1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ảnh hưởng của các mức độ rau mơ (paederia tomentosa) trong khẩu phần đến sự tận dụng thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa và tăng trọng của thỏ lai (địa phương x new zealand)

47 653 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG LÊ HỒNG ĐÌNH HUY ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC ĐỘ RAU MƠ Paederia Tomentosa TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SỰ TẬN DỤNG THỨC ĂN, TỶ LỆ TIÊU HÓ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG

DỤNG

LÊ HỒNG ĐÌNH HUY

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC ĐỘ RAU MƠ

(Paederia Tomentosa) TRONG KHẨU PHẦN

ĐẾN SỰ TẬN DỤNG THỨC ĂN, TỶ LỆ TIÊU HÓA VÀ TĂNG TRỌNG CỦA THỎ LAI

(địa phương x New Zealand)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CHĂN NUÔI - THÚ Y

2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG

DỤNG

LÊ HỒNG ĐÌNH HUY

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC ĐỘ RAU MƠ

(Paederia Tomentosa) TRONG KHẨU PHẦN

ĐẾN SỰ TẬN DỤNG THỨC ĂN, TỶ LỆ TIÊU HÓA VÀ TĂNG TRỌNG CỦA THỎ LAI

(địa phương x New Zealand)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CHĂN NUÔI - THÚ Y

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Gs Ts NGUYỄN VĂN THU

2014

Trang 3

BỘ MÔN CHĂN NUÔI

-o0o -

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC ĐỘ RAU MƠ

(Paederia Tomentosa) TRONG KHẨU PHẦN

ĐẾN SỰ TẬN DỤNG THỨC ĂN, TỶ LỆ TIÊU HÓA VÀ TĂNG TRỌNG CỦA THỎ LAI

(địa phương x New Zealand)

Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2014 Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2014

Gs Ts NGUYỄN VĂN THU

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014

DUYỆT KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: Ban lãnh đạo khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng Dụng và các thầy

cô của bộ môn Chăn Nuôi

Tôi tên: Lê Hồng Đình Huy, MSSV: 3108130 là sinh viên Chăn Nuôi K36, niên học 2011 - 2014 Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ chương trình luận văn nào trước đây

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014

Sinh viên thực hiện

Lê Hồng Đình Huy

Trang 5

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô của trường Đại học Cần Thơ trong những năm qua đã truyền đạt những kiến thức rất quý báu để tôi có thể bước vào đời một cách tự tin, để có thể làm việc và phấn đấu tốt sau này

Xin chân thành cảm ơn Ths Trương Thanh Trung, Ks Trần Thị Đẹp, Ks Phan Văn Thái, Ks Lê Ngọc Hường cùng các anh chị, các bạn bè cùng làm việc trong trại và phòng thí nghiệm E205 luôn giúp đỡ, cảm thông với tôi trong lúc khó khăn

Xin cảm ơn tập thể lớp Chăn nuôi – Thú y K36 và tất cả bạn bè đã luôn cổ vũ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Một lần nữa, xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người!

Trang 6

EE: béo thô

ME: năng lượng trao đổi

FCR: hệ số chuyển hóa thức ăn

NDF: xơ trung tính

NDFD: tỉ lệ tiêu hóa xơ trung tính

DMD: tỉ lệ tiêu hóa vật chất khô

OMD: tỉ lệ tiêu hóa vật chất hữu cơ

CPD: tỉ lệ tiêu hóa protein thô

EED: tỉ lệ tiêu hóa béo thô

DDM: vật chất khô tiêu hóa

DOM: vật chất hữu cơ tiêu hóa

DCP: protein thô tiêu hóa

DEE: béo thô tiêu hóa

DNDF: xơ trung tính tiêu hóa

RM: rau mơ

CLT: cỏ lông tây

BĐN: bã đậu nành

DNLT: đậu nành ly trích

FCR: hệ số chuyển hóa thức ăn

TLĐTN: trọng lượng đầu thí nghiệm

TLCTN: trọng lượng cuối thí nghiệm

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Khối lượng và thể tích các phần đường tiêu hóa 5

Bảng 2 So sánh tỉ lệ dung tích của các phần đường tiêu hoá của các gia súc (%) 5

Bảng 3: Thành phần hóa học của hai loại phân thỏ 7

Bảng 4 Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ theo thể trọng 8

Bảng 5 Nhu cầu cơ bản của thỏ 10

Bảng 6 Nhu cầu duy trì của thỏ 10

Bảng 7 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của rau mơ và cỏ lông tây 14

Bảng 8 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của bã đậu nành và đậu nành ly trích 14

Bảng 9 Thành phần các loại thức ăn trong khẩu phần thí nghiệm 17

Bảng 10: Thành phần hóa học của thực liệu dùng trong giai đoạn thí nghiệm (%DM) 20

Bảng 11: Lượng thức ăn tiêu thụ của thỏ thí nghiệm 21

Bảng 12: Lượng dưỡng chất tiêu thụ của thỏ thí nghiệm, g/con/ngày 21

Bảng 13: Tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn của thỏ thí nghiệm 23

Bảng 14: Lượng dưỡng chất ăn vào của thỏ trong thí nghiệm tiêu hóa (g/con/ngày) 26

