1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu nghiên cứu những lợi ích của việc cải tạo hệ thống môi trường sông Tô Lịch và xác định mức phí huy động trong dân cho việc cải tao đó

33 958 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước đầu nghiên cứu những lợi ích của việc cải tạo hệ thống môi trường sông Tô Lịch và xác định mức phí huy động trong dân cho việc cải tao đó
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 327,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước đầu nghiên cứu những lợi ích của việc cải tạo hệ thống môi trường sông Tô Lịch và xác định mức phí huy động trong dân cho việc cải tao đó

Trang 1

Đặt vấn đề

Thành phố Hà Nội là thủ đô, là trung tâm kinh tế chính trị văn hoá củacả nớc, là một trong ba đỉnh tam giác kinh tế quan trọng của Bắc Bộ: Hà Nội,Hải Phòng, Quảng Ninh, diện tích thành phố là 921 km2, với dân số trên 2700nghìn ngời Hiện nay, vấn đề cấp bách của Thủ đô là hiện tợng ô nhiễm môitrờng, đặc biệt là ô nhiễm nớc thải Hệ thống thoát nớc Hà Nội là hệ thốngcống chung với tổng chiều dài 170km trên 220km đờng Nh vậy có tới hơn50km đờng không có hệ thống thoát nớc Hơn nữa, do hệ thống thoát nớcnhiều nơi đã quá cũ nên về mùa ma hiện tợng ngập úng thờng xuyên xảy ra ,gây nên những vấn đề nghiêm trọng không chỉ với tài sản mà còn ảnh hởng tớisức khỏe của nhân dân, là điều kiện thuận lợi cho các ổ bệnh truyền nhiễmnguy hiểm phát sinh Do Hà Nội cha có trạm xử lý nớc thải, nếu có thì cũnghoạt động cha hiệu quả, nên nớc thải của các nhà máy, bệnh viện, xí nghiệp

đổ trực tiếp vào hệ thống cống chung và hệ thống sông hồ Nh vậy, hệ thốngthoát nớc Hà Nội vừa thiếu lại vừa không đồng bộ Đây chính là vấn đề môitrờng lớn nhất gây nguy hiểm cho sức khỏe cho ngời dân

Sông Tô Lịch với chiều dài 14,4km, là 1 trong 4 con sông thoát nớcchính ở Hà Nội , là sông chính tiếp nhận nớc thải sinh hoạt, công nghiệp, bệnhviện trong địa bàn Thủ đô Nhng hiện nay con sông này đang bị ô nhiễm nặng

Sự quá tải rác thải là nguyên nhân chính gây ra ngăn cản dòng chảy, làm lòngsông bị thu hẹp đáng kể, sinh thái dới nớc nghèo đi, số lợng và chất lợng cácloài thuỷ sinh vật giảm rõ rệt Do đó, việc đánh giá thực trạng ô nhiễm sôngTô Lịch do các hoạt động công nghiệp, sinh hoạt gây ra đã trở thành vấn đềcấp bách, đặc biệt khi Hà Nội đang phát triển thành một thủ đô văn minh, hiện

đạị Nguồn nớc sông Tô Lịch bị ô nhiễm trầm trọng dẫn đến tình trạng ảnh ởng tới đời sống của dân c hai bên bờ Cải thiện đợc vấn đề này cần có nguồnvốn rất lớn Nếu nguồn vốn đó đợc đầu t từ chính phủ là chủ yếu thì sẽ dẫn

h-đến tình trạng thiếu hiệu quả trong quá trình quản lí và sử dụng do sự xuấthiện của một số ngời ăn theo, chủ yếu là bộ phận dân c ở hai bên bờ Vì vậy,

sự kết hợp giữa vốn của Nhà nớc và nguồn vốn huy động từ dân để cải tạosông Tô Lịch là phơng án có tính khả thi và bền vững

Những thực tiễn đợc trình bày ở trên đã thôi thúc chúng tôi chọn đề tài:

“Bớc đầu nghiên cứu những lợi ích của việc cải tạo hệ thhống môi trờng sông Tô Lịch và xác định mức phí huy động trong dân cho việc cải tạo đó”.

