Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) tạo ra cơ hội mới cho các doanh nghiệp hội nhập với nền kinh tế thị trường mở nhưng cũng đặt ra những thách thức buộc các doanh nghiệp tự đổi mới để tồn tại và phát triển. Một doanh nghiệp sản xuất xây lắp nhất thiết phải có nguyên vật liệu, chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Do đó, một trong những mối quan tâm của doanh nghiệp sản xuất xây lắp là công tác tổ chức ghi chép, phản ánh chi tiết, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, nhập, xuất, sử dụng và tồn kho vật liệu, tính toán giá thành thực tế của vật liệu thu mua tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng vật liệu cả về số lượng, chất lượng về mặt hàng. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu và tìm hiểu công tác kế toán Nguyên vật liệu với mục đích nhằm nâng cao hiểu biết về công tác kế toán Nguyên vật liệu và có cơ hội để so sánh đối chiếu thực tế với những kiến thức lý thuyết chuyên ngành đã được học. Dưới sự quan tâm, giúp đỡ của cô Nguyễn Thị Mỹ cùng các cô chú, anh chị trong công ty, Em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này. Báo cáo được chia làm 3 phần: Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ Phần Thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật Phần 2: Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty Cổ phần Thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật Phần 3: Đánh giá chung về tổ chức kế toán tại công ty Cổ phần Thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ VIỆT NHẬT 2
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật 21.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật 31.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ phần thiết bị Điện – Điện tửViệt Nhật 31.2.1.1 Chức năng 31.2.1.2 Nhiệm vụ 41.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật 41.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật 41.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần thiết bị Điện– Điện tử Việt Nhật 51.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây .81.4.1 Một số chỉ tiêu chính trên bảng cân đối kế toán 81.4.2 Báo cáo kết quả kinh doanh trong những năm gần đây 101.4.3 Tình hình thu nhập của Công nhân viên những năm gần đây 11
PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP
THIẾT BỊ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ VIỆT NHẬT 12
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần thiết bị Điện– Điện tử Việt Nhật 12
Trang 22.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty Cổ phần thiết bị
Điện – Điện tử Việt Nhật 13
2.2.1 Một số chính sách kế toán áp dụng tại công ty Cổ phần thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật 13
2.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ chứng từ kế toán 14
2.2.3 Đặc điểm vận dụng chế độ tài khoản kế toán 15
2.2.4 Đặc điểm vận dụng chế độ sổ sách kế toán 17
2.2.5 Đặc điểm vận dụng chế độ báo cáo kế toán 18
2.3 Nội dung một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty Cổ phần thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật 19
2.3.1 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền 19
2.3.2 Tổ chức hạch toán kế toán tài sản cố định 20
2.3.3 Tổ chức hạch toán kế toán lao động, tiền lương 22
2.3.4 Tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu 23
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ VIỆT NHẬT 25
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty Cổ phần thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật 25
3.1.1 Ưu điểm 25
3.1.2 Nhược điểm 27
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty Cổ phần thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật 27
KẾT LUẬN 30
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ hoạt động kinh doanh của công ty 4
Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý tại công ty 5
Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán 12
Sơ đồ 4: Sơ đồ ghi sổ hình thức nhật ký chung 17
Sơ đồ 5: Tổ chức kế toán vốn bằng tiền 19
Sơ đồ 6: Tổ chức kế toán TSCĐ theo hình thức nhật ký chung 21
Sơ đồ 7: Tổ chức kế toán lao động, tiền lương 22
Sơ đồ 8: Tổ chức kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký chung .23
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mạithế giới (WTO) tạo ra cơ hội mới cho các doanh nghiệp hội nhập với nềnkinh tế thị trường mở nhưng cũng đặt ra những thách thức buộc các doanhnghiệp tự đổi mới để tồn tại và phát triển
Một doanh nghiệp sản xuất xây lắp nhất thiết phải có nguyên vậtliệu, chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm Do đó, một trong những mối quan tâm của doanh nghiệp sảnxuất xây lắp là công tác tổ chức ghi chép, phản ánh chi tiết, tổng hợp sốliệu về tình hình thu mua, vận chuyển, nhập, xuất, sử dụng và tồn kho vậtliệu, tính toán giá thành thực tế của vật liệu thu mua tình hình thực hiện kếhoạch cung ứng vật liệu cả về số lượng, chất lượng về mặt hàng
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vậtliệu, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần thiết bị Điện – Điện tửViệt Nhật em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu và tìm hiểu công tác kếtoán Nguyên vật liệu với mục đích nhằm nâng cao hiểu biết về công tác kếtoán Nguyên vật liệu và có cơ hội để so sánh đối chiếu thực tế với nhữngkiến thức lý thuyết chuyên ngành đã được học
Dưới sự quan tâm, giúp đỡ của cô Nguyễn Thị Mỹ cùng các cô chú,anh chị trong công ty, Em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này.Báo cáo được chia làm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ Phần Thiết bị Điện – Điện tử ViệtNhật
Phần 2: Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty Cổ phần Thiết bị Điện– Điện tử Việt Nhật
Phần 3: Đánh giá chung về tổ chức kế toán tại công ty Cổ phần Thiết
bị Điện – Điện tử Việt Nhật
Trang 7PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ VIỆT NHẬT
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật.