Bảng 15: Tỷ lệ tiêu hóa dưỡng chất và nitơ tích lũy của thỏ trong thí nghiệm 27

Trang 8

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.2.1: Thỏ Việt Nam xám 4

Hình 2.2.2: Thỏ Việt Nam đen 4

Hình 2.2.3: Thỏ Cỏ 4

Hình 2.2.4:Thỏ New Zealand 4

Hình 2.2.5:Thỏ California 4

Hình 2.6.1: Cỏ lông tây 15

Hình 2.6.2: Rau mơ 15

Hình 2.6.3: Bã đậu nành 15

Hình 2.6.4: Đậu nành ly trích 15

Hình 3.2.1: Chuồng trại thỏ trong thí nghiệm 17

Hình 4.2.1: Mối quan hệ giữa DM rau mơ ăn vào và tổng DM ăn vào của thỏ 22

Hình 4.2.2: Lượng DM, CP và ME tiêu thụ của thỏ trong thí nghiệm 22

Hình 4.3.1: Biểu đồ thể hiện tăng trọng và trọng lượng cuối của thỏ 24

Hình 4.3.2 Mối quan hệ giữa lượng CP ăn vào và tăng trọng của thỏ thí nghiệm 24

Hình 4.5.1: Tỷ lệ tiêu hóa DM và CP của thỏ thí nghiệm 28

Hình 4.5.2: Mối quan hệ giữa gDM rau mơ ăn vào và nitơ tích lũy của thỏ thí nghiệm 28

Trang 9

TÓM LƯỢC

Đề tài “Ảnh hưởng của các mức độ rau mơ (Paederia tomentosa) trong

khẩu phần đến sự tận dụng thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa và tăng trọng của thỏ lai”

được tiến hành tại Trại Chăn Nuôi Khu vực Bình An - Phường Long Hòa - Quận Bình Thủy - Thành phố Cần Thơ và phòng thí nghiệm thuộc Bộ Môn Chăn Nuôi, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức tương ứng với 5 khẩu phần là 5 mức độ thay thế rau mơ trong khẩu phần

cỏ lông tây là 0, 25, 50, 75 và 100% (RM0, RM25, RM50, RM75 và RM100) với 3 lần lặp lại Mỗi đơn vị thí nghiệm gồm 2 thỏ đực và 2 thỏ cái Kết quả thu được như sau: ở giai đoạn thí nghiệm tăng trưởng thì tổng vật chất khô và lượng đạm thô tiêu thụ cao hơn ở nghiệm thức RM75 có ý nghĩa thống kê (P<0,05) Tăng trọng và trọng lượng cuối cao hơn ở khẩu phần RM75 (P<0,05) Lợi nhuận cao nhất ở nghiệm thức RM75 ở giai đoạn thí nghiệm tiêu hóa dưỡng chất thì các giá trị tỷ lệ tiêu hóa dưỡng chất DM, OM, CP, EE

và NDF cao hơn ở các nghiệm thức bổ sung bánh dầu dừa RM50, RM75 (P<0,05) Qua thí nghiệm chúng tôi có thể kết luận là rau mơ có thể thay thế vào khẩu phần nuôi thỏ thịt Ở mức độ thay thế RM75 thì cho kết quả tăng trọng và hiệu quả kinh tế tốt nhất

