1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận: Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Nguyễn Thị Lan

105 753 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 781,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh do sinh viên Nguyễn Thị Lan thực hiện nhằm tìm hiểu sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, số liệu vàkết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được bảo vệ trong bất cứ mộthọc vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đều

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được ghi rõnguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả khóa luận

Nguyễn Thị Lan

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học,ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của các cá nhântrong và ngoài trường

Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệutrường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, khoa Kinh tế và PTNT, bộ môn PTNT

và các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoànthành khóa luận này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo – ThS Đỗ Thị Thanh Huyền, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong

suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ UBND xã Phú Lâm,huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, các cán bộ và bà con trong xã đã tạo mọi điềukiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã ủng hộ và giúp

đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình học tập và nghiên cứu của mình

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả khóa luận

Nguyễn Thị Lan

Trang 3

Để đạt được mục tiêu chung đã đề ra, cần có những mục tiêu cụ thểsau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của người dântrong việc xây dựng mô hình nông thôn mới

- Đánh giá thực trạng sự tham gia của người dân trong việc xây dựng

mô hình nông thôn mới tại xã Phú Lâm

- Xác định những khó khăn, hạn chế và tìm ra nguyên nhân ảnh hưởngtới sự tham gia của người dân trong xây dựng mô hình nông thôn mới

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của người dântrong mô hình nông thôn mới tại xã

Nhằm làm rõ mục tiêu đề ra, đối tượng nghiên cứu của đề tài là:Nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về sự tham gia củangười dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Phú Lâm, huyệnTiên Du, tỉnh Bắc Ninh

Chúng ta cần nắm bắt rõ cơ sở lý luận của đề tài, giúp hiểu sâu hơn về đốitượng cần nghiên cứu Vì vậy, tôi đưa ra một số khái niệm cơ bản về mô hìnhnông thôn mới như sau:

+ Nông thôn

+ Phát triển nông thôn

+ Mô hình nông thôn mới: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc

Trang 4

điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứngyêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thônđược xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến

về mọi mặt”

Như chúng ta đã biết, lý luận luôn gắn liền với thực tiễn, là cơ sở để tatìm hiểu thực tiễn của vấn đề rõ hơn, sâu sắc hơn Tôi đã đưa ra cơ sở thựctiễn như sau:

+ Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng mô hình nông thôn mới trênthế giới: Thái Lan, Hàn Quốc, Đài Loan

+ Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam, lịch sử phát triển các

mô hình sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam

Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn trên, tôi đưa ra mộtđiển hình về xây dựng mô hình nông thôn mới thành công có sự tham gia củangười dân tại xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

Để nắm rõ được những thuận lợi và khó khăn cho xây mô hình nôngthôn mới, tôi tìm hiểu các đặc điểm địa bàn nghiên cứu có liên quan: đó là cácđặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

Trong quá trình nghiên cứu, tôi chọn các phương pháp nghiên cứu đólà: phương pháp chọn điểm nghiên cứu, phương pháp thu thập thông tin,phương pháp xử lý thông tin, phương pháp phân tích thông tin, hệ thống cácchỉ tiêu nghiên cứu, tôi tiến hành nghiên cứu trên 50 hộ nông dân xã Phú Lâm

và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới

Qua quá trình nghiên cứu thực trạng sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Phú Lâm, có một số vấn đề nổi bật như sau:

+ Trọng tâm của các chương trình phát triển mô hình nông thôn mớikhông phải là sự đầu tư hỗ trợ nguồn kinh phí từ Nhà nước, mà chủ yếu đềcao sự phát huy nội lực của cộng đồng nông thôn, trong việc tham gia xây

Trang 5

+ Việc người dân tự đóng góp kinh phí, dựa vào chính cộng đồng đãphát huy được hiệu quả tham gia, các hoạt động được đảm bảo.

+ Ngoài đóng góp tiền của người dân còn tham gia đóng góp cả vềcông lao động trong các hoạt động của mô hình

+ Mô hình nông thôn mới sau gần một năm đưa vào thực hiện đã gặthái được những thành công đáng khích lệ, tác động trực tiếp vào cuộc sốngcủa người dân, đưa nền kinh tế nông thôn phát triển thêm một bước mới

Mặc dù, quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Phú Lâm đã huy động

và khuyến khích được sự tham gia của người dân, nhưng vẫn chưa được nhưmong đợi Cụ thể, vẫn còn những khó khăn, hạn chế ảnh hưởng đến sự thamgia của cộng đồng như ý thức của người dân chưa, trình độ nhận thức củangười dân còn thấp, kinh tế của hộ phát triển chậm, nguồn kinh phí do Nhànước đầu tư còn ở mức hạn hẹp…

Để khắc phục những vấn đề còn tồn tại trên, tôi xin đưa ra một số giải pháp sau:

+ Nâng cao ý thức của người dân

+ Nâng cao trình độ dân trí

+ Phát triển kinh tế hộ

+ Huy động nguồn lực từ dân

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt khóa luận iii

Mục lục vi

Danh mục bảng ix

Danh mục biểu đồ xi

Danh mục hộp xi

Danh mục các từ viết tắt xii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận về mô hình nông thôn mới 4

2.1.1 Một số khái niệm 4

2.1.3 Căn cứ xác định tiêu chí, chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới theo đề án của Bộ NN và PTNT 9

2.1.4 Những nội dung chủ yếu về xây dựng mô hình nông thôn mới 10

2.1.5 Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới 13

2.2 Cơ sở thực tiễn 18

Trang 7

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về sự tham gia của người dân

trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới 18

2.2.2 Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam 23

2.3 Điển hình một mô hình xây dựng nông thôn mới có sự tham gia của người dân 25

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .27

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

3.2 Phương pháp nghiên cứu 40

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 40

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 41

3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 42

3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 42

3.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 43

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

4.1 Mục tiêu và nguyên tắc xây dựng mô hình nông thôn mới có sự tham gia của người dân 44

4.1.1 Mục tiêu 45

4.1.2 Nguyên tắc 46

4.2 Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Phú Lâm 47

4.2.1 Sự tham gia của người dân trong việc phát triển kinh tế 47

4.2.2 Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng và phát triển làng nghề 54

4.2.3 Sự tham gia của người dân trong công tác xây dựng cơ sở hạ tầng .56

Trang 8

4.2.4 Sự tham gia của người dân vào việc bảo vệ môi trường, quản lý

tài nguyên 59

4.3 Kết quả đạt được của mô hình nông thôn mới xã Phú Lâm 60

4.3.1 Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí nông thôn mới xã Phú Lâm 60

4.3.2 Một số tác động của mô hình nông thôn mới ở xã Phú Lâm 60

4.4 Những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng tới sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới 66

4.4.1 Những khó khăn, hạn chế ảnh hưởng tới sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới 66

4.4.2 Nguyên nhân ảnh hưởng tới sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Phú Lâm 72

4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của người dân trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Phú Lâm 73

4.5.1 Nâng cao ý thức của người dân 73

4.5.2 Nâng cao trình độ dân trí 74

4.5.3 Phát triển kinh tế hộ 74

4.5.4 Huy động nguồn lực từ dân 76

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

5.1 Kết luận 77

5.2 Kiến nghị 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC 82

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình đất đai của xã Phú Lâm qua 3 năm 2008 - 2010 29

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động xã Phú Lâm qua 3 năm 2008 – 2010 31

Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Phú Lâm năm 2010 34

Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Phú Lâm qua 3 năm 2008 – 2010 37

Bảng 4.1 Người dân tham gia tập huấn và đào tạo ứng dụng kỹ thuật trong sản xuất 49

Bảng 4.2 Người dân tham gia đóng góp kinh phí thực hiện các mô hình sản xuất năm 2010 51

Bảng 4.3 Mức đóng góp kinh phí của các hộ điều tra để thực hiện các mô hình sản xuất năm 2010 52

Bảng 4.4 Phong trào thi đua sản xuất kinh doanh giỏi qua 2 năm 2009 – 2010 53

Bảng 4.5 Tổng hợp số hộ làm nghề truyền thống tại xã Phú Lâm năm 2010 54

Bảng 4.6 Người dân tham gia lao động xây dựng công trình nông thôn .56

Bảng 4.7 Người dân đóng kinh phí xây dựng các công trình nông thôn .58

Bảng 4.8 Kết quả công tác vệ sinh môi trường ở xã Phú Lâm năm 2010 .59

Bảng 4.9 Tác động của mô hình nông thôn mới đến sự phát triển kinh tế 61

Bảng 4.10 Tác động của mô hình nông thôn mới đến thu nhập của hộ 63

Bảng 4.11 Mức chênh lệch giàu nghèo của xã qua 2 năm 2009 – 2010 65

Trang 10

Bảng 4.12 Những khó khăn, hạn chế ảnh hưởng tới sự tham gia của

người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới ở xãPhú Lâm 66Bảng 4.13 Người dân tham gia các hoạt động xây dựng mô hình nông

thôn mới 67Bảng 4.14 Trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn của các chủ hộ 69Bảng 4.15 Thu nhập bình quân và mức chênh lệch giàu/ nghèo năm 2010

