TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG LÊ HOÀNG KHANG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ BỆNH CHÁY BÌA LÁ GỪNG DO VI KHUẨN XANTHOMONAS SP.. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
LÊ HOÀNG KHANG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ BỆNH CHÁY BÌA LÁ
GỪNG DO VI KHUẨN XANTHOMONAS SP CỦA MỘT SỐ
LOẠI THUỐC HÓA HỌC VÀ VI KHUẨN ĐỐI KHÁNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT
Cần Thơ, 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ BỆNH CHÁY BÌA LÁ
GỪNG DO VI KHUẨN XANTHOMONAS SP CỦA MỘT SỐ
LOẠI THUỐC HÓA HỌC VÀ VI KHUẨN ĐỐI KHÁNG
Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ts Trần Vũ Phến Lê Hoàng Khang
MSSV: 3093358
Lớp: BVTV K35
Cần Thơ, 2014
Trang 3LƯỢC SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: Lê Hoàng Khang
Năm sinh: 29/12/1991
Nơi sinh: Huyện Phú Tân, Tỉnh An Giang
Họ và tên cha: Lê Thanh Tâm
2002 - 2006: học THCS tại trường THCS Phú Thọ, Phú Tân, An Giang
2006 - 2009: học THPT tại trường THPT Chu Văn An, Phú Tân, An Giang
2009 - 2013: học Đại học tại trường Đại học Cần Thơ, ngành Bảo vệ thực vật khóa 35, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và thầy hướng dẫn, các số liệu kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp này là trung thực
và chưa được ai công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào trước đây
Người thực hiện
Lê Hoàng Khang
Trang 5Chân thành biết ơn,
Anh Huỳnh Văn Nghi và các anh chị trong bộ môn Bảo vệ Thực vật và các bạn lớp bảo vệ thực vật K35 đã đóng góp những ý kiến quý báu và tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt thí nghiệm
Trân trọng!
Lê Hoàng Khang
Trang 6
Lê Hoàng Khang (2014) “Hiệu quả phòng trị bệnh cháy bìa lá do vi
khuẩn Xanthomonas sp của vi khuẩn vùng rễ và một số loại thuốc hóa
học” Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp và
Sinh học ứng dụng, Đại học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn TS Trần Vũ Phến
TÓM LƯỢC
Đề tài: “Hiệu quả phòng trị bệnh cháy bìa lá do vi khuẩn
Xanthomonas sp của vi khuẩn vùng rễ và một số loại thuốc hóa học” được
tiến hành từ tháng 5 đến tháng 11/2012 trong phòng thí nghiệm Bộ môn Bảo
Vệ Thực Vật, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng Đề tài được thực hiện với mục đích chọn ra một số loại thuốc và vi khuẩn vùng rễ có hiệu quả tốt để phòng trị bệnh thối khô củ gừng
Qua kết quả trong điều kiện in vitro thì có 3 loại thuốc Stepguard 200TB, Starner 20WP, Avalon 8WP và 2 chủng vi khuẩn vùng rễ là Bacillus amyloliquefaciens, Brevibacillus brevis cho hiệu quả giảm bệnh cao nhất kéo
dài tới 72 giờ sau xử lý Và được chọn để khảo sát hiệu quả phòng trị bệnh cháy bìa trên gừng trong điều kiện nhà lưới
Kết quả thí nghiệm tại nhà lưới, các tác nhân phòng trị là Stepguard
200TB, Starner 20WP, Avalon 8WP và 2 vi khuẩn B amyloliquefaciens, Bre brevis đều có hiệu quả phòng trị bệnh thối khô gừng với hiệu quả giảm bệnh
