TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG PHẠM VĂN HỒNG PHÚC EM NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI LƯỢNG THỨC ĂN VÀ DƯỠNG CHẤT TIÊU THỤ, KHỐI LƯỢNG, CHIỀU ĐO CƠ THỂ VÀ CÁC CHỈ TI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
PHẠM VĂN HỒNG PHÚC EM
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI LƯỢNG THỨC ĂN
VÀ DƯỠNG CHẤT TIÊU THỤ, KHỐI LƯỢNG, CHIỀU ĐO CƠ THỂ VÀ CÁC CHỈ TIÊU SINH LÝ THÔNG THƯỜNG CỦA CỪU CÁI MANG THAI
(PHAN RANG X DORPER)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CHĂN NUÔI - THÚ Y
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
PHẠM VĂN HỒNG PHÚC EM
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI LƯỢNG THỨC ĂN
VÀ DƯỠNG CHẤT TIÊU THỤ, KHỐI LƯỢNG, CHIỀU ĐO CƠ THỂ VÀ CÁC CHỈ TIÊU SINH LÝ THÔNG THƯỜNG CỦA CỪU CÁI MANG THAI
(PHAN RANG X DORPER)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CHĂN NUÔI - THÚ Y
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Gs Ts NGUYỄN VĂN THU
2014
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI LƯỢNG THỨC ĂN
VÀ DƯỠNG CHẤT TIÊU THỤ, KHỐI LƯỢNG, CHIỀU ĐO CƠ THỂ VÀ CÁC CHỈ TIÊU SINH LÝ THÔNG THƯỜNG CỦA CỪU CÁI MANG THAI
(PHAN RANG X DORPER)
Cần Thơ, ngày…….tháng……năm 2014 Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2014
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Ban lãnh đạo Khoa nông nghiệp & Sinh học ứng dụng và các Thầy Cô trong Bộ môn Chăn nuôi
Tôi tên Phạm Văn Hồng Phúc Em (MSSV: 3112614) là sinh viên lớp Chăn nuôi - Thú y, khóa 37 (2011-2015) Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi Đồng thời tất cả các số liệu, kết quả thu được trong thí nghiệm hoàn toàn có thật và chưa từng công bố trong bất kỳ tạp chí khoa học nào trước đây Nếu có gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Khoa và Trường Đại học Cần Thơ
Cần Thơ, ngày…… tháng… năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Văn Hồng Phúc em
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn gia đình đã luôn ủng hộ, động viên, chia sẻ và khích lệ tôi cũng như tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi để tôi có thể học tập và làm việc trong suốt thời gian qua
Xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô Bộ môn Chăn nuôi và Bộ môn Thú y đã hết lòng truyền đạt những kinh nghiệm, kiến thức quý báu để tôi hoàn thành tốt khóa học
Xin cảm ơn thầy Nguyễn Văn Thu và cô Nguyễn Thị Kim Đông đã hướng dẫn, động viên và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Chân thành nói lời cảm ơn đến ThS Trương Thanh Trung, ThS Nguyễn Hữu Lai, ThS Huỳnh Hoàng Thi, KS Phan Văn Thái, KS Đoàn Hiếu Nguyên Khôi, KS Nguyễn Thùy Trinh, KS Trần Thị Đẹp và các bạn trên phòng thí nghiệm E205 đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: Đặt vấn đề 1
Chương 2: Cơ sở lí luận 2
2.1 Khái quát về thành phố Cần Thơ 2
2.1.1 Vị trí 2
2.1.2 Khí hậu 2
2.2 Đặc điểm sinh học của cừu 2
2.2.1 Tính hiền lành 2
2.2.2 Tập tính ăn uống 3
2.2.3 Tập tính bầy đàn 3
2.3 Đặc điểm sinh lý của cừu 3
2.3.1 Bộ máy tiêu hóa 3
2.3.2 Hệ sinh thái vi sinh vật dạ cỏ 4
2.3.3 Sự nhai lại 5
2.3.4 Sự tiêu hóa thức ăn của gia súc nhai lại 5
2.3.5 Sự hấp thu các dưỡng chất ở gia súc nhai lại 6
2.4 Sơ lược về các giống cừu 7
2.4.1 Cừu Dorper 7
2.4.2 Cừu Phan Rang 8
2.5 Thức ăn trong thí nghiệm 13
2.5.1 Cỏ long tây 13
2.5.2 Bìm bìm 14
2.5.3 Thức ăn hỗn hợp 14
2.6 Nhu cầu dinh dưỡng của cừu 16
2.6.1 Nhu cầu vật chất khô 16
2.6.2 Nhu cầu nước 17
2.6.3 Nhu cầu protein và năng lượng 17
Chương 3: Phương tiện và phương pháp thí nghiệm 19
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 19
3.1.1 Thời gian 19
3.1.2 Địa điểm 19
3.2 Phương tiện thí nghiệm 19
3.2.1 Dụng cụ dùng trong thí nghiệm 19
3.2.2 Động vật dùng trong thí nghiệm 19
3.2.3 Chuồng trại 20
3.2.4 Thức ăn 21
3.3 Phương pháp thí nghiệm 21
3.3.1 Các chỉ tiêu theo dõi 21
3.3.2 Phương pháp theo dõi và thu thập số liệu 21
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 22
Chương 4 Kết quả thảo luận 23