Trang 10

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM TẠ ii

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH SÁCH HÌNH vi

MỤC LỤC vii

TÓM LƯỢC Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

2.1 Tình hình sản xuất thỏ trong nước và ý nghĩa của việc chăn nuôi thỏ 2

2.1.1 Tình hình sản xuất thỏ trong nước 2

2.1.2 Ý nghĩa kinh tế của chăn nuôi thỏ 2

2.2 Các giống thỏ 2

2.2.1 Giống thỏ nội 2

2.2.2 Giống thỏ ngoại 3

2.3 Đặc điểm tiêu hóa của thỏ 5

2.3.1 Đặc điểm cấu tạo cơ quan tiêu hóa 5

2.3.2 Sự phát triển đường tiêu hóa theo lứa tuổi thỏ 6

2.3.3 Thu nhận thức ăn và tiêu hóa cơ bản 6

2.3.4 Quá trình tiêu hóa hóa học của thức ăn 7

2.4 Nhu cầu dinh dưỡng 7

2.4.1 Nhu cầu protein 8

2.4.2 Xơ và nhu cầu xơ 8

2.4.3 Nhu cầu năng lượng 9

2.4.4 Nhu cầu vitamin 11

2.4.5 Nhu cầu về tinh bột 11

2.4.6 Nhu cầu nước uống của thỏ 11

Trang 11

2.5 Khả năng sản xuất 12

2.5.1 Khả năng sinh trưởng 12

2.5.2 Khả năng cho thịt 13

2.6 Thức ăn cho thỏ 13

2.6.1 Cỏ lông tây 13

2.6.2 Rau mơ 13

2.6.3 Bã đậu nành 14

2.6.4 Đậu nành ly trích 14

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm 16

3.1.1 Địa điểm 16

3.1.2 Thời gian 16

3.2 Phương pháp nghiên cứu 16

3.2.1 Động vật thí nghiệm 16

3.2.3 Thức ăn thí nghiệm 16

3.2.4 Máy móc, thiết bị 16

3.2.5 Chuồng trại 16

3.3 Phương pháp tiến hành thí nghiệm 17

3.3.1 Bố trí thí nghiệm 17

3.3.2 Phương pháp tiến hành 18

3.3.3Các chỉ tiêu theo dõi 18

3.3.4 Phương pháp phân tích 19

3.3.5 Phuơng pháp xử lí số liệu 19

Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 20

4.1 Kết quả phân tích thành phần hóa học của thực liệu sử dụng trong thí nghiệm 20

4.2 Kết quả lượng thức ăn và dưỡng chất ăn vào của thỏ thí nghiệm 21

4.3 Kết quả tăng trọng, trọng lượng cuối, hệ số chuyển hóa thức ăn và hiệu quả kinh tế 23

Trang 12

4.4 Kết quả lượng thức ăn và dưỡng chất tiêu thụ trong thí nghiệm tiêu

hóa

4.5 Kết quả tỉ lệ tiêu hóa dưỡng chất và nito tích lũy của thỏ trong thí nghiệm 27

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 30

5.1 Kết luận 30

5.2 Đề nghị 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ CHUƠNG

Trang 13

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam từ lâu đã có truyền thống sản xuất nông nghiệp và đang dần phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên, trong những năm gần đây tình hình dịch bệnh xảy ra liên tục và diễn biến ngày càng phức tạp như: cúm gia cầm, tai xanh ở heo, lở mồm long móng… Bên cạnh đó, tình trạng khủng hoảng lương thực toàn cầu đã làm cho giá thức ăn ngày một tăng cao, chăn nuôi heo gà gặp nhiều khó khăn và không đạt nhiều hiệu quả kinh tế Trước tình hình này buộc người chăn nuôi phải tìm ra cách chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý tốt hơn hoặc chuyển hướng sang các loài vật nuôi khác Vì thế nuôi thỏ ngày một được quan tâm do vốn đầu tư ít, thỏ sinh sản nhiều và cung cấp thịt ngon Thịt thỏ

có giá trị dinh dưỡng cao, tỷ lệ mỡ thấp (Trọng Đạt, 2005), nhiều đạm (21,7

%), béo thấp (7,4 %) hàm lượng cholesterol thấp phù hợp với nhiều lứa tuổi (Nguyễn Quang Sức, 2000) và đáng chú ý là thức ăn thỏ rẻ tiền, dễ kiếm và không cạnh tranh với các loài gia súc khác (Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị

và điều trị tiêu chảy cho động vật và con người (Tạp chí sức khỏe gia đình,

2009 Nghiên cứu “Ảnh hưởng của các mức độ rau mơ (Paederia

tomentosa) trong khẩu phần đến sự tận dụng thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa và tăng trọng của thỏ lai (địa phương x New Zealand)” được thực hiện nhằm nghiên

cứu ảnh hưởng của các mức độ rau mơ sử dụng trong khẩu phần nuôi thỏ lai lên thức ăn và dưỡng chất ăn vào, tăng trọng, tỷ lệ tiêu hóa dưỡng chất và hiệu quả kinh tế Từ đó tìm ra mức độ tối ưu của rau mơ trong khẩu phần nuôi thỏ thịt để khuyến cáo kết quả cho người chăn nuôi

Trang 14

2

Chương 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN 2.1 Tình hình sản xuất thỏ trong nước và ý nghĩa của việc chăn nuôi thỏ 2.1.1 Tình hình sản xuất thỏ trong nước

Nghề chăn nuôi thỏ ở Việt Nam đã hình thành từ rất lâu, nhưng chủ yếu là chăn nuôi hộ gia đình nhỏ lẻ

Từ năm 1995 đến nay, do nhu cầu tiêu thụ thịt thỏ trong nước liên tục tăng nên nghề chăn nuôi thỏ ở Việt Nam đang dần phát triển Hiện nay, ước tính giá thịt thỏ hơi lên đến 75.000 đồng/kg Bên cạnh đó, việc nhập nhiều giống thỏ mới

có năng suất về nuôi nhân thuần tại Trung tâm nghiên cứu dê thỏ Sơn Tây đem lại hiệu quả tốt, đáp ứng nhu cầu con giống thỏ ngoại cao sản cho sản xuất góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi thỏ phát triển mạnh trong những năm qua trong phạm vi cả nước

2.1.2 Ý nghĩa kinh tế của chăn nuôi thỏ

Thỏ không cạnh tranh lương thực với người và gia súc khác, do thỏ có khả năng sử dụng được nhiều loại thức ăn thô xanh trong khẩu phần và tận dụng được nhiều nguồn phụ phẩm nông nghiệp như rau, lá, cỏ tự nhiên

Nuôi thỏ là một nghề có vốn đầu tư ban đầu thấp, Chi phí mua thỏ giống ít hơn so với các gia súc khác, có thể tận dụng được các vật liệu sẵn có để làm chuồng trại cho thỏ

Thỏ là một gia súc rất mẫn cảm với điều kiện ngoại cảnh nên nó được dùng làm động vật thí nghiệm, động vật kiểm nghiệm thuốc và chế vaccin trong y học và thú y (Đinh Văn Bình và Ngô Tiến Dũng, 2004)

có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu ở nước ta

Thỏ Việt Nam đen

Thỏ có lông và mắt màu đen tuyền, đầu nhỏ, mõm nhỏ, cổ nhỏ, thịt chắc ngon Trọng lượng trưởng thành 3,2 - 3,5 kg Giống như thỏ Việt Nam xám, thỏ rất mắn đẻ, mỗi năm cho 7 lứa, mỗi lứa 6 - 7 con Sức chống đỡ bệnh tật

