TRẦN THÀNH LỘC KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP VỆ SINH KHỬ TRÙNG ĐẾN SỰ GIẢM THIỂU MẬT SỐ VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI TRÊN DỤNG CỤ CHẾ BIẾN TẠI CÔNG TY TNHH CN
Trang 1TRẦN THÀNH LỘC
KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA PHƯƠNG PHÁP VỆ SINH KHỬ TRÙNG
ĐẾN SỰ GIẢM THIỂU MẬT SỐ VI KHUẨN
ESCHERICHIA COLI TRÊN DỤNG CỤ CHẾ BIẾN
TẠI CÔNG TY TNHH CN THỦY SẢN MIỀN NAM
Luận văn tốt nghiệp Ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Cần Thơ, 2014 KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Trang 2Luận văn tốt nghiệp Ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Tên đề tài:
KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA PHƯƠNG PHÁP VỆ SINH KHỬ TRÙNG
ĐẾN SỰ GIẢM THIỂU MẬT SỐ VI KHUẨN
ESCHERICHIA COLI TRÊN DỤNG CỤ CHẾ BIẾN
TẠI CÔNG TY TNHH CN THỦY SẢN MIỀN NAM
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Th.S Hồ Khánh Vân Trần Thành Lộc
MSSV: 2111616
Lớp: CB1108A1
Cần Thơ, 2014 KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Trang 3trên dụng cụ chế biến tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Công Nghiệp Thủy Sản Miền Nam” do sinh viên Trần Thành Lộc thực hiện và báo cáo đã được hội đồng chấm luận văn thông qua
Giáo viên hướng dẫn Hội đồng phản biện
Th.S Hồ Khánh Vân TS Dương Thị Phượng Liên P.Gs Nguyễn Văn Mười
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của sinh viên Trần Thành Lộc với
sự hướng dẫn của cô Hồ Khánh Vân Các tài liệu thu thập, hình ảnh và kết quả trình bày trong luận văn này là trung thực
Cần Thơ, ngày 16 tháng 12 năm 2014 Người viết
Trần Thành Lộc
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Nhờ sự giúp đỡ tận tình của nhà trường và công ty TNHH CN Thủy Sản Miền Nam
mà tôi được tìm hiểu, học hỏi nhiều kinh nghiệm và kiến thức vô cùng bổ ích, được
nhìn thấy tận mắt các thiết bị máy móc, quy trình công nghệ đồng thời được trực
tiếp tham gia một số công đoạn sản xuất, giúp tôi học hỏi thêm được nhiều điều để
tôi có thể trang bị cho mình những kiến thức thêm vững vàng hơn tạo điều kiện tốt
hơn cho công việc sau này
Sau thời gian thực tập tôi đã hoàn thành bài báo cáo với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận
tình của quí thầy cô Khoa Nông nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng trường Đại Học
Cần Thơ, cùng tất cả các anh chị cán bộ công nhân công ty TNHH CN Thủy Sản
Miền Nam Nhân đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến:
- Cha, mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng, dạy dỗ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi
- Ban giám hiệu trường, cùng toàn thể quí thầy cô Bộ môn Công Nghệ Thực
Phẩm Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng đã tận tâm truyền dạy cho tôi
những kiến thức bổ ích và luôn tạo kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực
tập tốt nghiệp
- Đặc biệt là cô Hồ Khánh Vân mặc dù cô đang có em bé nhưng cô vẫn tận tình
hướng dẫn, luôn quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm luận văn để tôi có
thể hoàn thành bài luận văn của mình
- Ban Giám Đốc, ban Quản Đốc phân xưởng, đặc biệt là anh Nguyễn Phước Lộc
Trưởng phòng kĩ thuật công ty TNHH CN Thủy Sản Miền Nam đã nhiệt tình giúp
đỡ và tạo điều kiện thật tốt cho tôi trong quá trình thực tập đồng thời chia sẽ 1 phần
những kinh nghiệm quí báo cho tôi
- Cuối cùng một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn và xin chúc tất cả quí thầy cô
khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng cùng tất cả các cô, chú, anh, chị trong
công ty TNHH CN Thủy Sản Miền Nam luôn dồi dào sức khỏe và luôn hoàn thành
tốt công việc cũng như vai trò của mình
Xin cảm ơn !
Cần thơ, 16 tháng 12 năm 2014 Sinh viên thực hiện
Trần Thành Lộc
Trang 6TÓM LƯỢC
Đồng Bằng Sông Cửu Long có nguồn thủy sản dồi dào với giá trị dinh dưỡng cao
đồng thời đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng trong và ngoài nước với các sản phẩm
như: tôm đông lạnh, cá điêu hồng đông lạnh, thì cá tra fillet đông lạnh cũng là sản
phẩm rất được ưa chuộng đây cũng là sản phẩm chủ đạo của công ty Trách Nhiệm
Hữu Hạn Công Nghiệp Thủy Sản Miền Nam Để đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng
mà khách hàng đề ra, đòi hỏi sản phẩm phải được sản xuất trong điều kiện tốt nhất
Ngoài áp dụng quy trình sản xuất, công nghệ chế biến hiện đại thì vấn đề vệ sinh
khử trùng dụng cụ chế biến cũng là một yếu tố quan trọng trong sự ra đời của những
sản phẩm đạt chất lượng tốt
Trong công nghệ sản xuất cá tra fillet có nhiều yếu tố ảnh đến thành phần và chất
lượng sản phẩm một trong các yếu tố đó thì vi sinh vật luôn là đối tượng được quan
tâm hàng đầu E coli là một trong các đối tượng vi sinh vật nguy hiểm nhất trong
công nghệ chế biến thủy sản đặt biệt trên cá tra fillet Chúng hiên diện ở khắp mọi
nơi với khả năng nhiễm và mức độ gây bệnh cao Do đó đề tài tiến hành khảo sát
ảnh hưởng của khử trùng bằng hóa chất chlorine đến sự giảm thiểu mật số E coli
trên dụng cụ chế biến
Vệ sinh khử trùng dụng cụ chế biến cá tra fillet trên cơ sở khảo sát ảnh hưởng của
hóa chất chlorine ở các nồng độ 50 ppm, 100 ppm, 200 ppm và thời gian xử lý là
