1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ảnh hưởng của giống và kích thước dụng cụ đựng giá thể thủy canh đến năng suất rau cải ăn lá

59 436 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẦN QUỐC TUẤN ẢNH HƯỞNG CỦA GIỐNG VÀ KÍCH THƯỚC DỤNG CỤ ĐỰNG GIÁ THỂ THỦY CANH ĐẾN NĂNG SUẤT RAU CẢI ĂN LÁ Luận văn tốt nghiệp Ngành: CÔNG NGHỆ GIỐNG CÂY TRỒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Trang 1

TRẦN QUỐC TUẤN

ẢNH HƯỞNG CỦA GIỐNG VÀ KÍCH THƯỚC DỤNG CỤ ĐỰNG GIÁ THỂ THỦY CANH ĐẾN NĂNG SUẤT RAU CẢI ĂN LÁ

Luận văn tốt nghiệp Ngành: CÔNG NGHỆ GIỐNG CÂY TRỒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Cần Thơ, 2014

Trang 2

Luận văn tốt nghiệp Ngành: CÔNG NGHỆ GIỐNG CÂY TRỒNG

Tên đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA GIỐNG VÀ KÍCH THƯỚC DỤNG CỤ ĐỰNG GIÁ THỂ THỦY CANH ĐẾN NĂNG SUẤT RAU CẢI ĂN LÁ

Cần Thơ, 2014

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP

­­­­­оОо­­­­

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành Công nghệ giống cây trồng với đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA GIỐNG VÀ KÍCH THƯỚC DỤNG CỤ ĐỰNG GIÁ THỂ THỦY CANH ĐẾN NĂNG SUẤT RAU CẢI ĂN LÁ

Do sinh viên Trần Quốc Tuấn thực hiện

Kính trình lên Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014 Cán bộ hướng dẫn

Trang 4

ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết

quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa được ai công bố trong

bất kỳ công trình luận văn nào trước đây

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP

-

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành Công nghệ giống cây trồng với đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA GIỐNG VÀ KÍCH THƯỚC DỤNG CỤ ĐỰNG GIÁ THỂ THỦY CANH ĐẾN NĂNG SUẤT RAU CẢI ĂN LÁ Do sinh viên Trần Quốc Tuấn thực hiện và bảo vệ trước hội đồng Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:

Luận văn tốt nghiệp được hội đồng đánh giá mức:

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014 Thành viên Hội đồng DUYỆT KHOA

Trư ng Khoa Nông Nghiệp & SHƯD

Trang 6

iv

QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

I L ịch ơ ƣ c

Họ và tên: Trần Quốc Tuấn Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 27/10/1989 Dân tộc: Kinh

Nơi sinh: Hoà An

Con ông: Trần Văn Cưng Sinh năm: 1968

Và bà: Mạc Thị Út Sinh năm: 1968

Chỗ hiện nay: xã Tân Bình, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang

II Qu tr nh học tập

Năm 2011 – 2014: Học tại trư ng ại học Cần Thơ, chuyên ngành: Công nghệ

Giống Cây Trồng K37 , khoa Nông nghiệp và Sinh học ng dụng

Ngày… tháng… năm 2014

Trần Quốc Tuấn

Trang 7

LỜI CẢM TẠ

Kính dâng!

Cha mẹ đã hết lòng nuôi nấng, dạy dỗ con khôn lớn nên ngư i

Xin tỏ òng biết ơn âu ắc đến

PGS.TS Trần Thị Ba và ThS Võ Thị Bích Thủy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt nhiều kinh nghiệm quý báu giúp chúng em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này

Thầy cố vấn học tập Nguyễn Lộc Hiền cùng các thầy cô khoa Nông nghiệp

và Sinh học ng dụng, trư ng ại học Cần Thơ đã động viên và giúp đỡ em trong học tập

Quý Thầy, Cô trư ng ại học Cần Thơ, khoa Nông nghiệp và Sinh học ng dụng đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt khóa học

Thân gửi về!

Các bạn lớp Công Nghệ Giống Cây Trồng K37 những l i chúc sức khỏe và thành đạt trong tương lai

Trần Quốc Tuấn

Trang 8

vi

TRẦN QUỐC TUẤN 2014 “Ảnh hư ng của giống và kích thước dụng cụ đựng giá thể thủy canh đến năng suất rau cải ăn lá” Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Công nghệ Giống Cây trồng, Khoa Nông nghiệp và Sinh học ng dụng, Trư ng ại học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn PGs TS Trần Thị Ba và Ths Võ Thị Bích Thủy

TÓM LƢỢC

ề tài được thực hiện tại nhà lưới nghiên cứu rau sạch, khoa Nông nghiệp và Sinh học ng dụng, ại học Cần Thơ, trong th i gian từ tháng 5 – 8/2013 nhằm: xác định giống rau và dụng cụ đựng giá thể trồng thủy canh phù hợp đạt năng suất cao, gồm 2 thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Khảo sát sự sinh trư ng và năng suất 4 loại cải Họ thập tự trồng bằng 3 dụng cụ trồng trong dung dịch thủy canh, tỉa lá 40 ngày sau khi gieo Bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên 2 nhân tố: nhân tố 1 là 4 loại giống cải: cải ngọt đuôi phụng, cải thìa, cải xanh, cải ngọt Nhân tố 2 là 3 dụng cụ trồng trong dung dịch thủy canh: rọ nhỏ, rọ lớn, khay trồng Kết quả cho thấy rọ lớn có kích thước 1,15 lít

đư ng kính miệng 15,5 cm; đư ng kính đáy 12 cm và chiều dài thân rọ 12 cm cho sinh trư ng và năng suất cao nhất, năng suất thương phẩm (1,86 kg/m2 , trọng lượng trung bình cây 19,96 g/cây thu tỉa ăn dần 2 lần thu và 1 lần thu toàn cây cao nhất

Thí nghiệm 2: Khảo sát sinh trư ng và năng suất 5 loại cải trồng trên 4 dụng

cụ trồng trong dung dịch thủy canh Bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên 2 nhân tố giống với thí nghiệm 1 nhưng kết hợp thêm xà lách và loại rọ cao Kết quả cải ngọt cho năng suất thương phẩm (1,07 kg/m2 , rọ lớn có kích thước tương tự thí nghiệm 1, đư ng kính miệng 15,5 cm; đư ng kính đáy 12 cm và chiều dài thân rọ 12 cm cho sinh trư ng và năng suất cao nhất: chiều cao cây 23,21 cm , chiều dài lá 20,59 cm , trọng lượng cây 8,02 g/cây năng suất thương phẩm 1,41 kg/m2 thu hoạch 1 lần