Mục tiêu nghiên cứu

Phơng pháp Đánh giá ngẫu nhiên CVM là một phơng pháp còn rất mới

mẻ nên việc tiếp cận và sử dụng phơng pháp này trong các dự án cha nhiều.Một trong những mục tiêu chính của đề tài của chúng tôi khi lựa chọn đề tàinày là muốn vận dụng những lý thuyết đã đợc học vào thực tế nhằm tăng khảnăng nắm bắt một phơng pháp hiệu quả, đa ra một mô hình về mặt lý thuyếtcủa phơng pháp này ở một khía cạnh khác

Mục tiêu thực tế của đề tài cải tạo sông Tô Lịch là mang lại lợi ích trựctiếp cho những ngời dân sống hai bên bờ sông nói riêng và thành phố Hà Nội

Trang 2

nói chung.Bên cạnh đó đề tài cũng nhằm một mục đích xa hơn là mang lạimột nguồn thu đáng kể cho Nhà nớc đóng góp vào công cuộc hiện đại hoá,công nghiệp hoá của đất nớc.

Trang 3

Chơng I: Phơng pháp luận

1.1 Phí

Theo Pháp lệnh về phí và lệ phí của Uỷ Ban Thờng Vụ Quốc hội khoá

10 (số 38/2001 PL - UBTVQH10 ngày 28/8/2001), Phí là khoản tiền mà tổchức, cá nhân phải trả khi đợc một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ đợcquy định trong Danh mục phí ban hành theo Pháp lệnh phí và lệ phí

Danh mục phí về lĩnh vực Khoa học, công nghệ và môi trờng gồm 11 khoảntrong đó các loại phí liên quan tới môi trờng nh sau:Phí bảo vệ môi trờng, Phíthẩm định báo cáo Đánh giá tác động môi trờng, Phí vệ sinh, Phí kiểm địnhphơng tiện đo lờng chất lợng

- Các loại phí và lệ phí : thực hiện “trả tiền tiêu dùng“, nhiều nớc qui

định thu phí tuỳ theo mục đích sử dụng và hoàn cảnh : phí vệ sinh thành phố,phí về cung cấp nớc sinh hoạt và tới tiêu trên đồng ruộng

- Thuế tài nguyên : mục đích của thuế tài nguyên là nhằm hạn chếnhững nhu cầu không quan trọng và xác lập mức tối đa về sử dụng tài nguyênthiên nhiên, khuyến khích những hành vi bảo đảm cuộc sống bền vững

- Thuế môi trờng dùng để khuyến khích bảo vệ và nâng cao hiệu suất sửdụng các yếu tố môi trờng gây ra ô nhiễm vợt quá tiêu chuẩn quy định, trựctiếp làm giảm lợi nhuận của họ Nguyên tắc tính thuế phải lớn hơn chi phí đểgiải quyết chất phế thải và khắc phục ô nhiễm Biện pháp đánh thuế sẽ gây sức

ép, buộc nhà sản xuất phải cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu suất sử dụng nhiênliệu hoặc thay thế nhiên liệu ít ô nhiễm hơn, áp dụng kỹ thuật chống ô nhiễm.Các sắc thuế môi trờng chủ yếu bao gồm :

+ Thuế ô nhiễm bầu không khí

+ Thuế ô nhiễm tiếng ồn

+ Thuế ô nhiễm các nguồn nớc

1.2 Tổng giá trị kinh tế (TEV)

Trong thực tiễn khi chúng ta đánh giá một hàng hoá môi trờng nh mộtkhu rừng miền núi, rừng ngập mặn, hồ nớc, bãi biển, loài thực vật nào đó có ýnghĩa trớc mắt mà có những giá trị khó lợng hoá thậm chí không lợng hoá đ-

ợc Do đó các nhà kinh tế học môi trờng phải nhìn nhận đánh giá tài nguyên

Trang 4

UV: giá trị sử dụng

NUV: giá trị không sử dụng

DUV: giá trị sử dụng trực tiếp

IUV: giá trị sử dụng gián tiếp

OV: giá trị lựa chọn

BV: giá trị để lại

EV: giá trị tồn tại

Giá trị sử dụng trực tiếp thực chất liên quan đến giá trị đầu ra của sảnphẩm hàng hoá và dịch vụ môi trờng, cụ thể đó là những nguồn tài nguyênthiên nhiên có giá trị trên thị trờng

Giá trị sử dụng gián tiếp: thông thờng những giá trị sử dụng gián tiếpliên quan đến những chức năng của môi trờng trong việc hậu thuẫn các hoạt

động kinh tế xã hội và tạo ra ngăn chặn những thiệt hại môi trờng, ví dụ nhkhă năng chống xói mòn, kiểm soát lũ lụt

