1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn TÍNH TOÁN THIẾT kế hệ THỐNG THU GOM bụi NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ ĐỒNG NAI

66 908 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2 Biện pháp kỹ thuật và thiết bị lọc bụi: Nguồn bụi từ các nhà máy thải ra rất đa dạng cho nên phương pháp và thiết bị lọcbụi sẽ được cân nhắc lựa chọn đối với từng loại hình sản xuất

Trang 1

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Lời nói đầu

Cùng với sự phát triển kinh tế là sự ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng Môitrường bị ô nhiễm sẽ có những ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của con người cũngnhư động thực vật, phá vỡ các mối cân bằng sinh thái, cảnh quan đô thị

Để tạo sự cân bằng sinh thái, môi trường sống trong sạch trước tiên phải kể đến môitrường tự nhiên mà trong đó môi trường không khí đóng vai trò quan trọng nhất

Hiện nay ô nhiễm không khí đang là một vấn đề đáng quan tâm khi số lượng các khucông nghiệp, khu chế xuất ngày càng tăng Vì vậy việc xử lý bụi và khí thải trong quátrình sản xuất là bước quan trọng trong việc bảo vệ môi trường không khí

1.2 Mục tiêu luận văn

Tính toán, thiết kế hệ thống thu gom nhà máy chế biến gỗ Mê Kông -Đồng Nai Từ đó

có biện pháp xử lý bụi một cách hợp lý

1.3 Nội dung luận văn

- Xác định nguồn ô nhiễm trong nhà máy chế biến gỗ Mê Kông – Đồng Nai

- Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi cho nhà máy

- Tính toán kinh tế cho hệ thống xử lý

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lý thuyết: đọc sách, tham khảo tài liệu,…

- Kết hợp quan sát thực tế và lý thuyết: tham quan nhà máy và so sánh với lý thuyết,tham khảo ý kiến của các thầy, …

1.5 Sơ lược tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.5.2 Tình hình trong nước

Nước ta là nước đang phát triển công nghệ sản xuất lạc hậu nên mức độ ô nhiễm môitrường còn cao, mặt khác vốn đầu tư thấp nên chưa thể mua trang thiết bị đắt tiền được.Chỉ một số nhà máy lớn mới xây dựng và trang thiết bị xử lý hiện đại và đắt tiền

Trang 2

Riêng đối với ngành chế biến gỗ, hiện nay chỉ có một số nhà máy có đầu tư cho phần

xử lý, còn phần lớn vẫn chưa được trang bị đầu tư đúng mức Các nhà máy có đầu tư thìcũng chỉ đầu tư vào các thiết bị tương đối đơn giản như: buồng lắng trọng lực, cyclone,túi vải… tuy nhiên cũng góp phần xử lý được phần nào lượng bụi sinh ra từ các nhà máy

1.6 Ý nghĩa khoa học – thực tiễn

Thấy được rằng nếu đầu tư đúng mức và đúng kỹ thuật thì các nhà máy, xí nghiệp,các khu công nghiệp có thể đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế xã hội, làm cho đất nướcphát triển một cách bền vững Bên cạnh đó, còn làm giảm bớt ô nhiễm, làm cho môitrường ngày càng xanh sạch đẹp, tạo không khí trong lành không chỉ cho công nhân đanglàm việc trong phân xưởng mà cho cả dân cư xung quanh Giúp cho cuộc cuộc sống củamọi người khỏe mạnh và an toàn hơn

Trang 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY

2.1 Mặt bằng của nhà máy

2.1.1 Tổng quan

2.1.1.1 Vị trí của nhà máy

Nhà máy chế biến gỗ Mêkông Đồng Nai gồm có hai phân xưởng Vị trí của xưởng

cũ và xưởng mới cách xa nhau

- Địa điểm xưởng cũ ở xa lộ Hà Nội, Phường Long Bình Tân, Biên Hòa, ĐồngNai, phía Bắc và phía Tây giáp đường Quốc lộ, phía Đông là khu nhà dân Xưởng cũ chủyếu gia công nguyên liệu thô như: cắt, cưa, bào, ngâm, tẩm…

- Địa điểm xưởng mới ở xã An Hòa, huyện Long Thành, Đồng Nai Phía Bắcgiáp đường đi và nhà dân, phía Nam giáp ruộng lúa, phía Tây giáp nhà dân và phía Đônggiáp con suối nhỏ Xưởng mới hoạt động hổ trợ cho xưởng cũ, thực hiện phân đoạn sơn,lắp ghép tạo thành sản phẩm

Hướng kinh doanh: sản xuất và kinh doanh sản phẩm đồ mộc gia dụng : tủ, bàn,

+ Năm thứ hai: 160 người

+ Năm thứ ba: 200 người

2.1.1.2 Mục tiêu hoạt động của công ty

Việc đầu tư thành lập xưởng chế biến gỗ gia dụng của Công ty TNHH Thương MạiHàng Hoá MêKông nhằm vào các mục đích như:

- Đầu tư và tiếp thu các thiết bị công nghệ hiện đại sản xuất đồ mộc gia dụng tạiViệt Nam Sản phẩm của xưởng sẽ góp phần giải quyết nhu cầu tiêu dùng hàng trang trínội thất ngày càng lớn ở trong nước và đặc biệt là xuất khẩu ra nước ngoài

Trang 4

- Hoạt động của xưởng nhằm vào việc tận dụng triệt để gỗ cao su là nguồnnguyên liệu khá dồi dào trong nước Hoạt động của xưởng nằm trong danh mục được nhànước khuyến khích và ưu tiên kêu gọi đầu tư.

- Hoạt động của xưởng thu hút nhiều lao động phổ thông, đội ngũ cán bộ côngnhân kỹ thuật và hàng loạt lao động gián tiếp từ việc thu gom phế liệu gỗ Đào tạo vàhuấn luyện đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân đạt đến trình độ kỹ thuật chuyên môn cao,làm việc trong điều kiện máy móc thiết bị đạt mức độ cơ khí hoá và tự động hoá cao

- Góp phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua các khoảnthuế doanh thu, thuế lợi tức và các chi phí bảo hiểm xã hội khác

2.2 Quy trình công nghệ sản xuất của phân xưởng tinh chế

2.2.1 Sơ đồ qui trình công nghệ

Sơ đồ công nghệ phân xưởng tinh chế gỗ thuộc công ty TNHH Thương Mại và SảnXuất Hàng Hoá Mê Kông, Đồng Nai được cho trên hình 2.1 như sau:

Nguyên liệu gỗCưa, tẩm, sấyĐịnh hình: Cưa, bào

Tạo dáng:Cưa, bào, tuapiMộng: Tuapi, cưaChà nhám

Sơn phủ bề mặt

Lắp ghép - Thành phẩm

Hình 2.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ chế biến đồ mộc gia dụng.

Trang 5

- Công đoạn chà nhám chi tiết hoặc sản phẩm.

- Công đoạn sơn phủ bề mặt các chi tiết

Các công đoạn được mô tả lần lượt như sau:

Cưa tẩm và sấy

Nguyên liệu là các loại gỗ vụn, gỗ khúc hoặc gỗ dạng thân cây (cao su, tràm, bạchđàn…) Được cưa ra với những kích thước thích hợp sau đó đem ngâm hay tẩm hóa chất.Đối với các loại gỗ khúc, gỗ vụn, trước khi đem đến công đoạn cắt, định dạng sản phẩmphải được dán keo, sau khi ghép các khúc gỗ lại, chúng sẽ được sấy bằng hơi nhiệt từ việcđốt củi để tạo những miếng lớn hơn, thích hợp cho việc cắt xén sản phẩm

Công đoạn này phát sinh bụi do các máy cưa

Trang 6

Công đoạn này chủ yếu sử dụng các máy tuapi, cưa mâm 2 lưỡi.