- Tên công ty : Công ty Cổ Phần thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật
- Địa chỉ : 9A Lê Quý Đôn, Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Công ty được thành lập và kinh doanh theo giấy phép kinh doanh số:
0103015140 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày26/12/2006
- Vốn điều lệ : 1.800.000.000 đồng Việt Nam
- Tổng giám Đốc : Nguyễn Tiến Liêm
- Loại hình sở hữu : Công ty Cổ Phần
+ Xây dựng công trình đường sắt, đường bộ
+ Hoàn thiện công trình xây dựng
+ Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng
+ Sửa chữa thiết bị điện
+ Hoạt động thiết kế chuyên dụng
+ …
Trang 8- Quá trình hình thành và phát triển công ty:
+ Cuối tháng 12 năm 2006, Công ty Cổ phần thiết bị Điện – Điện tử ViệtNhật được thành lập với bốn cổ đông sáng lập Trong đó, Ông NguyễnTiến Liêm là cổ đông lớn nhất, giữ chức danh Giám đốc Công ty và làngười đại diện theo pháp luật của Công ty
+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2007, Công ty bắt đầu đi vào hoạt động kinhdoanh và chủ yếu là kinh doanh buôn bán, cung ứng các thiết bị ngànhđiện, thiết bị ngành nước ra thị trường
+ Từ đầu năm 2009 cho tới nay, công ty dần chuyển sang và chuyển hẳnsang mô hình lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước công trình + Sau sáu năm đi vào hoạt động với bao thăng trầm, thử thách và nỗ lực vềmọi mặt Công ty đã và đang tiếp tục phát triển trở thành một công tychuyên cung cấp và lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước côngtrình có quy mô lớn dần và hàng hóa ngày càng phong phú để đáp ứng nhucầu thị trường
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ phần thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật
1.2.1.1 Chức năng
- Công ty Cổ phần thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật nhận thầu lắp đặt hệthống điện, hệ thống cấp thoát nước công trình và kinh doanh thiết bịngành điện – nước Là đơn vị trực tiếp đi tìm đối tác, khách hàng phát triểnthị trường và thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh
- Hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
và trong khuôn khổ quy định của Pháp luật
Trang 91.2.1.2 Nhiệm vụ
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, nâng cao hiệu quả và mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh và phải làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước
- Tận dụng năng lực sản xuất và không ngừng nâng cao đổi mới máy
móc thiết bị, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất
của Công ty
- Không ngừng mở rộng thị trường, tăng danh sách khách hàng của Công ty
- Tạo uy tín đối với khách hàng và đối tác
- Tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường, dần dần tạo thương hiệu cho
Doanh nghiệp
1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Thiết bị Điện
– Điện tử Việt Nhật
- Công ty Cổ Phần thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật là công ty Chuyên về
cung cấp – lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước các công trình
dân dụng và công nghiệp
- Công ty mở rộng thị trường trên toàn quốc, tuy nhiên hiện nay thị trường
chủ yếu của Công ty vẫn là thành phố Hà nội và một số tỉnh phía Bắc
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty Cổ phần Thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật
- Sơ đồ quy trình công nghệ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
tư Nhập vật tư,thiết bị
Chuyển vật tư, thiết bị, CCDC, máy móc đến chân công trình
Thi công lắp đặt
Hoàn thiện
Kiểm định bàn giao công trình Quyết
toán
Trang 10- Bộ phận kinh doanh không ngừng tiếp cận, chăm sóc khách hàng Tìm