0 phút, 1 phút, 2 phút, 3 phút, 4 phút đến sự giảm thiểu mật số vi khuẩn Escherichia
coli trên dụng cụ Mật số Escherichia coli được định lượng bằng phương pháp đổ
đĩa, khuẩn lạc Escherichia coil hóa xanh trên môi trường Trypton bile glucuronide
medium (TBX)
Nồng độ chlorine và thời gian xử lý ảnh hưởng rất lớn đến khả năng giảm thiểu mật
số Escherichia coli trong vệ sinh khử trùng dụng cụ chế biến Kết quả đạt được là
mật số Escherichia coli giảm thiểu rất thấp đạt chuẩn theo phương pháp ISO
16649-2:2001 (mât số Escherichia coli < 10 CFU/cm2) đồng thời mức độ ảnh hưởng đến
chất lượng sản phẩm không đáng kể khi khử trùng dụng cụ chế biến ở nồng độ
chlorine 100 ppm với thời gian xử lý là 2 phút
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH HÌNH vii
DANH SÁCH BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 GIỚI THIỆU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 2
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 2
2.1.2 Vị trí kinh tế của nhà máy 3
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý công ty 4
2.1.4 Tổ chức quản lý phân xưởng sản xuất 5
2.2 GIỚI THIỆU VỀ CÁ TRA 5
2.2.1 Đặc điểm sinh học cá tra 5
2.2.2 Thành phần dinh dưỡng cá tra 6
2.2.3 Các biến đổi xảy ra trong bảo quản cá tra fillet lạnh đông 7
2.3 KỸ THUẬT LẠNH ĐÔNG CÁ TRA 7
2.3.1 Giới thiệu về lạnh đông 7
2.3.2 Tác dụng của việc làm lạnh đông 8
2.4 HỆ THỐNG LẠNH ĐÔNG 8
2.4.1 Hệ thống lạnh đông tiếp xúc trực tiếp dạng phun (đông IQF) 9
2.4.2 Hệ thống lạnh đông tiếp xúc gián tiếp (đông Block) 9
2.4.3 Các biến đổi của sản phẩm cá tra fillet trong quá trình cấp đông 10
2.5 ESCHERICHIA COLI 11
2.6 CHLORINE 12
2.7 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG ESCHERICHIA COLI 14
Trang 82.7.1 Một số phương pháp phân tích dịnh lượng vi sinh vật 14
2.7.2 Phương pháp đổ đĩa 14
2.8 NƯỚC RỬA DỤNG CỤ CHẾ BIẾN CÁ TRA FILLET TẠI CÔNG TY16 2.9 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU TRƯỚC 17
CHƯƠNG III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN CÁ TRA FILLET ĐÔNG BLOCK VÀ ĐÔNG IQF 19
3.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 19
3.2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH 20
3.2.1 Tiếp nhận nguyên liệu 20
3.2.2 Cắt tiết ─ Rửa 1 21
3.2.3 Fillet 22
3.2.4 Rửa 2 23
3.2.5 Lạng da 23
3.2.6 Chỉnh hình 23
3.2.7 Kiểm ký sinh trùng và xương 24
3.2.8 Rửa 3 25
3.2.10 Xử lý phụ gia 26
3.2.11 Phân loại – Cân 27
3.2.12 Xếp khuôn 28
3.2.13 Chờ đông 28
3.2.14 Cấp đông 29
3.2.15 Tách khuôn – Mạ băng 30
3.2.16 Bao gói – Đóng thùng 31
3.2.17 Bảo quản 31
3.3 NGUYÊN NHÂN GÂY HƯ HỎNG, HAO HỤT SẢN PHẨM VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 32
3.3.1 Hiện tượng thối rửa 32
3.3.2 Hiện tượng cháy lạnh 32
3.3.3 Giảm khối lượng do mất ẩm bề mặt sản phẩm 33
3.4 TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÁ TRA FILLET ĐÔNG LẠNH 33
Trang 93.4.2 Tiêu chuẩn hóa học sản phẩm 35
3.4.3 Chỉ tiêu vi sinh vật của sản phẩm 36
CHƯƠNG IV PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
4.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 38
4.1.1 Thời gian tiến hành 38
4.1.2 Địa điểm thí nghiệm 38
4.1.3 Thiết bị dụng cụ và hóa chất 38
4.1.4 Hóa chất sử dụng 38
4.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
4.2.1 Quy trình khử trùng dụng cụ 38
4.2.2 Mục đích thí nghiệm 39
4.2.3 Bố trí thí nghiệm 39
4.2.4 Tiến hành 40
CHƯƠNG V KẾT QUẢ- THẢO LUẬN 42
CHƯƠNG VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
6.1 KẾT LUẬN 45
6.2 KIẾN NGHỊ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC A x
PHỤ LỤC B xv
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Công ty TNHH CN Thủy Sản Miền Nam 2
Hình 2.2: Logo của công ty 2
Hình 2.3: Sản phẩm chủ đạo của công ty cá trắng fillet và cá đỏ fillet 4
Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 4
Hình 2.5: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý phân xưởng 5
Hình 2.6: Vi khuẩn Escherichia coli 12
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình sản xuất cá tra fillet lạnh đông 19
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình khử trùng dụng cụ chế biến cá tra fillet 38
Hình 5.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 40
Hình PLA1: Máy lạng da x
Hình PLA2: Cói quay tăng trọng xi
Hình PLA3: Tủ đông tiếp xúc xi
Hình PLA4 Tủ đông IQF xii
Hình PLA5 Máy tạo đá vảy xiii
Hình PLA6 Dụng cụ chế biến xiv
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của cá tra tính trên 100 g thành phẩm 7
Bảng 2.2: Quan hệ giữa lượng nước đóng băng trong lạnh đông cá tra và nhiệt độ lạnh đông 8
Bảng 2.3: Tiêu chuẩn nước rửa theo từng đối tượng 13
Bảng 2.4: Thành phần Saline peptone water (SPW) 15
Bảng 2.5: Thành phần Trypton bile glucuronide medium (TBX) 15
Bảng 2.6: Chỉ tiêu nước sử dụng tại công ty 17
Bảng 3.1: Bảng phân size 26
Bảng 3.2: Tốc độ và thời gian quay theo từng loại size 27
Bảng 3.3: Chỉ tiêu cảm quan 34
Bảng 3.4: Chỉ tiêu hóa học sản phẩm 35
Bảng 3.5: Chỉ tiêu Vi Sinh Vật 36
Bảng 4.1: Nhân tố thí nghiệm 40
Bảng 5.1: Kết quả thống kê ảnh hưởng của Thời gian xử lý (phút) - Nồng độ chlorine (ppm) đến sự giảm thiểu mật số E Coli CFU/cm2 của hai lần lập lại trong khử trùng dụng cụ chế biến 43
