TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG ðỖ VĂN TẠO KHẢO SÁT SỰ THAY ðỔI SINH LÝ - SINH HÓA TRONG QUÁ TRÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN TRÁI MĂNG CỤT Garcinia mango
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
ðỖ VĂN TẠO
KHẢO SÁT SỰ THAY ðỔI SINH LÝ - SINH HÓA
TRONG QUÁ TRÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN TRÁI MĂNG CỤT
(Garcinia mangostana L.) TIỀN
THU HOẠCH VỚI HIỆN
TƯỢNG XÌ MỦ BÊN
TRONG TRÁI
Luận văn tốt nghiệp Ngành :NÔNG HỌC
Cần Thơ, 2014
Trang 2ii
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: NÔNG HỌC
Tên ñề tài:
KHẢO SÁT SỰ THAY ðỔI SINH LÝ - SINH HÓA
TRONG QUÁ TRÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN TRÁI MĂNG CỤT
(Garcinia mangostana L.) TIỀN
THU HOẠCH VỚI HIỆN
TƯỢNG XÌ MỦ BÊN
TRONG TRÁI Cán bộ hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: ThS Lê Bảo Long ðỗ Văn Tạo
MSSV: C1201049
Lớp: NÔNG HỌC - K38
Cần Thơ, 2014
Trang 3TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
-
Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Nông Học với ñề tài “Khảo sát sự thay ñổi sinh lý –
sinh hóa trong quá trình tăng trưởng và phát triển trái măng cụt tiền thu hoạch với hiện tượng xì mủ bên trong trái”, do sinh viên ðỖ VĂN TẠO thực
hiện và ñề nạp
Kính trình Hội ðồng chấm luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014 Cán bộ hướng dẫn
Trang 4ii
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
-
Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Nông Học với ñề tài “Khảo sát sự thay ñổi sinh lý – sinh hóa trong quá trình tăng trưởng và phát triển trái măng cụt tiền thu hoạch với hiện tượng xì mủ bên trong trái”, do sinh viên ðỖ VĂN TẠO thực hiện và bảo vệ trước Hội ðồng chấm luận văn tốt nghiệp và ñã ñược thông qua Ý kiến của hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp:
…
…
Luận văn tốt nghiệp ñược hội ñồng ñánh giá ở mức: …
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Thành viên Hội ñồng Thành viên 1 Thành viên 2 Thành viên 3 ……… ……… ………
DUYỆT KHOA
Trưởng Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Trang 5LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa ñược công bố trong bất kỳ bài luận văn nào trước ñây
Tác giả luận văn
ðỗ Văn Tạo
Trang 6iv
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
I Lý lịch sơ lược
Nơi sinh: Xã Xuân Hòa - huyện Kế Sách - Tỉnh Sóc Trăng
Con ông: ðỗ Văn Sáu
Trường: Tiểu học Xuân Hòa 4
ðịa chỉ: Xã Xuân Hòa- huyện Kế Sách - tỉnh Sóc Trăng
2 Trung học Cơ Sở và trung học Phổ Thông
Thời gian: 2001-2008
Trường: Trung học phổ thông cấp 2-3 An Lạc Thôn
ðịa chỉ: Xã An Lạc Thôn - huyện Kế Sách - tỉnh Sóc Trăng
4 Cao ñẳng
Thời gian: 2009-2012
Trường: Cao ñẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ
ðịa chỉ: ðường CMT8 - phường An Hòa - Q Ninh Kiều - TP Cần Thơ
Chuyên ngành: Nông học (Khóa 09)
3 ðại học
Thời gian: 2012-2014
Trường: ðại Học Cần Thơ
ðịa chỉ: ðường 3/2 - phường Xuân Khánh - Q Ninh Kiều – TP Cần Thơ
Chuyên ngành: Nông Học (Khóa 38)
Ngày… tháng… năm 2014
ðỗ Văn Tạo
Trang 7LỜI CẢM TẠ
Kính dâng Cha Mẹ và những người thân ñã chăm sóc, lo lắng và ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập
Xin tỏ lòng tri ân sâu sắc ñến!
- Thầy ThS Lê Bảo Long ñã tận tình hướng dẫn, ñóng góp những ý kiến quý báo trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
- Thầy cố vấn học tập TS Nguyễn Phước ðằng, Thầy TS Huỳnh Kỳ ñã quan tâm và dìu dắt lớp tôi trong những năm học vừa qua
- Quí Thầy – Cô Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng Trường ðại Học Cần Thơ, ñã tận tình truyền ñạt những kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt quá trình học tập
Chân thành cảm ơn!
