn ngày có giá trị

kinh tế cao Khó có thể có tìm thấy một cây trồng nào có tác dụng nhiều mặt như cây đậu nành Sản phẩm của nó làm thực phẩm cho con người, thức ăn cho gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp, hàng xuất khẩu và là cây cải tạo đất tốt Vì thế cây đậu nành được gọi là "Ông Hoàng trong các loại cây họ đậu" Sở dĩ cây đậu nành được đánh giá như vậy bởi lẽ cây đậu nành có giá trị rất toàn diện (Trần Văn Điền, 2007)

 Giá trị về mặt thực phẩm

Hạt đậu nành có thành phần dinh dưỡng cao, hàm lượng prôtein trung bình khoảng từ 35,5% - 40% Trong khi đó hàm lượng prôtein trong gạo chỉ 6,2% - 12%; bắp: 9,8% - 13,2%; thịt bò: 21%; thịt gà: 20%; cá: 17 - 20% và trứng: 13% - 14,8%, nhiều loại sinh tố và muối khoáng quan trọng cho sự sống (Nguyễn Thị Hiền và Vũ Thị Thư 2004) Hạt đậu nành là loại thực phẩm duy nhất mà giá trị của nó được đánh giá đồng thời cả prôtit và lipit Prôtein của đậu nành có phẩm chất tốt nhất trong số các prôtein có nguồn gốc thực vật Hàm lượng prôtein trong hạt đậu nành cao hơn cả hàm lượng prôtein có trong cá, thịt và cao gấp 2 lần so với các loại đậu đỗ khác Hạt đậu nành có chứa hàm lượng dầu béo cao hơn các loại đậu đỗ khác nên được coi là cây cung cấp dầu thực vật quan trọng Lipit của đậu nành chứa một tỉ lệ cao các axít béo chưa no (khoảng 60 - 70%) có hệ số đồng hoá cao, mùi vị thơm như axit linoleic

chiếm 52 - 65%, oleic từ 25 - 36%, linolenolic khoảng 2 - 3% (Ngô Thế Dân và ctv

1999) Dùng dầu đậu nành thay mỡ động vật có thể tránh được xơ mỡ động mạch

Trong hạt đậu nành có khá nhiều loại vitamin, đặc biệt là hàm lượng vitamin B1 và B2 ngoài ra còn có các loại vitamin PP, A, E, K, D, C, v.v Đặc biệt trong hạt đậu nành đang nảy mầm hàm lượng vitamin tăng lên nhiều, đặc biệt là vitamin C Phân tích thành phần sinh hoá cho thấy trong hạt đậu nành đang nảy mầm, ngoài hàm lượng vitamin C cao, còn có các thành phần khác như: vitamin PP và nhiều chất khoáng khác như Ca, P, Fe v.v Quan trọng hơn cả là trong đậu nành có chứa hoạt chất isoflavones, vai trò của isoflavones đậu nành được nghiên cứu nhiều và tập trung nhiều nhất trong lĩnh vực như ung thư, tim mạch, bệnh loãng xương (Lê Vĩnh Thúc và Nguyễn Thị Xuân Thu 2011) Hiện nay, từ hạt đậu nành người ta đã chế biến ra được trên 600 sản phẩm khác nhau, trong đó có hơn 300 loại làm thực phẩm được chế biến bằng cả phương pháp cổ truyền, thủ công và hiện đại dưới dạng tươi, khô và lên men, như làm giá, đậu phụ, tương, xì dầu, đến các sản phẩm cao cấp khác như cà phê đậu nành, bánh kẹo và thịt nhân tạo, Đậu nành còn là vị thuốc để chữa bệnh, đặc

Trang 17

biệt có tác dụng tốt cho tim, gan, thận, dạ dày và ruột Đậu nành là thức ăn tốt cho những người bị bệnh đái đường, thấp khớp, thần kinh suy nhược và suy dinh dưỡng

