1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách khuyến khích xuất khẩu của Trung Quốc sang thị trường EU giai đoạn 2001 đến nay

22 413 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính sách khuyến khích xuất khẩu của Trung Quốc sang thị trường EU giai đoạn 2001 đến nay
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Nguyễn Thị Thanh Hà
Trường học Trường Đại Học
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 201 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong suốt thời gian mở cửa, kinh tế Trung Quốc tăng trưởng với tốc độ thần kỳ trung bình hàng năm là 9.5% và có xu hướng tiếp tục duy trì trong những năm tới.

Trang 1

Lời cam đoan

Em xin cam đoan bài viết của em không sao chếp bất kì bài viết nào, dữliệu của em được lấy từ nguồn đáng tin cậy như danh mục tài liệu tham khảo đãnêu dưới sự hướng dẫn của Thạc sỹ Nguyễn Thị Thanh Hà

ký tên

Trang 2

MỤC LỤC

Danh mục bảng số liệu 3

Danh mục từ viết tắt 3

PHẦN MỞ ĐẦU 4

1.1 Giới thiệu 4

2.1 Mục đích 4

3.1 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 5

4.1 Phương pháp nghiên cứu 5

5.1 Kết cấu đề án 5

Phần 1: Khung lý thuyết trong áp dụng chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Trung Quốc sang thị trường EU 6

1.1 Các khái niệm chung trong phân tích các chính sách thúc đẩy xuất khẩu 6

Phần 2: Thực trạng và phân tích các chính sách xuất khẩu của Trung Quốc sang thị trường EU trong giai đoạn 2001 đến nay 8

2.1 Thực trạng tính hình xuất khẩu trung của Trung Quốc trong giai đoạn 2001 đến nay 8

2.2 Các chính sách áp dụng nhằm thúc đẩy xuất khẩu 11

Phần 3: Kết luận đánh giá khái quát chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Trung Quốc từ đó rút ra các nhận xét và các gợi ý cho Việt Nam 14

Trang 4

Danh mục bảng số liệuBảng 1: Tình hình xuất nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 2001 đến hết tháng 7/2010 Bảng 2: Xuất khẩu của Trung Quốc sang EU và so sánh với các khu vực khác.

Bảng 3: Cơ cấu doanh nghiệp xuất khẩu Trung Quốc

ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

EU: Liên minh Châu Âu

WTO: Tổ chức thương mại thế giới

DN FDI: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoai

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1Giới thiệu.

Trong suốt thời gian mở cửa, kinh tế Trung Quốc tăng trưởng với tốc độthần kỳ trung bình hàng năm là 9.5% và có xu hướng tiếp tục duy trì trongnhững năm tới Thành công của Trung Quốc được coi là bắt nguồn từ chiến lượccông nghiệp hóa hiện đại hóa, với trọng tâm là việc thực hiện chính sách thúcđẩy xuất khẩu Theo số liệu công bố của Tổng cục Hải quan Trung Quốc, trong

7 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch XNK của Trung Quốc đạt 1.617,05 tỷUSD, tăng 40,9% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, XK đạt 850,49 tỷ USD,tăng 35,6%; NK đạt 766,56 tỷ USD, tăng 47,2%; Thặng dư thương mại đạt83,93 tỷ USD, giảm 21,2% So với 7 tháng đầu năm 2008 thì giá trị XNK của 7tháng đầu năm 2010 tăng thêm 9%; XK tăng thêm 5,9% và NK tăng thêm12,7% Một trong những yếu tố then chốt đóng góp vào sức mạnh xuất khẩu củahàng hóa Trung Quốc là những chính sách hỗ trợ cho xuất khẩu của chính phủTrung Quốc trong thời kỳ này

Trong các bạn hàng lớn của Trung Quốc EU vẫn là bạn hàng số một củaTrung Quốc với kim ngạnh đạt 263,16 tỷ USD, tăng 36,6% Tiếp theo là Mỹ đạt207,23 tỷ USD, tăng 30,6%, Nhật Bản đạt 161,71 tỷ USD, tăng 34,9% , ASEANđạt 161,0 tỷ USD, tăng 49,6% Tuy nhiên trong thời gian gần đây hàng hóa củaTrung Quốc liên tiếp gặp phải khó khăn khi thâm nhập vào thị trường xuất khẩu

số một của mình Như đề xuất tăng thêm 43,6% thuế đối với sợi thủy tinh nhậpkhẩu từ Trung Quốc từ ngày 16/9 từ 7% hiện nay lên 50,6%, từ năm 2006 EUchính thức áp thuế chống bán phá giá trong vòng 5 năm đối với các túi nhựa sảnxuất tại Trung Quốc Theo đó, một số công ty sản xuất túi nhựa của Trung Quốc

đã phải chịu mức thuế chống bán phá giá lên tới 28,8% hay việc đồng nhân dân

Trang 6

tệ tăng giá khoảng 14,5% so với đồng euro chỉ trong 4 tháng đầu năm 2010 theo

đó hàng hóa của Trung Quốc xuất sang EU sẽ kém cạnh tranh khi đồng eurođang mất giá

2.1Mục đích.