- Tập thể Anh (Chị) phòng thí nghiệm Bộ môn Sinh Lý – Sinh Hóa ñã giúp
ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành tốt ñề tài
- Bạn Nguyễn Minh Thanh, Lâm Trường Giang ñã giúp ñỡ và cùng tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài
Thân gửi ñến tập thể lớp Nông Học Liên Thông K38 lời chúc tốt ñẹp nhất!
Trang 8vi
ðỖ VĂN TẠO, 2014.“ Khảo sát sự thay ñổi sinh lý - sinh hóa trong quá trình tăng
trưởng và phát triển trái măng cụt tiền thu hoạch với hiện tượng xì mủ bên trong trái” Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Nông Học, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng - Trường ðại Học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn: ThS Lê Bảo Long
TÓM LƯỢC
ðề tài ñược thực hiện tại xã An Phú Tân - huyện Cầu Kè - tỉnh Trà Vinh từ tháng
4/2013 - 8/2013 nhằm khảo sát sự thay ñổi sinh lý - sinh hóa trong quá trình tăng trưởng và phát triển trái măng cụt tiền thu hoạch với hiện tượng xì mủ bên trong trái Phương pháp tiến hành là thu mẫu trái trên 20 cây măng cụt khác nhau, mỗi cây thu 6 trái, thu lần ñầu sau khi hoa nở hoàn toàn 15 ngày và các lần tiếp theo cách nhau 15 ngày Các chỉ tiêu ghi nhận: trọng lượng trái, kích thước trái, ñộ dày
vỏ, sự hình thành phôi, kích thước múi, hàm lượng ñường trong nhựa mủ, hàm lượng chất khô của nhựa mủ, ño ñộ Brix và pH thịt trái
Kết quả thí nghiệm cho thấy trái măng cụt tăng trưởng liên tục trong suốt quá trình phát triển của trái từ giai ñoạn 15 ñến 90 ngày sau khi hoa nở hoàn toàn, tăng nhanh nhất ở giai ñoạn 60 ñến 75 ngày và tăng trưởng chậm lại ở giai ñoạn 75 ñến 90 ngày, nguyên nhân gây ra hiện tượng xì mủ bên trong trái là do sự gia tăng nhanh của phôi ở giai ñoạn 45 ñến 90 ngày sau khi hoa nở hoàn toàn và sự phát triển
không cân xứng giữa ñường kính múi và ñộ dày vỏ trái Tại thời ñiểm 45 ngày sau
khi hoa nở hoàn toàn bên trong trái bắt ñầu hình thành phôi nên trong giai ñoạn 45
ñến 75 ngày sau khi hoa nở hoàn toàn chiều rộng trái phát triển nhanh hơn so với
chiều cao trái do phôi bên trong trái phát triển và làm cho ñường kính múi bình thường gia tăng nhanh hơn so với ñường kính múi lép, bên cạnh ñó làm cho ñộ dày
vỏ múi bình thường giảm lại do múi bên trong lớn lên, ñộ dày vỏ múi lép giảm ít hơn so với ñộ dày vỏ múi bình thường
Sự thay ñổi về sinh hóa bên trong trái cho thấy ñược sự tương quan nghịch giữa phần trăm chất khô và hàm lượng ñường tổng số trong nhựa mủ, sự tương quan nghịch giữa chỉ số pH và ñộ Brix thịt trái
Trang 9MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Quá trình học tập ii
Lời cảm tạ iii
Tóm lược… iv
Mục lục…… v
Danh sách bảng viii
Danh sách hình ix
MỞ ðẦU 1
Chương 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 NGUỒN GỐC VÀ SỰ PHÂN BỐ CÂY MĂNG CỤT 2
1.2 ðẶC TÍNH THỰC VẬT VÀ ðIỀU KIỆN SINH THÁI CÂY MĂNG CỤT 2
1.2.1 ðặc tính thực vật 2
1.2.1.1 Thân cây 2
1.2.1.2 Rễ cây 3
1.2.1.3 Lá 3
1.2.1.4 Hoa 3
1.2.1.5 Trái 4
1.2.2 ðặc ñiểm sinh thái 4
1.2.2.1 Khí hậu 4
1.2.2.2 Nước 4
1.2.2.3 Nhiệt ñộ 5
1.2.2.4 Ánh sáng 5
1.2.2.5 ðất 5
1.3 SỰ ðẬU TRÁI VÀ TIẾN TRÌNH RỤNG TRÁI MĂNG CỤT 5
1.3.1 Tiến trình rụng trái măng cụt 5
1.3.2 Sự ñậu trái măng cụt 6 1.4 HIỆN TƯỢNG XÌ MỦ, SƯỢNG TRÁI MĂNG CỤT VÀ PHƯƠNG