Trang 15

tốt hơn thỏ xám Việt Nam, thích nghi với điều kiện khí hậu cả nước nên rất dễ nuôi

So với giống thỏ xám, giống thỏ này có khả năng thích nghi với điều kiện nuôi dưỡng, khí hậu nước ta tốt hơn Khả năng kháng bệnh của thỏ đen cũng rất khá Đây chính là những lợi thế của thỏ đen được đưa vào sản xuất trong khu vực gia đình ngày càng nhiều

Hai giống thỏ này phù hợp với việc chăn nuôi gia đình và dùng để lai kinh tế với thỏ ngoại để nâng cao được năng suất lấy thịt và lông da (Chu Thị Thơm

et al., 2006)

Thỏ cỏ

Thỏ phân bố rộng, đa dạng về màu lông như đen pha trắng hoặc trắng pha vàng, xám loang trắng…hầu hết mắt đen rất ít con mắt đỏ, đầu to, mõm dài, trọng lượng trưởng thành khoảng 2,5 - 3 kg/con, khả năng sử dụng thức ăn, sinh sản, chống đỡ bệnh tật tốt, tuy nhiên gần đây đã có hiện tượng đồng huyết làm cho năng suất ngày càng giảm

2.2.2 Giống thỏ ngoại

Thỏ New Zealand White (Tân Tây Lan trắng)

Được nhập từ Hungari vào những năm 1978 và 2000, có nguồn gốc từ New Zealand, được nuôi phổ biến ở Châu Âu, Châu Mỹ, thuộc giống thỏ tầm trung mắn đẻ, sinh trưởng nhanh, thành thục sớm, nhiều thịt, lông dày trắng tuyền, mắt hồng, khối lượng trưởng thành từ 5 - 5,5 kg/con

Tuổi động dục lần đầu 4 - 4,5 tháng

Tuổi phối giống lần đầu từ 5 - 6 tháng

Đẻ 5 - 6 lứa/năm, 6 - 7 con/lứa

Khối lượng con sơ sinh 50 - 60 g

Khối lượng con cai sữa 650 - 700 g

Giống thỏ này thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi gia đình ở Việt Nam

Thỏ California

Thỏ có nguồn gốc từ Mỹ, được tạo thành do lai giữa thỏ Chinchila, thỏ Nga và New Zealand, thỏ được nhập từ Hungari năm 1978 và năm 2000 Là giống thỏ cho thịt, khối lượng trung bình 4,5 - 5 kg/con, tỷ lệ thịt xẻ 55 - 60 %, thân ngắn hơn thỏ New Zealand, lông trắng nhưng tai, mũi, 4 chân và đuôi có điểm màu đen, vào mùa đông lớp lông đen sậm hơn và nhạt dần vào mùa hè Khả

Trang 16

Hình 2.2.5: Thỏ California Hình 2.2.4: Thỏ New Zealand White

Hình 2.2.3: Thỏ cỏ

Trang 17

2.3 Đặc điểm tiêu hóa của thỏ

2.3.1 Đặc điểm cấu tạo cơ quan tiêu hóa

Đường tiêu hóa của là dạ dày đơn có khả năng co giãn tốt nhưng co bóp rất yếu, đường ruột dài 4 - 6 m, manh tràng lớn hơn dạ dày có khả năng tiêu hoá chất xơ nhờ hệ vi sinh vật, kết tràng được chia thành 2 phần: phần trên có nhiều lớp vân cuộn sóng, phần dưới nhẵn trơn

Bảng 1 cho ta thấy sự khác nhau của một số đoạn đường tiêu hóa của thỏ

Bảng 1 Khối lượng và thể tích các phần đường tiêu hóa

Dạ dày

Manh tràng

Kết tràng

23,1 37,6 28,3

94,0

106 39,8

4,2 4,6 1,3

Nguồn: Nguyễn Quang Sức và Đinh Văn Bình, ( 2000)

Tỉ lệ dung tích của các phần đường tiêu hoá của thỏ cũng khác so với của các gia súc khác Dạ dày của bò lớn nhất (71 %) so với tổng đường tiêu hóa của

nó Còn ở thỏ manh tràng lớn nhất (49 %), cụ thể ở bảng 2

Bảng 2 So sánh tỉ lệ dung tích của các phần đường tiêu hoá của các gia súc (%)

100

71,0 19,0 3,00 7,00

100

29,0 33,0 6,00 32,0

100

34,0 11,0 49,0 6,00

100

Nguồn: Nguyễn Quang Sức và Đinh Văn Bình, (2000)

Độ pH của các phần đường tiêu hoá ở thỏ cũng khác nhau: dạ dày rất chua, PH trung bình là 2,2 Vật chất khô của chất chứa dạ dày phụ thuộc vào dạng thức

ăn, trung bình 17 % Chất chứa ruột non có pH = 7,2 - 7,9 Manh tràng có pH

= 6, vật chất khô là 23 % Kết tràng có pH = 6,6 Dịch mật và tuyến tụy có tác dụng cân bằng độ pH của ruột non Tổng số vi khuẩn trong manh tràng là cao nhất Hoạt động lên men của vi khuẩn trong môi trường hơi chua sẽ tạo nên