có thể kéo dài đến 14 ngày sau khi xử lý lần 2 và khác biệt có ý nghĩa thống kê
so với đối chứng Trong đó, Stepguard 200TB cho hiệu quả cao nhất, 2 tác
nhân phòng trừ sinh học là B amyloliquefaciens và Bre brevis cũng cho hiệu
quả cao và ổn định Nghiệm thức được xử lý với Avalon 8WP thì cũng cho hiệu quả giảm bệnh cao đến 14 ngày sau xử lý nhưng có xu hướng giảm dần Còn Starner 20WP thì cho hiệu quả tốt hơn khi được xử lý lần 2
Tóm lại, qua các thời điểm xử lý ta thấy, nên xử lý thuốc 2 lần thì có hiệu quả giảm bệnh cao và thuốc mới có tác dụng khống chế bệnh tốt Và xử
lý khi bệnh mới phát triển thì trị bệnh có hiệu quả tốt, ít ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của cây
Trang 7MỤC LỤC
Lược sử cá nhân i
Lời cam đoan ii
Lời cảm tạ iii
Tóm lược iv
Mục lục v
Danh sách chữ viết tắt ix
Danh sách bảng x
Danh sách hình xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 Sơ lược về cây gừng 2
1.1.1 Đặc điểm phân loại thực vật và nguồn gốc cây gừng 2
1.1.2 Kỹ thuật canh tác 3
1.1.2.1 Mùa vụ 3
1.1.2.2 Chuẩn bị đất 3
1.1.2.3 Chọn giống 3
1.1.2.4 Phân bón 3
1.1.2.5 Trồng gừng 4
1.1.2.6 Thu hoạch 4
1.1.3 Yêu cầu sinh thái 4
1.2 Bệnh cháy bìa lá do vi khuẩn Xanthomonas sp 5
1.2.1 Triệu chứng 5
1.2.2 Tác nhân 6
1.2.2.1 Hình dạng và kích thước 7
1.2.2.2 Đặc tính sinh lý 7
1.2.3 Chu trình bệnh 8
1.2.3.1 Lưu tồn 8
Trang 81.2.3.2 Sự xâm nhiễm và phát triển của bệnh 9
1.2.4 Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến sự phát triển của bệnh 10
1.2.5 Biện pháp phòng trị 10
1.3 Một số loại thuốc hóa học dùng trong thí nghiệm 11
1.3.1 Lusatex 5SL 11
1.3.2 Avalon 8 WP 11
1.3.3 Starner 20 WP 12
1.3.4 Anti – XO 200 WP 13
1.3.5 Agofast 20 WP 14
1.3.6 Kasumin 2 L 15
1.3.7 Stepguard 200 TB 16
1.4 Đặc điểm vi khuẩn thuộc chi Bacillus 16
1.4.1 Bacillus amiloliquefaciens 17
1.4.2 Brevibacillus brevis 19
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 20
2.1 Phương tiện 20
2.1.1 Thời gian và địa điểm 20
2.1.2 Vật liệu và thiết bị thí nghiệm 20
2.2 Phương pháp 22
2.2.1 Thí nghiệm 1: Đánh giá hiệu quả phòng trị bệnh cháy bìa lá gừng do vi khuẩn Xanthomonas sp của một số loại thuốc hóa học và VKVR trong điều kiện in vitro 22
2.2.1.1 Chuẩn bị 22
2.2.1.2 Tiến hành 22
2.2.1.3 Cách lấy chỉ tiêu 23
2.2.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát hiệu quả phòng trị bệnh cháy bìa lá gừng do vi khuẩn Xanthomonas sp của một số loại thuốc hóa học và 2 vi khuẩn vùng rễ trong điều kiện ngoài nhà lưới 24
2.2.2.1 Chuẩn bị 24
2.2.2.2 Tiến hành 24
Trang 92.2.2.3 Cách lấy chỉ tiêu 26
2.3 Xử lý số liệu 26
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 27
3.1 Đánh giá khả năng đối kháng của một số loại thuốc hóa học và vi khuẩn vùng rễ đối với Xanthomonas sp trong điều kiện in vitro 27
3.1.1 Thời điểm 12 giờ sau thí nghiệm 27
3.1.2 Thời điểm 24GSTN 30
3.1.3 Thời điểm 48GSTN 33
3.1.4 Thời điểm 72GSTN 36
3.2 Khảo sát hiệu quả phòng trừ bệnh cháy bìa lá gừng do Xanthomonas sp của 3 loại thuốc hóa học và 2 loại VKVR trong điều kiện ngoài nhà lưới 40