Trang 74.1 Thành phần dưỡng chất các loại thực liệu trong thí nghiệm 23
4.1.1 Thành phần hóa học của thức ăn thí nghiệm 23
4.1.2 Khối lượng và các chiều đo của cừu 24
4.1.3 Các chỉ tiêu sinh lý của cừu thí nghiệm 25
4.1.4 Thức ăn và dưỡng chất tiêu thụ 26
4.2 Biểu hiện lên giống và mang thai của cừu cái 30
4.2.1 Đặc điểm lên giống của cừu cái 30
4.2.2 Đặc điểm của cừu mang thai 32
Chương 5: Kết luận và đề nghị 33
5.1 Kết luận 33
5.2 Đề nghị 33
Tài liệu tham khảo 34
Phụ chương 36
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Khả năng sinh trưởng của cừu Phan Rang 10
Bảng 2.2: Các chiều đo của cừu trưởng thành 10
Bảng 2.3: Màu sắc lông và đặc điểm ngoại hình 10
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu sinh sản của cừu 11
Bảng 2.5: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cỏ lông tây 14
Bảng 2.6: Thành phần dinh dưỡng của bánh dầu dừa (%) 14
Bảng 2.7: Thành phần hóa học của cám (%DM) 15
Bảng 2.8 : Thành phần hóa học của đậu nành (%DM) 15
Bảng 2.9: Nhu cầu dinh dưỡng cho tăng trưởng của cừu ở điều kiện nhiệt đới 17
Bảng 2.10: Một số khẩu phần cho cừu có thể trọng và năng suất sữa khác nhau ( kg/con/ngày) 18
Bảng 3.1 Thành phần thức ăn hỗn hợp (tính trên DM) sử dụng trong thí nghiệm 21
Bảng 4.1: Thành phần dưỡng chất (%) các loại thức ăn dùng trong thí nghiệm 23
Bảng 4.2: So sánh khối lượng, vòng ngực và vòng bụng của cừu mang thai (n=16) 24 Bảng 4.3: So sánh thân nhiệt, mạch đập và nhịp thở của cừu có thai qua các tháng thí nghiệm 25
Bảng 4.4: Bảng Lượng thức ăn và dưỡng chất (gDM/ngày) tiêu thụ của cừu qua các tháng mang thai 26
Bảng 4.5: Lượng dưỡng chất (g/kg KL/ngày) và năng lượng tiêu thụ của cừu mang thai dựa trên khối lượng cơ thể 28
Bảng 4.6: Những biểu hiện của cừu lên giống 30
Bảng 4.7: Những biểu hiện của cừu lúc mang thai 32
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Cừu Dorper 8
Hình 2.2: Cừu Phan Rang 8
Hình 3.1: Thước dây và nhiệt kế 19
Hình 3.2: Chuồng trại nuôi cừu 20
Hình 3.3: Cỏ lông tây và thức ăn hỗn hợp trong thí nghiệm 20
Hình 3.4: Đo vòng ngực cừu 22
Hình 4.1 Lượng DM tiêu thụ của cừu qua các tháng mang thai 26
Hình 4.2: Lượng CP tiêu thụ của cừu qua các tháng mang thai 27
Hình 4.3 Lượng DM tiêu thụ của cừu mang thai dựa trên khối lượng cơ thể 28
Hình 4.4: Lượng CP tiêu thụ của cừu mang thai dựa trên khối lượng cơ thể……….29
Hình 4.5: Biểu hiện âm hộ sưng đỏ của cừu đang lên giống 31
Hình 4.6: Cừu cái có dấu hiệu đứng yên, vễnh tai 31
Hình 4.7: Âm hộ cừu đỏ, không sưng 31
Trang 11TÓM LƢỢC
Thí nghiệm được thực hiện trên 16 con cừu cái sinh sản, được nuôi trong cùng một điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và khẩu phần ăn giống nhau Nhằm nghiên cứu điểm khác biệt về lượng ăn vào, sự tăng trọng khối lượng, vòng ngực, vòng bụng và các biểu hiện lên giống cũng như sự mang thai của cừu Qua đó có thể xác định được mức ăn của cừu ở các giai đoạn mang thai, từ đó giúp người chăn nuôi đạt hiệu quả kinh tế cao và đặc biệt là có khẩu phần ăn phù hợp cho cừu ở các giai đoạn mang thai
Kết quả của thí nghiệm cho thấy:
Cừu cái có thai từ tháng thứ 3 có số đo vòng bụng là 87,6 cm cao hơn so với số đo vòng bụng tháng 1 là 82,8 cm Khối lượng cừu cái mang thai từ tháng thứ 3 là 33,8 kg cao hơn tháng 1 là 30,2 kg Có thể dùng kết quả này để xác định
sự có thai của cừu và chuẩn bị công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và sinh đẻ tốt hơn cho chúng
Các chỉ tiêu thân nhiệt, mạch đập, nhịp thở, lượng thức ăn và dưỡng chất tiêu thụ tăng mạnh từ tháng thứ 3 và có thể dùng để xác định sự có thai của cừu Những biểu hiện để nhận biết sự lên giống của cừu cái là: kém ăn, nhút nhát, hưng phấn, kêu la và âm hộ nở, sưng đỏ có dịch keo hoặc không Khi cừu lên giống dù có các biểu hiện đầy đủ của gia súc lên giống nhưng các biểu hiện này kém rõ ràng nên đôi khi khó được nhận biết Tuy nhiên cũng có một số trường hợp cá biệt như: âm hộ hơi nhợt nhạt, kêu la, đòi ăn bình thường Để khắc phục vấn đề này thì ta cần kiểm tra hàng ngày