Trang 10viii
1.4.1 Hiện tượng xì mủ 6
1.4.2 Hiện tượng sượng trái măng cụt 7
1.4.3 Phương pháp nhận diện 7
1.5 NHỮNG THAY ðỔI VỀ SINH LÝ, SINH HÓA TRONG QUÁ TRÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN 8
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.2.1 Thu thập mẫu 9
2.2.2 Các chỉ tiêu ghi nhận 9
2.2.3 Chế ñộ phân bón và ñặc tính lý – hóa ñất vườn 11
2.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 11
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 13
3.1 SỰ THAY ðỔI VỀ SINH LÝ TRONG QUÁ TRÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN TRÁI MĂNG CỤT 13
3.1.1 Sự thay ñổi về trọng lượng trái 13
3.1.2 Sự thay ñổi về chiều cao trái 13
3.1.3 Sự thay ñổi về chiều rộng trái 14
3.1.4 Sự thay ñổi về ñộ dày vỏ trái 15
3.1.5 Sự thay ñổi về ñường kính múi 16
3.1.6 Sự thay ñổi về tốc ñộ tăng trưởng tương ñối ñường kính múi 16
3.1.7 Sự thay ñổi về tốc ñộ tăng trưởng tuyệt ñối ñường kính múi 17
3.1.8 Thời ñiểm hình thành và phát triển phôi 18
3.1.9 Mối quan hệ giữa một số ñặc tính sinh lý trái 19
3.1.10 Mối quan hệ giữa ñộ dày vỏ và ñường kính múi bình thường 19
3.2 SỰ THAY ðỔI VỀ SINH HÓA TRONG QUÁ TRÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN TRÁI MĂNG CỤT 21
3.2.1 Sự thay ñổi về hàm lượng ñường tổng số trong nhựa mủ 21
3.2.2 Sự thay ñổi phần trăm chất khô trong nhựa mủ 21
Trang 113.2.3 Tương quan giữa phần trăm chất khô và hàm lượng ñường tổng số
trong nhựa mủ 22
3.2.4 Sự thay ñổi về chỉ số pH và ñộ Brix thịt trái 23
3.2.5 Tương quan giữa chỉ số pH và ñộ Brix thịt trái 23
Chương 4 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 25
4.1 KẾT LUẬN 25
4.2 ðỀ NGHỊ 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 12
x
DANH SÁCH BẢNG
2.1 Một số ñặc tính sinh lý - sinh hóa ñất vườn trồng
măng cụt ở ñộ sâu 0-20 cm khi bố trí thí nghiệm tại
huyện Cầu Kè – Trà Vinh
11
Trang 13DANH SÁCH HÌNH
2.3 Xác ñịnh thời ñiểm xuất hiện phôi và hình dạng trái 10
3.6 Sự thay ñổi về tốc ñộ tăng trưởng ñường kính múi (g) 17 3.7 Sự thay ñổi về tốc ñộ tăng trưởng tuyệt ñối ñường kính múi (%) 18
3.9 Mối quan hệ giữa một số ñặc tính sinh lý trái 19 3.10 Mối quan hệ giữa ñộ dày vỏ và ñường kính múi bình thường 20 3.11 Sự thay ñổi về hàm lượng ñường tổng số trong nhựa mủ (mg/g) 21 3.12 Sự thay ñổi về phần trăm chất khô trong nhựa mủ (%) 22 3.13 Mối quan hệ giữa phần trăm chất khô và hàm lượng ñường tổng
số trong nhựa mủ
22
3.14 Sự thay ñổi về chỉ số pH và ñộ Brix thịt trái 23
3.15 Mối tương quan giữa chỉ số pH và ñộ Brix thịt trái 24
Trang 141
MỞ ðẦU
Bên cạnh những loại trái cây nổi tiếng ở ðồng Bằng sông Cửu Long như sầu riêng,
vú sữa, bưởi, chôm chôm thì măng cụt ñược ñánh giá cao bởi có phẩm chất ngon, giàu dinh dưỡng và có giá trị kinh tế cao có thể xuất khẩu ñi nhiều nước trên thế giới Qua thu thập kinh nghiệm trồng măng cụt của một số nông dân ở huyện Chợ Lách - tỉnh Bến Tre, huyện Cầu Kè - tỉnh Trà Vinh cho thấy ñể thu ñược lợi nhuận cao thì cây măng cụt phải ñạt năng suất cao, trái măng cụt phải có chất lượng tốt Tuy nhiên, kết quả ñiều tra từ nông dân và thương lái của ðặng Văn Tâm (2011) hay của Nguyễn Minh Hoàng