1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số tổ hợp cà chua lai quả nhỏ trong vụ thu đông 2014

110 571 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 5,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các giống cà chua quả nhỏ được tạo ra có năng suất, chất lượng cao và một số ưu điểm khác như chống chịu bệnh chết héo cây do vi khuẩn, tăng khả năng chịu bệnh virus Nguyễn Hồng Minh và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN THU HẰNG

ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP CÀ CHUA LAI QUẢ NHỎ

TRONG VỤ THU ĐÔNG 2014

Hà Nội – tháng 6/2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội 15 tháng 03 năm 2015

Tác giả luận văn

Trần Thu Hằng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PSG.TS Nguyễn Hồng Minh - Giám đốc trung tâm nghiên cứu và phát triển rau chất lượng cao – Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, giảng viên bộ môn Di truyền và chọn giống cây trồng

đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ công nhân viên thuộc Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau chất lượng cao đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình tôi thực tập

Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong và ngoài khoa Nông học đã nhiệt tình dạy dỗ, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại trường

Luận văn này hoàn thành còn có sự giúp đỡ của nhiều đồng nghiệp, bạn

bè, cùng với sự động viên khuyến khích của gia đình trong suốt thời gian học tập

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Yêu cầu của đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Nguồn gốc, phân loại, đặc điểm thực vật học và giá trị của cây cà chua 3

1.1.1 Nguồn gốc, phân loại cây cà chua 3

1.1.2 Đặc điểm thực vật học của cây cà chua 5

1.1.3 Giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế 6

1.2 Yêu cầu của cây cà chua với điều kiện ngoại cảnh 9

1.2.1 Yêu cầu về nhiệt độ 9

1.2.2 Yêu cầu về ánh sáng 10

1.2.3 Yêu cầu về ẩm độ 10

1.2.4 Yêu cầu về đất 11

1.2.5 Yêu cầu về dinh dưỡng khoáng 12

1.3 Tình hình nghiên cứu tạo giống cà chua và sản xuất cà chua trên thế giới 13

1.3.1 Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới 13

1.3.2 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới 18

1.4 Tình hình nghiên cứu tạo giống cà chua và sản xuất cà chua ở Việt Nam 20

1.4.1 Tình hình nghiên cứu tạo giống cà chua ở Việt Nam 20

1.4.2 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam 23

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Vật liệu nghiên cứu 26

2.2 Nội dung nghiên cứu 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 27

2.3.2 Kỹ thuật trồng trọt 27

2.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi: đo đếm, đánh giá 6 cây trên 1 ô thí nghiệm 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

1 Đánh giá các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ trong vụ Thu Đông 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội 32

Trang 6

1.1 Đặc điểm nông học và khả năng sinh trưởng phát triển của các tổ

hợp lai cà chua quả nhỏ 32

1.1.1 Các giai đoạn sinh trưởng chủ yếu của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ 32

1.1.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ ở các thời vụ khác nhau 36

1.1.3 Một số đặc điểm về cấu trúc cây 39

1.1.4 Một số tính trạng hình thái và đặc điểm nở hoa 42

1.2 Tình hình nhiễm một số sâu bệnh hại chính của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ trong vụ Thu Đông 2014 tại Gia Lâm – Hà Nội 45

1.2.1 Tình hình nhiễm virus 45

1.2.2 Một số sâu bệnh hại khác 45

1.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ trong vụ Thu Đông 2014 tại Gia Lâm – Hà Nội 46

1.3.1 Tỷ lệ đậu quả 46

1.3.2 Số chùm quả trên cây 48

1.3.3 Tổng số quả trên cây 49

1.3.4 Khối lượng trung bình quả 49

1.3.5 Năng suất cá thể 50

1.4 Một số đặc điểm hình thái của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ ở vụ Thu Đông 2014 tại Gia Lâm – Hà Nội 50

1.4.1 Chỉ số hình dạng quả 52

1.4.2 Số ngăn hạt 52

1.4.3 Số hạt trên quả 52

1.4.4 Màu sắc vai quả khi chưa chín 53

1.4.5 Màu sắc vai quả chín 53

1.5 Một số đặc điểm về chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ trong vụ Thu Đông 2014 tại Gia Lâm – Hà Nội 54

1.5.1 Đặc điểm thịt quả 54

1.5.2 Khẩu vị, hương vị 55

1.5.3 Hàm lượng các chất hòa tan (Brix) 56

1.5.4 Độ ướt thịt quả 56

1.5.5 Mức độ nứt quả 57

1.6 Một số tổ hợp lai cà chua quả nhỏ có triển vọng 57

2 Đánh giá sinh trưởng, năng suất, chất lượng của một số tổ hợp lai cà chua quả nhỏ triển vọng trong vụ Thu Đông 2014 tại Lý Nhân – Hà Nam 58

2.1 Đặc điểm nông học và khả năng sinh trưởng của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ 58

2.1.1 Các giai đoạn sinh trưởng chủ yếu của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ trong vụ Thu Đông 2014 tại Lý Nhân – Hà Nam 58

2.1.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà chua quả nhỏ triển vọng trong vụ Thu Đông tại Lý Nhân – Hà Nam 59

Trang 7

2.1.3 Một số đặc điểm về cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua quả

nhỏ 61

2.1.4 Một số tính trạng hình thái và đặc điểm nở hoa của một số tổ hợp lai cà chua quả nhỏ trong vụ Thu Đông 2014 tại Lý Nhân – Hà Nam 62

2.2 Tình hình nhiễm một số sâu bệnh hại chính của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ trong vụ Thu Đông 2014 tại Lý Nhân – Hà Nam 63

2.3 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ trong vụ Thu Đông 2014 tại Lý Nhân – Hà Nam 65

2.4 Kết quả nghiên cứu hình thái và chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ 67

2.4.1 Một số đặc điểm về hình thái quả của một số tổ hợp lai cà chua quả nhỏ tại Lý Nhân – Hà Nam 67

2.4.2 Một số đặc điểm về phẩm chất quả của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ 68

2.5 Các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ ưu tú chọn từ thí nghiệm so sánh tại Lý Nhân – Hà Nam 70

Kết luận và đề nghị 71

1 Kết luận 71

2 Đề nghị 72

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 73

Phụ Lục 78

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Đ/c Đối chứng

H Chiều cao quả

I Chỉ số hình dạng quả KLTB Khối lượng trung bình STT Số thứ tự

THL Tổ hợp lai

TB Trung bình TLĐQ Tỷ lệ đậu quả

NS Năng suất NSCT Năng suất cá thể

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới từ năm 2008 – 2012 18 Bảng 1.2 Tình hình sản xuất cà chua của các châu lục trên thế giới năm 2012 19 Bảng 1.3 10 nước có sản lượng cà chua dẫn đầu thế giới năm 2012 20 Bảng 1.4 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Nam giai

đoạn 2004 – 2008 25 Bảng 3.1 Thời gian các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà chua

quả nhỏ ở vụ Thu Đông 2014 33 Bảng 3.2 Một số đặc điểm về cấu trúc cây của các THL cà chua quả nhỏ

vụ Thu Đông 2014 tại Gia Lâm – Hà Nội 40 Bảng 3.3 Một số tính trạng và đặc điểm nở hoa của các tổ hợp lai cà chua

quả nhỏ trong vụ Thu Đông 2014 tại Gia Lâm – Hà Nội 43 Bảng 3.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai

cà chua quả nhỏ trong vụ Thu Đông 2014 47 Bảng 3.5 Một số đặc điểm về hình thái của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ

trong vụ Thu Đông 2014 tại Gia Lâm – Hà Nội 51 Bảng 3.6 Một số chỉ tiêu về chất lượng quả của một số tổ hợp lai cà chua

quả nhỏ tham gia thí nghiệm trong vụ Thu Đông 2014 tại Gia Lâm

– Hà Nội 55 Bảng 3.7 Một số đặc điểm của các tổ hợp lai quả nhỏ chọn lọc trong vụ

Thu Đông 2014 tại Gia Lâm – Hà Nội 57 Bảng 3.8 Các giai đoạn sinh trưởng chủ yếu của các tổ hợp lai cà chua

quả nhỏ tham gia thí nghiệm trong vụ Thu Đông tại Lý Nhân –

Hà Nam 58 Bảng 3.9 Một số đặc điểm về cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua quả

nhỏ trong vụ Thu Đông 2014 tại Lý Nhân – Hà Nam 61 Bảng 3.10 Một số tính trạng hình thái và đặc điểm nở hoa 62 Bảng 3.11 Tỷ lệ nhiễm một số bệnh của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ

trong vụ Thu Đông 2014 64 Bảng 3.12 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 65 Bảng 3.13 Một số đặc điểm về hình thái quả của các tổ hợp lai cà chua

quả nhỏ trong vụ Thu Đông tại Lý Nhân – Hà Nam 67 Bảng 3.14 Một số chỉ tiêu về chất lượng quả của một số tổ hợp lai cà

chua quả nhỏ trong vụ Thu Đông 2014 tại Lý Nhân – Hà Nam 69

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà

chua quả nhỏ dạng dài trong vụ Thu Đông 2014 tại Gia Lâm –

Hà Nội 37 Hình 3.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà

chua quả nhỏ dạng tròn trong vụ Thu Đông 2014 38 Hình 3.3 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà

chua quả nhỏ dạng dài trong vụ Thu Đông 2014 tại Lý Nhân –

Hà Nam 59 Hình 3.4 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà

chua quả nhỏ dạng tròn trong vụ Thu Đông 2014 tại Lý Nhân –

Hà Nam 60 Hình 3.5 Năng suất cá thể của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ 66

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.) là loài rau được tiêu thụ nhiều

thứ hai trên thế giới sau khoai tây Năm 2009 sản lượng cà chua trên thế giới là khoảng 150 triệu tấn, trong đó Trung Quốc là nước sản xuất cà chua lớn nhất với khoảng ¼ sản lượng toàn cầu, tiếp đến là Hoa Kỳ và Ấn Độ (Wikipedia, 2009)