 Giá trị về mặt công nghiệp

Theo Trần Văn Điền (2007) đậu nành là nguyên liệu của nhiều ngành công nghiệp khác nhau như: chế biến cao su nhân tạo, sơn, mực in, xà phòng, chất dẻo, tơ nhân tạo, chất đốt lỏng, dầu bôi trơn trong ngành hàng không, nhưng chủ yếu đậu nành được dùng để ép dầu Hiện nay trên thế giới đậu nành là cây đứng đầu về cung cấp nguyên liệu cho ép dầu, dầu đậu nành chiếm 50% tổng lượng dầu thực vật

 Giá trị về mặt nông nghiệp

Làm thức ăn cho gia súc: Đậu nành là nguồn thức ăn tốt cho gia súc 1 kg hạt đậu nành với 1,38 đơn vị thức ăn chăn nuôi Toàn cây đậu nành (thân, lá, quả, hạt) có hàm lượng đạm khá cao cho nên các sản phẩm phụ như thân lá tươi có thể làm thức ăn cho gia súc rất tốt, hoặc nghiền khô làm thức ăn tổng hợp của gia súc Sản phẩm phụ công nghiệp như khô dầu có thành phần dinh dưỡng khá cao: N: 6,2%, P2O5: 0,7%,

K2O: 2,4%, vì thế làm thức ăn cho gia súc rất tốt (Ngô Thế Dân và ctv 1999)

1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1.2.1 Tình hình sản xuất đậu nành trên thế giới

Cây đậu nành có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế, bởi giá trị kinh tế, dinh dưỡng và giá trị cải tạo đất Xuất phát từ giá trị đó mà cây đậu nành được nhiều nước

Trang 18

Bảng 1.1 Tình hình sản xuất đậu nành trên thế giới 5 năm gần đây

Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

1.2.2 Tình hình sản xuất đậu nành ở Việt Nam

Việt Nam là quốc gia có nền sản xuất nông nhiệp lâu đời và là chủ yếu, cho nên cây đậu tương cũng được trồng từ rất sớm Hiện nay, ở Việt Nam cây đậu nành có vị trí, vai trò rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là ở những vùng nông thôn nghèo, có nền kinh tế chưa phát triển Ngoài việc cung cấp nguyên liệu chế biến làm thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho xuất khẩu, cây đậu nành còn là nguồn cung cấp thức ăn cho chăn nuôi rất tốt Có thể khẳng định rằng cây đậu nành là một trong những cây đang phát triển rất mạnh ở Việt Nam và ngày càng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

Cây đậu nành có khả năng thích ứng rộng với nhiều vùng sinh thái khác nhau, đối với đất bạc màu và khô hạn thì cây đậu nành cho hiệu quả kinh tế cao nhất Đồng thời nó cũng đóng góp rất lớn vào việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong sản xuất nông nghiệp, tạo thêm công ăn việc làm, góp phần cải tạo đất đai, cải tạo môi trường

Hiện nay, cả nước đã hình thành 6 vùng sản xuất đậu nành chính, đó là vùng Đông Nam bộ có diện tích lớn nhất (26,2% diện tích đậu nành cả nước), miền núi Bắc

bộ 24,7%, đồng bằng sông Hồng 17,5%, đồng bằng sông Cửu Long 12,4% (Ngô Thế

Dân và ctv 1999) Tổng diện tích 4 vùng này chiếm 80% diện tích trồng đậu nành cả

nước, còn lại là đồng bằng ven biển miền Trung và Tây Nguyên Đặc biệt vùng Đồng bằng sông Cửu Long chỉ chiếm khoảng 12% diện tích nhưng năng suất bình quân cao

nhất cả nước đạt trên 20 tạ/ha (Ngô Thế Dân và ctv 1999)

Trang 19

Tốc độ phát triển sản xuất đậu nành ở Việt Nam cũng được đánh giá là khá và

là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển nhanh so với nhiều quốc gia khác trên thế giới Tình hình sản xuất đậu nành ở Việt Nam trong 5 năm gần đây được trình bày trong Bảng 1.2