và Nguyễn Bảo Vệ (2008) cho thấy trái măng cụt bị xì mủ bên trong khá lớn khi mưa nhiều Chính vì thế, trong những năm gần ñây diện tích và năng suất măng cụt sụt giảm, vì trở ngại lớn nhất của người nông dân trồng măng cụt là hiện tượng xì mủ bên trong trái làm giảm chất lượng trái Vì thế, việc nghiên cứu cải thiện năng suất và phẩm chất trái măng cụt là vấn ñề hết sức cần thiết Hiện nay, ñã có một số công trình nghiên cứu cải thiện năng suất trái măng cụt của nhiều nhà khoa học như nghiên cứu về biện pháp tỉa cành, ảnh hưởng của phân bón
NPK (Nguyễn An ðệ và ctv., 2004), Hùynh Văn Tấn và Nguyễn Minh Châu, (2004), nghiên cứu về phân bón lá có Lê Thị Khỏe và ctv., (2004) hay Nguyễn Văn
Thơ (2003), phun calcium của Huỳnh Nga (2006) Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào về “sự thay ñổi sinh lý - sinh hóa trong quá trình tăng trưởng và phát triển trái măng cụt tiền thu hoạch với hiện tượng xì mủ bên trong trái” Kết quả của ñề tài góp phần làm cơ sở cho việc ứng dụng khoa học kỹ thuật trong việc gia tăng năng suất và cải thiện phẩm chất trái măng cụt, phục vụ cho nhu cầu sản xuất và gia tăng hiệu quả kinh tế cho người trồng măng cụt
Trang 15CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 NGUỒN GỐC VÀ SỰ PHÂN BỐ CÂY MĂNG CỤT
Cây măng cụt có nguồn gốc đông Nam Á, có lẽ là vùng Archipelgado của Mã Lai
và vùng xắch ựạo kế cận Indonesia (Erickson Atmowidjoj, 2001) Măng cụt cũng
ựược tìm thấy ở quần ựảo Mã Lai, ựược trồng trong vườn của người Hà Lan vào
năm 1885 Các giống măng cụt ựều bắt nguồn từ một dòng (Hume, 1974)
Trên thế giới nước trồng măng cụt nhiều nhất là Thái Lan, Campuchia, Indonesia, miền Nam Philippines, Ấn độ, Srilanca (Vũ Công Hậu, 2000) Măng cụt cũng ựược tìm thấy ở miền Nam Út, Brazil, Bruma, Trung Mỹ, Hawaii, Nam Ấn độ, Mã Lai, Việt Nam và nhiều nước nhiệt ựới khác (Erickson Atmowidjoj, 2001) Năm 1987,
Mã Lai có diện tắch trồng 2200 ha, ựạt sản lượng 27000 tấn/năm, còn Philippines
1130 tấn/năm Ở Indonesia, xuất khẩu măng cụt từng bước gia tăng từ 452 tấn (1991) ựến 2235 tấn (1994) Ở Úc, măng cụt ựược trồng khoảng 50 ha (10000-
12000 cây) Hiện nay Thái Lan và Mã Lai là hai nước xuất khẩu măng cụt chủ lực cho thế giới và vẫn ựang tiếp tục phát triển diện tắch trồng loại trái cây này
Ở Việt Nam măng cụt ựược trồng nhiều ở các tỉnh đồng Nai, Bình Dương, Bình
Phước, Bến Tre và Vĩnh Long Ở Lái Thiêu, nhiều vườn trồng măng cụt ựược trên
40 năm với diện tắch vườn khoảng 0,5-2 ha/vườn Ở đồng Bằng Sông Cửu Long, một số vườn trồng măng cụt có diện tắch ựến 3 ha/vườn cây ựã trên 30 năm tuổi, có vườn cây trên 80 năm tuổi (Trần Văn Minh và Nguyễn Lân Hùng, 2000)
1.2 đẶC TÍNH THỰC VẬT VÀ đIỀU KIỆN SINH THÁI CÂY MĂNG CỤT
1.2.1 đặc tắnh thực vật
1.2.1.1 Thân cây
Măng cụt có tên khoa học là Garcinia mangostana L., là một loại cây thuộc họ Bứa
(Clusiceae) đây là một họ lớn gồm 35 giống và hơn 800 loài của vùng nhiệt ựới và
á nhiệt ựới, trong ựó có 60 loài có nguồn gốc châu Á (Nguyễn Thị Thanh Mai,
2005)
Cây măng cụt trưởng thành có dạng trung bình, dáng cây ựẹp, cây cao khoảng 10
ựến 25 m với ựường kắnh thân 15 ựến 35 cm Cây măng cụt trồng ở đồng Bằng