kiếm đối tác và khách hàng mới Tham gia đấu thầu đối với các công trìnhlớn Mang hợp đồng về cho Công ty
- Kiểm tra và hoàn thiện công trình
- Lập biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình
- Quyết toán công trình Thu tiền và công nợ theo hợp đồng đã ký kết
- Thanh lý hợp đồng
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần thiết bị
Điện – Điện tử Việt Nhật
Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý tại công ty
- Tổng Giám Đốc: Là người giữ vai trò chủ đạo, lãnh đạo toàn công ty.Quyết điện các chính sách, mục tiêu, chiến lược của công ty Điều hành,
Tổng Giám Đốc
Phó Giám Đốc
P
Kinh doanh
P Kỹ Thuật, Thi Công
P Tổ Chức Hành Chính
P Tài chính
Kế Toán
Trang 11giám sát và kiểm tra mọi hoạt động về sản xuất kinh doanh và đầu tư củacông ty Quyết định toàn bộ giá cả mua – bán hàng hóa, vật tư, thiết bị.Chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật
- Phó Giám đốc: Là người dưới quyền tổng giám đốc, điều hành một hoặcmột số lĩnh vực hoạt động của công ty theo phân công của tổng giám đốc.Đồng thời phó giám đốc là người thay mặt giám đốc ký vào các hợp đồnggiấy tờ lưu thông và một số giấy tờ khác và chịu trách nhiệm trước giámđốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu, tổng hợp, đề xuất ý kiến giúp Banlãnh đạo tổ chức quản lý về công tác tổ chức công nhân viên công ty theo
sự phân công của ban lãnh đạo Trưởng phòng tổ chức hành chính là ngườitrực tiếp điều hành các công việc của phòng ban và chịu trách nhiệm trướcTổng giám đốc theo quy định công ty
- Phòng Tài chính – kế toán: Cập nhật, quản lý, lưu giữ và hạch toán sổsách chứng từ công ty Quản lý, theo dõi thu chi quỹ tiền mặt, tiền gửi, theodõi thu chi công nợ, chấm công, tính lương và thực hiện các chế độ lươngcho công nhân viên, quản lý xuất nhập tồn hàng hóa, vật tư, thiết bị Lậpcác báo cáo do ban lãnh đạo công ty yêu cầu Lập các báo cáo thuế và cácbáo cáo khác nhằm thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và theo quy định củaPháp luật Trưởng phòng kế toán – tài chính có trách nhiệm giao việc vàđôn đốc nhân viên phòng làm việc hiệu quả và nộp các báo cáo thườngniên cho Ban Giám đốc
- Phòng Kinh Doanh: Duy trì các mối quan hệ sẵn có, nhận các đơn hàng,thiết lập các mối quan hệ mới Hiểu rõ được các tính năng, ưu nhược điểmcủa hàng hóa – thiết bị - dịch vụ mà công ty đang cung cấp Tiếp xúc vớikhách hàng, đôn đốc thực hiện các hợp đồng với khách hàng, giải quyết các
Trang 12vấn đề liên quan tới khách hàng Chỉ hết nghĩa vụ với khách hàng khi thanh
lý hợp đồng và khách hàng đã thanh toán công nợ Trong quá trình kháchhàng sử dụng xảy ra lỗi kỹ thuật phải liên hệ với phòng kỹ thuật thi côngbảo hành công trình cho khách hàng Phát triển việc kinh doanh và chămsóc khách hàng thường xuyên Lập kế hoạch vật tư và làm công tác cungứng vật tư Lập các báo cáo kinh doanh thường xuyên và các báo cáo khác
do Ban Giám đốc yêu cầu
- Phòng Kỹ thuật, Thi công: Độc lập làm việc hoặc làm việc theo nhóm cácthao tác liên quan đến lắp đặt, sửa chữa các thiết bị điện Hiểu biết, nắm rõcác thiết bị điện Kết hợp với phòng kinh doanh để đáp ứng hiệu quả hơnyêu cầu của khách hàng và thực hiện theo hợp đồng đã ký
Trang 131.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
1.4.1 Một số chỉ tiêu chính trên bảng cân đối kế toán
Bảng 1: Bảng cân đối kế toán BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
( Phòng tài chính – kế toán công ty)
Qua bảng số liệu trên, ta thấy tổng tài sản của công ty qua các năm
đều có sự tăng lên Tổng tài sản năm 2010 tăng so với năm 2009 là
21.065.710 VNĐ Năm 2011 so với năm 2010 là 159.604.120 VNĐ Điều