Giá trị không sử dụng bao gồm cơ bản là những giá trị tồn tại và nhữnggiá trị tuỳ thuộc Đây là một giá trị rất phức tạp cả về tính toán và nhận thức,

nó thể hiện giá trị phi phơng tiện nằm trong bản chất của sinh vật nhng khôngliên quan đến việc sử dụng thực tế, thậm chí không liên quan đến việc lựachọn sinh vật này Thay vào đó, giá trị này đợc coi nh những yếu tố phản ánh

sự lựa chọn của con ngời, nghĩa là những giá trị này nằm trong nhận thức củacon ngời nhiều hơn

2.1 Nguyên tắc ngời gây ô nhiễm phải trả tiền (PPP)

Nguyên tắc này bắt nguồn từ các sáng kiến do tổ chức Hợp tác kinh tế

và phát triẻn (OECD) đề ra vào các năm 1972 và 1974 PPP “ Tiêu chuẩn”những tác nhân gây ô nhiẽm phải trả mọi chi phí cho hoạt động kiểm soát vàphòng chống ô nhiễm PPP “ Mở rộng” năm 1974 chủ trơng rằng, các tácnhân gây ô nhiễm thì ngoài việc tuân theo các chỉ tiêu đối với viềc gây ônhiễm thì còn phải bồi thờng thiệt hại cho những ngời bị thiệt hại do ô mhiễmnày gây ra Nói tóm lại, theo nguyên tắc PPP thì ngời gây ô nhiễm phải chịumọi khoản chi phí để thực hiện các biện pháp làm giảm ô nhiễm do chínhquyền tổ chức thực hiện, nhằm đảm bảo cho môI trờng ở trong trạng thái chấpnhận đợc

2.2 Nguyên tắc ngời hởng lợi phải trả tiền (BPP)

- Nguyên tắc BPP chủ trơng rằng việc phòng ngừa ô nhiễm và cải thiệnmôi trờng cần đợc bảo trợ bởi những ngời muốn thay đổi hoặc những ngờikhông phải trả giá cho việc gây ô nhiễm Nguyên tắc BPP cũng tạo ra mộtkhoản thu nhập, mức phí tính theo đầu ngời càng cao, càng nhiều ngời nộp thì

số tiền thu đợc càng nhiều Số tiền thu đợc theo nguyên tắc BPP có thể do cáccá nhân muốn bảo vệ môi trờng hay do những cá nhân không phải trả cho việcthải ra các chất gây ô nhiễm trong giá thành sản phẩm Tuy nhiên, số tiền nàykhông trực tiếp do các công ty trả nên nguyên tắc BPP không tạo ra bất kỳ sựkhuyến khích nào đối với việc bảo vệ môi trờng trực tiếp

Trang 5

3 Phơng pháp

3.1 Phân tích chi phí-lợi ích (CBA)

- CBA là một quá trình xác định và so sánh lợi ích của việc thực hiệnmột dự án với những chi phí bỏ ra để thực hiện dự án chơng trình đó Phântích lợi ích chi phi có nhiều loại khác nhau, trong đó có một số loại chủ yếu

nh sau

- Phân tích tài chính: là quá trình xác định và so sánh lợi ích chi phí của

dự án dới giác độ của các tổ chức và cá nhân tham gia đầu t thực hiện dự án,thực chất của phân tích tài chính là phân tích các nguồn tiền tệ: khoản thu,khoản chi để xem dự án đó có sinh lời hay không

- Phân tích kinh tế : là quá trình xác định và so sánh lợi ích chi phí của

dự án nhng dới giác độ của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Trong phân tíchkinh tế thì lợi ích kinh tế đợc phân tích toàn diện hơn, bao gồm cả chi phí cơhội của việc sử dụng các nguồn lực và các lợi ích do đóng góp cho các mụctiêu phát triển nh tạo việc làm, tích kiệm ngoại tệ, công bằng xã hội

- Phân tích chi phí lợi ích mở rộng có tính đến yếu tố môi trờng là quátrình CBA mà trong đó các chi phí và lợi ích môi trờng thể hiện thông qua cáctác động ngoại ứng tích cực và tiêu cực của môi trờng sẽ đợc định giá bằngtiền

- Trình tự tiến hành phân tích chi phí lợi ích

Bớc 1: Xác định rõ quyền sở hữu vốn đầu t

Bớc 2: Xác định rõ ràng hợp lý thời gian, không gian của dự án, đa ra danhmục các dự án thay thế

Bớc 3: Liệt kê những ảnh hởng vật chất tiềm năng

Bớc 4: Dự đoán những ảnh hởng có thể xảy ra trong suốt đời của dự án Bớc 5: Lợng hoá bằng tiền mọi tác động