Sông Cửu Long sau 30 năm trồng cây thường cao 6 ựến 8 m và rộng từ 6 ựến 10 m Dáng cây thẳng ựứng và vững chắc, tán hình chóp nón, cành từ thân ựâm ra với bán kắnh ựồng ựều (Trần Văn Minh và Nguyễn Lân Hùng, 2000) Cây tăng trưởng chậm, vỏ thân cây có màu nâu sẩm, thường chứa tannin, mangostin và amiliasin có
Trang 161.2.1.3 Lá
Lá măng cụt là lá ñơn khá to hình bầu dục và hơi dài, mọc ñối nhau Cuốn lá ngắn, phiến lá nguyên, thuôn dài, có gân giữa nổi rõ ñiều ñặn như kiểu lông chim Lá xanh sậm và bóng ở mặt trên, xanh vàng và mốc ở phía dưới Lá dài 15-25 cm, rộng 7-13 cm, cuốn lá ngắn màu xanh ñậm và dày cứng, dài 1,2-2 cm, mỗi cuống lá mọc
ra từ cành và ñối diện với nhau Mỗi cành có thể có 35-50 ñôi lá (Trần Văn Minh
và Nguyễn Lân Hùng, 2000) Downton và ctv (1997) ghi nhận lá măng cụt có khả
năng quang hợp rất kém Tuy nhiên, nếu ñược gia tăng hàm lượng CO2 trong không khí lên gấp ñôi so với bình thường cây có thể hấp thụ thêm 40-60% khí CO2 ñể tạo chất khô Không khí giàu CO2 cũng giúp cho cây có nhiều nhánh ngang, gia tăng diện tích lá và giúp cây quang hợp hiệu quả hơn
1.2.1.4 Hoa
Trong ñiều kiện thuận lợi, cây sẽ ra hoa vào năm thứ 6 hoặc thứ 7 sau khi trồng Nếu bất lợi cây chỉ ra hoa sau 10 ñến 12 năm, thậm chí 15 ñến 20 năm trồng nếu trồng ở nhiệt ñộ thấp (Vũ Công Hậu, 2000)
Thời gian ra hoa của măng cụt thay ñổi tùy thuộc vào ñiều kiện từng nơi Ở Thái Lan, cây trưởng thành thường ra hoa từ tháng 6-9 dl, trùng với mùa mưa Phía Nam Philippines, cây thường ra hoa từ tháng 4-6 dl, trong khi dó có thể có ñợt ra hoa thứ hai trên cùng cây nhưng ở thời ñiểm muộn hơn (Felip, 2001) Trong ñiều kiện
ðBSCL măng cụt thường ra hoa từ tháng 1-3 dl và thu hoạch từ tháng 5-8 dl, trái
ñược thu hoạch khoảng 120 ngày sau khi hoa nở (Trần Thượng Tuấn và ctv., 1994)
Măng cụt có thể ra hoa trong mùa nghịch tùy tình trạng sinh trưởng của cây và thời tiết
Hoa măng cụt thường mọc trên cành có tuổi trên 2 năm Hoa thường phát triển từ ngọn cành, hoa cứng có cuốn dài 1-9 mm, các cành thứ cấp già có từ 4-5 cơi ñọt trở lên và cành non thì khả năng ra hoa kém trong khi ñó cành thứ cấp có từ 2-3 cơi ñọt thì khả năng ra hoa tốt hơn Hoa măng cụt là hoa lưỡng tính nhưng về chức năng chỉ
có hoa cái hoạt ñộng vì nhị ñực thoái hóa không có phấn hữu dục (Trần Thượng
Tuấn và ctv., 1994) Hoa ñơn khi trổ có ñường kính 4-6 cm, dài 1,5-2 cm, có bốn
Trang 17ñài hoa gồm hai cánh nhỏ khép chặc ở phía trong và hai cánh lớn bao bọc bên ngoài
có màu xanh pha vàng Bốn cánh hoa màu vàng xanh có viền ñỏ có kích thước 2,5 x
3 cm, hình bầu dục tương ñối tròn và chắc
1.2.1.5 Trái
Ở ðồng Bằng Sông Cửu Long, cây măng cụt từ khi trồng ñến cho trái lần ñầu tiên
là khoảng 9 năm và phải mất 1-2 năm giai ñoạn cây con trong vườn ươm Ở Miền Nam Thái Lan, phần lớn các cây măng cụt cũng bắt ñầu cho trái khoảng 7 năm sau khi trồng, chưa tính giai ñoạn cây trong vườn ươm (Te-chato và Lim, 2004) Trái măng cụt là quả nang còn mang ñài hoa ở cuốn và nuốm nhụy ở chóp trái Vỏ trái khi còn sống có màu xanh ñọt chuối, khi già có nhiều chấm nhỏ màu tím ñỏ, khi chín có màu ñỏ dần rồi chuyển sang màu tím sẫm khi chín mùi (Nguyễn Thị Thanh Mai, 2005) Quả hình cầu, ñáy phẳng, ñường kính 3,5-7 cm, nặng từ 70-100 gram