Trang 9

MỤC LỤC

Tóm lược vi

Mục lục vii

Danh sách bảng ix

Danh sách hình x

Danh sách từ viết tắt xi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

1.1 Khái quát thủy canh 2

1.1.1 ịnh nghĩa thuỷ canh 2

1.1.2 Một số phương pháp trồng thủy canh 2

1.1.3 Ưu điểm và hạn chế của thủy canh 4

1.1.4 Các nguyên tố cần thuyết cho cây rau 4

1.2 Tình hình nghiên cứu thủy canh 4

1.2.1 Tình hình nghiên cứu thủy canh trong nước 4

1.2.2 Tình hình nghiên cứu thủy canh trên thế giới 5

1.3 Lợi ích việc trồng rau thủy canh 6

1.4 Tổng quan về rau ăn lá dùng trong thí nghiệm 7

1.4.1 Xà lách 7

1.4.2 Cải ngọt đuôi phụng 8

1.4.3 Cải thìa 8

1.4.4 Cải xanh 8

1.4.5 Cải Ngọt 8

1.5 Yêu cầu ngoại cảnh rau ăn lá 8

1.5.1 Nhiệt độ 8

1.5.2 Ánh sáng 9

1.5.3 Ẩm độ 9

1.5.4 Dinh dưỡng 10

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 11

2.1 Phương tiện 11

2.1.1 ịa điểm và th i gian 11

2.1.2 Vật liệu thí nghiệm 11

2.2 Phương pháp 13

2.2.1 Thí nghiệm 1 13

2.2.2 Thí nghiệm 2 13

2.2.3 Chỉ tiêu theo dõi 15

2.2.4 Xử lí số liệu 16

Trang 10

viii

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17

3.1 Ghi nhận tổng quát 17

3.2 Thí nghiệm 1 khảo sát sinh trư ng và năng suất 4 giống cải ăn lá trên 3 dụng cụ trồng 17

3.2.1 Tình hình sinh trư ng 17

3.2.2 Thành phần năng suất 21

3.3 Thí nghiệm 2 khảo sát sinh trư ng và năng suất 5 giống cải ăn lá trên 4 dụng cụ trồng 23

3.3.1 Tình hình sinh trư ng 23

3.3.2 Thành phần năng suất và năng suất 27

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 30

4.1 Kết luận 30

4.2 ề nghị 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31 PHỤ CHƯƠNG

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG

2.1 Thành phần dinh dưỡng thủy canh GWALL công ty TNHH GWALL 12 2.2 Th i gian phun và loại dinh dưỡng sủ dụng trong thí nghiệm 15 3.1 Chiều cao cây (cm) 4 giống cải trồng trên 3 dụng cụ bằng phương pháp

3.7 Năng suất thương phẩm kg/m2 4 lại cải và 3 dụng cụ trồng bằng

phương pháp thủy canh 22 3.8 Chiều cao cây cm của 5 giống cải trên 4 dụng cụ trồng 29 NSKG

bằng phương pháp thủy canh 24 3.9 Chiều dài lá cm của 5 giống cải trên 4 dụng cụ trồng 29 NSKG

bằng phương pháp thủy canh 26 3.10 Trọng lượng cây (g) của 5 giống cải và 4 dụng cụ trồng trồng bằng

phương pháp thủy canh 28 3.11 Năng suất tổng kg/m2

) của 5 giống cải và 4 dụng cụ trồng trồng bằng phương pháp thủy canh 28 3.12 Năng suất thương phẩm kg/m2

) của 5 giống cải và 4 dụng cụ trồng trồng bằng phương pháp thủy canh 29

Trang 12

x

DANH SÁCH HÌNH

2.1 Các giống cải trồng thủy canh trong thí nghiệm a xà lách, b cải

ngọt đuôi phụng, c cải thìa, d cải xanh và e cải ngọt 11 2.2 Các dụng cụ trồng thủy canh trong thí nghiệm a rọ nhỏ, b rọ

lớn, c khay trồng, d rọ cao 12 2.3 Cây cải trồng bằng phương pháp thủy canh sau khi tỉa lá giai

3.1 Số lá (lá/cây) của 5 giống cải và 4 dụng cụ trồng bằng phương

pháp thủy canh: a giống, b dụng cụ trồng 25 3.2 Chiều rộng (cm) lá của 5 giống cải và 4 dụng cụ trồng bằng

phương pháp thủy canh: a giống, b dụng cụ trồng 27

Trang 14

MỞ ĐẦU

Rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày, nó cung cấp vitamin, chất xơ và một số khoáng chất cần thiết cho cơ thể nên đòi hỏi sự an toàn cho sức khỏe con người và phù hợp với việc bảo vệ môi trường không bị ô nhiễm Hiện tại, việc sản suất rau theo hướng truyền thống gặp nhiều khó khăn khi thời tiết không thuận lợi, dịch bệnh ngày càng nhiều bên cạnh đó tốc độ đô thị hoá ngày càng cao, đất canh tác nông nghiệp ít dần Trong tương lai, đời sống người dân ngày một được nâng cao, dân số ngày càng gia tăng, đất đai trở nên khan hiếm, nhu cầu về thực phẩm ngày càng cao trong đó có rau xanh Trong khi đó tình hình sản xuất rau ở nước ta còn phụ thuộc quá nhiều vào phân bón hóa học, thuốc bảo

vệ thực vật dẫn đến nguồn nước tưới có thể bị ô nhiễm,… ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe người tiêu dùng cũng như người sản xuất

Ngày nay thủy canh phát triển rất mạnh trên thế giới, vì đây là kỹ thuật trồng cây trong dung dịch dinh dưỡng không cần sử dụng đất, không phụ thuộc vào tự nhiên, khống chế được sâu bệnh, chủ động được sản xuất, không những mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn giúp giảm ô nhiễm môi trường, đây chính là mục tiêu được coi trọng hàng đầu để góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của con người Việc nghiên cứu trồng rau không cần đất (rau thủy canh) là việc làm rất cần thiết nhằm tìm ra hướng giải quyết mới về nhu cầu rau an toàn cho người dân, nhưng ở Việt Nam hình thức trồng rau bằng phương pháp thủy canh còn khá mới

mẻ và chưa được ứng dụng phổ biến Cần chuyển giao kỹ thuật này cho người dân, đặc biệt là các hộ gia đình ở khu vực đô thị, nơi đất dùng cho nông nghiệp rất ít

Để mang lại năng suất cao ngoài dung dịch dinh dưỡng, kỹ thuật trồng và chăm sóc cây thì việc chọn loại rau phù hợp và dụng cụ đựng giá thể không kém phần

quan trọng Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của giống và kích

thước dụng cụ đựng giá thể thủy canh đến năng suất rau cải ăn lá” được thực

hiện với mục tiêu tìm ra giống rau và dụng cụ trồng phù hợp cho năng suất cao nhất, góp phần cung cấp rau sạch và an toàn cho người tiêu dùng

Trang 15

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 KHÁI QUÁT THỦY CANH

1.1.1 Định nghĩa thuỷ canh

Thủy canh là phương pháp trồng cây từ những thực nghiệm dinh dưỡng giúp cây phát triển và các thành phần của cây với kỹ thuật trồng cây trong nước sạch và không có đất Nước được phân phối tới hệ thống rễ (Dickson, 2004) Ngoài ra thuỷ

canh (Hydroponics) hay canh tác không cần đất (Soil – less culture) là một kỹ

thuật trồng cây trong dung dịch dinh dưỡng (nước và phân) cung cấp tất cả các thành phần cho cây trồng sinh trưởng và phát triển Có hoặc không có giá thể (cát,

đá, sỏi, than bùn, xơ dừa, mạt cưa,…) để nâng đỡ về mặt cơ học (Jensen, 1991; Trần Thị Ba, 2010) Kỹ thuật trồng cây trên giá thể là sự cải tiến của việc trồng cây thủy canh vì dinh dưỡng được cung cấp ở dạng lỏng qua giá thể trơ để nuôi cây phát triển (Diễn đàn khuyến nông Đà Lạt – Lâm Đồng, 2006) Theo Ito (1994), rau quả trồng theo phương pháp thủy canh sẽ tăng trưởng nhanh hơn trồng ngoài đất

Hệ thống thủy canh là lý tưởng của sự hấp thu tối hảo cho rễ cây thông qua việc điều chỉnh nhiệt độ, oxy, pH và dung dịch dinh dưỡng để cây hấp thu một cách tối