Ở Việt Nam, cà chua chiếm vị trí thứ hai trong ngành rau qua chỉ sau các loại thuộc họ thập tự như cải bắp, cải Trung Quốc và cải mù tạt xanh (Nguyễn Văn Lộc và cs., 2010) Nó là loài cây có giá trị dinh dưỡng cao, theo Edward Tigchelar thành phần hóa học của cà chua chín gồm: nước 94 – 95%, chất khô 5% - 6%, trong chất khô thành phần đường chiếm 55% (fructozơ, glucozo, saccarozo), 21% chất không hòa tan trong rượu (protein, xenlulozo, pectin, polisaccarit); 12% axit hữu cơ; 5% các chất khác (carotenoit, ascobic, chất dễ bay hơi) (Tạ Thu Cúc, 2006) Giá trị dinh dưỡng của cà chua rất phong phú, vì vậy nếu hằng ngày mỗi người sử dụng 100 – 200 g cà chua sẽ thỏa mãn nhu cầu các vitamin cần thiết và khoáng chất chủ yếu (Bùi Bảo Hoàn và Đào Thanh Vân, 2000) Giống cà chua được chia làm nhiều loại dựa vào hình dáng và kích thước trong đó cà chua quả nhỏ (cherry tomato), đây là giống được phát triển từ lâu trên thế giới phục vụ ăn tươi và chế biến đóng hộp nguyên quả do nhóm cà chua này có nhiều ưu điểm như chất lượng tiêu dùng cao, khả năng vận chuyển và cất giữ tốt Cà chua quả nhỏ ở nước ta được biết từ những năm 90 của thế kỷ XX, tuy nhiên sự phát triển của nó còn rất hạn chế do người tiêu dùng chưa có thói quen ăn cà chua tươi sống và nhu cầu đóng hộp xuất khẩu chưa cao Song trong những năm gần đây nhu cầu về rau chất lượng cao phục vụ đời sống con người ngày càng tăng cho nên các nghiên cứu tạo ra các giống cà chua lai quả nhỏ rất được quan tâm trên thế giới (Nguyễn Hồng Minh và cs., 2011) Với đặc điểm quả có lượng axit cao, hạt nhiều nhưng khả năng chống chịu khá nên được sử dụng làm vật liệu tạo giống (Dương Thanh Loan, 2010) Các giống cà chua quả nhỏ được tạo ra có năng suất, chất lượng cao và một số ưu điểm khác như chống chịu bệnh chết héo cây do vi khuẩn, tăng khả năng chịu bệnh virus (Nguyễn Hồng Minh và cs., 2011) Cà chua

Trang 12

quả nhỏ dễ trồng, trồng được nhiều vụ trong năm, sai quả với giá bán cao gấp 2 –

3 lần cà chua thông thường Tuy nhiên những nghiên cứu về giống cà chua quả nhỏ cũng như sự đa dạng về giống cà chua quả nhỏ còn hạn chế, trên thị trường

có một số ít mẫu giống như: VR2, TN061, giống lai F1 TN040, giống lai F1 Thúy Hồng, giống lai F1 HT144…

Với mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu ngày càng cao của thị trường trong nước và xuất khẩu phục vụ ăn tươi và chế biến, bổ sung thêm vào nguồn giống cà chua quả nhỏ có khả năng thích ứng rộng, trồng được nhiều vụ trong năm thì trên cơ sở một số tổ hợp lai của Viện Nghiên cứu Rau quả và Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển giống rau chất lượng cao, Học

viện Nông Nghiệp Việt Nam chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số tổ hợp cà chua lai quả nhỏ trong vụ Thu Đông 2014”

2 Mục đích nghiên cứu

Xác định được một số tổ hợp cà chua quả nhỏ có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, chống chịu một số sâu bệnh hại chính, cho năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và yêu cầu chế biến, góp phần làm

tăng thêm sự phong phú của bộ giống cà chua

3 Yêu cầu của đề tài

Đánh giá khả năng sinh trưởng và một số đặc điểm hình thái, cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ trồng trong vụ Thu Đông 2014 tại Gia Lâm –

Hà Nội và Lý Nhân – Hà Nam

Đánh giá khả năng đậu quả, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ trong vụ Thu Đông 2014 tại hai điểm thí nghiệm

Đánh giá một số chỉ tiêu về hình thái của quả và một số chỉ tiêu về chất lượng tiêu dùng của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ trồng trong vụ Thu Đông

2014 tại hai điểm thí nghiệm

Đánh giá khả năng chống chịu một số loại bệnh hại chủ yếu trên đồng ruộng của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ trong vụ Thu Đông 2014 tại Gia Lâm –

Hà Nội và Lý Nhân – Hà Nam

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Nguồn gốc, phân loại, đặc điểm thực vật học và giá trị của cây cà chua

1.1.1 Nguồn gốc, phân loại cây cà chua

- Cà chua trồng được bắt nguồn từ châu Mỹ

- Được trồng hóa trước khi chuyển xuống châu Âu và châu Á

- Tổ tiên cà chua ngày nay là cà chua anh đào (L Esculentum var cerasiforme) được tìm thấy từ vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới châu Mỹ, sau đó đến

vùng nhiệt đới châu Á và châu Phi

Theo tài liệu từ châu Âu thì người Aztec và người Toltec là những người phát tán cây cà chua đến các châu lục Ở châu Âu, sự tồn tại của cà chua được khẳng định thông qua tác phẩm giới thiệu về những giống cà chua có màu vàng

và màu đỏ được mang về từ Mehico của nhà nghiên cứu về thực vật Pier Andrea Mathiolus vào năm 1544 (Watso and Simone, 1996) Đây cũng là thời điểm chứng minh sự tồn tại của cà chua trên thế giới

Theo Luck Will (1946), cà chua từ Nam Mỹ được đưa dến Châu Âu vào thế kỷ 16 và được trồng đầu tiên ở Tây Ban Nha Vào thời gian này nó chỉ được coi như một loại cây cảnh, cây làm thuốc Đến năm 1750 cà chua được trồng làm thực phẩm tại Anh và được gọi với nhiều tên gọi khác nhau: Pomid’oro (ở Italia) hay Pomme d’Amour (Pháp) Đến thế kỷ 18 đã có nhiều nghiên cứu giúp cho bộ giống cà chua trở nên đa dạng, phong phú hơn và nó đã trở thành thực phẩm ở nhiều vùng Vào cuối thế kỷ 18, cà chua được trồng ở các nước thuộc liên bang Nga và đến đầu thế kỷ 19 sau khi được chứng minh về sự an toàn và tác dụng của cây cà chua thì nó mới chính thức được chấp nhận và sử dụng làm thực phẩm

Trang 14

một cách rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới

Ở Bắc Mỹ, lần đầu tiên người ta nói đến cà chua là vào năm 1710 nhưng mới đầu chưa được chấp nhận rộng rãi do quan niệm rằng cà chua độc hại, tới năm 1830 cà chua mới được coi là cây thực phẩm cần thiết như ngày nay (Heiser, 1969)

Vào thế kỷ 17 các lái buôn người Châu Âu đã mang cà chua sang Châu

Á Khoảng thế kỷ 18, cà chua có mặt ở Trung Quốc, sau đó phát tán sang khu vực Đông Nam Á và Nam Á Đế thế kỷ 19, cà chua được liệt kê vào cây rau có

giá trị , từ đó được phát triển mạnh (dẫn theo tài liệu của Kuo et al., 1998)

Tuy lịch sử trồng cà chua có từ lâu đời, nhưng tận đến nửa đầu thế kỉ 20,

cà chua mới thực sự trở thành cây trồng phổ biến, dành được sự quan tâm của nhiều người trên toàn thế giới Cà chua được trồng phổ biến rộng là nhờ số lượng các giống mới được tăng nhanh, như năm 1863 có 23 giống mới đã được tìm ra, hai thập kỷ sau số lượng giống tăng lên đến vài trăm (Morrison, 1938)

Theo phân loại của Muller thì cà chua trồng hiện nay thuộc chi

Eulycopersicon Muller Trong chi phụ này tác giả phân thành 7 loại và cà chua trồng hiện nay (Lycopersicon esculentum Mill.) thuộc loại thứ nhất (Grierson and

Kader, 1986)

Theo phân loại của tác giả Brezhnev (1964), chi Lycopersicon tourn được

phân làm ba loại thuộc hai chi phụ:

Chi phụ 1: Eriopersicon dạng cây một năm hoặc nhiều năm, quả không

bao giờ chín đỏ, luôn có màu xanh, có sọc tía, quả có lông, hạt nhỏ Chi phụ này

gồm hai loài (Lycopersion Peruvianum Mill; Lycopersion Hirsutum Humb Et

Trang 15

Bonpl) và các loài phụ

Chi phụ 2: Eulycopersic dạng cây hàng năm, quả chín đỏ hoặc vàng Chi phụ này gồm một loài là (Lycopersion esculentum Mill.), loài này gồm 3 loài

phụ:

- L Esculentum Mill ssp Spontaneum Brezh – cà chua hoang dại

- L Esculentum Mill ssp Spontaneum – cà chua bán hoang dại

- L.Esculentum Mill ssp Spontaneum – cà chua trồng trọt, là loại lớn

nhất, có các biến chủng có khả năng thích ứng rộng, được trồng rộng khắp thế giới có 3 dạng:

+ L Esculentum var Vulgare Brezh

+ L Esculentum var Validum Brezh cà chua Anh Đào, thân bụi, cây thấp,

thân có lông tơ, lá trung bình, cuống ngắn, mép cong

+ L Esculentum var Grandiflium Brezh Cà chua quả to, cây trung bình,

mặt lá láng bóng, số lá trên cây từ ít đến trung bình

1.1.2 Đặc điểm thực vật học của cây cà chua

Cà chua trồng là cây hàng năm, thân bụi, phân nhánh mạnh, có lớp lông dày bao phủ, trên thân có nhiều đốt và có khả năng ra rễ bất định Chiều cao và

số lượng nhánh khác nhau phụ thuộc vào giống và điều kiện trồng trọt

Rế cà chua thuộc loại rễ chùm, trong điều kiện đồng ruộng rễ cà chua có thể phát triển rộng tới 1,3 m và sâu tới 1 m (Thomas, 1989) Với khối lượng rễ lớn cà chua được xếp vào nhóm cây chịu hạn

Thân tròn, phân nhánh rất nhiều, toàn cây có lông mềm và lông tuyến Thân cây cà chua non thường mềm, già hóa gỗ nhất là phần thân sát mặt đất

Lá cà chua thuộc loại lá kép lông chim phân thùy, số lượng thùy không cố định Chét lá hình trứng thuôn, đầu nhọn hay tù, gốc lệch, mép khía răng thô, mỗi

lá có từ 3 - 4 đôi lá chét, phía ngọn có một lá riêng gọi là lá đỉnh Đặc trưng lá của giống biểu hiện đầy đủ nhất khi cây có chùm hoa đầu tiên

Hoa màu vàng mọc thành xim thưa ở kẽ lá, thuộc loại hoa chùm, hoa đính vào chùm bằng cuống ngắn Căn cứ vào số lượng nhánh hoa trên chùm, chia chùm hoa làm 3 loại: đơn giản, trung gian, phức tạp Số lượng hoa mỗi chùm

Trang 16

biến đổi từ 5 - 20, có khi tới hàng trăm hoa Cuống hoa có một lớp tế bào riêng rẽ (tế bào tầng rời), khi gặp điều kiện không thuận lợi thì lớp tế bào này sẽ chết đi

và làm hoa bị rụng

Qủa cà chua thuộc loại quả mọng, nhiều nước, có số lượng buồng hạt khác nhau, trong chứa chất dịch chua ngọt Hình dạng, kích thước, màu sắc thay đổi tùy từng giống, loài cà chua trồng trọt thường có màu đỏ, hồng, vàng, da cam Ngoài yếu tố đặc trưng giống thì màu sắc quả khi chín còn phụ thuộc nhiệt