Bảng 1.2 Tình hình sản xuất đậu nành ở Việt Nam 5 năm gần đây

Nguồn: FAOSTAS Database, 2009

Diện tích đậu nành của nước ta tăng khá nhanh từ 165,600 ha năm 2003 lên 280,000 ha, sản lượng cũng tăng gấp đôi vào năm 2007, trong vòng 4 năm diện tích đã tăng khoảng 120,000 ha Tuy nhiên, về mặt năng suất thì năng suất đậu nành của nước

ta còn thấp hơn nhiều so với năng suất bình quân chung của thế giới

Trang 20

ngày 35 - 40 trở đi vào lúc cây đang sinh trưởng nhanh nên lóng thường dài), chiều dài của lóng góp phần quyết định chiều cao của thân Thân cây đậu nành thường cao

từ 0,3 - 1 m (Trần Văn Điền, 2007)

Phần lớn các giống đậu nành, thân có nhiều lông tơ với màu sắc và mật số khác nhau, tùy đặc tính giống Khi cây đã già thì các tế bào phần ruột ở các lóng thân bên dưới bị tiêu hủy một phần và các lóng này trở nên bọng ở giữa Màu sắc của thân cây con và của hoa có liên quan đến nhau Các giống có hoa màu tím, thường cũng có màu tím ở thân cây con Các giống có hoa màu trắng thì thân cây có màu xanh

Các lá bắc có kích thước nhỏ, mọc từng đôi ở chỗ phát sinh các chồi bên hoặc các chùm hoa Các khí khổng ở cả hai mặt của lá đậu nành nhưng mặt dưới có nhiều hơn So với các cây trồng khác đậu nành không phải là cây có nhiều khí khổng trên một đơn vị diện tích Lá đậu nành tăng trưởng chủ yếu vào ban đêm khi sức trương nước trong tế bào tương đối cao

1.3.4 Hoa

Hoa đậu nành nhỏ, không hương vị, thuộc loại cánh bướm Màu sắc hoa thay đổi tùy theo giống và thường có màu tím, tím nhạt hoặc trắng Đa phần các giống có hoa màu tím và tím nhạt Các giống đậu nành có hoa màu trắng thường có tỷ lệ dầu cao hơn các giống màu tím Hoa phát sinh ở nách lá, đầu cành và đầu thân Hoa mọc thành từng chùm, mỗi chùm có từ 1 - 10 hoa và thường có 3 - 5 hoa Hoa đậu nành ra nhiều nhưng tỷ lệ rụng rất cao khoảng 30% có khi lên tới 80% (Trần Văn Điền, 2007)

1.3.5 Trái

Trái đậu nành có dạng thẳng hoặc hơi cong, có thể chứa từ một đến năm hạt Tuy nhiên, phần lớn trái của các giống đậu nành có 2 đến 3 hạt Lúc quả non có màu xanh nhiều lông (có khả năng quang hợp do có diệp lục) khi chín có màu nâu (Trần Văn Điền, 2007) Số trái trong một chùm có thể lên tới hai mươi trái, số trái trên một cây có thể lên tới vài trăm

Trang 21

1.3.6 Hạt

Kích thước của hạt đậu nành thuộc các giống khác nhau có thể chênh lệch nhau rất lớn Trọng lượng 100 hạt của các giống có thể thay đổi từ 4 – 55g Phần lớn các giống đậu nành được phổ biến rộng rãi trong sản xuất thường có kích thước hạt từ trung bình đến hơi nhỏ, khoảng 12 – 18g/ 100 hạt Trong 18 ngày đầu quả lớn rất nhanh sau đó chậm dần, vỏ dày lên và chuyển từ màu xanh sang màu vàng Hạt lớn nhanh trong vòng 30 - 35 ngày sau khi hình thành quả Ngoài yếu tố di truyền kích thước hạt còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện môi trường

1.4 CÁC GIAI ĐOẠN CỦA CÂY ĐẬU NÀNH

1.4.1 Giai đoạn nảy mầm và cây con

Sự nảy mầm của hạt là giai đoạn đầu tiên của chu kỳ sinh trưởng Sự nảy mầm của hạt bắt đầu bằng việc hút nước và trương nở nhanh chóng Trong điều kiện thuận lợi, sau ba ngày, cây đậu nành có thể mọc nhô lên khỏi mặt đất Trong giai đoạn cây con này, hệ thống rễ đã có nhiều rễ nhánh và gặp điều kiện thuận lợi, nốt sần bắt đầu