đa

1.1.2 Một số phương pháp trồng thuỷ canh

Theo Nguyễn Xuân Nguyên (2004), trồng cây ngập nước (hệ thống Gericke)

là phát minh đầu tiên của Gericke (Trung tâm Thực nghiệm Nông Nghiệp Califonia) và được cải tiến dần thành các hệ thống như: hệ thống thủy canh nổi, trồng ngập nước tuần hoàn, kỹ thuật màng dinh dưỡng, sương mù dinh dưỡng… Với các loại cây trồng thử nghiệm: trồng xà lách trong máng bê tông, trồng rau xà lách luân phiên cà chua, trồng cây dâu tây, hoa cúc trong hệ thống màng dinh dưỡng,… và có nhiều kỹ thuật khác được nghiên cứu như:

* Kỹ thuật thủy canh ngâm rễ không bơm Oxy (Non – static aerated

technique) là kỹ thuật đơn giản dễ làm, cây được trồng trong ly, rọ nhựa hay chậu

nhỏ, cây đặt trên nắp thùng mốp xốp, phần rễ bên dưới chìm trong dung dịch dinh dưỡng 2 – 3 cm trong khi phần rễ còn lại nằm bên trên không khí, không có bơm oxy, theo dõi thường xuyên để bơm dung dịch kịp thời kỹ thuật này phù hợp với

sản xuất qui mô hộ gia đình (Trần Thị Ba, 2010)

* Kỹ thuật dâng ngập/xả cạn (Ebb and flow technique – EFT) dung dịch

được chứa trong bồn, bơm định kỳ lên máng trồng ngập rễ theo mong muốn, sử

dụng đồng hồ hẹn giờ (timer), khoảng cách giữa 2 lần bơm không quá 30 phút và

thời gian rễ ngập không quá 5 phút để rễ thở tốt, có lỗ thoát dung dịch dinh dưỡng

để tránh chảy tràn (Daha & Colleagues, 1999; RUAF) Hạn chế của kỹ thuật dân

Trang 16

3

ngập/xả cạn là mất điện thì máy bơm cũng như timer không hoạt động, các rễ

nhanh chóng khô, việc cung cấp nước bị gián đoạn

* Phương pháp thủy canh không hoàn lưu (Non – circulating method) cây

được trồng trong các thùng nhỏ, dung dịch dinh dưỡng nằm yên trong thùng từ lúc

cây nhỏ đến thu hoạch, không bơm hoàn lưu (Trần Thị Ba, 2010)

* Kỹ thuật dòng chảy sâu (Deep Flow Technique – DFT) là dụng cụ trồng

được đặt ở độ dốc 30 – 400

để dung dịch dinh dưỡng chảy qua dễ dàng, phương

pháp này được gọi là “Dynamic root floation” hoặc “Raceway hydoponic

technique”, lý tưởng cho các loại rau ăn lá Kỹ thuật này phù hợp sản xuất qui mô

công nghiệp (Bouchra 1998; Trần Thị Ba, 2010)

* Kỹ thuật màng dinh dưỡng (Nutrient Flow technique – NFT) là kỹ thuật

phát triển bởi Cooper (1996) với hệ thống có giỏ nhựa nhỏ với các gốc rễ thòng vào dung dịch dinh dưỡng, một màng mỏng dinh dưỡng khoảng 0,5 mm chảy qua ống trồng, tiếp xúc với phần phía dưới rễ, bên trên rễ được phơi trần ra không khí nhằm dễ thở và dinh dưỡng được bơm hoàn lưu (Keith, 2003; Trần Thị Ba, 2010) Các công ty lớn trên thế giới áp dụng để sản xuất rau ăn lá thuỷ canh vì cây rau sạch và không phải rửa, phổ biến ở những cây trồng ngắn hạn như rau diếp, xà lách, húng quế, mùi tây, các loại thảo mộc,… Hoặc dài hạn như: cà chua, dưa leo,

ớt, cà tím, bí (Sheikh, 2006; Tyson et al., 2010; DAFF, 2011) Kỹ thuật màng dinh

dưỡng phụ thuộc vào điện và bơm, rễ khô rất nhanh chóng khi dòng chảy dinh

dưỡng bị gián đoạn (Keith, 2003)

* Hệ thống tưới nhỏ giọt (Drip watering system) là hệ thống thủy canh được

sử dụng rộng rãi trên thế giới, tiết kiệm nước và phân bón, làm giảm tỉ lệ mắc bệnh trên lá (Hochmuth & Smajstrla, 2003), rễ cây không bao giờ bị ngập hoàn toàn nhưng cũng không để khô, nước được nhỏ trực tiếp trên đầu rễ, hạn chế là rễ

không mọc dài thêm tìm dinh dưỡng (Pharmer Hydroponics, 2004)

* Kỹ thuật tích hợp (Aquaponic) là hệ thống tích hợp sinh học, liên kết tuần

hoàn giữa nuôi trồng thủy sản với thuỷ canh rau, hoa hoặc thảo mộc, nước nuôi cá

là nguồn dinh dưỡng cho cây sử dụng, cây có nhiệm vụ lọc nước trả lại cho cá Đây là mô hình sản xuất lương thực bền vững (Savidol, 2004; Rakcy et al., 2004; Diver, 2006; Sikawa & Yakupiti yage, 2010), thường kết hợp với cá rô phi – xà

lách, cá rô phi với húng quế,… (Beauchamp, 2011)

Thủy canh có rất nhiều kỹ thuật trồng trên thế giới nó mang lại lợi nhuận và đảm bảo sức khỏe người dân ngoài ra đảm bảo được phần nào nhu cầu thực phẩm cho thế giới

Trang 17

1.1.3 Ưu điểm và hạn chế của thủy canh

* Hạn chế

Theo Trần Khắc Thi và Phạm Mỹ Linh (2007), Trần Thị Ba (2010), thủy canh đòi hỏi nguồn nước tưới phải sạch, nước dùng để pha dung dịch cần thỏa yêu cầu về độ phèn, độ mặn, pH, đầu tư ban đầu lớn, giá thành cao, có trình độ kỹ thuật

1.1.4 Các nguyên tố cần thiết cho cây rau

Những nguyên tố cần thiết cho sinh trưởng và phát triển của cây C, H, O, N,

S, Mg, Mn, Fe, Cu, Zn, Bo, Mo… Một số nguyên tố chỉ cần với lượng rất ít nhưng rất cần thiết cho sinh trưởng của cây, ví dụ nếu thiếu Bo dẫn đến hiện tượng nứt trái, thiếu N các lá già bị vàng… (dẫn đến ảnh hưởng năng suất cây trồng) Các chất nêu trên rất cần thiết cho hoạt động sống của cây cũng như các tế bào Tế bào

sử dụng các chất làm nguồn nguyên liệu trong quá trình trao đổi chất (Nguyễn Bảo

Vệ và Nguyễn Huy Tài, 2004) Nhiều nguyên tố được tìm thấy trong các enzyme

và co – enzymes (các chất này lại là nhân tố điều chỉnh các hoạt động sinh hóa) Sự

thiếu bất kỳ nguyên tố nào đều biểu hiện với những triệu chứng, đặc thù riêng và

có thể cho biết cây đang thiếu loại nguyên tố đó (Nguyễn Bảo Toàn, 2009; Trần Thị Ba, 2010)

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THỦY CANH

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Lê Đình Lương – khoa Sinh học ĐHQG Hà Nội phối hợp với viện nghiên cứu và phát triển Hồng Kông (R&D Hong Kong) đã tiến hành nghiên cứu toàn diện các khía cạnh khoa học kỹ thuật và kinh tế xã hội cho việc chuyển giao công nghệ và phát triển thủy canh tại Việt Nam (Khoa học công nghệ Hà Nội, 2007)