Với việc lựa chọn đề tài “ Chính sách khuyến khích xuất khẩu của TrungQuốc sang thị trường EU giai đoạn 2001 đến nay” nhằm nghiên cứu nhữngchính sách mà Trung Quốc đã đang và sẽ áp dụng để khuyến khích các doanhnghiệp trong nước đẩy mạnh xuất khẩu cũng như giải quyết các khó khăn gặpphải trong quá trình thâm nhập thị trường EU từ đó :

 Hệ thống hóa những cơ sở của các chính sách thúc đẩy xuất khẩucủa Trung Quốc

 Phân tích đánh giá các chính sách mà Trung Quốc đưa ra để giảiquyết các khó khăn trong quá trình thâm nhập thị trường EU

 Đưa ra một số kinh nghiệp cho Việt Nam trong quá trình xây dựngcách chính sách về xuất khẩu

3.1Đối tượng phạm vi nghiên cứu.

Do phạm vi nhỏ của bài đề án nên trong phần chình bày dưới đây tác giảxin giới hạn trình bày về các chính sách chủ chốt mà Trung Quốc đưa ra trong

hỗ trợ xuất khẩu bao gồm các chính sách định hướng thị trường và các chínhsách can thiệp tích cực Về thời gian nghiên cứu đề án chỉ nghiên cứu thực tiễn

áp dụng chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Trung Quốc trong thời gian sau khiTrung Quốc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO tức từ năm 2001 đếnnay

Trang 7

4.1Phương pháp nghiên cứu.

 Để giải quyết nhiệm vụ đặt ra đề án sử dụng một số phương phápnghiên cứu và phân tích sau:

 Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp

hệ thống

 Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu vàphân tích định lượng giúp thống kê, khái quát hệ thống chính sách thúc đẩy xuấtkhẩu của Trung Quốc từ đó so sánh và đánh giá các nhân tố chủ yếu tác độngđến xuất khẩu của Trung Quốc

5.1Kết cấu đề án.

Đề án bao gồm 3 phần lớn

Phần 1: Khung lý thuyết trong áp dụng chính sách thúc đẩy xuất khẩu ởTrung Quốc Trong phần này chủ yếu đi vào xây dựng khung lý thuyết phục vụcho phân tích các chính sách đưa ra trong các phần sau

Phần 2: Thực trạng và phân tích các chính sách xuất khẩu của Trung Quốcsang thị trường EU trong giai đoạn 2001 đến nay Đưa ra các chính sách địnhhướng thị trường và can thiệp tích cực Phân tích các chính sách thúc đẩy xuấtkhẩu của Trung Quốc

Phần 3: Kết luận đánh giá khái quát chính sách thúc đẩy xuất khẩu củaTrung Quốc từ đó rút ra các nhận xét và các gợi ý cho Việt Nam

Trang 8

Phần 1: Khung lý thuyết trong áp dụng chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Trung Quốc sang thị trường EU.

1.1Các khái niệm chung trong phân tích các chính sách thúc đẩy xuất khẩu.

Chính sách: Theo Kraft và Furlong (2004)thì chính sách công là một quátrình hành động hoặc không hành động của chính quyền để đáp lại một vấn đềcông cộng Nó được kết hợp với các cách thức và mục tiêu chính sách đã đượcchấp thuận một cách chính thức, cũng như các quy định và thông lệ của các cơquan chức năng thực hiện những chương trình

“phân tích chính sách là quá trình sử dụng các kiến thức khoa học, cácphương pháp và kỹ thuật đa dạng để xử lý thông tin thực tế về chính sách vàtrong quy trình chính sách, từ đó rút ra những điều cần sửa đổi, bổ sung để nângcao hiệu lực và hiệu quả của chính sách.” (Lê Chi Mai 2001)