Công đoạn này phát sinh bụi do các máy cưa, máy tuapi

Chà nhám (đánh bóng) chi tiết hoặc sản phẩm

Ở công đoạn này, chi tiết (sản phẩm) trước hết sẽ được chà nhám thô các góc cạnh,

bề mặt Sau đó chúng được chà tinh bằng các loại giấy nhám mịn bằng máy hoặc bằngtay

Công đoạn này phát sinh bụi do các máy chà nhám

Sơn phủ bề mặt

Sau khi chà nhám tinh, sản phẩm được sơn phủ bề mặt bằng cách nhúng vào vecnihoặc sơn bằng máy Mục đích của sơn phủ bề mặt là để chống mối mọt và làm cho sảnphẩm thêm bóng đẹp

Công đoạn này phát sinh bụi sơn

Nguồn gốc phát sinh các loại gỗ thừa có thể được dẫn ra như sau:

Từ các khâu sản suất ván gỗ:

 Gỗ khúc cắt vụn

 Gỗ bìa

 Gỗ lốc

 Gỗ rẻo (khi rọc cạnh chi tiết sản phẩm)

Từ các công đoạn cưa, cắt bào, tiện gỗ:

 Gỗ bìa mỏng

 Gỗ bã đầu múc

Trang 7

2.3.2 Keo và các chất phụ gia đóng rắn

Nhựa Urea Formaldehyde (UF): là chất kết dính quan trọng nhất cho việc chế biến

gỗ Ngày nay, khoảng 90% loại keo sử dụng trong ngành chế biến gỗ trên toàn thế giớivẫn được tiến hành trên cơ sở nhựa Urea formaldehyde Thuận lợi cơ bản của nhựa UF làgiá thấp và khả năng xử lý nhanh so với các loại nhựa nhân tạo khác Điểm bất lợi củanhựa UF là khả năng chống ẩm và chịu nhiệt kém

Nhựa Urea – melamine formaldehyde: khả năng chống ẩm kém của nhựa UF có thểđược cải thiện bằng cách thay thế Urea từng phần hoặc tất cả bởi Melamine Khả năngchống ẩm của nhựa Melamine formaldehyde (MF) tinh khiết rất tốt nhưng do giá thànhcao nên việc sử dụng chúng không được phổ biến Hỗn hợp của nhựa UF và MF được gọi

là nhựa Urea Melamine formaldehyde (UMF) Hàm lượng của MF trong UMF thườngkhoảng 45%

Tốc độ xử lý của nhựa UMF nói chung nhanh hơn tốc độ xử lý của nhựa UF và vìthế thời gian ép yêu cầu sẽ lâu hơn khoảng 10% Lượng keo yêu cầu cũng cao hơn 30%

Bảng 2.1: Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu hàng năm

STT Nguyên vật liệu Đơn vị tính Số lượng

1 Nguyên liệu gỗ cao su m3 5000

Trang 8

Kích thước Dàixrộngxcao (m)

Công suất (Kw)

Số lượng (cái)

1 C

- Cưa đĩa : dùng cắt những tấm gỗ nguyên liệu thành các tấm có kích thước quy định

2 B

- Bào 4 mặt : bào láng 4 mặt gỗ nguyên liệu trước khi cưa và sau khi ép

- Máy chà nhám : chà láng mặt ván và đây là khâu chế biến cuối cùng

2.4 Khả năng gây ô nhiễm từ nhà máy

2.4.1 Hiện trạng môi trường không khí tại khu vực nhà máy

Theo khảo sát và đánh giá của Trung tâm công nghệ môi trường CEFINEA về hiệntrạng phông môi trường tại khu vực xây dựng xưởng sản xuất đồ gỗ gia dụng của công tyngày 1/11/2004 và lân cận Với phương pháp lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu không khídựa theo “Air Sampling and analysis" Các số liệu phân tích được thể hiện ở bảng 2.3 nhưsau:

Bảng 2.3 : Các thông số vi khí hậu và độ ồn tại xưởng sản xuất gỗ

Trang 9

Vị trí đo đạc Nhiệt độ

( o C)

Độ ẩm (%)

Tiếng ồn (dBA) Bụi (mg/m

Thời gian lấy mẫu trung bình 1 giờ.

Bảng trên cho thấy tiếng ồn trong khu vực sản xuất cao hơn mức ồn cho phép củacác nhà máy công nghiệp (90 dBA) Nồng độ bụi đo trong khu vực bên ngoài xưởng, khu

sản xuất và khu văn phòng cao hơn mức độ cho phép của tiêu chuẩn TCVN 5939:1995.

Nồng độ các chất độc hại dạng khí như: NO2, SO2, CO được đo cụ thể chỉ một vị trítrong phân xưởng (vì các loại khí này không đăc trưng ô nhiễm cho công nghệ chế biếngỗ) Kết quả đo đạc như trong bảng 2.4 sau:

Bảng 2.4: Các loại khí thải trong phân xưởng

Vị trí đo đạc SO 2 m (mg/ 3 )

NO 2 (mg/

m 3 )

CO (mg/m 3 )

Tiêu chuẩn TCVN 5937-1995 0,300 0,400 40,00

Theo các số liệu nêu trên, bụi là yếu tố đáng quan tâm nhất trong phân xưởng Ở tất

cả các khu vực trong phân xưởng hàm lượng bụi đều lớn hơn tiêu chuẩn cho phép, đặcbiệt là khu vực bào và chà nhám chi tiết gỗ

Như vậy, nói chung nguồn ô nhiễm quan trọng nhất trong phân xưởng là hàm lượngbụi Tuy nhiên, hàm lượng bụi sẽ giảm đi khi các thiết bị xử lý bụi hoạt động có hiệu quả

2.4.2 Các yếu tố gây ô nhiễm từ nhà máy

2.4.2.1 Bụi thải

Đây là nguồn ô nhiễm nghiêm trọng nhất trong công nghiệp chế biến gỗ, vì hiệntrong phân xưởng cũ nồng độ bụi quá cao so với tiêu chuẩn cho phép

Bụi phát sinh chủ yếu từ các công đoạn và qúa trình sau:

+ Cưa xẻ gỗ để tạo phôi cho các chi tiết mộc

Trang 10

+ Rọc, xẻ gỗ.

+ Khoan, phay, bào

+ Chà nhám, bào nhẵn bề mặt các chi tiết

Tuy nhiên, có sự khác biệt đáng kể về kích thước cỡ hạt bụi và tải lượng bụi sinh ra

ở những công đoạn khác nhau Tại các công đoạn gia công thô như cưa cắt, bào, tiện,phay… phần lớn chất thải đều có kích thước lớn có khi tới hàng ngàn m Hệ số phát thảibụi ở các công đoạn trong công nghệ sản xuất gỗ được thể hiện trong bảng 2.5 sau:

Bảng 2.5: Hệ số ô nhiễm bụi trong công nghệ sản xuất gỗ gia dụng.

3 Chà nhám, đánh bóng 0.05 (Kg/m2)

Nguồn: WHO, 1993

Tải lượng bụi và tải lượng chất thải rắn có thể tính toán sơ bộ như sau:

Nguyên liệu gỗ sử dụng là 5000 m3/năm (gỗ cao su), với tỉ trọng gỗ khoảng 0,7 –0,85 tấn/m3, nếu chọn tỉ trọng gỗ là 0,85 tấn/m3, ta có số tấn gỗ tiêu thụ trong năm sẽ là :

5000 m3/năm x 0,85 tấn/m3 = 4250 tấn/năm

Gia công chi tiết: 5000 m3/năm x 80% = 4000m3/năm = 3400 tấn/năm

Tại các công đoạn gia công tinh như chà nhám, đánh bóng, tải lượng bụi không lớnnhưng kích cỡ hạt bụi rất nhỏ, thường nằm trong khoảng từ 2-20 m, nên dễ phát tántrong không khí Ngòai ra tại các công đọan khác như vận chuyển gỗ, lắp gép… đều phátsinh bụi tuy nhiên mức độ không đáng kể

Thành phần và tính chất của bụi ở đây chủ yếu là bụi cơ học Đó là một hỗn hợp cáchạt cellulose với kích thước thay đổi trong một phạm vi rất rộng Các lọai bụi này, nhấtthiết phải có thiết bị thu hồi và xử lý triệt để, nếu không sẽ gây ra một số tác động nhấtđịnh đến môi trường và sức khỏe con người

Bảng 2.6: Tải lượng ô nhiễm bụi và chất thải rắn

Trang 11

Kích thước bụi

Nguyên liệu sử dụng trong năm (tấn)

Hệ số ô nhiễm

Tải lượng ô nhiễm trong năm (kg/năm)

Bảng 2.7: Tải lượng thải của các chất ô nhiễm khi đốt củi.

Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm

( kg/tấn )

Tải lượng ( kg )

Nguồn: WHO, 1993

2.4.2.3 Mùi và các hợp chất hữu cơ bay hơi

Trong công nghệ sản xuất gỗ gia dụng dù dùng loại keo hay sơn gì cũng phát sinhmùi và các chất hữu cơ bay hơi cao Chất kết dính thông dụng như nhựa UreaFormaldehyde (UF) hoặc nhựa Urea Melamine Formaldehyde (UMF) Khi gặp nhiệt độcao, các chất này dễ dàng bị phân huỷ tạo ra một hỗn hợp các chất khí như Ammoniac(NH3) và Formaldehyde (Aldehyde formic – HCHO) Trong điều kiện bình thường, chúng

dễ dàng phân tán vào môi trường xung quanh kèm theo các mùi rất đặt trưng như mùikhai của khí NH3 và mùi sốc của Formaldehyde)

Phát sinh từ công đoạn sơn gồm bụi mù và hơi dung môi ảnh hưởng xấu đến sứckhoẻ công nhân Tải lượng sơn phát tán vào không khí gây ô nhiễm chiếm khoảng 0,5%lượng sơn sử dụng Ngoài ra hơi dung môi còn phát sinh trong quá trình phết keo, tảilượng hơi dung môi phát sinh được tính bằng 0,5% lượng sử dụng

2.4.2.4 Tiếng ồn

Trang 12

Tiếng ồn ảnh hưởng nghiêm trọng đến thính giác con người, khi tiếp xúc với mức ồn

có cường độ cao thường xuyên, người tiếp xúc sẽ bị điếc Thông thường trong các xínghiệp công nghiệp, công nhân làm việc trong các phân xưởng phát sinh tiếng ồn hay mắcbệnh điếc nghề nghiệp

Sau ô nhiễm không khí, ô nhiễm do tiếng ồn là loại ô nhiễm đáng chú ý ở những nhàmáy chế biến gỗ Đặc điểm chung của hầu hết các máy móc thiết bị trong công nghệ nàyđều có mức ồn cao, những máy móc gây ồn chính như: Máy bào, máy chà láng, máykhoan

2.4.2.5 Ô nhiễm do nhiệt

Do đặc thù của công nghệ sản xuất, tại công đoạn sấy gỗ trong dây truyền công nghệ

có sử dụng các lò đốt dùng củi Các lò sấy này có khả năng lan truyền nhiệt ra khu vựcxung quanh do sự dẫn nhiệt qua thành lò gây ô nhiễm nhiệt cho khu vực xung quanh

2.4.2.6 Nguy cơ gây cháy nổ

Các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất và các sảnphẩm thành phẩm của hai Xưởng Sản Xuất Đồ Gỗ Gia Dụng rất dễ bắt lửa và gây ra cháy,

nổ Bản chất các quá trình có khả năng gây ra cháy, nổ có thể được chia thành sáu nhómchính:

 Nhóm 1: Những vật liệu rắn dễ cháy, dễ bị bắt lửa như: dăm bào, mạt cưa, giấy,gỗ

 Nhóm 2: các chất lỏng dễ cháy như: xăng, dầu, dung môi, khí hoá lỏng

 Nhóm 3: Lửa cháy do các thiết bị điện

 Nhóm 4: Các loại hoá chất sử dụng trong công nghệ: keo UF, nhựa PVC, sáp lỏng

 Nhóm 5: Nổ, cháy do sự tích tụ bụi trong nhà xưởng (đặc biệt là các kho chứa) đếnnhiệt độ nguy hiểm

 Nhóm 6: Khả năng nổ do tồn trữ khí hoá lỏng với số lượng lớn, không tuân thủđúng các qui định về an toàn khi lưu trữ nhiên liệu

Các nguyên nhân dẫn đến cháy, nổ có thể do

* Vứt tàn thuốc hay những nguồn lửa khác vào khu vực chứa dăm bào và mạt cưa

* Tàng trữ các loại hoá chất, dung môi, nhiên liệu không đúng qui định

* Tồn trữ các loại rác rưởi, bụi và các chất thải rắn có nguồn gốc từ cellulose trongkhu vực sản xuất, đặc biệt là ở các khu vực có lửa

* Sự cố về các thiết bị điện: dây trần, dây điện, động cơ, quạt bị quá tải trong quátrình vạn hành, phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy

Trang 13

* Tàng trữ và vận chuyển thành phẩm không đúng cách (nói chung các sản phẩm cónguồn gốc từ gỗ đều thuộc loại vật liệu dễ cháy, nếu tàng trữ trong những kho chứa khôngđúng kỹ thuật và vận chuyển sai qui định sẽ gây cháy rất nguy hiểm).

2.4.2.7 Nước thải

Nước được sử dụng chủ yếu cho các khâu và các quá trình như:

 Nước sử dụng trong thiết bị hấp thụ sơn

 Nước thải từ quá trình ngâm, tẩm gỗ

Trong công đoạn sơn, công ty sử dụng buồng hấp thu màng nước để giữ lại bụi sơn

và một phần các hơi dung môi Đặc điểm của nước thải sản xuất là nhiễm các hơi dungmôi, chứa nhiều bụi sơn, màng dầu Do đặc trưng của nước thải ô nhiễm nhẹ nên loạinước thải này thường được xử lý và sử dụng tuần hoàn để tiết kiệm Nước thải sản xuất từkhâu này cần tách riêng để xử lý cục bộ trước khi thải ra cống thải Nước thải phát sinh từcông đoạn ngâm tẩm gỗ cũng được tách xử lý riêng Chất lượng nước thải màng nướcphun sơn được cho trong bảng 2.8

Bảng 2.8: Chất lượng nước thải màng nước phun sơn

STT Chỉ tiêu Đơn vị Hàm lượng Tải lượng(kg/ngày)

mg/lmg/lmg/l

2.4.2.8 Chất thải rắn

Chất thải rắn do các hoạt động của xưởng gồm hai loại chính:

 Các chất thải từ quá trình sản xuất gồm 3 dạng cơ bản:

+ Các phế liệu gỗ vụn, mùn cưa phát sinh do các công đoạn gia công chế biến

đồ mộc

+ Bụi thu hồi từ các Xiclone

+ Bao bì và các loại thùng đựng hoá chất

 Rác thải từ các hoạt động sinh hoạt trong phân xưởng gồm 2 dạng:

+ Loại rác thải cứng gồm vỏ đồ hộp, vỏ lon bia, nhựa, thuỷ tinh

+ Loại mềm như giấy các loại, thức ăn dư, vỏ trái cây

Trang 14

CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ BỤI

3.1 Khái niệm và phân loại bụi

3.1.1 Khái niệm chung về bụi

Bụi là các phân tử chất rắn thể rời rạc (vụn) có thể được tạo thành trong các quá trìnhnghiền, ngưng kết và các phản ứng khác nhau Dưới tác dụng của các dòng khí hoặckhông khí, chúng chuyển thành trạng thái lơ lửng và trong những điều kiện nhất định,chúng tạo thành thứ vật chất mà người ta gọi là bụi

Bụi đã thu giữ được hoặc bụi đã lắng đọng thường đồng nghĩa với khái niệm “bột”,tức là loại vật chất vụn rời rạc

Kích thước của hạt bụi  được hiểu là đường kính, độ dài cạnh của hạt hoặc lỗ râykích thước lớn nhất của hình chiếu hạt

Đường kính tương đương tđ của hạt bụi có hình dạng bất kỳ là đường kính hình cầu

có kích thước bằng thể tích hạt bụi

Vận tốc lắng chìm vc của hạt bụi là vận tốc tốc rơi của hạt trong môi trường tĩnh dướitác dụng của trọng lực Vận tốc lắng chìm phụ thuộc vào kích thước của hạt, hình dáng vàkhối lượng đơn vị của nó cũng như khối lượng đơn vị và độ nhớt môi trường

Đường kính chìm c của hạt bụi là đường kính hạt bụi hình cầu mà vận tốc rơi và khốilượng đơn vị của nó bằng vận tốc rơi và khối lượng đơn vị của hạt bụi có hình dáng ghichuẩn đang xem xét

Đường kính lắng chìm của hạt (micromet - m) được xác định theo công thức sau

( )

) (

10

m g

: độ nhớt động lực của môi trường (khí, nước), Pa.s

b , : khối lượng đơn vị của vật liệu bụi và môi trường, g/cm3

H: chiều cao rơi (lắng) của hạt, cm

: thời gian rơi, s

3.1.2 Phân loại

Về kích thước hạt bụi được chia thành các dạng sau đây:

 Bụi thô, cát bụi (grit): gồm từ các hạt bụi chất rắn có kích thước hạt  > 75m.