Có khá nhiều các kết quả nghiên cứu đã được ứng dụng để sản xuất nông sản sạch như: nghiên cứu tự sản xuất dung dịch dinh dưỡng để chủ động trong việc

Trang 18

5

nuôi cấy, nghiên cứu cải tiến dụng cụ thủy canh để giảm giá thành Hiện nay, việc ứng dụng và phổ biến kỹ thuật thủy canh ra sản xuất đại trà đang gặp nhiều khó khăn về mặt yêu cầu kỹ thuật và giá thành sản phẩm (Khoa học công nghệ Hà Nội, 2007)

Tháng 10 năm 1995 Công ty Golden Garden & Gino cùng nhóm sinh viên Đại học KHTN Thành Phố Hồ Chí Minh nghiên cứu trồng thủy canh ở quy mô gia

đình “Thủy canh vài loại rau thông dụng, cải xanh, cải ngọt, xà lách ” (Sở khoa

học Tp Hồ Chí Minh, 2008)

Năm 2003, chi cục BVTV Cần Thơ đã thực hiện đề tài “Triển khai ứng dụng

kỹ thuật sản xuất và nghiên cứu khả năng tiêu thụ rau an toàn ở TP Cần Thơ”

Qua điều tra tình hình lưu thông rau trên thị trường và tập quán tiêu thụ rau của người tiêu dùng và đưa ra nhận xét: 75% người tiêu dùng có nhu cầu sử dụng rau

an toàn để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Đây được xem là bước khởi đầu trong nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất rau an toàn tại TP Cần Thơ (Trần Văn Hai kết hợp với Sở khoa học Tp Cần Thơ, 2004)

Trong nghiên cứu của Đỗ Thủy Tiên và Trần Thị Hiền (2007), về dinh dưỡng trồng thủy canh thì cải ngọt đuôi phụng (TN23) và xà lách (TN518) phát triển tốt trong môi trường MU cho năng suất cao Nghiên cứu của Trần Ngọc Liên (2008) cho thấy 2 loại DD A và C của bộ môn Khoa học Cây trồng – Đại học Cần Thơ cho năng suất xà lách cao hơn các loại DD còn lại Thái Hoàng Phúc (2009) tiến hành thí nghiệm ngoài trời cho kết quả rau muống thích nghi nhất với trồng thủy canh, đồng thời phun dinh dưỡng D của Bộ môn Khoa học Cây trồng – Đại học Cần thơ cho năng suất xà lách cao nhất Ngô Thị Hồng Yến (2011), tiến hành thí nghiệm phun dinh dưỡng ĐHCT chuyên dùng cho thuỷ canh lên cải mầm nồng độ 1% cho lợi nhuận kinh tế 1,8 lần so với không phun

Nghiên cứu của Lê Duy (2011), về giá thể chỉ xơ dừa và vải là hai loại giá thể tốt cho thuỷ canh cây xà lách xoong Nghiên cứu Lê Quỳnh Trang (2011), Cải ngọt đuôi phụng trồng theo vải bố thì cho năng suất cao

1.2.2 Tình hình nghiên cứu thủy canh trên thế giới

Năm 1936 khi những thử nghiệm của tiến sỹ W.E.Gericke ở Trường Đại Học California được công bố, thì mô hình trồng rau trong nước (còn gọi là thủy canh) bắt đầu được hình thành và phát triển rầm rộ trong những năm gần đây, vì lợi ích của phương pháp thủy canh có thể cung cấp lượng rau sạch, ít dư lượng thuốc BVTV, năng suất cao,… Từ những lợi ích đó, hàng loạt những mô hình trong và ngoài nước về dạng canh tác thủy canh phát triển chẳng hạn như hệ thống Gericte (trồng cây trong nước sâu), hệ thống thuỷ canh nổi, cây trồng trong nước sâu có

Trang 19

tuần hoàn hay kỹ thuật màng dinh dưỡng NFT (Nutrient Fim Technique), màng

dinh dưỡng hay mô hình trồng cây vườn treo,… (Nguyễn Quan Thiều, 2011)

Ngoài Gericke, nhiều nhà khoa học khác cũng đã đưa ra nhiều kỹ thuật và

phương pháp nuôi trồng thực vật không cần đất (soiless culture) trên qui mô

thương mại trong thập niên 1930 (Lauria, 1931; Eaton, 1936; Withorow và Biebel,

1936; Mllard và Stoughton, 1939; Amon và Hoagland, 1940)

Trong suốt hai thập niên 1950 và 1960, diện tích canh tác thủy canh trên toàn

thế giới vẫn chưa có ý nghĩa quan trọng và những nghiên cứu về chúng còn rất ít

Đến cuối thập niên 1960, mối quan tâm về áp dụng thủy canh trong qui mô thương

mại tăng lên, thể hiện rõ ở khối liên hiệp Anh, Hà Lan và các quốc gia

Scandinavie Đến năm 1975, Cooper đưa ra kỹ thuật màng dinh dưỡng (NFT – nutrient film technique), là kỹ thuật thủy canh đầu tiên được sử dụng trên

qui mô lớn

Năm 1966 đến nay đã có trên 500 sáng chế về kỹ thuật trồng cây thủy canh

Nhật Bản là nước dẫn đầu với khoảng 260 sáng chế (chiếm 47%), theo sau là Hàn

Quốc với 103 sáng chế (chiếm 19%), Mỹ với 46 sáng chế (chiếm 9%)…

(http://www.hoinongdanhungyen.org)

1.3 LỢI ÍCH VIỆC TRỒNG RAU THỦY CANH

Việc không dùng đất tránh được hoá chất gây hại, kim loại nặng, vi sinh vật

gây bệnh trong đất, tránh được thói quen hay sử dụng phân đạm trong nông dân

Theo Bộ Khoa học và Công nghệ trồng cây rau theo cách này đạt 100% tiêu chuẩn

rau an toàn của Bộ Nông nghiệp Hàm lượng kim loại như chì, asen, đồng, thuỷ

ngân, hầu hết nhỏ hơn 10% mức cho phép (Hồ Hữu An, 2005)

Thuận lợi chính của việc trồng cây không cần đất là tạo điều kiện cho người

sản xuất điều khiển được môi trường trồng, cây trồng và bể chứa có thể được bảo

vệ khỏi sự tác động của môi trường dễ dàng, đặc biệt là sự che chắn an toàn trước

những điều kiện khắc nghiệt của môi trường Cho phép không dùng thuốc trừ sâu,

sản xuất trái vụ, tăng thêm lợi nhuận cho việc sản xuất (Nguyễn Minh Thế, 1999)

Sử dụng hệ thống trồng cây không cần đất thì không phụ thuộc vào đất, có thể

trồng cây, di chuyển cây và thu hoạch ở nơi có điều kiện phù hợp và tạo điều kiện

canh tác thích hợp tốt nhất cho lao động (Van, 1994)

Sau mỗi vụ trồng không cần phải cày bừa, làm cỏ dại như ngoài đồng ruộng,

chính vì thế mỗi năm có thể trồng liên tục được 11 – 12 vụ/năm thay vì chỉ có

1 – 2 vụ/năm như bao đời nay, góp phần tăng hiệu quả và sử dụng được nhiều biện

pháp kiểm soát trên cây trồng bảo đảm kết quả trồng cây đồng nhất (Ngô Quan

Vinh, 2006)

