Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Trang 1MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Trong công cuộc Công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, nhà nước đã cónhiều quan tâm đến việc phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình giaothông, thủy lợi Đi đôi với việc xây dựng công trình là việc cung cấp vật liệu xâydựng Bởi vậy, trong thời gian gần đây, trên địa bàn phía nam tỉnh Hà Tĩnh nóichung và ở huyện Kỳ Anh nói riêng đang ưu tiên phát triển các cơ sở khai thác,chế biến đá phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt phục vụ cho các dự án xâydựng lớn trong Khu kinh tế Vũng Áng như khu liên hợp gang thép Formosa, cácnhà máy nhiệt điện, nhà máy chế biến thép, khu tái định cư…
Công ty cổ phần khai thác đá Hưng Thịnh nhận thấy đây là thị trường cótính bền vững và sản phẩm của nó có thể phục vụ một cách thiết thực cho cáccông trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, tạo việc làm cho lao động địaphương, đồng thời tăng nguồn thu ngân sách tỉnh nhà
Qua khảo sát thăm dò của Liên đoàn địa chất Bắc Trung Bộ cho thấy mỏ đáxây dựng tại khu vực Đá Bàn, thôn Hồng Sơn, huyện Kỳ Anh có trữ lượngtương đối lớn, chất lượng đảm bảo cho việc sản xuất đá xây dựng Báo cáo thăm
dò mỏ đá xây dựng tại khu vực Đá Bàn, thôn Hồng Sơn, xã Kỳ Phương, huyện
Kỳ Anh đã được UBND tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt tại quyết định số UBND ngày 04 /10/2010
2871/QĐ-Dự án nằm tại xã Kỳ Phương, huyện Kỳ Anh, thuộc khu kinh tế Vũng Ángtỉnh Hà Tĩnh đã được phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 1076/QĐ-TTgngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quyhoạch chung xây dựng khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 Dự
án cũng nằm trong khu vực được Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt quyhoạch phân vùng thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản làm vật liệu xâydựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2007 đến 2015 có xét đến 2020 tạiQuyết định số 1651/QĐ-UBND ngày 13/6/2008
Tuân thủ Luật bảo vệ môi trường năm 2005, Công ty Cổ phần khai thác đáHưng Thịnh đã phối hợp với cơ quan tư vấn là Công ty TNHH MTV Kỹ thuậtTài nguyên và Môi trường khảo sát, lập Báo cáo đánh giá tác động môi trườngcho Dự án trình Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo để chủđầu tư tiến hành các thủ tục tiếp
2 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1 Căn cứ pháp luật
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;
- Luật Tài nguyên Nước ngày 20/5/1998;
- Luật Khoáng sản ngày 30/11/2010;
- Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quyđịnh về việc thi hành Luật Tài nguyên Nước ;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ
Trang 2hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chínhphủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-
CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Bảo vệ Môi trường;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủhướng dẫn đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chínhphủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày tháng năm 2009 của Chính phủ vềviệc sửa đổ, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CPngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Khoáng sản;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chínhphủ về quản lý chất thải rắn;
- Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 05 năm 2008 của Thủtướng Chính phủ về việc ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường đối vớihoạt động khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn đánh giá tác động môi trường, đánh giá tácđộng môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT, ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cảitạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối vớihoạt động khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 20/2009/TT-BCT ngày 07/7/2009 của Bộ Công Thương quyđịnh Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT, ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Môi trường;
- Quyết định số 2871/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2010 của UBNDtỉnh Hà Tĩnh phê duyệt Báo cáo thăm dò mỏ đá xây dựng tại khu vực ĐáBàn, thôn Hồng Sơn, xã Kỳ Phương, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh;
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn viện dẫn
- TCVN 5178:2004: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến đá lộthiên;
Trang 3- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt;
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm;
- QCVN 14:2008/BNTMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt;
- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môitrường không khí;
- QCVN19:2009/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
- QCVN26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- QCVN 02:2008/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong bảoquản, vận chuyển, tiêu hủy và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- QCVN 04:2009/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khaithác mỏ lộ thiên
2.3 Nguồn tài liệu và dữ liệu tham khảo
2.3.1 Nguồn tài liệu tham khảo
- Trần Ngọc Chấn, 2001, Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, Nhà xuất bản
- Hoàng Xuân Cơ, Phạm Ngọc Hồ, 2006, Giáo trình Đánh giá tác động môi
trường, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội;
- Lương Đức Phẩm (chủ biên), 2001, Kỹ thuật Môi trường, Nhà xuất bản
Khoa học và Kỹ thuật;
2.3.2 Nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập
- Báo cáo kết quả thăm dò mỏ đá xây dựng khu vực Đá Bàn, xã KỳPhương, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh;
- Dự án đầu tư khai thác mỏ đá xây dựng khu vực Đá Bàn, xã Kỳ Phương,huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh;
- Thuyết minh Thiết kế cơ sở dự án đầu tư khai thác mỏ đá xây dựng khuvực Đá Bàn, xã Kỳ Phương, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh;
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Trong quá trình thực hiện báo cáo ĐTM của Dự án đầu tư khai thác mỏ đáxây dựng khu vực Đá Bàn, xã Kỳ Phương, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh, cácphương pháp được sử dụng là:
3.1 Phương pháp thống kê
Phương pháp thống kê được sử dụng nhằm thu thập xử lý số liệu, tài liệu về
Trang 4điều kiện tự nhiên, khí tượng thuỷ văn, KTXH khu vực huyện Kỳ Anh.
3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường
1 Đo đạc, khảo sát chất lượng môi trường
Sử dụng các máy đo, lấy mẫu chuyên dụng để lấy mẫu, đo đạc các chỉ tiêuchất lượng môi trường (chất lượng không khí, tiếng ồn, lấy mẫu nước mặt, nướcdưới đất) Vị trí lấy mẫu được định vị bằng máy GPS
2 Điều tra xã hội
Sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn để khảo sát kinh tế – xã hội
3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu trong phòng
Các phương pháp phân tích mẫu nước mặt, nước dưới đất, đất và trầm tíchđược tuân thủ theo các TCVN về môi trường năm 1995, 1998 và 2001
3.4 Phương pháp đánh giá nhanh
Phương pháp này do Tổ chức Y tế thế giới thiết lập nhằm ước tính tảilượng khí thải và các chất ô nhiễm trong nước thải của Dự án
3.5 Phương pháp điều tra xã hội học
Điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ của 2 xã về tình hình kinh tế xã hội,chất thải và yêu cầu, nguyện vọng của họ liên quan đến Dự án
Điều tra, phỏng vấn trực tiếp các hộ dân trong khu vực Dự án về các vấn
đề liên quan đến bảo vệ môi trường của Dự án
3.6 Phương pháp so sánh đối chứng
Dùng để đánh giá hiện trạng và tác động trên cơ sở so sánh số liệu đo đạchoặc kết quả tính toán với các GHCP ghi trong các TCVN, QCVN hoặc của tổchức quốc tế
3.7 Phương pháp mô hình hoá
Phương pháp mô hình hóa đã được sử dụng trong chương III:
Dùng mô hình Gausse để dự báo mức độ và phạm vi lan truyền TSP, SO2, CO,
NO2
3.8 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp được sử dụng hầu như trong suốt quá trình thực hiện Dự án
từ bước thị sát, xác định quy mô nghiên cứu, những vấn đề môi trường, khảo sátcác điều kiện tự nhiên, sinh thái, nhận dạng và phân tích, đề xuất các biện phápgiảm thiểu, xây dựng chương trình quan trắc môi trường