70Bảng 4.16 Kinh phí cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn xã Phú Lâm

năm 2010 71

Trang 11

63Hộp 4.3 Tác động của mô hình nông thôn mới đến tình hình an ninh trật tự

64Hộp 4.4 Tác động của mô hình nông thôn mới đến môi trường 65Hộp 4.5 Tâm lý ỷ lại của người dân 68

Trang 12

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

VSMT : Vệ sinh môi trường

Trang 13

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp, nông thôn, nông dân là vấn đề có tầm chiến lược đặc biệtquan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, góp phần quan trọngthúc đẩy tăng trưởng kinh tế, là cơ sở ổn định chính trị và an ninh quốcphòng; là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nướctrong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủnghĩa; nhưng trước hết phải xuất phát từ lợi ích của nông dân, phát huy sựtham gia của người dân, trở thành chỗ dựa chính trị vững chắc của Đảng vàNhà nước, tạo điều kiện thuận lợi giúp nông dân nâng cao trình độ mọi mặt,

có đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao Phát triển nông nghiệp, nôngthôn nhằm chủ động giải quyết các vấn đề về đời sống và đáp ứng các nhucầu của nông dân, đặc biệt là tạo điều kiện giúp đỡ để họ có thể tự giải quyếtđược vấn đề của mình

Những năm qua, nhiều chương trình, dự án nhằm phát triển nông thôn

đã được thực hiện như Dự án ngành cơ sở hạ tầng nông thôn, Chương trìnhmục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Chươngtrình 135 hay Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và việclàm,… Tuy nhiên những chương trình, dự án này mới chỉ giải quyết đượcnhững vấn đề riêng rẽ hoặc chỉ nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo, phát triểncho những vùng nghèo, vùng đặc biệt khó khăn Chính phủ đã thực hiện chủtrương tăng cường việc phân cấp và trao quyền cho các địa phương phát triểnnông thôn văn minh, hiện đại Bước đầu đã đạt được kết quả đáng khích lệ,tuy nhiên việc triển khai ở cấp xã, thôn, bản còn chậm do sự ràng buộc vềnhiều thủ tục, cơ chế, chính sách, năng lực hạn chế của cán bộ cơ sở

Xây dựng nông thôn mới trong từng thời kỳ là vấn đề luôn được sựquan tâm của Đảng và Nhà nước ta Từ năm 2001 – 2006 cả nước đã triển

Trang 14

khai Đề án thí điểm “Xây dựng mô hình nông thôn mới cấp xã theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa” do Ban kinh tế Trung ương và

Bộ Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo ở trên 200 làng điểm ở các địa phương vớihướng tiếp cận từ cộng đồng Chương trình đã được thực hiện thắng lợi, tạobước đột phá trong phát triển nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống chongười dân Cùng với đó, xã Phú Lâm đã tiến hành thực hiện chương trình xâydựng nông thôn mới theo chủ trương của Đảng với mục tiêu xây dựng làng,

xã có cuộc sống ấm no, văn minh, môi trường trong sạch

Sau một năm xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã đã đạt được nhiềukết quả tích cực: diện mạo nông thôn thay đổi, giúp người dân biết áp dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm tăng năng suất, chất lượng sảnphẩm giúp phát triển kinh tế nông hộ; khôi phục được các thuần phong mỹtục, tập quán lễ hội, vui chơi giải trí khích lệ tinh thần cho nhân dân Đặc biệtnét đặc trưng của vùng quê Kinh Bắc là dân ca quan họ cũng được duy trì vàphát triển rộng khắp Bộ mặt làng, xã cũng được thay đổi rõ rệt, cảnh quanmôi trường được bảo vệ Mô hình đã khơi dậy được niềm tin của nhân dânvào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Nói chung, mô hình đã thúc đẩy được

sự tham gia của người dân vào việc xây dựng và phát triển nông thôn

Song cũng có những hạn chế và bất cập như kinh nghiệm của cán bộchưa cao, sự trông chờ, ỷ lại của một bộ phận cán bộ, dân cư khá lớn; việc sửdụng nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước cho địa phương quản lý và người dântham gia trực tiếp chưa được cụ thể, rõ ràng… Hiện nay, trên địa bàn xã đangxuất hiện nhiều thách thức mới trong nông nghiệp, nông dân và nông thôn ảnhhưởng tới sự phát triển bền vững của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóatại địa phương

Xuất phát từ những vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”.

Trang 15

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá thực trạng sự tham gia của người dân trong việc xây dựng

mô hình nông thôn mới tại xã Phú Lâm

- Xác định những khó khăn, hạn chế và tìm ra nguyên nhân ảnh hưởngtới sự tham gia của người dân trong xây dựng mô hình nông thôn mới

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của người dântrong mô hình nông thôn mới tại xã

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự tham gia của người dân trong việcxây dựng mô hình nông thôn mới, với chủ thể là Ban quản lý xây dựng mô hìnhnông thôn mới và các hộ nông dân xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận

và thực tiễn về sự tham gia của người dân trong hoạt động xây dựng mô hìnhnông thôn mới

- Phạm vi về thời gian: đề tài nghiên cứu thực trạng sự tham gia củangười dân trong việc xây dựng mô hình phát triển nông thôn mới tại xã từ khi

xã có mô hình nông thôn mới

- Phạm vi về không gian: đề tài nghiên cứu tại xã Phú Lâm, huyện Tiên

Du, tỉnh Bắc Ninh

Trang 16

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận về mô hình nông thôn mới

2.1.1 Một số khái niệm

Để tìm hiểu các quan điểm về mô hình nông thôn mới, chúng ta đi tìmhiểu một số khái niệm sau:

Nông thôn

Nông thôn được coi là khu vực địa lý, nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó,

có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyênthiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp

Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn do đó cũng

có nhiều khái niệm khác nhau về nông thôn

Khi khái niệm về nông thôn người ta thường so sánh nông thôn vớithành thị Có quan điểm cho rằng khi xem xét nông thôn dùng chỉ tiêu mật độdân số, số lượng dân cư ở nông thôn thấp hơn so với thành thị

Ý kiến khác lại cho rằng, dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển cơ sở hạtầng, có nghĩa là vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằngthành thị

Một quan điểm khác lại cho rằng, vùng nông thôn là vùng có dân cưlàm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của dân cư nông thôntrong vùng là từ hoạt động sản xuất nông nghiệp Những ý kiến này chỉ đúngtrong từng khía cạnh cụ thể và từng nước nhất định, phụ thuộc vào trình độphát triển, cơ cấu kinh tế, cơ cấu áp dụng cho từng nền kinh tế Như vậy, kháiniệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó có thể thay đổi theo thời gian

và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới.Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu:

“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa –

Trang 17

xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” (Giáo trình Phát triển nông thôn, trường ĐHNN Hà Nội, trang 11, 2005).

Phát triển nông thôn

Khác với phát triển và phát triển kinh tế, phát triển nông thôn là chỉ sựphát triển ở khu vực nông thôn; có thể hiểu rằng phát triển nông thôn chỉ sựphát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi hẹp hơn phát triển và phát triển kinh

tế Sau đây là một số quan điểm về phát triển nông thôn:

Phát triển nông thôn là những thay đổi cần thiết ở vùng nông thôn Tuynhiên, những gì coi là cần thì lại khác nhau ở từng nước, từng vùng, từng địaphương; theo quan điểm thông thường, bản chất của phát triển là tăng trưởng

và hiện đại hóa mang lại cho người nghèo chút lợi nho nhỏ

Có quan điểm cho rằng, phát triển nông thôn nhằm nâng cao về vị thếkinh tế, xã hội cho người dân nông thôn thông qua việc sử dụng có hiệu quảcao các nguồn lực của địa phương bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực

Theo Ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “Phát triển nôngthôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội củamột nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn Nó giúp nhữngngười nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được

hưởng lợi ích từ sự phát triển” ( Giáo trình Phát triển nông thôn, Trường

ĐHNN Hà Nội, trang 19, 2005).

Phát triển nông thôn có tác động theo nhiều chiều cạnh khác nhau Pháttriển nông thôn là quá trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn,nhưng vẫn bảo tồn được những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụngkhoa học và công nghệ Đồng thời đây là quá trình thu hút mọi người dântham gia vào các chương trình phát triển, nhằm mục tiêu cải thiện chất lượngcuộc sống của các cư dân nông thôn

Trang 18

Từ các quan điểm trên theo tôi: “Phát triển nông thôn là một quá trình

cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn và có

sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác” (Giáo trình Phát triển nông thôn, Trường ĐHNN Hà Nội, trang 20, 2005).