Bớc 6: Đa tất cả các chi phí và lợi ích về cùng mốc thời gian

Bớc 7: Tính các chỉ tiêu phân tích tài chính nh NPV, IRR, B/C của các

ph-ơng án thay thế

Bớc 8: Phân tích ý nghĩa kinh tế của các chỉ tiêu trên

Bớc 9: Từ kết quả phân tích, đa ra quyết định đầu t hay không đầu t hay đềxuất phơng án lựa chọn từ danh mục các phơng án thay thế

3.2 Phơng pháp định giá ngẫu nhiên (CVM)

Phơng pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) bỏ qua nhu cầu tham khảo giáthị trờng bằng cách hỏi thẳng từng cá nhân một cách rõ ràng để đánh giá tàisản môi trờng Mặc dù có rất nhiều biến tố của kỹ thuật này, phơng cách th-ờng đợc áp dụng nhất là phỏng vấn các gia đình hoặc tại nhà họ và hỏi cái giásẵn lòng trả (WTP) của họ cho việc bảo vệ môi trờng Sau đó các nhà phântích có thể tính toán giá trị WTP trung bình của những ngời trả lời phỏng vấn

và nhân nó với tổng số ngời thụ hởng địa điểm hay tài sản môi trờng đangxem xét, để có đợc tổng giá trị ớc tính của tài sản đó

Trang 6

Một u điểm của phơng pháp CVM là trên lý thuyết nó có thể đợc sửdụng để đánh giá các nguồn tài nguyên mà sự tồn tại tiếp tục của nó đợc ngời

đánh giá cao, nhng bản thân họ không bao giờ đến tham quan cả

So với các phơng pháp khác, phơng pháp CVM có vẻ tơng đối rõ ràng.Tuy nhiên, có một trở ngại tiềm ẩn đối với nhà phân tích thiếu thận trọng màchúng ta sẽ thảo luận ở một số vấn đề sau:

- Nói ít đi WTP Giả thiết chính của kỹ thuật CVM là tổng số WTP đợcnhững ngời trả lời phát biểu tơng ứng với sự đánh giá của họ về tài sản đangxem xét Các nhà phê bình đang nghi ngờ tính hiệu lực của một giả thiết nhvậy, cho rằng bản chất giả thiết của phơng án CVM làm cho câu trả lời củacác cá nhân không đúng với giá trị thực Tuy nhiên, do phần nói bớt di nầy t-

ơng đối nhỏ nên đây có thể không phải là vấn đề quá nghiêm trọng

- WTP với WTA có sự chênh lệch khá lớn giữa giá trị WTP và WTA Trên lý thuyết câu hỏi về việc trả tiền có thể đợc đặt ra nh thờng lệ “ Bạn sẵnlòng trả bao nhiêu (WTP) để có đợc” hoặc dới dạng ít gặp hơn “ Bạn sẵn lòngnhận bao nhiêu (WTA) để bồi thờng cho việc tài sản môi trờng này?” Khi

đem so sánh hai câu hỏi trên, các nhà phân tích để ý rằng WTA cao hơn WTPrất nhiều, một kết quả mà các nhà phê bình cho là mất hiệu quả của phơngpháp CVM và cho thấy rằng khi trả lời các câu hỏi nh thế các cá nhân muốnnói lên điều mà họ muốn nó xảy ra hơn là những đánh giá

Một phơng pháp giải quyết vấn đề này là lần đầu tiên hỏi họ để biếttổng ngân sách dành cho giải trí và kế đó là WTP của họ đối với tài sản môitrờng đang xem xét, nhắc nhở họ về ngân sách giải trí có hạn của họ và chorằng số tiền mà họ dành cho tài sản này không thể chi tiêu cho việc khác

Một phơng pháp thứ hai là giới hạn việc sử dụng CVM trong việc đánhgiá một nhóm lớn của hàng hoá môi trờng, việc giới hạn này nếu cần, sẽ làmhạn chế đáng kể việc áp dụng CVM ở quy mô rộng lớn và chính nó có thể tạo

ra những trở ngại nhiều hơn đối với khă năng của ngời trả lời để hiểu nhómlớn hàng hoá nh vậy

d Thiên lệch theo phơng tiện: khi hỏi một câu về WTP các nhà phântích phải xác định việc đóng góp theo con đờng nào (phơng tiện đóng góp).Những ngời đợc hỏi có thể thay đổi WTP của họ tuỳ theo phơng tiện đóng góp

họ chọn

e Thiên lệch điểm khởi đầu: nếu nghiên cứu ban đầu đã thử gợi ý chonhững ngời trả lời bằng cách đề nghị một số tiền khởi đầu sau đó tăng lên haygiảm đi số tiền này dựa theo ngời trả lời đồng ý hay từ chối số tiền đó Tuynhiên, ngời ta thấy rằng sự lựa chọn mức tiền ban đầu ảnh hởng đến số tiềnWTP sau cùng của ngời trả lời