Trong giai đoạn mang thai từ tháng 3 trở về sau cần chú ý cung cấp thức
ăn nhiều đạm hơn là thức ăn năng lượng
Trang 12Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Cừu (Ovis aries) là gia súc nhai lại nhỏ được nuôi ở nhiều nước trên thế
giới; cung cấp một lượng lớn thịt và sữa - là nguồn protein động vật có chất lượng cao cho đời sống sinh hoạt hàng ngày của con người; da và lông là nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp may mặc, sản xuất đồ da, góp phần vào kim ngạch xuất khẩu (Acharya, 2009; Afzal và Naqvi, 2004, Devendra, 2001; Ngategize, 1989) Cừu là loài ăn tạp, chúng có thể ăn được rất nhiều loại cây, cỏ
và những phụ phẩm nông nghiệp khác (Bùi Văn Lợi, 2014) Cừu Phan Rang là một giống cừu ngoại được du nhập vào nước ta từ hàng trăm năm nay và được nuôi nhiều ở Phan Rang, tỉnh Ninh Thuận thuộc Nam Trung ộ
Trong những năm gần đây chăn nuôi cừu đã phát triển, trước năm 1975 đàn cừu c khoảng 14.000-15.000 con, năm 2004 c trên 47.000 con, năm 2012 lên tới 87.743 con (Cục Chăn nuôi, 2012) Năm 2004 nước ta đã nhập 2 giống cừu của Úc là Dorper và White Suffolk với số lượng 60 con, kết quả cừu thích nghi rất tốt Từ năm 2009 đến nay, tình hình chăn nuôi cừu đã phát triển hơn do tình hình chăn nuôi thuận lợi, nhu cầu tăng nên giá thịt và giống tăng theo Từ
đ , các hộ dân ở ĐBSCL đã ắt đầu tập trung phát triển chăn nuôi cừu với các
mô hình khác nhau nhằm tận dụng nguồn rau cỏ tự nhiên sẵn c cũng như các nguồn phụ phẩm khác trong sản xuất công nông nghiệp Chăn nuôi cừu sinh sản
là yếu tố quyết định đến thành công, hiệu quả kinh tế của các nông hộ Hiểu biết
về các vấn đề dinh dưỡng, sinh lý sinh sản sẽ giúp cho người dân có kiến thức nền tảng tốt hỗ trợ cho quá trình chăn nuôi Theo ghi nhận thì cừu cái có thai từ tháng thứ 3 trở đi có khối lượng và số đo vòng ụng phát triển, lượng thức ăn và dưỡng chất tiêu thụ tăng (Trần Thanh Hải, 2014) Tuy nhiên những vấn đề này chưa được nghiên cứu rộng rãi đặc biệt là trên cừu cái lai (Phan Rang và Dorper)
Vì vậy đề tài “Nghiên cứu sự thay đổi lượng thức ăn và dưỡng chất tiêu thụ, khối lượng, chiều đo cơ thể và các chỉ tiêu sinh lý thông thường của cừu cái mang thai (Phan Rang x Dorper)” được tiến hành nhằm mục đích là xác
định lượng thức ăn và dưỡng chất tiêu thụ của cừu sinh sản, các thay đổi về vòng ngực, vòng bụng, khối lượng và đặc tính sinh lý sinh sản của cừu sinh sản để có những hiểu biết tốt hơn áp dụng vào tình hình chăn nuôi thực tế và góp phần tăng thu nhập cho người dân
Trang 13Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN 2.1 Khái quát về thành phố Cần Thơ
2.1.1 Vị trí
Cần Thơ là một thành phố trực thuộc Trung Ương, nằm bên hữu ngạn của sông Hậu, thuộc vùng hạ lưu của sông Mê Kông và ở vị trí trung tâm đồng bằng châu thổ sông Cửu Long Đây là 1 trong 5 thành phố trực thuộc Trung Ương của Việt Nam, diện tích nội thành là 53 km2
Thành phố Cần Thơ c tổng diện tích tự nhiên là 1.409 km2 và dân số vào khoảng 1.214.100 người, mật độ dân số tính đến năm 2012 là 862 người/km2, là thành phố đông dân thứ 4 tại Việt Nam và là thành phố hiện đại và lớn nhất của
cả vùng hạ lưu sông Mê Kông
Thành phố Cần Thơ c các điểm cực sau: cực Bắc là phường Thới Thuận, quận Thốt Nốt; cực Nam là xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai; cực Đông là phường Tân Phú, quận Cái Răng; cực Tây là xã Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh
2.1.2 Khí hậu
Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít bão, quanh năm nóng ẩm Thời tiết chia 2 mùa rõ rệt, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Do chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiều lợi thế về nhiệt độ, chế độ bức xạ nhiệt, chế độ nắng cao và ổn định theo hai mùa trong năm Các lợi thế này rất thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của các sinh vật, các thảm thực vật của vùng, có thể hình thành hệ thống nông nghiệp nhiệt đới c năng suất cao,