Vỏ quả láng dày từ 0,8-1 cm Bên trong quả có chứa một loại dịch ñắng màu vàng
và tiết ra khi quả non bị tổn thương, Phần thịt bên trong trái chứa 4-7 múi trắng rất
dễ tách, vị chua ngọt Mỗi trái chứa từ 1-3 hạt phát triển Các hạt lớn màu tím sậm,
ñược bao bọc bởi một lớp sơ mỏng phát triển bên trong múi
1.2.2 ðặc ñiểm sinh thái
1.2.2.1 Khí hậu
Măng cụt là cây chịu rợp (shade-tolerant tree), thích hợp với khí hậu nhiệt ñới nóng
ẩm có nhiệt ñộ và ẩm ñộ cao, phân bố ở ñộ cao 0-600 m so với mặt biển (Osman và
Milan, 2006)
1.2.2.2 Nước
Nước rất cần thiết ñối với măng cụt, trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển
ñều cần nước Măng cụt có rễ mao ít nên tiết diện tiếp xúc giữa rễ và ñất ñể thẩm
thấu bị hạn chế Do ñó măng cụt ñòi hỏi nhiều nước ðến thời kỳ ñã lớn và cho trái, nếu thiếu nước, cây sẽ chậm lớn Trong mùa mưa, cần tiêu nước không ñể ngập úng
vì cây măng cụt không có khả năng chịu ñộ ẩm ướt cao trong ñất Nhu cầu nước có liên hệ chặt chẽ với sự ra hoa và kết trái của măng cụt (Trần Văn Minh và Nguyễn Lân Hùng, 2000) Trong canh tác cần tưới nước ñịnh kỳ vào mùa khô ñể tránh cho cây bị sốc nước vì măng cụt không giỏi chịu ñựng ñiều kiện khô hạn (Osman và Milan, 2006)
Trang 185
1.2.2.4 Ánh sáng
Trong giai ựoạn 2-4 năm ựầu cây rất cần bóng rợp (Nakanone và Paul, 1998; trắch dẫn bởi Osman và Milan, 2006) Ở đông Nam Á, người ta thường trồng xen các loại cây khác trong vườn măng cụt nhằm tạo bóng râm cho măng cụt trong giai
ựoạn ựầu Ở Malaysia, người ta thường trồng cây Indigofera sp thành từng hàng ựể
tạo bóng râm cho măng cụt trong giai ựoạn ựầu của sự phát triển (Osman và Milan,
2006)
1.2.2.5 đất
Theo Osman và Milan (2006), măng cụt có thể trồng ựược trên nhiều loại ựất khác nhau Tuy nhiên, măng cụt không sống ựược ở ựất ựá vôi, ựất phù sa cát hoặc ựất cát có hàm lượng hữu cơ thấp Tốt nhất là ựất xốp, sâu, ẩm, dễ thoát thủy, hơi chua,
thịt pha sét và giàu hữu cơ (Trần Thượng Tuấn và ctv., 1994)
1.3 SỰ đẬU TRÁI VÀ TIẾN TRÌNH RỤNG TRÁI
1.3.1 Tiến trình rụng trái
Sự rụng trái thường làm giảm năng suất, khi cây thiếu dinh dưỡng, nước và hoocmon cần cho sự sinh trưởng của chúng thì chúng phải rụng ựi một số lượng trái non nhất ựịnh ựể tập trung dinh dưỡng, nước và hoocmon cho những trái còn lại, trái rụng nhiều vào lúc phôi sinh trưởng nhanh và tăng kắch thước trái (Vũ Văn Vụ
và ctv., 1998)
Quá trình rụng trái ựược thực hiện nhờ sự hình thành tầng rời tại cuốn trái Liên kết
tế bào tại tầng rời yếu hơn những vị trắ khác nên khi có những ựiều kiện cảm ứng sự rụng thì tầng rời xuất hiện nhanh chóng Tại tầng rời, enzyme pectinaze phân huỷ thành tế bào làm cho các tế bào rời rạc, không dắnh nhau và trái chỉ còn giữ lại ựược bằng những bó mạch mỏng manh và trái bị rụng dễ dàng dưới tác dụng của khối lượng trái (Trần đăng Kế và Nguyễn Như Khanh, 1999) Nguyễn Minh Chơn (2005) cũng nhận thấy quá trình rụng trái do sự thành lập tầng rời từ những tế bào
ựặc biệt, muốn hạn chế sự rụng cần hạn chế sự thành lập tầng rời Auxin và
Gibberellin có thể hạn chế hoặc kắch thắch sự rụng, hàm lượng Auxin nội sinh giảm
sẽ kắch thắch sự rụng
