1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát ảnh hưởng của sử dụng kháng sinh trong khẩu phần gà đẻ hisex brown nuôi trong chuồng kín

64 750 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM LƯỢC Thí nghiệm “Khảo sát ảnh hưởng của sử dụng kháng sinh trong khẩu phần gà đẻ Hisex Brown nuôi trong chuồng kín ” được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN CHĂN NUÔI

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Trang 3

PHẦN KÝ DUYỆT

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014 Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN DUYỆT BỘ MÔN

TS NGUYỄN THỊ THỦY

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014 DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây

Tác giả luận văn

Võ Thị Thảo Nguyên

Trang 6

LỜI CẢM TẠ

Con xin tỏ lòng biết ơn đến cha mẹ, người đã sinh thành, nuôi dạy con khôn lớn

và đã hi sinh cho con cả cuộc đời

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ đã hết lòng truyền đạt những kinh nghiệm quý báo để em bước vào đời

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thủy đã hết lòng quan tâm, dạy bảo

và hướng dẫn em trong quá trình học cũng như hoàn thành đề tài

Xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Hữu Trí và thầy Huỳnh Hưu Chí đã hết lòng chỉnh bảo trong suốt quá trình thực hiện đề tài tại trại

Xin chân thành cảm ơn giám đốc trại thực nghiệm Vemedim Trần Ngọc Mong, các anh trị công nhân tại trại đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiến hành và hoành thành tốt đề tài thí nghiệm tại khu gà đẻ giống của trại thực nghiệm vemedim

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lớp Chăn Nuôi- Thú y khóa 37 và các anh chị sinh viên khóa 36 đã sát cánh bên tôi, chia sẽ những khó khăn vui buồn cùng tôi

Cuối cùng, xin chúc tất cả mọi người nhiều sức khỏe và thành công!

Tôi xin chân thành cảm ơn

Cần thơ, ngày tháng năm 2014

Sinh viện thực hiện

Võ Thị Thảo Nguyên

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM TẠ ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

TÓM LƯỢC ix

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

2.1 Đặc điểm của gà đẻ trứng thương phẩm 2

2.1.1 Đặc điểm của gà Hisex Brown 2

2.1.2 Sự hình thành trứng trong cơ thể gia cầm 2

2.1.3 Nhu cầu dinh dưỡng của gà đẻ Hisex brown 4

2.2 Đặc điểm của kháng sinh và một số nhóm kháng sinh thường dùng trong CNGC 7

2.2.1 Nhóm kháng sinh 7

2.2.2 Tác dụng 9

2.3 Tình hình sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi 9

2.4 Các chỉ tiêu về năng suất chất lượng trứng 10

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 13

3.1 Phương tiện thí nghiệm 13

3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 13

3.1.2 Động vật thí nghiệm 13

3.1.3 Chuồng trại thí nghiệm 13

3.1.4 Thức ăn thí nghiệm 16

3.1.5 Dụng cụ thí nghiệm 16

3.2 Phương pháp thí nghiệm 18

Trang 8

3.2.2 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng 19

3.2.3 Quy trình phòng bệnh ở trại 20

3.2.4 Phương pháp lấy mẫu 20

3.2.5 Các chỉ tiêu theo dõi 21

3.2.6 Hiệu quả kinh tế 22

3.2.7 Xử lý số liệu 22

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Nhận xét chung về đàn gà thí nghiệm 23

4.2 Ảnh hưởng của kháng sinh thí nghiệm lên năng suất và trọng lượng trứng 23

4.2.1 Ảnh hưởng của khẩu phần thí nghiệm lên tỉ lệ đẻ và trọng lượng trứng theo từng giai đoạn 23

4.2.2 Ảnh hưởng của khẩu phần thí nghiệm lên năng suất trứng 26

4.2.3 Ảnh hưởng kháng sinh lên chất lượng của trứng gà 28

4.2.4 Tỷ lệ chết của gà đẻ 31

4.2.5 Hiệu quả kinh tế của các khẩu phần thí nghiệm 32

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 33

5.1 Kết luận 33

5.2 Đề nghị 33

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Các loại thực liệu trong khẩu phần cơ sở 16

Bảng 3.2: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn cơ sở 16

Bảng 3.3: Bố trí thí nghiệm 18

Bảng 3.4: Thành phần thuốc E200 19

Bảng 3.5: Thành phần thuốc NE 19

Bảng 3.6: Quy trình phòng bệnh 20

Bảng 4.1: Ảnh hưởng khẩu phần thí nghiệm lên tỷ lệ đẻ và trọng lượng trứng 23

Bảng 4.2: Ảnh hưởng của khẩu phần thí nghiệm lên TTTĂ/gà/ngày, TTTĂ/trứng, TTTĂ/kg 26

Bảng 4.3: Ảnh hưởng của khẩu phần lên chất lượng trứng 26

Bảng 4.4: Tỷ lệ chết của gà đẻ trong từng giai đoạn 30

Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế của các khẩu phần thí nghiệm 31

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Công thức phân tử Neomycin 7

Hình 2.2: Công thức phân tử Oxytetracycline 8

Hình 2.3: Công thức phân tử Enrofloxacine 8

Hình 2.4: Công thức phân tử Dexamethasone 9

Hình 3.1: Gà mái đẻ Hisex Brown nuôi trong thí nghiệm 13

Hình 3.2: Trại nuôi thí nghiệm 14

Hình 3.3: Hệ thống làm mát và quạt hút 15

Hình 3.4: Máng ăn, máng uống của gà đẻ 15

Hình 3.5: Dụng cụ chứa nước pha kháng sinh 17

Hình 3.6: Quạt so màu và dụng cụ lọc 17

Hình 3.7: Thước kẹp và cân điện tử 18

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ đẻ của gà Hisex Brown 24

Biểu đồ 4.2: Ảnh hưởng của kháng sinh lên trọng lượng trứng 24

Biểu đồ 4.3: Ảnh hưởng của kháng sinh đến TTTĂ/trứng, TTTĂ/gà/ngày 26

Biểu đồ 4.4: Ảnh hưởng của kháng sinh lên tỷ lệ trứng loại 1, tỷ lệ trứng loại 2 30