độ, phụ thuộc vào hàm lượng Caroten và Lycopen Ở nhiệt độ 30oC trở lên, sự tổng hợp lycopen bị ức chế, trong khi đó sự tổng hợp B- caroten không mẫn cảm với tác động của nhiệt độ, vì thế ở mùa nóng cà chua có màu quả chín vàng hoặc

đỏ vàng (Mai Thị Phương Anh, 2000; Nguyễn Hồng Minh và Kiều Thị Thư, 1999)

1.1.3 Giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế

a) Giá trị dinh dưỡng

Khi chín, quả cà chua nói chung và cà chua quả nhỏ nói riêng đều được xem như những loại rau quả giàu dinh dưỡng Trong quả cà chua chín có chứa nhiều đường (Glucoza, Fructoza, Saccaroza), và các vitamin (A, B1, B2, C), các axit hữu cơ (Xitric, Malic, Galacturonic ) và các khoáng chất quan trọng Ca, Fe, Mg

Theo phân tích của Edward (1989) thì thành phần hóa học cà chua chín như sau: nước 94%, chất khô 5 - 6%, trong đó bao gồm: đường 55%, chất không hòa tan trong rượu 21%, axit 12%, chất vô cơ 7%, chất khác 5% Theo phân tích của Tạ Thu Cúc (Tạ Thu Cúc và Nguyễn Thành Quỳnh, 1983), thành phần hóa học của 100 mẫu giống cà chua ở đồng bằng sông Hồng là: chất khô 4,3 – 6,4%, đường tổng số là 2,6 - 3,5%, hàm lượng chất tan 3,4 - 6,2%, axit tổng số 0,22 - 0,72%, vitamin C 17,1 - 38,81%

Các tài liệu khác đã xác định được rằng cứ 100g phần ăn được của quả cà chua có chứa 94g nước, 1g protein; 0,2g chất béo; 3,6g cacbonhydrat; 10mg Ca; 0,6 g Fe; 10mg Mg; 0,6mg P; 1700mg vitamin A; 0,02mg vitamin B; 0,6mg Niacin và 21mg vitamin C, năng lượng đạt 30KJ/100g

Trang 17

Theo Võ Văn Chi (1997) trong quả cà chua còn chứa nhiều amino axit (trừ triptophan) Giá trị dinh dưỡng của cà chua rất phong phú và vậy mỗi ngày mỗi người sử dụng 100 - 200g sẽ thỏa mãn nhu cầu về các vitamin cần thiết và các chất khoáng chủ yếu Tác giả Võ Văn Chi và Lê Đức Thuần (1997) quả cà chua có vị ngọt và mát, có tác dụng tạo năng lượng, tiếp chất khoáng, tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, giải nhiệt, chống loại huyết, có tác dụng bổ huyết, kháng khuẩn, chống độc, kiềm hóa máu có dư axit, lợi tiểu, hòa tan ure, điều hòa bài tiết, giúp tiêu hóa dễ các loại bột và tinh bột Nước sắc lá còn có tác dụng giảm huyết áp, lá cũng có tính chất giải độc sưng tấy, nhuận tràng kích thích sự tiết dịch của dạ dày và lọc máu, khử trùng đường ruột, có tác dụng trong bệnh loét lưỡi, miệng

Có nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh tác dụng đặc biệt của cà chua đối với sức khỏe Quả cà chua có nhiều vitamin, chất khoáng, vi khoáng dễ hấp thu và hai hợp chất chống oxy hóa mạnh là lycopen và beta-caroten Lycopen là một chất oxi hóa tự nhiên mạnh gấp hai lần so với beta-caroten và gấp 100 lần so với vitamin E, chế độ ăn tăng cường cà chua đã góp phần làm chậm quá trình lão hóa và làm giảm nguy cơ ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt

Ngoài ra cà chua còn chứa nhiều hợp chất hóa thực vật khác và chất xơ giúp cho cơ thể bài xuất cholesterol, giảm cục máu đông, đề phòng các tai biến của bệnh tim mạch, bệnh béo phì Cà chua ăn tươi, làm nước ép thì không bị mất vitamin C nhưng khi nấu chín như làm sốt cà chua, nấu canh với sườn, với thịt nạc hay riêu cua, riêu cá… lại làm tăng khả năng hấp thu Lycopen và beta-caroten Cà chua có lợi cho sức khỏe ở mọi lứa tuổi Đối với phụ nữ, ăn nhiều cà chua sẽ có làn da khỏe đẹp, giảm nguy cơ béo phì và giảm nguy cơ ung thư vú Ngoài ra nếu sử dụng nhiều cà chua thì tỉ lệ oxi hóa làm hư các cấu trúc sinh hóa của ADN giảm xuống thấp nhất

Trang 18

thì cây cà chua là một cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế rất cao và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng

Theo FAO (1999) Đài Loan hằng năm xuất khẩu cà chua tươi với tổng trị giá là 952000 USD và 48000 USD cà chua chế biến Lượng cà chua trao đổi trên thị trường thế giới năm 1999 là 36,7 tấn trong đó cà chua được dùng ở dạng ăn tươi chỉ 5 - 7% Ở Mỹ (1997) tổng giá trị sản xuất 1 ha cà chua cao hơn gấp 4 lần

so với lúa nước, 20 lần so với lúa mì (Tạ Thu Cúc và cs., 2000)

Ở Việt Nam cà chua được trồng khoảng trên 100 năm nay Cà chua là cây rau quan trọng của nhiều vùng chuyên canh, là cây trồng sau lúa mùa sớm cho hiệu quả kinh tế cao Cà chua được trồng chủ yếu ở vùng đồng bằng sông Hồng

và trung du Bắc Bộ Ở miền Nam có Đà Lạt là nơi sản xuất cà chua cho năng suất cao song trong cả nước chưa có vùng sản xuất lớn (Trương Văn Nghiệp, 2006)

Trong sản xuất cà chua nước ta từ năm 2008 - 2011 đã đánh dấu sự ra đời cuộc cách mạng lần thứ hai, cà chua chất lượng cao Với những thành tựu về tạo

ra các bộ giống cà chua lai chất lượng cao và các quy trình công nghệ phát triển sản xuất đã và đang ra đời và tiếp tục phát triển, hoàn thiện, chúng ta hoàn toàn

có thể đưa nền sản xuất cà chua nhỏ lẻ, chủ yếu là cây gia vị thành nền sản xuất lớn với đa dạng về các chủng loại sản phẩm, có mức tiêu thụ lớn, cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu, đem lại kim ngạch vượt hơn nhiều so với xuất khẩu gạo

Sản xuất cà chua chất lượng cao tạo lập được một nghề ổn định cho đông đảo nông dân các tỉnh miền Bắc, tạo ra nhiều công ăn việc làm ở các mùa vụ với thu nhập cao gần như quanh năm Chỉ tính một vụ trồng cà chua chất lượng cao (với tiến bộ về giống và công nghệ sản xuất hiện nay), trung bình 1 ha người nông dân bán sản phẩm tại nơi tập kết, sau khi trừ chi phí các loại vật tư cho thu nhập khoảng 190 - 230 triệu đồng Số này bao gồm công lao động của người sản xuất và lãi ròng, nếu trừ chi phí công lao động lãi ròng có thể thu được 70 – 100 triệu đồng/ha/vụ (Nguyễn Hồng Minh, 2013)

Trang 19

1.2 Yêu cầu của cây cà chua với điều kiện ngoại cảnh

Trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển, cây cà chua chịu tác động của nhiều yếu tố ngoại cảnh như: đất đai, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng

Vì vậy để sản xuất trồng trọt thành công ngoài công tác giống thì người sản xuất cần biết được sự ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến cây trồng để có những biện pháp chăm sóc thích hợp nhằm đảm bảo cho cây sinh trưởng, phát triển trong điều kiện tốt nhất

1.2.1 Yêu cầu về nhiệt độ

Trong chu kì sống của cây trồng nói chung và cây cà chua nói riêng tùy thuộc vào từng thời kì sinh trưởng, phát triển khác nhau mà chúng yêu cầu nhiệt

độ khác nhau Sự chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm càng lớn thì càng thuận lợi cho sinh trưởng, phát triển của cây cà chua Sự tác động của nhiệt độ tới các quá trình của cây có thể riêng rẽ, cũng có thể kết hợp với các yếu tố ngoại cảnh khác như ánh sáng, ẩm độ, dinh dưỡng (Tiwari and Choudhury, 1993)

Cà chua có nguồn gốc vùng nhiệt đới khô, thuộc nhóm cây ưa ấm áp, ưa nhiệt Nhiệt độ tối thích ban ngày là 18 - 27oC, ban đêm là 12 - 15oC Theo Tạ Thu Cúc (2006), cà chua có thể chịu được nhiệt độ cao nhưng rất mẫn cảm với nhiệt độ thấp Cà chua có thể sinh trưởng, phát triển trong phạm vi nhiệt độ từ 15 – 35o C, thích hợp từ 22 - 24o C

Theo Chu Thị Thơm (2005), trong quá trình hạt nảy mầm nếu gắp nhiệt độ thích hợp sẽ cho tỉ lệ nảy mầm cao, hạt cà chua có thể nảy mầm ở nhiệt độ 15 -

18o C nhưng nảy mầm nhanh ở nhiệt độ 25 - 30o C, ngoài ngưỡng này tỉ lệ nảy mầm giảm hoặc nảy mầm chậm Nếu nhiệt độ đất quá cao trên 39o C sẽ làm giảm

sự phát triển của bộ rễ, nhiệt độ trên 44o C sẽ ngăn cản sự hấp thu nước và dinh dưỡng của hệ rễ

Nhiệt độ ban ngày trên 30o C và dưới 21o C về ban đêm có xu hướng giảm kích cỡ hoa cũng như khối lượng noãn, bao phấn và số ngăn hạt của quả Nhiệt

độ cao cũng làm giảm số lượng và sức sống của hạt phấn cũng như của noãn, từ

đó làm giảm khả năng thụ phấn thụ tinh và dẫn đến làm giảm số lượng quả trên

cây (Kuo et al., 1998)

Trang 20

Sự nảy mầm của hạt phấn là phụ thuộc nhiệt độ Hạt phấn nảy mầm ở nhiệt độ 25o C mất 1 giờ, ở 10o C mất 5 giờ và ở 5o C mất 20 giờ Ở ngoài giới hạn nhiệt độ từ 5 - 37o C thì phần trăm nảy mầm của hạt phấn giảm Tốc độ sinh trưởng của ống phấn tăng ở giới hạn nhiệt độ 10 - 35o C (Ho and Hewitt, 1986)