Mô hình nông thôn mới

Mô hình nông thôn mới gần đây không còn là tên gọi mới đối với nướcta; mô hình phát triển nông thôn đã góp phần quan trọng trong việc phát triển

và cải thiện nông thôn nước ta Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu về đời sốngvật chất và tinh thần ngày càng cao của người dân nông thôn, yêu cầu pháttriển nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hợp tác hóa, dânchủ hóa theo tinh thần Nghị quyết 06/NQ-TW ngày 10 tháng 11 năm 1998của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 49/ 2001/CT-BNN/CS ngày 27 tháng 4 năm

2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc “Xâydựng mô hình phát triển nông thôn mới”, nhằm định hướng rõ trong chỉ đạothực hiện Việc xây dựng mô hình phát triển nông thôn mới là một quá trìnhchuyển đổi căn bản chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam từ hướngcung sang hướng vào nhu cầu thị trường và xã hội Đồng thời đảm bảo sựtham gia tối đa của người dân vào quá trình phát triển theo phương châm “dânbiết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởnglợi” Đây là cơ sở để phát huy nội lực, hướng vào xây dựng tính bền vững choviệc phát triển

Có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc

điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt” ( Phan Xuân Sơn, Nguyễn Cảnh, 2008).

Đây là quan điểm có tính khái quát và có tính mạch lạc về mô hình phát

Trang 19

triển nông thôn mới Đặc điểm chung nhất của mô hình phát triển nông thônmới là gắn với nông nghiệp, nông thôn, nông dân.

Những đặc điểm đặc trưng của mô hình nông thôn mới từ đề án của

Bộ NN và PTNT:

+ Được xây dựng trên đơn vị cơ bản là cấp làng – xã

+ Vai trò của người dân được nâng cao, nêu cao tính tự chủ của nông dân.+ Người dân chủ động trong việc xây dựng kế hoạch phát triển, thu hút

sự tham gia đầy đủ của các thành viên trong nông thôn nhằm đạt được mụctiêu đề ra có tính hiệu quả cao

+ Việc thực hiện kế hoạch dựa trên nền tảng huy động nguồn lực củabản thân người dân, thay cho việc dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài là chính

+ Các tổ chức nông dân hoạt động mạnh, có tính hiệu quả cao

+ Nguồn vốn từ bên ngoài được phân bổ và quản lý sử dụng có hiệu quả

Đó là những đặc điểm tạo nên nét riêng biệt của mô hình nông thônmới chưa từng có trước kia

2.1.2 Điều kiện cần có để xây dựng mô hình nông thôn mới theo đề án của

Bộ NN và PTNT

Các điều kiện để xây dựng mô hình nông thôn mới tác động riêng rẽnhưng không hề độc lập với nhau Giữa chúng luôn có mối quan hệ tác độngqua lại nhằm tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh Vì vậy, mỗi xã, làng - thôn,bản để có thể thành công trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới cần cócác điều kiện sau:

- Về kinh tế, nông thôn có nền sản xuất hàng hoá mở, hướng đến thị

trường và giao lưu, hội nhập Để đạt được điều đó, kết cấu hạ tầng của nôngthôn phải hiện đại, tạo điều kiện cho mở rộng sản xuất giao lưu buôn bán

+ Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọingười tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảmbớt sự phân hoá giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa

Trang 20

nông thôn và thành thị.

+ Hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các Hợp tác

xã theo mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ các Hợp tác xã ứng dụng tiến

bộ khoa học công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, pháttriển ngành nghề ở nông thôn

+ Sản xuất hàng hoá có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc củatừng vùng, địa phương Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệsản xuất, bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch

- Về chính trị, phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn

lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảotính pháp lý, tôn trọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã

Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của cáchội, đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổnglực vào xây dựng nông thôn mới

- Về văn hóa xã hội, xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, giúp

nhau xoá đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng

- Về con người, chú trọng nâng cao trình độ dân trí, nhằm phát huy nội

lực của người dân, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật vận dụng vào sảnxuất Mặt khác, cần khuyến khích người dân tích cực tham gia các hoạt động lập

kế hoạch, giám sát, điều chỉnh và đánh giá các công trình phát triển thôn, xóm.Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất giỏi, là người kết tinh các tư cách:công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình

- Về môi trường, xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, du lịch sinh

thái Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường khôngkhí và chất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững

Các điều kiện trên của mô hình có mối liên hệ rất chặt chẽ với nhau.Trong đó, Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạchđịnh và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ

Trang 21

trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần Nhân dân tựnguyện tham gia, chủ động trong thực thi và hoạch định chính sách Trên tinhthần đó, các chính sách kinh tế - xã hội sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xâydựng mô hình nông thôn mới

2.1.3 Căn cứ xác định tiêu chí, chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới theo đề án của Bộ NN và PTNT

2.1.3.1 Cấp tỉnh

UBND tỉnh xác định tiêu chí và chỉ tiêu phấn đấu cụ thể như sau:

- Tỉnh nông nghiệp: GDP nông nghiệp chiếm > 30%

- Tỉnh nông – công nghiệp: GDP nông nghiệp chiếm 10 – 30%

- Tỉnh công nghiệp: GDP nông nghiệp chiếm < 10%

Ngoài các tiêu chí trên, để đạt tiêu chuẩn nông thôn mới tỉnh phải có80% số huyện trong tỉnh đạt tiêu chí huyện nông thôn mới

2.1.3.2 Cấp huyện

UBND huyện chịu trách nhiệm chính trong lĩnh vực xây dựng nôngthôn mới ở huyện Huyện cử các cán bộ có trình độ am hiểu nông dân, nôngthôn phối hợp với tư vấn của Bộ tham gia xây dựng kế hoạch phát triển xã.Bên cạnh đó còn thẩm định kỹ thuật các công trình xây dựng cơ bản trong kếhoạch của xã có vốn lớn theo quy định hiện hành

Tiêu chí nông thôn mới phụ thuộc đặc điểm, điều kiện tự nhiên củatừng vùng: trung du, miền núi hay các huyện đồng bằng, hải đảo

Ngoài ra, huyện phải có 75% số xã trong huyện đạt tiêu chí xã nôngthôn mới

2.1.3.3 Cấp xã

Chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp xây dựng nông thôn mới ở các thôn,

xã Kết hợp với tư vấn của Bộ, tham gia xây dựng kế hoạch tổng thể của thôn

và giúp cho cộng đồng thôn lựa chọn kế hoạch năm phù hợp quy hoạch lớncủa xã

Trang 22

Thẩm định các kế hoạch phát triển và kỹ thuật các công trình xây dựng cơ bảncủa thôn Tiêu chí xã nông thôn mới phụ thuộc vào đặc điểm tự nhiên của mỗixã: xã ven đô, đồng bằng, miền núi hải đảo.

Ngoài ra, xã phải có 90% số thôn, bản trong xã đạt tiêu chí nông thônmới

Một số tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới, được Thủ tướng

Chính phủ ký quyết định số 491/QĐ-TTg (16/4/2009) ban hành bộ tiêu chí quốcgia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể:

19 tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới: quy hoạch và thực hiện

quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợnông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập, hộ nghèo, cơ cấu lao động, hìnhthức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chứcchính trị xã hội vững mạnh và an ninh, trật tự xã hội

2.1.4 Những nội dung chủ yếu về xây dựng mô hình nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thônnhằm tạo ra một nông thôn có kinh tế phát triển cao hơn, có đời sống về vậtchất và tinh thần tốt hơn, có bộ mặt nông thôn hiện đại bao gồm cả cơ sở hạ

Trang 23

tầng phục vụ tốt cho sản xuất, cho đời sống tinh thần và văn hóa của người dân.Đẩy mạnh dân chủ hóa ở nông thôn và tăng cường sự tham gia của cộng đồngtrong những quyết định về phát triển sản xuất, văn hóa và xã hội trên địa bàn.

Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng xã về tiềm năng, lợi thế, năng lựccủa cán bộ, khả năng đóng góp của nhân dân… hướng dẫn để người dân bànbạc đề xuất các nhu cầu và nội dung hoạt động của đề án Xét trên khía cạnhtổng thể, những nội dung sau đây cần được xem xét trong xây dựng mô hìnhnông thôn mới

2.1.4.1 Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng

- Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc quy hoạch, thiết kế, triểnkhai thực hiện, quản lý, điều hành các chương trình, dự án trên địa bàn xã

- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở và đội ngũ cán bộ các cấp vềphát triển nông thôn bền vững

- Nâng cao trình độ dân trí của người dân

- Phát triển mô hình câu lạc bộ khuyến nông để giúp nhau ứng dụngtiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ để giảm lao độngnông nghiệp

2.1.4.2 Phát triển kinh tế nông thôn

- Trong sản xuất nông nghiệp: khuyến khích người dân trồng trọt vàchăn nuôi những cây con giống có giá trị kinh tế cao, khối lượng hàng hóa lớntạo thị trường tiêu thụ rộng lớn Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp phát huynhững tiềm năng của địa phương

- Tăng cường các hoạt động dịch vụ thúc đẩy sản xuất và đời sống:cung ứng vật tư, hàng hóa, nước sạch cho sinh hoạt, nước cho sản xuất, điện,

tư vấn kỹ thuật chuyển giao tiến bộ khoa học, tín dụng…

- Hỗ trợ trang thiết bị và kỹ thuật phục vụ cho sản xuất nhằm thúc đấy

cơ cấu cây trồng vật nuôi

- Tăng cường, củng cố quan hệ sản xuất Các hoạt động tư vấn hỗ trợ:

Trang 24

khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư…

2.1.4.3 Xây dựng nông thôn gắn với phát triển làng nghề tạo việc làm phi nông nghiệp

- Với những xã có ngành nghề truyền thống: khôi phục và củng cố tăngcường tay nghề cho người lao động, hỗ trợ và quảng bá công nghệ, xử lý môitrường và phát triển bền vững

- Với những xã chưa có ngành nghề phi nông nghiệp: tiến hành đưa cácngành nghề mới vào xã và tăng cường chuyển giao kỹ thuật, tạo việc làm tăngthêm thu nhập cho nông dân

2.1.4.4 Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng nông thôn

- Tư vấn hỗ trợ quy hoạch giao thông, thủy lợi nội đồng Khuyến khíchdồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất để phát triển quy mô trang trại

- Hỗ trợ xây dựng các cụm, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chếbiến sau thu hoạch tăng cường tiêu thụ sản phẩm

- Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa, phát huy bản sắcvăn hóa dân tộc ở nông thôn: nhà văn hóa làng, thư viện, bưu điện thôn, xã

2.1.4.5 Xây dựng nông thôn gắn với bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên ở nông thôn

- Vận động xây dựng một nông thôn mới xanh – sạch – đẹp, không córác thải vứt bừa bãi, không có phế thải của sản xuất và sinh hoạt thải thẳng racác cánh đồng, hệ thống ao hồ… mà không được xử lý

- Quản lý nguồn nước cấp, thoát nước, thu gom rác thải Hiện nay, vấn

đề này ở nông thôn đang phần nào làm ảnh hưởng lớn tới môi trường bởi sựxuất hiện của các làng nghề, các khu tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp mớigây ô nhiễm môi trường và nguồn nước Vì vậy, các địa phương cần chú ýxây dựng các hệ thống xử lý rác thải, tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệmôi trường cho người dân

Trang 25

2.1.5 Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới

Một yếu tố chủ yếu trong chiến lược phát triển cộng đồng là “sự thamgia của quần chúng” Nó đã chứng tỏ là một trong những thành tố chính củaphát triển trong thời gian gần đây vì nhiều lý do Một là, sự tham gia của quầnchúng là phương tiện hữu hiệu để huy động tài nguyên địa phương, tổ chức vàtận dụng năng lực, sự khôn ngoan, tính sáng tạo của quần chúng vào các hoạtđộng phát triển Hai là, nó giúp xác định nhu cầu tiên khởi của cộng đồng vàgiúp tiến hành những hoạt động phát triển để đáp ứng những nhu cầu này.Quan trọng hơn cả là sự tham gia của quần chúng cho dự án hay hoạt độngđược công nhận, khuyến khích người dân tham gia thực hiện và đảm bảo khảnăng bền vững Kinh nghiệm gần đây cho những hoạt động phát triển chothấy rằng có một mối liên hệ quan trọng giữa mức độ và cường độ tham giacủa người dân với sự thành công của những hoạt động phát triển

Sự tham gia tích cực của người dân mặc dù được xem là một thành tốchủ yếu trong phát triển, vẫn bị chi phối bởi những điều kiện của bối cảnh diễn

ra hoạt động phát triển Hơn nữa, mức độ tham gia khác nhau tùy theo tính chấtcủa dự án phát triển Ở hầu hết các nước, sự tham gia của người dân vào pháttriển diễn ra vào mức độ cao cho tới chỗ chỉ tham gia một cách hình thức Mức

độ tham gia khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như mô hình phát triển,phong cách quản lý, mức độ nâng cao quyền lực và bối cảnh văn hóa xã hộicủa đất nước hay cộng đồng Khả năng vận động người dân tham gia và nănglực để tham gia của nhóm đối tượng cũng là những yếu tố quyết định

2.1.5.1 Vai trò của người dân

Sự tham gia của người dân vào việc xây dựng mô hình nông thôn mớiđược coi như nhân tố quan trọng, quyết định sự thành bại của việc áp dụngphương pháp tiếp cận phát triển dựa vào nội lực và do cộng đồng làm chủtrong thí điểm mô hình Khi tham gia vào quá trình phát triển nông thôn mớivới sự hỗ trợ của Nhà nước, người dân tại các cộng đồng dân cư nông thôn sẽ

Trang 26

từng bước được tăng cường kỹ năng, năng lực về quản lý nhằm tận dụng triệt

để các nguồn lực tại chỗ và bên ngoài Khi xem xét quá trình tham gia củangười dân trong các hoạt động phát triển nông thôn, vai trò của người dân ởđây được thể hiện: “Dân biết, bân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra,dân quản lý và dân hưởng lợi” Như vậy, vai trò của người dân vẫn theo mộttrật tự nhất định, các trật tự ở đây hoàn toàn phù hợp với quan điểm của Đảng

ta “lấy dân làm gốc” Các nội dung trong vai trò của người dân vào việc thamgia xây dựng mô hình nông thôn mới được hiểu là:

- Dân biết: là quyền lợi, nghĩa vụ và sự hiểu biết của người nông dân

về những kiến thức bản địa có thể đóng góp vào quá trình quy hoạch nôngthôn, quá trình khảo sát thiết kế các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nôngthôn Mặt khác, người dân có điều kiện tham gia hiệu quả hơn vào các giaiđoạn sau của quá trình xây dựng công trình; người dân nắm được thông tinđầy đủ về công trình mà họ tham gia như mục đích xây dựng công trình, cácyêu cầu đóng góp từ cộng đồng, trách nhiệm và quyền lợi của cộng đồngngười dân được hưởng lợi

- Dân bàn: bao gồm sự tham gia ý kiến của người dân liên quan đến kế

hoạch phát triển sản xuất, liên quan đến các giải pháp, mọi hoạt động củanông dân trên địa bàn như bàn luận mở ra một hướng sản xuất mới, đầu tưxây dựng công trình phúc lợi công cộng, các giải pháp thiết kế, phương thứckhai thác công trình, tổ chức quản lý công trình, các mức đóng góp và cácđịnh mức chi tiêu từ các nguồn thu, phương thức quản lý tài chính,… trongnội bộ cộng đồng dân cư hưởng lợi

- Dân đóng góp: là một yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc

mà còn ở cả phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tăngtính tự giác của từng người dân trong cộng đồng Hình thức đóng góp có thểbằng tiền, sức lao động, vật tư tại chỗ hoặc đóng góp bằng trí tuệ

- Dân làm: chính là sự tham gia lao động trực tiếp từ người dân vào các

Trang 27

hoạt động phát triển nông thôn như đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các hoạtđộng của các nhóm khuyến nông, khuyến lâm, nhóm tín dụng tiết kiệm vànhững công việc liên quan đến tổ chức tiếp nhận, quản lý và sử dụng côngtrình Người dân trực tiếp tham gia vào quá trình cụ thể trong việc lập kếhoạch có sự tham gia cho từng hoạt động thi công, quản lý và duy tu bảodưỡng, từ những việc tham gia đó đã tạo cơ hội cho người dân có việc làm,tăng thu nhập cho người dân.

- Dân kiểm tra: có nghĩa là thông qua các chương trình, hoạt động có

sự giám sát và đánh giá của người dân, để thực hiện các quy chế dân chủ cơ

sở của Đảng và Nhà nước nói chung và nâng cao hiệu quả chất lượng côngtrình Ở những công trình có nhiều bên tham gia, sự kiểm tra, giám sát củacộng đồng hưởng lợi có tác động tích cực trực tiếp đến chất lượng công trình

và tính minh bạch trong việc sử dụng các nguồn lực của Nhà nước và củangười dân vào xây dựng, quản lý và vận hành công trình Việc kiểm tra có thểđược tiến hành ở tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư trên các khía cạnh

kỹ thuật cũng như tài chính

- Dân quản lý: đó là các thành quả của các hoạt động mà người dân đã

tham gia; các công trình sau khi xây dựng xong cần được quản lý trực tiếp củamột tổ chức do nông dân hưởng lợi lập ra để tránh tình trạng không rõ ràng vềchủ sở hữu công trình Việc tổ chức của người dân tham gia duy tu, bảodưỡng công trình nhằm nâng cao tuổi thọ và phát huy tối đa hiệu quả trongviệc sử dụng công trình