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án khai thác đá xây dựng tạikhu vực Đá Bàn, xã Kỳ Phương, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh do Công ty Cổphần Khai thác đá Hưng Thịnh chủ trì thực hiện với sự tư vấn của Công tyTNHH MTV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường
Chủ dự án: Công ty Cổ phần Khai thác đá Hưng Thịnh
Đại diện: Ông Nguyễn Ngọc Ân - Giám đốc
Địa chỉ liên hệ: Xóm 9, xã Kỳ Thịnh, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường
Trang 5Địa chỉ liên hệ: Số 236 Phong Định Cảng, TP Vinh, Nghệ An
Điện thoại: 0386 250 236, Fax: 0383.592198
E-mail: kttnmt@gmail.com, website: tainguyenvamoitruong.com.vn
Bảng 1 Những thành viên trực tiếp tham gia thực hiện báo cáo
Chủ dự án: Công ty Cổ phần Khai thác đá Hưng Thịnh
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường
Nguyễn Trần Đăng Kỹ sư Môi trường Phân tích tác độngNguyễn Huy Tuấn Kỹ sư ĐCTV – ĐCCT Phân tích tác độngNguyễn Trung Chính Kỹ sư Khai thác mỏ lộ thiên Phân tích hệ thốngLương Thế Lượng Cử nhân Địa lý Địa chính Cải tạo, phục hồiMTNguyễn Hữu Hải Hoàng Kỹ sư Công nghệ MT Xử lý ô nhiễmĐặng Văn Mạnh Cử nhânMôi trường Quan trắc môitrườngNguyễn Thị Thanh Tâm Cử nhânMôi trường Chương trìnhQLMT
Trang 6CHƯƠNG 1 : MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 TÊN DỰ ÁN
Dự án đầu tư khai thác mỏ đá xây dựng núi Đá Bàn,
xã Kỳ Phương, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh 1.2 CHỦ DỰ ÁN
- Chủ đầu tư : Công ty cổ phần Khai thác đá Hưng Thịnh
- Địa chỉ: Xóm 9, xã Kỳ Thịnh, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
16 km nên rất thuận lợi trong quá trình vận chuyển, có đường ô tô ra vào đến tậnmỏ
Khu đất dự án có giáp giới như sau: Phía Bắc giáp khu vực đất hoang hóatương đối bằng phẳng ; Phía nam giáp khu đồi đất chưa sử dụng; Phía đông giápkhu vực đất hoang hóa; Phía tây giáp khu vực đất hoang hóa
Toạ độ các điểm góc khu vực xin khai thác như trong bảng 1.1 sau :
Bảng 1 Toạ độ các điểm góc Tên điểm Toạ độ (hệ toạ độ VN2000, KTT 105 0 30’)
1.3.2 Hiện trạng giao thông
Khu vực mỏ đá núi Đá Bàn có hệ thống giao thông khá thuận tiện, khu
mỏ cách QL1A tránh KKT Vũng Áng về phía Tây khoảng 750 km, từ QL1Avào đến khu vực mỏ đường cấp phối rộng 4-5m, ôtô có thể đi lại dễ dàng Khuvực có dân cư thưa thớt, mật độ giao thông thấp
1.3.3 Mối quan hệ với các dự án khác
Dự án khai thác đá xây dựng của Công ty cổ phần Khai thác đá HưngThịnh nằm trong khu vực quy hoạch thăm dò, khai thác VLXD theo Quyết định
số 1651/QĐ-UBND ngày 13/6/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh phêduyệt quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản làm vậtliệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2007 đến 2015 có xét đến
Trang 72020, cạnh mỏ của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Trường Thành (đãđược cấp phép khai thác khoáng sản số 417/GP-UBND ngày 19/2/2009 của Ủyban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh) và mỏ của Công ty Phú Doanh, Quang Vinh Khuvực xin cấp phép không chồng lấn với các dự án khác trên khu vực Đá Bàn, thônHồng Sơn, xã Kỳ Phương
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Khối lượng và quy mô của dự án
1.4.1.1 Trữ lượng mỏ
Căn cứ vào số liệu thăm dò của Liên đoàn địa chất Bắc Trung Bộ và Quyếtđịnh phê duyệt phân cấp trữ lượng số 2871/QĐ-UBND ngày 04/10/2010 củaUBND tỉnh, khu vực đơn vị xin khai thác có diện tích 15 ha, tổng trữ lượng cấp121+122 là 5.952.800 m3, trong đó cấp 121 là 3.428.300 m3
1.4.1.2 Tuổi thọ mỏ
Tuổi thọ của mỏ được xác định trên cơ sở trữ lượng có thể khai thác đượctrong biên giới mỏ, sản lượng khai thác hàng năm và thời gian xây dựng cơ bản,thời gian đóng cửa mỏ, cụ thể được xác định theo công thức:
T = T1 + T2 + T3 (năm), trong đó:
T1: thời gan xây dựng cơ bản của mỏ, T1 = 0,5 năm
T2: thời gian khai thác của mỏ:
T3: - Thời gian đóng cửa mỏ: T3 = 0,3 năm
Như vậy thời gian tồn tại của mỏ là: 15,0 năm
1.4.1.3 Quy mô các hạng mục xây dựng
Bảng 1.2 tổng hợp các hạng mục công trình xây dựng cơ bản của dự án:
Bảng 1.2 Công trình xây dựng cơ bản của dự án
01 Nhà văn phòng điều hành m2 320
Trang 8Dây chuyền nghiền, sàng Bụi, tiếng ồn
Bụi, khí thải giao thông, tiếng ồn
Bụi, tiếng ồn Xuất bán
11 Cải tạo đường ra ngoài mỏ m 750
1.4.2 Công nghệ khai thác
1.4.2.1 Sơ đồ công nghệ
Công nghệ khai thác được mô tả trong hình 1.1
Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ khai thác và chất thải phát sinh chủ yếu
1.4.2.2 Mở vỉa và hệ thống khai thác
a/ Phương pháp mở vỉa:
Đối với mỏ đá núi Đá Bàn, xã Kỳ Phương, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnhcông tác mở vỉa là mở đường hào cho ô tô vận tải hoạt động Mở đường hào lênmức cos+115m sau đó tiến hành bạt ngọn
Hệ thống đường trong mỏ được thiết kế dựa trên những cơ sở:
Trang 9+ Quy phạm thiết kế đường của Bộ giao thông vận tải số TCVN: 2005.
4054-+ Quy phạm kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên: TCVN 5326 – 2008
+ Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến đá lộ thiên:TCVN-5178-2004
+ Các quy trình quy phạm hiện hành khác
b/ Trình tự khai thác:
Trên cơ sở đặc điểm của địa chất, địa hình khu vực khai thác và phù hợpvới hệ thống khai thác đã áp dụng, trình tự khai thác của mỏ được lựa chọn nhưsau:
Trong thời gian đầu đồng thời tạo mặt bằng sân công nghiệp và mở đườngvận tải lên cos+115m tiến hành bạt ngọn tạo mặt bằng khai thác đầu tiên Trongnhững tiếp theo khoáng sàng được khấu theo từng tầng khai thác, mỗi tầngkhoan nổ là 5m và tầng kết thúc là 10m Đá được khai thác từ tầng trên mớixuống tầng dưới Đá sau khi khoan nổ sẽ được bốc xúc vận chuyển trực tiếpbằng ô tô đưa về trạm nghiền sàng
c/ Hệ thống khai thác
Căn cứ vào thiết kế khai thác mỏ chọn hệ thống khai thác khấu theo lớpbằng vận tải trực tiếp bằng ô tô
Tổng hợp các thông số của hệ thống khai thác (xem bảng 1.3)
Bảng 1.3 Các thông số của hệ thống khai thác T
08 Chiều rộng mặt tầng công tác tối
Nguồn: Thuyết minh Thiết kế cơ sở, 2011.
1.4.3 Các khâu trong dây chuyền công nghệ khai thác
Trang 10Bán kính an toàn (tối thiểu) m
1.4.3.2 Xúc bốc đất đá
Công tác xúc của mỏ có 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Nhiệm vụ của máy xúc là xúc đá lên xe và xe vận chuyển vềtrạm sàng và xúc đá dăm xô bồ + đá hộc cho khách hàng Khối lượng này cũngtương đương với sản lượng mỏ
Giai đoạn 2: Xúc đá cho khách hàng Đá xay qua máy được máy xúc lên
Từ những đặc điểm như vậy đã đề ra các yêu cầu cơ bản về vận tải mỏ:
- Khoảng cách vận tải đối với đá là nhỏ nhất, tạo nên đường cố định
- Trên mỏ sử dụng ít hình thức vận tải, ít phương tiện vận tải để dễ thaythế, tổ chức sửa chữa và quản lý đơn giản
- Sử dụng dung tích và độ bền của phương tiện vận tải phù hợp với côngviệc của thiết bị bốc xúc, mức độ khó vận tải của nó
- Hình thức vận tải chắc chắn, an toàn và chi phí khai thác nhỏ nhất, tintưởng trong công tác, có giờ chết ít nhất của thiết bị chính và tạo nên khả năngvận tải liên tục
Trang 11Số ô tô cần thiết để vận tải hàng năm là 8 ô tô Huyndai, tải trọng 15 tấn làđáp ứng năng lực vận tải của mỏ đá xây dựng núi Đá Bàn, xã Kỳ Phương, huyện
Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
b/ Vận tải ngoài mỏ
Sản phẩm của Công ty là đá hộc, đá dăm thủ công và đá ngô và được xuấtbán trực tiếp tại kho của mỏ Như vậy công tác vận chuyển ngoài mỏ do kháchhàng đảm nhận và không tính vào kết cấu giá thành của sản phẩm
1.4.3.4 Gia công chế biến đá
Căn cứ vào tính chất đá của mỏ và yêu cầu về sản phẩm ta chọn sơ đồnghiền hai giai đoạn kết hợp với sàng kín
Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ trạm nghiền sàng chế biến đá
1.4.3.5 Thải đất đá
Tổng khối lượng đất phủ và đá phong hóa trong biên giới khai trườngkhông lớn Khối lượng này một phần trực tiếp đắp đê, phần còn lại được bố trí ởmột góc sân công nghiệp của mỏ để sau này san lấp hoàn thổ
Sau khi khai thác đến mức +30m, đất đá thải trong quá trình khai thác: Baogồm đất đá phủ phong hóa và đá không đảm bảo chất lượng, được vận chuyểntrực tiếp ra sân san lấp mặt bằng sân công nghiệp Đất đá thải trong quá trìnhchế biến được gom lại tại mặt bằng sân công nghiệp sau đó điều ô tô vận chuyển
ra sân công nghiệp đảm bảo điều kiện an toàn và yêu cầu môi trường
Trang 12W - Lượng mưa lớn nhất của ngày trong năm theo tài liệu của trạm khítượng thuỷ văn Kỳ Anh là 0,16 m3/ngày.đêm.