Trang 20

7

So với cây trồng trên đất cây trồng bằng phương pháp thủy canh mang lại nhiều lợi ích Trong đất trồng, các vi khuẩn phải phân cắt chất hữu cơ phức tạp thành các nguyên tố cơ bản như nitrogen, phosphor, potassium cũng như các nguyên tố (vi lượng) trong khi thủy canh thức ăn cho cây được cân bằng (dung dịch dinh dưỡng) được hòa tan thẳng vào nước nên thực vật có thể nhận chất dinh dưỡng hoàn hảo mọi lúc

Việc trồng trên đất không thể tạo nhiều chất dinh dưỡng cần thiết trên một vùng đủ cho hệ rễ có thể hấp thu Trồng thủy canh mang lượng thức ăn cần thiết được đưa thẳng tới rễ và rễ thực vật không cần tìm kiếm nó

Trong phương pháp thủy canh dinh dưỡng và pH của nước được đo và duy trì dễ dàng, vì vậy các thực vật luôn có đủ thức ăn Trong một hệ thống thủy canh,

độ ẩm và dinh dưỡng được cung cấp đầy đủ mọi lúc Còn trồng trong đất thì rất dễ giảm sút dinh dưỡng và khó cân bằng mức pH và độ màu mỡ Chỉ khi cây trồng trên đất được tưới nước, các nguyên tố cơ bản mới hòa tan vào nước

Mặt khác, đất trồng tiềm ẩn nhiều vi sinh vật có hại, đất trồng tốn nhiều công cho việc tưới, không gian trồng cần đủ lớn So với thủy canh môi trường trồng được vệ sinh, cần ít công chăm sóc, diện tích có thể là một khoảng trống rất nhỏ (Nguyễn Bảo Toàn, 2009) Do đó việc trồng cây bằng phương pháp thủy canh không chỉ mang sức khỏe cho con người mà đem lại lợi nhuận cao cho người sản xuất và cũng có thể giảm chi phí sinh hoạt cho các hộ gia đình

1.4 TỔNG QUAN VỀ RAU ĂN LÁ DÙNG TRONG THÍ NGHIỆM

1.4.1 Xà lách

Xà lách (Lactuca sativa var capitata L.,) là cây thuộc họ Cúc (Compositae),

tên tiếng Anh (Lettuce) Lettuce có nguồn gốc từ nước Pháp xà lách xuất hiện ở

Việt Nam do người Pháp mang đến từ thế kỷ 19 được trồng ở tất cả các vườn rau trên thế giới và trở thành cây toàn thế giới, xà lách thích ứng với khí hậu mát (Trần Khắc Thi, 2000)

Đặc tính thực vật: rễ cọc sinh trưởng trên bề mặt đất, phát triển rất nhanh, thuộc loại thân thảo Xà lách có hình dạng, màu sắc và số lượng lá khác nhau tuỳ

vào đặc điểm từng giống (Trần Thị Ba và ctv.,1999)

Theo Công ty giống cây trồng Chánh Nông thì đặc điểm giống làm thí nghiệm Xà lách cao sản Dúng Vàng, có thời gian sinh trưởng mạnh, có khả năng kháng nhiều sâu bệnh, sản phẩm cho năng suất cao chất lượng tốt, cho thu hoạch

30 – 35 ngày sau khi gieo Giống có độ sạch >= 97%, tỉ lệ nảy mầm > 80%, độ ẩm

< 10%

Trang 21

1.4.2 Cải ngọt đuôi phụng

Cải ngọt đuôi phụng (TN 23): có đặc điểm có vị hơi cay ngọt là sự kết hợp giữa cải bẹ xanh và cải ngọt (2 trong 1), lá xẻ thùy sâu, cây xoè rất đẹp, độ đồng đều cao, thích nghi rộng, kháng bệnh tốt cây có thể trồng quanh năm nhưng vụ chính là vụ Đông Xuân, thời gian trồng 25 – 30 ngày, lượng giống gieo trồng

3 – 5 kg/ha, nên thu hoạch cây non để chất lượng cây mềm và ngọt (Theo nghiên cứu Lê Huỳnh Trang, 2011 và Công ty giống cây trồng Trang Nông)

Đặc tính thực vật: rễ trụ ít phân nhánh, thuộc loại cây thân thảo, lá chia thùy, mọc từ gốc và hoa có bốn cánh (Theo kết quả nghiên cứu của Đỗ Thủy Tiên và Trần Thị Hiền, 2007; Lê Huỳnh Trang, 2011)

1.4.3 Cải thìa

Cải thìa (Brassica rapa chinensis), có nguồn gốc từ Trung Quốc du nhập vào

nước ta với các giống cải đầu tiên như cải Trung Kiên, cải Nhật Tân… (Mai Văn Quyến, 1995) Giống cải thìa (TN 234) có thời vụ trồng quanh năm, Đông Xuân là

vụ chính, thời gian thu hoạch 30 – 35 ngày, lượng giống 5 – 6 kg/ha (Công ty

giống cây trồng Trang Nông cung cấp)

1.4.4 Cải xanh

Cải xanh có tên khoa học là Brassica juncea L., được đưa vào trồng ở khu

vực Đông Á tại các khu định cư eo biển Ma – lắc – ca vào thế kỷ thứ 15 Cải xanh sinh trưởng mạnh, phát triển đồng đều, cây lớn nhanh, màu xanh mướt, dày và đẹp

(Trần Khắc Thi và ctv., 2009, Công ty giống cây trồng Trang Nông) Thời gian

sinh trưởng 30 – 40 ngày, lá xanh đậm hình quạt mo, số lá/cây lúc thu hoạch

8 – 12 lá (Trương Đích, 2000)

1.4.5 Cải ngọt

Cải ngọt có tên khoa học Brassica integrifolida, thuộc họ Thập tự có nguồn

gốc lâu đời ở Đông Nam Á, có cuống lá rõ, mép lá nguyên đều có vụ chính là Đông Xuân, thời gian thu hoạch 30 – 35 ngày, khoảng cách trồng 20 – 25 cm, lượng giống gieo trồng 6 – 8 kg/ha (Mai Văn Quyến 1995; Công ty giống cây trồng Trang nông) Lá có màu xanh mướt có chiều cao trung bình 35 – 40 cm, năng suất thu hoạch ở cuối vụ 2 – 2,5 kg/m2

Trang 22

9

nhiệt độ này thấp hơn so với nhiệt độ không khí, bề mặt thảm thực vật, phản ứng

của cây bị hạn chế ở nhiệt độ thấp và gia tăng ở nhiệt độ cao hơn (Edwards et al.,

1981) Nhìn chung nhiệt độ trung bình hằng năm ở vùng sản xuất rau không được

thấp dưới 150C (Tạ Thu Cúc, 2005)

Giới hạn nhiệt độ của xà lách không chịu nhiệt từ 7 – 240C, còn đối với xà

lách chịu nhiệt, nhiệt thích hợp cho cây phát triển từ 25 – 300

C (Ngô Quang Vinh, 1999) Còn theo Trần Khắc Thi và Phạm Mỹ Linh (2007), xà lách phát triển tốt ở

8 – 250C, nhiệt độ thích hợp cho toàn cây phát triển về sinh trưởng từ 15 – 200

C

Cải thìa có nhiệt độ thích hợp 12 – 180

C (Mai Văn Quyến, 1995) Duke (1983) đã xếp cải xanh thuộc nhóm cây chịu rét phát triển tốt ở nhiệt độ trung bình