 Bụi (dust): hạt chất rắn có kích thước nhỏ hơn bụi thô (5÷75m) được hình

thành từ quá trình cơ khí như nghiền, tán, đập, v.v…

 Khói (smoke): gồm các hạt vật chất có thể là rắn hoặc lỏng được tạo thành trongquá trình đốt cháy nhiên liệu hoặc quá trình ngưng tụ có kích thước hạt  = 1÷5m Hạt

bụi cỡ này có tính khuyếch tán rất ổn định trong khí quyển

Khói mịn (fume): gồm những hạt chất rắn rất mịn, có kích thước < 1 m.

Trang 15

 Sương (mist): hạt chất lỏng kích thước  < 10m Loại hạt cỡ này ở một số

nồng độ đủ làm giảm tầm nhìn thì được gọi là sương giá (fog)

Có sự khác biệt về tính chất lý hóa của các hạt có kích thước nhỏ và lớn nhất Các hạtnhỏ thì tuân theo một cách chặt chẽ sự chuyển động của môi trường khí xung quanh,trong khi đó các hạt lớn – như bụi thô chẳng hạn thì rơi có gia tốc dưới tác dụng của lựctrọng trường và nhờ thế chúng dễ dàng bị loại khỏi dòng khí (dễ lọc sạch) Tuy vậy,những hạt bụi có kích thước lớn cũng có khả năng bị cuốn đi rất xa khi điều kiện thuậnlợi

Những hạt bụi có tác hại nhất đối với sức khỏe con người là khi chúng có thể thâmnhập sâu vào tận phổi trong quá trình hô hấp – tức những hạt bụi có kích thước  < 10m,

người ta gọi cỡ hạt bụi này là bụi hô hấp

3.2 Biện pháp kỹ thuật và thiết bị lọc bụi:

Nguồn bụi từ các nhà máy thải ra rất đa dạng cho nên phương pháp và thiết bị lọcbụi sẽ được cân nhắc lựa chọn đối với từng loại hình sản xuất dựa trên nồng độ bụi, tínhchất hóa học, tính chất vật lý, nhu cầu tuần hoàn không khí… Lọc sạch bụi trong khôngkhí được chia thành 3 cấp:

Làm sạch thô: chỉ giữ được các hạt bụi có kích thước > 100 m, cấp lọc này

thường để lọc sơ bộ

Làm sạch trung bình: không chỉ giữ được các hạt to mà còn giữ được các hạt nhỏ,

nồng độ bụi sau khi lọc còn khoảng 30-50 mg/m3

.

Làm sạch tinh: có thể lọc được các hạt bụi nhỏ hơn 10m với hiệu suất cao, nồng

độ bụi sau thiết bị lọc còn 1-3 mg/m3

Tùy theo việc lựa chọn cấp lọc cho các nhà máy có thể sử dụng các thiết bị lọc bụi

sau đây:

3.2.1 Phương pháp khô

3.2.1.1 Thiết bị thu hồi bụi khô

Thiết bị thu hồi bụi khô hoạt động dựa trên các cơ chế lắng khác nhau: trọng lực(các buồng lắng bụi), quán tính (lắng bụi nhờ thay đổi hướng chuyển động của dòng khíhoặc nhờ vào vách ngăn) và ly tâm (các xiclon đơn, nhóm và tổ hợp, các thiết bị thu hồibụi xoáy và động)

Các thiết bị thu hồi bụi nêu trên chế tạo và vận hành đơn giản, được áp dụng phổbiến trong công nghiệp

Tuy nhiên hiệu quả thu bụi không phải lúc nào cũng đạt yêu cầu nên chúng thườngđóng vai trò xử lý sơ bộ Một số đặc trưng của thiết bị thu hồi bụi khô:

Bảng 3.1: Các thông số đặc trưng của thiết bị thu hồi bụi khô

Trang 16

STT Thiết bị

Năng suất tối đa (m 3 /h)

Hiệu quả xử lý Trở lực

(Pa)

Giới hạn nhiệt độ ( 0 C)

1 Buồng lắng Không giới

hạn

% 90 80 );

bị lắng bụi Để đạt được điều đó, vận tốc chuyển động ngang của hạt bụi phải nhỏ đồngthời kích thước buồng lắng bụi phải lớn để thời gian lưu bụi càng lâu càng tốt

Buồng lắng bụi là kiểu thiết bị đơn giản nhất, trong thời gian khí đi qua thiết bị (vậntốc dòng khí nhỏ hơn 1-2m/s) các hạt bụi dưới tác dụng của lực trọng trường lắng xuốngphía dưới và rơi vào bình chứa hoặc đưa ra ngoài bằng vít tải hay băng tải

Buồng lắng bụi hoạt động có hiệu quả đối với các hạt có kích thước > 50 m, còncác hạt bụi có kích thước < 5m thì khả năng thu hồi bằng không

Trang 17

c

a c

3 Bụi thu hồi

a. Quỹ đạo chuyển động củabụi kích thước lớn và nặng

b. Quỹ đạo chuyển động củabụi cĩ kích thước nhỏ và nhẹ

c. Quỹ đạo chuyển động củadịng khí

b) Thiết bị lắng quán tính

Nguyên lý hoạt động: Khi đột ngột thay đổi chuyển hướng chuyển động của dịngkhí, các hạt bụi dưới tác dụng của lực quán tính tiếp tục chuyển động theo hướng cũ vàtách ra khỏi khí, rơi vào bình chứa

Vận tốc của khí trong thiết bị khoảng 1 m/s, cịn ở ống vào khoảng 10 m/s Hiệuquả xử lý của thiết bị này dạng này từ 65 – 80% đối với các hạt bụi cĩ kích thước 25-30

m Trở lực của chúng trong khoảng 150-390 N/m2

Khí bẩn Khí sạch

Bụi

Khí bẩn

Bụi Khí sạch

Cĩ vách ngăn Với chỗ quay khí nhẵn Cĩ chĩp mở rộng Nhập khí ngang hơng

Hình 3.2: Thiết bị lắng bụi quán tính

c) Thiết bị lá xách

Trang 18

Các thiết bị này có dãy lá chắn hoặc các vòng chắn Khí đi qua mạng chắn, đổihướng đột ngột, các hạt bụi do quán tính chuyển động theo hướng cũ tách ra khỏi khíhoặc va đập vào các tấm phẳng nghiêng, lắng trên đó rồi rơi xuống dòng khí bụi Kết quảkhí được chia thành hai dòng: Dòng chứa bụi nồng độ cao (10% thể tích) được hút quaxiclon để tiếp tục xử lý, rồi sau đó được trộn với dòng đi qua các tấm chắn (chiếm 90%thể tích) Vận tốc khí trước mạng chóp phải đủ cao (15m/s) để đạt hiệu quả tách bụi quántính) Trở lực của lưới khoảng 100-500N/m2 Thiết bị lá xách được sử dụng để thu hồi bụi

có kích thước trên 20m

Yếu điểm của lá xách là sự mài mòn các tấm chắn khi nồng độ bụi cao và có thểtạo thành trầm tích làm bít kín mặt sàng Nhiệt độ cho phép của khí thải phụ thuộc vào vậtliệu làm lá chắn, thường không quá 450-6000C

Trang 19

và từ đó ra khỏi xiclon, qua ống xả bụi Khí sạch sau xử lý được đưa ra ở phía trên đỉnhthiết bị bởi ống trụ tâm.