là nguồn cung cấp nguyên vật liệu rất tốt cho ngành chăn nuôi gia súc ăn cỏ, tạo nên sự đa dạng trong sản xuất và trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất
2.2 Đặc điểm sinh học của cừu
2.2.1 Tính hiền lành
Cừu là vật nuôi hiền lành, không quấy phá, tính tình điềm đạm, gần gũi với con người Rất hiếm khi thấy cừu xung đột với nhau Cừu thích sống ở nơi cao ráo, tuy đàn cừu chậm chạp nhưng leo trèo rất giỏi Nên chọn nuôi cừu ở nơi cao ráo, tránh vùng ẩm thấp
Cừu rừng có khả năng leo trèo lên những dốc núi cheo leo và thích nghỉ ngơi ở vùng cao, mát mẽ Cừu nhà khi chăn thả ngoài đồng, khi ăn no nê chúng cũng tìm đến những tảng đá cao hay những mô đất, sườn đồi để nằm nghỉ Chuồng nuôi cừu cần c sàn cao để thích hợp với tập tính của chúng
Trang 14Trong trường hợp chăn nuôi du mục bầy đàn với số lượng lớn, thì khi tối
về nơi nhốt tạm cần chọn khu đất rộng, nhưng khu đất đ cũng cần phải cao ráo
và sạch sẽ mới tốt
2.2.2 Tập tính ăn uống
Cừu là loài động vật ăn cỏ tạp, có khả năng sử dụng hầu hết các loại thức
ăn thô xanh, nhiều chất xơ Cừu có cấu tạo môi mỏng, linh hoạt nên ngoài việc gặm cỏ chúng còn có khả năng ứt các loại lá cây, cành hoa, thân cây bụi, cây họ đậu thân gỗ hạt dài
Cừu thích ăn ở độ cao từ 0,5 m trở xuống, nết ăn chăm chỉ, không bỏ phí thức ăn Khi nuôi nhốt trong chuồng thì cỏ trong máng được cừu đứng ăn rất từ tốn, chúng không sục sạo, không vung vẫy hất đổ như cách ăn của dê Ngoài ra, cừu còn có khả năng chịu khát rất giỏi (Nguyễn Văn Thu, 2010)
2.2.3 Tập tính bầy đàn
Cừu thường sống tập trung thành bầy đàn nên việc di chuyển và tìm kiếm thức ăn cũng theo lối sống bầy đàn, án kính hoạt động của cừu thường cách chuồng không xa (thường dưới 500 m) Sự sinh trưởng và phát triển của cừu tuân theo quy luật giai đoạn, nó phụ thuộc vào giống, điều kiện nuôi dưỡng, chăm s c quản lý và môi trường (Nguyễn Văn Thu, 2010)
Khi đi ăn, cả bầy cừu lũ lượt kéo nhau đi theo sự hướng dẫn của con đầu đàn Con đầu đàn không nhất thiết phải là con đực to nhất trong bầy mà có thể là một con cừu cái, hoặc một con trưởng thành nào đ tỏ ra rành rẽ đường đi lối về Các trường hợp ta chỉ nuôi một cừu đơn lẻ, cai sữa hoặc tách bầy, hay vì một lý do nào đ ta tách hẳn một con ra khỏi đàn để nhốt riêng, các con cừu đ
sẽ la hét khan cổ, buồn bã và không chịu ăn uống, ít ra cũng vài a ngày đầu (Việt Chương, 2004)
2.3 Đặc điểm sinh lý của cừu
2.3.1 Bộ máy tiêu hóa
Giống như ở trâu bò, dạ dày của cừu cũng c 4 túi (dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế) Trong đ 3 túi là: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách không tiết ra dịch tiêu hóa Sự tiêu hóa thức ăn chủ yếu xảy ra ở dạ cỏ và dạ tổ ong, do hệ sinh vật đảm trách
Miệng và răng cừu rất thích hợp cho việc lấy và nghiền thức ăn, các tuyến nước bọt rất phát triển và tiết ra một lượng rất lớn nước bọt giúp cho quá trình nhai lại và nhào trộn thức ăn được dễ dàng thậm chí trong một số trường hợp nước bọt vẫn tiết khi gia súc không ăn
Trang 152.3.2 Hệ sinh thái vi sinh vật dạ cỏ
Hệ vi sinh vật dạ cỏ rất phức tạp và phụ thuộc nhiều vào khẩu phần Hệ vi
sinh vật dạ cỏ gồm có 3 nhóm chính: vi khuẩn, nguyên sinh động vật (Protozoa)
Vi khuẩn ở dưới dạng tự do trong dịch dạ cỏ phụ thuộc vào các chất hoà tan, đồng thời cũng c một số lượng vi khuẩn di chuyển từ mẫu thức ăn này sang mẫu thức ăn khác
Thức ăn liên tục chuyển khỏi dạ cỏ cho nên phần lớn vi khuẩn bám vào thức ăn sẽ bị tiêu h a đi Vì vậy số lượng vi khuẩn ở dạng tự do trong dịch dạ cỏ rất quan trọng để xác định tốc độ công phá và lên men thức ăn
Trong số những loài vi khuẩn phân giải protein và sản sinh amoniac thì Peptostreptococus và Clostridium có khả năng lớn nhất Sự phân giải protein và acid amin để sản sinh ra amoniac trong dạ cỏ c ý nghĩa đặc biệt quan trọng cả
về phương diện tiết kiệm nitơ cũng như nguy cơ dư thừa amoniac Amoniac cần cho các loài vi khuẩn dạ cỏ sử dụng để tổng hợp nên sinh khối protein của bản thân chúng
2.3.2.2 Nấm