15 – 180C Cải xanh có khả năng chịu đựng cao với khí hậu nóng, ẩm Nhiệt độ

thích hợp khoảng từ 15 – 200C, nhiệt độ để cải xanh và cải ngọt nở hoa và kết hạt

thuận lợi là 20 – 250C (Trần Khắc Thi, 2000)

1.5.2 Ánh sáng

Ánh sáng là yếu tố quan trọng và cần thiết cho sản xuất rau vì ánh sáng đóng

vai trò quan trọng trong quang hợp của cây, có đến 90 – 95% năng suất cây trồng

là do quang hợp Khi thiếu ánh sáng, cây sinh trưởng khó khăn, hàm lượng diệp

lục tố giảm, thịt lá mềm và xốp, gian bào chứa đầy nước, làm giảm khả năng

chống chịu đối với điều kiện bất lợi của môi trường (Tạ Thu Cúc, 2005)

Thành phần ánh sáng cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và phẩm

chất cây rau Các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới có bức xạ cao hơn các nước vùng

khí hậu ôn đới chính vì vậy mà lượng chất khô cũng cao hơn (Charies, 1997)

Cây rau ưa ánh sáng khuếch tán hơn ánh sáng trực tiếp chiếu lên cây Khi độ

cao mặt trời càng thấp thì ánh sáng khuếch tán càng nhiều, vì vậy rau ưa ánh nắng

buổi sáng hơn buổi trưa (Phạm Hồng Cúc, Trần Văn Hai và Trần Thị Ba, 1999)

Trong từng loại rau khác nhau thì về yêu cầu cường độ ánh sáng cũng khác

nhau Phần lớn các loại rau thích hợp với ánh sáng có cường độ 20.000 lux –

30.000 lux (Mai Thị Phương Anh và ctv., 1996)

1.5.3 Ẩm độ

Năng suất rau màu có thể bị giảm ở các mức cao, thấp và stress ẩm độ do sự

giảm phân và giãn dài của tế bào trong quá trình phát triển (Edwards và et al.,

1983) Đa số các loại rau họ cải rất mẫn cảm với hiện tượng ngập úng, khi mực

nước trong đất khá cao bộ rễ bị tổn thương (Trần Văn Lài và Lê Thị Hà, 2002)

Ẩm độ thích hợp của đất đối với xà lách là 70 – 80% (Đường Hồng Dật, 2003)

Cải thìa, cải xanh, cải ngọt là cây ưa hạn, ưa tưới nhưng cũng không chịu được hạn

cũng như ngập úng nên rất ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất, ẩm độ không

Trang 23

khí thích hợp cho cây phát triển là 80 – 90% (Trần Khắc Thi và Phạm Mỹ Linh, 2010)

1.5.4 Dinh dƣỡng

Rau cũng là nguồn cung cấp khẩu phần cân đối trong bữa ăn hàng ngày của con người, nó cung cấp lượng đạm, đường, chất béo rất ít nên không có giá trị năng lượng cao chủ yếu là nguồn bổ sung vitamin và khoáng chất quan trọng cho

cơ thể (Trần Văn Lài và Lê Thị Hà, 2002)

Xà lách: là loại rau chứa ít chất đạm, đường, béo nên rau không có giá trị

năng lượng cao mà chủ yếu là nguồn bổ sung vitamin và khoáng chất quan trọng

cho cơ thể giúp trung hòa pH trong máu và dịch tế bào (Trần Thị Ba và ctv., 2011)

Xà lách là loại rau giàu vitamin A, Vitamin C, Fe, Ca, Protein, carbohyrat và khoáng chất cần thiết cho cơ thể Ở Việt Nam, xà lách thường dùng để ăn sống, còn ở nhiều nước trên thế giới nó được sử dụng như rau, trộn với dấm và muối, xà lách cũng có thể dùng để nấu, nhưng trong quá trình nấu sẽ làm mất vitamin C và

ăn không ngon (Mai Thị Phương Anh, 1996) Ngoài ra thân xà lách còn chứa một loại dịch trắng sữa có thể dùng làm thuốc chữa bệnh (Đường Hồng Dật, 2003)

Cải thìa: là loại rau được nhiều người ưa chuộng nó cung cấp rất ít năng

lượng cho cơ thể như: chất đạm, đường, chất béo mà chủ yếu là bổ sung vitamin và khoáng chất quan trọng cho cơ thể (Trịnh Thu Hương, 2003) Cải thìa là loại rau giàu vitamin B1, vitamin C, Fe, P, protein và một số khoáng chất cần thiết cho cơ thể Cải thìa thường dùng để ăn chính (Mai Thị Phương Anh, 1999)

Cải xanh: là loại rau được nhiều người biết đến được dùng nhiều trong bữa

ăn hàng ngày của người dân, nó cung cấp năng lượng không nhiều cho cơ thể, chủ yếu cung cấp chất sơ, khoáng chất cho cơ thể như Ca, P, vitamim B2 và C Cải xanh có thể dùng ăn sống hoặc nấu chín (Mai Thị Phương Anh, 1999)

Cải ngọt: là nguồn khoáng vitamin cần thiết và đa dạng Cải ngọt có chứa

nhiều Fe, vitamin A và C Ngoài ra cải ngọt còn có tác dụng chữa một số bệnh giải cảm, đau lưng, rối loạn tiêu hóa, lợi tiểu, chữa hen, tiêu đờm, giảm đau (Perry,

1980 và Võ Văn Chi, 1998)

Theo Nguyễn Văn Thắng (1999), trong 100g rau xanh thì có chứa khoảng 93,8 g nước; 2,1 g gluxit; 1,8 g xenlulo; 89 mg muối khoáng; 13,5 mg P; 1,9 mg Fe; 0,3 mg caroten; vitamin: 0,07 mg B1; 0,1 B2; 51 mg C Những nguồn vitamin

và khoáng chất này có tác dụng điều hòa, cân bằng kiềm tan trong máu cần thiết cho cấu tạo máu và xương Ngoài ra chất xơ trong rau có tác dụng nhuận tràng và làm tăng khả năng tiêu hóa (Tạ Thu Cúc, 2005)

Trang 24

11

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 PHƯƠNG TIỆN

2.1.1 Địa điểm và thời gian

- Địa điểm: nhà lưới nghiên cứu rau sạch, KNN & SHƯD, ĐHCT

- Thời gian: từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2013

Hình 2.1 Các giống cải giai đoạn thu hoạch trồng trong thí nghiệm: (a) xà lách, (b)

cải ngọt đuôi phụng, (c) cải thìa, (d) cải xanh, (e) cải ngọt

Trang 25

Dụng cụ: rọ nhỏ (0,08 lít), rọ lớn (1,15 lít), khay trồng 35 lỗ (0,19 lít/lỗ), rọ

cao (0,35 lít) Các dụng cụ trồng được đặt tên theo kích thước và đặc tính riêng

Hình 2.2 Các dụng cụ trồng thí nghiệm: (a) rọ nhỏ, (b) rọ lớn, (c) khay trồng, (d) rọ cao

- Giá thể: xơ dừa + phân hữu cơ

- Dinh dƣỡng: dinh dưỡng thủy canh GWALL (A – B), dinh dưỡng phun

qua lá (Phù sa ri V, Phù sa ri II, Nyro, Phân cá)

- Vật liệu khác: bình phun nước, thước dây, thước kẹp, nhiệt kế

Bảng 2.1 Thành phần dinh dƣỡng thủy canh GWALL (công ty TNHH GWALL)