Trong công nghiệp, xiclon được chia làm hai nhóm: hiệu quả cao và năng suất cao.Nhóm thứ nhất đạt hiệu cao nhưng yêu cầu chi phí lớn, còn nhóm thứ hai có trở lực nhỏnhưng thu hồi các hạt mịn kém hơn

Trong thực tế, người ta ứng dụng rộng rãi xiclon trụ và xiclon chóp (không có thântrụ) Xiclon trụ thuộc nhóm năng suất cao, còn xiclon chóp thuộc nhóm hiệu quả cao.Đường kính xiclon trụ không lớn hơn 2000mm và xiclon chóp nhỏ hơn 3000mm

Ưu điểm:

+ Không có phần chuyển động  tăng độ bền của thiết bị;

+ Có thể làm việc ở nhiệt độ cao (đến 5000C);

+ Thu hồi bụi ở dạng khô;

+ Trở lực hầu như cố định và không lớn (250-1500 N/m2);

+ Làm việc ở áp suất cao;

+ Năng suất cao; Rẻ;

+ Có khả năng thu hồi vật liệu mài mòn mà không cần bảo vệ bề mặt xiclon;+ Hiệu suất không phụ thuộc sự thay đổi nồng độ bụi;

+ Chế tạo đơn giản

Nhược điểm:

+ Hiệu quả vận hành kém khi bụi có kích thước nhỏ hơn 5 m;

+ Không thể thu hồi bụi kết dính

Nguyên lý làm việc của xiclon tổ hợp: Khi bụi đi vào ống nối và sau đó di vào hộpphân phối, từ đó đi vào các không gian giữa vỏ đơn nguyên và ống xả Trong khoảng

Trang 20

không gian này có đặt các dụng cụ định hướng để tạo sự chuyển động xoáy Bụi sau khitách đi qua lỗ tháo bụi và vào thùng chứa.

e) Thiết bị thu hồi bụi xoáy

Cũng giống như xiclon, thiết bị này ứng dụng có chế lắng bụi ly tâm Điểm khác

cơ bản so với xiclon là trong thiết bị này có dòng khí xoáy phụ trợ

Nguyên lý hoạt động: Khí nhiễm bụi được cho vào từ dưới, được xoáy nhờ cánhquạt, chuyển động lên trên và chịu tác động của tia khí thứ cấp Dòng khí thứ cấp chạy ra

từ vòi phun tiếp tuyến để tạo sự xoáy hỗ trợ cho khí Dưới tác dụng của lực ly tâm bụivăng ra phía ngoài, gặp dòng khí xoáy thứ cấp hướng xuống dưới, đẩy chúng vào khoảngkhông gian vành khăn giữa các ống Không gian vành khắn chung quanh ống vào đượctrang bị vòng đệm chắn để bụi không quay trở lại thiết bị

Ưu điểm của thiết bị thu hồi bụi xoáy so với xiclon là:

+ Hiệu quả thu hồi bụi phân tán cao hơn;

+ Bề mặt trong của thiết bị không bị mài mòn;

+ Có thể xử lý khí có nhiệt độ cao hơn do ứng dụng dòng khí thứ cấp lạnh;+ Có thể điều chỉnh quá trình phân riêng bụi bằng cách thay đổi lượng khíthứ cấp

Nhược điểm:

+ Cần có cơ cấu thổi khí phụ trợ;

+ Vận hành phức tạp;

+ Lượng khí qua thiết bị lớn

f) Thiết bị thu hồi bụi kiểu động

Trang 21

Quá trình xử lý bụi trong thiết bị này được thực hiện nhờ lực ly tâm và lựccoriolit, xuất hiện khi quay cuồng hút thiết bị thu hồi bụi kiểu động tiêu thụ năng lượngnhiều hơn quạt thông thường có cùng năng suất và cột áp.

Ưu điểm của thiết bị này so với các thiết bị thu hồi bụi ly tâm khác là: gọn, lượngkim loại nhỏ, kết hợp máy hút bụi và xiclon vào cùng một thiết bị Tuy nhiên, chúng cónhiều nhược điểm như: cánh quạt bị mài mòn nhanh, có khả năng tạo thành các trầm tíchtrên cánh quạt, do đó làm mất căn bằng phần quay, hiệu quả thu hồi d < 10m kém và chếtạo phức tạp

3.2.1.2 Thiết bị lọc bụi khô

Nguyên lý: Khi cho khí qua vách ngăn xốp, các hạt rắn được giữ lại còn khí đi

xuyên qua nó hoàn toàn

Trong quá trình lọc bụi, các hạt bụi khô tích tụ trong các lỗ xốp hoặc tạo thành lớpbụi trên bề mặt vách ngăn, do đó chúng trở thành môi trường lọc đối với các hạt bụi đếnsau Tuy nhiên bụi tích tụ càng nhiều làm cho kích thước lỗ xốp và độ xốp chung củavách ngăn càng giảm, vì vậy sau một thời gian làm việc nào đó cần phải phá vỡ và loạilớp bụi ra Như vậy, quá trình lọc bụi phải kết hợp với quá trình phục hồi vật liệu lọc

Trong quá trình làm sạch khí, các hạt bụi tiến gần đến các sợi hoặc bề mặt vật liệuhạt, va chạm với chúng và lắng xuống do tác dụng của lực thẩm thấu, quán tính và húttĩnh điện

Thiết bị lọc được chia làm 3 loại, phụ thuộc vào chức năng và nồng độ bụi vào, ra:+ Thiết bị tinh lọc: (Hiệu quả cao): dùng để thu hồi bụi cực nhỏ với hiệu quảrất cao (>99%) với nồng độ đầu vào thấp (<1mg/m3) và vận tốc lọc < 10cm/s Thiết bị lọcnày ứng dụng để thu hồi bụi độc hại đặc biệt, cũng như để siêu lọc không khí Vật liệu lọckhông được phục hồi

+ Thiết bị lọc không khí: được sử dụng trong hệ thống thông khí và điều hòakhông khí Chúng được dùng để lọc khí có nồng độ bụi nhỏ hơn 50 mg/m3 với vận tốc lọc2,5-3 m/s Vật liệu lọc có thể được phục hồi hoặc không phục hồi

+ Thiết bị lọc công nghiệp (vải, hạt, sợi thô): được sử dụng để làm sạch khícông nghiệp có nồng độ bụi đến 60 g/m3 với kích thước hạt lớn hơn 0,5 m, vật liệu lọcthường được phục hồi

Trang 22

+ Giai đoạn 1: khi vải lọc còn sạch, các hạt bụi lắng trên các lớp xơ nằm trên

bề mặt sợi và giữa các sợi Ở giai đoạn này, hiệu suất lọc bụi còn thấp

+ Giai đoạn 2: khi đã có một lớp bụi bám trên bề mặt vải, lớp bụi này trởthành môi trường lọc bụi thứ 2 Hiệu suất lọc bụi ở giai đoạn này rất cao

+ Giai đoạn 3: sau một thời gian làm việc, lớp bụi bám trên vải sẽ dày lên làmtăng trở lực của thiết bị, vì vậy phải làm sạch vải lọc Sau khi làm sạch vải lọc vẫn cònmột lượng lớn bụi nằm giữa các xơ, cho nên trong giai đoạn 3 này hiệu suất lọc vẫn còncao

Vải lọc phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:

+ Khả năng chứa bụi cao và ngay sau khi phục hồi bảo đảm hiệu quả lọc cao;+ Giữ được khả năng cho khí xuyên qua tối ưu;

+ Độ bền cơ học cao khi ở nhiệt độ cao và môi trường ăn mòn;

+ Có khả năng được phục hồi;

+ Giá thấp

Vật liệu lọc phổ biến nhất lầ vải bông, len, vải tổng hợp và vải thủy tinh

+ Vải bông có tính lọc tốt và giá thấp nhưng không bền hóa học và nhiệt, dễcháy và chứa ẩm cao;

+ Vải len có khả năng cho khí xuyên qua lớn, bảo đảm độ sạch ổn định và dễphục hồi nhưng không bền hóa và nhiệt, giá cao hơn vải bông; khi làm việc lâu ở nhiệt độcao, sợi len trở nên giòn, chúng làm việc đến 900C;

+ Vải tổng hợp bền nhiệt và hóa, giá rẻ hơn vải bông và vải len Trong môitrường axit độ bền của chúng cao, còn trong môi trường kiềm độ bền giảm;

+ Vải thủy tinh bền ở 150-3500C Chúng được chế tạo từ thủy tinh nhômsilicat không kiềm hoặc thủy tinh magezit

Vải có thể phục hồi bằng hai phương pháp cơ bản:

+ Rung vật liệu lọc (cơ học, khí động học);

+ Thổi ngược vật liệu lọc bằng khí sạch hoặc không khí

Ưu điểm: hiệu suất lọc bụi cao (98-99%), phù hợp với các loại bụi có đường kính nhỏ Nhược điểm:

+ Giá thành và chi phí quản lý cao vì đòi hỏi những thiết bị tái sinh vải lọc,thiết bị rũ bụi;

+ Độ bền nhiệt của thiết bị lọc thấp và thường dao động theo độ ẩm

Trang 23

Thành phần lọc của thiết bị lọc dạng này gồm một hoặc nhiều lớp, trong đó có cácsợi vải được phân bố đồng nhất Trong thiết bị lọc sợi, bụi được thu hồi và tích tụ theochiều dày của lớp lọc vật liệu lọc là các sợi tự nhiên hoặc nhân tạo có chiều dày từ 0,01 –

100 m Chiều dày của lớp lọc có thể từ vài phần ngàn mét đến 2m (lọc đệm nhiều lớp để

sử dụng lâu dài) Các thiết bị lọc này được ứng dụng khi nồng độ pha phân tán (0,5-5mg/

m3) và được phân thành các loại sau:

Các thiết bị loại xơ mỏng:

Loại thiết bị này có thể làm sạch tinh những tinh thể khí lớn khỏi các hạt bụi cókích thước khác nhau Để thu hồi bụi có độ phân tán cao (0,1-0,5m) với hiệu suất lớnhơn 99% Người ta sử dụng các thiết bị lọc dạng tấm phẳng hoặc các lớp mỏng vật liệulọc dạng xơ đường kính nhỏ hơn 5m Vận tốc lọc từ 0,01-0,1m/s Nồng độ bụi ban đầu

>5mg/m3 Loại này không tái sinh được bộ lọc

Thiết bị lọc thô:

Để khắc phục nhược điểm là thời gian sử dụng không dài của loại trên, trong nhiềutrường hợp người ta sử dụng các thiết bị lọc lọc gồm nhiều lớp dày và đường kính xơ lớnhơn (1-20m) với vận tốc lọc từ 0,005-0,1m/s thì vật liệu lọc sẽ thu hồi toàn bộ các hạtlớn hơn 1m Vật liệu lọc là sợi thô mới được ứng dụng cho nồng độ 5-50 mg/m3, khi đókích thước hạt bụi chủ yếu nhỏ hơn 5-10m

Quá trình lọc trong thiết bị lọc sợi bao gồm 2 giai đoạn: Ở giai đoạn 1(lọc ổn định):các hạt bụi không làm thay đổi cấu trúc của lớp lọc Trong giai đoạn 2 (lọc không ổnđịnh) trong vật liệu lọc xảy ra sự biến đổi cấu trúc liên tục do lượng bụi tích tụ lớn Do đóhiệu quả xử lý và trở lực lớp lọc luôn thay đổi Lý thuyết lọc trong các lớp lọc này chưađược nghiên cứu đầy đủ

c) Thiết bị lọc hạt

Được ứng dụng ít hơn thiết bị lọc sợi Ưu điểm của lọc hạt là: vật liệu dễ kiếm, cóthể làm việc ở nhiệt độ cao và trong môi trường ăn mòn, chịu tải lực lớn và độ giảm áplớn Người ta chia ra làm 2 dạng thiết bị lọc hạt: đệm và lọc hạt cứng

Thiết bị lọc đệm: trong thiết bị này, thành phần lọc không liên kết với nhau Đó là

lớp đệm tĩnh; lớp đệm chuyển dộng với sự dịch chuyển của vật liệu rời trong trường trọnglực; lớp giả lỏng Vật liệu đệm thường là cát, sỏi, đá cuội, xỉ than, than cốc, grafit, nhựa,cao su… Việc chọn vật liệu phụ thuộc nhiệt độ, tính ăn mòn của khí

Thiết bị lọc hạt cứng: Trong thiết bị lọc dạng này cac hạt liên kết với nhau nhờ

thiêu kết, dập hoặc dán và tạo thành hệ thống xúng không chuyển động Đó là sứ xốp, kimloại xốp, nhựa xốp Lớp lọc loại này bền chặt, chống ăn mòn và chịu tải lớn Chúng đượcứng dụng để lọc khí nén Nhược điểm của thiết bị này là: giá cao, trở lực lớn, khó hồiphục Có thể phục hồi theo phương pháp sau:

Trang 24

+ Thổi khí theo chiều ngược lại;

+ Cho dung dịch lỏng qua theo hướng ngược lại;

+ Cho hơi nóng qua;

+ Gõ hoặc nung lưới với thành phần lọc

3.2.2 Thiết bị lọc bụi bằng phương pháp ướt

Quá trình thu hồi bụi theo phương pháp ướt dựa trên sự tiếp xúc của dòng khí bụivới chất lỏng, được thực hiện bằng các biện pháp cơ bản sau:

+ Dòng khí bụi đi vào thiết bị và được rửa bằng chất lỏng Các hạt bụi đượctách ra khỏi khí nhờ va chạm với các giọt nước

+ Chất lỏng tưới ướt bề mặt làm việc của thiết bị, còn dòng khí tiếp xúc với bềmặt này Các hạt bụi bị hút bởi màng nước và tách ra khỏi dòng khí

+ Dòng khí bụi được sục vào nước và bị chia ra thành các bọt khí Các hạt bụi

bị dính ướt và loại ra khỏi khí

Do tiếp xúc với dòng khí nhiễm bụi với chất lỏng hình thành bề mặt tiếp xúc pha

Bề mặt này bao gồm các bọt khí, tia khí, tia lỏng, giọt lỏng và màng lỏng Trong đa sốthiết bị thu hồi bụi ướt tồn tại các dạng bề mặt khác nhau, do đó bụi được thu hồi theonhiều cơ chế khác nhau Thiết bị lọc bụi ướt có các ưu điểm và nhược điểm so với cácthiết bị dạng khác như sau:

Ưu điểm:

+ Hiệu quả thu hồi bụi cao;

+ Có thể ứng dụng để thu hồi bụi có kích thước đến 0,1m;

+ Có thể sử dụng khi nhiệt độ và độ ẩm cao;

+ Nguy hiểm cháy, nổ thấp nhất;

+ Cùng với bị có thể thu hồi hơi và khí

Trang 25

Các buồng rửa khí được chế tạo bằng kim loại, bêtông và gạch đá

Trong buồng bố trí các dãy mũi phun để phun nước vào dòng khí chứa bụi chuyểnđộng qua buồng Để tăng hiệu suất lọc bụi, trong buồng có thể bố trí các tấm chắn, cáctấm đục lỗ hoặc tưới Cuối buồng rửa có bộ phận tách nước Vận tốc chuyển động của khítrong buồng khoảng 1,5-2,5 m/s Thời gian lưu khí <3s Lượng nước phun 0,2-1,04l/m3

b) Thiết bị rửa khí trần

Thiết bị rửa khí trần là tháp đứng, thường là hình trụ mà trong đó có sự tiếp xúcgiữa khí và các giọt lỏng (được tạo ra bởi các vòi phun) Theo hướng chuyển động của khí

và lỏng, tháp trần chia ra ngược chiều, cùng chiều và tưới ngang

Tháp trần đạt hiệu quả xử lý cao đối với hạt bụi có d  10m và kém hiệu quả khibụi có d < 5 m

Vận tốc dòng khí trong thiết bị thường trong khoảng 0,6-1,2 m/s đối với thiết bịkhông có bộ tách giọt và khoảng 5-8 m/s đối với thiết bị có bộ tách giọt Trở lực của tháptrần không có bộ tách giọt và lưới phân phối khí thường không quá 250N/m2

Chiều cao tháp (H) vào khoảng 2,5 lần đường kính (D) Lượng nước sử dụng đượcchọn vào khoảng 0,5-8l/m3 khí

c) Thiết bị rửa khí đệm

Tháp rửa khí đệm là tháp với lớp đệm đổ đống hoặc được sắp xếp theo trật tự xácđịnh Chúng được ứng dụng để thu hồi bụi dễ dính ướt, nhưng với nồng độ không cao vàkhi kết hợp với quá trình hấp thụ do lớp đệm hay bị bịt kín nên loại thiết bị này ít được sửdụng Ngoài tháp ngược chiều, trên thực tế người ta còn ứng dụng thiết bị rửa khí với sựtưới ngang

Để đảm bảo độ dính ướt của bề mặt lớp đệm, chúng thường được để nghiêng 7-100

về hướng dòng khí, lưu lượng lỏng 0,15-0,51 l/m3 Khi nồng độ bụi ban đầu đến 10-12 g/

m3, trở lực 160-100 Pa/m đệm, vận tốc khí trong thiết bị ngược chiều khoảng 1,5-2,0m/s,còn lưu lượng nước tưới khoảng 1,3-2,16l/m3

Hiệu quả xử lý bụi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: cường độ tưới, nồng độ bụi, độphân tán Hiệu quả thu hồi bụi có kích thước d  2m trên 90% Thực tế hạt có kíchthước 2-5m được thu hồi 70% còn hạt lớn hơn 80-90%

Trở lực tháp đệm phụ thuộc dạng vật liệu đệm và điều kiện làm việc, có thể lên tới1500N/m2

d) Thiết bị sủi bọt

Trang 26

Phổ biến nhất là thiết bị sủi bọt với đãi chảy sụt và đĩa chảy qua Đĩa chảy sụt cóthể là đĩa lỗ, đĩa rãnh Bụi được thu hồi bởi lớp bọt được hình thành do tương tác của khí

và lỏng Quá trình thu hồi bụi trong thiết bị sủi bọt diễn ra trong các giai đoạn sau:

+ Thu hồi bụi trong không gian dưới lưới do lực quán tính, được hình thành

do dòng khí thay đổi hướng chuyển động khi đi qua đĩa Hiệu quả của giai đoạn này chỉlớn đối với bụi thô đường kính  10m

+ Lắng bụi từ tia khí, hình thành bởi các lỗ hoặc khe hở của đĩa với vận tốccao đập vào lớp chất lỏng trên đĩa (cơ chế va đập)

+ Lắng bụi trên bề mặt trong của các bọt khí theo cơ chế quán tính rối

Hiệu quả của giai đoạn 2 và 3 lớn hơn giai đoạn 1 nhiều và đạt đến 90% đối vớihạt bụi 2-5m

Thiết bị sủi bọt có ưu điểm là hiệu quả thu hồi bụi cao đối với hạt có kích thướclớn hơn 2m và trở lực không lớn hơn 300-1000N/m2 Tuy nhiên, nó còn tồn tại các yếuđiểm sau:

+ Hạt có kích thước nhỏ hơn 2m không được thu hồi hoàn toàn;

+ Cần có bộ phận tách giọt lỏng;

+ Không cho phép lưu lượng khí dao động lớn vì như vậy sẽ phá vỡ chế độtạo bọt;

+ Không cho phép nồng độ bụi trong khí dao động lớn vì có thể làm bẩn đĩa

e) Thiết bị rửa khí va đập quán tính

Trong các thiết bị này, sự tiếp xúc của khí với nước được thực hiện do sự va đậpcủa dòng khí lên bề mặt chất lỏng và do sự thay đổi hướng đột ngột của dòng khí Kết quảcủa sự va đập là các giọt lỏng đường kính 300-400m được tạo thành, làm gia tăng quátrình lắng bụi

Đối với thiết bị dạng này, mực nước cố định đóng vai trò quan trọng Sự thay đổinhỏ của mực nước cũng cơ thể làm giảm hiệu quả thu hồi bụi hoặc làm tăng trở lực củathiết bị Hiệu quả của thiết bị thu hồi va đập quán tính đến 99,5% đối với các hạt bụi cókích thước lớn hơn 3m

f) Thiết bị rửa khí ly tâm

Thu hồi bụi trong thiết bị rửa khí ly tâm diễn ra dưới tác dụng của hai lực: lực lytâm và lực quán tính Hiệu quả thu hồi bụi có kích thước 2-5m đạt 90%

Các thiết bị rửa khí ly tâm được ứng dụng trong thực tế, theo kết cấu có thể chialàm hai dạng:

+ Thiết bị, trong đó dòng xoáy được thực hiện nhờ cánh quạt quay đặt ở trung

Trang 27

+ Thiết bị với ống khí vào theo phương tiếp tuyến Nước rửa khí chảy qua vòiphun ở trung tâm và chảy thành màng trên thành thiết bị.

Đặc điểm của thiết bị này là chất lỏng ít bị cuốn theo khí vì lực ly tâm làm lắngcác giọt lỏng trên thành thiết bị

g) Thiết bị rửa khí vận tốc cao (thiết bị rửa khí Venturi)

Để làm sạch khí khỏi bụi có kích thước 1-2  và nhỏ hơn, người ta ứng dụng chủyếu các thiết bị rửa khí có vận tốc lớn

Nguyên lý hoạt động: dòng khí bụi chuyển động với vận tốc 70-150m/s đập vỡnước thành các giọt cực nhỏ Độ xoáy rối cao của dòng khí và vận tốc tương đối giữa bụi

và giọt lỏng lớn thúc đẩy quá trình lắng bụi trên các giọt lỏng

Loại thiết bị này dễ bị tắc khi bụi bám dày các khâu đệm Nó được sử dụng nhiềukhi dùng lọc bụi thấm ướt tốt và đặc biệt trong các trường hợp lọc bụi kèm theo làm nguội

và hấp thụ khí

Các thiết bị rửa khí Venturi có năng suất đến 500000 m3khí/h, vận tốc khí đến150m/s

3.2.3 Thiết bị lọc điện

Trong thiết bị lọc điện, khí được xử lý bụi nhờ tác dụng của lực điện trường

Nguyên lý hoạt động: Khí thải được thổi qua hai điện cực Điện cực nối đất đượcgọi là điện cực lắng vì bụi chủ yếu được lắng ở điện cực này Điện cực còn lại được gọiquầng sáng Điện cực này được cung cấp dòng điện một chiều có hiệu thế cao, do điện thếcao nên cường độ điện trường xung quanh lớn và gây ra sự va đập ion mãnh liệt Dưới tácdụng của lực điện trường, các ion sẽ chuyển dịch về phía các điện cực trái dấu và tạo nêndòng điện Khi thổi khí thải có chứa bụi qua không gian của hai điện cực, các ion sẽ bámdính trên bề mặt các hạt bụi và hạt bụi trở nên mang điện Dưới tác dụng của lực điệntrường, các hạt bụi sẽ chuyển dịch tới các điện cực trái dấu Khi tới các điện cực, các hạtbụi được lắng lại trên bề mặt điện cực Theo những khoảng thời gian xác định, tùy thuộcmức độ tích tụ bụi, người ta rung lắc điện cực hoặc xối nước điện cực rồi thu lấy bụi

Trong công nghiệp, người ta còn sử dụng thiết bị lọc điện ướt, trong đó việc làmsạch các điện cực được thực hiện bằng cách tưới qua vòi phun Thiết bị lọc điện ướt đượcứng dụng để thu hồi bụi, sương các axit khác nhau

Thiết bị lọc điện xử lý thể tích khí lớn khỏi các hạt bụi kích thước từ 0,01-100m ởnhiệt độ đến 400-5000C Trở lực của thiết bị lọc điện khoảng 150Pa Tiêu hao điện năngcho xử lý 100m3 khí khoảng (0,36-1,8)106J Bụi có độ dẫn điện càng cao thì hiệu quảthu hồi chúng trong thiết bị lọc điện càng lớn.Thành phần khí và bụi ảnh hưởng đến độdẫn của nó Khi độ ẩm của khí tăng, điện trở riêng phần của bụi giảm Nếu vận tốc khí

Trang 28

trong thiết bị lọc điện tăng thì hiệu quả xử lý giảm và ngoài ra còn tăng khả năng lôi cuốnbụi theo dòng khí.

Hiệu quả của thiết bị lọc điện khi thu hồi hạt có kích thước 0,5m đạt 99% và giảmkhi vận tốc dòng khí tăng.Hiệu quả của thiết bị lọc điện phụ thuộc tính chất của bụi vàkhí, vận tốc và tính đồng đều phân phối dòng bụi trong tiết diện thiết bị Hiệu thế càngcao và vận tốc khí càng thấp hiệu quả thu hồi bụi càng cao

Thiết bị lọc điện có ưu điểm:

+ Hiệu suất thu hồi bụi cao, đạt tới 99%;

+ Chi phí năng lượng thấp;

+ Có thể thu được các hạt bụi có kích thước nhỏ tới 0,1m và nồng độ bụi từvài gam đến 50g/m3;

+ Chịu được nhiệt độ cao (nhiệt độ khí thải có thể tới 5000C);

+ Làm việc được ở áp suất cao hoặc ở áp suất chân không;

+ Có thể tự động hóa điều khiển hoàn toàn

Tuy nhiên nó cũng có những nhược điểm như sau:

+ Do độ nhạy cao nên khi có sự thay đổi dù nhỏ giữa giá trị thực và giá trịkhi tính toán của các thông số thì hiệu quả thu hồi bụi cũng bị giảm sút nhiều;

+ Khi có sự cố cơ học dù nhỏ cũng làm ảnh hưởng tới hiệu quả thu bụi;+ Không sử dụng được với khí thải có chứa chất dễ nỗ vì thường xuất hiệncác tia lửa điện