Trang 7

4 Các thông số cơ bản

4 1 Các thông số cơ bản

- Chọn biến thời gian thích hợp về mặt lý thuyết, phân tích kinh tế dự án

đầu t phải đợc kéo dài trong thời gian vừa đủ để có thể bao hàm hết mọi lợiích và chi phí của dự án Trong việc lựa chọn biến thời gian thích hợp cần lu ýhai nhân tố sau:

+ Thời gian tồn tại hữu ích dự kiến của dự án để tạo ra các sản phẩm

đầu ra, các lợi ích kinh tế mà dựa vào đó dự án đợc thiết kế Khi lợi ích thu

đ-ợc của dự án trở nên rất nhỏ thì thời gian sống hữu ích của dự án có thể xem

nh kết thúc

+ Hệ số chiết khấu đợc sử dụng trong phân tích kinh tế của dự án Hệ sốchiết khấu càng lớn thì thời gian chiết khấu của dự án sẽ càng giảm bởi nó làmgiảm giá trị hiện tại ròng của dự án theo thời gian

- Chiết khấu là một cơ chế mà nhờ đó ta có thể so sánh chi phí và lợi ích

ở các thời điểm khác nhau trên trục thời gian Trong sử dụng chiết khấu cần

đảm bảo hai đIều kiện sau:

+ Một số biến số đa vào tính chiết khấu( chi phí lợi ích) phải đợc đa vềcùng một đơn vị giá trị

+ Giá trị một dơn vị chi phí hoặc lợi ích hiện tại lớn hơn mọt đơn vị lợiích hoặc chi phí trong tơng lai

4.2 Các chỉ tiêu tính toán

- Giá trị hiện tại ròng (NPV): Đối với đa số các dự án, việc phân tích,kiểm tra đợc thực hiện bằng cách so sánh lợi ích và chi phí theo thời gian.NPV là đại lợng dùng để xác định giá trị lợi nhuận ròng khi chiết khấu dạnglợi ích và chi phí về năm thứ nhất Nó đợc xác định theo công thức sau:

giá trị hiện tại ròng (NPV)

n Bt n CtNPV=  - - ( C0 +  - ) t=1 (1+r)t t=1 (1+r)t

: tổng trong khoảng thời gian từ năm thứ nhất đến năm thứ n

Dự án có lãi khi NPV>0, hoà vốn khi NPV=0, lỗ khi NPV<0 NPV làchỉ tiêu hữu ích nhất vì nó có ít hạn chế và đợc sử dụng phổ biến trong phântích dự án Thông qua chỉ tiêu này để đo lờng khả năng sinh lời bằng tiền của

dự án

Trang 8

ý nghĩa của NPV: NPV là một chỉ tiêu kinh tế trợ giúp cho chủ đầu tkhi đa ra quyết định đầu t hay lựa chọn phơng án tối u trong danh mục các ph-

ơng án thay thế

- Giá trị tơng lai ròng (NFV)

nNFV=  (Bt - Ct)*(1+r)t

t=1 Ngoài chỉ tiêu NPV, trong phân tích dự án có thể sử dụng NFV thaycho NPV ý nghĩa của việc sử dụng NFV cũng tơng tự nh NPV Chỉ khác NPVchiết khấu các dòng chi phí và lợi ích về năm thứ nhất, trong khi NFV tínhgộp chí phí và lợi ích về thời điểm trong tơng lai (thờng cuối dự án) NFV đợcxác định nh sau:

Các thông số có ý nghĩa tơng tự nh trong công thức tính NPV đã nêutrên Quyết định lựa chọn dự án dựa trên chỉ tiêu NFV cũng tơng tự nh NPV.Thông thờng đối với dự án đầu t, chủ dự án sẽ quyết định bỏ vốn đầu t khiNPV (NFV) >0 Đối với các dự án đầu t cho môi trờng có thể quyết định đầu

t ngay cả khi NPV (NFV)=0 Do đặc trng của dự án môi trờng là bên cạnhnhững lợi ích kinh tế còn có những lợi ích xã hội cha đợc lợng hoá hết Chẳnghạn: cải thiện sức khoẻ cộng đồng, môi trờng sinh thái