Nấm là sinh vật đầu tiên xâm nhập và tiêu hóa thành phần cấu trúc thực vật bắt đầu từ bên trong, làm giảm độ bền của cấu trúc này và tăng sự phá vỡ thực liệu trong quá trình nhai lại Từ các loại nấm yếm khí có mặt trong dạ cỏ, chúng
ta có thể chia chúng ra làm 5 loài là: Neocallim, Piromyces, Caecomyces, Orpinomyces, Anaeromyces (Nguyễn Văn Thu, 2006) Nấm có mật độ khoảng
103-104/ml dịch dạ cỏ
2.3.2.3 Nguyên sinh động vật (Protozoa)
Protozoa có số lượng ít hơn vi khuẩn nhưng to hơn vi khuẩn nên khối lượng tương đương sinh khối vi khuẩn, trong 1 ml dịch dạ cỏ chứa 105-106 protozoa Khi khẩu phần thức ăn c nhiều tinh bột, đường thì số lượng protozoa trong dạ cỏ sẽ tăng lên
Trang 16Protozoa tiêu hóa tinh bột, đường là chính nhưng một vài loài có khả năng phân giải cellulose
2.3.3 Sự nhai lại
Thức ăn được nuốt xuống dạ cỏ và lên men ở đ Phần thức ăn chưa được nhai kỹ nằm trong dạ cỏ và dạ tổ ong sẽ được ợ lên và nhai lại ở trong xoang miệng Thức ăn được nhai kỹ và thấm nước bọt lại được nuốt trở lại dạ cỏ Thời gian nhai lại phụ thuộc vào tính chất vật lý của thức ăn, trạng thái sinh lý của con vật, cơ cấu khẩu phần Thức ăn thô trong khẩu phần càng ít thì sự nhai lại càng ngắn Cường độ nhai lại mạnh nhất vào buổi sáng sớm và chiều tối
2.3.4 Sự tiêu hóa thức ăn của gia súc nhai lại
2.3.4.1 Tiêu hóa chất xơ
Cellulose và hemicellulose là thành phần chính của tế bào thực vật, chúng liên kết với lignin tạo thành polyme bền vững về lý học và hóa học
Một đơn vị cellulose gồm hai phân tử glucose, cellulose nguyên chất là một chuỗi các cellobiose lặp đi lặp lại bởi các liên kết -1,4 Như vậy cellulose nguyên chất gồm các đường đơn glucose
Ngược lại hemicellulose cũng là một polyme nhưng ngoài đường glucose chúng còn chứa đường D-galactose, D-mantose, D-xilose và L-anabiose Khi lignin liên kết với cellulose, hemicellulose hay protein trong thành phần tế bào sẽ làm cho thành phần tế bào trở nên bền vững và rất kh tiêu h a Do đ những thức ăn giàu lignin như rơm rạ, cỏ khô… thường có tỉ lệ tiêu hóa thấp
Trong dạ cỏ vi khuẩn phân giải chất xơ tiết ra enzym và cắt cellulose thành các cellulose (c hai glucose), sau đ cellulose tiếp tục bị phân huỷ thành glucose và lên men thành các acid éo ay hơi, CO2, CH4 và ATP
2.3.4.2 Tiêu hóa chất béo
Lipid của thực vật rất dễ bị thủy phân trong dạ cỏ bởi enzyme lipase của vi khuẩn tạo thành acid béo và tiếp tục lên men tạo thành acid éo ay hơi Phần lớn acid béo cao phân tử là các acid béo không no và dễ tách ra như acid oleic, acid linoleic… Chúng được hấp thu trong dạ cỏ và được vi sinh vật hydro hóa, khi đ một lượng lớn acid béo sẽ bị biến đổi thành acid bão hòa (chủ yếu là acid stearic và acid palmitic) chỉ được hấp thu ở ruột non
2.3.4.3 Tiêu hóa tinh bột và đường
Tinh bột và đường được vi khuẩn và protozoa tiêu thụ rất nhanh Protozoa đồng hóa tinh bột biến thành polydextin dự trữ trong cơ thể của chúng Khi protozoa bị chuyển xuống dạ múi khế và ruột non, polydextin được tiêu hóa dễ
Trang 17dàng bởi men tiêu hóa của vật chủ Ngược lại vi khuẩn phân huỷ tinh bột và đường thành các đường đơn sau đ lên men tiếp tục thành các acid éo ay hơi,
CO2, CH4 và ATP ATP là nguồn cung cấp năng lượng cho chính tế bào vi sinh vật
2.3.4.4 Tiêu hóa protein
Protein được phân giải thành peptid và acid amin bởi men protease
và men peptidase của vi khuẩn Phần lớn các acid amin tiếp tục bị vi khuẩn lên men để biến thành NH3, acid éo ay hơi Sau đ vi sinh vật dạ cỏ tổng hợp protein và acid amin cho cơ thể chúng từ NH3 Sự tiêu hóa protein ở dạ cỏ đã tạo
ra một lượng lớn NH3 cho môi trường lên men của vi sinh vật Một phần protein
và acid amin tuy hoà tan trong dạ cỏ nhưng không ị phân huỷ ở dạ cỏ mà được
đi xuống dạ múi khế và ruột non
2.3.5 Sự hấp thu các dƣỡng chất ở gia súc nhai lại
2.3.5.1 Hấp thu glucose
Quá trình lên men thức ăn trong dạ cỏ là quá trình lên men các đường hòa tan và tinh bột trong khẩu phần Nhưng hàm lượng glucose hấp thu được chỉ bằng một phần nhỏ so với lượng glucose trong thức ăn Phần lớn tinh bột có khả năng đề kháng với sự lên men của dạ cỏ và phần còn lại sẽ được chuyển xuống tiêu hóa ở phần dưới bộ máy tiêu h a và được hấp thu tại đ