Trên thực tế, chỉ có 70% lượng mưa tạo thành dòng chảy mặt, do thấtthoát vì bốc hơi, ngấm xuống đất, giữ lại trên lá cây, công trình vậy lượngnước mưa lớn nhất chảy vào mỏ là:
Qm = 150.000 × 0,16 × 0,7 = 16.800 m3/ng.đêm
- Khi lượng mưa chảy tràn trên mặt, một lượng lớn sẽ không cho chảy vàomoong, nên thực tế chỉ có diện tích của moong là chịu ảnh hưởng của lượng mưa
b, Phương pháp thoát nước mỏ
Thực tế lượng nước trên mỏ nhỏ hơn nhiều so với tính toán trên, vì trong quátrình mưa đồng thời cũng là quá trình thấm đọng nước của dải địa hình tích tụ làcát, sét, sỏi sạn, các mảnh vụn dưới chân núi rồi mới chảy qua hệ thống tiêu thoátchung của khu vực, do đó lượng nước này còn lại không nhiều Thực tế ở địaphương cũng thấy như vậy
Có thể kết luận là đặc điểm địa chất thuỷ văn và địa hình khu vực ít ảnhhưởng đến quá trình khai thác và chế biến đá Căn cứ diện tích khu mỏ, cốt caokết thúc khai thác mỏ +30,0m, căn cứ địa hình bao quanh khu mỏ là một hệ thốngcác con suối nhỏ nên biện pháp thoát nước mỏ dùng phương pháp thoát nước tựchảy là hợp lý và kinh tế
1.4.4 Máy móc sử dụng
Bảng 1.5 Tính năng kỹ thuật của hệ thống thiết bị khai thác
TT Tên thiết bị ĐVT SL Tình trạng thiết bị Tính năng kỹ thuật Xuất xứ
5 Máy xúc lật chiếc 1 Mới 100% E = 2,5 m3/gàu Nhật Bản
1.4.5 Nhu cầu nhiên liệu
1 Cung cấp điện
Nguồn điện cấp cho khu vực khai thác chủ yếu cho các mục đích:
- Trạm nghiền sang 250T/h công suất khoảng 320KW
- Thiết bị xưởng, công suất định mức khoảng 90KW
Trang 13Ngoài ra ở mỏ còn cung cấp điện cho cho các phụ tải khác gồm:
- Chiếu sáng bảo vệ trên khai trường;
- Chiếu sáng khu vực văn phòng;
Với công suất khai thác 490.000m³/năm Công ty sẽ xây dựng trạm biến áp500KVA cung cấp điện cho khu văn phòng và khu xưởng chế biến
2 Cấp nước
Nước phục vụ cho hoạt động của mỏ đá xây dựng lèn Trụ Hải chủ yếu làcung cấp nước sinh hoạt cho 42 người trên mỏ và phục vụ cho công tác chữacháy, phun ẩm, tưới đường…
Nhu cầu cấp nước được tính toán theo tiêu chuẩn cấp nước của Bộ xâydựng (TCXDVN 33 - 2006) thì lượng nước cần cho 1 người là: 120 150l/người Theo tài liệu địa chất đây là khu vực có điều kiện khó khăn về ngồnnước Do vậy ta chọn giá trị tính toán nhỏ nhất 120 l/người
- Khối lượng nước cần cho sinh hoạt là:
Qsh = 48 x 0,12 = 5,8 m3/ng.đ;
Lượng nước phục vụ cho tưới đường là 8,0 m3/ng.đ (sử dụng 01 xe tướinước làm ẩm, mỗi xe có 2 thùng chứa dung tích 4m3, mỗi ngày tiến hành tưới 2lần) Lượng nước phun ẩm dập bụi tại trạm nghiền sàng và các nhu cầu khác dựkiến là 10 m3
Tổng lượng nước cho toàn mỏ là Q = 24,3 m3/ng.đ
Với địa hình tự nhiên của khu mỏ đá vôi, nguồn nước cung cấp cho mỏ dựkiến sẽ là giếng khoan Dự kiến khoan gần khu điều hành mỏ Chủ dự án sẽ tiếnhành các thủ tục cấp phép khai thác nước dưới đất, xả thải vào nguồn nước trướckhi đi vào khai thác và chế biến đá
3 Dầu, mỡ và các nguyên liệu khác
Xe, máy khoan, máy xúc, chủ yếu dùng dầu diezen Các loại nguyên liệunày đuợc cung cấp bởi các đại lý xăng dầu tại địa phương
Tổng lượng dầu diesel cần dùng là 114.210 l/năm
Lượng nhớt là: 10.998 l/năm
1.4.6 Tiến độ thực hiện
Tiến độ thực hiện thể hiện trong bảng 1.6
Trang 14A Chuẩn bị đầu tư và các thủ
Trang 15Bảo vệ Phục vụ
-Tổ xúc bốc – Vận tải Tổ sửa chữa
Bảng 1.7 Tổng mức đầu tư của dự án
+ Số ngày làm việc trong năm = 300 ngày
+ Số tháng làm việc trong năm = 12 tháng
+ Số ngày làm việc trong tháng = 25 ngày+ Số ngày làm việc trong tuần = 06 ngày + Số ca làm việc trong ngày = 01 ca
Trang 16Trong đó:
- Lao động gián tiếp: 12 người.
- Lao động trực tiếp: 36 người.
Tất cả các lao động thuộc biên chế của công ty đều được đào tạo qua cáckhoá đào tạo nghề hoặc đã có kinh nghiệm trong hoạt động khai thác và chế biếnkhoáng sản Giám đốc mỏ phải có chứng chỉ hành nghề và được Giám đốc công
ty bổ nhiệm Các bộ phận khác phải có các chứng chỉ liên quan còn hiệu lực nhưchứng chỉ nổ mìn, Chỉ huy nổ mìn, Thủ kho
Hàng năm, công ty sẽ tổ chức cho nhân viên tham gia các khoá đào tạo,huấn luyện về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, ứng phó sự cố vàthành lập đội Vệ sinh công nghiệp, An toàn lao động và Môi trường trực thuộcphòng Hành chính của công ty, do Giám đốc điều hành mỏ trực tiếp lãnh đạo
Trang 17CHƯƠNG 2 : ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN
2.1.1 Đặc điểm địa hình
Mỏ đá khu vực Đá Bàn thôn Hồng Sơn là một phần nhỏ của dãy núi HoànhSơn được các nhà địa chất tìm kiếm và đánh giá là mỏ đá có trữ lượng lớn vàchất lượng đá tốt có thể khai thác làm đá xây dựng
Địa hình khu vực mỏ là địa hình núi có độ cao trung bình, nằm ở rìa ĐôngBắc dãy núi Hoành Sơn thuộc phần chuyển tiếp đồng bằng ven biển ở phíaĐông và núi cao ở phía Tây Phía Đông Bắc có địa hình thấp và cao dần về phíaTây Nam, độ cao chân núi +40m lên đến điểm cao nhất phía Tây là 130m, sườnnúi dốc thoải Trên bề mặt địa hình phần lớn bị phong hóa mềm bở, tạo lớp đấtphủ dày từ 3,5 – 5m Trên bề mặt phần thấp được trồng cây keo, tràm, phần caochủ yếu là cây dại, cây leo
- Giới Paleozoi-hệ Trias-hệ tầng Đồng Trầu-phân hệ tầng dưới (T2ađt1)
Phân bố ở phía tây nam khu vực Thành phần bao gồm cuội kết thạch anh,cuội kết, bột kết, đá phiến, granit
Chiều dày phân hệ tầng 1000-1100m
- Giới Paleozoi-hệ Trias-hệ tầng Đồng Trầu-phân hệ tầng dưới (T2ađt2)
Phân bố thành dải theo hướng tây bắc đông nam và tây nam khu vực.Thành phần bao gồm bột kết, cát kết, đá phiến sét, sét vôi Dày 1100-1200m
- Giới Mezozoi-Hệ Jura-Hệ tầng Mường Hinh (Jmh)
Phân bố khá phong phú trong vùng nghiên cứu thành các khối nhỏ Thànhphần bao gồm: phun trào axit và tuf của chúng Dày 100-150m
- Giới Kainozoi-Hệ đệ tứ-Hệ tầng Yên Mỹ (QIIIym)
Phân bố thành một dải ở trung tâm, kéo dài từ bắc đến nam vùng Thànhphần bao gồm sỏi sạn, cát, sét, bột loang lổ Chiều dày 5-30m
- Giới Kainozoi-Hệ đệ tứ-Thống Holoxen trung (QIV2)
Phân bố ở phía tây của vùng Thành phần bao gồm cát, cát bột, sét bột màuxám Chiều dày 5-40m
Trang 183 Cấu trúc, kiến tạo
Nhìn tổng thể vùng nghiên cứu có cấu tạo là một khối đơn nghiêng Dohoạt động của magma phun trào xảy ra khá mạnh mẽ nên đã làm cho đất đá bịuốn lượn phức tạp, tạo nên các nếp uốn cục bộ Các đứt gãy kiến tạo chủ yếuphát triển theo 2 hướng Tây Bắc-Đông Nam và Đông Bắc-Tây Nam
- Cường độ kháng nén từ 811,9kG/cm2 đến 918,6kG/cm2;
- Cường độ kháng kéo trung bình 44,6kG/cm2;
- Modun đàn hồi trung bình 44,6kG/cm2;
Biến trình nhiệt độ tại trạm Kỳ Anh được cho bởi bảng 2.1
Bảng 2.1 Nhiệt độ không khí tại trạm Kỳ Anh Thán
TB 17,6 18,4 21,2 24,4 28,0 29,6 29,8 28,8 26,9 24,4 21,7 18,8 24,1Max 32, 35, 37, 38, 39, 40, 39, 39,0 39, 35, 34, 29, 40,4
Trang 19- Độ ẩm trung bình cao nhất vào tháng II: 95%.