- Hệ số hoà vốn nội bộ (IRR): hệ số hoà vốn nội bộ là hệ số K mà qua

đó giá trị hiện tại ròng bằng không

n Bt n Ct

 - - ( C0 +  - ) = 0 t=1 (1+r)t t=1 (1+r)t

IRR đợc sử dụng khá phổ biến Giá trị IRR sau khi tính toán đợc sosánh với lãi suất hoặc hệ số chiết khấu Đây là chỉ tiêu dùng để lựa chọn dự

án Nếu IRR lớn hơn lãi suất hoặc hệ số chiết khấu thì dự án có lãi, hoà vốnkhi IRR bằng lãi suất hoặc hệ số chiết khấu, lỗ khi IRR nhỏ lãi suất Có thểlựa chọn dự án ngay cả khi IRR bằng hệ số chiết khấu đối với các dự án đầu tphát triển nhằm tạo công ăn việc làm cho xã hội hoặc cải thiện chất lợng môitrờng

-Tỷ suất lợi nhuận (B/C): tỷ suất lợi nhuận so sánh lợi ích và chi phí đã

đợc chiết khấu Nó đợc xác định qua công thức sau:

n Bt n Ct B/C = (  - ) / ( C0 +  - )

Trang 9

Thời gian hoàn vốn không đo lờng trực tiếp khả năng có lãi hoặc lỗ của

dự án mà nó cho biết thời hạn sẽ thu hồi đủ vốn của dự án

Trang 10

Chơng II: Thực trạng môi trờng khu vực

1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Hà Nội nằm trong vùng châu thổ sông Hồng, cách biển Đôngkhoảng 100 km Địa hình thành phố Hà Nội tơng đối bằng phẳng, độ dốc tựnhiên nhỏ ( 0,003%) và dốc theo hớng Đông Bắc - Tây Nam Khu vực phíaBắc và Tây Bắc có độ cao trên 7m Khu vực trung tâm thành phố có độ caotrung bình từ 6m đến 7m, khu vực phía Nam thành phố là vùng trũng có độcao từ 4,5m đến 5m và đây là khu vực thờng xuyên xảy ra ngập úng khi có malớn kéo dài, vùng cao nhất có cốt là +10m Do địa hình tơng đối bằng phẳngnên gây khó khăn cho việc thoát nớc

1.2 Tình trạng ô nhiễm môi trờng nớc :

Hà Nội có 4 sông thoát nớc chính là : sông Tô Lịch, sông Lừ, sông Sét,sông Kim Ngu với chiều dài là 38,9 km và các mơng đất có tổng chiều dài là

38 km, 18 hồ với tổng diện tích là 660 ha, lớn nhất là Hồ Tây có diện tích là

516 ha

Hệ thống thoát nớc Hà Nội là hệ thống cống chung với tổng chiều dài

đờng cống thoát nớc là 170km trên tổng số 220 km đờng và nh vậy là có tớihơn 50 km đờng không có hệ thống thoát nớc

Do hệ thống thoát nớc nhiều nơi đã cũ cho nên về mùa ma các trậnngập lụt thờng xuyên xảy ra, ngập lụt thờng kèm theo những vấn đề nghiêmtrọng không chỉ với tài sản của nhân dân mà còn ảnh hởng tới sức khoẻ dotrong khi ngập lụt có thể có dịch bệnh do nớc thải gây nên Nớc ma có thểmang hàm lợng cao các chất lơ lửng phốt pho, amoniac, cũng nh sắt, oxit, cácloại muối và các vi khuẩn ngấm vào các giếng và các đờng ống bị rò rỉ làm ônhiễm nguồn nớc ngầm

Do Hà Nội cha có các trạm xử lý nớc thải nên nớc thải từ các nhà máy,

xí nghiệp, bệnh viện đổ trực tiếp xuống hệ thống cống chung và ao hồ Điềunày đã gây hiện tợng ô nhiễm các sông, hồ, ao từ các mức độ nhẹ đến nặng.Nhìn chung các ao, hồ đều có khả năng tự làm sạch khá lớn nhng mức độ ônhiễm ngày càng tăng, việc xử lý thực tế diễn ra trong hệ sinh thái dỡi nớc