đó chứng tỏ quy mô tài sản của công ty đang tăng lên không ngừng Mặt
khác ta thấy vốn chủ sở hữu qua các năm cũng có sự tăng lên Năm 2010
tăng 61.125.557 VNĐ so với năm 2009 Năm 2011 tăng 91.335.263 VNĐ
so với năm 2010 Như vậy, quy mô nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng lên
Trang 14và tăng lên chủ yếu do Lợi nhuận chưa phân phối được dồn tích qua cácnăm
Về tài sản, tài sản tăng mạnh vào giai đoạn 2010-2011, có thể do đây
là giai đoạn công ty tập trung phát triển thị trường nâng cao kết quả hoạtđộng kinh doanh và mua sắm thêm mới nhiều công cụ dụng, và tài sản cốđịnh
Về các khoản nợ phải trả, nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy, năm
2010 công ty đã xử lý tốt các khoản công nợ phải trả cụ thể là khoản nợphải trả đã giảm 34.059.847 VND Nhưng đến năm 2011, có thể do việccông ty tăng mua sắm tài sản nên công nợ của công ty lại tăng lên cụ thểtăng 68.269.357 VND Nhưng nếu với tốc độ phát triển của công ty nhưhiện nay, công ty chắc chắn sẽ sớm thanh toán được các khoản công nợtrên
Như vậy, trong 3 năm trở lại đây, Công ty đang tiếp tục phát triển thịtrường, mở rộng quy mô và có hoạt động kinh doanh tốt Hi vọng, công ty
sẽ giữ được tốc độ phát triển này và còn tăng hơn nữa
Trang 151.4.2 Báo cáo kết quả kinh doanh trong những năm gần đây
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ. 3.638.576.453 5.048.462.358 8.642.759.462
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
( Phòng tài chính – kế toán công ty)
- Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu thuần qua các năm củacông ty đã có sự tăng lên đáng kể Năm 2010 tăng 1.049.885.905VNĐ sovới năm 2009 Năm 2011 tăng 3.594.297.104 VNĐ so với năm 2010.Ngoài ra, lợi nhuận thuần từ HĐKD cũng tăng qua các năm Năm 2010tăng 33.772.199 so với năm 2009 Năm 2011 tăng 40.279.607 VNĐ so vớinăm 2010 Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty đang ngàycàng phát triển Công ty dần có uy tín hơn trên thị trường trong nước
Trang 16Tóm lại, qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua 3năm (2009-2011) ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty ngàycàng phát triển bền vững, một trong những thành công lớn của công ty làcủng cố được thương hiệu của mình trong nước Tạo được niềm tin nơi cáckhách hàng Đây là một thành công lớn của công ty mà công ty cần duy trì
và phát huy Tuy vẫn còn một số những điểm cần lưu ý nhưng nhìn chungcông ty đang đi đúng hướng và ngày càng lớn mạnh
1.4.3 Tình hình thu nhập của Công nhân viên những năm gần đây Bảng 3: Tình hình thu nhập công nhân viên trong những năm gần đây
( Phòng tài chính – kế toán công ty)
Qua bảng số liệu trên ta thấy, lao động bình quân của doanh nghiệpqua các năm liên tục tăng lên, dẫn tới quỹ lương cũng tăng tương ứng Mặtkhác do thị trường bão giá, mức lương chính cho người lao động cũng dầntăng lên đáp ứng nhu cầu cuộc sống của Công nhân viên Công ty Đâychính là những cơ sở để Công ty ngày càng phát triển và đứng vững trên thịtrường cạnh tranh
PHẦN 2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ VIỆT NHẬT
Trang 172.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần thiết bị Điện
– Điện tử Việt Nhật
Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng: Là người tổ chức điều hành mọi hoạt động trong phòng
kế toán, chịu trách nhiệm đạo chung tất cả các bộ phận kế toán về mặtnghiệp vụ, lập các báo cáo và báo cáo tài chính cho Ban Giám đốc và cho
cơ quan thuế theo quy định của pháp luật Tổ chức thông tin và tư vấn choGiám đốc công ty các thông tin về tài chính
- Kế toán quỹ, công nợ: Quản lý theo dõi các tài khoản 111, 112, 131, 331,