Hệ ẩm độ và nhiệt độ cũng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cà chua Theo Vansloten (1977), trong Tạ Thu Cúc (2006) thì nhiệt độ càng cao cùng ẩm độ không khí cao thường dẫn đến năng suất cà chua thấp, bệnh phát triển nhiều, nhiệt độ không khí cao mà ẩm độ không khí thấp thì cây sẽ sinh trưởng kém, ra quả ít Tuy nhiên trong đời sống của cây thì tùy giống, tùy giai đoạn sinh trưởng, phát triển mà yêu cầu nhiệt độ là khác nhau

1.2.2 Yêu cầu về ánh sáng

Cà chua có nguồn gốc ở Nam bán cầu nên ưa cường độ ánh sáng mạnh, nếu thiếu ánh sáng thì cây sinh trưởng yếu, thời gian sinh trưởng kéo dài và sản lượng thấp (Bùi Bảo Hoàn và Đào Thanh Vân, 2000) Ánh sáng với cường độ cao sẽ làm tăng diện tích lá và tăng tốc độ sinh trưởng của cây Ánh sáng với cường độ thấp sẽ làm vươn dài vòi nhụy, gây khó khăn cho việc thụ phấn và tạo nên những hạt phấn không có sức sống, làm giảm khả năng thụ tinh

Theo Tạ Thu Cúc (1985), cường độ chiếu sáng tối thiểu cho cà chua sinh trưởng phát triển là 4000lux Cường độ ánh sáng cần cho cà chua ra hoa đậu quả không được thấp hơn 10 000lux và khoảng thích hợp là 14 000-12 000 lux (Mai Thị Phương Anh, 2000)

Thời kì cây con, nếu thiếu ánh sáng cây sẽ vươn cao, lóng dài, dễ đổ Nhiều tài liệu đã nghiên cứu về vai trò của ánh sáng đối với cà chua, Rinhold (1953) đã chỉ

ra lợi ích của việc chiếu sáng bổ sung cho cà chua ở thời kì cây con khi trồng vào những sáng thiếu bức xạ mặt trời Tuy nhiên các tác giả đều thống nhất rằng các giống khác nhau thì yêu cầu thời gian chiếu sáng là khác nhau

1.2.3 Yêu cầu về ẩm độ

Cây cà chua là cây có khả năng chịu hạn nhưng yêu cầu về nước nhiều vì khối lượng thân lá trên mặt đất tương đối lớn, chứa nhiều nước và đống thời nó

Trang 21

cũng hình thành quả trong thời gian ngắn Để tạo một tấn chất khô, cà chua cần

570 - 600 m3 nước (Nguyễn Văn Thắng, 1996) Suốt vụ cà chua cần được tưới

lượng nước tương đương với lượng nước mưa từ 460 – 500 mm (Kuo et al.,

1998) Đối với từng giai đoạn sinh trưởng khác nhau thì yêu cầu nước của loài cây này là khác nhau, xu hướng ban đầu cần ít, sau cần nhiều Yêu cầu nước của cây cà chua nhiều nhất là thời kì ra quả, nếu thiếu nước lá cây sẽ bị xoăn lại, do vậy quang hợp sẽ yếu đi Khi độ ẩm đất thấp việc sử dụng phân bón sẽ gặp khó khăn, đồng thời cây dễ bị ngộ độc, quả sẽ chín nhanh hơn, hàm lượng chất khô

và hàm lượng đường cao nhưng sản lượng giảm Hiện tượng nứt quả thường xảy

ra khi tưới nước quá nhiều hoặc mưa to sau thời gian hạn kéo dài, do vậy việc điều chỉnh chế độ tưới nước hợp lý là biện pháp hiệu quả nhất để phòng chống nứt và thối quả (Chu Thị Thơm, 2005)

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển cà chua yêu cầu ẩm độ không

khí tương đối thấp 45 - 55% (Kuo et al., 1998) ẩm độ quá cao sẽ ảnh hưởng tới

khả năng thụ phấn, thụ tinh của cây, hạt phấn trương nở, hoa cà chua không thụ phấn được nên bị rụng ảnh hưởng đến năng suất Mặt khác ẩm độ không khí còn ảnh hưởng đến khả năng phát sinh, phát triển của sâu bệnh hại trên cà chua, ẩm

độ không khí cao dễ nhiễm bệnh hại Việt Nam là nước có điều kiện khí hậu nóng ẩm với độ ẩm không khí cao nên cà chua dễ bị nhiễm nhiều bệnh hại, đây là một trong những nguyên nhân gây ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng cà chua (Tạ Thu Cúc, 2005; Bùi Bảo Hoàn và Đào Thanh Vân, 2000)

1.2.4 Yêu cầu về đất

Cà chua có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau từ đất pha cát đến đất thịt nhẹ, từ đất hơi chua cho đến đất kiềm nhẹ (4,3 – 8,7) Nhưng thích hợp nhất

là đất pha cát, nhiều chất mùn hay đất phù sa, đất bồi giữ ẩm và thoát nước tốt,

chứa tối thiểu 1,5% chất hữu cơ có pH = 5,5 – 6,5 (Kuo et al., 1998) Cà chua

thuộc họ cà rất mẫn cảm với các loại bênh hại, vì vậy yêu cầu chế độ luân canh nghiêm ngặt, không nên trồng cà chua trên loại đất mà vụ trước là những cây trong họ cà: khoai tây, cà tím , cà chua trồng tốt nhất trên đất trồng lúa hay sau

vụ bắp cải, dưa leo, hành tây

Trang 22

1.2.5 Yêu cầu về dinh dưỡng khoáng

Cà chua cần các nguyên tố dinh dưỡng: đạm, lân, kali, canxi, lưu huỳnh, magie, sắt, mangan, đồng, kẽm để hoàn thành chu kì sống của mình, trong đó

cà chua sử dụng nhiều nhất là kali, đạm thứ đến là lân và canxi (Tạ Thu Cúc, 2002) Theo nghiên cứu của Endelschein dẫn trong Tạ Thu Cúc (2002), muốn đạt sản lượng 50 tấn/ha cây cà chua cần hút từ đất 479 kg nguyên tố dinh dưỡng, trong đó khoảng 73% tập trung vào quả, 27% tập trung cho thân lá

Nhu cầu chất dinh dưỡng phụ thuộc vào tuổi cây, giống và điều kiện trồng, phần lớn các chất nuôi quả được hấp thụ sau khi trổ hoa, do đó cây yêu cầu chất dinh dưỡng nhiều nhất sau 10 ngày sau khi nở hoa cho đến khi trái bắt đầu chín (Mai Thị Phương Anh, 2000) Cà chua là cây có thời gian sinh trưởng dài, sinh trưởng thân lá mạnh, khả năng ra hoa, quả nhiều, tiềm năng năng suất lớn Vì vậy cung cấp

đủ chất dinh dưỡng là yếu tố có tính chất quyết định đến năng suất và chất lượng quả Cà chua hút nhiều nhất là kali, tiếp đến là đạm và ít nhất là lân

- N: có tác dụng thúc đẩy sinh trưởng thân lá, phân hóa hoa sớm, số lượng hoa trên cây nhiều, hoa to, tăng khối lượng quả và làm tăng năng suất trên đơn vị diện tích

- P: có tác dụng kích thích ra rễ cho cà chua nhất là thòi kì cây con Bón P đầy đủ giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng, cây ra hoa sớm, tăng tỉ lệ đậu quả, quả chín sớm, tăng chất lượng quả

- K: cần thiết để hình thành thân, bầu quả K làm cứng thân cây, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận, tăng quả trình quang hợp, tăng cường sự vận chuyển các chất hữu cơ, đường vào quả K có tác dụng đối với hính thái quả, quả nhẵn, thịt quả chắc do đó làm tăng khả năng bảo quản và vận chuyển quả chín Cây cần nhiều kali nhất vào thời kì ra hoa, hình thành quả (Nguyễn Hồng Minh và Kiều Thị Thư, 1999)

Trong các nguyên tố vi lượng thì Bo, Zn, Mn là những nguyên tố cần lưu

ý đặc biệt Bo có vai trò to lớn trong việc hạn chế hiện tượng rụng nụ, rụng hoa, quả, quả biến dạng Vì vậy phân vi lượng có ý nghĩa to lớn đối với cà chua, sừ dụng hợp lý phân vi lượng sẽ nâng cao năng suất và chất lượng quả (Bùi Bảo Hoàn và Đào Thanh Vân, 2000)

Trang 23

1.3 Tình hình nghiên cứu tạo giống cà chua và sản xuất cà chua trên thế giới

1.3.1 Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới

Hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, chọn tạo ra những giống

cà chua thích hợp cho từng vùng sinh thái, từng mùa vụ và từng mục đích sử dụng Để việc chọn tạo giống thành công các nhà khoa học đã sử dụng nguồn gen

di truyền của các loài hoang dại và bán hoang dại vì chúng có khả năng chống chịu tốt với điều kiện bất thuận của môi trường Bằng nhiều con đường khác nhau như: lai tạo, chọn lọc dưới nền nhiệt độ cao và thấp, gây đột biến nhân tạo các nhà khoa học đã tạo ra giống thích hợp trong điều kiện nhiệt độ cao có phổ thích ứng rộng, khả năng trồng nhiều vụ trong năm (Kiều Thị Thư, 1998)

Từ năm 1977 - 1984, Ai Cập đã tiến hành nghiên cứu về hợp phần chọn tạo giống cà chua cho năng suất cao, kết quả cho thấy các giống cà chua có nguồn gốc từ Mỹ như Cal, Ace, Hausney, Marmande và Prytchard, VFN-8, VFN-Bush đều có những đặc tính tốt như quả to, có năng suất và chất lượng cao, còn một số giống khác như Castlex-1017, Casvoock, E-6202, Gs - 30, Peto86,

UC – 82 và UC97 có đặc điểm là thịt quả chắc Các giống có màu vàng khi chín như Case, Rich, Golde Bty, Jubylee Vaysumay đều có hàm lượng đường cao, riêng giống VF145-B7897 được đánh giá là giống cải tiến và vừa có năng suất và chất lượng tốt Các giống này đều thích hợp trong các thời vụ

Ở Mỹ công tác chọn tạo giống cà chua được tiến hành từ rất sớm và thu được nhiều thành tựu đáng kể Trường Đại học California đã chọn ra được những giống cà chua mới như UC-105, UC-134, UC-82 có năng suất cao và có nhiều đặc điểm tốt như tính chống chịu nứt quả cao và quả cứng (Hồ Hữu An, 1996)

Công ty liên doanh Ấn Độ - Mỹ cũng đưa ra thị trường nhiều giống cà chua

có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao trong đó có Rupali là giống chịu nhiệt được tiếp nhận và trồng rộng rãi ở nhiều vùng của Ấn Độ (Hồ Hữu An, 1996)