2.3.5.2 Hấp thu amoniac
Amoniac được giải phóng từ nguồn nitơ protein và phi protein ởi vi sinh vật dạ cỏ sẽ được hấp thu một phần ngay ở dạ dày trước Tốc độ hấp thu amoniac phụ thuộc vào chỉ số pH Ở môi trường kiềm sự hấp thu tiến hành nhanh hơn ở môi trường acid Nếu dư thừa amoniac sẽ được hấp thu vào máu để đưa đến gan Ở gan amoniac sẽ được tổng hợp thành urê, lượng urê này một phần nhỏ sẽ được bài tiết qua nước tiểu, một phần lớn đi vào tuyến nước bọt và nuốt xuống dạ cỏ trở thành nguồn cung cấp nitơ cho vi sinh vật
2.3.5.3 Hấp thu các ion và các vitamin
Tính ổn định tương đối của các thành phần ion trong dạ cỏ được duy trì nhờ sự hấp thu nhanh của các ion vô cơ và sự chuyển nước từ máu vào dạ cỏ Khi áp suất thẩm thấu của dịch dạ cỏ vượt khỏi một mức độ ổn định còn nếu áp suất thẩm thấu lại thấp hơn mức này thì một quá trình ngược lại xảy ra
Sự hấp thu các vitamin nhóm B ở dạ cỏ, các nhà khoa học cho rằng, trong điều kiện nuôi dưỡng ình thường không có sự hấp thu vitamin nhóm B vì
Trang 18vitamin trong dạ cỏ là một trong những thành phần của cơ thể vi sinh vật và nó không ở trạng thái tự do
2.3.5.4 Hấp thu và chuyển ngƣợc acid amin từ máu vào dạ cỏ
Đa số các nhà nghiên cứu đều đi đến kết luận rằng acid amin có thể được hấp thụ từ xoang dạ cỏ vào máu và sự hấp thụ này là một trong những con đường nitơ xâm nhập vào cơ thể từ ống tiêu h a, trước khi lượng acid amin trong máu tĩnh mạch dạ cỏ c ít hơn so với máu động mạch, như vậy sự hấp thu các acid amin phụ thuộc vào mức độ của chúng trong dạ cỏ
2.3.5.5 Hấp thu các acid béo bay hơi (VFA:Volatile fatty acid )
Các acid éo ay hơi chủ yếu là acid acetic, acid propionic, acid butyric và một lượng nhỏ các acid khác (izo utyric, valeric, izovaleric) Các acid này được hấp thu qua vách dạ cỏ vào máu và là nguồn năng lượng chính cho vật chủ, chúng cung cấp khoảng 70–80% tổng số năng lượng được gia súc hấp thu
Tỉ lệ giữa các acid éo ay hơi phụ thuộc vào bản chất của các loại glucid
có trong khẩu phần Acid éo ay hơi được hấp thu bằng cách khuyếch tán qua vách dạ cỏ Khoảng 25% được hấp thu ở phần sau dạ cỏ Vì lượng này rời khỏi
dạ cỏ cùng với thức ăn pH của dịch dạ cỏ có ảnh hưởng lớn tới sự hấp thu các acid éo ay hơi, các nhà khoa học đã chứng minh rằng ở pH = 6,4 trong dạ cỏ
có cả anion của acid béo và cả acid béo tự do Khi pH cao hơn từ 7,0–7,5 tốc độ hấp thu các acid béo giảm rõ rệt, điều đ phụ thuộc vào H+ có lẽ liên quan với số lượng tương đối của acid béo ở dạng không phân li
2.4 Sơ lƣợc về các giống cừu
2.4.1 Cừu Dorper
Giống cừu này được tạo ra từ những năm 1930 ở nước Nam Phi từ cừu cái giống Blackhead Persian và cừu đực giống Dorset Horn, để tạo ra giống cừu tăng trưởng nhanh và quầy thịt tốt nhất ở điều kiện chăn nuôi quảng canh Chương trình này đã tạo ra cừu Dorper đầu có lông màu trắng và đen Cừu Dorper là giống có khả năng sinh sản tốt
Trang 19Hình 2.1: Cừu Dorper Giống này được đưa vào Úc vào năm 1996 và chúng đã c tiềm năng phát triển thị trường thịt trong nước Úc và xuất khẩu Giống này được nhập vào Việt Nam trong những năm gần đây là giống cừu Dorper đầu trắng Nuôi ở Việt Nam giống cừu này có khả năng tự rụng lông, thích nghi khá tốt điều kiện nuôi dưỡng và sinh sản tốt ở điều kiện tại Phan Rang, Ninh Thuận Cừu đực trưởng thành thuần Dorper có thể đạt 90–120 kg và cừu cái là 50–80 kg, quầy thịt cừu
có cấu trúc và sự phân phối mỡ tốt Giống này thích nghi tốt với vùng khô hạn
2.4.2 Cừu Phan Rang
Cừu Phan Rang được các giáo sĩ truyền đạo đưa vào Ninh Thuận từ thời kỳ Pháp thuộc có nguồn gốc từ Ấn Độ, Pakistan và Châu Phi (Lê Viết Ly, 2003) Sau nhiều năm tự nhân giống trong dân gian và qua chọn lọc, con cừu đã tồn tại
và thích nghi với điều kiện sinh thái của vùng đất khô cằn Phan Rang, Ninh Thuận và cái tên cừu Phan Rang cũng được đặt từ đây