3.2.1 Hiệu quả của các loại thuốc hóa học và VKVR lên tỷ lệ bệnh trên lá nhiễm bệnh 40
3.2.2 Ảnh hưởng của các thuốc hóa học và VKVR lên hiệu quả giảm bệnh 45
3.2.3 Ảnh hưởng của các tác nhân xử lý đến chiều cao của cây gừng 51
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53
4.1 Kết luận 53
4.2 Đề nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ CHƯƠNG
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
2.1 Liều lượng các loại thuốc và VKVR sử dụng trong thí nghiệm 21
2.2 Liều lượng các loại thuốc sử dụng trong thí nghiệm 25
3.1 Bán kính vòng vô khuẩn của các loại thuốc và VKVR đối với vi
khuẩn Xanthomonas sp ở thời điểm 12 GSTN. 29
3.2 Bán kính vòng vô khuẩn của các loại thuốc và VKVR đối với vi
khuẩn Xanthomonas sp ở thời điểm 24 GSTN. 31
3.3 Bán kính vòng vô khuẩn của các loại thuốc và VKVR đối với vi
khuẩn Xanthomonas sp ở thời điểm 48 GSTN. 34
3.4 Bán kính vòng vô khuẩn của các loại thuốc và VKVR đối với vi
khuẩn Xanthomonas sp ở thời điểm 72 GSTN. 37
3.5 Tỷ lệ diện tích lá nhiễm bệnh của các nghiệm thức trong lần xử
Trang 12DANH SÁCH HÌNH
1.1 Bệnh cháy bìa lá trên gừng do Xanthomonas sp gây ra 6 2.1 Sơ đồ thử nghiệm 8 loại thuốc và 2 VKVR đối với vi
3.1 Hiệu quả 3 loại thuốc và 2 loại VKVR ở thời điểm 24 giờ
Trang 13MỞ ĐẦU
Gừng (Zingiber oficinale Rosc.) được trồng phổ biến từ xưa cho đến nay
(Mendi, 2009); là cây có giá trị kinh tế cao, vừa là cây gia vị, vừa được dung làm bánh mứt, kẹo…(Mai Văn Quyền và ctv., 2007); gừng còn là vị thuốc quý có tác dụng trong việc chữa trị các bệnh như cảm lạnh, trúng gió, thương hàn, đau bụng, đầy bụng (Giáp Kiều Hưng và ctv., 2004); ngâm rượu để xoa bóp chữa tê phù, đau nhức (Nguyễn Mạnh Chinh và Nguyễn Đăng Nghĩa, 2007) Vài năm tr lại đây cây gừng tr thành cây có giá trị kinh tế cao Do đó, diện tích trồng gừng trên
cả nước, đặc biệt là đồng bằng sông Cửu Long không ngừng tăng lên trong những năm gần đây và tr thành cây trồng chính một số tỉnh như An Giang, Sóc Trăng…Các dịch hại trước đây ít được quan tâm thì nay có dịp bộc phát, lây lan
và gây hại nghiêm tr ng làm cho nông dân gặp không ít khó khăn, tr ngại ệnh trên cây gừng xuất hiện ngày càng nhiều và rất khó trị
Tương tự những vùng trồng gừng khác, việc trồng gừng tỉnh An Giang cũng gặp một số tr ngại Qua điều tra về hiện trạng canh tác gừng và tình hình bệnh hại, loại bệnh mới xuất hiện nhưng cũng ảnh hư ng lớn về khả năng sinh trư ng
và năng suất của cây gừng là bệnh cháy bìa lá gừng do vi khuẩn Xanthomonas sp
gây ra
Từ đó đề tài “Đánh giá hiệu quả phòng trị bệnh cháy bìa lá gừng do vi
khuẩn Xanthomonas sp của một số loại thuốc hóa học và vi khuẩn đối
kháng” được thực hiện nhằm mục đích tuyển ch n loại thuốc và vi khuẩn đối
kháng có hiệu quả đối với vi khuẩn Xanthomonas sp
Trang 14CHƯƠNG 1:LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 Sơ lược về cây gừng
1.1.1 Đặc điểm phân loại thực vật và nguồn gốc cây gừng