Khái niệm xuất khẩu là việc bán hàng hoá hoặc dịch vụ cho nước ngoàihoặc thị trường nội địa và khu chế xuất ở trong nước Xuất khẩu là một hoạtđộng cơ bản của hoạt động ngoại thương, nó đã xuất hiện từ lâu đời và ngàycàng phát triển từ hình thức cơ bản đầu tiên là trao đổi hàng hoá giữa các nước,cho đến nay nó đã rất phát triển và được thể hiện thông qua nhiều hình thức

Theo đó chính sách thúc đẩy xuất khẩu là những ý chí và hành động củachính phủ nhằm thúc đẩy việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho nước ngoài Phântích chính sách xuất khẩu là việc nêu ra các mối quan hệ nhân quả trong việcvận hành các chính sách, sử dụng các công cụ kỹ thuật để sử lý thông tin thực tế

về chính sách nhằm thu được kết quả

Trang 9

Chính sách thúc đẩy xuất khẩu là tập hợp những biện pháp chính sáchnhằm xóa bỏ các yếu tố bóp méo giá cả theo hướng bất lợi đối với xuất khẩu dochính sách của chính phủ tạo ra đồng thời khắc phục những thất bại của thịtrường trong việc khai thác những tiềm năng và cơ hội xuất khẩu mới của nềnkinh tế.

1.2 Các chính sách thúc đẩy xuất khẩu.

Theo nội dung của các chính sách thúc đẩy xuất khẩu thì về cơ bản chínhsách thúc đẩy xuất khẩu bảo gồm hai nhóm lớn là: Các chính sách định hướngthị trường và các chính sách can thiệp tích cực Tuy nhiên trong điều kiện hiệnnay sau khi các nước gia nhập WTO các chính sach can thiệp có thể bị cấmtrong một số trường hợp nhằm tạo ra một sân chơi bình đẳng hơn

1.1 Các chính sách định hướng thị trường.

Một trong những nguyên nhân tạo ra rào cản đối với hoạt động xuất khẩu

là các chính sách khác của chính phủ nhằm giải quyết một số vấn đề khác tuynhiên chúng lại đồng thời gây tác động xấu đến hoạt động xuất khẩu Thôngthường các chính sách này xuất hiện do sự yếu kém của quản lý vĩ mô hay cácmục tiêu kinh tế, chính trị khác Các chính sách định hướng thị trường bao gồm:Định giá đồng nội tệ thấp hoặc khắc phục tình trạng đồng nội tệ bị định giá quácao, giảm bớt bảo hộ đối với sản xuất trong nước, xóa bỏ các trở ngại trong xuấtkhẩu Các biện pháp này gây ít tranh cãi hơn tuy nhiên những biện pháp nàythường phải gắn liền với mục tiêu chung của chính sách kinh tế

1.2 Các chính sách can thiệp tích cực.

Trang 10

Là các chính sách nhằm khắc phục những thất bại của thị trường, từ đógiúp khai thác các tiềm năng xuất khẩu tạo ra lợi thế cạnh tranh mới cho hoạtđộng xuất khẩu.

Can thiệp tích cực có thể là tạo điều kiện cho các hoạt đông xuất khẩuthông qua nâng cấp hệ thống hạ tầng cơ sở hoặc tác động đến sự phân bổ nguồnlực cho những ngành được lựa chọn làm ngành chủ lực xuất khẩu

Chính sách can thiệp chức năng giúp khắc phục những khiếm khuyết củathị trường mà không nhất thiết có sự phân bổ lại nguồn lực giữa các hoạt độngxuất khẩu và thay thế nhập khẩu Nó thường là những biện pháp nhằm nâng cao

hệ thống hạ tầng cơ sở như : Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, đào tạonguồn nhân lực, thiết lập các hệ thống thông tin, hệ thống phân phối và các yếu

tố phụ trợ cho phát triển Chính sách can thiệp chức năng nhìn chung dễ đượccác nước đối tác chấp nhận hơn tuy nhiên chúng thường không có sự hỗ trợtrọng tâm nên hiệu quả trong hỗ trợ xuất khẩu không rõ rệt

Chính sách can thiệp có lựa chọn là những chính sách tác động một cách

có chủ ý đến sự phân bổ nguồn lực theo hướng có lợi cho hoạt động xuất khẩu,đặc biệt là đối với những ngành, những hoạt động có tiềm năng xuất khẩu lớnđược lựa chọn là ngành xuất khẩu mũi nhọn của quốc gia Chính phủ có thể trợcấp cho nhà xuất khẩu bằng cách cho vay vốn ưu đãi, hưởng địa tô thấp, trợ cấpgián tiếp thông qua trợ giá nguyên vật liệu hay nhiên liệu chính , bảo hộngành bằng biện pháp thuế hoặc phi thuế quan, khuyến khích đầu tư vàongành Nhìn chung thì các biện pháp can thiệp có lựa chọn gây nhiều tranh cãi

và gây căng thẳng đến quan hệ với các nước đối tác vì nó tạo ra sự cạnh tranhkhông công bằng trên thị trường

Trang 11

Phần 2: Thực trạng và phân tích các chính sách xuất khẩu của Trung Quốc sang thị trường EU trong giai đoạn 2001 đến nay.