Giống này thích hợp với khí hậu nóng ẩm gần như quanh năm ở Ninh Thuận, Bình Thuận cừu Phan Rang dễ nuôi, sinh sản trong 2 năm khoảng 3 lứa, nuôi con giỏi, ít bệnh tật (Nguyễn Văn Thu, 2010)
Hình 2.2: Cừu Phan Rang
www.vcn.vnn.vn
Trang 202.4.2.1 Tiêu chuẩn giống cừu cái
Đầu rộng hơi dài mình nở rộng, ngực sâu và dài, vẻ linh hoạt
Lưng thẳng bụng to vừa phải, hong rộng, lông mịn
Bộ phận sinh dục nở nang
Chân trước và sau cứng cáp thẳng đứng, các khớp gọn thanh
Bầu vú phát triển, vú thuộc loại vú da (bóp thấy bên trong mềm nhão nhưng khi căng sữa tiết ra nhiều) Gân sữa (tĩnh mạch) nổi rõ càng nhiều càng tốt tĩnh mạch gấp khúc thì cừu nhiều sữa Cừu cái tơ tĩnh mạch thường lặn dưới da, phải lấy tay sờ mới thấy
Cừu cái hậu bị và đực giống phải có các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển cao hơn mức trung bình của đàn Tỷ lệ thụ thai hàng năm phải đạt trên 85%, tỷ lệ sinh con là 2,5 con/nái/năm
2.4.2.2 Tiêu chuẩn giống cừu đực
Đầu ngắn rộng, cổ to, hân hình cân đối, ngực nở, cơ ắp vạm vỡ, tứ chi khỏe mạnh, cứng cáp và chắc chắn
Hai tinh hoàn to, cân đối và đều đặn
Cừu đực hậu bị chọn từ cừu bố mẹ cao sản, có khả năng phối giống và thụ thai trên 85%, và được chọn từ lứa thứ 2 (Nguyễn Văn Thu, 2010)
2.4.2.3 Đặc điểm sinh trưởng
Khả năng sinh trưởng của cừu Phan Rang rất nhanh, từ sơ sinh đến 1 tháng tuổi (l68,67 g/ngày) sau đ tốc độ sinh trưởng chậm dần (86,66–137,33 g/ngày) Hai tuần tuổi đầu thức ăn chủ yếu là sữa mẹ Từ tuần tuổi thứ 2 cừu con bắt đầu bứt ngọn cỏ để ăn lúc này dạ cỏ mới phát triển và phát triển mạnh từ tuần tuổi thứ 5 Sau thời gian này phải có cỏ tươi cho cừu con ăn để kích thích bộ máy tiêu hoá phát triển (đặc biệt là dạ cỏ), cừu con sẽ chuyển nhanh sang giai đoạn tự dưỡng nhờ nguồn thức ăn ên ngoài, đồng thời ù đắp lượng dinh dưỡng thiếu hụt do sữa mẹ cung cấp không đầy đủ
Tháng thứ hai thường là tháng khủng hoảng cho cừu non vì lượng sữa cừu
mẹ giảm thấp mà cừu con thì chưa quen ăn nhiều cỏ và thức ăn ổ sung nên dưỡng chất ăn vào không đáp ứng đủ cho sự phát triển, là thời kỳ dễ nhiễm bệnh hoặc stress nhất của cừu non Có thể tham khảo một số thông số sinh trưởng qua Bảng 2.2 và Bảng 2.3
Trang 21Bảng 2.1: Khả năng sinh trưởng của cừu Phan Rang
(Nguồn: Ngô Thành Vinh và cs, 2009)
Bảng 2.2: Các chiều đo của cừu trưởng thành
Bảng 2.3: Màu sắc lông và đặc điểm ngoại hình
(Nguồn: Viện Chăn Nuôi, 2003)
Cừu Phan Rang có màu trắng (80%), một số ít có màu lông nâu (11%) số ít còn lại là lông nâu điểm trắng hoặc trắng điểm nâu hoặc lông nâu đen, một số
Trang 22sống mũi và 2 dải đen ở 2 bên má Toàn thân cừu phủ một lớp lông, lông phần hông nơi dài nhất từ 11–12 cm, lông phần lưng nơi ngắn nhất khoảng 8 cm Lông nhỏ mịn và không xoắn, lông cừu đực khô hơn cừu cái nhưng không rõ rệt như ở dê Ðầu cổ cừu ngắn, mũi dô, sừng không phát triển, không có râu cằm, thân hình trụ, ngực sâu và nở, bụng to gọn, mông nở, 4 chân nhỏ và khô, móng
hở, vú nhỏ và treo, núm vú ngắn (2 cm) Cấu tạo con vật thể hiện hướng sản xuất thịt
2.4.2.5 Đặc điểm sinh sản
Cũng như dê, cừu là loại gia súc sớm thành thục về sinh dục Cừu đực 5 tháng tuổi đã c iểu hiện phối giống, nhưng người ta thường sử dụng cừu đực lúc được 10 tháng tuổi Cừu cái 6 tháng tuổi đã động dục nhưng tuổi phối giống đầu tiên thường vào lúc 9 - 10 tháng tuổi Thời gian mang thai của cừu khoảng
146 - 150 ngày, có chu kỳ động dục là 16 - 17 ngày, mùa động dục không rõ rệt nhưng vào các tháng mùa xuân mát mẻ thường động dục nhiều và tỷ lệ thụ thai cao hơn các mùa khác
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu sinh sản của cừu
Chỉ tiêu Đơn vị tính Số Lượng Con đực
Số con/ổ Con 1,25-1,43 (đẻ đơn 75,8%-kép 24,17%) Khoảng cách lứa đẻ Tháng 8,02+0,82
(Nguồn: Lê Đăng Đảnh và Lê Minh châu, 2005)
Trang 23quá vì cừu quá mập thường sinh sản kém.Cần chăm s c đặc biệt ở 2 tháng chữa
cuối
Khi có dấu hiệu sắp đẻ như: ầu vú căng, xuống sữa, sụt mông, âm hộ
sưng to, c lớp dịch trên niêm mạc âm hộ, cào bới sàn Thì lót ổ bằng rơm, cỏ