Trang 12DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH CN: trách nhiệm hữu hạn công nghiệp
ĐBSCL: đồng bằng sông Cửu Long
CFU: colony forming unit
E coli: Escherichia Coli
Ppm: parts per million
Trang 13CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 GIỚI THIỆU
Đông bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có mạng lưới sông ngòi chằng chịt, tài
nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng đặc biệt là thủy sản với giá trị kinh tế cao,
do đó thủy sản luôn là nguồn lợi có nhiềm tiềm năng phát triển và cũng là thế mạnh
của vùng
Một số nguồn lợi thủy sản phong phú như: tôm, mực, cá rô phi, cá điêu hồng,
trong số đó thì cá tra là loài phát triển mạnh tại khu vực ĐBSCL Chính vì thế mà
các sản phẩm từ cá tra luôn là một trong những mặt hàng chủ đạo của vùng Với
hương vị thơm ngon, nguồn dinh dưỡng cao, giá cả hợp lý sản phẩm đã có mặt ở
nhiều nước trên thới giới như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Châu Âu, đem lại nguồn
ngoại tệ rất cao cho nước ta
Tuy nhiên cũng có nhiều thách thức đề ra cho sản phẩm cá tra như các chỉ tiêu chất
lượng khắc khe của các nước trên thế giới Để sản phẩm luôn đạt chất lượng tốt
ngoài việc áp dụng công nghệ chế biến, trang thiết bị hiện đại, độ ngũ cán bộ quản
lý trình độ cao, công nhân có tay nghề thì điều kiện vệ sinh tại nhà máy cũng rất
được quan tâm Do các sản phẩm cá tra thường rất dễ bị lây nhiễm các vi sinh vật
bởi nhiều nguồn như: con người, nguyên liệu, môi trường sản xuất, thiết bị, nhà
xưởng,… một trong số đó thì dụng cụ chế biến cũng là một yếu tố rất quan trọng
quyết định chất lượng của sản phẩm chính vì lý do này mà đề tài “Khảo sát quy
trình sản xuất và ảnh hưởng của phương pháp vệ sinh khử trùng đến sự giảm thiểu
mật số vi khuẩn Escherichia coli trên dụng cụ chế biến tại công ty TNHH CN Thủy
Sản Miền Nam” được thực hiện
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Khảo sát từng công đoạn chế biến cá tra fillet đông lạnh tại công ty
Khảo sát ảnh hưởng của phương pháp vệ sinh khử trùng đến giảm thiểu mật số vi
khuẩn Escherichia coli trên dụng cụ chế biến cá tra fillet đông lạnh Đồng thời xác
định điều kiện vệ sinh khử trùng tốt nhất
Trang 14CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHỆP
THỦY SẢN MIỀN NAM
Tên viết tắt: SOUTHVINA
Địa chỉ: lô 2.14, khu công nghiệp Trà Nóc II, phường Phước Thới, quận Ô Môn,
Trang 152.1.2 Vị trí kinh tế của nhà máy
South Vina là công ty TNHH được thành lập vào năm 2005 theo xu hướng chung là
định hướng kinh doanh kinh tế thị trường và luôn làm việc theo phương châm Tinh
Tưởng – Uy Tính – Chất Lượng
Với phương châm trên công ty không ngừng đầu tư trang thiết bị, hệ thống máy
móc hiện đại, dây chuyền sản xuất tự động, khép kính và công nghệ cao, luôn đảm
bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Tháng 8/2005 công ty South Vina chính thức đi vào
hoạt động
Công ty chuyên:
+ Chế biến và xuất khẩu thủy sản đông lạnh
+ Nuôi trồng thủy sản và sản xuất con giống
Với diện tích trên 13 000 m2, vị trí thuận lợi cả về đường bộ lẫn đường thủy, khu
sản xuất được cách ly với hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn quốc gia về môi
trường
Đội ngũ công nhân gần 1000 người, được đào tạo tay nghề và kỹ thuật cao Hệ
thống quản lý chất lượng đạt chuẩn quốc tế
Công ty sản xuất sản phẩm chính làm từ cá tra, với nhiều sản phẩm đa dạng như: cá
tra fillet, cá tra nguyên con, cá cắt khoanh, chả cá,
Năng lực sản xuất: 50 000 tấn sản phẩm/năm, công suất hiện tại 70 - 100 tấn/ngày
Thị trường tiêu thụ: Châu Mỹ, Châu Âu, Hàn Quốc, Trung Đông, Hồng Công và
một số vùng lãnh thổ khác trên thế giới
Tiêu chuẩn quản lý chất lượng
SQF: 1000
HALLA: ban đại diện Cộng Đồng Hồi Giáo tỉnh An Giang cấp ngày 04/07/2007
HACCP, EU, CODE DL 14: Cục quản lý chất lượng, An Toàn Vệ Sinh và Thú Y
Thủy Sản cấp ngày 29/12/2006
Danh hiệu
Là Hội viên chính thức của phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam ngày
04/05/2007
Là Hội viên chính thức của Hiệp Hội Chế Biến và Xuất Khẩu Thủy Sản Việt Nam
Đạt giải thưởng “Doanh Nghiệp Hội Nhập và Phát Triển” 2007
Thông tin khác
Thương Hiệu đã đăng kí quyền tác giả tại Cục Bản Quyền tác giả Văn Học – Nghệ
Thuật ngày 31/08/2006
Trang 16Công nghệ áp dụng sản xuất: Trung Quốc và Nhật Bản
Sản phẩm chủ đạo của công ty
P.Giám Đốc Kinh Doanh
Trang 172.1.4 Tổ chức quản lý phân xưởng sản xuất
2.2 GIỚI THIỆU VỀ CÁ TRA
Cá tra (Pangasius Hypophthalmus) là đối tượng nuôi trồng đang được phát triển với
tốc độ nhanh tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long (chủ yếu ở An Giang, Cần Thơ,
Vĩnh Long, Đồng Tháp) và là một trong những loài cá có giá trị xuất khẩu cao
2.2.1 Đặc điểm sinh học cá tra
a Phân bố
Cá tra được phân bố ở khu vực MêKông, có mặt ở Việt Nam, Campuchia, Lào, Thái
Lan Ở Việt Nam cá tra được chăn nuôi và đánh bắt rất nhiều tại khu vực sông Tiền
Tổ phân size A + B
Kho lạnh
Tổ thành phẩm A+B
Tổ xếp khuôn A+B
Phòng kinh doanh
Trang 18c Hình thái sinh lý
Cá tra là loại cá da trơn, thân dài, lưng xám đen, bụng hơi bạc, miệng rộng, có hai
râu dài Cá tra có số lượng hồng cầu trong máu nhiều hơn các loài cá khác Cá có cơ