Bảng 2.2 Độ ẩm tương không khí tại Kỳ Anh
Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Hà Tĩnh, 2010
Lượng bốc hơi trung bình cao nhất vào tháng VII, có giá trị là 218,3mm;lượng bốc hơi thấp nhất là 32,2mm vào tháng II Tổng lượng bốc hơi trong năm
là 1.141,7mm
2.1.3.4 Mưa
Lượng mưa toàn tỉnh Hà Tĩnh tăng dần từ phía Bắc tỉnh vào phía Nam tỉnh,riêng vùng Kỳ Anh lượng mưa từ 2.500 đến 3000 mm, là vùng có lượng mưacao của cả nước
Bảng 2.4 Lượng mưa trung bình tháng, năm trạm Kỳ Anh (mm)
Kỳ Anh 124,
3 72,4 59,7 77,8 135,3 129,0 134,2 217,0 603,7 810,8 421,1 184,2 3009,7
Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Hà Tĩnh, 2010
Lượng mưa năm từ 2000 2700mm
Mùa mưa thường tập trung 75 85% lượng mưa cả năm, riêng tháng IX,
X chiếm 60 đến 61%
Trang 20Lượng mưa ngày lớn nhất 200 300mm, có trận lên đến 830mm.
Nằm trong vùng khí hậu khắc nghiệt của khu 4 Kỳ Anh chịu ảnh hưởnggió mùa Đông Bắc mưa phùn, giá lạnh, gió Tây Nam nắng nóng, khô hạn,ngược lại mưa lũ tập trung vào các tháng 8 - 9 - 10 gây úng ngập nghiêm trọng.Nhiệt độ từng mùa chênh nhau lớn, mùa hè lên tới 38 - 40oC, ngược lạimùa đông giá rét nhiệt độ xuống 8oC - 12oC
Mưa phân bổ không đều tập trung vào các tháng 8 - 9 với lượng mưa bìnhquân năm lớn nhất 2200mm, thấp nhất 1600mm, có năm lên tới 2700mm
Quan hệ mưa lớn, bão lụt, triều cường đối với Kỳ Anh là quan hệ đồngnhất, gây ngập úng, triều cường cùng bão tàn phá nặng nề
2.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
2.2.1 Môi trường không khí
Khu vực thực hiện dự án xa khu tập trung dân cư, cách hộ dân cư gần nhấtkhoảng 400m, phương tiện giao thông cơ giới đi lại không nhiều, chưa có hoạtđộng công nghiệp nào lớn trên địa bàn
Bảng 2.5 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí
“-“: Không quy định trong QCVN
Vị trí các điểm lấy mẫu (Sơ đồ vị trí lấy mẫu: xem phần Phụ lục):
+ K1: Mẫu không khí lấy tại vị trí trung tâm của mỏ, toạ độ (X = 1990616,
Trang 21+ K4: Mẫu không khí ở khu vực thôn Hồng Sơn, xã Kỳ Phương, huyện KỳAnh, toạ độ (X=1991620, Y = 598415).
- Mẫu được lấy, đo đạc vào tháng 5/2011, thời điểm lấy mẫu trời nắng,gió nhẹ, các mẫu được lấy ở những vị trí thoáng đãng, không bị che chắn Hệ tọa
độ vị trí lấy mẫu là Hệ toạ độVN.2000, KTT 105o30’
Nhận xét:
Qua kết quả đo đạc cho thấy nồng độ bụi, các loại khí và giá trị chỉ tiêutiếng ồn đều thấp hơn ngưỡng quy định trong QCVN 05:2009/BTNMT về chấtlượng không khí xung quanh và QCVN26:2010/BTNMT về tiếng ồn Cho thấymôi trường không khí ở đây chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm bởi khí, bụi (cả bụitổng số và bụi có kích thước < 10 µm) và tiếng ồn
2.2.2 Chất lượng nước
Nhằm mục đích đánh giá chất lượng môi trường nước trong khu vực dự án,chúng tôi đã tiến hành lấy mẫu nước mặt tại khe Miếu và nước dưới đất trongcác giếng đào của nhân dân địa phương
2.2.2.1 Chất lượng nước mặt
Tiến hành lấy 2 mẫu nước mặt của khe Miễu đoạn chảy qua mỏ Khe Miễutiếp nhận nguồn nước thoát ra từ mỏ và cùng với một số khe suối khác cung cấpnước cho hồ Đá Bạc
Bảng 2.6 Kết quả phân tích mẫu nước mặt khu vực dự án
Trang 22“-“:Không quy định trong TCVN
KPHĐ: Không phát hiện được
- Vị trí điểm lấy mẫu:
+ M1: Mẫu nước lấy tại khe Miếu về phía Bắc của mỏ có tọa độ (X =
+ Các chỉ tiêu Kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Fe) đều thấp hơn nhiều so vớigiới hạn cho phép
+ Nước mặt chưa bị ô nhiễm bởi dầu mỡ và yếu tố vi sinh trong nước(Thông qua chỉ số Coliform)
2.2.2.2 Chất lượng nước dưới đất
Tiến hành lấy 02 mẫu nước dưới đất từ giếng khoan của các hộ dân tại thônHồng Sơn, xã Kỳ Phương, huyện Kỳ Anh Kết quả phân tích mẫu nước trongbảng:
Bảng 2.7 Kết quả phân tích mẫu nước dưới đất khu vực dự án
Thông số phân tích ĐVT Kết quả phân tích N1 N2 09:2008/BTNMT QCVN
Trang 23Thông số phân tíchColiform MPN/100mlĐVT Kết quả phân tích0 1 09:2008/BTNMT QCVN3
Nguồn: Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường, tháng 5/2011
Nhận xét:
Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất khu vực dự án cho thấy: Cácchỉ tiêu hoá học của nước như pH, độ cứng , TDS, Clo, Nitrat, Sunfat đều nằmtrong giới hạn cho phép của QCVN09:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về chất lượng nước ngầm Nước cũng chưa bị ô nhiễm bởi các chỉ tiêu kimloại nặng như (Fe, Pb, Zn, Mn, As, Cu) và các thông số vi sinh (Coliform vàE.coli)
Chất lượng nước dưới đất của khu vực thực hiện dự án đảm bảo để cấpnước cho nhu cầu sinh hoạt của người dân
2.2.3 Hệ sinh thái
- Khu hệ thú: Khu hệ thú chủ yếu vẫn là các loài động vật nuôi như trâu,
bò, lợn và một số loài thuộc bộ gặm nhấm như chuột nhắt, Chuột đồng, chuộtcống Ngoài ra còn phải kể đến một số động vật hoang dã khác có thể xuất hiệntrong khu vực như chồn, cáo
- Khu hệ chim: Xuất hiện trong khu vực chủ yếu vẫn là các loài chim như:
sẻ đồng, chích, cò, các loài gia cầm Ngoài ra, còn có một số loài chim di trúdừng chân một thời gian ngắn trong hành trình di cư của chúng như cò, vạc
- Khu hệ cá: Khu hệ cá trong khu vực chủ yếu là các loài cá tự nhiên sống ởnước ngọt như cá rô, cá quả
- Bò sát và lưỡng cư: đặc trưng trong vùng vẫn là các loài ếch, nhái, rắnsống tự nhiên
- Hệ thực vật bao gồm một số loại cây ăn quả, cây che bóng mát, các loạicây nông nghiệp như lúa và một số loài thực vật hoang dại khác như cây bụi, cỏ.Tóm lại, tài nguyên động thực vật trong khu vực dự án nhìn chung nghèonàn, không có các loại động thực vật quý hiếm Về thực vật, chủ yếu là các loạicây trồng thân gỗ, cây ăn quả và cây bụi, cỏ dại, các loại cây trồng như lúa, ngô,khoai, sắn, rau màu, lúa nước… Về động vật, chỉ có những loài gia súc (trâu,
bò, dê, lợn), gia cầm (gà, vịt…) và các loài vật nuôi khác
2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ KỲ PHƯƠNG
2.3.1 Phát triển kinh tế
Xã Kỳ Phương có đường Quốc lộ 1A đi qua, nằm trong vùng quy hoạchphát triển của Khu Kinh tế Vũng Áng vì vậy kinh tế địa phương sẽ có nhữngchuyển đổi lớn trong thời gian tới
Tổng thu nhập của xã năm 2010 là 53,876 tỷ đồng; tỷ lệ tăng trưởng đạt15,3%, tỷ trọng công nghiệp dịch vụ là 43%, nông nghiệp, thuỷ sản, lâm nghiệp
là 57% Cơ cấu kinh tế vùng chuyển dịch nhanh chóng, nông nghiệp nông thônphát triển khá, giá trị sản xuất các nghành nghề phát triển theo tốc độ tăng dần
Trang 24Số hộ nghèo năm 2010 giảm xuống còn 134 hộ theo chuẩn mới.