Trang 24

Để phát triển cà chua ở vùng thấp, ở Indonexia nhiều chương trình đã tập trung nghiên cứu giống cà chua cho năng suất cao, chống chịu sâu và bệnh héo xanh vi khuẩn, thí nghiệm đã tiến hành lai giữa các giống địa phương và giống nhập nội có khả năng chống chịu héo xanh vi khuẩn Kết quả cho thấy Mutiara

và Berlion là hai giống vừa cho năng suất cao vừa chống chịu được với bệnh héo xanh vi khuẩn (Nguyễn Thị Xuân Hiền và cs., 2003)

Trong nhiều năm chương trình tạo giống cà chua ở Đại học Nông Nghiệp Philipin đã tập trung vào phát triển những giống có khả năng chống chịu sâu bệnh và khả năng đậu quả tốt ở nhiệt độ cao Kết quả đã tạo ra một số giống như: Maritet, Maigay và Marilay là các giống vừa có khả năng chống chịu bệnh héo

xanh vi khuẩn vừa có tỷ lệ đậu quả cao (Sariano et al., 1981 – Trong nguồn tài

liệu Hồ Hữu An, 1996)

Nhiều nghiên cứu thử nghiệm giống cà chua đã được tiến hành ở Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á (AVRDC), Trường Đại học Kansetsart thuộc phân viện Kamphaengsean, Thái Lan, trong đó nhiều mẫu giống được đánh giá có nhiều đặc điểm tốt như: CHT-104, CHT-92 và CHT-165 là những giống

cà chua Anh Đào có năng suất cao, chống chịu bệnh tốt, màu sắc quả đẹp, hương

vị ngon và quả chắc Các giống PT-4225, PT-3027, PT-4165, PT-4446, PT-4187, PT-4121 vừa cho năng suất cao vừa cho chất lượng tốt, hàm lượng chất hòa tan cao (5,3 Brix), quả chắc, tỷ lệ nứt thấp (5,79%) (Kang Grogiang (1994) trong tài liệu Jenkin, 1984) Ngoài ra giống cà chua Anh Đào, CHT-276 và CHT-268 cũng

có năng suất cao 52,3 tấn/ha và 46,63 tấn/ha hàm lượng chất hòa tan cao (6,6 – 6,7 Brix), hàm lượng đường cao, rất ngọt thích hợp cho ăn sống (Lorenz, 1988)

Hiện nay các nhà khoa học đang tập trung nghiên cứu tạo ra giống cà chua chịu điều kiện nhiệt độ nóng ẩm ở các nước nhiệt đới Vì nhiều công trình nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á (AVRDC) cho thấy những giống cà chua chọn tạo trong điều kiện ôn đới không thích hợp với điều kiện nóng ẩm vì sẽ tạo những quả kém chất lượng như màu đỏ nhạt, nứt quả, vị

nhạt hoặc chua (dẫn trong tài liệu Opena Green et al., 1989) Theo ý kiến của

Anpachev (1978), Ioganov (1971), Phiên Kỳ Mạnh (1961) (dẫn theo Kiều Thị Thư, 1998) thì xu hướng chọn tạo giống cà chua mới là:

Trang 25

+ Tạo giống chín sớm phục vụ cho sản xuất vụ sớm

+ Tạo giống cho sản lượng cao, giá trị sinh học cao, dùng làm rau tươi và nguyên liệu cho chế biến đồ hộp

+ Tạo giống chín đồng loạt thích hợp cho cơ giới hóa

+ Tạo giống chống chịu sâu bệnh

Cho đến nay các nhà khoa học trên toàn thế giới vẫn đang tiếp tục tiến hành các nghiên cứu và thử nghiệm để tạo ra các giống cà chua mới nhằm đáp ứng cho đòi hỏi ngày càng khắt khe của con người, phục vụ tốt nhất cho nhu cầu của con người ngay cả đến vấn đề kinh tế

b) Một số nghiên cứu về giống cà chua quả nhỏ trên thế giới

Nhiều nghiên cứu thử nghiệm trồng cà chua quả nhỏ đã được tiến hành ở AVRDC-TOP, trường Đại học Kasetsart, phân viện Kamphaeng Saen, Thái Lan Trong đó nhiều mẫu giống được đánh giá cao có chất lượng rất tốt kết hợp với đặc tính chịu nóng, năng suất cao và chống chịu bệnh, màu sắc đẹp, hương vị ngon như: các giống cà chua lai Anh Đào CTH104, CTH92 và CTH105 (Wangdi, 1992 trong tài liệu Vũ Thi Tình, 1998); các giống PT4225, PT3027, PT4165, PT4446, PT4187, PT4121 vừa cho năng suất cao, chất lượng tốt, hàm lượng chất khô cao vừa có màu sắc đỏ đều, quả chắc, chống bệnh và chống nứt quả (Chu Jinping, 1994); giống FMTT3 cho năng suất 66,75 tấn/ha chất lượng quả tốt, hàm lượng chất hòa tan cao (5,38 Brix), quả chắc, tỷ lệ nứt quả thấp

(5,79%) (Kang Gaoquiang, 1994 trong tài liệu của Lin Jin Sheng et al., 1994)

Giống cà chua Anh Đào CHT267 và CHT268 có năng suất cao (52,3 tấn/ha và 46,63 tấn/ha), hàm lượng chất hòa tan cao (6,6 – 6,7 Brix) và hàm lượng đường cao, hương vị rất ngon và rất ngọt, rất thích hợp cho ăn tươi (Zhu Guopeng, 1995 trong tài liệu của Vũ Thị Tình, 1998)

Năm 1995 – 1996, 11 giống cà chua quả nhỏ được đánh giá trong thí nghiệm đồng ruộng của ARC – AVRDC có trụ sở tại Kamphaengsaen Campus, Đại học Kasetsart, Nakhon Pathorn, Thái Lan Giống CH156 đã cho năng suất cao nhất đạt 44,53 tấn/ha Ảnh hưởng của côn trùng đến khối lượng quả thấp nhất ở CH155 là 7,47g/cây Giống CH151, CH153 và CH156 có khả năng bảo quản cao trong điều kiện phòng lạnh (AVRDC, 2002)

Trang 26

Giống cà chua ăn tươi mini màu đỏ, trồng trong vụ xuân cho năng suất đạt 42,1 – 45,8 tấn/ha, độ Brix 6,48 – 6,83; trồng trong vụ hè thu đạt năng suất 17,7 – 20 tấn/ha, độ Brix 5,25 – 5,85 Đó là các giống CHT1126, CHT1127 và CHT1120 Các giống CHT1190, CHT1200 và CHT1201 vừa có độ Brix trên

6,25 vừa có hàm lượng Betacarotene, Lycopene khá cao (Opena Green et al.,

1989) Điều này rất có ý nghĩa trong dinh dưỡng con người Tháng 12/2002 CHT1127 đã được hiệp hội Nông nghiệp Đài Loan đặt tên là giống Tainan ASVEG-No11 (AVRDC, 2003)

Theo chương trình cải thiện giống cà chua cho vùng núi Châu Phi, AVRDC-RCA đã lựa chọn 26 dòng cà chua quả nhỏ thụ phấn tự do để đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất, từ đó xác định tiềm năng thích nghi của các dòng

cà chua này trước khi đưa ra phổ biến Năm 2000, dòng CLN1555-106-4 và CLN1561-124-2 cho số quả trên cây tương đối cao (251 quả/cây năm 2000 và

149 quả/cây năm 2001) Dòng 106-4, CLN1561-124-2, 104-4, CLN1558-100-10 có tiềm năng cao với hệ thống canh tác ở vùng núi Châu Phi (AVRDC, 2002) Năm 2003, để đánh giá so sánh về năng suất, chất lượng của các dòng cà chua quả nhỏ với các dòng cà chua fresh-marker, 14 dòng

CLN1555-cà chua thụ phấn tự do và hai dòng CLN1555-cà chua F1 đã được đánh giá về năng suất, chất lượng dưới điều kiện tự nhiên ở Arusha Kết quả cho thấy giữa các dòng cà chua quả nhỏ, quả của CLN1558A có PH thấp nhất và phần trăm của citric, malic, tartaric và axit acetic là cao nhất Các dòng lai CHT154, CHT155 cho quả nhỏ nhất và năng suất thấp nhất, năng suất cao nhất là của CLN2070B Hàm lượng các chất hòa tan của các dòng cà chua quả nhỏ, đặc biệt là của các dòng cà chua quả nhỏ lai là vượt trội hơn hẳn so với các dòng cà chua ăn tươi (fresh-market) Kết quả từ nghiên cứu này cho thấy, cà chua quả nhỏ có các đặc tính về chất lượng tương tự hoặc tốt hơn rất nhiều so với dòng cà chua ăn tươi Mặc dù sản lượng trái cây có thể thấp hơn, người tiêu dùng vẫn có thể ưu tiên lựa chọn cà chua quả nhỏ làm cây trồng có giá trị ở Đông Phi (AVRDC, 2003)

Theo báo cáo tổng kết nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu và phát triển rau Châu Á (AVRDC, 2002, 2003) đã nghiên cứu, đánh giá 8 giống cà chua quả

Trang 27

nhỏ (Cherry tomato) như CLN2545, CLN254DC năng suất 15 tấn/ha, 20 giống chất lượng cao phục vụ chế biến như CLN2498-68, CLN2498-78 đạt năng suất trên 55 tấn/ha và 9 giống cà chua phục vụ ăn tươi nấu chín như: Taoyuan, Changhur, Hsinchu2 năng suất đạt 70 tấn/ha (AVRDC, 2004)

Bệnh xoăn lá virus là một trong những bệnh gây thiệt hại khá lớn cho sản xuất cà chua nói chung và cà chua quả nhỏ nói riêng Năm 2002, 2003, 5 giống

cà chua lai quả nhỏ màu đỏ, kháng virus xoăn lá (ToCLV) là CHT1312, CHT1313, CHT1372, CHT1374, CHT1358 và giống đối chứng Tainan-ASVEG No.6 đã được tiến hành thử nghiệm, kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm virus của giống đối chứng là rất cao (70 – 100% năm 2002; 86,5% - 100% năm 2003) (AVRDC, 2003)

Dựa trên kết quả nghiên cứu của PYTs, năm 2003 - 2004 Đài Loan đã đưa vào sản xuất giống cà chua lai quả nhỏ CHT1200 – được phát triển bởi AVRDC và CHT1200, CHT1201 đã chính thức được đặt tên là Hualien – ASVEG No.13, Hualien – ASVEG No.14 CHT1200 có quả màu vàng cam khi chín, giàu B-carotene (2,7- 2,8mg/100g), quả dạng oval, chắc, tỷ lệ nứt quả thấp,

có khả năng kháng ToMV và nấm héo rũ Fusarium chủng 1 và 2 (AVRDC, 2004)

Để tuyển chọn giống cà chua lai quả nhỏ triển vọng cho sản xuất vụ hè, Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á đã tiến hành thí nghiệm với 5 giống cà chua lai quả nhỏ có khả năng kháng virus ToLCV, quả khi chín có màu