quan hấp phụ và còn có thể hô hấp bằng bóng khí và da nên chịu đựng được môi
trường nước thiếu oxy hòa tan Cá tra sống chủ yếu trong nước ngọt, có thể sống
trong nước hơi lợ và chịu đựng được nước phèn pH > 5, dễ chết ở nhiệt độ thấp
dưới 15 oC, nhưng chịu được nước nóng đến 39 o
C
d Đặc điểm dinh dưỡng
Cá tra con khi hết noãn hoàng thì chúng thích mồi tươi sống do đó chúng ăn thịt lẫn
nhau nếu không được cho ăn dầy đủ Đối với cá trưởng thành chúng là loài ăn tạp
ăn được bùng bã hưu cơ, rễ cây thủy sinh, tôm tép, rau quả, cua, côn trùng, óc va cá
Đối với cá nuôi chúng ăn thức ăn viên , cám, tấm, rau muống Cá sẽ lớn nhanh nếu
thức ăn có nguồn góc từ động vật Cá tra 6 tháng nuôi đạt từ 1 – 1,2 kg/con (công ty
TNHH CN Thủy Sản Miền Nam)
e Đặc điểm sinh sản
Tuổi thành thục của cá đực là 2 tuổi và cá cái là 3 tuổi Trọng lượng cá thành thục
lần đầu 2,5 - 3 kg
Ở thời kỳ thành thục, tuyến sinh dục của cá đực phát triển lớn gọi là buồng tinh hay
tinh sào, ở cá cái gọi là buồng trứng hay noãn sào Cá không có sơ quan sinh dục
phụ (sinh dục thứ cấp), nên chỉ nhìn hình dáng bên ngoài thì khó phân biệt được cá
đực hay cá cái
Mùa vụ thành thục của cá trong tự nhiên bắt đầu từ tháng 5 - 6 dương lịch, cá có tập
tính di cư đẻ tự nhiên trên những khúc sông có điều kiện sinh thái phù hợp thuộc địa
phận Campuchia và Thái Lan, không đẻ tự nhiên ở phần sông Việt Nam Cá đẻ
trúng dính vào giá thể thường là rễ của loài cây sống ven sông Gimenila Asiatica,
sau 24 giờ thì trứng nở thành cá bột và trôi về hạ nguồn (hhttp://www.fistenet.vn)
f Đặc điểm sinh trưởng
Cá tra có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, còn nhỏ cá tăng nhanh về chiều dài
Cá con trong ao sau hai tháng đã đạt chiều dài 10 – 12 cm (14 - 15 gam) Từ khoản
2,5 kg trở đi, mức tăng trọng lượng nhanh hơn so với sự tăng chiều dài cơ thể
2.2.2 Thành phần dinh dưỡng cá tra
Cá tra là một trong những nguồn thức ăn có protein quan trọng nhất của con người
Những thành phần quan trọng nhất của cá là protein, lipid, khoáng, vitamin
Trang 19Thành phần dinh dưỡng của cá tra thành phẩm được trình bài dưới bẳng 2.1:
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của cá tra tính trên 100 g thành phẩm
Calo
(kcal)
Calo từ chất Béo (kcal)
tổng lượng chất béo (g)
chất béo bão hào (g)
Cholesterol (mg)
Natri (mg)
Protein (g)
(hhttp://www.fistenet.vn)
Theo bảng 2.1 ta thấy cá tra cung cấp một nguồn năng lượng dồi dào 124,52
kcal/100g, với hàm lượng protein cao 23,42 g/100g đảm bảo nguồn acid amin cần
thiết cho cơ thể
2.2.3 Các biến đổi xảy ra trong bảo quản cá tra fillet lạnh đông
Sự biến đổi chất béo: mỡ cá giàu acid béo chưa bão hòa, vì vậy có thể bị oxy hóa
nhanh chống tạo mùi ôi khét trong suốt thời gian bảo quản, có thể ngăn chặn sự oxy
hóa chất béo của cá bằng cách mạ băng hoặc bao gói trong bao bì plastic có hút
chân không
Biến đổi màu sắc: khi cá bảo quản trong một thời gian dài cũng ảnh hưởng đến màu
sắc và vẻ bên ngoài của sản phẩm Mức độ biến đổi màu phải ở mức rất thấp nếu
không sẽ làm giảm chất lượng sản phẩm, do đó bảo quản ở nhiệt độ thấp sẽ làm
giảm sự biến đổi protein, chất béo và màu sắc
Sự biến đổi ẩm: diễn ra khi cá mất nước nhiều trong quá trình bảo quản lạnh, bề mặt
cá trở nên khô, mờ đục và xốp Nếu tiến trình này kéo dài, phần nước nằm sau bên
trong cũng bị thấm ra đến khi cá xơ ra, nguyên liệu sẽ rất nhẹ Nếu mất nước
nghiêm trọng cá sẽ bị xậm lại, trạng thái này gọi là “cháy lạnh“, hiện tượng này
xuất hiện sau một thời gian dài bảo quản trong kho lạnh (Phan Thị Thanh Quế,
2008)
Biến đổi protein: protein biến đổi trong suốt quá trình làm lạnh đông và bảo quản
lạnh Tốc độ phân hủy phụ thuộc rất lớn vào nhiệt độ
2.3 KỸ THUẬT LẠNH ĐÔNG CÁ TRA
2.3.1 Giới thiệu về lạnh đông
Lạnh đông là quá trình làm lạnh thủy sản do sự hút nhiệt của chát làm lạnh để đưa
nhiệt độ ban đầu của cơ thể thủy sản xuống dưới điểm đóng băng và tới -8 đến -10
oC, cũng có thể thấp hơn nữa: -18 oC, -30 oC, -40 oC Mối quan hệ giữa nhiệt độ
đóng băng và làm lạnh đông được cho ở bảng 2.2
Trang 20Bảng 2.2: Quan hệ giữa lượng nước đóng băng trong lạnh đông cá tra và nhiệt độ lạnh đông
Nhiệt độ
đóng băng ( o
C)
Lượng nước đóng băng (%)
Nhiệt độ đóng băng ( o
C)
Lượng nước đóng Băng (%)
(Trần Đức Ba & Nguyễn Văn Tài, 2004)
Để sản phẩm đạt chất lượng tốt, thời gian bảo quản kéo dài, đáp ứng nhu cầu của
khách hàng, công ty áp dụng khoảng nhiệt độ từ -36 đến -40 oC để lạnh đông cá tra
2.3.2 Tác dụng của việc làm lạnh đông
Bảo quản dưới 0 o
C kiềm hãm được biến đổi hóa lý, sinh học và hoạt động của vi sinh vật xảy ra trong thực phẩm đồng thời cũng làm tăng phẩm chất của sản phẩm
Nhưng cũng chỉ bảo quản được mội đến hai tuần, muốn bảo quản lâu hơn từ ba dến
bốn tháng thậm chí là một năm thì phải làm lạnh đông vì ở nhiệt độ này mới có thể
ức chế tốc dộ phản ứng sinh hóa trong thủy sản đồng thời tiêu diệt và hạn ché hoạt
động của vi sinh vật
Nhiệt độ thấp các phản ứng sinh hóa trong thủy sản bị ức chế Nhiệt độ càng thấp
thì tốc độ phản ứng càng giảm và kiềm hãm sự phát triển của vi sinh vật các tinh thể
đá làm vỡ màng tế bào vi sinh vật do đó nhiệt độ bảo quản phải đạt là -18 oC nhiệt