được nhiều axit béo bay hơi từ chất cellulose

Trang 18

6

2.3.2 Sự phát triển đường tiêu hóa theo lứa tuổi thỏ

Thỏ sinh trưởng đều đặn cho đến tuần tuổi thứ 11 - 12 Tuy nhiên đường tiêu hóa (trừ gan) thì dừng phát triển ở tuần tuổi thứ 9 Khối lượng của từng đoạn ruột cũng thay đổi khác nhau từ tuần 3-9 Ruột non nặng gấp đôi ruột già (manh tràng, kết tràng) vào tuần thứ 3và tương đương nhau ở tuần thứ 9 Khi thỏ chuyển sang ăn thức ăn cứng và có sự lên men của vi khuẩn thì sự phát triển đoạn ruột già dần hoàn chỉnh

Phát triển về độ dài của các đoạn ruột thỏ cũng tương tự như phát triển khối lượng Độ dài của các đoạn ruột ở thỏ trưởng thành như sau: ruột non 327 cm, manh tràng 38cm, đầu giun ruột thừa 13 cm, kết tràng 128 cm

2.3.3 Thu nhận thức ăn và tiêu hóa cơ bản

Thỏ gặm thức ăn từ răng cửa (răng này tăng trưởng liên tục), rồi đẩy sâu vào khoang miệng và nghiền bằng răng hàm với sự hỗ trợ của các cơ hàm dưới rất khỏe Ở miệng thức ăn luôn luôn ngập trong nước bọt, đó là giai đoạn đầu của

sự tiêu hóa hóa học

2.3.4 Quá trình tiêu hóa hóa học của thức ăn

Quá trình tiêu hóa kéo dài 4 - 5 giờ Thức ăn được nuốt vào thực quản, vượt qua tân vị đến dạ dày, nơi có môi trường acid cao (pH = 2,2), tại đây thức ăn được nhào trộn và phân hủy thành các phân tử nhỏ hơn, nhờ sự co thắt của những cơ dạ dày, thức ăn đã đồng hóa được chuyển xuống ruột non Ruột non

Ban ngày, tạo phân “bình thường”, khô

Ban đêm, tạo phân dinh dưỡng (caecotrophe), ẩm

Thức ăn đã tiêu hóa đi qua hồi tràng và manh tràng, vào buổi tối và một phần buổi sáng, được một cơ chế đặc biệt chế biến thành phân dinh dưỡng, gồm thức ăn mịn và nước, bao quanh bằng một lớp màng nhầy Phân dinh dưỡng di chuyển về phía, nơi đây nhờ bộ nhớt và hình thỏi của nó Khiến thỏ có cảm giác đặc biệt báo hiệu là chúng đến nơi: Thỏ có thể thu hồi phân dinh dưỡng trực tiếp từ hậu môn, không để rơi xuống đất

Trang 19

Theo Hoàng Thị Xuân Mai (2005) tiêu hóa thức ăn của thỏ xảy ra vào lúc hoàng hôn và bình minh, nó có thể tạo phân dinh dưỡng và hấp thụ trực tiếp vào buổi sáng tại hậu môn, đó là thức ăn thực thụ

Bảng 3: Thành phần hóa học của hai loại phân thỏ

Nguồn: Nguyễn Văn Thu ( 2011)

2.4 Nhu cầu dinh dưỡng

2.4.1 Nhu cầu protein

Tất cả những đặc tính: lông, sinh trưởng, sản xuất và cho sữa của thỏ đều đòi hỏi hàm lượng cao của protein chất lượng tốt

Tăng trọng của thỏ đang sinh trưởng phụ thuộc rất nhiều vào protein Vì vậy việc đáp ứng nhu cầu protein cho thỏ sinh trưởng là rất quan trọng Thỏ nuôi thâm canh tăng trọng cần 4 - 5 g protein/kg thể trọng/ngày Nhu cầu protein tiêu hóa của thỏ 6 - 7 tuần tuổi là 7 - 9,5 g/kg thể trọng Sau 8 tuần tuổi giảm xuống còn 4,5 - 7 g/kg thể trọng/ngày

Chất đạm đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và sinh trưởng của

cơ thể Nếu thỏ mẹ trong thời kì có chửa và nuôi con mà thiếu đạm thì thỏ con

sơ sinh nhỏ, sức đề kháng kém Sữa mẹ ít dẫn đến tỉ lệ nuôi sống đàn con thấp Sau cai sữa cơ thể thỏ chưa phát triển hoàn hảo, nếu thiếu đạm thì thỏ con sẽ còi cọc, dễ sinh bệnh tật trong giai đoạn vỗ béo (Nguyễn Quang Sức và Đinh Văn Bình, 1999)

Trang 20

8

Bảng 4 Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ theo thể trọng

Thể trọng (g) Protein tiêu hóa

Nguồn: Nguyễn Quang Sức và Đinh Văn Bình, (2000)