đỏ là CHT1312, CHT1313, CHT1358, CHT1372, CHT1374 và giống đối chứng

là Tainan-ASVEG No.6 Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 6/2002 đến tháng 6/2004 (với nhiệt độ ngày đêm là 28,10 /19,60C và tổng lượng mưa là 210 mm) Thí nghiệm được bố trí theo kiểu RCBD với 4 lần nhắc lại Kết quả cho thấy giống CHT1372 đạt năng suất cao nhất 54,4 tấn/ha, tiếp đến là CHT1312 và CHT1358 với năng suất lần lượt là 53,6 tấn/ha và 53,3 tấn/ha, trong khi đó đối chứng Tainan-ASVEG No.6 chỉ đạt 28,2 tấn/ha Các giống CHT này đều có tỷ lệ nhiễm virus xoăn lá (ToLCV) thấp (2,6 – 7,8%) trong khi 99% giống đôi chứng

bị nhiễm sâu bệnh CHT1358 có quả nhỏ nhất (11,8g/quả) nhưng lại có khả năng

Trang 28

cho thu quả dài nhất và độ Brix đạt 8,18 (AVRDC, 2004) Tháng 01 năm 2007

dòng cà chua quả nhỏ màu vàng CHT1417 đã được công nhận là giống mới và được đặt tên là “Hualien Asveg21” Đây là giống sinh trưởng vô hạn, dạng quả oval, khi chín có màu vàng cam, khối lượng trung bình quả đạt 13,5g/ quả Độ Brix đạt 7,3, quả chắc, tỷ lệ nứt quả thấp, có khả năng kháng virus xoăn lá, khảm

lá, vi khuẩn héo rũ chủng 1 và chủng 2 Giống thích hợp trồng trong vụ xuân hè

và hè muộn (Su Szu Yang et al., 2007)

Các nghiên cứu tạo ra giống cà chua lai quả nhỏ nhìn chung rất được quan tâm trên thế giới Các giống cà chua quả nhỏ được tạo ra có năng suất chất lượng cao và có một số ưu điểm khác như chống chịu bệnh chết héo cây do vi khuẩn, tăng khả năng chịu bệnh virus (Nguyễn Hồng Minh và cs., 2011)

1.3.2 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới

Cà chua là loài cây có lịch sử phát triển tương đối muộn song với vai trò

to lớn về giá trị dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế nên việc sản xuất cà chua đã và đang được chú trọng trên khắp thế giới Qua bảng 1.1 tình hình sản xuất cà chua trên thế giới từ năm 2008 – 2012 ta nhận thấy nhìn chung diện tích trồng cà chua tăng từ 4.249.179 ha năm 2008 lên 4.803.680 ha trong năm 2012 Về năng suất tăng giảm phụ thuộc từng năm, năng suất trung bình cao nhất năm 2009 với 339,33 tạ/ha, thấp nhất là năm 2008 với 332,12 tạ/ha, trong năm 2010 và 2011 biến động rất ít là 334,84 tạ/ha và 334,57 tạ/ha

Bảng 1.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới từ năm 2008 – 2012

Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 29

Từ những số liệu khái quát về tình hình sản xuất cà chua trên thế giới ta có thể thấy cụ thể hơn về tình hình sản xuất, trồng trọt cà chua trên từng châu lục trên thế giới qua bảng số liệu 1.2:

Bảng 1.2 Tình hình sản xuất cà chua của các châu lục trên thế giới năm 2012

Tên châu lục Diện tích

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Nguồn: FAO STAT Database Results, 2012

Qua bảng số liệu trên ta thấy: Trong năm 2012 diện tích trồng cà chua của châu Á đứng đầu thế giới với 2.824.757 ha, sau là Châu Phi với 1.010.604 ha Tiếp đó là Châu Âu 506.583 ha, rồi đến 452.905 ha của Châu Mỹ và thấp nhất là Châu Úc với 8.831 ha

Về năng suất: tuy Châu Mỹ có diện tích trồng cà chua gần thấp nhất thế giới nhưng đây lại là vùng có năng suất cao nhất thế giới với 547,531 tạ/ha Tiếp theo là Châu Úc năng suất trung bình là 534,180 tạ/ha, tiếp nữa là Châu Âu 408,494 tạ/ha và Châu Á 346,553 tạ/ha Thấp nhất là Châu Phi với năng suất là 177,496 tạ/ha

Sản lượng: Với diện tích trồng cà chua lớn nhất thế giới thì Châu Á cũng

là nước có sản lượng cà chua cao nhất thế giới với 97.892.723 tấn trong năm

2012 Tiếp theo là Châu Mỹ - nơi trồng cà chua cho năng suất cao nhất với sản lượng đứng thứ hai thế giới là 24.797.948 tấn Sau đó là Châu Âu sản lượng là 20.693.590 tấn, Châu Phi tuy diện tích trồng đứng thứ hai thế giới nhưng do năng suất không cao nên sản lượng khá thấp so cới các châu lục khác với 17.937.834 tấn, thấp nhất là Châu Úc 471.739 tấn

Trang 30

Bảng 1.3 10 nước có sản lượng cà chua dẫn đầu thế giới năm 2012

Tên nước Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

Nguồn: FAO STAT Database Results, 2012

Nhìn một cách khái quát từ bảng 1.2 và 1.3 ta có thể nhận thấy rằng Châu

Á là khu vực có sản lượng cà chua cao nhất thế giới so với các châu lục khác và cũng nhận thấy rằng Trung Quốc và Ấn Độ là hai nước thuộc Châu Á có sản lượng cà chua cao nhất trên thế giới Sản lượng cà chua của Trung Quốc chiếm gần 50% và Ấn Độ là 5,7% sản lượng của toàn châu lục Hoa Kì - nước có năng suất cao nhất thế giới 879,64 tạ/ha có sản lượng đứng thứ ba trên thế giới với 13.206.950 tấn Tiếp đó là Thổ Nhĩ Kì, Ai Cập, Iran trong đó Thổ Nhĩ Kì là nước có sản lượng, diện tích trồng cà chua cao nhất 11.350.000 tấn và 300.000

ha, Tây Ban Nha là nước có năng suất cao nhất là 821,11 tạ/ha

1.4 Tình hình nghiên cứu tạo giống cà chua và sản xuất cà chua ở Việt Nam

1.4.1 Tình hình nghiên cứu tạo giống cà chua ở Việt Nam

Ở nước ta lịch sử trồng cà chua trên 100 năm nay (Tạ Thu Cúc, 2006; Tạ Thu Cúc và Nguyễn Thành Quỳnh, 1983) Để đáp ứng cho nhu cầu của sản xuất

mà công tác chọn tạo giống cà chua đã được tiến hành từ rất sớm Ngoài những giống địa phương, chúng ta đã nhập nội, trao đổi giống từ khắp nơi trên thế giới, tạo nguồn vật liệu khởi đầu phong phú và đa dạng cho công tác chọn tạo giống Theo Mai Thị Phương Anh (2000), hiện nay các cơ sở nghiên cứu trong cả nước

Trang 31

có hàng ngàn mẫu giống cà chua khác nhau có nguồn gốc ở hầu hết các nước trên thế giới gồm các nguồn hoang dại, bán hoang dại và trồng trọt

Trung tâm giống cây trồng Việt Xô trong giai đoạn từ 1983 đến 1992 đã tiến hành nghiên cứu giống cà chua nhập nội Số lượng mẫu giống được nghiên cứu qua các năm rất lớn như vụ Đông Xuân 1983 nghiên cứu 106 mẫu, vụ Đông Xuân 1988 – 1989 gồm 60 mẫu giống và vụ Đông Xuân 1989 - 1990 là 200 mẫu giống Kết quả đã chọn tạo được một số giống mẫu ưu điểm chín sớm, năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu bệnh như các mẫu giống Raketa, Salut, Bogdannovskii (Trần Đình Long và ctv., 1992)

Cũng trong năm 1986 - 1990, Viện Cây Lương thực và thực phẩm đã phối hợp với các cơ quan nghiên cứu khác như Viện khoa học Kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam, Viện Di truyền Nông nghiệp đã triển khai nghiên cứu đề tài chọn tạo giống rau Trong đó chọn tạo giống cà chua đã đạt được một số kết quả tốt như, giống cà chua số 7 được chọn lọc từ nguồn Hungari đã được công nhận giống quốc gia Giống

có đặc điểm trọng lượng quả trung bình 80 - 100 gam, chín đỏ, cây sinh trưởng mạnh thích hợp ở vụ xuân – hè (Chu Thị Ngọc Viên và cs., 1997)

Những năm 90 thế kỷ XX ở nước ta đã có một số thông báo về nghiên cứu, khảo sát giống cà chua quả nhỏ, chọn giống cà chua quả nhỏ vàng tự thụ (Vũ Tuyên Hoàng và cs., 1997), đưa ra giống cà chua quả nhỏ tự thụ chọn lọc VR2 (Vũ Thị Tình, 1998)

Giai đoạn 1991 - 1995, chương trình nghiên cứu đề tài KN 01- 02 của Bộ Nông nghiệp Thực phẩm “nghiên cứu chọn tạo một số giống rau chủ yếu là biện pháp kĩ thuật thâm canh” đã được triển khai và hực hiện trên quy mô sâu rộng cùng với sự tham gia của nhiều cơ quan nghiên cứu Trong đó cây cà chua là đối tượng nghiên cứu cuả hầu hết các đơn vị tham gia đề tài, với số lượng mẫu giống được thu thập, nhập nội và nghiên cứu qua các năm 1991 – 1995 là lớn nhất Mục tiêu chọn tạo giống cà chua được đặt ra với hai hướng chính là :

Chọn giống cà chua chịu nóng trồng trong vụ Thu Đông và Xuân Hè ở các tỉnh phía Bắc và mở rộng diện tích ở các tỉnh phía Nam

Chọn giống cà chua có năng suất cao, thích hợp cho các dạng chế biến

Trang 32

công nghiệp và dạng cà chua rất nhỏ sử dụng ăn tươi

Để tạo nguồn vật liệu khởi đầu, ngoài khối lượng mẫu lớn giống nhập nội

và giống địa phương thu thập được, nguồn vật liệu khởi đầu còn được tạo bằng cách xử lý đột biến với hóa chất (NMU 0,02%, DMS 0,02%) để tìm kiếm các tính trạng chọn lọc Bên cạnh các mẫu giống thuộc dạng trồng, trong tập đoàn quỹ gen còn nhiều dạng hoang dại theo bảng phân loại cuả Miller và Brezhnev

như: Ssp pimpinellifolium Mill, Ssp subspontancum Brrezh Những dạng dại này

được đánh giá là có chất lượng cao, chống chịu tốt với sâu bệnh và môi trường bất thuận, đồng thời là nguồn vật liệu tốt cho chọn giống cà chua rất nhỏ dùng ăn tươi (Trương Văn Nghiệp, 2006) Từ năm 1994 – 1997, Vũ Thị Tình (Viện nghiên cứu rau quả) chọn lọc thành công giống cà chua chịu nhiệt VR2 Giống có đặc điểm quả đỏ, đều, chắc, chất lượng tốt, chịu nhiệt và chống chịu bệnh tốt, giống được khu vực hóa năm 1998