2.3.2 Dân số và việc làm
Tổng số hộ dân của xã là 1.281 hộ; dân số là 4.778 người
Số hộ làm nông nghiệp là 1.136 hộ, chiếm 88,83%; số hộ phi nông nghiệp
là 145 hộ
Số lao động trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ 53,8%, đây là nguồn cungcấp nhân lực cho sản xuất của địa phương Trong đó: lao động trong lĩnh vựcnông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỷ lệ 64,5%; còn lại là lao động trong lĩnh vựccông nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và các ngành dịch vụ khác Hàng năm, đãgiải quyết việc làm cho nhiều người và số lượng người xuất khẩu lao động cũngtăng lên
2.3.3.Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng đang được nâng cấp để phù hợp với định hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Cùng với sự đầu tư vào khukinh tế Vũng Áng, cơ sở hạ tầng của xã Kỳ Phương ngày càng được nâng cao.Hiện tại, đi qua địa bàn xã Kỳ Phương có tuyến QL1A cũ và mới, bên cạnh đó làcác công trình mới được đầu tư xây dựng như khu Tái định cư xã Kỳ Phương,cải tạo các hồ chứa, xây dựng chuỗi đô thị Long – Liên – Phương
Bảng 2.8 Hiện trạng cơ sở hạ tầng
Nguồn: UBND xã Kỳ Phương cung cấp, tháng 5/2011
2.3.4 Văn hoá, giáo dục
Văn hóa:
Nhân dân xã Kỳ Phương luôn đồng tình hưởng ứng nếp sống văn hóa, duytrì tốt phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao Năm 2008 xã có 04 xómđược huyện công nhận đơn vị văn hóa, số gia đình văn hóa đạt tỷ lệ 78,5%
Trên địa bàn xã các tập tục, văn hoá cổ truyền vẫn được nhân dân bảo tồn
và phát triết tốt, phòng trào văn nghệ, thể dục thể thao vẫn được tổ chức đều đặn
Trang 25thông qua các ngày lễ như: 2/9, 8/3, Thực hiện tốt chỉ thị 27 về xây dựngđời sống văn hoá, chú trọng triển khai xuống tận thôn, cụm dân cư.
Giáo dục:
Chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao Toàn xã hiện nay có 9trường học gồm: 06 nhà trẻ, 01 trường mầm non, 01 trường tiểu học, 01 trườngTrung học cơ sở
Năm học 2010-2011 tổng số học sinh các cấp là 950 em, tỷ lệ tốt nghiệpTHPT: 92%, tỷ lệ phổ cập THCS: 94%, tỷ lệ phổ cập Tiểu học: 96%
2.3.5 Y tế và vệ sinh môi trường
Y tế:
Tình hình y tế của địa phương ngày càng được quan tâm Số bệnh nhânđược điều trị tại trạm y tế xã tăng lên, công tác khám chữa bệnh ban đầu được xãquan tâm tại cơ sở Chính quyền địa phương cũng đã quan tâm nâng cấp trạm y
tế với 5 giường bệnh, 1 bác sĩ và 5 y tá – hộ lý làm việc thường xuyên tại trạm,
có 8 cán bộ y tế ở các thôn xóm
Các loại bệnh được điều trị ban đầu tại trạm bao gôm các bệnh về mắt,đường ruột Tuy nhiên, do phát triển về vật liệu xây dựng và gạch táp lô, xỉ vôinên cũng đã xuất hiện bệnh phổi, tai mũi họng
Bảng 2.9 Tình hình y tế
Trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng em 108
Trẻ 3-36 tháng được uống VitaminA em 213
Trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng em 62/248
Phụ nữ 15-49 tuổi khám phụ khoa người 625
Điều kiện y tế
Nguồn: UBND xã Kỳ Phương cung cấp, tháng 5/2011
- Về công tác vệ sinh môi trường:
Trong những năm qua, nhờ chuyển biến tích cực của công cuộc đổi mớicủa đất nước, thu nhập của người dân trong xã Kỳ Phương ngày càng được nânglên Vì vậy, mức sống của người dân đang dần được cải thiện, công tác vệ sinhmôi trường đã bắt đầu được chú trọng và đã có những bước tiến đáng kể Tuy
Trang 26nhiên, do nhận thức của một bộ phận dân cư còn chưa cao nên việc quan tâmđến công tác giữ gìn vệ sinh môi trường còn thấp, một số hoạt động lao động vàsản xuất trên địa bàn còn gây ra các ảnh hưởng tiêu cực đến cảnh quan và môitrường xung quanh
2.3.6 Tình hình an ninh
Nhìn chung tình hình an ninh, chính trị ở xã Kỳ Phương vẫn được giữvững và ổn định Công an và chính quyền luôn luôn chủ động trực tiếp giảiquyết các vụ việc, hạn chế chuyển lên tuyến trên, ngoài ra tại các địa bàn cơ sở ởtừng thôn xóm công tác tổ chức hoà giải được thực hiện rất tốt góp phần vàoviệc đảm bảo trật tự xã hội cho từng thôn xóm
Trang 27CHƯƠNG 3 : ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1 TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG
3.1.1 Các tác động liên quan đến chất thải
Nguồn phát sinh chất thải:
Các hoạt động trong giai đoạn xây dựng (GĐXD) mỏ như đào hào, mở vỉa,san lấp mặt bằng xây dựng, khoan đào nền móng, xây lắp các công trình sẽ phátsinh ra các loại chất thải gây ô nhiễm môi trường
Trong bảng 3.1 dưới đây liệt kê các nguồn phát sinh chất thải gây ô nhiễmmôi trường do các hoạt động của dự án trong GĐXD
Bảng 3.1 Các nguồn phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường trong giai
đoạn xây dựng
TT Loại chất thải Nguồn phát sinh Loại và tính chất của chất thải
1 Đất đá thải Đào đắp, san gạt mặtbằng, làm đường Đất đá thải các loại gồm: cát,cuội, sỏi, sét dạng khô hoặc ướt
2 Chất thải xây dựng dạng rắn Vận chuyển VL, hoạtđộng XD các công trình Gạch vỡ, vôi vữa, xi măng, sắtthép vụn
3 Chất thải dạng bụi -khí Phương tiện vận chuyển,vật liệu xây dựng Bụi khói, khí CO, SO2, NOX,
THC
4 Chất thải sinh hoạt Từ khu lán trại tạm Rác thải và nước thải sinh hoạt
5 Nước mưa chảy tràn Từ mặt bằng thi công Nước mưa cuốn theo cát, sét, bụivà chất thải xây dựng
6 Chất thải nguy hại Sửa chữa, thay thế phụtùng thiết bị xây dựng Dầu mỡ thải, giẻ lau, bao bì dínhdầu mỡ, pin, ắc quy thải loại
Khối lượng chất thải:
- Đất đá thải:
Đất đá thải sẽ phát sinh trong 3 công đoạn: Đào hào mở vỉa mỏ; xây dựngđường giao thông; khu vực nhà ở và các công trình phụ trợ
Theo thiết kế, khi thi công sẽ phải đào đắp một khối lượng đất đá để mở
mỏ, san nền, tạo mặt bằng xây dựng như sau:
địa hình địa chất khu mỏ cho thấy lớp phủ thổ nhưỡng và đá phong hóa có tầngdày trên 2 m, độ dốc >300, tổng diện tích khu mỏ là 15 ha, do đó tổng khốilượng đất đá thải khi đào hào mở vỉa mỏ được tính theo công thức sau: Vh = S ×
L (m3), trong đó:
- Vh - Khối lượng đào hào mở vỉa;
- S - Tiết diện ngang của đường hào (12,75 m2);
Trang 28- L - Chiều dài tuyến hào (985,7 m).