2.1 Thực trạng tính hình xuất khẩu trung của Trung Quốc trong giai đoạn 2001 đến nay.

2.1.1 Tình hình xuất khẩu chung.

Bắt đầu từ khi chính thức gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới ngày11/12/2001 cho đến nay nền kinh tế Trung Quốc đã có những bước phát triểnnhanh cả về quy mô và tốc độ tăng trưởng Đi cùng với nó thì hoạt động xuấtkhẩu cũng có những bước phát triển dài

Trang 12

Nguồn: Thống kê Hải quan Trung Quốc Trang Web bộ thương mại Trung Quốc

Bảng 1: Tình hình xuất nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 2001 đến hết tháng

7/2010

Qua bảng số liệu trên ta có thể nhận thấy tốc độ tăng trưởng xuất khẩu củaTrung Quốc sau khi gia nhập WTO thường xuyên ở mức trên hai con số có những năm lên tới hơn 35% Nếu đem so sánh tốc độ tăng trưởng này với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế thì nó thường xuyên cao hơn từ hai đến ba lần Cá biệt chỉ có năm 2009 xuất khẩu đạt mức tăng trưởng -16% giải thích cho kết quảnày phần lớn là do suy thoái kinh tế trong năm này, bắt đầu bằng sự tụt giảm tốc

độ tăng trưởng từ năm 2008 xuống gần 10 điểm phần trăm xuống còn 17.2%

Với việc thường xuyên xuất siêu hàng chục đến hàng trăm tỷ USD đem lại cho Trung Quốc một nguồn ngoại tệ lớn cho đầu tư và dự trữ

2.1.2 Xuất khẩu của Trung Quốc sang EU.

EU: trước năm 1994 (EC) bao gồm Bỉ, Đan Mạch, Anh, Đức, Pháp,Ireland, Italia, Luxembourg, Hà Lan, Hy Lạp, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, saunăm 1995 tăng thêm, Áo, Phần Lan, Thụy Điển Kể từ 5/2004,tăng thêm:Hungary, Malta, Ba Lan, Estonia, Latvia, Lithuania, Slovenia, Cộng hòa Séc,Slovakia Síp Kể từ năm 2007 thêm Romania, Bulgaria

Là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Trung Quốc trong những năm trở lạiđây với kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc sang thị trường này năm 2009 đạtđến 236.3 tỉ USD Trong đó các thị trường xuất khẩu lớn trong khối này baogồm: Anh, Pháp, Đức, Nga, Italia, Hà lan Theo thống kê trong năm 2009 thìĐức dẫn đầu về quy mô với tổng giá trị xuất khẩu của hàng Trung Quốc vàonước này xấp xỉ 50 tỷ USD, tiếp đó là Hà Lan 36.7 tỷ USD Hiện nay Trung

Trang 13

Thị trường Châu Âu nổi tiếng với nhiều rảo cản gia nhập gần đây liên tiếpđánh thuế chống bán phá giá với nhiều loại mặt hàng của Trung Quốc như: Đềxuất tăng thêm 43,6% thuế đối với sợi thủy tinh nhập khẩu từ Trung Quốc từngày 16/9 của Ủy ban châu Âu (EC) từ 7% hiện nay lên 50,6%, từ năm 2006,

EU chính thức áp thuế chống bán phá giá trong vòng năm năm đối với các túinhựa sản xuất tại Trung Quốc, theo đó một số công ty sản xuất túi nhựa củaTrung Quốc đã phải chịu mức thuế chống bán phá giá rất cao lên tới 28,8%.Ngoài ra EU còn có hệ thống các thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật cao,những quy định kỹ thuật khá khắt khe với mục đích là bảo vệ tốt nhất sức khỏecon người, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững đối với các mặt hàng xuấtkhẩu vào thị trường này EU hiện tại vẫn đang cố gắng duy trì chính sách bảo hộsản xuất nội khối Việc tăng trưởng xuất khẩu quá nhanh vào đây cũng có thểđưa đến những hậu quả không mong muốn là EU sẽ tiến hành các biện pháp tự

vệ, chống bán phá giá Đây cũng là một trong những khó khăn của doanh nghiệpTrung Quốc bởi doanh nghiệp vừa phải tìm cách tăng cường xâm nhập thịtrường và vừa phải tính ở mức độ thế nào để không phải là đối tượng của cácbiện pháp bảo hộ

Trang 15

Bảng 2: Xuất khẩu của Trung Quốc sang EU và so sánh với các khu vực khác.