Cây gừng (Zingiber officinale Rosc.) thuộc bộ Zingiberales, h
Zingiberaceae Lindley, có nguồn gốc từ Đông Nam Châu Á, Ấn Độ, Mã Lai và hiện có mặt tất cả các nước xứ nóng Ấn Độ, Nhật ản, Úc là những nước trồng nhiều gừng để xuất khẩu Ở nước ta gừng được trồng khắp m i nơi, chủ yếu có nhiều Hải Phòng (Cát i), Cao ằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Sơn La, Lào Cai (Võ Văn Chi, 2005) Gần đây Gừng được trồng nhiều các tỉnh đồng bằng sông
Cửu Long Gừng cho năng xuất cao có thể đạt 60 tấn/ha (Đỗ Huy ích và ctv.,
2004)
Gừng được xếp vào nhóm cây thường niên, thân thảo, có thể cao từ 50-100
cm, tùy theo đất có nơi cao 150 cm Gừng phát triển thân ngầm dưới đất, thân ngầm phình to chứa dưỡng chất g i là củ, xung quanh có các rễ tơ, có nhiều đốt, mỗi đốt có mầm ngủ, khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ đâm chồi thành cây gừng mới Củ và rễ chỉ phát triển tập trung lớp đất mặt (sâu 0-15 cm) ẹ lá ôm sát vào nhau phát triển thành thân giả trên mặt đất Lá màu xanh đậm dài 15-20 cm, rộng 2 cm, m c cách, lá trơn, không có cuống, hình mũi mác, mặt bóng nhẵn, mép lá không có răng cưa, gân giữa hơi trắng nhạt, vò có mùi thơm Trục hoa
m c từ gốc (củ), dài khoảng 20 cm, hoa tự tạo thành bông, m c sát nhau, hoa dài khoảng 5 cm, rộng khoảng 2-3 cm, lá bắc hình trứng mép lưng màu vàng hơi nhạt, mép cánh hoa màu tím, nhị hoa cũng màu tím (Võ Văn Chi và Dương Đức Tiến, 1978)
1.1.2 Kỹ thuật canh tác
1.1.2.1 Mùa vụ
Gừng nước ta trồng từ đầu tháng 1-2 đến tháng 4-5, thu hoạch vào tháng
10, 11 và 12, thời gian sinh trư ng từ 8-10 tháng tùy giống (Mai Hoàng Thạch và Nguyễn Công Vinh, 2003)
1.1.2.2 Chuẩn bị đất
Muốn củ gừng phát triển tốt, đất cần tươi xốp, nhiều mùn, thoát nước tốt, đất có vị trí cao, được cày bừa kỹ, làm sạch cỏ, phơi ải càng tốt, để gừng có củ nhiều và to thì phải trồng những chỗ có lớp đất mặt dày, thường lên luống trồng
cao khoảng 20-25 cm, rộng 1,2-1,5 m (Mai Văn Quyền và ctv., 2007)
Trang 151.1.2.3 Chọn giống
Cần ch n gừng giống có mắt mầm phát triển tốt để trồng, mắt mầm thường phân thành 3 loại:
- Loại to: dài hơn 2 cm và đường kính từ 0,8-1 cm
- Loại trung bình: dài từ 1-2cm đường kính khoảng 1cm
- Loại nhỏ: ngắn hơn 1cm và đường kính từ 0,5-0,7 cm
Theo nghiên cứu của Zhao và Xu (1992) trích dẫn b i Ravindran et al.,
(2005), thì kích thước của mắt mầm có ảnh hư ng đến sự tăng trư ng và năng suất của gừng
- Lần 2 (giữa mùa mưa), bón NPK (16-16-8-13S) khoảng 150 -200 kg/ha
- Lần 3 (kết thúc mùa mưa khoảng 1 tháng), tùy trạng thái cây mà quyết định có bón hay không, bón NPK (16-16-8-13S) khoảng 100 -150 kg/ha
Theo Mai Hoàng Thạch và Nguyễn Công Vinh (2003), phân bón cho gừng gồm 5 -10 tấn/ha phân chuồng, công thức phân N: P205: K20 là 80-80-100 kg/ha
1.1.2.5 Trồng gừng
Theo Mai Văn Quyền và ctv (2007), gừng được trồng bằng củ, củ gừng có
nhiều mầm, bẻ từng nhánh gừng riêng, mỗi nhánh có chứa 3-5 mắt gừng Đem gừng trồng vào rảnh đã bón phân, lấp kín đất lại Gừng trồng khoảng cách từ