Từ đó có thể xác định được khối lượng đất đá thải là:
Vh = 12,75 × 985,7 = 12.567,7 m3
Lượng đất đá thải này được dùng để san nền tạo mặt bằng làm đường giaothông, san lấp hoàn phục môi trường tại các moong ngừng khai thác, Do côngtác đào hảo mở vỉa mỏ được thực hiện theo hình thức cuốn chiếu, do vậy tronggiai đoạn xây dựng và mở vỉa ban đầu khối lượng đất đá thải ước tính khoảng
100 m3
(dài m, rộng 6,60m, mặt đường 3,50 m cấp phối đồng bằng) Đường được nângcấp từ tuyến đường dân sinh phục vụ sản xuất nông nghiệp của người dân, cốtmặt đường tương đối thấp do đó phải tiến hành nâng cốt, khối lượng đất đá thảihầu như không có
- Chất thải rắn xây dựng:
Chất thải rắn xây dựng bao gồm xi măng, cát sỏi rơi vãi, vôi vữa và các loạivật liệu xây dựng khác thải ra trong quá trình xây dựng Do khối lượng xây dựngkhông lớn do đó lượng chất thải rắn xây dựng không đáng kể và sẽ được sử dụngcho san lấp
- Chất thải dạng bụi - khí:
Các chất khí thải chính phát sinh chủ yếu do hoạt động của các thiết bị thicông và phương tiện vận tải chạy bằng xăng, dầu gồm SO2, CO2, CO, NOx, muộikhói
Theo các hướng dẫn kỹ thuật tính toán phát thải cho động cơ đốt trong vàphát thải của các loại máy móc cho xe công nghiệp do Cục Bảo vệ Môi truờngHoa Kỳ phát hành, cũng như áp dụng hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới(WHO) về đánh giá tương đối lượng khí thải của các động cơ, có thể tính toántương đối tổng lượng các khí thải trong thời gian thi công xây dựng các hạng mụccông trình như sau:
Tính lượng phát thải bụi khí do vận chuyển vật liệu san nền:
+ Khối lượng vật liệu san lấp cần vận chuyển ước tính là ~ 15.082 tấn(tính cho 12.567,7 m3, tỷ trọng khoảng 1,2 tấn/m3)
+ Nồng độ bụi - khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển được ước tínhnhư trong bảng 3.2
+ Giả thiết mỗi xe vận chuyển vật liệu có tải trọng trung bình là 25 tấn,như vậy để vận chuyển khối lượng vật liệu trên cần 603 chuyến
+ Mỗi vòng vận chuyển trung bình là 1 km, tổng quãng đường vận chuyểnkhoảng 603 km
+ Thể tích không gian bị ảnh hưởng (caorộngdài) là 12 12 603.000 = 86.832.000 m3
Tính lượng phát thải bụi khí do vận chuyển vật liệu xây dựng:
Trang 29+ Khối lượng VLXD khoảng 500 tấn, với xe tải trọng 25 tấn thì cần 20chuyến
+ Khoảng cách trung bình vận chuyển có tải qua khu vực dự án là 5 km,quãng đường vận chuyển sẽ là 100 km
+ Thể tích không gian bị ảnh hưởng (caorộngdài) là: = 12 12 100.000 = 14.400.000 m3
Từ các số liệu trên có thể tính được tải lượng bụi - khí phát sinh do vậnchuyển vật liệu san lấp và VLXD phục vụ thi công công trình như nêu trongbảng 3.2
Bảng 3.2 Nồng độ khí, bụi do vận chuyển vật liệu xây dựng
STT Loại chất thải
Định mức thải theo WHO cho
Ghi chú: (*) - Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
Theo số liệu đo đạc tại hiện trường khu vực dự án cũng như một số dự ánkhác có điều kiện tương tự, tác động môi trường do nồng độ các khí thải từ cácđộng cơ sử dụng xăng dầu (CO, SO2, NOx, THC ) trên công trường và cáctuyến vận chuyển là không lớn:
Nồng độ bụi trên các đường vận chuyển thường từ 0,12 - 1,2 mg/m3 và phụthuộc vào chất lượng, tải trọng của phương tiện cũng như chất lượngđường và ý thức của chủ phương tiện
Các khu vực dân cư nằm gần hai bên trục đường vận chuyển có thể bị ảnhhưởng bởi bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xâydựng
- Chất thải sinh hoạt:
Trong giai đoạn xây dựng, số lượng công nhân phải ở lại trên công trườngkhoảng 10 người Theo phương pháp đánh giá nhanh do WHO đưa ra thì khốilượng chất thải sinh hoạt được dự báo trong bảng 3.3
Bảng 3.3 Dự báo khối lượng chất thải sinh hoạt trong giai đoạn xây dựng
TT Loại chất thải Số người Tải lượng theo WHO KL chất thải
1 Rác thải 10 người 0,5 kg/người.ngày 5 kg/ngày
2 Nước thải SH 10 người 80 lít/người.ngày 0,8 m3/ngày
Trang 30- Nước mưa chảy tràn:
Tổng diện tích chiếm đất của dự án khoảng 150.000 m2, lượng mưa ngàylớn nhất của khu vực là 657,2 mm, từ đó có thể dự báo lượng nước mưa chảytràn lớn nhất trên diện tích xây dựng là: 150.000 m2 × 657,2 mm/ngày 101.280 m3/ngày
- Chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại bao gồm các loại vật dụng chứa dầu, mỡ như thùngphuy, can, vỏ nhựa và các dẻ lau có dính dầu mỡ, dầu mỡ thải loại từ cácphương tiện vận chuyển và xây dựng
Đối tượng chịu ảnh hưởng chính sẽ là môi trường đất, môi trường nước.Chất thải nguy hại khi bị hòa tan của nước mưa, phân tán thấm xuống đất, hòavào dòng chảy mặt và nước dưới đất sẽ gây nên sự suy thoái và ô nhiễm nghiêmtrọng
Do khối lượng xây dựng không lớn do đó lượng chất thải nguy hại trongGĐXD không đáng kể Tổng hợp khối lượng chất thải trong GĐXD nêu ở bảng3.4
Bảng 3.4 Dự báo khối lượng chất thải phát sinh trong giai đoạn xây dựng T
7 Nước mưa chảy tràn (lớn nhất) m3/ngày 101.280
8 Chất thải nguy hại kg/năm Không đáng kể
Đánh giá những tác động của chất thải tới môi trường:
Trên cơ sở xác định khối lượng chất thải nêu trên, có thể thấy nguồn gây tácđộng môi trường đáng lưu ý nhất trong GĐXD gồm đất đá thải, bụi và khí thải, chấtthải SH và nước mưa chảy tràn Mức độ và phạm vi tác động của các nguồn thảiđược đánh giá như sau:
Trang 31- Tác động của chất thải rắn:
Chất thải rắn trong GĐXD gồm đất đá thải và VLXD Các loại chất thải nàychủ yếu là vô cơ và bền trong môi trường, vì vậy có thể thu gom làm VL san nền,nâng cấp đường thi công Phần lớn trong số các chất thải rắn thì dạng vô cơ cóthể thu gom bán làm phế liệu hoặc sử dụng làm vật liệu san lấp
Như vậy chất thải rắn phát sinh trong GĐXD dự án tuy có khối lượng lớn,nhưng nếu được thu gom, phân loại, thì có thể được sử dụng làm vật liệu sannền hoặc sử dụng vào các mục đích khác và tác động môi trường của chúng sẽkhông đáng kể
Tuy nhiên, trong trường hợp ngược lại, nếu công tác thu gom, quản lý chấtthải rắn không tốt thì chúng có thể gây cản trở cho công tác thi công trên côngtrường và gây ô nhiễm cho môi trường đất, nước khu vực xung quanh dự án
- Tác động của bụi - khí thải:
Phát tán bụi do đào đắp san gạt không đáng kể do quá trình xây dựng banđầu diễn ra trong thời gian tương đối ngắn (khoảng 12 tháng) Do bụi có kíchthước lớn, nên không phát tán ra xa và chỉ ảnh hưởng đến công nhân làm việctrên công trường
Do việc vận chuyển vật liệu không đi qua khu vực dân cư, nên bụi cuốntheo phương tiện vận chuyển cũng như phát sinh từ thùng xe chứa vật liệu rời sẽkhông gây tác động đáng kể đến dân cư trong vùng
Các thiết bị xe máy hoạt động trên công trường chủ yếu sử dụng xăng, dầulàm nhiên liệu, các sản phẩm cháy chứa các chất độc hại đối với môi trường như
SO2, NOX, CO, khi có gió mạnh là nguồn gây ô nhiễm không khí của khu vực thicông
Tổng hợp kết quả đo đạc tại hiện trường ở nhiều khu vực xây dựng tương tựcho thấy nồng độ ô nhiễm bụi, SO2, NOX, CO do các phương tiện vận tải và thiết
bị xây dựng thải ra tại công trường hàng ngày thường thấp hơn tiêu chuẩn chophép
- Tác động của chất thải sinh hoạt:
Chất thải sinh hoạt (rác sinh hoạt và nước thải) có khối lượng không lớnnhưng chúng có khả năng tiềm tàng gây ô nhiễm đất và nguồn nước trong khuvực dự án
Tuy nhiên, rác sinh hoạt dễ thu gom và xử lý, vì vậy, tác động của loại chấtthải này có thể coi là không đáng kể
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt nêu ở bảng 3.5
Bảng 3.5 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Chất ô nhiễm
Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l) Chưa xử lý (*) Sau xử lý bằng bể tự hoại (*) TCVN 6772 : 2000 (mức I)
Trang 32xử lý qua bể tự hoại đã giảm 60%, có thể chấp nhận biện pháp pha loãng theo hệthống thoát nước chung của khu vực (kênh, mương dẫn nước tưới tiêu)
- Tác động của nước mưa chảy tràn:
Nước mưa chảy tràn trên công trường thường cuốn theo đất cát, bụi và cácloại chất thải khác, vì vậy trong quá trình xây dựng cần phải tiến hành khơithông luồng lạch, đào các hố lắng cát trên các dòng chảy, đồng thời các côngtrường xây dựng cần được thu dọn chất thải và vật liệu rơi vãi sau mỗi ca làmviệc để tránh cuốn trôi chất thải xây dựng xuống các nguồn nước xung quanh.Trong giai đoạn san nền và tạo mặt bằng xây dựng các công trình, các trậnmưa lớn có thể cuốn theo đất cát đổ vào hệ thống nước mặt, làm giảm chất lượngnguồn nước như làm đục nước, tăng độ acide của nước do hòa tan các chất khoáng,làm tăng hàm lượng các khoáng vật nặng như sắt, mangan,
Dự báo chất lượng nước mặt trong công trường xây dựng của dự án (theoWHO - 1993) như sau: pH = 5 ÷ 6; SS = 70 ÷ 110 mg/l; Độ cứng toàn phần: 400
÷ 500 mg/l; Sunphat (SO4) = 200 ÷ 300 mg/l; Mangan : 0,8 ÷ 1,2 mg/l; Sắt tổngsố: 5 ÷ 10 mg/l
Nước ngầm trong khu vực có thể bị nhiễm bẩn do hoạt động của Dự án do cácchất ô nhiễm trong dòng thải từ sân công nghiệp, theo nước mưa chảy tràn ra xungquanh, xâm nhập vào nguồn nước ngầm đang được người dân sử dụng làm nướcsinh hoạt
Sau khi xây dựng xong cơ sở hạ tầng sẽ làm giảm khả năng ngấm của các loạinước thải vào đất và nước ngầm Vì vậy, các tác động do nước thải tới môi trường
là không đáng kể Kết quả phân tích môi trường nước tại khu vực nêu trongChương 2 so với tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt (theo quyết định số1329/2002/QĐ-BYT), hàm lượng các chất đều nằm trong giới hạn cho phép Điều
đó có nghĩa là nước mặt trong vùng chưa bị ô nhiễm, đảm bảo chất lượng cấp cho
Trang 33sinh hoạt Chỉ tiêu độ đục và cặn lơ lửng có thể tăng cao về mùa mưa do lượng đấtcát hoà tan vào nước từ đầu nguồn.