Năm 1998, giống cà chua lai HT7 của trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội bắt đầu mở rộng diện tích sản xuất đại trà Tháng 2/2000, tại hội nghị khoa học Bộ nông nghiệp đã công nhận chính thức giống cà chua lai HT7 là giống quốc gia (Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư, 2000) Tuy nhiên trước làn sóng nhập khẩu lớn các giống nước ngoài, chỉ có HT7 có sức cạnh tranh với giống ngoại nhập Như vậy HT7 là giống cà chua lai quốc gia đầu tiên của Việt Nam phát triển trên diện tích sản xuất lớn (Nguyễn Hồng Minh và Kiều Thị Thư, 2006)

Từ năm 1996 – 2000 các đề tài nghiên cứu về giống rau được bố trí trong chương trình cấp nhà nước KC08 (1996 - 2000) và chương trình giống cây trồng vật nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Giai đoạn này nhiều nghiên cứu đi vào chiều sâu, nhiều giống lai F1 cùng quy trình sản xuất hạt lai đã được xây dựng Giống MV1 do Nguyễn Hồng Minh, Bộ môn Di truyền và chọn giống cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam chọn lọc từ tập đoàn giống từ Mondavi, đây là giống ngắn ngày, thời gian từ trồng đến thu hoạch từ 50 – 63 ngày, chịu được nhiệt độ cao, độ ẩm khác nhau, trồng trái vụ vẫn cho năng suất cao Tỷ lệ đậu quả cao, quả có kích thước vừa phải, ít dập nát khi vận chuyển,

Trang 33

màu quả đỏ tươi phù hợp với thị hiếu người dùng, được công nhận là giống quốc gia năm 1998 (Nguyễn Hồng Minh và Kiều Thị Thư, 2000)

Năm 2004 đưa ra một số giống cà chua lai mới công nhận tạm thời: HT21 (Học viện Nông nghiệp Việt Nam) (Nguyễn Thị Minh và Mai Thị Phương Anh, 2000), VT3 (Viện cây lương thực và thực phẩm) (Đào Xuân Thảng và cs., 2003) Trong năm 2005 – 2006 nhiều giống cà chua lai của trường Đại học Nông nghiệp

Hà Nội có khả năng cạnh tranh với các giống ngoại nhập phát triển sản xuất lớn: HT42, HT160 và các giống khác (Nguyễn Hồng Minh, 2006)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã triển khai các nghiên cứu về chọn tạo các dòng cà chua quả nhỏ, năm 2003/2004 đã hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt lai F1 cà chua quả nhỏ trên quy mô đại trà và tiếp theo đưa ra giống cà chua quả nhỏ HT144 phát triển sản xuất từ 2008/2009 Từ 2005, sản xuất cà chua quả nhỏ

ở nước ta có sự phát triển khởi sắc về diện tích, phục vụ chủ yếu đóng hộp nguyên quả với giống cà chua lai quả nhỏ nhập nội Thúy Hồng (do công ty Nông Hữu cung ứng) Tới năm 2006 - 2007, ở Việt Nam chưa có giống cà chua lai quả nhỏ F1 nào tạo ra trong nước cạnh tranh thành công với các giống thế giới để phát triển sản xuất đại trà (Nguyễn Hồng Minh và cs., 2011)

1.4.2 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam

Với đặc điểm khí hậu đa dạng, miền Bắc có đầy đủ bốn mùa xuân hạ thu đông, miền nam có hai mùa là mùa khô và mùa mưa nên các sản phẩm rau của Việt Nam rất đa dạng, từ các loại rau nhiệt đới đến các loại rau xứ lạnh Và cũng theo đánh giá của viện nghiên cứu rau quả, trong những năm gần đây những loại rau được xác định có khả năng phát triển để cung cấp cho xuất khẩu là cà chua, dưa chuột, rau đậu…phát triển mạnh cả về quy mô và sản lượng, trong đó sản phẩm hàng hóa chiếm tỷ trọng cao Tuy cây cà chua mới được du nhập vào từ hơn 100 năm nay (Tạ Thu Cúc và Nguyễn Thành Quỳnh, 1983) nhưng nó đã trở thành một loại rau ăn quả có vai trò quan trọng cả về kinh tế và giá trị dinh dưỡng Quả cà chua được sử dụng rộng rãi làm thức ăn cho con người như ăn tươi, làm salat, cà chua đóng hộp, tương cà chua….Tóm lại ở nước ta, cà chua

Trang 34

nói chung và cà chua quả nhỏ nói riêng chủ yếu được sản xuất đại trà vào vụ sớm thu đông và thu đông với diện tích khoảng 6800 - 7300 ha tập trung chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng và trung du Bắc Bộ (Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh Phúc…) còn ở Miền Nam tập trung ở các tỉnh An Giang, Tiền Giang, Lâm Đồng… Hà Nam cũng là tỉnh đang mở rộng diện tích trồng cà chua quả nhỏ cung cấp cho công nghiệp chế biến với đề án “Nhân rộng mô hình liên kết sản xuất, tiêu thụ cà chua bi tỉnh Hà Nam năm 2014 – 2015” Trong đề án xác định nhiệm vụ trong 2 năm sẽ phát triển 12 mô hình cà chua bi xuất khẩu với diện tích tối thiểu 60 ha tại

6 huyện, thành phố gắn với tiêu thụ sản phẩm Một số tỉnh khác như Hải Dương, Nam Định, Ninh Bình thì cà chua quả nhỏ được đưa vào với mục đích đa dạng

cơ cấu cây trồng vụ đông và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

Cà chua quả nhỏ tuy khối lượng quả không cao nhưng dễ trồng, trồng được nhiều vụ trong năm, sai quả và gía bán cao nên đưa lại hiệu quả tương đối lớn Một

số giống tốt được nhập nội từ Đài Loan như: giống cà chua bi VR2, giống cà chua

bi TN061, giống lai F1 TN040, giống lai F1 Thúy Hồng và các giống cà chua quả nhỏ HT144, HT126 do Trung tâm Nghiên cứu và phát triển giống rau chất lượng cao của trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội là các giống đã và đang phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Thời gian sinh trưởng khoảng từ 90 - 100 ngày, có thể trồng được ba vụ trong một năm góp phần làm đa dạng hóa cơ cấu cây trồng nông nghiệp (Nguyên Khê, 2004)

Ở Việt Nam, giai đoạn từ 1996 - 2001, diện tích trồng cà chua tăng trên 10.000 ha (từ 7509 ha năm 1996 tăng lên 17.834 ha năm 2001) Đến năm

2008 diện tích đã tăng lên 24.850 ha Qua bảng 1.4 ta thấy nhìn chung trong năm năm từ 2004 – 2008 diện tích cà chua biến động không đáng kể (26.644 ha- 24.850 ha), tuy nhiên năng suất thì lại tăng 172 tạ/ha năm 2004 lên 216 tạ/ha năm 2008 vì vậy sản lượng cà chua cũng tăng qua các năm 424.126 tấn năm 2004 đến 535.438 tấn năm 2008 Năm 2008, năng suất cà chua cả nước là 216 tạ/ha bằng 87,10% năng suất thế giới (247,996 tạ/ha)

Trang 35

Bảng 1.4 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Nam

giai đoạn 2004 – 2008

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Nguồn: Số liệu của tổng cục thống kê 2008

Hiện nay việc chuyển dịch cơ cấu đang diễn ra khá mạnh ở nhiều địa phương vì vậy đa dạng cây trồng và xác định đối tượng cây trồng trong sản xuất nông nghiệp là một bước quan trọng để chuyển dịch một cách có hiệu quả từ việc khai thác tiềm năng đất đai, lao động, tăng thu nhập trên đơn vị diện tích đến việc đảm bảo tính bền vững của hệ thống nông nghiệp Trong các cây trồng vụ đông thì cà chua quả nhỏ là một lựa chọn phù hợp giúp mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nông dân và đảm bảo cho ngành công nghiệp chế biến phát triển

Trang 36

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

- Thí nghiệm 1: Gồm 22 tổ hợp lai cà chua quả nhỏ do trung tâm nghiên cứu

và phát triển rau chất lượng cao Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đưa ra và 01 giống đối chứng trong đó:

+ Nhóm quả nhỏ dài gồm 13 tổ hợp: D1, D2, D5, D6, D8, D9, D11, D12, D15, D16, D101, D102, D318

+ Nhóm quả nhỏ tròn gồm 9 tổ hợp: D608, D610, D611, D103, D104, D105, B8, B11, D54

+ Đối chứng: Thúy Hồng do công ty Nông Hữu nhập khẩu từ Đài Loan

+ Địa điểm bố trí: Gia Lâm – Hà Nội

- Thí nghiệm 2: Gồm 10 tổ hợp lai cà chua triển vọng do trung tâm nghiên cứu và phát triển rau chất lượng cao Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đưa ra và 01 giống đối chứng trong đó:

+ Dạng quả nhỏ dài gồm 7 tổ hợp: D2, D5, D6, D12, D15, D16, D318 + Dạng quả nhỏ tròn gồm 3 tổ hợp D54, D610, D607

+ Đối chứng là giống Thúy Hồng do công ty Nông Hữu nhập khẩu từ Đài Loan + Địa điểm bố trí: Lý Nhân – Hà Nam

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng và tình hình

nhiễm bệnh virus trên đồng ruộng của 22 tổ hợp lai cà chua quả nhỏ trong vụ Thu Đông năm 2014 tại Gia Lâm – Hà Nội

- Đánh giá sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng và tình hình nhiễm bệnh virus trên đồng ruộng của 10 tổ hợp lai cà chua quả nhỏ triển vọng trong vụ Thu Đông 2014 tại Lý Nhân – Hà Nam

Trang 37

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.2 Kỹ thuật trồng trọt

1) Thời vụ

Thí nghiệm 01 trồng ngày 15 tháng 09 năm 2014

Thí nghiệm 02 trồng ngày 16 tháng 09 năm 2014

2) Kỹ thuật trồng trọt

Theo quy trình của Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống rau chất lượng cao, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

a Giai đoạn vườn ươm

Hạt giống: Chon hạt mẫu giống có tỷ lệ nảy mầm > 80%

Đất: Chọn vùng đất thịt nhẹ, thoát nước, tiện tưới tiêu, làm đất nhỏ, tơi xốp, nhặt sạch cỏ dại, lên luống rộng 1,5m, cao 20 – 25cm

Gieo hạt: Hạt gieo với mật độ 2g/m2, sau đó rắc lớp đất bột, phủ lên trên mặt luống một lớp trấu và rơm sạch để giữ ẩm

Chăm sóc: Tưới nước giữ ẩm, khi hạt nảy mầm khỏi mặt đất thì gỡ bỏ lớp phủ hạt, tỉa cây con, phun thuốc phòng một số bệnh cho cây