độ này nước trong thực phẩm đóng băng rất nhiều nên lượng ẩm còn lại không đủ
cho vi sinh vật hoạt động
(Trần Đức Ba & cộng tác viên, 2004)
2.4 HỆ THỐNG LẠNH ĐÔNG
Một số phương pháp lạnh đông thủy sản
+ Phương pháp lạnh đông dạng khí thổi (đông gió) Thiết bị này dễ sử dụng nhưng
tính chính xác và hiệu quả không cao
Trang 21+ Phương pháp lạnh đông tiếp xúc gián tiếp (đông Block) Phù hợp với sản phẩm
cá tra fillet, hiệu quả lạnh đông cao
+ Phương pháp lạnh đông dạng phun (đông IQF) Phù hợp với sản phẩm cá tra
fillet, lạnh đông nhanh, hiệu quả lạnh đông cao
+ Phương pháp lạnh đông dạng ngâm thẩm thấu, sản phẩm ngâm trực tiếp vào tác
nhân lạnh lỏng Phương pháp này đã cũ hiệu quả đạt được không cao
(Phan Thị Thanh Quế, 2005)
Công ty TNHH CN Thủy Sản Miền Nam sử dụng 2 phương pháp lạnh đông tiếp
xúc gián tiếp (đông Block) và phương pháp lạnh đông dạng phun (đông IQF) cấp
đông sản phẩm cá tra fillet do hai phương pháp này phù hợp cho lạnh đông cá tra,
cũng như thời gian cấp đông nhanh với số lượng lớn sản phẩm, đạt hiệu quả cao,
trang thiết bị hiện đại dễ sử dụng và rất phổ biến trên thị trường
2.4.1 Hệ thống lạnh đông tiếp xúc trực tiếp dạng phun (đông IQF)
Hệ thống lạnh đông tiếp trực tiếp là hệ thống lạnh đông mà tác nhân lạnh tiếp xúc
trực tiếp với bề mặt sản phẩm Yêu cầu cơ bản là việc tiếp xúc giữa chất làm lạnh và
bề mặt sản phẩm càng nhiều càng tốt, cơ chế hoạt động của hệ thống này là:
+ Không khí lạnh di chuyển ở bề mặt miếng cá tra fillet với tốc độ cao
+ Tác nhân lạnh là NH3 lỏng truyền cho bán thành phẩn (BTP), BTP nhận nhiệt và
giảm nhiệt độ xuốn thấp nhiệt độ lạnh đông phù hợp cho cá tra fillet là -40 đến -42
oC (công ty TNHH CN Thủy Sản Miền Nam)
Hệ thống tiếp xúc với sản phẩm rời IQF là tủ đông băng chuyền thẳng Tủ đông
được ghép từ những tấm cách nhiệt và được đặt trực tiếp trên nền Bên trong là
băng chuyền chảy thẳng xuyên dọc tủ để vận chuyển sản phẩm Dàn lạnh là quạt gió
phía trên tạo ra dòng không khí lạnh thổi xuống băng chuyền, không khí lấy nhiệt ở
BTP và truyền vào dàn lạnh Băng chuyền vừa nâng nhiệt vừa nhận nhiệt của BTP
truyền vào không khí
Các tấm băng chuyền tạo nên từ những móc liên kết nhờ dó nó có thể chuyển động
mềm dẻo, uốn lượn trên những con lăn đồng thời cho không khí xuyên qua để tăng
sự trao đổi nhiệt
Việc sử dụng loại hệ thống này giúp rút ngắn thời gian lạnh đông cá tra trong thiết
bị đồng thời việc mất ẩm trong suốt quá trình lạnh đông được kiểm soát Khi đó sản
phẩm được làm giảm kích thước, dễ tách rời và được đặc trực tiếp ở nhiệt độ thấp
(Nguyễn Văn Mười, 2007)
2.4.2 Hệ thống lạnh đông tiếp xúc gián tiếp (đông Block)
Block cá tra được tiếp xúc gián tiếp với tác nhân lạnh NH3 thông qua rào cản Rào
cản này ngăn cản sự tiếp xúc trực tiếp của BTP với tác nhân lạnh thường là bề mặt
Trang 22bao gói sản phẩm cá tra fillet cũng như góp phần hình thành cấu trúc sản phẩm của
hệ thống lạnh đông
Hệ thống lạnh đông tiếp xúc gián tiếp (đông block) với sản phẩm cá tra fillet là lạnh
đông dạng bản mỏng (tấm plate) Các block được giữ chặc ở giữa những tấm plate
Sự phân cách giữa tác nhân lạnh và block chủ yếu nhờ vào bản mỏng, bên cạnh đó
còn có rào cản ngăn cách là bao bì PE Việc sử dụng áp suất có khuynh hướng làm
giảm tính kháng nhiệt và thời gian lạnh đông Hạn chế của phương pháp này là hình
dạng sản phẩm bị biến đổi do bị ép chặt bởi các tấm plate (Nguyễn Văn Mười,
2007)
2.4.3 Các biến đổi của sản phẩm cá tra fillet trong quá trình cấp đông
a Biến đổi hóa học
Biến đổi Protein: khi nhiệt độ tâm sản phẩm đạt -18 oC protein bị đông tụ lại, sau 6
tháng bảo quản có sự phân giải nhẹ Ở -1 đến -5 oC protein bị biến tính, đặc biệt là
miozin bị kết tủa Thời gian lạnh đông càng kéo dài thì protein càng bị biến tính
Biến đổi Lipid: cá tra có nhiều lipid dễ bị oxy hóa Chất béo bị hóa chua (bị thủy
phân) và biến đổi hàm lượng acid béo tự do phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian bảo
quản Ở -12 oC sau 10 tuần lễ chỉ số peroxit tăng lên rõ rệt, sau 30 tuần chỉ số này
vượt mức qui định, sự hòa tan vitamin A trong mỡ sẽ thay đổi, chất mỡ sẽ đặc lại và
dẻo
Biến đổi Vitamin: vitamin ít bị mất trong quá trình lạnh đông, đa số bị mất trong
chế biến và rửa, ở nhiệt dộ lạnh vitamin tỏa ra bền vững vitamin B2 mất một ít
vitamin B mất nhiều khi sản phẩm mất nước, cháy lạnh, bị hao hụt toàn bộ là
vitamin E
Biến đổi chất khoáng: nhiệt độ không ảnh hưởng đến chất khoán nhưng do sự biến
đổi cơ cấu sản phẩm khi làm lạnh dông khiến hao hụt một lượng lớn chất tan trong
dịch tế bào chảy ra ngoài khi rã đông
(Phan Thị Thanh Quế, 2005)
b Biến đổi lý học
Tăng thể tích: khi đóng băng thể tích sản phẩm tăng vì phần nước bên ngoài sẽ bị
đóng băng trước và dần dần đẩy phần nước chưa đóng băng vào giữa, đến khi phần
nước ở giữa này đóng băng thì làm tăng thể tích thực phẩm tuy nhiên phần nước
này không đóng băng hoàn toàn phần nước chưa đóng băng này sẽ liên kết với tin
thể đá mới làm khối sản phẩm giãn nở ra bên ngoài bề mặt sản phẩm
Thay đổi màu sắc: ở nhiệt độ thấp sản phẩm sẽ bị mất nước dẫn đến các sắc tố
Hemoglobin, Myoglobin và Hemoxyamin chuyển thành methemoglobin,
metmyoglobin và methmoxyamin làm màu sác sậm lại Tốc dộ lạnh đông chậm hay