- Dân hưởng lợi: chính là lợi ích mà các hoạt động mang lại, tuy nhiên

cần chia ra các nhóm hưởng lợi ích trực tiếp và nhóm hưởng lợi gián tiếp.Nhóm hưởng lợi trực tiếp là nhóm thụ hưởng các lợi ích từ các hoạt động nhưthu nhập tăng thêm từ năng suất cây trồng tăng do thực hiện thâm canh, tăng

vụ, áp dụng các giống mới, các kỹ thuật tiên tiến, phòng trừ dịch bệnh và cáchoạt động tài chính, tín dụng,… Nhóm hưởng lợi gián tiếp là nhóm thụ

Trang 28

hưởng thành quả của các hoạt động đó, để hưởng lợi từ mức độ cải thiện môitrường sinh thái, học hỏi nhóm hưởng lợi trực tiếp từ các mô hình nhân rộng,mức độ tham gia vào thị trường để tăng thu nhập,…

2.1.5.1 Các hình thức tham gia

Người dân tham gia vào các chương trình dự án phát triển có nghĩa là

họ đang thực thi tính dân chủ cơ sở thông qua một số hình thức:

- Có quyền được biết một cách tường tận, rõ ràng những gì có liên quanmật thiết và trực tiếp đến đời sống của họ

- Được tham dự các buổi họp, tự do phát biểu, trình bày ý kiến, quanđiểm và thảo luận các vấn đề của cộng đồng

- Được cùng quyết định, chọn lựa các giải pháp hay xác định các vấn

đề ưu tiên của cộng đồng

- Có trách nhiệm cùng mọi người đóng góp công sức, tiền của để thựchiện các hoạt động mang tính lợi ích chung

- Người dân tự lập kế hoạch dự án và quản lý điều hành, kiểm tra, giámsát, đánh giá các chương trình dự án phát triển cộng đồng

Sự quyết định và tự quản của người dân được đánh giá ở mức độ cao bởi lẽ nóthể hiện tăng năng lực, quyền lực của người dân Mang tính bền vững vìngười dân thể hiện vai trò làm chủ với trách nhiệm cao của mình

2.1.5.2 Mức độ tham gia

Có nhiều hình thức để người dân tham gia như:

- Không có sự tham gia

+ Cán bộ điều khiển: người dân làm và thực hiện theo ý của cán bộ,không được hiểu rõ như người dân bị gọi đi làm công ích, đóng góp tiền chomột hoạt động nào đó mà không được biết, không được thảo luận

+ Tham gia mang tính hình thức: cán bộ cũng có gọi dân đến, cho dânphát biểu ý kiến nhưng chỉ có lệ , mọi việc cán bộ quyết theo ý mình

- Tham gia ít

Trang 29

+ Người dân được thông báo và giao nhiệm vụ, hiểu rõ những việc cán

bộ muốn họ tham gia, sau đó người dân đóng góp công sức hay tiền của theokhả năng của mình

+ Người dân được hỏi ý kiến: kế hoạch công tác do cán bộ thiết kế vàquản lý, người dân được mời tham gia thảo luận, hỏi lấy ý kiến, cán bộ lắngnghe nghiêm túc, sau đó cán bộ điều chỉnh kế hoạch (nếu cần thiết) cho phùhợp với dân rồi cùng thực hiện

- Tham gia thực sự

+ Cán bộ khởi xướng, người dân cùng tham gia lấy quyết định: cán bộ làngười khởi xướng, có ý tưởng Người dân chủ động tham gia cùng cán bộ trongcác khâu lập kế hoạch, quyết định chọn các phương án và tổ chức thực hiện

+ Người dân khởi xướng và cùng cán bộ ra quyết định: người dân khởixướng, lập kế hoạch, cán bộ cùng dân quyết định chọn các phương án và tổchức thực hiện

+ Người dân khởi xướng quyết định chọn các phương án và có sự hỗtrợ của cán bộ: người dân khởi xướng, lập kế hoạch, quyết định chọn cácphương án và tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát Cán bộ đóng vai trò khingười dân cần

+ Người dân tự lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, cán bộ hỗ trợ khi cần thiết.Các mức độ tham gia này có thể minh họa phương thức “Nhà nước vànhân dân cùng làm” với các bước dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm,dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng lợi

 Các mức độ tham gia của người dân có thể được coi như một tiến trìnhliên tục và chia thành 5 cấp độ khác nhau:

+ Tham gia thụ động: người dân thụ động tham gia vào các hoạt động pháttriển làng, xã, bảo gì làm đấy, không tham dự vào quá trình ra quyết định

+ Tham gia thông qua việc cung cấp thông tin: thông qua việc trả lờicác câu hỏi điều tra của các nhà nghiên cứu Người dân không tham gia vào

Trang 30

quá trình phân tích và sử dụng thông tin.

+ Tham gia bởi nghĩa vụ hay bị bắt buộc: thông qua việc đóng góp laođộng, tiền hay một số nguồn lực khác Người dân cho rằng đây là nghĩa vụ họphải đóng góp Các hoạt động thường do các tổ chức quần chúng, cán bộ dự

án khởi xướng, định hướng và hướng dẫn

+ Tham gia bởi định hướng từ bên ngoài: người dân tự nguyện thamgia vào các tổ, nhóm do dự án hoặc các chương trình khởi xướng Bên ngoài

hỗ trợ và người dân tự chịu trách nhiệm trong việc ra quyết định

+ Tự nguyện: người dân tự khởi xướng về việc xác định, lập kế hoạch,thực hiện và đánh giá các hoạt động phát triển không có sự định hướng từ bênngoài

2.2.1.1 Kinh nghiệm của Thái Lan về doanh nghiệp hóa nông nghiệp

Thái Lan đã lựa chọn chiến lược xuất khẩu nông sản từ năm 1977.Chiến lược đó đặt mục tiêu làm cho những nông sản có ưu thế của Thái Lanvới tính cách một nước nhiệt đới có thể chiếm lĩnh được thị trường thế giới

bằng chính sản phẩm nông nghiệp đã kinh qua chế biến Công nghiệp chế

biến được chọn là khâu đột phá để thực hiện chiến lược ấy.

Từ quan điểm ấy, họ đã xúc tiến các hoạt động sau:

- Công nghiệp hóa nông nghiệp với nghĩa là làm cho nông nghiệp trởthành một khâu gắn chặt với công nghiệp làm hàng xuất khẩu và do đó phải

Trang 31

phát triển các doanh nghiệp trong công nghiệp đảm nhận liên hiệp với nôngdân tạo ra sản phẩm để chế biến có hiệu quả xuất khẩu cao.

- Để có được nền công nghiệp chế biến mạnh như vậy thì phải làmnông nghiệp theo một kiểu tổ chức khác Tổ chức đó như cách của Thái Lan(có lẽ cũng là nước đầu tiên trong số các nước đang phát triển) là đi theo công

thức 4 nhà: Nhà nước + nhà doanh nghiệp + nhà ngân hàng + nhà nông.

Trung Quốc rất chú ý đến công thức này Việt Nam cũng lấy ý tưởng nàynhưng lại thay nhà ngân hàng bằng nhà khoa học

Công thức của Thái Lan nhắm vào việc lập ra các doanh nghiệp kinhdoanh nông sản xuất khẩu theo hướng cả 4 nhà đi từ đầu đến cuối của quá trìnhsản xuất Hình thức kết hợp thì linh động thay đổi theo từng loại công việc vàsản phẩm, nhưng về nguyên tắc thì cả 4 nhân vật này đều là chủ thể của quátrình sản xuất: Chính phủ địa phương chịu trách nhiệm tạo dựng cơ sở hạ tầng,nhất là đường xá, chọn các nông hộ có khả năng tham gia liên kết với doanhnghiệp ngay từ lúc đầu, chọn những làng xã nào để thực hiện dự án sản xuất;ngân hàng có trách nhiệm đầu tư vốn vào việc xây dựng các cơ sở chăn nuôihoặc trồng trọt cho từng nông hộ đã được chọn; doanh nghiệp chịu trách nhiệmcung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Kết thúcquá trình sản xuất và tiêu thụ, lợi nhuận sẽ được chia cho 4 bên theo tỷ lệ thíchhợp, Chính phủ thu lợi qua thuế, ngân hàng thu lợi qua lợi tức cho vay, doanhnghiệp thu lợi qua lợi nhuận, nông dân thu lợi qua lợi nhuận và trừ dần cáckhoản đầu tư về thiết bị dài hạn Sau 5 – 7 năm, các thiết bị, nhà xưởng, máymóc đã đầu tư cho nông hộ sẽ do nông hộ sở hữu hoàn toàn

Như vậy, nông hộ không bị lép vế như là người vay lãi ngân hàng haymang nợ doanh nghiệp Do đó, cũng không xảy ra tình trạng phải phạt nôngdân khi họ không tôn trọng hợp đồng như có thể thấy ở các nơi khác Kết quảcuối cùng là Thái Lan có được một hệ thống các doanh nghiệp chuyên kinhdoanh nông nghiệp và hệ thống các vùng kinh tế nông nghiệp chuyên môn

Trang 32

hóa có quy mô hợp lý Lúc đầu, Thái Lan làm mô hình này trong chăn nuôi,sau phát triển sang các mặt hàng khác như gạo, thủy sản, và đặc biệt là hoaquả nhiệt đới, hiện đứng hàng đầu thế giới Đến năm 1989, Thái Lan đã có 14loại nông sản phẩm xuất khẩu trên thế giới được thực hiện chủ yếu nhờ vàocác doanh nghiệp này.