1.4.2 Giai đoạn lá kép

Lá kép thứ nhất với một cuống lá chung và các lá chét mọc từ mắt thứ hai kể từ đỉnh trục hạ diệp Mỗi mắt kế tiếp có một lá kép Các lá kép xếp về hai phía so le nhau qua trục thân Ở mỗi nách lá, kể cả lá đơn và tử diệp, có một chồi mầm Các chồi này

có thể phát triển thành nhánh hay chùm hoa hoặc giữ ở trạng thái chồi ngủ Trong giai đoạn này, nếu vì một lý do nào đó mà chồi ngọn bị phá hại thì cây sẽ mọc ra nhiều chồi nhánh hơn, cây sẽ có nhiều mắt hơn, tức là có nhiều vị trí có khả năng cho hoa, trái hơn

Cùng trong giai đoạn này, rễ phát triển mạnh cả về chiều sâu lẫn chiều ngang Một số

rễ phát triển theo chiều ngang ở một độ sâu rất nông cho đến khi đụng phải rễ cây ở hàng bên cạnh thì chuyển hướng ăn sâu xuống đất Tốc độ tăng trưởng của cây trong

giai đoạn này gia tăng dần nhưng nhìn chung vẫn còn chậm

Trang 22

Trong giai đoạn trổ hoa, tốc độ tăng trưởng của cây tăng nhanh chóng và đạt mức tối đa khi hoa trổ rộ Sự khác biệt của cây đậu nành với cây trồng khác là khi cây

ra hoa rộ lại là lúc thân cành phát triển mạnh nhất

1.4.4 Giai đoạn hình thành trái và hạt

Trong giai đoạn này có thể thấy đồng thời trên một chùm cả nụ, hoa đang nở và trái nhỏ, do đó không có một giới hạn rõ rệt giữa giai đoạn trổ hoa và tạo trái Trong giai đoạn đầu, các trái hình thành sớm nhất phát triển chậm, nhưng lúc cây kết thúc trổ hoa, trái bắt đầu lớn nhanh và đến cuối chu kỳ sinh trưởng của cây, trái chín gần như một lúc

Trong giai đoạn này, cây đòi hỏi nhiều nước và dưỡng chất Điều kiện bất lợi của môi trường xảy ra vào giai đoạn này sẽ ảnh hưởng lớn đến năng suất Lá bị phá hại vào giai đoạn này làm giảm năng suất trầm trọng

1.4.5 Giai đoạn hạt chín

Thời kỳ chín sinh lý của cây đậu nành xảy ra khi khoảng 50% số lá trên cây đã vàng Thời kỳ này sự tích lũy chất khô trong hạt vẫn diễn ra ở mức độ cao Cây đến thời kỳ chín hoàn toàn khi tất cả hầu hết lá trên cây đã vàng và rụng

1.5 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA LÁ ĐẬU NÀNH

1.5.1 Sự hình thành và phát triển của lá

Có các dạng lá theo từng thời kỳ sinh trưởng, phát triển của cây:

Lá mầm (lá tử diệp): lá mầm mới mọc có màu vàng hay xanh lục, khi tiếp xúc

với ánh sáng thì chuyển sang màu xanh Hạt giống to thì lá mầm chứa nhiều dinh dưỡng nuôi cây mầm, khi hết chất dinh dưỡng lá mầm khô héo đi

Lá nguyên (lá đơn): lá nguyên xuất hiện sau khi cây mọc từ 2 - 3 ngày và mọc

phía trên lá mầm Lá đơn mọc đối xứng nhau

Lá kép: mỗi lá kép có 3 lá chét Lá kép mọc so le, lá kép thường có màu xanh

tươi khi già biến thành màu vàng nâu

Khi cây đã có 6 - 7 lá thật (4 - 5 lá kép) thân bắt đầu phát triển mạnh, tốc độ mạnh nhất vào lúc ra hoa rộ

Số lá nhiều to khoẻ nhất vào thời kỳ đang ra hoa rộ Khi phiến lá phát triển to, rộng, mỏng, phẳng, có màu xanh tươi là biểu hiện cây sinh trưởng khoẻ có khả năng cho năng suất cao