- Tác động của chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại khi bị hòa tan của nước mưa, phân tán thấm xuống đất,hòa vào dòng chảy mặt và nước dưới đất sẽ gây nên sự suy thoái và ô nhiễmnghiêm trọng
Khối lượng chất thải nguy hại trong giai đoạn này là không lớn (khoảng
100 kg) so với thời gian xây dựng, mức độ tác động tới môi trường là khôngđáng kể khi có biện pháp thu gom xử lý hợp lý
3.1.2 Đánh giá những tác động không liên quan đến chất thải
Những tác động tới môi trường của dự án không liên quan đến chất thảigồm có rung động, ồn, nhiệt, ô nhiễm xanh và môi trường xã hội Cụ thể nhưsau:
Tác động của rung động:
Rung động phát sinh do quá trình đào, xúc đất đá và hoạt động của các thiết
bị thi công xây dựng Các hoạt động tạo nên rung động lớn trên công trườnggồm có:
- Máy đóng cọc, máy đầm có thể tạo ra rung động 10,2 mm/s ở khoảng cách 10 m
- Thiết bị nện nền đất có năng lượng 30 KJ có thể tạo ra rung động 4,3 mm/s
Các rung động phát sinh do hoạt động của hệ thống thiết bị thi công trêncông trường chỉ tác động trong khu vực thi công, ảnh hưởng tới côngnhân trên công trường ở các khoảng cách 15 m từ nguồn phát sinh
Khu dân cư ngoài khu vực dự án đều (ở khoảng cách > 700 m) nên sẽkhông bị ảnh hưởng bởi rung động phát sinh từ các thiết bị thi công xâydựng dự án
Tác động của độ ồn:
Mức ồn phát sinh chủ yếu do hoạt động của các phương tiện vận tải và cácloại búa máy, thiết bị thi công xây dựngvà chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp đến côngnhân lao động trên công trường Số liệu dự báo mức ồn ở khu vực dự án nêu ởbảng 3.6
Bảng 3.6 Số liệu dự báo mức ồn trong quá trình xây dựng dự án
Trang 34TT Vị trí đo Mức ồn (dBA)
3 Khu vực phương tiện vận tải và thi công xây dựng 82- 85
5 Cách thiết bị máy đào, máy xúc hoạt động 200m 55 - 60
Tác động của nhiệt:
Trong giai đoạn này, nhiệt phát sinh chủ yếu từ các phương tiện xây dựng
và các trạm trộn xây dựng đường xá Nhiệt độ không khí có thể tăng cao thêm 2
- 30C trong phạm vi bán kính 10 m so với máy đóng cọc, máy xúc và khoảng 15
m so với trạm trộn nhựa đường Đối tượng bị ảnh hưởng chính là công nhân làmviệc trực tiếp trên công trường Ngoài ra, nhiệt độ tăng cao có thể ảnh hưởngđến thảm thực vật cũng như cây trồng khu vực xung quanh điểm xây dựng
Do mức độ hoạt động trong giai đoạn xây dựng là không liên tục và khôngtập trung, mặt khác địa điểm xây dựng có không gian thoáng và thảm thực vậtthưa thớt nên mức độ chịu tác động của nhiệt là không đáng kể
Tác động đến môi trường sinh thái:
Các hoạt động xây dựng và mở vỉa mỏ diễn ra trong vòng 6 tháng, sẽ chiếmdụng khoảng 1 ha diện tích đất Sinh thái - cảnh quan là một trong những thànhphần môi trường bị tác động trực tiếp và liên tục của quá trình xây dựng và sảnxuất
Trong quá trình đào hào, xây dựng nhà ở và các công trình phụ trợ khác, mộtphần diện tích lớp phủ thực vật bị phá hủy và đồng thời với nó là một hệ sinh thái
và cảnh quan mới được hình thành với sự chuyển đổi môi trường sống của các loàisinh vật bản địa
Tuy nhiên, thực tế, số lượng các sinh vật trên khu đất dự án và xung quanh rấtnghèo nàn, không có các loài sinh vật quý hiếm, nên các tác động tới môi trườngsinh thái trong giai đoạn xây dựng là không đáng kể
3.1.3 Những tác động môi trường khác
Những tác động môi trường khác trong giai đoạn xây dựng, bao gồm:
- Hiện tượng đất cát lở, xói mòn, xảy ra trong các hố móng các côngtrình chưa xây dựng xong
- Tải trọng lớn của công trình có thể gây tác động đến lún mặt đất, nứtchân tường, nứt nhà cửa và các công trình xây dựng khác
- Xả chất thải rắn và nước thải vào các hồ, khe, kênh rạch tiêu thoát nướckhu vực xung quanh gây bồi lắng, lấp dòng chảy tự nhiên
Trang 35- Sự tập trung công nhân xây dựng và máy móc thi công cơ giới, nếu bướcđầu không có sự quản lý tốt sẽ gây mất an ninh trật tự khu vực, nảy sinhmột số tệ nạn xã hội.
3.1.4 Sự cố thiên tai và mất an toàn lao động
Dự báo những sự cố kỹ thuật, thiên tai và mất an toàn lao động:
Có thể dự báo những sự cố kĩ thuật, thiên tai, gây cháy nổ, tai nạn dẫnđến chậm tiến độ thi công thiệt hại đến tài sản và người lao động như sau:
- Mưa bão lớn hoặc dài ngày, gây ngập công trường và phá hủy nhữngcông trình chưa cố kết (hố móng, tường, mái bê tông );
- Sự cố kĩ thuật trong thao tác, vận hành thiết bị gây chập điện, cháy nổ,tai nạn lao động
- Sự cố do thời tiết nắng nóng tác động tới sức khỏe của người lao độngnhư say nắng hoặc do va đập, tại nạn giao thông giữa các phương tiệnvận tải gây hư hỏng tài sản và nguy hại tới tính mạng người dân
- Sự cố do thiên tai và các hoạt động địa chất công trình động lực như bão, lụt,sụt đất gây lún, đổ vỡ công trình, hư hỏng thiết bị, xe, máy, sạt lở bờ, v.v
Dự báo những vị trí nhạy cảm đối với các sự cố:
- Nguy cơ cháy, nổ: Cháy nổ thường xảy ra ở các khu vực như nhà để xe,
máy, điểm chứa nguyên vật liệu dễ cháy, kho chứa nhiên liệu (xăng,dầu, )
- Nguy cơ tai nạn do điện: Xảy ra ở tất cả các vị trí trên hệ thống cấp điện
tạm thời cho các máy móc thiết bị thi công
- Mất an toàn lao động trên công trường: Khi thi công với tần suất cao,
vận chuyển, bốc dỡ và lắp đặt thiết bị, sử dụng điện phục vụ cho thicông
3.1.5 Tóm tắt các hoạt động cần kiểm soát trong giai đoạn xây dựng
- Bụi và tiếng ồn trên công trường và trên các tuyến vận tải của dự án
- Chất thải sinh hoạt trên công trường
- Các sự cố kĩ thuật và thiên tai có thể gây thiệt hại tới tài sản và con người
- Các vấn đề trật tự trị an, văn hóa - xã hội
3.2 TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN SẢN XUẤT
3.2.1 Các tác động liên quan đến chất thải
Nguồn phát sinh chất thải:
Các nguồn gây ô nhiễm môi trường do khai thác đá gây ra gồm có bụi, tiếng
ồn, khí thải, chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt của công nhân, Thống kêcác nguồn gây ô nhiễm và mô tả đặc điểm của chúng nêu trong bảng 3.7
Bảng 3.7 Các nguồn gây ô nhiễm, phạm vi và mức độ gây ô nhiễm trong
giai đoạn sản xuất
Trang 36TT Yếu tố gây ô
nhiễm Nguồn phát sinh Phạm vi và mức độ gây ô nhiễm
Khoan đá để nổ mìn Phạm vi hẹp, chỉ ảnh hưởng trực tiếp đếncông nhân trên khai trường.