Trang 13

TÓM LƯỢC Thí nghiệm “Khảo sát ảnh hưởng của sử dụng kháng sinh trong khẩu phần

gà đẻ Hisex Brown nuôi trong chuồng kín ” được bố trí theo thể thức hoàn

toàn ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức và 3 lần lặp lại, mỗi lần lập lại trên 193 con

gà mái đẻ 32 tuần tuổi

Nghiệm thức 1 (ĐC): Khẩu phần cơ sở (KPCS) không sử dụng kháng sinh Nghiệm thức 2 (E200): KPCS + Kháng sinh nhóm Enrofloxacin

Nghiệm thức 3 (NE): KPCS + Kháng sinh nhóm Oxytetracycline và Neomycine Kết quả thí nghiệm

Tỷ lệ đẻ của gà ở các nghiệm thức không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P= 0,125) Trong đó nghiệm thức E200 (90,26%) kế đến là nghiệm thức NE (89,89%) và thấp nhất là ĐC (88,80%)

TTTA/gà/ngày đều như nhau ở các nghiệm thức cụ thể là E200 (108,3g), ĐC (107,8 g) và NE (107,5 g) Tương tự thì tiêu tốn thức ăn/trứng của gà ở các nghiệm thức cũng không có sự khác biệt cụ thể ở nghiệm thức ĐC (121,4g) tiếp theo là E200 (120.0 g) và NE là (119,6 g) Dẫn đến TTTA, kg/kg trứng cũng tương đương nhau ở các nghiệm thức ĐC (2,02 kg), E200 (2,01 kg) và NE (2,00 kg) Trọng lượng trứng ở các nghiệm thức ĐC (60,0 g), NE (59,90 g) thấp nhất

là E200 (59,73 g) cũng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P=0,510) Nhìn chung khi sử dụng kháng sinh các nhóm Enrofloxacin và Oxytetracycline kết hợp với Neomycine không có ảnh hưởng gì đến năng suất sinh sản của gà

đẻ

Trang 14

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay ngành chăn nuôi gia cầm đang phát triển rất mạnh, đặc biệt là chăn nuôi gà đang được quan tâm và mở rộng thành nghành công nghiệp với quy mô lớn Ngoài sản phẩm là thịt gà thì trứng gà cũng là một sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, là sản phẩm hoàn hảo giữa các thành phần protein, mỡ, carbohydrat, khoáng, vitamin (Bùi Xuân Mến 2008)

Tuy nhiên, hiện nay chăn nuôi ở Việt Nam đang gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt là dịch bệnh, một số bệnh trên đường hô hấp, tiêu hóa cũng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình sản xuất trứng của gà đẻ thương phẩm Ở các nước trên thế giới hiện nay đã không cho sử dụng kháng sinh trong khẩu phần thức ăn chăn nuôi, tuy nhiên với điều kiện thời tiết khí hậu, tình hình dịch bệnh ở nước ta thì việc sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi vẫn còn đang tồn tại, một số Công ty vẫn đang nghiên cứu sử dụng các loại kháng sinh bổ sung vào khẩu phần gà đẻ, gà thịt để nhằm ngăn ngừa một số bệnh thường hay xảy ra nhằm bảo đảm sức khỏe đàn gà và duy trì năng suất Đó là mục đích chúng tôi thử nghiệm 1 số nhóm thuốc kháng sinh trên gà đẻ để kiểm chứng xem loại nào có tác dụng hiệu quả mà không ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của gà

Từ những điều nói trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Khảo sát

ảnh hưởng của sử dụng kháng sinh trong khẩu phần gà đẻ Hisex Brown nuôi trong chuồng kín”

Mục tiêu: đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng kháng sinh 2 nhóm khác nhau trong khẩu phần gà đẻ đến tỷ lệ đẻ, trọng lượng trứng, hiệu quả kinh tế của việc sử dụng kháng sinh

Trang 15

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Đặc điểm của gà đẻ trứng thương phẩm

2.1.1 Đặc điểm của gà Hisex Brown

Gà Hisex Brown có nguồn gốc từ Hà Lan, được công ty Emivest nhập giống gà bố mẹ về nuôi và nhân giống, vào năm 1997 Gà Hisex Brown được công ty nuôi chủ yếu là để sản xuất gà hậu bị đẻ lấy trứng thương phẩm Gà con xuất ra được nuôi gia công ở các trang trại cho công ty và một số bán ra thị trường để tiêu thụ

Gà Hisex Brown là giống gà đẻ trứng cao sản, có màu lông nâu và trắng

có thể phân biệt trống mái qua màu sắc lông lúc 1 ngày tuổi Sản lượng trứng đạt 290-300 quả trong 76 tuần tuổi Khối lượng trứng là 56-60 gam Trứng màu nâu Tiêu tốn thức ăn 1,5-1,7 kg/10 trứng (Bùi Đức Lũng,1999)

2.1.2 Sự hình thành trứng trong cơ thể gia cầm

Theo Bùi Hữu Đoàn (2009) sự phát triển của tể bào trứng có 3 thời kỳ: sinh sản, sinh trưởng và chín…Quá trình phát triển của tế bào sinh dục cái xảy

ra không chỉ là sự thay đổi cấu trúc và kích thước của nó mà còn thay đổi cả bộ máy nhiễm sắc thể của nhân tế bào

Thời kỳ sinh sản: xảy ra trong quá trình phát triển phôi và kết thúc khi gà

nở Do kết quả của nhiều lần phân chia liên tiếp, số lượng noãn nguyên bào trong buồng trứng đạt đến 480000 chiếc, nhưng phần lớn các noãn bào này bị thoái hóa nên đến khi thành thục, số lượng của chúng bị giảm rất nhiều Trước khi bắt đầu đẻ trứng trong buồng trứng gà mái đếm được 3500-4000 noãn bào Khác với tế bào sinh trưởng, trong noãn bào có nhân to với hạ nhân nhỏ và thể nhiễm sắc, không có trung thể Sau khi kết thúc quá trình sinh sản, các tế bào sinh dục hoàn thành được gọi là noãn bào cấp I