1.6 QUANG HỢP

1.6.1 Khái niệm chung về quang hợp

Quang hợp là hoạt động tổng hợp chất hữu cơ của cây xanh từ CO2 và nước nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời và chuyển năng lượng này thành năng lượng hóa

Trang 23

học dự trữ ở dạng cacbohydrate, khoảng 80 - 90% chất khô trong cây xanh có do sự quang hợp, phần còn lại lấy từ đất Quang hợp xảy ra ở các phần màu xanh của cây (Lê Văn Hòa và Nguyễn Bảo Toàn, 2004)

Hoạt động quang hợp là quá trình oxy hóa - khử xảy ra trong cơ thể cây trồng Với sự hoạt động của hệ thống men oxy hóa - khử làm cho diệp lục có khả năng quang oxy hóa nước và khử CO2 tạo thành hợp chất hữu cơ Sản phẩm đầu tiên của quang hợp là (CH2O) sẽ được chuyển hóa để tạo thành các hợp chất có cacbon như đường bột, xenluloza, ligin và các hợp chất có đạm như các axit amin và protein… đồng thời giải phóng ra oxy

Chính vì vậy quang hợp là một động lực quan trọng giúp cây xanh sinh trưởng, phát triển tạo năng suất và cung cấp oxy cho bầu khí quyển, giúp cho việc hô hấp và

duy trì sự sống của các sinh vật trên trái đất (Nguyễn Đình Giao và ctv 1997)

1.6.2 Khả năng hấp thu ánh sáng của lá đậu nành

Chênh lệch bức xạ trong quần thể thực vật phụ thuộc trước hết vào độ che phủ

và sắp xếp của lá Ở cây đậu nành, các lá non có khả năng quang hợp cao hơn hẳn các

lá già Cường độ quang hợp của lá phần ngọn cây trong điều kiện bình thường của đồng ruộng đạt khoảng 200 mg CO2/dm2/giờ, cường độ quang hợp của lá ở phần giữa tán cây hoặc phần gần gốc cây thì kém hơn rất rõ

Đặc điểm nổi bật ở các cây họ đậu là hàm lượng sắc tố xanh ở các lá cao và quang hợp mạnh Lá của các loài cây khác nhau có khả năng khác nhau để tiến hành quang hợp Ánh sáng mặt trời bao gồm khoảng 60% ánh sáng trực xạ (trong đó cây hấp thu được 30 - 40% loại tia sáng sinh lý này) và 40% ánh sáng khuếch tán (trong

đó cây hấp thụ được từ 50 - 90%) Khi bức xạ mặt trời chiếu xuống trái đất, lá cây chỉ hấp thu được 85% bức xạ nhìn thấy, 10% ánh sáng phản xạ, 5% ánh sáng xuyên qua

lá, song chỉ có 2 - 5% trong số 85% bức xạ nhìn thấy cây sử dụng vào quang hợp, số còn lại dùng vào quá trình thoát hơi nước Do đó phần lớn ánh sáng thâm nhập vào tán cây xuyên qua các lỗ hổng giữa các lá Năng suất cây trồng phụ thuộc trực tiếp vào hàm lượng diệp lục ở trong lá và sự quang hợp Lá cây là nơi tiếp nhận đầu tiên những tác động của các yếu tố bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ, không khí, mà trong