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ BỤI

Trang 29

Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3

- Chiều dài nhánh phụ:23,6m

-Chiều dài nhánhrẽ:56,5m

- Tiết kiệm được chi phíđường ống

- Ống chính được bố trísát tường nên việc thicông đơn giản hơn

- Xấu, không mỹ quan,tiêu tốn công suất điện

- Ống chính được bố trí ởgiữa nên việc thi công lắpđặt sẽ tương đối phức tạp

- Chiều dài lớn nên tốnkém

- Tổn thất áp lực lớn

Dựa vào các phương án trên ta nên chọn phương án 1 do đạt được nhiều ưu điểm

và có kinh tế, hiệu quả hơn các phương án khác

Trang 30

4.2 Lựa chọn và thuyết minh công nghệ

4.2.1 Lựa chọn phương án xử lý

Việc lựa chọn phương pháp tối ưu là một vấn đề hết sức quan trọng trong việc giảiquyết ô nhiễm môi trường không khí nói chung và bụi nói riêng Làm thế nào vừa giảmđược nồng độ bụi xuống mức thấp nhất dưới mức tiêu chuẩn cho phép, mà lại vừa có hiệuqủa kinh tế cao, phù hợp với điều kiện của nhà máy

Phương pháp lựa chọn sẽ dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:

Thiết bị phù hợp với thành phần, nồng độ và tính chất của hạt bụi

Hiệu quả đạt yêu cầu

Dễ dàng lắp đặt, thi công

Đạt yêu cầu về mặt kinh tế trong giai đoạn hiện nay

Phù hợp với các yêu cầu khách quan khác

Qua khảo sát về tính chất của hạt bụi, cũng như các yếu tố như mặt bằng nhà máy…

ta đưa ra phương án xử lý bụi gỗ của nhà máy chế biến gỗ như sau :

Do bụi cần xử lý ở đây là bụi gỗ và ta cần thu hồi bụi gỗ này để làm nguyên nhiênliệu cho các công đoạn sản xuất khác như sản xuất ván ép, làm chất đốt cho các lò sấy.Mặt khác, do có lẫn cả bụi tinh và bụi thô … Chính vì vậy ta chọn phương pháp xử lý bụi

ở đây là phương pháp khô, và sơ đồ công nghệ được chọn như hình 4.1:

0

4.2.2 Thuyết minh qui trình công nghệ

Hình 4.1: Sơ đồ quy trình công nghệ

Trang 31

Bụi được thu gom ngay tại vị trí phát sinh thông qua các chụp hút bố trí trên cácmáy công cụ Các chụp hút được nối vào hệ thống ống dẫn, dưới tác dụng của lực hút lytâm bụi được dẫn theo hệ thống đường ống vào xiclon Tại xiclon dưới tác dụng của lực

ly tâm các hạt bụi có kích thước lớn sẽ tách khỏi dòng khí và lắng xuống vào phễu chứa,lượng bụi tinh còn lại sẽ theo dòng khí qua thiết bị lọc túi vải Ở thiết bị lọc túi vải bụiđược lọc với hiệu suất khá cao, khí sau khi qua thiết bị lọc túi vải được dẫn ra ống thải vàđược thải ra ngoài không khí

4.3 Thiết kế chụp hút và tính toán đường ống

4.3.2 Tính toán lưu lượng Chọn v= 2,0 (m/s)

Lưu lượng tại 1 miệng hút

8 , 0 4 4

0 , 26 15,1( / )14

, 3

8 , 0 4 4

Trang 32

 Ngoặt tiết diện tròn nhiều đốt góc 900 , R=2D:  = 0,35

Vận tốc thực trong ống dẫn

0 , 26 15,1( / )14

,

3

8 , 0 4 4

2 2

o = 0,13

Trang 33

6 , 1 4 4

0 , 36 15,7( / )14

, 3

6 , 1 4 4

2 2

2 0

Vận tốc thực trong ống dẫn

0 , 26 15,1( / )14

, 3

8 , 0 4 4

Ngày đăng: 17/09/2015, 11:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ công nghệ phân xưởng tinh chế gỗ thuộc công ty TNHH Thương Mại và Sản  Xuất Hàng Hoá Mê Kông, Đồng Nai được cho trên hình 2.1 như sau: - LUẬN văn TÍNH TOÁN THIẾT kế hệ THỐNG THU GOM bụi NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ ĐỒNG NAI
Sơ đồ c ông nghệ phân xưởng tinh chế gỗ thuộc công ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Hàng Hoá Mê Kông, Đồng Nai được cho trên hình 2.1 như sau: (Trang 4)
Bảng 2.1: Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu hàng năm - LUẬN văn TÍNH TOÁN THIẾT kế hệ THỐNG THU GOM bụi NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ ĐỒNG NAI
Bảng 2.1 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu hàng năm (Trang 7)
Bảng 2.3 : Các thông số vi khí hậu và độ ồn tại xưởng sản xuất gỗ - LUẬN văn TÍNH TOÁN THIẾT kế hệ THỐNG THU GOM bụi NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ ĐỒNG NAI
Bảng 2.3 Các thông số vi khí hậu và độ ồn tại xưởng sản xuất gỗ (Trang 8)
Bảng trên cho thấy tiếng ồn trong khu vực sản xuất cao hơn mức ồn cho phép của  các nhà máy công nghiệp (90 dBA) - LUẬN văn TÍNH TOÁN THIẾT kế hệ THỐNG THU GOM bụi NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ ĐỒNG NAI
Bảng tr ên cho thấy tiếng ồn trong khu vực sản xuất cao hơn mức ồn cho phép của các nhà máy công nghiệp (90 dBA) (Trang 9)
Bảng 2.4: Các loại khí thải trong phân xưởng - LUẬN văn TÍNH TOÁN THIẾT kế hệ THỐNG THU GOM bụi NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ ĐỒNG NAI
Bảng 2.4 Các loại khí thải trong phân xưởng (Trang 9)
Bảng 2.7: Tải lượng thải của các chất ô nhiễm khi đốt củi. - LUẬN văn TÍNH TOÁN THIẾT kế hệ THỐNG THU GOM bụi NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ ĐỒNG NAI
Bảng 2.7 Tải lượng thải của các chất ô nhiễm khi đốt củi (Trang 11)
Bảng 3.1: Các thông số đặc trưng của thiết bị thu hồi bụi khô - LUẬN văn TÍNH TOÁN THIẾT kế hệ THỐNG THU GOM bụi NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ ĐỒNG NAI
Bảng 3.1 Các thông số đặc trưng của thiết bị thu hồi bụi khô (Trang 16)
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình công nghệ - LUẬN văn TÍNH TOÁN THIẾT kế hệ THỐNG THU GOM bụi NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ ĐỒNG NAI
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ (Trang 30)
Bảng 4.1: Bảng kết quả tính toán thủy lực hệ thống ống dẫn khí - LUẬN văn TÍNH TOÁN THIẾT kế hệ THỐNG THU GOM bụi NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ ĐỒNG NAI
Bảng 4.1 Bảng kết quả tính toán thủy lực hệ thống ống dẫn khí (Trang 46)
Bảng 4.1: Hiệu quả lọc theo cỡ hạt η ( δ ) - LUẬN văn TÍNH TOÁN THIẾT kế hệ THỐNG THU GOM bụi NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ ĐỒNG NAI
Bảng 4.1 Hiệu quả lọc theo cỡ hạt η ( δ ) (Trang 49)
Bảng 4.2: Bảng phân cấp cỡ hạt ban đầu của hạt bụi - LUẬN văn TÍNH TOÁN THIẾT kế hệ THỐNG THU GOM bụi NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ ĐỒNG NAI
Bảng 4.2 Bảng phân cấp cỡ hạt ban đầu của hạt bụi (Trang 50)
Bảng 4.3: Chi phí đoạn ống - LUẬN văn TÍNH TOÁN THIẾT kế hệ THỐNG THU GOM bụi NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ ĐỒNG NAI
Bảng 4.3 Chi phí đoạn ống (Trang 60)
Bảng 4.4: Tính toán giá thành đường ống - LUẬN văn TÍNH TOÁN THIẾT kế hệ THỐNG THU GOM bụi NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ ĐỒNG NAI
Bảng 4.4 Tính toán giá thành đường ống (Trang 62)
Bảng 4.6: Bảng thống kê vật liệu làm thiết bị lọc túi vải - LUẬN văn TÍNH TOÁN THIẾT kế hệ THỐNG THU GOM bụi NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ ĐỒNG NAI
Bảng 4.6 Bảng thống kê vật liệu làm thiết bị lọc túi vải (Trang 64)
Bảng 4.7: Bảng thống kê vật liệu làm ống khói - LUẬN văn TÍNH TOÁN THIẾT kế hệ THỐNG THU GOM bụi NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ ĐỒNG NAI
Bảng 4.7 Bảng thống kê vật liệu làm ống khói (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w