2.4.2 Xơ và nhu cầu xơ

Xơ của cỏ phần lớn là cellulose, hemicellulose và lignin, chúng tạo nên thành vách tế bào của mô thực vật Lignin là một hợp chất phenol không tiêu hóa được tìm thấy trong sự liên kết với cellulose Hai hợp chất này thường liên kết với nhau tạo thành lignocellulose, tạo nên khung của mô thực vật và gia tăng khi cây trưởng thành Khi cây tăng trưởng, phần trăm của lignin gia tăng (sự hóa gỗ hay sự lignin hóa), kết quả làm giảm khả năng tiêu hóa xơ Rơm có giá

trị thức ăn thấp bởi vì sự lignin hóa cao

Trong một vài năm, phương pháp chính để phân tích xơ là để xác định xơ thô Phần xơ thô được phân tích ở phòng thí nghiệm không phản ánh hết tất cả xơ của thực vật, và có chứa thành phần không phải xơ Vì lý do này nên những phương pháp phân tích khác được phát triển Hầu hết được áp dụng rộng rãi, đặc biệt để phân tích cỏ, thì sơ đồ phân tích xơ được phát triển bởi Van Soest của đại học Cornell Phương pháp này đo lượng ADF và NDF

NDF (neutral dertergent fiber) là thành phần còn lại sau khi thủy phân trong dung dịch thuốc tẩy trung tính, sodium lauril sulphate và ethylene diamine tetraacetic (EDTA), bao gồm lignin, cellulose, hemicellulose và có thể dùng

đo lượng thành phần của vách tế bào thực vật NDF được xem như là xơ tổng

số của thức ăn

ADF (acid dertergent fiber) là thành phần còn lại sau khi mẫu thức ăn thủy

phân với acid sulphuric 0,5 M và cetiltrimethylammonium bromide, thành phần

Trang 21

đại diện chủ yếu của ADF là cellulose và lignin, các thành phần của cellulose trong thực vật và bao gồm cả silica Hemicellulose được đánh giá khác nhau giữa ADF và NDF

Việc xác định mức độ xơ tối ưu trong khẩu phần thỏ là một trong những mục tiêu chính của việc nghiên cứu về dinh dưỡng thỏ Thỏ được cho ăn khẩu phần

xơ thấp thì có những biểu hiện xáo trộn trong hệ thống tiêu hóa với những biểu hiện như tiêu chảy kèm với tỉ lệ chết cao Điều này có thể giải thích là do khẩu phần có mức độ xơ thấp sẽ kéo dài thời gian lưu giữ của thức ăn trong hệ thống tiêu hóa (Hoover and Heitmann, 1972) Hơn thế nữa, ở khẩu phần xơ thấp hơn 12 % sự thay thế chất chứa trong manh tràng sẽ thấp hơn Tình trạng này dẫn đến hai trường hợp: sự lên men không mong muốn trong manh tràng

và sự gia tăng của những vi sinh vật gây bệnh (Carabano et al., 1988)

Chất xơ như là nguồn cung cấp năng lượng, tác động tốt đến quá trình lên men của vi khuẩn manh tràng Theo nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: nếu cho thỏ ăn thức ăn nghèo xơ (dưới 8 %) thì thỏ sẽ bị tiêu chảy Nhu cầu tối thiểu về xơ thô là 12 % trong khẩu phần ăn của thỏ Hàm lượng xơ phù hợp nhất là 13 - 15 % Thức ăn này sẽ kích thích sự hoạt động của đường tiêu hóa

và nhu động ruột bình thường Nhưng nếu tăng tỉ lệ xơ thô trên 16 % thì sẽ gây cản trở tăng trọng và khả năng sử dụng thức ăn của thỏ Riêng ở thỏ trưởng thành có thể sử dụng được khẩu phần ăn chứa thành phần xơ thô cao hơn (16 - 18 %) Theo Nguyễn Quang Sức và Đinh Văn Bình (2000), cung cấp

xơ thô có thể theo dạng cỏ, lá xanh, khô hoặc dạng bột nghiền nhỏ 2 - 5 mm trộn vào thức ăn hỗn hợp để đóng viên hoặc dạng bột

2.4.3 Nhu cầu năng lượng

Qua nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy nhu cầu năng lượng cần thiết cho 1kg tăng trọng thay đổi từ 16 - 40 MJ Lúc 3 tuần tuổi là 16 MJ, 20 tuần tuổi cần

40 MJ Nhu cầu năng lượng của 1kg thỏ hậu bị là 600 - 700 KJ (140-170 Kcal) tương đương với 25 - 35 g tinh bột (Nguyễn Quang Sức và Đinh Văn Bình, 2000)

Nhu cầu năng lượng cho tăng trọng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau: khí hậu, tỉ lệ dinh dưỡng (năng lượng, protein, axit min), xơ, trạng thái sức khỏe…Chất bột đường có nhiều trong thức ăn hạt ngũ cốc, khoai, sắn…Những chất này trong quá trình tiêu hóa sẽ được phân giải thành đường cung cấp năng lượng cho cơ thể Đối với thỏ con sau cai sữa trong thời kì vỗ béo thì cần tăng dần lượng tinh bột Đối với thỏ hậu bị (4 - 6 tháng tuổi) và con cái giống không sinh đẻ thì phải khống chế lượng tinh bột để tránh sự vô sinh do quá béo Đến khi thỏ đẻ và nuôi con trong vòng 20 ngày đầu thì phải tăng lượng

Trang 22

10

tinh bột gấp 2 - 3 lần so khi có chửa bởi vì con mẹ vừa phải phục hồi sức khỏe, vừa phải sản xuất sữa nuôi con Đến khi sức tiết sữa giảm (sau khi đẻ 20 ngày) thì nhu cầu tinh bột cũng cần ít hơn (Nguyễn Quang Sức và Đinh Văn Bình, 2000)