Thời kỳ sinh trưởng: chúng được chia ra làm thời kỳ sinh trưởng nhỏ và thời kỳ sinh trưởng lớn Thời kỳ sinh trưởng nhỏ kéo dài từ khi gà nở đến khi

gà đã thành thục sinh dục Đầu tiên là sự phát triển chậm của noãn bào cấp I Ở

gà 1 ngày tuổi thì đường kính của noãn bào chỉ là 0,01-0,02 mm Đến 45 ngày thì đạt được 1mm Thời gian này nhân vẫn nằm ở trung tâm của tế bào trứng, sau đó tương bào được chuyển sang bên cạnh và tạo ra đĩa phôi Ở gà con 2 tháng tuổi, quá trình tích lũy lòng đỏ trong bào tương bắt đầu Lòng đỏ được xếp thành những lớp màu sáng và màu sẫm Ở tâm có lòng đỏ sáng hình phễu,

từ nó có vệt nhỏ đi ra rìa tế bào trứng Phía trên lòng đỏ là đĩa phôi Các tế bào nang noãn xung quanh bào đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành lòng

đỏ

Trang 16

Kỳ sinh trưởng lớn dài 4-13 ngày và đặc trưng là sự lớn rất nhanh của lòng

đỏ Trong thời gian này lòng đỏ tích lũy 90-95%, thành phần của nó gồm protein, phospholipit, mỡ trung tính, các khoáng và vitamin Đặc biệt lòng đỏ phát triển mạnh nhất vào khoảng ngày thứ 4 đến ngày thứ 9 trước khi rụng trứng Vào thời kỳ này trên bề mặt tế bào trứng hình thành lớp vở lòng đỏ đàn hồi với một hệ thống mao mạch phát triển, chúng mang chất dinh dưỡng đi vào lòng đỏ làm cho chúng lớn lên rất nhanh Việc tạo lòng đỏ có tính chu kỳ Lòng đỏ sẫm được tích lũy trong cả ngày đến nửa đêm, còn lòng đỏ sáng được hình thành trong thời gian còn lại của nửa đêm, khi lượng sắc tố trong máu đã giảm đi rất nhiều Việc tăng quá trình sinh trưởng của tế bào trứng là do ảnh hưởng của foliculin, việc chế tiết nó ở buồng trứng tăng đồng thời với lúc bắt đầu thành thục sinh dục Vào cuối thời kỳ phát triển của tế bào trứng, giữa lòng đỏ và thành nang xuất hiện khoang gần lòng đỏ chứa đầy limpho Trong đó noãn bào bơi tự do và các cực của nó nằm theo cực hướng tâm: cực anivan (cùng đĩa phôi) hướng lên trên, còn cực thực vật xuống dưới Noãn bào đã hình thành của gà mái chính là lòng đỏ, thường có đường kính khoảng 35-40 mm Màu của lòng

đỏ phụ thuộc vào sắc tố trong máu: caroteniod, carotin và xantofil Màu đậm nhất của lòng đỏ thường đậm nhất ở gia cầm ăn đầy đủ carotenoid trong thức ăn (Bùi Hữu Đoàn, 2009)

Thời kỳ chín của noãn bào: xảy ra 2 lần phân chia tế bào liên tiếp của tế bào sinh dục, số nhiễm sắc thể giảm đi 2 lần, vì vậy sự phân chia này gọi là giảm nhiễm hay phân bào giảm nhiễm Trước khi bắt đầu phân chia lần thứ nhất, trong nhân của noãn bào cấp I xảy ra việc kéo dài nhiễm sắc thể và số lượng của chúng tăng gấp đôi Nhân tiến dần đến bề mặt của noãn bào Nhiễm sắc thể giống nhau xích lại gần nhau để tạo thành từng cặp, còn màng nhân biến mất Kết quả lần phân chia thứ nhất tạo thành 2 tế bào: noãn bào cấp II và tiểu bào thứ nhất (thể cực thứ nhất) mà trong hạt nhân của chúng có bộ nhiễm sắc thể 1n Quá trình này được hoàn thành ở buồng trứng trước khi rụng Sự phân chia lần thứ 2 ở phễu của ống dẫn trứng Khi đó từ noãn bào cấp II tạo nên tế bào trứng chín và tiểu thể thứ hai có bộ nhiễm sắc thể đơn bội 1n Như vậy, do kết quả phân chia giảm nhiễm, trong tế bào trứng chín có 1 nửa nhiễm sắc thể Tiểu thể hàng thứ nhất có thể chia làm hai Các tiểu thể không phát triển và dần dần

bị tiêu biến

Sự rụng trứng: quá trình thoát khỏi buồng trứng của tế bào chín gọi là sự rụng trứng Trong nang noãn chính, áp suất thẩm thấu của dịch nang tăng lên, dẫn tới sự phá vỡ vách nang tại vùng lỗ thở- chỗ đối diện với đĩa phôi, vách nang mỏng đi do những thay đổi thoái hóa dưới tác dụng của các hoocmon nên

nó bị vở ra Có ý kiến khác cho rằng, lỗ thở bị kéo ra bằng những sợi cơ riêng, khi đó các mạch máu ở vùng lỗ thở co lại và nang vỡ không bị chảy máu Nang

vỡ trong khoảnh khắc Qua kẻ nứt mới được tạo ra, tế bào trứng rơi vào loa kèn

Trang 17

hay phễu của ống dẫn trứng Do chuyển động liên tục của thành phễu mà nó thu được trứng ở đây Nếu có tinh trùng thì việc thụ tinh tế bào trứng sẽ xảy ra ngay trên thành phễu

Sự rụng trứng ở gà xảy ra một lần trên ngày, thường là sau khi đẻ trứng 30 phút Nếu gà đẻ sau 16 giờ thì sự rụng trứng sẽ chuyển đến buổi sáng ngày hôm sau Trứng bị giữ lại trong ống dẫn trứng làm ngưng trệ sự rụng trứng tiếp theo Nếu lấy trứng ra khỏi tử cung, thì cũng không làm tăng nhanh sự rụng trứng được Sự rụng trứng ở gà thường xảy ra ở khoảng thời gian 2-14 giờ hàng ngày Tính chu kỳ của sự rụng trứng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: điều kiện nuôi dưỡng

và chăm sóc, lứa tuổi và trạng thái sinh lý của gia cầm… việc nuôi dưỡng kém,

đủ ánh sáng và nhiệt độ không khí trong chuồng cao cũng làm chậm sự rụng trứng và sự đẻ trứng Người ta đã biết mối liên quan giữa việc rụng trứng và chế