4030 cm, chăm sóc tốt có thể cho thu hoạch bình thường từ 15-20 tấn/ha, trên đất tốt 25-30 tấn/ha
1.1.2.6 Thu hoạch
Theo Mai Văn Quyền và ctv (2007), gừng trồng sau 5-8 tháng có thể thu hoạch củ để bán, nếu xuất khẩu thì phải sau 10 tháng Thu hoạch muộn quá, xơ sẽ nhiều làm thực phẩm không thích hợp nhưng làm thuốc thì tốt
Trang 16Theo Mai Hoàng Thạch và Nguyễn Công Vinh (2003), thì thu hoạch gừng sau khi thấy có lá vàng và khô trên 2/3 tổng số lá Thời gian thu hoạch tùy thuộc vào mục đích sử dụng: sử dụng gừng tươi thì thu sau 5 tháng trồng, gừng để lưu trữ thì sau 5-7 tháng trồng, gừng khô thì sau 8-9 tháng trồng khi lá bắt đầu chuyển sang vàng, nếu dùng lấy tinh dầu thì sau 8-9 tháng trồng
1.1.3 Yêu cầu sinh thái
Theo Ravindran et al., (2005), do có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới, nên
gừng thích hợp với khí hậu ấm, ẩm ướt, lượng mưa trung bình từ 1500-2500 mm/năm, độ cao từ mực nước biển đến 1500 m Ở các vùng núi cao, khí hậu lạnh, nhiều sương giá không thích hợp đối với cây gừng
Gừng là một loài cây thân thảo, ưa sáng nhưng có khả năng chịu bóng Cây gừng cũng sinh trư ng bình thường dưới tán che của các vườn cây ăn quả và một số loại rừng trồng (Mai Văn Quyền và ctv., 2007)
1.2 Bệnh cháy bìa lá do vi khuẩn Xanthomonas sp (Nguyễn Thị Bích Phượng
2012)
1.2.1 Triệu chứng
Trên cây gừng, bên dưới bìa lá có những đốm úng nước nhỏ, đốm lớn dần ra làm lá gừng tr nên vàng và khô héo Vi khuẩn cháy bìa gây ra triệu chứng mép
lá, mút lá với những vệt có độ dài ngắn khác nhau, có màu xanh vàng
Trên phiến lá, vết bệnh thường bắt đầu cách chớp lá một khoảng vài centimet, các vết bệnh lan rộng theo cả 2 chiều dài và rộng, tạo các s c dài úng nước một hay hai bên rìa lá, vùng bệnh chuyển sang màu vàng, bìa lá gợn sóng Vết bệnh có thể là những s c bất kỳ vị trí nào trên phiến lá Rìa lá bị quăn queo
và lan ra khắp lá, vết bệnh lan nhanh chóng xuống phần bẹ lá, lá bị khô nhanh chóng và cuộn lại
Mặc dù bệnh thường bắt đầu từ mép lá, nhưng vết bệnh có thể phát sinh điểm bất kỳ trên phiến lá, vết bệnh phát sinh dưới dạng vết s c, các vết bệnh này
sẽ lan rộng ra hầu hết hoặc toàn bộ phiến lá
Triệu chứng bệnh thể hiện rõ rệt trên cây gừng khoảng 2 tháng tuổi Tuy nhiên, nó có thể biến đổi ít nhiều tùy theo giống và điều kiện ngoại cảnh Vết bệnh từ mép lá, mút lá lan dần vào trong phiến lá hoặc kéo dài theo gân chính, nhưng cũng có vết bệnh từ ngay giữa phiến lá lan rộng ra Vết bệnh rộng theo đường gợn sóng màu vàng, mô bệnh xanh tá, vàng lục, lá nâu bạc, khô Thông
Trang 17thường ranh giới giữa mô bệnh và mô khỏe được phân biệt rõ ràng, có giới hạn theo đường gợn sóng màu vàng h c không vàng, có khi chỉ có đường viền màu nâu
Ngoài ra, còn ghi nhận được các triệu chứng khác vùng nhiệt đới Ngoài đồng khi cây gừng đã lớn trong khi các lá già bên dưới có màu xanh bình thường, các lá non có màu vàng nhạt hay có s c to màu vàng hay xanh trên phiến lá Trong các lá vàng này không tìm thấy vi khuẩn, nhưng các đốt và lóng ngay bên dưới lá bệnh sẽ có rất nhiều vi khuẩn Vi khuẩn đây nhân mật số và hạn chế việc đưa dinh dưỡng lên lá làm cho lá bị vàng