Trang 23nhanh mà các tinh thể đá to hay nhỏ, nhiều hay ít, sẽ có chiếu xạ quan học khác
nhau do vậy các tinh thể băng nhỏ sẽ làm thủy sản đông lạnh có màu nhạt hơn thủy
sản làm lạnh đông chậm có tinh thể đá lớn
Biến đổi về trọng lượng: trọng lượng của các sản phẩm lạnh đông bị giảm do bóc
hơi nước hoặc do thiệt hại lý học trong quá trình làm lạnh đông
+ Giảm trọng lượng do bốc hơi nước tùy thuộc vào loại máy đông, thời gian
lạnh đông, loại sản phẩm, cỡ dạng sản phẩm, tốc độ dòng khí thổi và điều kiện vận
hành máy
+ Trọng lượng ban đầu mất nhiều nước hơn lúc cuối
+ Cá có size lớn tỷ lệ giảm khối lượng cao hơn cá loại nhỏ do vậy tỷ suất hao
hụt tỷ lệ thuận với diện tích bề mặt Cá đông từng con hao hụt hơn có đông block
+ Thiệt hại lý học xảy ra do xáo trộn trong khi lạnh đông khiến cho khiến cho
nhiều mảnh vỡ vụng ra Sản phẩm bị hóa lỏng bởi luồng không khí mát Sản phẩm
dính chặt vào mâm cấp đông hoặc đai chuyền, khi tách khỏi mâm sẽ làm tróc mất
một phần trọng lượng Nếu làm lạnh đông đúng cách thì thiệt hại về lý học không
quá 1%
+ Bao gói cá khi lạnh đông không chặt thì trọng lượng cá sẽ bị hao hụt do bốc
hơi bề mặt bên trong lớp bao gói
+ Để hạn chế sự giảm trọng lượng người ta dùng bao bì kín và hút chân không
để lấy đi không bên trong bao bì và hạn chế sự bốc hơi ẩm của sản phẩm
(Trần Đức Ba & cộng tác viên, 2004)
2.5 ESCHERICHIA COLI
Trong công nghệ chế biến thủy sản luôn có sự hiện diện của rất nhiều vi sinh vật
(VSV) như: Coliforms, Salmonella, Staphylococcus aureus, Vibrio cholerae,
Escherichia coli Trong số đó thì E coli là một trong những đối tượng nguy hiểm
nhất đặt biệt trong công nghệ chế biến cá tra fillet Chúng hiện diện ở khắp mọi nơi
với khả năng nhiễm và mức độ gây bệnh cao Do đó đề tài tiến hành khảo sát trên E
coli
E coli còn có tên là Baciteriam coli commue được ông Escherich phát hiện năm
1885 trong trường hợp tiêu chảy ở trẻ em
Trang 24(http://www.xaluan.com)
E coli là trực khuẩn hình que, hai đầu tròn có lông bao quanh, gram âm, hiếu khí
hay kỵ khí tùy nghi, sản sinh indol từ tryptophane Hiện diện trong đường ruột con
người và các loài động vật máu nóng E coli có thể sống từ 7 đến 50 oC (nhiệt độ
tối ưu 44,5 oC), gây bệnh ở mật số 106 – 109 CFU/g (Trung tâm Chất Lượng Nông
Lâm Thủy Sản vùng 6, sổ tay phương pháp vi sinh)
Chúng hiện diện rộng rãi trong môi trường bị ô nhiễm bởi chất thải con người
E coli dễ dàng nhiễm vào thực phẩm từ nguyên liệu hay thông qua nguồn nước
trong quá trình sản xuất, chế biến Chúng gây ra các bệnh như nhiễm khuẩn đường
tiểu (gây tiêu chảy cấp), nhiễm khuẩn máu, viêm màng não Do đó việc khử trùng
dụng cụ trước khi chế biến là rất quan trọng
Một số E coli gây bệnh:
EAEC (Enteroaggregative E coli) kết tập ở ruột
EHEC (Enterohemorrhagic E coli) gây xuất huyết đường ruột
EPEC (Enteropathogenic E coli) gây bệnh đường ruột
ETEC (Enterotoxigenic E coli) sinh độc tố ruột
EIEC (Enteroinvasive E coli) xâm lấn niêm mạc ruột
(http://www.about-ecoli.com)
Đặc điểm nuôi cấy: E coli là VSV hiếu khí hay kỵ khí tùy nghi, nhiệt độ phát triển
tối ưu là 44,5 0
C, pH = 7,4 E coli hình thành khuẩn lạc điển hình màu xanh trên
môi trường Tryptone-bile-glucuronide medium (TBX) sau 24 giờ ủ (công ty TNHH
CN Thủy Sản Miền Nam)
2.6 CHLORINE
Hiện nay trên thị trường có nhiều chất khử trùng như: Duozon, TCCA 90%,
Chlorine,… với đăc tính dễ tìm, giá thành hợp lý, khả năng sát khuẩn cao đặc biệt là
Hình 2.6: Vi khuẩn Escherichia coli
Trang 25tính ít ảnh hưởng đến thành phần cũng như chất lượng sản phẩm thì chlorine thường
được dùng để khử trùng trong công nghiệp chế biến thủy sản
Chlorine là một chất hóa học có tác dụng oxi hóa, khử mùi, sát khuẩn mạnh, thường
được dùng với mục đích tẩy trắng, rửa và khử trùng Đối với ngành chế biến thủy
sản có vai trò rất quan trọng trong khử trùng dụng cụ, thiết bị chế biến, bảo hộ lao
động Nhằm giảm thiểu mật số VSV lây nhiễm vào sản phẩm gây ảnh hưởng đến
chất lượng thực phẩm (http://khuyennong.binhthuan.gov.vn)
Chlorine cũng được sử dụng trong công nghệ bảo quản sau thu hoạch ra quả Để
ngăn chặn mùi lạ, tiêu diệt vi sinh vật, hạn chế hư hỏng, kéo dài thời gian bảo quản
rau quả cần được xử lý trong dung dịch chlorine:
+ Xử lý dưa leo với chlorine nồng độ 100 - 150 ppm thời gian 3 phút
+ Xử lý rau ăn với chlorine nồng độ 75 - 150 ppm thời gian 3 phút
(http://www.khoahocchonhanong.com.vn)
Trong chế biến thủy sản:
+ Tùy theo từng đối tượng sử dụng mà chlorine được sử dụng với các nồng độ
khác nhau như hình 2.5
Bảng 2.3: Tiêu chuẩn nước rửa theo từng đối tượng
Đối tượng Nồng độ chlorine trong nước rửa
Rửa thiết bị, băng chuyền, tủ tiếp xúc 100 ÷ 200
(Tài liệu công ty TNHH CN Thủy Sản Miền Nam)
+ Dư lượng chlorine cho phép trê sản phẩm cá tra fillet là 0 ppm Trên dụng cụ,
thiết bị chế biến là 0,5 đến 1 ppm Nếu dư lượng chlorine tồn sại trong sản phẩm
cao sẽ làm giảm hàm lượng dinh dưỡng cũng như mùi, vị sản phẩm
Công thức pha dung dịch chlorine: V1=N2*V2/N1
Trong đó:
V1 là lượng dung dịch chlorine cần dùng (lít)
Trang 26V2 thể tích dung dịch cần pha (lít)
N1 nồng độ chlorine ban đầu (ppm) Công ty dùng Nchlorine=7x104 ppm