đang bị quá tải và có thể bị huỷ hoại hoàn toàn do các chất hữu cơ và chất thảicông nghiệp Nh vậy hệ thống thoát nớc vừa thiếu vừa không đồng bộ chính làvấn đề môi trờng lớn nhất, gây nguy hiểm cho sức khoẻ của ngời dân.Qua haibảng số liệu về tình trạng ô nhiễm của 4 con sông Kim Ngu, Tô Lịch, Sét, Lừ

và 4 hồ Giảng Võ, Đống Đa, Thanh Nhàn 1, Thanh Nhàn 2 cho thấy mức độ ônhiễm hệ thống thoát nớc ở Hà Nội

Trang 11

COD (mg/l) 54,3 52,14 67,7 64,9Coliform (PC/100 ml) 130,657 262,085 207,342 175,557Steptococss (PC/100mg) 109,383 10,757 24,812 11,457

Từ bảng 2 ta nhận thấy các hồ bị ô nhiễm từ nhẹ đến nặng do các loại

n-ớc thải sinh hoạt, nhà máy, bệnh viện đổ vào

Tình trạng ô nhiễm của môi trờng nớc do một số nguyên nhân chính sau:

- Hệ thống thoát nớc bị quá tải do mức độ tăng trởng nhanh của đô thị,hơn nữa hệ thống này đã quá cũ mà không đợc cải tạo, bảo dỡng thờng xuyên

do điều kiện kinh phí hạn hẹp

- Dòng chảy ở các sông, mơng ở một vài nơi bị thu hẹp do sự lấn chiếmtrái phép của dân c xung quanh đó

- Các nguồn nớc bị ô nhiễm nặng do nớc thải sinh hoạt và nớc thải côngnghiệp, bệnh viện đổ trực tiếp vào mà cha qua xử lý sơ bộ

- Ngoài ra ý thức của ngời dân cha cao nên các sông, mơng, hồ, ao bịdân sống quanh vùng đổ đầy rác và các loại phế thải

Thực tế, nhiều đoạn sông hồ ở Hà Nội đang đợc cải tạo, sông Tô Lịch

đầu t cải tạo trên nhiều đoạn Nhìn tổng thể hệ thống sông Tô Lịch tơng đốibằng phẳng có cốt cao nhất 10-11m và thấp nhất từ 4-5m, độ dốc tự nhiêntrung bình theo hớng Bắc-Nam là 0,004% theo hớng Đông Nam là phẳng

Sông Tô Lịch chảy theo hớng Bắc- Nam với tổng chiều dài 14,4 km từcống Đô trên mơng Thụy Khê tới điểm hợp dòng với sông Nhuệ và đợc chia

Trang 12

làm 6 đoạn( theo địa hình dòng sông ) Tơng ứng với các điểm chia đoạn cácnguồn xả chính vào sông Tô Lịch từ lớn đến nhỏ nh sau:

- Cầu Sơn 2 : Nằm ở hạ lu sông Kim Ngu trớc khi đổ ra sông Tô lịch, lu lợngxả vào sông Tô Lịch của sông Kim Ngu :

Q = 0,0069A Trong đó:

- Xp là lợng ma trung bình hàng năm

- A, m đợc tính theo khu vực

Trang 13

Cách tính này cũng cho ra kết quả là xấp xỉ 0,5 m3/s.

Tuy nhiên khi đo dòng chảy chậm của sông Tô Lịch, khi dòng chảy trênsông phải thật sự là dòng chảy kiệt, thì các chuyên gia ớc tính rằng vàokhoảng từ 4 đến 5 m3/s Điều này kết hợp với dòng chảy tự nhiên tính toán đ-

ợc ở trên cho thấy lợng dòng chảy chậm trên sông phần lớn là dòng chảy củanớc thải Qua đây ta thấy đợc rằng dòng chảy của sông Tô Lịch đợc sinh ra từchính nớc thải sinh hoạt của dân c, các bệnh viện, nhà máy v.v trong thànhphố

Sông Tô Lịch là con sông chính tiếp nhận nớc thải của của thành phố

Hà Nội, mật độ nớc thải đổ ra sông là rất lớn, một số nguồn nớc thải chính mà

- Nhà máy cao su Sao Vàng

- Nhà máy Lever Haso

- Nhà máy bóng đèn

- Nhà máy bia Hà Nội

- Nhà máy Trung Kinh

- Nhà máy nhựa Đại Kim

- Cầu mới (điểm giữa thợng lu và hạ lu)

- Cầu Dậu và cầu Bơu (hạ lu)