Ngày đăng: 17/09/2015, 17:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - ảnh hưởng của thiệt hại lá sau trổ hoa đến sự phát triển và năng suất của đậu nành mtđ517   8 (glycine max) tại nhà lưới
ng Tên bảng Trang (Trang 11)
Hình  Tên  hình - ảnh hưởng của thiệt hại lá sau trổ hoa đến sự phát triển và năng suất của đậu nành mtđ517   8 (glycine max) tại nhà lưới
nh Tên hình (Trang 12)
Bảng  1.2 Tình hình sản xuất đậu nành  ở Việt Nam 5 năm gần đây - ảnh hưởng của thiệt hại lá sau trổ hoa đến sự phát triển và năng suất của đậu nành mtđ517   8 (glycine max) tại nhà lưới
ng 1.2 Tình hình sản xuất đậu nành ở Việt Nam 5 năm gần đây (Trang 19)
Bảng 3.1 Ghi nhận nhiệt độ, lượng mưa và ẩm độ. - ảnh hưởng của thiệt hại lá sau trổ hoa đến sự phát triển và năng suất của đậu nành mtđ517   8 (glycine max) tại nhà lưới
Bảng 3.1 Ghi nhận nhiệt độ, lượng mưa và ẩm độ (Trang 33)
Bảng 3.2 Chiều cao cây đậu nành ở các mức độ thiệt hại lá trong điều kiện trồng  cây trong chậu - ảnh hưởng của thiệt hại lá sau trổ hoa đến sự phát triển và năng suất của đậu nành mtđ517   8 (glycine max) tại nhà lưới
Bảng 3.2 Chiều cao cây đậu nành ở các mức độ thiệt hại lá trong điều kiện trồng cây trong chậu (Trang 34)
Hình 3.1 Chiều cao cây của các nghiệm thức trước khi thu hoạch - ảnh hưởng của thiệt hại lá sau trổ hoa đến sự phát triển và năng suất của đậu nành mtđ517   8 (glycine max) tại nhà lưới
Hình 3.1 Chiều cao cây của các nghiệm thức trước khi thu hoạch (Trang 35)
Bảng 3.3 Số cành hữu hiệu của  cây đậu nành ở các mức độ thiệt hại lá trong đều  kiện trồng cây trong chậu - ảnh hưởng của thiệt hại lá sau trổ hoa đến sự phát triển và năng suất của đậu nành mtđ517   8 (glycine max) tại nhà lưới
Bảng 3.3 Số cành hữu hiệu của cây đậu nành ở các mức độ thiệt hại lá trong đều kiện trồng cây trong chậu (Trang 35)
Hình  3.2.  Số  lóng  trên  thân  chính  của  cây  đậu  nành  ở  các  mức  độ  thiệt  hại  lá  trong điều kiện trồng cây trong chậu - ảnh hưởng của thiệt hại lá sau trổ hoa đến sự phát triển và năng suất của đậu nành mtđ517   8 (glycine max) tại nhà lưới
nh 3.2. Số lóng trên thân chính của cây đậu nành ở các mức độ thiệt hại lá trong điều kiện trồng cây trong chậu (Trang 36)
Hình 3.3 Số hạt trên trái  3.3.3 Số hạt/cây, trọng lượng hạt/cây, trọng lượng 100 hạt - ảnh hưởng của thiệt hại lá sau trổ hoa đến sự phát triển và năng suất của đậu nành mtđ517   8 (glycine max) tại nhà lưới
Hình 3.3 Số hạt trên trái 3.3.3 Số hạt/cây, trọng lượng hạt/cây, trọng lượng 100 hạt (Trang 38)
Bảng 3.6 Số hạt/ cây, trọng l ượng hạt/cây, trọng lượng 100 hạt(g) của đậu nành ở  các mức độ mất lá trong đều kiện trồng cây trong chậu - ảnh hưởng của thiệt hại lá sau trổ hoa đến sự phát triển và năng suất của đậu nành mtđ517   8 (glycine max) tại nhà lưới
Bảng 3.6 Số hạt/ cây, trọng l ượng hạt/cây, trọng lượng 100 hạt(g) của đậu nành ở các mức độ mất lá trong đều kiện trồng cây trong chậu (Trang 39)
Phụ bảng  1: Bảng  Anova  cành hữu hiệu - ảnh hưởng của thiệt hại lá sau trổ hoa đến sự phát triển và năng suất của đậu nành mtđ517   8 (glycine max) tại nhà lưới
h ụ bảng 1: Bảng Anova cành hữu hiệu (Trang 44)
Phụ bảng  1: Bảng  Anova  số trái 0 hạt - ảnh hưởng của thiệt hại lá sau trổ hoa đến sự phát triển và năng suất của đậu nành mtđ517   8 (glycine max) tại nhà lưới
h ụ bảng 1: Bảng Anova số trái 0 hạt (Trang 46)
Phụ bảng  1: Bảng  Anova  số hạt/cây - ảnh hưởng của thiệt hại lá sau trổ hoa đến sự phát triển và năng suất của đậu nành mtđ517   8 (glycine max) tại nhà lưới
h ụ bảng 1: Bảng Anova số hạt/cây (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w