Khi cây có 4 -5 lá thật thì đem trồng

Trang 38

b Giai đoạn trồng ở ruộng sản xuất

- Làm đất: Thí nghiệm được trồng trên đất thịt nhẹ đã được cày bừa kỹ, làm sạch cỏ dại

- Lên luống: Lên luống cao để dễ thoát nước, luống rộng 1,45m, sâu 30cm, mật độ trồng 2 hàng/ luống: cây cách cây 52cm, hàng cách hàng 60cm

- Bón phân: Quy trình bón phân cho thí nghiệm (bón cho 1 ha):

* Lượng bón:

+ Phân chuồng hoai mục: 12 tấn

+ Phân vô cơ: 400 kg đạm Ure + 650 kg Supe lân + 360 kg Kali

* Cách bón

+ Bón lót toàn bộ phân chuồng cùng với 60% lượng lân Số phân còn lại

dùng để bón thúc, kết hợp với xới xáo làm cỏ

+ Bón thúc lần 1: Khi cây hồi xanh (7 – 8 ngày sau trồng) bón 10% đạm

và 10% lân

+ Lần 2: Khi cây ra hoa (sau trồng 28 ngày) 30% đạm, 40% lân và 30% kali + Lần 3: Sau trồng 46 ngày, khi quả rộ bón 30% đạm và 40% kali

+ Lần 4: Sau khi thu quả đợt 1, bón 30% đạm và 30% kali

- Tưới nước: Đảm bảo nguồn nước đủ sạch, không bị ô nhiễm

+ Sau khi trồng cấn tưới nước một ngày 2 lần sáng và chiều, giữ độ ẩm đất thường xuyên 80%, đảm bảo cây hồi xanh trong tuần đầu

+ Vào thời điểm phân cành, nhánh mạnh và ra hoa kết quả, cứ 7 – 10 ngày tháo nước vào ruộng 1 lần: tháo 1/2 đến 2/3 rãnh để sau 24 giờ cho đất ngấm nước, sau đó tháo cạn tránh úng Giữ ẩm 80% - 85%

- Vun xới, làm cỏ: Xới xáo, làm xốp đất giữa hàng và giữa cây, làm sạch

cỏ dại

+ Lần 1: Vun xới, làm cỏ ngay sau khi cây hồi xanh

+ Lần 2: Làm cỏ và vun gốc kết hợp với bón phân lần 2 Sau lần 2 khi vun xới nên làm bằng tay, không xới xáo tránh làm tổn thương bộ rễ

- Làm giàn: Sau khi bón thúc lần 2, khi cây đạt chiều cao 30 – 40cm làm giàn hình chữ A

Trang 39

- Buộc cây: Dùng dây mềm buộc cây tựa nhẹ vào giàn theo hình số 8, mối buộc đầu tiên ở chùm hoa thứ nhất

- Tỉa cành: Dùng tay đẩy nhẹ làm gãy cành non, không dùng kéo, dao hay móng tay để bấm Chỉ để lại 2 thân gồm một thân chính và một thân phụ phát triển từ nhánh mọc ngay dưới chùm hoa thứ nhất Tỉa bỏ các nhánh mọc từ nách

lá để tập trung dinh dưỡng cho thân chính ra hoa quả đồng thời tạo sự thông thoáng cho luống

- Phòng trừ sâu bệnh: Phun thuốc phòng chống sâu bệnh

2.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi: đo đếm, đánh giá 6 cây trên 1 ô thí nghiệm

(Theo quy định của Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống rau chất lượng cao, Học viện Nông nghiệp Việt Nam)

2.3.3.1 Một số giai đoạn sinh trưởng của cây trên đồng ruộng

- Thời gian từ trồng đến ra hoa (ngày): Khi có 50% số cây trong ô thí nghiệm nở hoa chùm 1

- Thời gian từ trồng đến đậu quả (ngày): Khi 50% số cây trong ô thí nghiệm đậu quả ở chùm 1

- Thời gian từ trồng đến quả chín (ngày): khi trên 30% số cây trong ô thí nghiệm có quả chín ở chùm 1

2.3.3.2 Một số chỉ tiêu về cấu trúc cây, hình thái đặc điểm nở hoa

(Đo đếm đánh giá trên 6 cây trên 1 ô thí nghiệm)

- Động thái tăng trưởng chiều cao cây (đo từ gốc đến đỉnh sinh trưởng)

- Chiều cao từ gốc đến chùm quả đầu (cm)

- Số đốt trên thân chính (tính từ đốt đến chùm hoa thứ nhất)

- Chiều cao cây cuối cùng (cm): đo từ gốc đến đỉnh sinh trưởng

- Màu sắc lá: quan sát màu sắc và phân biệt lá màu xanh trung bình, xanh thẫm, xanh sáng

- Dạng hình sinh trưởng: vô hạn, bán hữu hạn, hữu hạn

- Đặc điểm nở hoa: nở hoa rải rác, nở hoa rộ tập trung

- Dạng chùm hoa: Dạng đơn giản (hoa ra trên 1 nhánh chính), trung gian (ra hoa trên 2 nhánh chính) và phức tạp (chùm hoa chia thành nhiều nhánh)

- Số chùm hoa / cây

Trang 40

2.3.3.3 Đặc điểm hình thái quả

- Chiều cao quả: H

- Số ngăn hạt/ quả (ngăn)

- Đặc điểm thịt quả: được đánh giá bằng phương pháp cảm quan (theo Kader và Morris, 1976) có các mức sau:

+ Rất cứng: Quả không bị móp khi ấn mạnh bằng tay, khi thái lát không mất nước hay hạt

+ Cứng: Quả chỉ bị móp nhẹ khi ấn tay, khi thái lát không mất nước hay hạt + Chắc: Quả bị móp nhẹ khi ấn tay bình thường, khi thái có rơi một ít giọt nước và hạt

+ Mềm: Quả bị móp khi ấn nhẹ, khi thái có chảy nước và hạt

+ Rất mềm: Quả dễ móp khi ấn nhẹ, khi thái chảy nhiều nước và hạt

- Màu sắc vai khi quả còn xanh: Trắng, trắng ngà, xanh

- Màu sắc khi quả chín: Đỏ đậm, đỏ cờ, đỏ bình thường, đỏ nhạt

2.3.3.4 Các yếu tố cấu thành năng suất

- Tỉ lệ đậu quả: Mỗi ô thí nghiệm theo dõi 6 cây, mỗi cây theo dõi 5 chùm quả (từ dưới lên, tương ứng với 5 chùm hoa đầu) = (số hoa/ chùm : số quả/chùm)

x 100%

- Số quả trung bình/ cây (6 cây/ ô thí nghiệm) (n)

- Trong lượng trung bình quả (gam) (p)

- Năng suất cá thể = (n) x (p)

- Năng suất quả/ ô thí nghiệm của từng tổ hợp lai = số cây cho thu hoạch x năng suất cá thể

Ngày đăng: 17/09/2015, 16:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới từ năm 2008 – 2012 - đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số tổ hợp cà chua lai quả nhỏ trong vụ thu đông 2014
Bảng 1.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới từ năm 2008 – 2012 (Trang 28)
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất cà chua của các châu lục trên thế giới năm 2012 - đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số tổ hợp cà chua lai quả nhỏ trong vụ thu đông 2014
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất cà chua của các châu lục trên thế giới năm 2012 (Trang 29)
Bảng 1.3 10 nước có sản lượng cà chua dẫn đầu thế giới năm 2012 - đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số tổ hợp cà chua lai quả nhỏ trong vụ thu đông 2014
Bảng 1.3 10 nước có sản lượng cà chua dẫn đầu thế giới năm 2012 (Trang 30)
Bảng 1.4 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Nam - đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số tổ hợp cà chua lai quả nhỏ trong vụ thu đông 2014
Bảng 1.4 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Nam (Trang 35)
Hình 3.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà chua  quả nhỏ dạng dài trong vụ Thu Đông 2014 tại Gia Lâm – Hà Nội - đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số tổ hợp cà chua lai quả nhỏ trong vụ thu đông 2014
Hình 3.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà chua quả nhỏ dạng dài trong vụ Thu Đông 2014 tại Gia Lâm – Hà Nội (Trang 47)
Hình 3.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà chua - đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số tổ hợp cà chua lai quả nhỏ trong vụ thu đông 2014
Hình 3.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà chua (Trang 48)
Bảng 3.2 Một số đặc điểm về cấu trúc cây của các THL cà chua quả nhỏ vụ - đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số tổ hợp cà chua lai quả nhỏ trong vụ thu đông 2014
Bảng 3.2 Một số đặc điểm về cấu trúc cây của các THL cà chua quả nhỏ vụ (Trang 50)
Bảng 3.3 Một số tính trạng và đặc điểm nở hoa của các tổ hợp lai cà chua - đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số tổ hợp cà chua lai quả nhỏ trong vụ thu đông 2014
Bảng 3.3 Một số tính trạng và đặc điểm nở hoa của các tổ hợp lai cà chua (Trang 53)
Bảng 3.5 Một số đặc điểm về hình thái của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ - đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số tổ hợp cà chua lai quả nhỏ trong vụ thu đông 2014
Bảng 3.5 Một số đặc điểm về hình thái của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ (Trang 61)
Hình 3.3 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà chua  quả nhỏ dạng dài trong vụ Thu Đông 2014 tại Lý Nhân – Hà Nam - đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số tổ hợp cà chua lai quả nhỏ trong vụ thu đông 2014
Hình 3.3 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà chua quả nhỏ dạng dài trong vụ Thu Đông 2014 tại Lý Nhân – Hà Nam (Trang 69)
Hình 3.4 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà chua  quả nhỏ dạng tròn trong vụ Thu Đông 2014 tại Lý Nhân – Hà Nam - đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số tổ hợp cà chua lai quả nhỏ trong vụ thu đông 2014
Hình 3.4 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà chua quả nhỏ dạng tròn trong vụ Thu Đông 2014 tại Lý Nhân – Hà Nam (Trang 70)
Hình 3.5 Năng suất cá thể của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ - đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số tổ hợp cà chua lai quả nhỏ trong vụ thu đông 2014
Hình 3.5 Năng suất cá thể của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ (Trang 76)
Bảng 3.13 Một số đặc điểm về hình thái quả của các tổ hợp lai cà chua quả - đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số tổ hợp cà chua lai quả nhỏ trong vụ thu đông 2014
Bảng 3.13 Một số đặc điểm về hình thái quả của các tổ hợp lai cà chua quả (Trang 77)
Bảng 3.1 Động thái tăng trưởng chiều cao của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ trong vụ Thu Đông 2014 tại Gia Lâm – Hà - đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số tổ hợp cà chua lai quả nhỏ trong vụ thu đông 2014
Bảng 3.1 Động thái tăng trưởng chiều cao của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ trong vụ Thu Đông 2014 tại Gia Lâm – Hà (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w