Trang 16

2.2.Các chính sách áp dụng nhằm thúc đẩy xuất khẩu

2.2.1 Các chính sách định hướng thị trường.

2.2.1.1.Cải cách hệ thống ngoại thương.

Từ khi thực hiện đổi mới nền kinh tế, nền kinh tế trung quốc đa dạng hơn

về thành phần, các thành phần kinh tế tư nhân và khu vực kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài FDI tăng nên nhanh chóng cả về số lượng và tỉ trọng của nền kinh

tế Điều này cũng được thể hiện rõ trong cơ cấu các doanh nghiệp xuất khẩu Bộphận doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng xuất khẩu ngày càng ít đi, khối cácdoanh nghiệp FDI và các thành phần khác tăng lên nhanh chóng Từ đó có thểthấy rằng Trung Quốc đã lỗ lực trong việc xóa bỏ độc quyền nhà nước về ngoạithương, có sự khuyến khích ngoại thương đối với mọi thành phần kinh tế

Nguồn: Thống kê Hải quan Trung Quốc Trang Web bộ thương mại Trung Quốc

Bảng 3: Cơ cấu doanh nghiệp xuất khẩu Trung Quốc

Trang 17

Năm 2004 luật ngoại thương sửa đổi của Trung Quốc chính thức được áp dụng thay thế cho luật ngoại thương năm 1994 đã không còn phù hợp với hoàn cảnh hiện tại Trước tiên mục đích của việc sửa đổi luật lần này là để thích ứng với sự phát triển nhanh chóng của nhu cầu ngoại thương Trung Quốc , nhu cầu của nền kinh tế thị trường, tiếp theo nhằm thích ứng với các quy định sau khi gianhập tổ chức thương mại thế giới WTO Việc sửa đổi luật lần này giúp chính phủ Trung Quốc điều phối hoạt động tốt hơn, hỗ trợ phát triển lành mạnh dưới

sự bảo trợ của pháp luật, hỗ trợ các quy định liên quan đến pháp luật thương mạinước ngoài, nâng cao mức độ mở cửa của Trung Quốc Ngoài ra nó còn nhằm phục vụ cho công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, thu hút sự quan tâm của

xã hội đối với hoạt đông ngoại thương

2.2.1.2.Cải cách lĩnh vực tỷ giá hối đoái.

Từ ngày 1/1/1994, Trung Quốc đã cho đồng nhân dân tệ phá giá tới 35%,

tỷ giá chính thức được điều chỉnh từ mức 5,7 nhân dân tệ (NDT)/USD lên 8,7NDT/USD Những thay đổi của chính sách tỷ giá bắt đầu từ năm 1994 lại đây đãgiúp cho cán cân thương mại Trung Quốc cải thiện, mức tăng kim ngạch xuấtkhẩu luôn cao hơn kim ngạch nhập khẩu, kết quả này góp phần tích cực thúc đẩy

sự phát triển của nền kinh tế Trung Quốc Việc phá giá đồng nhân dân tệ, haynói cách khác việc cho phép tỷ giá đồng NDT được đánh giá thấp hơn giá trịthực tế của nó, thực chất là chính sách trợ giá cho người tiêu dùng nước ngoàimua hàng Trung Quốc, hàng Trung Quốc bán với giá rẻ, làm cho sức cạnh tranhcủa hàng hoá Trung Quốc tăng lên Nếu tỷ giá thực tế của đồng NDT là 5 NDT/USD, trong khi Trung Quốc thực hiện tỷ giá chính thức là 6,8 NDT/USD, thì khingười nước ngoài mua hàng hoá của Trung Quốc trị giá 100 USD, họ cũng chỉcần chi trả 74 USD, Trung Quốc đã chấp nhận giảm giá hàng hoá tới 26% Tuy

Ngày đăng: 17/04/2013, 14:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Cơ cấu doanh nghiệp xuất khẩu Trung Quốc - Chính sách khuyến khích xuất khẩu của Trung Quốc sang thị trường EU giai đoạn 2001 đến nay
Bảng 3 Cơ cấu doanh nghiệp xuất khẩu Trung Quốc (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w