STT Dung dịch A độ (%) Nồng Dung dịch B độ (%) Nồng

1 Tổng Nitrogen 5,54 Tổng Nitrogen 1,8

2 Calcium 4,56 Soluble Potasium (K2O) 9,3

3 Soluble Potasium (K2O) 3,54 Magnesium 0,56

4 Available Phospahte 4,6

6 Vi lượng Mg, Ca, B, < 1

Trang 26

giống cải và nhân tố 2 là thể tích 4 dụng cụ đựng giá thể trồng thủy canh

Nhân tố 1: Giống (A) Nhân tố 2: Thể tích (B)

+ Cải ngọt đuôi phụng (CNP) + Rọ nhỏ 5; 3,8; 4,8 cm (V1)+ Cải thìa (CT) + Rọ lớn 15,5; 12; 12 cm (V2)+ Cải xanh (CX) + Khay trồng 3; 6,5; 5,5 cm (V3)+ Cải ngọt (CN) (Đường kính miệng; đường kính đáy;

chiều dài thân)

Tổ hợp các nghiệm thức 4 giống cải và 3 dụng cụ trồng

Thể tích

dụng cụ trồng

Giống Cải ngọt đuôi

phụng Cải thìa Cải xanh Cải ngọt

2.2.2 Thí nghiệm 2 Khảo sát sự sinh trưởng và năng suất 5 loại cải ăn lá trên 4 dụng cụ trồng bằng phương pháp thủy canh

Thí nghiệm được thực hiện từ ngày 14/7 – 10/8/2013 với mục tiêu xác định

giống rau và dụng cụ trồng phù hợp cho năng suất cao nhất Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với 2 nhân tố và 4 lần lặp lại Nhân tố 1 là 5 giống cải và nhân tố 2 là thể tích 4 dụng cụ đựng giá thể trồng thủy canh

Nhân tố 1: Giống (A) Nhân tố 2: Thể tích (B)

+ Xà lách (CXL) + Rọ nhỏ 5; 3,8; 4,8 cm (V1)+ Cải ngọt đuôi phụng (CĐP) + Rọ lớn 15,5; 12; 12 cm (V2)+ Cải thìa (CT) + Khay trồng 3; 6,5; 5,5 cm (V3)+ Cải xanh (CX) + Rọ cao 3,6; 2,7; 7,8 cm (V4) + Cải ngọt (CN) (Đường kính miệng; đường kính đáy;

chiều dài thân)

Trang 27

Tổ hợp các nghiệm thức 5 giống cải và 4 dụng cụ trồng

Thể tích

dụng cụ trồng

Giống Cải xà lách Cải ngọt

đuôi phụng Cải thìa Cải xanh Cải ngọt

V1 CXL – V1 CNP – V1 CT – V1 CX – V1 CN – V1

V2 CXL – V2 CNP – V2 CT – V2 CX – V2 CN – V2

V3 CXL – V3 CNP – V3 CT – V3 CX – V3 CN – V3

V4 CXL – V4 CNP – V4 CT – V4 CX – V4 CN – V4Tương tự thí nghiệm 1, ở thí nghiệm 2 mỗi dụng cụ trồng cũng được bố trí vào thùng xốp có kích thước 40 x 60 x 15 cm (Chiều dài, chiều rộng, chiều cao thùng xốp) với rọ nhỏ 15 rọ/thùng, rọ lớn 5 rọ/thùng, khay trồng (35 lỗ) 1 vĩ/thùng Thí nghiệm này sử dụng thêm rọ cao với 15 rọ/thùng

* Kỹ thuật canh tác

- Chuẩn bị thùng xốp và giá thể

+ Sơn đen thùng xốp bên trong

+ Khoan lỗ trên mốp xốp: đường kính nhỏ hơn (0,3 – 1 cm) so với miệng rọ

rọ nhỏ (4,7 cm), rọ lớn (13,5 cm), khay trồng dùng nguyên vĩ không cần khoan lỗ,

rọ cao (3 cm) (Thí nghiệm 2)

+ Ngâm xơ dừa khoảng 1 ngày với nước sạch (xả chát), cho xơ dừa vào đầy

rọ hơi chật vừa cứng tay

- Chuẩn bị cây con

Dùng đũa xom lỗ sâu 1cm, rọ nhỏ (V1) 4 lỗ, rọ lớn (V2) 12 lỗ, khay đất (V3) 4

lỗ, rọ cao (V4) 4 lỗ Gieo 4 – 6 hạt/lỗ, các rọ được gieo hạt tập trung lại vào thùng

để tiện chăm sóc, đậy hầm 1 ngày đầu sau khi gieo Ngày thứ 2 sau khi gieo hạt nảy mầm tương đối đều Ngày thứ 4 các hạt đều nảy mầm (tất cả các giống), 5 NSGK cần tỉa bớt số cây chỉ chừa lại 1 – 2 cây/vị trí gieo Đến ngày bố trí thí nghiệm chừa mỗi thùng đúng 10 cây/giống đối với thí nghiệm 1 và 8 cây/giống khi

bố trí thí nghiệm 2

- Chăm sóc cây trong thí nghiệm

+ Sau khi gieo cây được 20 ngày tiến hành thí nghiệm 1 và 14 NSKG thì tiến hành thí nghiệm 2 Chuyển các rọ được gieo hạt vào dung dịch dinh dưỡng đã được pha sẵn Đầu tiên pha 2 lít dung dịch dinh dưỡng vào mỗi thùng (3 ml dd A + 3 ml dd B/1000 ml nước) Đặt nắp hộp vào thùng cho các rọ đã gieo hạt lên trên hộp xốp chứa dung dịch dinh dưỡng

+ Phun dinh dưỡng qua lá 3 ngày một lần với các loại dinh dưỡng luân phiên theo lịch canh tác (Bảng 2.2)

Trang 28

15

Bảng 2.2 Thời gian phun và loại dinh dưỡng sử dụng trong thí nghiệm

STT NSKG

Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2 Loại dinh dưỡng Nồng độ Loại dinh dưỡng Nồng độ

1 7 Phun Phù Sa Ri V 2 g/l Phun Phù Sa Ri V 2 g/l

2 10 Phun Nyro 2,5 ml/l Phun Nyro 2,5 ml/l

3 15 Phun Phù Sa Ri II 0,5 ml/l Phun Phù Sa Ri II 0,5 ml/l

4 18 Phun Phù Sa Ri V 2 g/l Phun Phù Sa Ri V 2 g/l

5 21 Phun phân cá 2ml/l Phun phân cá 2ml/l

6 24 Phun Nyro 2,5 ml/l Phun Nyro 2,5 ml/l

+ Kéo lưới che bớt nắng và phun sương vào buổi trưa (11 – 13 giờ) những

ngày nắng cao dùng bình phun sương lên cây, bắt sâu bằng tay

2.2.3 Chỉ tiêu theo dõi

* Điều kiện ngoại cảnh: đo nhiệt độ, ẩm độ trong và ngoài nhà lưới định kỳ

5 ngày/lần, ở 4 thời điểm trong ngày (7:00, 11:00, 14:00, 17:00)

* Về sinh trưởng: định kỳ 5 ngày/lần, ghi nhận mỗi giống/thùng là 10 cây

đối với thí nghiệm 1 nhưng ở giai đoạn 40 ngày về sau thì thu hoạch 4 cây/giống

và tiến hành thu tỉa 6 cây còn lại Thí nghiệm 2 cố định 1 thùng 8 cây/giống

Hình 2.3 Cây cải trồng bằng phương pháp thủy canh sau khi tỉa lá trong thí nghiệm

ở giai đoạn 45 NSKG

Cây cải xanh sau khi tỉa lá

Trang 29

- Chiều cao cây (cm): đo bằng thước cây từ tử diệp đến đỉnh lá dài nhất

- Kích thước lá (cm): đo đo bằng thước cây chiều dài, chiều ngang của lá có kích thước lớn nhất