độ ngày chiếu sáng, thì sự rụng trứng và đẻ trứng sẽ chuyển sang ban đêm

Sự rụng trứng của gia cầm chịu sự điều khiển của hoocmon Các hoocmon FSH và LH kích thích sự sinh trưởng và sự chín của tế bào sinh dục trong buồng trứng Phần mình, các tế bào nang tiết ra estron trong khi trứng rụng, kích thích

sự hoạt động của ống dẫn trứng Estron ảnh hưởng lên tuyến yên, ức chế việc tiết FSH, như vậy sẽ làm chậm việc chín tế bào trứng ở buồng trứng Hoocmon

LH điều khiển việc rụng trứng của gia cầm Tuyến yên ngừng tiết nó khi trong ống dẫn trứng có trứng, do đó ức chế sự rụng trứng của tế bào trứng chín tiếp theo LH chỉ được tiết vào buổi tối, sự chiếu sáng làm ngừng trệ sự tiết LH, do vậy, sự rụng trứng sẽ bị dừng lại Người ta cho rằng ở gà từ lúc bắt đầu tiết LH đến lúc rụng trứng kéo dài khoảng 6-8 giờ Vì vậy việc chiếu sáng thêm vào các giờ buổi chiều và tối làm chậm việc tiết LH, do đó làm chậm quá trình rụng trứng và đẻ 3-4 giờ Tăng giờ chiếu sáng lên 14-17 giờ/ngày làm tăng sản lượng trứng của gia cầm mái nhưng không nên tăng vào buổi chiều và buổi tối là vì vậy (Bùi Hữu Đoàn, 2009)

2.1.3 Nhu cầu dinh dưỡng của gà đẻ Hisex brown

Gà Hisex Brown có thể nuôi theo 2 phương thức: nuôi trên nền có lớp độn chuồng và nuôi lồng.Nuôi trên nền có lớp độn chuồng thì chi phí cơ sở thiết bị

ít nhưng mật độ nuôi thấp hơn, dễ đưa đến việc gà đè nhau gây chết khi hoảng

sợ, dịch bệnh cũng dễ xảy ra hơn nhất là bệnh cầu trùng (Nguyễn Văn Quyên, 2000) Nuôi lồng thì có lợi trong việc phòng trừ dịch bệnh và tăng được mật độ nuôi như tốc độ tăng trưởng, các thao tác lượm trứng dễ dàng hơn, ít bị bể trong quá trình lượm, nhất là ít tốn nhân công lao động nhưng khuyết điểm là ngực của gà dễ bị chai và chi phí cơ sở thiết bị cao

Trang 18

2.1.3.1 Nhu cầu năng lượng duy trì

Theo Bùi Xuân Mến (2008) thì nuôi gia cầm cho mục đích sản xuất, trước hết phải nuôi dưỡng để duy trì sự sống, mặc dù chúng có sản xuất hay không Một lượng thức ăn tiêu tốn đáng kể của gia cầm là sử dụng cho duy trì sự sống Nhu cầu năng lượng để duy trì cho gia cầm bao gồm sự trao đổi cơ bản và hoạt động bình thường Trao đổi cơ bản là sự tiêu phí năng lượng tối thiểu hoặc sự sinh nhiệt trong những điều kiện khi ảnh hưởng của thức ăn, nhiệt độ của môi trường và hoạt động chủ động bị loại ra Sự sinh nhiệt cơ bản thay đổi theo độ lớn của vật nuôi tăng thì sự sinh nhiệt cơ bản trên một đơn vị thể trọng giảm Sự sinh nhiệt cơ bản của gà con mới nở vào khoảng 5,5 calo trên một gam thể trọng trong một giờ, nhưng trái lại đối với gà mái trưởng thành thì chỉ cần phân nửa

số năng lượng này Năng lượng yêu cầu cho hoạt động có thể thay đổi đáng kể, thường được ước tính khoảng 50% của sự trao đổi cơ bản Điều này có thể bị ảnh hưởng bởi những điều kiện chuồng trại cũng như giống gia cầm được nuôi

Sử dụng chuồng lồng làm giới hạn các hoạt động sẽ dẫn đến sự tiêu phí năng lượng thấp hơn, khoảng 30% của sự trao đổi cơ bản so với nuôi nền

Mặc dù thực tế những động vật lớn hơn yêu cầu năng lượng duy trì thấp hơn trên một đơn vị thể trọng, nhưng tổng năng lượng cần cho những động vật lớn hơn lại cao hơn nhiều so với vật nhỏ hơn Từ quan điểm thực tiễn cho thấy, một gà mái sản xuất trứng có độ lớn cơ thể nhỏ nhất, đẻ trứng lớn và sức sống cao sẽ có khả năng chuyển đổi thức ăn thành sản phẩm đạt hiệu quả nhất, vì tiêu phí năng lượng duy trì thấp Chăn nuôi gà hoặc gà tây thịt đạt đến độ bán trong một thời gian ngắn nhất sẽ đạt hiệu quả nhất về hiệu quả biến đổi thức ăn thành sản phẩm, vì nếu kéo dài thời gian nuôi sẽ phải chi phí duy trì lớn hơn Hầu hết

gà đang đẻ trứng và gà thịt đang sinh trưởng điều được cho ăn tự do theo yêu cầu sản xuất Lượng thức ăn gia cầm tiêu thụ có liện quan trước hết đến nhu cầu năng lượng của gia cầm trong thời gian này Khi các chất dinh dưỡng kháccó

đủ lượng trong thức ăn thì khả năng tiêu thụ thức ăn được xác định trước tiên dựa vào mức năng lượng của khẩu phần Mức tiêu thụ năng lượng của gia cầm hằng ngày có thể đo bằng kilocalo năng lượng trao đổi thì chắc chắn sẽ ổn định hơn là thức ăn tiêu thụ, nếu trong khẩu phần có chứa các mức năng lượng khác nhau