Ta đánh giá chất lợng nớc sông tại 4 điểm trên theo mùa khô và mùa ma quabảng tổng hợp sau :

Các chỉ

Mùa Mùa Mùa Mùa Mùa Mùa Mùa

Trang 14

TURB 34 36 37 42 36 46 27 37,2

Qua số liệu ở bảng trên ta nhận thấy :

Về mùa khô nớc sông liên kết là nớc thải

- Hàm lợng BOD, COD trên toàn bộ sông đều vợt quá chỉ tiêu cho phép, BOD

đo đợc khoảng 25 mg/l đến 30mg/l cá biệt có điểm cầu Bơu có lúc lên đến 45mg/l, COD từ 30 đến 50 mg/l cá biệt có điểm lên tới 80 mg/l ở cầu Dậu

- Sông thờng trong tình trạng yếm khí, lợng ô xy hoà tan trung bình trên toànsông khoảng nhỏ hơn 1 mg/l

- Hàm lợng các chất hữu cơ NO3 đều vợt quá tiêu chuẩn, sông ở tình trạng phìdinh dỡng

Trang 15

- Hàm lợng các kim loại nặng, độc hại lên rất cao Pb ( 0,12 – 0,15 mg/l ) Cr6+( 0,1 – 0,15 mg/l ) hợp chất có chứa Xianua ( CN- ) từ 0,2 – 0,25 mg/l cábiệt tại cầu Dậu là 0,3 mg//l

- Các kim loại khác nh : Fe, Zn, Mn, Sn đã xuất hiện trong nớc sông

- Lợng dầu mỡ trong sông rất cao từ : 3,9 – 5,2 mg/l, tại cầu Dậu lên tới 5,7 mg/l, váng dầu có thể tìm thấy dọc sông

- Lợng Coliform Fe, Fs lên rất cao

Bảng sau đợc đa ra có nội dung là thành phần tính chất nớc thải ở cốngxả của khu vực Thợng Đình chảy ra sông Tô Lịch:

Trang 16

- Độ màu của nớc sông : do các dòng xả nớc thải nhất là sau miệng xả của nhàmáy cao su xà phòng, trong sông hình thành dòng nớc màu vàng nâu hoặctrắng đục ( thờng xảy ra vào lúc 9h đến 10h30 hàng ngày ).

- BOD5 của nớc sông sau miệng xả tăng đột ngột từ 15-20 mg/l trớc miệng xả

đến 20-25 mg/l sau miệng xả Trị số COD tơng ứng từ 20-45mg/l cũng tăngtới 40-180 mg/l, thậm chí có lúc tăng tới 380 mg/l (tại Kim Giang)

- NH4+ trong nớc sông ở đoạn trớc và sau khi xả nớc thải cũng tơng ứng ở mức5-8 mg/l và 17-20 mg/l

- PO43+ tơng ứng từ 0,15-2 mg/l tăng tới 0,4-5 mg/l

- Hàm lợng H2S ở đoạn sông này cũng rất cao 3-15 mg/l

- Hàm lợng muối kim loại nặng ở đoạn sông này khá cao nh :

+ Hàm lợng kim loại Cu là 0015-0,03 mg/l vợt quá lợng cho phép củanguồn nớc mặt 0,005 mg/l

+ Hàm lợng Cr6+ đạt tới 0,002-0,006 mg/l vợt xa mức tiêu chuẩn cho phép

- Sinh thái dới nớc : do xả nớc thải công nhiệp làm cho một số loài, một số cáthể, các thuỷ sinh vật đều nghèo đi

Ngày đăng: 17/04/2013, 14:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau đợc đa ra có nội dung là thành phần tính chất nớc thải ở cống xả của khu vực Thợng Đình chảy ra sông Tô Lịch: - Bước đầu nghiên cứu những lợi ích của việc cải tạo hệ thống môi trường sông Tô Lịch và xác định mức phí huy động trong dân cho việc cải tao đó
Bảng sau đợc đa ra có nội dung là thành phần tính chất nớc thải ở cống xả của khu vực Thợng Đình chảy ra sông Tô Lịch: (Trang 15)
Hình 1 cho thấy đờng cầu của một sản phẩm( một mặt hàng thị trờng hoặc phi thị trờng ) - Bước đầu nghiên cứu những lợi ích của việc cải tạo hệ thống môi trường sông Tô Lịch và xác định mức phí huy động trong dân cho việc cải tao đó
Hình 1 cho thấy đờng cầu của một sản phẩm( một mặt hàng thị trờng hoặc phi thị trờng ) (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w