2.2.1.2 Hàn Quốc phát triển nông thôn từ việc tăng cường sự tham gia của người dân thông qua mô hình “làng mới” (Saemaul Undong)

Vào đầu những năm 60 Hàn Quốc vẫn là một nước chậm phát triển,nông nghiệp là hoạt động kinh tế chính với khoảng 2/3 dân số sống ở khu vựcnông thôn, nông dân quen sống trong cảnh nghèo nàn, an phận, thiếu tinh thầntrách nhiệm

Tuy nhiên, một khi ý thức được tình hình đó, Chính phủ Hàn Quốc thờitổng thống Packchunghi đã đề xướng chương trình “làng mới” (SaemaulUndong) và dùng cách này để thúc đẩy sự phát triển tự thân vận động tích cựccủa các cộng đồng với sự yểm trợ của Nhà nước qua các dự án phát triểnnông thôn

Một số hoạt động của mô hình “làng mới” nhằm tăng cường sự thamgia của người dân trong việc xây dựng mô hình:

- Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, tổ chức từ cơ sở đến Trung ương

- Bầu ra đội ngũ lãnh đạo thôn làm nòng cốt cho chương trình pháttriển

- Đào tạo cán bộ các cấp theo các mô hình, gắn cả nước với phong tràophát triển nông thôn

- Phát huy tính dân chủ, đưa nông dân tham gia vào quá trình ra quyếtđịnh

- Tạo ra một không khí thi đua, tinh thần hăng hái trong làng, xã

- Nhà nước và nhân dân cùng làm

“Ủy ban phát triển làng mới” được lập ra ở các làng để vạch kế hoạch

Trang 33

và xúc tiến các dự án Lãnh đạo của dự án độc lập với xã trưởng là người chỉgiữ vai trò đại diện hành chính để tránh tình trạng quan liêu hóa thường thấy ởcác vùng nông thôn Ủy ban ở làng xã được kết nối với ủy ban ở các cấpquận, huyện, tỉnh, cũng không phụ thuộc vào cơ quan hành chính từng cấp.Các dự án ở từng làng xã xây dựng với sự hướng dẫn của các chuyên viên củacác ngành khác nhau Mỗi dự án phải nhắm vào một công việc thiết thực nhấtcủa làng, mang lại lợi ích cụ thể cho dân làng và do chính dân làng thực hiện.Nhà nước hỗ trợ cho các dự án theo cách ưu tiên cho những cộng đồng biết tự

tổ chức và thực hiện dự án một cách thành công, không có việc cấp phát bìnhquân, cào bằng cho mọi làng nếu ở đó không có những công việc và mục đíchthiết thực

Kết quả của việc thực hiện mô hình nông thôn mới được thể hiện rấtnhanh chóng tại các làng mà các dự án được triển khai Sau 7 năm thực hiện,tổng chiều dài đường giao thông nội làng được tăng lên 42.000 km, đườnggiao thông nối các làng với nhau là 43.000 km Hệ thống cầu cống, các côngtrình cung cấp nước sạch đã được hoàn thiện đồng bộ Thay đổi lớn nhất làviệc thay đổi vật liệu làm nhà từ rơm rạ sang các vật liệu công nghiệp (ximăng, tôn…) Các nguồn năng lượng phục vụ cho sinh hoạt của cư dân nôngthôn được thay thế theo hướng hiện đại, thay bếp và gần 100% dân nông thônđược dùng điện Các giống lúa mới có năng suất cao được đưa vào sản xuất,mang lại hiệu quả kinh tế lớn

Một tác động nữa là làm tăng thu nhập của người dân Năm 1970, thunhập bình quân đầu người ở khu vực nông thôn mới chỉ đạt 824USD/người/năm Nhưng năm 1976, thu nhập đã tăng lên 3000USD/người/năm Đó là một sự chuyển biến rất nhanh chóng và rõ nét

Đây là cách làm có hiệu quả vì nó đã đánh thức những tiềm năng vànhững quyết tâm của dân chúng ở từng cộng đồng Tính tích cực và chủ độngcủa nông dân được khơi dậy thay cho tình trạng trì trệ vốn có ở nông thôn và

Trang 34

từ đó tạo ra những bước phát triển cụ thể trong một cao trào học hỏi và ganhđua giữa các cộng đồng.

2.2.1.3 Đài Loan: từ “nông nghiệp bồi dưỡng công nghiệp” tới “công nghiệp

bồi dưỡng nông nghiệp”

Đến cuối những năm 50 của thế kỷ trước, Đài Loan đã cơ bản thực hiện

tự cung cấp lương thực và có dư Sau khi giải quyết vấn đề lương thực, từnăm 1963 trở đi, Đài Loan bắt đầu dồn sức phát triển công nghiệp nhẹ Điềuđáng nói là lúc này, một số quan chức của chính quyền Đài Loan có dấu hiệucoi thường nông nghiệp Bởi vậy, tới năm 1969, sản xuất nông nghiệp trở nêntiêu điều, kéo theo cảnh tiêu điều trong sản xuất công nghiệp

Trong hoàn cảnh này, chính quyền Đài Loan buộc phải điều chỉnhchính sách, tức chuyển từ phương châm “nông nghiệp bồi dưỡng côngnghiệp” sang “công nghiệp bồi dưỡng nông nghiệp”

Chính sách cụ thể là: từ năm 1974, bắt đầu thiết lập một quỹ bìnhchuẩn lương thực, thực hành chính sách thu mua đảm bảo giá cả đối với cácnông sản phẩm như thóc, gạo ; tăng cường đầu tư vào các hạng mục côngtrình công cộng nông thôn, bao gồm thủy lợi, rừng chắn gió, đường và nướcmáy ; mở rộng cơ giới hóa nông nghiệp và kỹ thuật nông nghiệp tổng hợp;tăng cường nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, nhân lực và kinh phí,

Sau thập kỷ 80 của thế kỷ trước, bối cảnh chính sách nông nghiệp ĐàiLoan có sự thay đổi khá lớn: mức thu nhập bình quân đầu người tăng cao dẫnđến cơ cấu tiêu dùng phát sinh biến động; Ý thức bảo vệ môi trường của conngười được nâng cao, khiến cho môi trường sinh thái ngày càng được coitrọng; sự phát triển của nông nghiệp quốc tế hóa và tự do hóa khiến cho nhiềumặt hàng từ nước ngoài được nhập vào Đài Loan, tạo nên sức cạnh tranh vớicác sản phẩm bản địa Do những thay đổi này, chính sách nông nghiệp củaĐài Loan cũng có sự điều chỉnh tương ứng, từ đơn thuần coi trọng chính sáchsản xuất nông nghiệp, chính sách thị trường, giá cả chuyển sang cùng coi

Trang 35

trọng cả chính sách sản xuất nông nghiệp, chính sách thị trường và giá cả,chính sách môi trường nông nghiệp và chính sách xã hội nông thôn

Kinh nghiệm của Đài Loan chứng minh: Khi đất đai dành để khai khẩn

có hạn, cần thiết phải gia tăng sức lao động và đầu tư tiền bạc để nâng caohiệu quả sản xuất của đất đai Cùng với sự phát triển của công nghiệp, sức laođộng nông nghiệp bắt đầu có sự chuyển hướng lớn; cùng với sự đầu tư ngàycàng nhiều vào nông nghiệp, khả năng sản xuất của đất đai và lao động cũnggia tăng đáng kể, giúp cho nông nghiệp hiện đại tiếp tục phát triển

Có thể thấy rằng, kinh nghiệm cơ bản của phong trào xây dựng nôngthôn mới Đông Á không nằm ngoài công thức: Chính phủ kết hợp với HộiNông dân điều tiết quá trình thực thi, trong đó Chính phủ đóng vai trò chủđạo Đồng thời, phải dựa vào tình hình, bối cảnh cụ thể của mỗi quốc gia để

có những chính sách, kế hoạch và bước đi thích hợp

2.2.2 Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam

Phát triển nông thôn Việt Nam đã trải qua nhiều mô hình, mỗi mô hìnhluôn gắn liền với giai đoạn của đất nước

- Từ năm 1954 – 1957, mô hình phát triển nổi bật giai đoạn này là giaoruộng đất về tay người nông dân, với mục tiêu người cày có ruộng Nhà nướcthực hiện chính sách cải cách ruộng đất và triển khai công tác khuyến nông.Nhờ vậy kinh tế hộ nông dân phát triển, hàng triệu người dân hăng hái sảnxuất, nông nghiệp sau 3 năm khôi phục kinh tế đã đạt mức tăng trưởng khácao Có thể xem đây là thời kỳ “hoàng kim” của nông nghiệp nông thôn ViệtNam từ sau năm 1939