2.1.3.2 Nhu cầu cho sinh trưởng

Tốc độ tăng trưởng tốt có thể đạt được với một biên độ của các mức năng lượng Nhìn chung tốc độ tăng trưởng tối đa sẽ không đạt được với khẩu phần khởi động cho gà và gà tây con có mức năng lượng dưới 2640 Kcal ME/kg Gà thịt thường được cho ăn mức năng lượng cao hơn gà hậu bị thay thế Trong sản xuất gà thịt, tốc độ tăng trưởng tối đa là yêu cầu cần thiết để đạt trọng lượng trong thời gian ngắn hơn Thực tế sản xuất cho thấy, khẩu phần khởi động cho

Trang 19

gà con làm gà hậu bị thay thế từ 2750 đến 2970 kcal/kg, ngược lại khẩu phần khởi động của gà thịt lại chứa mức năng lượng cao hơn, trong phạm vi từ 3080 đến 3410 kcal/kg (Bùi Xuân Mến, 2008)

2.1.3.3 Nhu cầu năng lượng cho sản xuất trứng

Theo Bùi Xuân Mến (2008) năng lượng thuần cần cho một mái đang có tỷ

lệ đẻ cao gồm năng lượng tiêu phí cho duy trì và năng lượng dự trữ trong trứng

Gà mái có khả năng thay đổi mức tiêu thụ thức ăn theo mức năng lượng trong khẩu phần Mức năng lượng tối thiểu trong khẩu phần cho gà đẻ không thể dưới mức 2640 Kcal, ME/kg Khi gà mái phải chịu đựng trong môi trường lạnh thì mức năng lượng không thể thấp hơn 2750 Kcal ME/kg Thường thì mức năng lượng thực trong khẩu phần sẽ tùy thuộc vào nhiều mức độ của giá thức ăn trong thực tế sản xuất

Theo Dương Thanh Liêm (2003) đặc trưng của gia cầm là không có vùng nhiệt độ trung bình rõ rệt Khi nhiệt độ môi trường tăng lên hay giảm thấp thì chúng ăn thức ăn ít hay nhiều lên Nếu dựa vào trao đổi chất cơ bản (hay nhiệt lượng tỏa ra do phân giải lúc đói) với công thức tính của Brody thì nhu cầu cho duy trì phải cao hơn 20% nhu cầu trao đổi chất cơ bản

Trong thực tế khi được cho ăn tự do, gà tự cân đối năng lượng ME ăn vào với nhu cầu của chúng Thường hàm lượng ME trong thức ăn gà đẻ từ 10-12 MJ/kg (11,5-13,5 MJ/kg chất khô) Nếu tăng hay giảm 1% hàm lượng năng lượng trong thức ăn gây nên sự tăng hay giảm tương ứng lượng ăn khoảng 0,5% Nếu gà ăn khẩu phần chứa ít hơn 10 MJ/kg sẽ dẫn đến giảm sản xuất trứng, khẩu phần chứa nhiều hơn 12MJ/kg thức ăn có thể làm tăng tích lũy mỡ, làm mau hư gà mái nhưng không làm tăng số lượng trưng đẻ (mặc dù trọng lượng trứng có thể tăng) (Nguyễn Thành Nhân,2013)

2.1.3.4 Nhu cầu protein và acid amin

Ở gia cầm non đang sinh trưởng nhu cầu protein và acid amin là đặc biệt quan trọng Phần lớn nhất vật chất khô tăng lên với sự sinh trưởng là protein Nếu thiếu hụt protein tổng số hoặc là 1 số acid amin thiết yếu nào đó đều làm giảm tốc độ tăng trưởng Sự tổng hợp protein yêu cầu các acid amin thiết yếu làm thành protein cần phải có mặt trong cơ thể gần như cùng một lúc Khi thiếu một acid amin thiết yếu thì không có sự tổng hợp protein Những protein không hoàn chỉnh sẽ không bao giờ được tạo thành Các acid amin không được sử dụng trong việc tổng hợp protein sẽ chuyển đổi thành carbohydrate hoặc mỡ, đồng thời nó có thể dễ dàng bị oxy hóa cho nhu cầu năng lượng trực tiếp hay được

dự trữ với dạng mô mỡ Thân thịt của những vật nuôi cho ăn khẩu phần thiếu protein hoặc các acid amin thường chứa nhiều mỡ hơn những vật nuôi được ăn khẩu phần đầy đủ và cân đối protein (Huỳnh Nhựt Tiến, 2013)

Trang 20

Điều cân nhất quan trọng nhất trong việc biểu diễn nhu cầu các acid amin

là lượng thức ăn tiêu thụ Một lượng ổn định protein tổng số và acid amin thiết yếu trong thức ăn được yêu cầu để giúp cho tốc độ tăng trưởng mô cơ thể có thàn phần không thay đổi Tuy nhiên khi nhu cầu protein được biểu thị theo phần trăm trong khâu phần thì mức protein ăn vào thực sự sẽ tùy thuộc vào sự tiêu thụ thức ăn Mức năng lượng trong khẩu phần có thể là sự xem xét quan trọng nhất trong việc đánh giá lượng thức ăn ăn vào Vì lý do này mà các nhu cầu được biểu diễn như phần trăm của khẩu phần luôn có liên quan đến mức năng lượng của khẩu phần đó

2.2 Đặc điểm của kháng sinh và một số nhóm kháng sinh thường dùng trong chăn nuôi gia cầm

Theo Huỳnh Kim Diệu (2012) kháng sinh là những chất hóa học có nguồn gốc sinh học hay tổng hợp, tác động một cách chuyên biệt trên một giai đoạn chính yếu trong sự chuyển hóa của các vi khuẩn hay nấm Hệ số trị liệu của kháng sinh rất cao, có khả năng ức chế vi sinh vật (Bacteriostatic) hoặc tiêu diệt chúng (Bactericidal) ngay ở liều nhỏ Sử dụng kháng sinh ở liều cao hơn, cũng không hoặc ít làm hại đến tế bào người hay vật dùng

Một số nhóm kháng sinh thường dùng trong chăn nuôi gia cầm: Beta-lactams, aminoglycosides, quinolones, cyclines

2.2.1 Nhóm kháng sinh

Các loại kháng sinh sử dụng trong thí nghiệm

Neomycin thuộc nhóm aminoglycosides được ly trích từ môi trường nuôi cấy nấm từ Streptomyces, aminoglycosides có nguồn gốc từ Streptomyces Nhóm aminoglycosides hầu hết có tác dụng sát khuẩn nhanh, phụ thuộc nồng