khô sạch trong chuồng ép và có kế hoạch trực đẻ
Cừu đẻ:
Thông thường cừu mẹ nằm đẻ nhưng cũng c một số trường hợp cừu
đứng đẻ, khi đ nên đỡ để cừu con sơ sinh khỏi bị rớt mạnh Sau khi đẻ, cừu mẹ
tự liếm cừu con cho khô Tuy nhiên vẫn lấy khăn sạch lau nước nhầy ở miệng, ở
mũi cho cừu con sơ sinh dễ thở xong lấy dây sạch buộc cuốn rốn (cách rốn
5-6cm) dùng kéo hoặc dao cắt cách nơi uộc 2-3cm bôi cồn iốt để sát trùng Cần
giúp cho cừu con sơ sinh đứng lên ú được sữa đầu (chứa nhiều chất bổ dưỡng
giúp cừu sơ sinh chống được bệnh tật) Đẻ xong cừu mẹ khát nước nhiều nên
cho cừu mẹ uống nước thoải mái (nước c pha đường 1% hoặc muối 0,5%) Thời gian từ khi đau đẻ đến khi đẻ là 2 tiếng Sau khi đẻ 20-30 phút đến 1-2 giờ
thì nhau ra
Những điều lưu ý khi giải quyết các trường hợp đẻ khó:
Phải vệ sinh tay sạch sẽ bằng xà phòng.Bôi trơn àn tay để thao tác thuận
lợi bằng dầu ăn và vasơlin
Phải xác định chính xác vị trí hiện tại của thai để c phương án xử lý đúng
đắn khi xoay thai, chỉnh lại vị trí cho thai thuận và kéo ra ngoài nhẹ nhàng theo
nhịp rặn của cừu mẹ
Nuôi cừu con:
Cừu con mới đẻ chưa ráo lông đã đứng lên được và bắt đầu bú mẹ
Những trường hợp cừu con quá yếu chưa thể tự bú mẹ thì phải vắt ngay sữa đầu
cho chúng uống chậm nhất là nửa giờ sau khi đẻ Sữa đầu là thức ăn không thể
thay thế đối với cừu con mới đẻ, do đ cừu con càng ú được nhiều sữa đầu càng
mau lớn, khoẻ mạnh và chống được nhiều bệnh tật 10 ngày đầu sau khi đẻ, cừu
sinh ra cho bú mẹ tự do từ 11-21 ngày tuổi, cừu con bú mẹ 3 lần trong ngày
(sáng, trưa, chiều), nên tập cho cừu con ăn thêm thức ăn tinh và cỏ non, đến
80-90 ngày tuổi có thể cai sữa cừu con
Theo dõi 120 lứa đẻ ở xã Tân An thì thấy số cừu đẻ 1 con là 91 con chiếm
75,83%, số cừu sinh đôi 21 con chiếm 17,5% và số cừu sinh ba có 8 con chiếm
6,67% Như vậy cừu sinh đôi và sinh a chiếm gần 1/4 (24,l7% ) trong lúc đẻ
đơn là 75,83%, tỉ lệ mắn đẻ như vậy là đạt ở mức trung bình so với các giống
Trang 242.5 Thức ăn trong thí nghiệm
Tổ chức cho ăn và nuôi dưỡng cừu đúng cách là điều kiện quan trọng nhất cải tiến phẩm chất giống và nâng cao năng suất của đàn cừu.Cừu có thể ăn được nhiều loại thức ăn như: các loại cỏ tươi và khô, rơm, các loại dưa, í, cà rốt, củ cải và ngô ủ tươi mỗi ngày cừu có thể ăn một lượng thức ăn tinh 0,1-0,3kg/ngày
Nhu cầu về khoáng và Vitamin:
Trong các loại thức ăn tốt thường c đủ các chất trên Tuy nhiên vào mùa khô hàng năm thức ăn ị hiếm làm cho cơ thể cừu thiếu đi một số chất nhất là Canxi và một số Vitamin như: A,D, ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức sống:
đẻ con yếu, sau khi đẻ ít sữa đẻ non, niêm mạc mắt khô, mờ mắt Đối với cừu yêu cầu lượng Canxi hàng ngày trung bình 5,5 - 9,0g và 2,9 - 5,0g phốt pho, khoảng 3500-11000 UI Vitamin D Hiện nay có tảng liếm để bổ sung khoáng
có bán trên thị trường
Cần phải c đủ nước sạch để cừu uống tại chuồng Không nên cho cừu uống nước tù đọng để tránh cừu bị nhiễm giun sán
2.5.1 Cỏ lông tây
Tên khoa học: Bracharia multica
Cỏ lông tây là loại cỏ có thân bò trên mặt đất, rễ nhiều, thân dài 0,6 - 2,0 m,
lá to bản, có lông Giống cỏ này có nguồn gốc từ Châu Phi Chúng thuộc giống
cỏ đa niên, giàu protein, dễ trồng, chịu được đất ẩm ướt Ở Việt Nam cỏ lông tây được nhập trồng ở Nam Bộ từ năm 1887 tại các cơ sở nuôi bò sữa, nay đã trở thành cây mọc tự nhiên ở khắp hai miền Nam Bắc (Nguyễn Thiện, 2003) Sau 1,5 - 2 tháng trồng thì có thể thu hoạch lứa đầu Từ đ cứ khoảng 30 ngày thì thu hoạch được một lần, trừ mùa khô phải hơn hai tháng mới cắt được nên thu hoạch lúc cỏ cao 50 - 60 cm và khi thu hoạch thì nên cắt cách mặt đất 5 - 10 cm Cỏ lông tây rất thích hợp trồng ở các vùng đồng bằng, năng suất cỏ thay đổi nhiều,
c nơi đạt 120 tấn/ha trong 5 lần cắt (Nguyễn Thiện, 2003) Chúng ta có thể trồng cỏ lông tây ở đất bùn lầy, đất ruộng, đất bãi, bờ đê, ven hồ ao, bờ sông suối Có thể sử dụng cỏ lông tây cho gia súc ăn dưới dạng cỏ tươi hoặc phơi khô (Nguyễn Thiện, 2003)