N2 nồng độ chlorine cần pha (ppm)
Chlorine có các dạng tự do như: cholorine hay hypochlorite Hypochlorite có hai
dạng là Hypochlorite Natri (NaOCl) dang lỏng và Hypochlorite Caxi [Ca(OCl)2]
dạng bột trắng, mùi cay xốc, khi pha với nước có màu trong suốt, có mùi vị Công
ty đang sử dụng Hypochlorite Canxi [Ca(OCl)2] để vệ sinh, khử trùng dụng cụ chế
biến, thiết bị, nhà xưởng và rửa cá (http:www.khuyennong.binhthuan.gov.vn)
2.7 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG ESCHERICHIA COLI
2.7.1 Một số phương pháp phân tích dịnh lượng vi sinh vật
a Phương pháp đổ đĩa
Phương pháp đổ đĩa là phướng pháp đếm khuẩn lạc cho phép xác định số lượng tế
bào VSV còn sống, hiện diện trên mẫu tế bào còn sống là tế bào có khả năng phân
chia tạo khuẩn lạc trên môi trường chọn lọc Phương pháp này cho phép định lượng
chọn lọc vi sinh vất đồng thời đây cũng là phương pháp đếm khuẩn lạc tốt nhất để
định lượng E coli do đó thí nghiệm được tiến hành theo phương pháp này
b Phương pháp màng lọc
Phương pháp này dùng để định lượng VSV chỉ thị mẫu nước khi tiến hành các thử
nghiệm trên môi trường nơi có mật độ vi sinh vật tương đối thấp Phương pháp này
báo gồm bước lọc để tập chung VSV trong mẫu nước trên màng lọc và xác định sô
tế bào VSV dựa vào số khuẩn lạc dến được sau khi đặt màng lọc trên môi trường
thạch có thành phần môi trường dinh dưỡng thích hợp cho từng loại vi sinh cần
kiểm tra
c Phương pháp MPN (Most Probable Number)
Phương pháp MPN (phương pháp có số xác suất cao nhất) còn được gọi là phương
pháp pha loãng tới hạn hay phương pháp chuẩn độ Phương pháp này dùng để đánh
giá số lượng VSV có xác suất lớn nhất hiện diện trong một đơn vị thể tích mẫu Dựa
trên kết quả tính của một loại thí nghiệm lặp lại ở một số độ pha loãng khác nhau
Thông thường lập lại ba lần ở ba mức độ pha loãng bậc 10 liên tiếp
(Trần Linh Thước, 2007)
2.7.2 Phương pháp đổ đĩa
(i) Hóa chất sử dụng
Quy trình phân tích dựa theo phương pháp ISO 16649-2 (Microbiology of food and
feeding stuffs – horizontal method for the enumeration of β-glucuronidase-positive
Trang 27a Thuốc pha loãng Saline peptone water (SPW)
Bảng 2.4: Thành phần Saline peptone water (SPW)
(http://www.condalab.com)
Saline peptone water (SPW) là một chất pha loãng đẳng trương dùng để thu hồi tối
đa vi sinh vật đặc biệt đối với E coli
b Môi trường nuôi cấy E coli Trypton bile glucuronide medium (TBX)
Bảng 2.5: Thành phần Trypton bile glucuronide medium (TBX)
Môi trường (TBX) sử dụng trong phương pháp phát hiện E coli với độ tinh cậy cao
Vi khuẩn E.coli hình thành khuẩn lạc điển hình màu xanh trên môi trường Trypton
bile glucuronide medium (TBX) sau khi ủ 44,5 ± 1 oC/24 giờ
(ii) Phương pháp xác định khuẩn lạc E coli
Số lượng vi khuẩn E coli được xác định bằng cách đổ đĩa một lượng mẫu đã biết
trên môi trường TBX, ủ ở 44 oC/24 giờ sau khi ủ đếm những khuẩn lạc màu xanh
điển hình Đếm tất cả những khuẩn lạc màu xanh cho thấy phản ứng
β-glucuronidase dương tính được xem là E Coli, tiến hành thu nhận và xử lý kết quả
* Phương pháp đếm khuẩn lạc
Đối với mẫu lỏng không tiến hành pha loãng, ở nồng độ đầu (10-1) Kết quả tính
theo công thức N = y/d (CFU Est/g) (y số khuẩn lạc trung bình trên hai đĩa, d = 1
đối với sản phẩm lỏng)
Nếu hai đĩa ở nồng độ ban đầu (10-1) không có khuẩn lạc E coli điển hình Kết quả
tính theo công thức < 1/d (CFU/mẫu) (d là nồng độ ban đầu (10-1) đối với sản phẩm
khác, d = 1 đối vói sản phẩm lỏng)
Trang 28Nếu hai đĩa ở độ pha loãng d1 có tổng số khuẩn lạc điển hình và không điển hình
cao hơn 300 và trên hai đĩa có nồng độ kế tiếp d2 chứa ít hơn 300 khuẩn lạc nhưng
không đếm được khuẩn lạc điển hình màu xanh Kết quả tính theo công thức < 1/d2
và > 1/d1 (CFU/ml hoặc CFU/g).
Số khuẩn lạc E coli trên một gam mẫu hoặc 1 ml mẫu được tính theo công thức:
d n n
V
a N
)1.0
Trong đó:
a: tổng số khuẩn lạc đếm được trên tất cả các đĩa ở hai nồng độ kế tiếp nhau
V: thể tích dịch mẫu cấy trên mỗi đĩa (ml)
n1: số đĩa ở nồng độ thứ nhất
n2: số đĩa ở nồng độ thứ hai
d: nồng độ tương ứng với độ pha loãng thứ nhất
(Công ty TNHH CN Thủy Sản Miền Nam)
2.8 NƯỚC RỬA DỤNG CỤ CHẾ BIẾN CÁ TRA FILLET TẠI CÔNG TY
Nước là một trong những yếu tố quan trọng không thể thiếu trong đời sống sinh
hoạt cũng như trong sản xuất chế biến Với sự ưu đãi của thiên nhiên mà ĐBSCL có
trữ lượng nước khổng lồ cả về nước sông lẫn nước ngầm
Nước ngầm có mật số và hệ VSV không cao, do nước thấm qua đất làm màng lọc
rất tốt nên hầu hết VSV bị giữ lại qua màng lọc thiên nhiên đó Mật độ vi sinh phụ
thuộc vào độ sâu mạch nước, càng sâu mật số VSV càng giảm Với tính có sẵn, mật
độ VSV không cao, ít tốn kém chi phí khai thác, xử lý nên công ty đã chọn nước
ngầm làm nguồn nguồn nước chính cung cấp cho công ty
Nước là một trong những yếu tố quan trọng trong sản xuất, chế biến cũng như
trong quá trình vệ sinh khử trùng dụng cụ, thiết bị chế biến, công ty sử dụng nước
giếng xử lý tại xưởng sản xuất phục vụ cho toàn bộ công ty, nước giếng được khoan
ở độ sau 300 m
Nước giếng bơm lên được qua hệ thống xử lý hiện đại Nếu quá trình xử lý không
tốt sẽ ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh an toàn sản phẩm Do đó nước rửa sau xử