độ và hiệu quả của kháng sinh dài Phổ kháng sinh rất rộng tác dụng trên vi khuẩn gam âm và vi khuẩn gam dương

Hình 2.1: công thức phân tử Neomycin

Trang 21

Oxytetracycline (C22H24N2O9) thuộc nhóm cyclines tác dụng trên vi khuẩn gam dương và vi khuẩn gam âm cũng như các vi khuẩn nội bào, ngoài ra còn kháng viêm

Hình 2.2: công thức phân tử Oxytetracycline Enrofloxacin thuộc nhóm Quinolones Tác động đến vi khuẩn gam âm và vi khuẩn gam dương, nhưng trên vi khuẩn gam âm hiệu quả hơn vi khuẩn gam dương

Hình 2.3: công thức phân tử Enrofloxacin Dexamethasone là thuốc kháng viêm thuộc nhóm glucocorticoid

Trang 22

Hình 2.4: công thức phân tử Dexamethasone

2.2.2 Tác dụng

Công dụng khi kết hợp các nhóm kháng sinh

NE: Oxytetracycline hydrochloride, Neomycin sulfate, Tá dược vừa đủ Có tác dụng

Trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp (viêm phổi, tụ huyết trùng, CRD, viêm xoang mũi) và tiêu hoá (thương hàn, E.coli, tiêu chảy phân xanh-phân trắng, bạch lỵ) do vi khuẩn gram (-), gram (+) ở gia súc, gia cầm

E200: Enrofloxacin, Dexamethasone, Bromhexine hydrochloride, Exp

Có tác dụng: Đặc trị hen (CRD) ở gia cầm

Gia cầm: CRD, viêm phổi, tụ huyết trùng

Gia súc: Viêm phổi, phế quản, tụ huyết trùng, tiêu chảy do E.coli, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng tiết niệu và ngoài da

2.3 Tình hình sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi

Theo (Nguyễn Quốc Ân,2010) các loại thuốc sử dụng trong thú y bao gồm các loại kháng sinh, Vitamin, thuốc trị ký sinh trùng trong đó kháng sinh chiếm khoảng 70% (4109 sản phẩm) Kháng sinh sử dụng trong thú y với mục đích phòng, trị bệnh Sử dụng trong chăn nuôi với mục đích kích thích tăng trưởng Kháng sinh dùng trong thú y bao gồm 11 nhóm chủ yếu:

β- Lactam (Peniciline, Amoxycilline, Cloxaciline, Cephalosporins…)

Aminoglucosides (Apramycin, Gentamycin, Kanamycin, Neomycin,

Spectinomycin, Streptomycin)

Macrolides (Erythromycin, Josamycin, Spiramycin, Tylosin)

Tetracyclin (Tetracyclin, Oxytetracyclin, Doxycyclin, Chlotetracyclin)

Trang 23

(Fluoro) quinolones (Flumequine, Enrofloxacin, Norfloxacin, Oxolinic acid, Marbofloxacin, Danofloxacin, Difloxacin )

Phenicol (Florfenicol, Thiamphenicol)

Tình hình sử dụng kháng sinh được khảo sát trong một số thành phố lớn:

Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi địa bàn tỉnh Bình Dương:

Theo Đinh Thiện Thuật et al., (2012) thì đa số các cơ sở chăn nuôi sử dụng kháng sinh hợp lý (82,89%), không quan tâm xét nghiệm kháng sinh đồ (99,68%), lựa chọn kháng sinh còn dựa vào kinh nghiệm và triệu chứng bệnh

Sử dụng kháng sinh không hợp lý chủ yếu về liều lượng và liệu trình điều trị Các loại kháng sinh được sử dụng phổ biến gồm chloramphenicol, tylosin, colistin, norfloxacin, gentamycin, nhóm tetracyclin, ampicillin Có sự khác biệt về các loại kháng sinh sử dụng trong chăn nuôi gà, giữa chăn nuôi công nghiệp và chăn nuôi gia đình (Đinh Thiện Thuận et al.,2012)

Kết quả khảo sát sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi

Kết quả khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh ở 55 trại chăn nuôi lợn tại

2 tỉnh Đồng Nai và Bình Dương: 13 loại kháng sinh được sử dụng nhiều nhất

là Tylosin (16,39%), Amoxicillin (11,89%), Gentamycin (8,61%),

Enrofloxacin (6,56%), Penicillin (6,15%), Lincomycin (5,74%), Tiamulin (5,74%), Colistin (5,33%), Streptomycin (4,51%), Norfloxacin (4,51%),

Tetracyclin (4,1%), Ampicillin (4,1%) và Florphenicol (3,28%) (Nguyễn Quốc

Ân, 2010)

Việc sử dụng kháng sinh ở các trang trại chăn nuôi ở các trang trại chưa hợp lý: lựa chọn loại kháng sinh, liều sử dụng, liều trình điều trị, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của người chăn nuôi; chưa chú ý thời gian ngừng sử dụng thuốc trước khi khai thác sản phẩm (thịt, trứng, sữa) (Nguyễn Quốc Ân,2010)

2.4 Các chỉ tiêu về năng suất và chất lượng trứng

Khi nuôi gà chuyên trứng thì ngòai việc quan tâm đến tỷ lệ đẻ thì vấn đề không kém phần quan trọng đó là chất lượng của trứng gà Để đánh giá chất lượng của trứng người ta thường dùng các chỉ tiêu bên ngoài để đưa ra đánh giá như màu sắc của vỏ trứng, khối lượng của trứng, chỉ số hình dáng, độ dày vỏ và

độ bền của vỏ trứng Những chỉ số bên trong đó là các thành phần cấu tạo của

Trang 24

trứng, chỉ số lòng trắng trứng, chỉ số lòng đỏ trứng, độ đậm của lòng đỏ, đơn vị Haugh

Khối lượng của trứng không những là một trong các chỉ tiêu quan trọng

để đánh giá được chất lượng của trứng mà nó còn là một cách đánh giá chỉ tiêu sản lượng trứng Nếu sản lượng trứng giống nhau nhưng khối lượng trứng khác nhau thì tổng khối lượng trứng rất khác nhau, do đó ảnh hưởng đến thu nhập, sản lượng và giá cả Khối lượng trứng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loài giống, hướng sản xuất, cá thể, chế độ dinh dưỡng, tuổi gà mái, khối lượng gà mái (Nguyễn Thị Mai et al, 2009)