- Từ năm 1960 – 1980, phát triển mô hình sản xuất dưới dạng Hợp tác

xã nông nghiệp Ban đầu triển khai ở toàn miền Bắc, Nhà nước có vai tròquan trọng trong việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, kỹ thuật để phát triểnHTX, người nông dân được coi là xã viên HTX Sau đó mô hình được tiếp tụctriển khai trên phạm vi cả nước

Trang 36

- Từ năm 1981 – 1987, phát triển mô hình khoán sản phẩm đến nhóm

và người lao động Ngày 13/1/1981 Chỉ thị 100 CT-TW về cải tiến công táckhoán ra đời, mở rộng “khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trongHợp tác xã nông nghiệp” Tập thể điều hành 5 khâu là giống, làm đất, thủylợi, phân bón, phòng trừ sâu bệnh; nhóm và người lao động đảm nhận 3 khâu

là cấy, chăm sóc và thu hoạch Mô hình đã đạt được hiệu quả khá tốt

Năm 1985 – 1987, nền kinh tế cả nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng, nềnnông nghiệp bị sa sút Mặt khác, mô hình chỉ tập trung vào khoán sản phẩmđến nhóm và người lao động chứ chưa quan tâm tới khoán hộ, do đó hiệu quảđầu tư giảm dần, thu nhập nông hộ giảm

- Từ năm 1988 – 1991, khoán cho nhóm và người lao động Ngày5/4/1988 Bộ chính trị cho ra đời Nghị quyết 10 NQ/TW về đổi mới quản lýkinh tế nông nghiệp Nghị quyết khẳng định hộ gia đình xã viên là đơn vịkinh tế tự chủ ở nông thôn có ý nghĩa quan trọng với sự phát triển của kinh tếnông hộ

Đổi mới của Nghị quyết 10 là “một chủ, bốn tự” “Một chủ” xác định

hộ là đơn vị kinh tế tự chủ “Bốn tự” là Hợp tác xã tự xác định phương hướng,nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; tự xác định hình thức, quy mô sản xuất; tự xácđịnh hình thức phân phối, tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo xã viên được tự do ra,vào Hợp tác xã

Nghị quyết tạm giao trong 5 năm (1988 – 1993) chủ trương trao quyền

sử dụng ruộng đất cho hộ; xóa bỏ chính sách thu mua lương thực theo nghĩa

vụ cho nông hộ phát triển sản xuất, làm cho người lao động quan tâm đến sảnphẩm cuối cùng

Các thành phần kinh tế và kinh tế hộ nông dân phát triển dẫn đến hiệuquả cao trong sản xuất và không ngừng nâng cao mức sống của nông dân

- Mô hình sản xuất nông nghiệp bằng việc giao đất cho nông hộ, đất đaiđược giao quyền sử dụng lâu dài cho các hộ nông dân từ năm 1993, các nông

Trang 37

hộ được chủ động sản xuất trên mảnh đất được giao.

Từ Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI, VII, và VIII đã đưa ra nhữngchủ trương về phát triển 5 thành phần kinh tế và 3 chương trình kinh tế lớncủa Nhà nước; hộ nông dân là chủ thể sản xuất ban hành giao đất, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, mở rộng vay vốn, tín dụng, thực hiện xóa đóigiảm nghèo… mở rộng quyền tự chủ kinh doanh cho nông hộ, kinh tế nông

hộ thay đổi lớn

2.3 Điển hình một mô hình xây dựng nông thôn mới có sự tham gia của người dân

Thực hiện Chương trình số 43-CTr/TU ngày 20/10/2008 của Thành uỷ

TP Hồ Chí Minh về thực hiện nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban chấp hànhTrung ương Đảng (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định

số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22/01/2009 của UBND TP Hồ Chí Minh về banhành Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Chương trình hànhđộng của Thành ủy về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Chương trình thíđiểm xây dựng mô hình xã nông thôn mới tại xã Tân Thông Hội trên các tưtưởng chỉ đạo trên và xuất phát từ thực tiễn đã đạt được kết quả đáng khích lệ

“Khó vạn lần dân liệu cũng xong”, đó là kinh nghiệm quản lý bao đờinay của ông cha ta, cụ thể là khi sự tham gia của người dân đóng vai trò chủđạo thì sẽ gặt hái được nhiều thành công Xã Tân Thông Hội (Củ Chi – TP HồChí Minh) là một trong những địa phương đầu tiên trên cả nước thí điểm xâydựng mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Sau 2 năm triển khai thực hiện thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới,đến nay xã Tân Thông Hội có 15 trong số 19 tiêu chí hoàn thành Trong đó,các tiêu chí về quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, nhà ở, xóa hộ nghèo…đều cơ bản đạt và vượt so với yêu cầu Hiện xã còn 4 tiêu chí (trường học, cơ

sở vật chất văn hóa, chợ, thu nhập đầu người) chưa hoàn thành, nhưng đếncuối năm 2011 chắc chắn sẽ hoàn thành 3 tiêu chí Đến nay toàn xã có 125

Trang 38

con đường lớn, nhỏ với tổng chiều dài 81km, trong đó 13km đường trục xã,liên xã đã được nhựa hóa; 58km đường trục ấp, liên ấp được nhựa hóa và trảicấp phối Hệ thống trường học của Tân Thông Hội khá hoàn chỉnh ở tất cảcác cấp từ Mầm non, Tiểu học, THCS đến THPT Xã có một trạm y tế đạtchuẩn quốc gia với 10 giường bệnh và 7 y - bác sĩ Hàng năm, tổ chức khám

và cấp thuốc cho khoảng 18.000 lượt người Xã có bưu điện văn hóa đạtchuẩn Bình quân cứ ba hộ dân thì có một hộ có điện thoại cố định Cả xã có

645 bộ máy vi tính, trong đó 160 máy có kết nối internet Từ năm 2008 đếnnay, trên địa bàn xã không xảy ra trọng án, khiếu kiện đông người Các hộdân đều dùng nước giếng khoan ở tầng nước đạt chuẩn vệ sinh Một nửa số hộxây dựng đủ ba công trình nhà tắm, nhà vệ sinh, bể nước đạt chuẩn Các hộchăn nuôi đã xây dựng hầm biogas và có cách xử lý rác thải hợp vệ sinh Các

cơ sở sản xuất không có rác thải nguy hại cho môi trường Đó là những kếtquả đạt được từ chương trình xây dựng nông thôn mới mà Tân Thông Hộiđược chọn thí điểm triển khai

Người dân địa phương cho biết ngay sau khi được chọn thí điểm thựchiện xây dựng nông thôn mới, cán bộ xã đã tổ chức họp lấy ý kiến của ngườidân xung quanh vấn đề này

Theo Ban chỉ đạo Trung ương Chương trình xây dựng nông thôn mới,một trong những yếu tố tạo nên thành công ban đầu của chương trình là đã huyđộng được sự tham gia đóng góp của người dân Điều này thể hiện rất rõ trongviệc xây dựng hạ tầng Thứ trưởng Bộ NN và PTNT Hồ Xuân Hùng cho biết,hầu hết các xã đã huy động được nguồn lực và lồng ghép các nguồn vốn để triểnkhai thực hiện các dự án xây dựng hệ thống hạ tầng trên địa bàn Bước đầu tạo

sự chuyển biến rõ rệt và cải thiện điều kiện sản xuất, văn hóa, sinh hoạt cho bàcon, tạo niềm tin, động lực cho người dân tham gia xây dựng nông thôn mới

Mô hình nông thôn mới tại xã Tân Thông Hội là mô hình đáng để chocác địa phương khác học tập và cần được nhân rộng ra trong cả nước

Trang 39

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình

Xã Phú Lâm nằm ở phía Bắc của huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh, cáchtrung tâm tỉnh 8km, cách thị trấn Lim 2km, có địa giới hành chính như sau:

Phía Bắc giáp xã Long Châu, Đông Phong huyện Yên Phong

Phía Nam giáp xã Tương Giang, xã Tam Sơn và xã Nội Duệ

Phía Đông giáp xã Phong Khê thành phố Bắc Ninh và thị trấn Lim.Phía Tây giáp xã Trung Nghĩa huyện Yên Phong và xã Tam Sơn thị xã

Từ Sơn

Trên địa bàn xã có tuyến tỉnh lộ 276 chạy qua với tổng chiều dài là6,3km Đây là một thế mạnh của xã trong việc lưu thông hàng hóa, giao lưukinh tế, văn hóa với các địa phương khác trong vùng

Nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng nên địa hình xã Phú Lâm tươngđối bằng phẳng, hầu hết các diện tích đất trong xã đều có độ dốc nhỏ hơn 30,

độ cao trung bình từ 3- 4m so với mực nước biển

3.1.1.2 Khí hậu thời tiết

Phú Lâm nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa do vậy khí hậu được chiathành hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, thời tiết nóng ẩm, lượng mưa khálớn Thỉnh thoảng có những trận mưa rào với cường độ lớn kèm theo mưa bãokhoảng 1- 2 ngày liên tục