Nổ mìn phá đá Tạo ra đám mây khói - bụi lớn không liêntục, có khả năng phát tán xa khi có gió,
gây tác động đến môi trường xung quanh
Nổ mìn phá đá quá
cỡ, bốc xúc đá thô Phạm vi phát tán hẹp, ảnh hưởng tới ngườilao động trên khai trường
Vận chuyển đá Bụi cuốn theo khi vận chuyến đá, tác độngtới môi trường khu vực ven đường giao
thông
5 Khí thải Động cơ dùng xăng, dầu, ô tô vận
chuyển,
Nồng độ thấp, phát tán nhanh, bền về hóahọc
6 công nghiệp Đất phủ, đá thảiChất thải Khối lượng ít, phần lớn được sử dụng đểsan lấp, khả năng gây ô nhiễm môi trường
đất nhỏ
7 Chất thảisinh hoạt Rác, chất thải sinh hoạt. Khối lượng ít và phân tán, tác động không lớn
8 Nước mưachảy tràn Từ khai trường vàsân khai thác, khu
nhà ở, Tác động không lớn
9 Chất thảinguy hại Vệ sinh, sửa chữacác xe cộ, thiết bị. Khối lượng ít, không thường xuyên, tác động không lớn
Khối lượng chất thải:
1 Bụi: Tải lượng bụi do các hoạt động khai thác đá khu mỏ khu vực Đá Bàn,
thôn Hồng Sơn khoảng 939.332 tấn/năm (dựa vào công suất mỏ là 1.323.000 tấn
và hệ số ô nhiễm của WHO), kết quả ghi trong bảng 3.8 Hầu hết lượng bụi rơi trêncông trường và được xúc theo đá thải hàng ngày, một phần theo nước mưa chảytràn trên khai trường cuốn đi hoặc phát tán theo gió
Con số tính toán trên cho phép hình dung được mức độ tác động đáng kể củanguồn phát sinh bụi đối với môi trường Có thể coi đây là lượng chất thải rắn côngnghiệp lớn hình thành trong quá trình khai thác đá
Bảng 3.8 Tải lượng bụi do khai thác và vận chuyển đá Sản
lượng đá (kg/tấn đá khai thác)Hệ số ô nhiễm Tải lượng bụi(kg/năm) (kg/năm)Tổng
Trang 37(tấn/năm) A B A B
Ghi chú: A-Do khai thác; B-Do vận chuyển
2 Khí thải: Các chất khí thải gây ô nhiễm gồm SO2, CO, NOx, hơi dầu mỡ,muội khói, sinh ra khi vận hành các thiết bị khai thác và các phương tiện vậntải chạy bằng xăng, dầu Tải lượng và nồng độ khí thải được tính toán theo các
số liệu sau:
Hằng ngày sẽ có các phương tiện vận chuyển đá cung cấp cho các công trìnhxây dựng và khách hàng đến mua sản phẩm Hoạt động của các loại phương tiệnnày sẽ thải vào môi trường xung quanh một lượng nhất định các bụi, khí CO,
SO2, NOx
Khối lượng khí thải ra hàng năm là khá lớn Tuy nhiên, nó nhanh chóng
bị pha loãng do khuyếch tán vào không khí, vì vậy ít ảnh hưởng tới cộng đồngdân cư xung quanh Đối với công nhân làm việc tại khai trường, Công ty sẽ cócác biện pháp cụ thể để hạn chế ảnh hưởng tới sức khoẻ của người lao động Ước tính lượng xe tải vận chuyển ra vào khu vực mỏ khoảng 10 chuyến/giờ (tính trong giờ cao điểm) Dựa vào hệ số ô nhiễm không khí do WHO đưa rađối với động cơ chạy dầu Diesel có tải trọng (3,5-16) tấn, chạy trong khu vực ngoại ôthì tải lượng khí thải do phương tiện giao thông như sau:
Tải lượng ô nhiễm bụi, khí CO, SO2, NO2, VOCs do các phương tiện vận
tải thải ra trong các ngày cao điểm tại khu vực dự án được xác định như sau (áp
dụng đối với xe chạy ngoài đô thị):
Tải lượng bụi: Eb = 10 x 0,9 = 9 kg/1000 km.h = 0,00243 mg/m.s
Tải lượng CO: ECO= 10 x2,9 = 29 kg/1000 km.h = 0,00783 mg/m.s
Tải lượng SO2: ESO2= 10 x 4,15S = 41,5kg/1000 km.h = 0,0112mg/m.sTải lượng VOCs: EVOCs = 10 x 0,8 = 8 kg/1000 km.h = 0,00216 mg/m.sTải lượng NO2: ENO2= 10 x 1,44= 14,4 kg/1000 km.h = 0,00388 mg/m.s
Để dự báo sự lan truyền các chất ô nhiễm không khí do giao thông, ta xétnguồn đường là nguồn thải liên tục (nguồn của dòng xe chạy liên tục trênđường) và ở độ cao gần mặt đất, gió thổi vuông góc với nguồn đường Nồng độchất ô nhiễm ở khoảng cách x, cách nguồn đường phía cuối gió ứng với các điềukiện trên được xác định theo công thức tính toán của Gauss như sau:
C(x) = 2E/ (2) 1/2 z.u (1)Hoặc có thể xác định theo công thức mô hình cải biên của Sutton như sau:
C(x) = 0,8.E( e[−( z+h)2/2 σ
z2]+ e[−( z−h )2/2 σ
z2])/ σ
z u (2)Trong đó:
- C(x): nồng độ chất ô nhiễm ở khoảng cách x so với nguồn gây ô nhiễm
- E: lượng thải tính trên đơn vị dài của nguồn đường trong đơn vị thời
Trang 38gian (mg/m.s), E được tính toán ở phần tính tải lượng trên
- z: hệ số khuếch tán theo phương z (m) là hàm số của x theo phương gióthổi z được xác định theo công thức Slade với cấp độ ổn định khí quyển loại B (là cấp độ ổn định khí quyển đặc trưng của khu vực) có dạng sau đây:
z = 0,53.x0,73
- x: khoảng cách của điểm tính so với nguồn thải, tính theo chiều gió thổi
- u: Tốc độ gió trung bình (m/s), chọn tốc độ gió trung bình là 2 m /s
- z: độ cao của điểm tính (m), tính ở độ cao 1,5 m
- h: độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh (m), coi mặt đường bằng mặt đất, h = 0 m
Thay các giá trị vào công thức (2), nồng độ các chất ô nhiễm ở các
khoảng cách khác nhau so với nguồn thải (tim đường) được thể hiện ở Bảng 3.9:
Bảng 3.9 Nồng độ khí thải tại các khoảng cách khác nhau
Trang 39Tuy nhiên, do các khu dân cư ở khu vực xung quanh nằm khá xa khu vực
dự án (>300m) nên các tác động trên có thể nói là không đáng kể
3 Chất thải rắn công nghiệp:
Chất thải rắn công nghiệp trong khai thác đá bao gồm: đất phủ, đá phong
hóa, đá kẹp và đá mạt Tỷ lệ chất thải này phụ thuộc vào điều kiện địa chất của
mỏ và loại sản phẩm Kết quả khảo sát hiện trường tại khu mỏ khu vực Đá Bànthôn Hồng Sơn cho thấy, lượng đất đá thải ở khai trường chỉ chiếm khoảng 10-15% lượng đá khai thác và được sử dụng làm vật liệu san lấp các moong đãngừng khai thác hoặc làm vât liệu san nền cho các công trình xây dựng khác Dovậy trên công trường hầu như không có chất thải rắn công nghiệp lưu lại
4 Chất thải sinh hoạt:
Theo tính toán, lượng chất thải rắn sinh hoạt trung bình là 0,5kg/người/ngày và chất thải lỏng từ 0,1 m3/người/ngày Lượng chất thải này tậptrung ở khu tập thể của CBCNV, khu văn phòng, Công ty sẽ hợp tác với Công
ty môi trường đô thị địa phương hàng ngày vào thu gom rác thải và đưa đi xử lý,
do vậy tác động của thải sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe trong GĐSXkhông đáng kể Khối lượng chất thải sinh hoạt trung bình của mỏ được tính nhưbảng 3.10
Bảng 3.10 Khối lượng chất thải sinh hoạt trung bình của mỏ khu vực Đá
Bàn.
TT Loại chất thải Số cán bộ CNV Tải lượng Khối lượng
1 Chất thải rắn sinh hoạt 48 người 0,5 kg/người.ngày 24 kg/ngày
2 Nước thải sinh hoạt 48 người 100 lít/người.ngày 4,8 m3/ngày
5 Nước mưa chảy tràn:
Lượng mưa lớn nhất chảy qua khu mỏ như đã tính toán ở phần trước ứngvới ngày mưa lớn nhất là 101.280 m3/ngày
Diện tích hứng nước mưa chủ yếu là khu vực khai thác nên ít có khả năngngấm tại chỗ, thường hình thành dòng mặt Với khối lượng như trên thì quanhkhu vực mỏ sẽ có các dòng chảy lớn cuốn trôi nhiều vật chất trên bề mặt như cácnguyên vật liệu rơi vãi, bụi lắng, đổ xuống phần địa hình thấp trũng và các ao
hồ, khe Miếu, và các khe suối trong khu vực gây nên ô nhiễm môi trường nướcmặt, môi trường đất khu vực lân cận, gây xói lở bề mặt địa hình và tạo nên các sự
cố đối với các công trình của Dự án
Nước mưa chảy tràn cũng có thể gây ra các tai nạn trên moong khai thác,dòng chảy sẽ gây ra hiện tượng sạt, lở, mất an toàn cho khu mỏ
6 Chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại bao gồm các loại vật dụng chứa dầu, mỡ như thùngphuy, can, vỏ nhựa và các dẻ lau có dính dầu mỡ, dầu mỡ thải loại từ quá trình
vệ sinh, dửa chữa các phương tiện vận chuyển,máy móc thiết bị
Trang 40Đối tượng chịu ảnh hưởng chính sẽ là môi trường đất, môi trường nước.Chất thải nguy hại khi bị hòa tan của nước mưa, phân tán thấm xuống đất, hòavào dòng chảy mặt và nước dưới đất sẽ gây nên sự suy thoái và ô nhiễm nghiêmtrọng Công ty sẽ định kỳ thu gom và hợp tác với Công ty môi trường đô thị địaphương đưa đi xử lý.
Tổng hợp khối lượng chất thải trong GĐSX nêu ở bảng 3.12
Bảng 3.11 Dự báo khối lượng chất thải phát sinh trong giai đoạn sản xuất T
3 Chất thải rắn công nghiệp m3/năm 18.750
7 Nước mưa chảy tràn (lớn nhất) m3/ngày 101.280
8 Chất thải nguy hại kg/năm Không đáng kể
3.2.2 Các tác động không liên quan đến chất thải
3.2.2.1 Tiếng ồn và rung động
Tiếng ồn trong giai đoạn này chủ yếu là do hoạt động của các phương tiệnvận chuyển, thiết bị khai thác tại khai trường và quá trình chế biến Tiếng ồnsinh ra từ các khâu nổ mìn phá đá, hoạt động của hệ thống nghiền sàng, máynổ, Tác động của tiếng ồn ở một số khu vực khai thác và chế biến đá có điềukiện tương tự như sau:
Tiếng ồn do máy khoan phá đá