Hình dáng của trứng được đánh giá qua chỉ số hình dáng trứng (CSHD) CSHD trứng (I) là tỉ lệ giữa đường kính lớn D (chiều dài) và đường kính nhỏ d (chiều rộng) của trứng.Đo đường kính lớn (D) và đường kính nhỏ (d) của trứng thường bằng thước kẹp CSHD của trứng liên quan mật thiết đến tỉ lệ ấp nở Trứng bình thường có tỉ lệ ấp nở cao, trứng quá dài hoặc trứng quá tròn thì có

tỉ lệ ấp nở thấp Trứng có chỉ số hình dáng khoảng 71-76% là trứng chuẩn, tốt (Bùi Hữu Đoàn, 2009)

Màu sắc vỏ trứng được quyết định bởi yếu tố di truyền mạnh hơn là dinh dưỡng Ngược lại độ đậm nhạt của lòng đỏ là do sắc tố trong thức ăn quyết định

Để thay đổi màu của vỏ trứng phải thông qua việc tạo ra các tổ hợp gen mới, còn để thay đổi màu của lòng đỏ chỉ cần thay đổi thành phần khẩu phần thức

ăn Xu hướng chung của hiện nay là tạo ra gia cầm lai đẻ trứng có màu (nâu, hồng, nâu sẫm…) thay cho trứng vỏ trắng Ở Anh 100% gà đẻ trứng thương phẩm là vỏ màu, ở Pháp là 85%, Đức là 80% Vỏ trứng màu thường gắn với

bộ lông màu và thường di truyền liên kết với giới tính Màu sắc trứng tương đương với giống, phù hợp với thị yếu của người tiêu dùng là màu nâu (Nguyễn Đức Hưng, 2006)

Chỉ số lòng đỏ trứng: là tỉ lệ giữa chiều cao lòng đỏ và đường trung bình của lòng đỏ Chỉ số lòng đỏ của trứng biểu hiện trạng thái và chất lượng của lòng đỏ, chỉ số này càng cao chất lượng càng tốt, trứng gia cầm tươi chỉ số này

là 0,4-0,5.Chỉ số này thay đổi phụ thuộc vào đặc điểm loài, giống, cá thể, nó giảm dần theo thời gian bảo quản trứng (Nguyễn Thị Mai et al, 2009)

Chỉ số lòng trắng trứng: chỉ số lòng trắng trứng là mối quan hệ giữa chiều cao lòng trắng đặc và trọng lượng trứng Chỉ số này ở trứng tươi là 0,08-0,09 Chỉ số này càng cao thì phẩm chất trứng càng tốt Chỉ số này khác nhau tùy theo loài, giống và cá thể (Nguyễn Thị Mai et al.,2009)

Đơn vị Haugh (chỉ số Haugh-Unit) Chỉ số này càng cao thì phẩm chất trứng càng tốt Thực nghiệm cho biết, những quả trứng chênh lêch nhau dưới 8

Trang 25

đơn vị Haugh thì có chất lượng trứng tương đương nhau (Nguyễn Thị Mai et al.,2009)

Theo Lã Thị Thu Minh (1995) trứng đạt yêu cầu thì phải đảm bảo các chỉ tiêu:

Trang 26

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.1 Phương tiện thí nghiệm

3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm

Thời gian: thí nghiệm được tiến hành từ tháng 7 năm 2014 đến tháng 8 năm 2014

Địa điểm: Đề tài được thực hiện tại Trại thực nghiệm thuộc Công ty TNHH MTV chăn nuôi Vemedim, trại được xây dựng tại Ấp Thới Hòa C, xã Thới Thạnh, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ

3.1.2 Động vật thí nghiệm

Động vật thí nghiệm là 1728 gà đẻ thương phẩm giống Hisex Brown, thời gian khảo sát đàn gà trong giai đoạn đẻ ở 32 tuần tuổi Gà được tiêm phòng

và tẩy kí sinh trùng đầy đủ

Hình 3.1: Gà mái đẻ Hisex Brown nuôi thí nghiệm

3.1.3 Chuồng trại thí nghiệm

Hệ thống chuồng kín gồm 6 dãy, mỗi dãy có 3 tầng Dãy chuồng được thiết kế theo hướng đông bắc-tây nam, mái chuồng lợp tole Mỗi tầng là 60 ô chuồng, kích thước mỗi ô chuồng là 40×60 cm, 12 ô chuồng đầu tiên của mỗi

Trang 27

dãy nuôi 4 con còn 48 ô chuồng còn lại được nuôi 3 con, mỗi lần lập lại là một tầng, thí nghiệm sử dụng 9 tầng để làm thí nghiệm Hệ thống làm mát đặt ở đầu trại, khi nhiệt độ môi trường tăng 26.50C, hệ thống sử lý sẽ tự động phun nước lên tấm bạt làm mát Hệ thống quạt hút đặt ở cuối trại gồm 8 quạt, được điều khiển tự động Nhiệt độ nuôi trong chuồng giao động từ 25,5-26,50C

Hình 3.2 trại nuôi gà thí nghiệm

Trang 28

Hình 3.3: Hệ thống làm mát và quạt hút

Máng ăn được đặt ở phía trên các máng hứng trứng 10cm, nằm ở phía trước lồng và được làm bằng nhựa Gà uống nước tự do bằng núm uống tự động gắng vào ống nhựa và có hệ thống pha thuốc riêng cho từng tầng, phía dưới núm uống có đặt chén hứng nước

Hình 3.4: máng ăn, máng uống của gà đẻ

Trang 29

Bảng 3.2 thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn cơ sở

Trang 30

Hình 3.5: Dụng cụ chứa nước pha kháng sinh

Hình 3.6: Quạt so màu và dụng cụ lọc lòng đỏ

Trang 31

Hình 3.7: thước kẹp và cân điện tử

3.2 Phương pháp thí nghiệm

Thí nghiệm được bố thí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức gồm 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là 1 tầng, tương đương với 192 gà

Trang 32

Bảng 3.3 Thành phần thuốc kháng sinh E200

(Nguồn: công ty vemedim)