141 Làm nhiệm vụ theo dõi các khoản thanh tạm ứng, hoàn ứng, các khoảnthu chi, tiền gửi ngân hàng và lập báo cáo quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.Theo dõi và đôn đốc thu khoản công nợ phải thu và thanh toán các khoảncông nợ phải trả
- Kế toán vật tư và tài sản cố định: Làm nhiệm vụ quản lý tài khoản 152,
153, 211, 214, 142, 242 của công ty và phụ trách các sổ chi tiết các tàikhoản này Phân loại rồi theo dõi tình hình tăng giảm Hàng tồn kho vàTSCĐ của công ty, tính khấu hao hàng năm đối với TSCĐ
Kế toán tiền lương
Trang 18- Kế toán tiền lương: Là kế toán chịu trách nhiệm về theo dõi tình hình tiềnlương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệptrên các tài khoản 334, 338 cho toàn bộ công nhân viên trong công ty.
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu từ các bộ phận kế toán
chi tiết, lên các sổ sách kế toán, tổng hợp chi phí tính giá thành công trình,xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong từng kỳ hạch toán và lập cácbáo cáo tài chính Đồng thời theo dõi Thuế GTGT đầu vào, Thuế GTGTđầu ra, xác định thuế GTGT phải nộp, nộp thuế GTGT ( nếu có), quyếttoán thuế GTGT cuối năm
2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty Cổ phần thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật
2.2.1 Một số chính sách kế toán áp dụng tại công ty Cổ phần thiết bị
Điện – Điện tử Việt Nhật
Công ty Cổ phần thiết bị Điện – Điện tử Việt Nhật sử dụng phầnmềm kế toán Acman trong quá trình hạch toán và quản lý bộ máy kế toán.Phần mềm Acman là phần mềm tự động hoá kế toán, trợ giúp trong việcquản lý, điều hành doanh nghiệp Phần mềm này đang được áp dụng rấthiệu quả tại công ty Dưới sự giúp đỡ của phần mềm Acman các nghiệp vụcủa kế toán được đơn giản đi rất nhiều, thông tin được cập nhật nhanh hơn,chính xác hơn
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt nam đồng
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho
+ Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Bình quân cả kỳ dự trữ
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Trang 19- Phương pháp khấu hao Tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đườngthẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Thuế GTGT được tính theo phương phápkhấu trừ
- Phương pháp kế toán chi phí phải trả: Chi phí phải trả được sử dụng đểhạch toán những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được tínhtrước vào chi phí kinh doanh phát sinh kỳ này cho các đối tượng chịu chiphí để đảm bảo khi các khoản chi trả phát sinh thực tế không gây đột biếncho chi phí kinh doanh Việc hạch toán các khoản chi phí phải trả vào chiphí kinh doanh trong kỳ phải thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữadoanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ
- Phương pháp ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối: Kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh được phản ánh trên TK 421 “Lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp” hoặc lỗ hoạt động kinh doanh
- Phương pháp ghi nhận doanh thu: Doanh thu hoạt động cung cấp dịch vụ
được ghi nhận trên cơ sở dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, đã phát hànhhoá đơn và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt đã thuhay chưa thu tiền
2.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ chứng từ kế toán
- Doanh nghiệp thực hiện theo quyết định QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Những nhóm chứng từ chủ yếu:
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu 03 PXK – 3LL
+ Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa Mẫu số 05 – VT