1.3.2 Sự ựậu trái măng cụt
Hoa măng cụt từ lúc bắt ựầu nở ựến khi kết trái chỉ khoảng 24 giờ (Trần Văn Minh
và Nguyễn Lân Hùng, 2000) Khi ựã kết trái, màu cánh hoa giống màu da trái và mọng nước rồi rụng Nhị ựực khô dần và sẫm ựen Lúc mới ựậu trái nhị cái màu vàng nhạt, trong trái ựã hình thành cơm nhưng chưa tách ra khỏi vỏ
Trang 19Măng cụt chậm cho trái, thường mất 10-15 năm trồng Cây phát triển nhanh có thể cho trái từ 7-9 năm tuổi Tại Dawao (Philippines), trồng xen trong vườn dừa, măng cụt có thể cho trái sau 4 năm Mùa trái măng cụt của Philippines từ tháng 6-12 dl Theo Hume (1974), cây măng cụt thường có khuynh hướng cho trái cách năm Tại Sricanda và một số nơi, cây thất mùa cho khoảng 100 trái/cây/năm Trong khi trúng mùa cho trên 500-600 trái/cây/năm Năng suất măng cụt trúng mùa ở ðBSCL có thể
ñạt 300-500 trái/cây, ñất tốt cây có thể cho 800 trái/cây/năm
Theo Vũ Công Hậu (2000), ở Việt Nam cây măng cụt sau khi trồng 7 năm mới cho trái, năm ñầu tiên có thể thu ñược 10 trái (1 kg/cây), 8 năm tuổi cho 40 trái (4 kg/cây), cây 9 năm tuổi cho 100 trái (10 kg/cây), 15 năm tuổi khoảng 600-800 trái (60-80 kg/cây) Năng suất gia tăng dần ñến năm thứ 50 Tuy nhiên, từ năm thứ 30 trái ñã nhỏ dần và thường cách khoảng 3 năm mới có 1 năm sai trái
1.4 HIỆN TƯỢNG XÌ MỦ, SƯỢNG TRÁI MĂNG CỤT VÀ PHƯƠNG PHÁP NHẬN DIỆN
1.4.1 Hiện tượng xì mủ
Chutinunthakun (2001) trái thường bị xì mủ bên trong sau khi hoa nở hơn 9 tuần
Poerwanto et al., (2009) ống dẫn nhựa thường bị phá vỡ trong giai ñoạn trái tăng trưởng nhanh (5-15 tuần sau khi hoa nở), Dorly et al., (2010), cũng nhận thấy trái
măng cụt phát triển nhanh chóng trong vòng 6 tuần ñầu tiên và chính sự tăng trưởng nhanh chóng có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng xì mủ bên trong trái
Trái bị xì mủ bên ngoài nhưng khi bổ ra thấy có mủ chảy cả ở bên trong, phần giữa
lõi của trái có màu vàng giống như nhựa bên ngoài Sdoodee et al., (2002) cho rằng
hiện tượng xì mủ là do sự hấp thu quá nhiều nước làm cho áp suất trương của tế bào tăng ñột ngột gây ra xáo trộn và tổn thương màng tế bào
Nước và chất hòa tan ñược giải phóng từ chất nguyên sinh tới các khoảng gian bào làm cho các pectin thay ñổi từ dạng hòa tan sang dạng không hòa tan, thịt trái trở nên cứng và dày hơn Chính sự hấp thu quá nhiều nước sau giai ñoạn khô hạn ñã gây nên hiện tượng xì mủ trên trái (Osman và Milan, 2006) ðộ ẩm là nguyên nhân
chính gây ra hiện tượng xì mủ và sượng trái hay còn gọi là cơm trong (Tongleam et al., 2004) Hiện tượng xì mủ xuất hiện khi ñất khô hạn, có sự chênh lệch rất lớn
giữa thế năng nước và cây, do ñó có sự di chuyển của nước và chất hòa tan vào trái sau khi ñược cung cấp nước trở lại Hiện tượng này xảy ra khi ñất bị khô hạn có ñộ
ẩm thấp, sau ñó ẩm ñộ gia tăng ñột ngột do trời mưa (Peet et al., 1995; Sdoodee và
Limpun-Udom, 2002) Theo Soodee và Chiarawipa (2005), cho rằng hiện tượng xì
mủ trái là do khi hàm lượng nước trong thịt trái tăng quá cao làm phá vở, xáo trộn con ñường vận chuyển nội bào và liên bào (appoplast và symplast) gây ra hiện
Trang 207
trong ñiều kiện mưa nhiều ở giai ñoạn trước thu hoạch Hiện xì mủ biểu hiện có màu vàng ở thịt trái (Sdoodee và Limpun-Udom, 2002)