lý phải đạt các chỉ tiêu sau
Trang 29Chỉ tiêu Vi Sinh – Hóa – Lý nước theo chỉ thị 98/83/EC ngày 03/11/1988
Bảng 2.6: Chỉ tiêu nước sử dụng tại công ty
(Tài liệu công ty TNHH CN Thủy Sản Miền Nam)
2.9 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Đề tài được thực hiện dựa trên kết quả nghiên cứu trước đó của công ty TNHH CN
Thủy Sản Miền Nam
Nghiên cứu tiến hành khảo sát ảnh hưởng của chlorine ở mức nồng độ là 0 ppm,
100 ppm, 200 ppm với thời gian xử lý là 0 phút, 5 phút, 7 phút, 10 phút đến sự giảm
thiểu mật số E coli trong khử trùng dụng cụ chế biến cá tra fillet Kết quả đạt được
là mật số E coli rất cao 1,2x103 CFU/cm2 khi kiểm tra trên mẫu đối chứng ở nồng
độ chlorine là 0 ppm Khuẩn lạc E coli không còn xuất hiện trên dụng cụ khi khử
Trang 30trùng ở nồng độ chlorine 100 ppm và thời gian xử lý là 5 phút (công ty TNHH CN
Thủy Sản Miền Nam)
Tuy nhiên sau kiểm tra nhận thấy thời gian xử lý khá lâu với nồng độ chlorine cao
ảnh hưởng đến một phần chất lượng sản phẩm do đó đề tài tiến hành khảo sát tìm ra
phương pháp khử trùng hợp lý hơn không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
đồng thời giảm thiểu thời gian thực hiện ở công đoạn khử trùng
Trang 31CHƯƠNG III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN CÁ TRA
FILLET ĐÔNG BLOCK VÀ ĐÔNG IQF 3.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Nguyên Liệu
Cát tiết ─ Rửa 1
Fillet
Rửa 2 Rửa 3
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình sản xuất cá tra fillet lạnh đông
Trang 323.2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH
Trước khi tiến hành sản xuất ở mỗi công đoạn cần vệ sinh thật sạch dụng cụ và môi
trường xung quanh, công nhân mang đầy đủ bảo hộ lao động
3.2.1 Tiếp nhận nguyên liệu
Nguồn nguyên liệu thu mua chủ yếu thuộc các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long như:
Cần Thơ An Giang, Đồng Tháp, Thốt Nốt, vĩnh Long vận chuyển bằng đường thủy
thông qua các ghe đục
a Mục đích
Cung cấp nguyên liệu cho xưởng sản suất
Đánh giá chỉ tiêu chất lượng nguyên liệu nếu đạt yêu cầu tiến hành tiếp nhận, ngược
công ty sẽ không thu mua hoặc mua với giá rẻ
b Thực hiện
Mỗi lô nguyên liệu trước khi thu mua phải có đầy đủ thủ tục hồ sơ (tờ khai xuất xứ
nguyên liệu và phiếu báo cáo kết quả kiểm kháng sinh, cam kết của khác hàng)
Khi cá về tới xí nghiệp, KCS tiến hành kiểm tra lần cuối nếu cá đạt chỉ tiêu thì tiến
hành cân cho vào xưởng chế biến
Lượng mẫu kiểm tra tùy thuộc vào lượng nguyên liệu nhập vào
Ghe đục > 20 tấn nguyên liệu, lấy 15 con
Ghe đục 10 – 20 tấn nguyên liệu, lấy 10 con
Ghe đục < 10 tấn nguyên liệu, lấy 6 con
Cá dưới ghe được công nhân vớt bằng vợt cho vào thùng nhựa có lỗ đục mỗi thùng
khoản 60 – 100 kg, được kéo lên bằng cẩu nhỏ chuyên dụng sau đó thùng chứa cá
sẽ được kéo lên nơi bằng xe kéo, mỗi chuyến là hai thùng Sau đó đổ cá lên máng
có băng chuyền chuyển vào xưởng
Để tránh trường hợp nhiễm chéo khu tiếp nhận phải tránh xa khu chế biến và phải
được bố trí gần bờ sông để thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu
c Yêu cầu chỉ tiêu đánh giá
Cá có trọng lượng lớn hơn hoặc bằng 0,5 kg, cá còn nguyên vẹn không bị tổn
thương Cá còn sống màu trắng đen sáng tự nhiên, mùi đặc trưng của cá, nhớt trong
không vón đục, cấu trúc thịt cá chắc đàn hồi, mang đỏ
Cá không có dấu hiệu bệnh ngoài da như vàng da, không nhiễm chất kháng sinh
cấm dùng
Trước khi thu mua cá phải được bỏ đói hai đến ba ngày
Trang 333.2.2 Cắt tiết ─ Rửa 1
(i) Cắt tiết
Cá sau khi cân sẽ được cho vào máng có vòi nước phun mạnh bên trong máng có
băng chuyền, cá sẽ được băng chuyền chuyển vào trong xưởng
a Mục đích
+ Làm cá ngừng hô hấp giúp người fillet thao tác dễ dàng hơn
+ Làm máu cá thoát ra ngoài để tế bào cá không bị động máu bầm miếng cá fillet
có màu trắng tăng giá trị cảm quan
b Thực hiện
Tay thuận cầm dao, tay còn lại cầm chắc dưới ngạch cá sao cho bụng cá ngửa lên
hướng về phía người cắt tiết và đầu cá hướng về phía người cầm dao Dùng mũi dao
đâm thẳng vào hầu cá làm đứt cuống tim đồng thời lách nhẹ cho máu thoát ra rồi
đẩy cá vào máng rửa 1, nhiệt độ ở nhiệt độ phòng
c Yêu cầu
Thao tác phải nhanh và chính xác không quá 20 giây để cắt tiết một con, cắt ngay
động mạch máu thoát ra hết và cá phải chết hoàn toàn, hạn chế không để cá rơi
xuống nền gạch trách hiện tượng nhiễm vi sinh
Công nhân không được lấy bao tử hay nội tạng cá nhằm ngăn chặn nhiễm vi sinh
vật từ bên trong
(ii) Rửa 1
Dụng cụ: Bồn rửa thể tích khoản 1000 lít
a Mục đích
Loại bớt vi sinh vật bám trên bề mặt cá Rửa sạch cá và giúp máu thoát ra hoàn
toàn Giúp cho công đoạn fillet dễ dàng hơn
b.Thực hiện
Cá sau khi cắt tiết sẽ được đẩy vào vào máng có độ dóc nối với bồn rửa Bồn rửa
được cho vào khoảng 1/3 lượng nước so vởi thể tích bồn, nhiệt độ nước khoản 20 –
22 oC, thời gian rửa 15 phút Tiếp tục cho nước đến khi đầy bồn
c Yêu cầu
Đảm bảo đúng thời gian ngâm cá, nếu ngâm lâu cá sẽ có cấu trúc mềm do nước bên
trong cơ thịt thoát ra và vi sinh vật phát triển, nếu ngâm cá nhanh cá chưa chết hoàn
toàn, lượng máu củng như bụi bẩn chưa thoát ra ngoài hết
Nồng độ chlorine trong nước rửa là 100 ppm Tần suất thay nước 1 mẻ/lần, một mẻ
không quá 1000 kg nguyên liệu