3.2.2 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng

Tất cả gà được nuôi đưỡng và chăm sóc trong cùng một điều kiện nhưng với khẩu phần khác nhau, gà được cho ăn 2 lần/ ngày với lượng thức ăn trung bình 109 g/con/ngày, khoảng 7 giờ cho gà ăn 50% và 50% vào buổi chiều khoảng 13 giờ Mỗi sáng trước khi cho ăn thì cân thức ăn thừa của ngày hôm trước, sau đó cân thức ăn mới cho vào máng ăn Thuốc kháng sinh được pha vào mỗi buổi sáng đến khi gà uống hết nước pha thuốc thì mở nước thường cho

gà uống tự do, nước uống được bơm từ giếng khoan, dự trữ trong bồn để cung cấp nước cho gà uống hàng ngày

Quy trình sử dụng kháng sinh trong thí nghiệm:

Bước 1: khóa nguồn nước tổng và xả bỏ tất cả nước trong ống theo từng

dãy và đổ hết tất cả nước còn lại trong chén

Bước 2 :pha nước theo hướng dẫn, sau đó gắn ống nước của từng dãy vào

xô chứa nước có pha thuốc

Pha 30ml thuốc E200 vào xô chứa 20 lít nước sạch

Pha 30g thuốc NE vào xô chứa 20 lít nước sạch

Dãy đối chứng cho uống nước sạch bình thường

Ngày đăng: 17/09/2015, 12:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: công thức phân tử Neomycin - khảo sát ảnh hưởng của sử dụng kháng sinh trong khẩu phần gà đẻ hisex brown nuôi trong chuồng kín
Hình 2.1 công thức phân tử Neomycin (Trang 20)
Hình 2.3: công thức phân tử Enrofloxacin  Dexamethasone là thuốc kháng viêm thuộc nhóm glucocorticoid - khảo sát ảnh hưởng của sử dụng kháng sinh trong khẩu phần gà đẻ hisex brown nuôi trong chuồng kín
Hình 2.3 công thức phân tử Enrofloxacin Dexamethasone là thuốc kháng viêm thuộc nhóm glucocorticoid (Trang 21)
Hình 2.4: công thức phân tử Dexamethasone - khảo sát ảnh hưởng của sử dụng kháng sinh trong khẩu phần gà đẻ hisex brown nuôi trong chuồng kín
Hình 2.4 công thức phân tử Dexamethasone (Trang 22)
Hình 3.1: Gà mái đẻ Hisex Brown nuôi thí nghiệm - khảo sát ảnh hưởng của sử dụng kháng sinh trong khẩu phần gà đẻ hisex brown nuôi trong chuồng kín
Hình 3.1 Gà mái đẻ Hisex Brown nuôi thí nghiệm (Trang 26)
Hình 3.2 trại nuôi gà thí nghiệm - khảo sát ảnh hưởng của sử dụng kháng sinh trong khẩu phần gà đẻ hisex brown nuôi trong chuồng kín
Hình 3.2 trại nuôi gà thí nghiệm (Trang 27)
Hình 3.4: máng ăn, máng uống của gà đẻ - khảo sát ảnh hưởng của sử dụng kháng sinh trong khẩu phần gà đẻ hisex brown nuôi trong chuồng kín
Hình 3.4 máng ăn, máng uống của gà đẻ (Trang 28)
Bảng 3.2 thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn cơ sở - khảo sát ảnh hưởng của sử dụng kháng sinh trong khẩu phần gà đẻ hisex brown nuôi trong chuồng kín
Bảng 3.2 thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn cơ sở (Trang 29)
Bảng 3.1 Công thức khẩu phần thức ăn cơ sở. - khảo sát ảnh hưởng của sử dụng kháng sinh trong khẩu phần gà đẻ hisex brown nuôi trong chuồng kín
Bảng 3.1 Công thức khẩu phần thức ăn cơ sở (Trang 29)
Hình 3.6: Quạt so màu và dụng cụ lọc lòng đỏ - khảo sát ảnh hưởng của sử dụng kháng sinh trong khẩu phần gà đẻ hisex brown nuôi trong chuồng kín
Hình 3.6 Quạt so màu và dụng cụ lọc lòng đỏ (Trang 30)
Hình 3.7: thước kẹp và cân điện tử - khảo sát ảnh hưởng của sử dụng kháng sinh trong khẩu phần gà đẻ hisex brown nuôi trong chuồng kín
Hình 3.7 thước kẹp và cân điện tử (Trang 31)
Bảng 3.5: Quy trình phòng bệnh trong thời gian thí nghiệm - khảo sát ảnh hưởng của sử dụng kháng sinh trong khẩu phần gà đẻ hisex brown nuôi trong chuồng kín
Bảng 3.5 Quy trình phòng bệnh trong thời gian thí nghiệm (Trang 33)
Bảng 4.1 : Ảnh hưởng của khẩu phần thí nghiệm lên tỷ lệ đẻ và khối lượng  trứng - khảo sát ảnh hưởng của sử dụng kháng sinh trong khẩu phần gà đẻ hisex brown nuôi trong chuồng kín
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của khẩu phần thí nghiệm lên tỷ lệ đẻ và khối lượng trứng (Trang 36)
Bảng 4.3 : Ảnh hưởng của khẩu phần thí nghiệm lên chất lượng trứng - khảo sát ảnh hưởng của sử dụng kháng sinh trong khẩu phần gà đẻ hisex brown nuôi trong chuồng kín
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của khẩu phần thí nghiệm lên chất lượng trứng (Trang 41)
Bảng 4.4 tỷ lệ chết (%) của gà đẻ qua từng giai đoạn - khảo sát ảnh hưởng của sử dụng kháng sinh trong khẩu phần gà đẻ hisex brown nuôi trong chuồng kín
Bảng 4.4 tỷ lệ chết (%) của gà đẻ qua từng giai đoạn (Trang 44)
Bảng 4.5 Hiệu quả kinh tế của các khẩu phần thức ăn thí nghiệm. - khảo sát ảnh hưởng của sử dụng kháng sinh trong khẩu phần gà đẻ hisex brown nuôi trong chuồng kín
Bảng 4.5 Hiệu quả kinh tế của các khẩu phần thức ăn thí nghiệm (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w