Thỏ có khả năng điều chỉnh mức ăn vào cho phù hợp với nhu cầu năng lượng nhưng cũng đáp ứng đủ nhu cầu protein của chúng (Robert, 2001) Nếu protein dư thừa quá mức thì thỏ giảm hoạt động ăn vào trong giai đoạn này Nhu cầu năng lượng gồm có 3 phần:

Nhu cầu cơ bản

Nhu cầu này có thể xác định trong tình trạng thỏ không sản xuất và hoạt động trong 24 giờ theo nghiên cứu của (Nguyễn Văn Thu, 2009) ở các loại thỏ có trọng lượng khác nhau

Bảng 5 Nhu cầu cơ bản của thỏ

Nhu cầu cơ bản (Kcal)

140

180

200

Nguồn: (Nguyễn Văn Thu, 2011)

Nhu cầu duy trì

Được xác định là nhu cầu cơ bản và cộng thêm với một số năng lượng cần thiết như ăn uống, tiêu hóa và những hoạt động sinh lý khác nhưng không sản xuất Nhu cầu này có thể tính bằng cách nhân đôi nhu cầu cơ bản, nên kết quả như sau:

Bảng 6 Nhu cầu duy trì của thỏ

Nhu cầu cơ bản (Kcal)

Trang 23

2.4.4 Nhu cầu vitamin

Việc cung cấp vitamin cho thỏ là vô cùng cần thiết đặc biệt là đối với thỏ nuôi

nhốt và có năng suất cao, nếu cung cấp vitamin A và E cho thỏ sinh sản với tỷ

lệ đầy đủ thì tỷ lệ đẻ có thể đạt từ 70 - 80 %, tỷ lệ này có thể giảm xuống còn

40 - 50 % nếu cung cấp thiếu vitamin và tỷ lệ nuôi sống là từ 30 - 40 % Thỏ

có thể tự tổng hợp được vitamin nhóm B trong hệ tiêu hóa Người ta cũng

cung cấp vitamin cho thỏ trong thức ăn hỗn hợp dưới dạng bột

2.4.5 Nhu cầu về tinh bột

Tinh bột có nhiều trong thức ăn ngũ cốc, khoai, sắn…những chất này trong

quá trình tiêu hóa sẽ được phân giải thành đường, cung cấp năng lượng cho cơ

thể Đối với thỏ sau cai sữa trong thời kì vỗ béo thì cần tăng dần lượng tinh

bột Đối với thỏ hậu bị (4 - 6 tháng tuổi) và cái giống không sinh sản thì phải

điều chỉnh lượng tinh bột thích hợp để tránh sự vô sinh do quá béo Đến khi

thỏ đẻ và nuôi con trong 20 ngày đầu thì phải tăng lượng tinh bột gấp 2 - 3 lần

so với khi có chữa, bởi vì con mẹ vừa phải phục hồi sức khỏe, vừa phải sản

xuất sữa nuôi con Sau khi sức tiết sữa của thỏ giảm (sau 20 ngày) thì nhu cầu

tinh bột cũng cần ít đi

2.4.6 Nhu cầu nước uống của thỏ

Tỉ lệ thành phần hóa học lớn nhất trong cơ thể thỏ là nước: 85 - 92 % ở bào

thai, 79 % ở thỏ sơ sinh, 65 - 71 % ở thỏ hậu bị 6 - 8 tháng tuổi, 50 - 58 % ở

thỏ trưởng thành Thỏ chửa có 8 - 10 con cần lượng nước rất lớn để tăng

trưởng thai Thời kì tiết sữa thỏ sử dụng 70 - 75 % nước để sản xuất sữa Đối

với thỏ hậu bị 58 - 68 % tổng tăng trọng là nước tạo thành Các số liệu đó thể

hiện tầm quan trọng của việc cung cấp nước cho thỏ (Nguyễn Quang Sức và

Đinh Văn Bình, 2000)

Cơ thể thỏ thải nước qua đường nước tiểu, phân, hô hấp và sản phẩm như sữa Lượng nước lớn nhất trong cơ thể được lọc qua thận và thải ra ngoài theo

đường nước tiểu Phụ thuộc vào tuổi, nhiệt độ môi trường, thời kì sản xuất mà

lượng nước tiểu thải ra từ 50 - 100 ml/ngày Hàm lượng nước trong phân là 68

- 72 % trong tổng số phân thải ra từ 65 - 75 g/kg thể trọng/ngày (Nguyễn

Quang Sức và Đinh Văn Bình, 2000)