- Số lá (lá/cây): đếm tổng số lá trên cây từ lá thật cho đến lá ngọn (chiều dài

lá > 2 cm)

* Về thành phần năng suất:

- Năng suất thí nghiệm 1: tổng trọng lượng 3 lần thu hoạch (2 lần thu tỉa, 1 lần thu hoạch toàn cây)

- Năng suất thí nghiệm 2: tổng trọng lượng 1 lần thu hoạch toàn cây

- Năng suất tổng (kg/m2): cân toàn bộ cải thu được trên thùng (đã loại bỏ phần rễ), sau đó quy về năng suất trên 1 m2

(cân riêng 5 loại cải)

- Năng suất thương phẩm (kg/m2): cân những cây cải đã loại bỏ những lá ủ (thối, vàng úa) và cây cải nhỏ

- Trọng lượng trung bình cây (g/cây): cân tổng trọng lượng của mỗi giống, sau đó quy ra trọng lượng trung bình 1 cây

2.2.4 Xử lý số liệu

- Dùng chương trình Microsoft office Excel để xử lý số liệu thô và vẽ đồ thị

- Xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm SPSS 16.0, phân tích phương sai (ANOVA) để phát hiện sự khác biệt giữa các nghiệm thức và dùng kiểm định

(Duncan) ở mức ý nghĩa 5% để so sánh các số trung bình

Ngày đăng: 17/09/2015, 12:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2 Các dụng cụ trồng thí nghiệm: (a) rọ nhỏ, (b) rọ lớn, (c) khay trồng, (d) rọ cao - ảnh hưởng của giống và kích thước dụng cụ đựng giá thể thủy canh đến năng suất rau cải ăn lá
Hình 2.2 Các dụng cụ trồng thí nghiệm: (a) rọ nhỏ, (b) rọ lớn, (c) khay trồng, (d) rọ cao (Trang 25)
Bảng 2.1 Thành phần dinh dƣỡng thủy canh GWALL (công ty TNHH GWALL) - ảnh hưởng của giống và kích thước dụng cụ đựng giá thể thủy canh đến năng suất rau cải ăn lá
Bảng 2.1 Thành phần dinh dƣỡng thủy canh GWALL (công ty TNHH GWALL) (Trang 25)
Bảng 2.2 Thời gian phun và loại dinh dƣỡng sử dụng trong thí nghiệm - ảnh hưởng của giống và kích thước dụng cụ đựng giá thể thủy canh đến năng suất rau cải ăn lá
Bảng 2.2 Thời gian phun và loại dinh dƣỡng sử dụng trong thí nghiệm (Trang 28)
Hình 2.3 Cây cải trồng bằng phương pháp thủy canh sau khi tỉa lá trong thí nghiệm - ảnh hưởng của giống và kích thước dụng cụ đựng giá thể thủy canh đến năng suất rau cải ăn lá
Hình 2.3 Cây cải trồng bằng phương pháp thủy canh sau khi tỉa lá trong thí nghiệm (Trang 28)
Bảng 3.1 Chiều cao cây (cm) của 4 giống cải trồng trên 3 dụng cụ bằng phương pháp - ảnh hưởng của giống và kích thước dụng cụ đựng giá thể thủy canh đến năng suất rau cải ăn lá
Bảng 3.1 Chiều cao cây (cm) của 4 giống cải trồng trên 3 dụng cụ bằng phương pháp (Trang 31)
Bảng 3.2 Số lá (lá/cây) của 4 giống cải trồng trên 3 dụng cụ bằng phương pháp thủy - ảnh hưởng của giống và kích thước dụng cụ đựng giá thể thủy canh đến năng suất rau cải ăn lá
Bảng 3.2 Số lá (lá/cây) của 4 giống cải trồng trên 3 dụng cụ bằng phương pháp thủy (Trang 32)
Bảng 3.3 Chiều dài lá (cm) của 4 giống cải trồng trên 3 dụng cụ bằng phương pháp - ảnh hưởng của giống và kích thước dụng cụ đựng giá thể thủy canh đến năng suất rau cải ăn lá
Bảng 3.3 Chiều dài lá (cm) của 4 giống cải trồng trên 3 dụng cụ bằng phương pháp (Trang 33)
Bảng 3.4 Chiều rộng lá (cm) của 4 giống cải trồng trên 3 dụng cụ bằng phương pháp - ảnh hưởng của giống và kích thước dụng cụ đựng giá thể thủy canh đến năng suất rau cải ăn lá
Bảng 3.4 Chiều rộng lá (cm) của 4 giống cải trồng trên 3 dụng cụ bằng phương pháp (Trang 33)
Bảng  3.5  Trọng  lượng  cây  (g)  của  4  giống  cải  trên  3  dụng  cụ  trồng  bằng  phương - ảnh hưởng của giống và kích thước dụng cụ đựng giá thể thủy canh đến năng suất rau cải ăn lá
ng 3.5 Trọng lượng cây (g) của 4 giống cải trên 3 dụng cụ trồng bằng phương (Trang 34)
Hình 3.1    Số  lá  (lá/cây)  của 5 giống cải  trên 4  dụng trồng  bằng phương pháp thủy - ảnh hưởng của giống và kích thước dụng cụ đựng giá thể thủy canh đến năng suất rau cải ăn lá
Hình 3.1 Số lá (lá/cây) của 5 giống cải trên 4 dụng trồng bằng phương pháp thủy (Trang 38)
Bảng 3.9 Chiều dài lá (cm) của 5 giống cải trên 4 dụng cụ trồng ở 29 NSKG bằng - ảnh hưởng của giống và kích thước dụng cụ đựng giá thể thủy canh đến năng suất rau cải ăn lá
Bảng 3.9 Chiều dài lá (cm) của 5 giống cải trên 4 dụng cụ trồng ở 29 NSKG bằng (Trang 39)
Hình 3.2  Chiều rộng (cm) lá của 5 giống cải trên 4 dụng cụ trồng bằng phương pháp - ảnh hưởng của giống và kích thước dụng cụ đựng giá thể thủy canh đến năng suất rau cải ăn lá
Hình 3.2 Chiều rộng (cm) lá của 5 giống cải trên 4 dụng cụ trồng bằng phương pháp (Trang 40)
Bảng 3.10 Trọng lượng cây (g) của 5 giống cải trên 4 dụng cụ trồng bằng phương - ảnh hưởng của giống và kích thước dụng cụ đựng giá thể thủy canh đến năng suất rau cải ăn lá
Bảng 3.10 Trọng lượng cây (g) của 5 giống cải trên 4 dụng cụ trồng bằng phương (Trang 41)
Bảng  3.11  Năng  suất  tổng  (kg/m 2 )  5  giống  cải  trên  4  dụng  cụ  trồng  bằng  phương - ảnh hưởng của giống và kích thước dụng cụ đựng giá thể thủy canh đến năng suất rau cải ăn lá
ng 3.11 Năng suất tổng (kg/m 2 ) 5 giống cải trên 4 dụng cụ trồng bằng phương (Trang 41)
Bảng 3.12 Năng suất thương phẩm  (kg/m 2 ) của 5 giống cải trên 4 cách trồng bằng - ảnh hưởng của giống và kích thước dụng cụ đựng giá thể thủy canh đến năng suất rau cải ăn lá
Bảng 3.12 Năng suất thương phẩm (kg/m 2 ) của 5 giống cải trên 4 cách trồng bằng (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w