Mùa khô lạnh bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau, vớilượng mưa ít có kèm theo khô hanh kéo dài đã làm cho diện tích ao, hồ và các

Trang 40

diện tích đất canh tác bị khô hạn Mưa tập trung chủ yếu vào tháng 6,7,8, độ

ẩm không khí trung bình trong năm là khá cao

3.1.1.3 Đất đai

Xã Phú Lâm thuộc vùng đồng bằng sông Hồng với điều kiện đất đaimàu mỡ thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Là một xã thuần nôngnên diện tích đất nông nghiệp ở xã lên tới 883,86 ha năm 2010 chiếm 72,69%tổng diện tích đất tự nhiên của xã Diện tích đất phi nông nghiệp là 331,32 hachiếm 27,24% tổng diện tích đất tự nhiên Đất chưa sử dụng chiếm một lượngnhỏ khoảng 0,07% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, tương ứng với 0,83 ha

Cơ cấu diện tích đất của xã được thể hiện cụ thể qua bảng 3.1

Qua 3 năm tổng diện tích đất tự nhiên của xã không có sự thay đổi,nhưng diện tích đất nông nghiệp của xã lại có xu hướng giảm dần do sựchuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp Bình quân mỗi nămlượng đất nông nghiệp giảm 0,08% Năm 2008, diện tích đất nông nghiệp của

xã là 885,20 ha nhưng đến năm 2009 diện tích đất nông nghiệp giảm chỉ còn884,56 ha và còn có xu hướng giảm trong những năm tiếp theo Diện tích đấtnông nghiệp giảm là do diện tích đất trồng lúa giảm, bình quân mỗi năm diệntích đất trồng lúa giảm 1,79% Người dân trong xã sống bằng nghề nông làchính, với diện tích đất nông nghiệp ngoài trồng lúa là thì các hộ còn trồngthêm cây nông nghiệp khác như hoa, cây cảnh, các cây rau màu,… phục vụcho sản xuất nông nghiệp cho mục tiêu đa dạng hóa các loại hình sản xuất

Ngày đăng: 17/09/2015, 11:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Theo SGGP (2011). “Đời sống người dân ở xã nông thôn mới phải giàu có”. Nguồn: http://vovnews.vn/Home/Doi-song-nguoi-dan-o-xa-nong-thon-moi-phai-giau-co/20113/168568.vov, ngày cập nhật 07/03/2011, ngày truy cập 01/04/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đời sống người dân ở xã nông thôn mới phải giàu có
Tác giả: Theo SGGP
Năm: 2011
3. PQDieu (2009). “Nhìn lại mô hình “Nông thôn mới” của Hàn Quốc”. Nguồn: http://blog.yume.vn/xem-blog/nhin-lai-mo-hinh-nong-thon-moi-cua-han-quoc.manh4vn.35CB4FA5.html, ngày cập nhật 06/10/2009, ngày truy cập 01/04/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhìn lại mô hình “Nông thôn mới” của Hàn Quốc
Tác giả: PQDieu
Năm: 2009
4. Nhuệ Anh (2008). “Nông thôn mới ở Đông Á: Nhiều mũi tên, một mục đích!”. Nguồn: http://vn.360plus.yahoo.com/mr9632/article Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông thôn mới ở Đông Á: Nhiều mũi tên, một mục đích
Tác giả: Nhuệ Anh
Năm: 2008
5. Thúy Nga (2010). “Xây dựng nông thôn mới: Sự tham gia của người dân đóng vai trò chủ đạo”. Nguồn:http://www.baomoi.com/Home/ThoiSu/kinhtenongthon.com.vn/Xay-dung-nong-thon-moi-Su-tham-gia-cua-nguoi-dan-dong-vai-tro-chu-dao/4482812.epi, ngày cập nhật 30/06/2010, ngày truy cập 01/04/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nông thôn mới: Sự tham gia của người dân đóng vai trò chủ đạo
Tác giả: Thúy Nga
Năm: 2010
2. Ngọc Lê (2010). “Hàn Quốc và một thập kỷ làm mới nông thôn. Nguồn: http://danviet.vn/4420p1c34/han-quoc-va-mot-thap-ky-lam-moi-nong-thon.htm, ngày cập nhật 30/04/2010, ngày truy cập 01/04/2011 Link
6. Xây dựng mô hình nông thôn mới ở nước ta hiện nay, Phan Xuân Sơn - Nguyễn Cảnh, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh.Nguồn: http://www.tapchicongsan.org.vn/details.asp?Object=14350349&amp;News_ID=17758384, ngày cập nhật 17/07/2008, ngày truy cập 01/04/2011 Link
1. Mai Thanh Cúc – Quyền Đình Hà – Nguyễn Thị Tuyết Lan – Nguyễn Trọng Đắc (2005), Giáo trình Phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
2. Tô Duy Hợp – Lương Hồng Quang (2000), Phát triển cộng đồng, lý thuyết và vận dụng, NXB văn hóa thông tin Hà Nội Khác
3. Trương Văn Tuyển (2007), Giáo trình phát triển cộng đồng, lý luận và ứng dụng trong phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
4. Vũ Trọng Khải – Đỗ Thái Đồng – Phạm Bích Hợp (2004), Phát triển nông thôn Việt Nam từ làng làng xã truyền thống đến văn minh thời đại, NXB Nông nghiệp. Tài liệu tham khảo từ internet Khác
1. Báo cáo kết quả thực hiện mô hình nông thôn mới xã Phú Lâm năm 2010 Khác
2. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội qua 3 năm 2008- 2010 Khác
3. Quyết định số 168/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2010 của UBND về việc phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 – 2020.Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 tỉnh Bắc Ninh Khác
4. Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Khác
5. Thông tư số 54/2009/TT – BNNPTNT ngày 21 tháng 08 năm 2009 về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tình hình đất đai của xã Phú Lâm qua 3 năm 2008 - 2010 Diễn giải - Khóa luận: Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh  Nguyễn Thị Lan
Bảng 3.1 Tình hình đất đai của xã Phú Lâm qua 3 năm 2008 - 2010 Diễn giải (Trang 41)
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động xã Phú Lâm qua 3 năm 2008 – 2010 - Khóa luận: Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh  Nguyễn Thị Lan
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động xã Phú Lâm qua 3 năm 2008 – 2010 (Trang 43)
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Phú Lâm năm 2010 - Khóa luận: Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh  Nguyễn Thị Lan
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Phú Lâm năm 2010 (Trang 46)
Bảng 4.1 Người dân tham gia tập huấn và đào tạo ứng dụng kỹ thuật trong sản xuất S - Khóa luận: Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh  Nguyễn Thị Lan
Bảng 4.1 Người dân tham gia tập huấn và đào tạo ứng dụng kỹ thuật trong sản xuất S (Trang 61)
Bảng 4.2 Người dân tham gia đóng góp kinh phí thực hiện các mô hình - Khóa luận: Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh  Nguyễn Thị Lan
Bảng 4.2 Người dân tham gia đóng góp kinh phí thực hiện các mô hình (Trang 63)
Bảng 4.3 Mức đóng góp kinh phí của các hộ điều tra - Khóa luận: Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh  Nguyễn Thị Lan
Bảng 4.3 Mức đóng góp kinh phí của các hộ điều tra (Trang 64)
Bảng 4.6 Người dân tham gia lao động xây dựng công trình nông thôn - Khóa luận: Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh  Nguyễn Thị Lan
Bảng 4.6 Người dân tham gia lao động xây dựng công trình nông thôn (Trang 68)
Bảng 4.7 Người dân đóng kinh phí xây dựng các công trình nông thôn - Khóa luận: Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh  Nguyễn Thị Lan
Bảng 4.7 Người dân đóng kinh phí xây dựng các công trình nông thôn (Trang 70)
Bảng 4.8 Kết quả công tác vệ sinh môi trường ở xã Phú Lâm năm 2010 - Khóa luận: Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh  Nguyễn Thị Lan
Bảng 4.8 Kết quả công tác vệ sinh môi trường ở xã Phú Lâm năm 2010 (Trang 71)
Bảng 4.9 Tác động của mô hình nông thôn mới đến sự phát triển kinh tế - Khóa luận: Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh  Nguyễn Thị Lan
Bảng 4.9 Tác động của mô hình nông thôn mới đến sự phát triển kinh tế (Trang 73)
Bảng 4.10 Tác động của mô hình nông thôn mới đến thu nhập của hộ - Khóa luận: Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh  Nguyễn Thị Lan
Bảng 4.10 Tác động của mô hình nông thôn mới đến thu nhập của hộ (Trang 75)
Bảng 4.15 Thu nhập bình quân và mức chênh lệch giàu/ nghèo - Khóa luận: Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh  Nguyễn Thị Lan
Bảng 4.15 Thu nhập bình quân và mức chênh lệch giàu/ nghèo (Trang 82)
Bảng 4.16 Kinh phí cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn - Khóa luận: Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh  Nguyễn Thị Lan
Bảng 4.16 Kinh phí cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w