Thỏ không có tuyến mồ hôi, nên việc thoát hơi nước qua da không đáng kể

Khi nhiệt độ môi trường lên cao sự thải nhiệt qua đường hô hấp dễ thoát được

hơi nước với lượng 2 - 6 g/kg thể trọng/giờ Thỏ được cung cấp nước trong

quá trình trao đổi chất, nước thực vật và nước uống Nước trao đổi chất trong

quá trình phân giải đáp ứng 5 - 15 % nhu cầu Khi cho ăn có thể cung cấp

Ngày đăng: 17/09/2015, 01:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 Khối lượng và thể tích các phần đường tiêu hóa - ảnh hưởng của các mức độ rau mơ (paederia tomentosa) trong khẩu phần đến sự tận dụng thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa và tăng trọng của thỏ lai (địa phương x new zealand)
Bảng 1 Khối lượng và thể tích các phần đường tiêu hóa (Trang 17)
Bảng 1 cho ta thấy sự khác nhau của một số đoạn đường tiêu hóa của thỏ. - ảnh hưởng của các mức độ rau mơ (paederia tomentosa) trong khẩu phần đến sự tận dụng thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa và tăng trọng của thỏ lai (địa phương x new zealand)
Bảng 1 cho ta thấy sự khác nhau của một số đoạn đường tiêu hóa của thỏ (Trang 17)
Bảng 3: Thành phần hóa học của hai loại phân thỏ - ảnh hưởng của các mức độ rau mơ (paederia tomentosa) trong khẩu phần đến sự tận dụng thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa và tăng trọng của thỏ lai (địa phương x new zealand)
Bảng 3 Thành phần hóa học của hai loại phân thỏ (Trang 19)
Bảng 4 Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ theo thể trọng - ảnh hưởng của các mức độ rau mơ (paederia tomentosa) trong khẩu phần đến sự tận dụng thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa và tăng trọng của thỏ lai (địa phương x new zealand)
Bảng 4 Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ theo thể trọng (Trang 20)
Bảng 5 Nhu cầu cơ bản của thỏ - ảnh hưởng của các mức độ rau mơ (paederia tomentosa) trong khẩu phần đến sự tận dụng thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa và tăng trọng của thỏ lai (địa phương x new zealand)
Bảng 5 Nhu cầu cơ bản của thỏ (Trang 22)
Bảng  8  Thành  phần  hóa  học  và  giá  trị  dinh  dưỡng  của  bã  đậu  nành  và  đậu  nành  ly  trích - ảnh hưởng của các mức độ rau mơ (paederia tomentosa) trong khẩu phần đến sự tận dụng thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa và tăng trọng của thỏ lai (địa phương x new zealand)
ng 8 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của bã đậu nành và đậu nành ly trích (Trang 26)
Bảng 7 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của rau mơ và cỏ lông tây - ảnh hưởng của các mức độ rau mơ (paederia tomentosa) trong khẩu phần đến sự tận dụng thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa và tăng trọng của thỏ lai (địa phương x new zealand)
Bảng 7 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của rau mơ và cỏ lông tây (Trang 26)
Hình 3.2.1: Chuồng trại thí nghiệm tiêu hóa  3.3.  Phương pháp tiến hành thí nghiệm - ảnh hưởng của các mức độ rau mơ (paederia tomentosa) trong khẩu phần đến sự tận dụng thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa và tăng trọng của thỏ lai (địa phương x new zealand)
Hình 3.2.1 Chuồng trại thí nghiệm tiêu hóa 3.3. Phương pháp tiến hành thí nghiệm (Trang 29)
Bảng 9 Thành phần các loại thức ăn trong khẩu phần thí nghiệm - ảnh hưởng của các mức độ rau mơ (paederia tomentosa) trong khẩu phần đến sự tận dụng thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa và tăng trọng của thỏ lai (địa phương x new zealand)
Bảng 9 Thành phần các loại thức ăn trong khẩu phần thí nghiệm (Trang 30)
Bảng 11: Lượng thức ăn và dưỡng chất tiêu thụ của thỏ thí nghiệm - ảnh hưởng của các mức độ rau mơ (paederia tomentosa) trong khẩu phần đến sự tận dụng thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa và tăng trọng của thỏ lai (địa phương x new zealand)
Bảng 11 Lượng thức ăn và dưỡng chất tiêu thụ của thỏ thí nghiệm (Trang 33)
Hình 4.2.1: Mối quan hệ giữa DM rau mơ ăn vào và tổng DM ăn vào của thỏ - ảnh hưởng của các mức độ rau mơ (paederia tomentosa) trong khẩu phần đến sự tận dụng thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa và tăng trọng của thỏ lai (địa phương x new zealand)
Hình 4.2.1 Mối quan hệ giữa DM rau mơ ăn vào và tổng DM ăn vào của thỏ (Trang 34)
Bảng 14: hiệu quả kinh tế của thỏ trong thí nghiệm, đồng/con - ảnh hưởng của các mức độ rau mơ (paederia tomentosa) trong khẩu phần đến sự tận dụng thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa và tăng trọng của thỏ lai (địa phương x new zealand)
Bảng 14 hiệu quả kinh tế của thỏ trong thí nghiệm, đồng/con (Trang 37)
Bảng  14:  Lượng  dưỡng  chất  ăn  vào  của  thỏ  trong  thí  nghiệm  tiêu  hóa  (g/con/ngày) - ảnh hưởng của các mức độ rau mơ (paederia tomentosa) trong khẩu phần đến sự tận dụng thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa và tăng trọng của thỏ lai (địa phương x new zealand)
ng 14: Lượng dưỡng chất ăn vào của thỏ trong thí nghiệm tiêu hóa (g/con/ngày) (Trang 38)
Bảng 15: Tỷ lệ tiêu hóa dưỡng chất, dưỡng chất tiêu hóa được và nitơ tích lũy  của thỏ trong thí nghiệm - ảnh hưởng của các mức độ rau mơ (paederia tomentosa) trong khẩu phần đến sự tận dụng thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa và tăng trọng của thỏ lai (địa phương x new zealand)
Bảng 15 Tỷ lệ tiêu hóa dưỡng chất, dưỡng chất tiêu hóa được và nitơ tích lũy của thỏ trong thí nghiệm (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w