1.4.2 Hiện tượng sượng trái măng cụt
Hiện tượng sượng trái ở măng cụt, còn ñược gọi là hiện tượng cơm trong Khi cắt trái măng cụt ra lấy cơm không trắng ñục mà bị trong từng phần hay toàn bộ gọi là trái bị cơm trong Nếu bị ít cũng có nhiều người thích ăn do cơm giòn, nhưng nếu bị
cả trái sẽ làm giảm chất lượng và có thể dẫn ñến vỏ cứng Trái bị cơm trong ñược xếp vào loại thứ phẩm cần phải loại ra khỏi hàng hóa xuất khẩu Soodee và Chiarawipa (2005) cho rằng hiện tượng cơm trong là do khi hàm lượng nước trong thịt trái tăng quá cao làm phá vở, xáo trộn con ñường vận chuyển nội bào và liên bào (appoplast và symplast) Giống như hiện tượng xì mủ, cơm trong xuất phát từ những rối loạn sinh lý của trái trong ñiều kiện mưa nhiều ở giai ñoạn trước thu hoạch Hiện tượng cơm trong có biểu hiện giống như cơm trái bị ngâm trong nước
Ẩm ñộ quá cao trong ñất ñã tác ñộng làm tăng hiện tượng sượng trái
(Chanawerawan et al., 2001; Morton, 1987)
Theo Limsakul et al., (2002), kỹ thuật phân tích quang phổ (spectrum analysis) và
tỷ trọng (specific gravity) trái tỏ ra khá hiệu quả trong nhận dạng các triệu chứng xì
mủ và sượng trái Mặt khác, người ta còn ứng dụng kỹ thuật vi sóng trong nhận diện
các triệu chứng này (Tongleam et al., 2004)
* Ngoài hai loại bất thường của trái măng cụt như trên, hiện tượng vỏ trái bị cứng cũng gây ảnh hưởng ñến chất lượng của trái Hiện tượng này do các nguyên nhân sau: cây thiếu nước trong thời kỳ bắt ñầu ñậu trái và lúc trái chuyển sang già; cây hút dinh dưỡng kém; mất cân bằng dưỡng chất trong ñất, nhất là calcium; hay một
số tác ñộng trong khâu thu hoạch ( Trần Văn Minh và Nguyễn Lân Hùng, 2000)
1.5 NHỮNG THAY ðỔI VỀ SINH LÝ, SINH HÓA TRONG QUÁ TRÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
Trái măng cụt không thu hoạch khi vỏ quả vẫn còn màu xanh mà chưa có những
ñốm ñỏ hồng khác biệt trên toàn bộ vỏ quả, trái măng cụt khi xuất hiện màu sắc
Trang 21chín thì ít tiết dịch mủ trên cuống và hương vị sẽ ngon hơn khi ñến giai giai ñoạn
ñầy ñủ màu tím trong khoảng 5 ngày (Tongdee, 1985)
Trái măng cụt phải mất 5 ñến 6 tháng ñể trưởng thành kể từ khi ñậu trái Poonnachit
el al., (1992) báo cáo rằng sự phát triển trái mất 100 ñến 120 ngày kể từ khi hoa nở
hoàn toàn và lên ñến 180 ngày ñối với vùng lạnh hoặc ở ñộ cao hơn Ban ñầu sự phát triển trái măng cụt bị chi phối bởi sự phân chia tế bào và với chất khô lớp vỏ ngoài của hạt không tăng cho ñến khi 20 ngày kể từ khi hoa nở và sau ñó thì tiếp tục phát triển trong suốt thời kỳ sinh trưởng của trái (Kanchanapoom và Kanchanapoom, 1998)
Dorly et al., (2011), cũng nhận thấy trái măng cụt phát triển nhanh chóng trong
vòng sáu tuần ñầu tiên, tốc ñộ tăng trưởng chậm lại ở tuần thứ mười và chính sự tăng trưởng nhanh chóng của các hạt trong giai ñoạn này ñã tạo thành áp lực cơ học bên trong trái, và ñây có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng xì mủ bên trong trái Tongdee (1985) ñã nghiên cứu mối quan hệ giữa hàm lượng axit phần thịt quả và tổng chất rắn hòa tan ở các giai ñoạn trưởng thành khác nhau, kết quả là tổng chất rắn hòa tan tăng và hàm lượng axit thịt trái thì không thay ñổi