Hình 1.1: ệnh cháy bìa lá trên gừng do Xanthomonas sp gây ra
1.2.2 Tác nhân
Tác nhân gây bệnh cháy bìa lá gừng là do vi khuẩn Xanthomonas sp gây
ra ệnh gây hại m i giai đoạn phát triển của cây trồng và vào tất cả các mùa trong năm
1.2.2.1 Hình dạng và kích thước
Trang 18Vi khuẩn hình que ngắn, có một chiên mao một cực Là vi khuẩn gram âm
và không hình thành bào tử, tế bào vi khuẩn được bao b c b i lớp màng nhầy capsule khá bền vững Khuẩn lạc tròn, lồi, bóng, viền đều, có màu vàng nhạt khi mới và có mau vàng sậm khi giai đoạn già, sắc tố vàng không hòa tan trong nước
Lớp màng nhầy capsule không bị hòa tan trong nước và bị kết tủa b i acetone Lớp capsule có vẻ như để bảo vệ tế bào vi khuẩn chống lại khô hạn và điều kiên bất lợi khác
1.2.2.2 Đặc tính sinh lý
Dinh dưỡng
Nguồn carbon tốt nhất cho vi khuẩn là glucose, galactose và sucrose (trong
đó sucrose là tốt nhất) Manno và manto cũng giúp cho vi khuẩn sinh trư ng tốt trên môi trường tổng hợp, nhưng vi khuẩn không phát triển được trên môi trường
có fructo, dextrin và axit citric Nguồn đạm tốt nhất cho vi khuẩn là glutamic acid, aspartic acid, methionine cytine và asparagines
Môi trường nuôi cấy vi khuẩn thường được dùng là: King’
Sinh lý
Vi khuẩn có khả năng phân giải nitrat, không dịch hóa gelatin, không tạo NH3, indol, nhưng tạo H2S, tạo khí nhưng không tạo axit trong môi trường có đường Nhiệt độ thích hợp cho vi khuẩn sinh trư ng từ 26- 300C, nhiệt độ tối thiểu 0-50C, tối đa 400C Nhiệt độ làm vi khuẩn chết là 530C
Trang 19Vi khuẩn có thể sống trong phạm vi PH khá rộng từ 5,7- 8,5 thích hợp nhất
là PH từ 6,8- 7,2 Vi khuẩn không sống lâu trong môi trường nước cất vô trùng, nhưng sống khá bền trong phosphate buffer pH=7 và trong nước có pha peptone
Vi khuẩn có thể sống sót đến 400 ngày khi giữ vi khuẩn trong dịch của đất sét
Vi khuẩn tiết độc tố phenylacetic acid trong môi trường nuôi cấy và trong lá bệnh, vi khuẩn còn tổng hợp phân hóa tố phân giải protein và cellulose
và năm sau
Vi khuẩn có 2 dạng, với khả năng lưu tồn khác nhau, dạng vi khuẩn khô kết hợp thành khối trong mô mộc của nhu mô thì có kích thước nhỏ hơn kích thước bình thường nhưng tồn tại lâu hơn trong điều kiện bất lợi
Ở các nước nhiệt đới, do nhiệt độ tương đối cao thuận lợi cho vi khuẩn gây bệnh phát triển quanh năm, nhiều cỏ dại giúp cho vi khuẩn lưu tồn từ vụ này sang
vụ khác ên cạnh đó, nguồn nước tưới tiêu trong ruộng lúa cũng chứa mật số vi khuẩn cao Từ các yếu tố này có lẽ đã góp phần làm cho bệnh của các quốc gia vùng nhiệt đới khá nghiêm tr ng
1.2.3.2 Sự xâm nhiễm và phát triển của bệnh
Vi khuẩn có thể xâm nhập vào các mô cây qua thủy khổng trên phiến lá, các vết nứt gây ra sự xuất hiện của rễ mới phát triển chân mạ hay các vết thương khác
Vi khuẩn xâm nhiễm qua thủy khổng, lỗ khí trên mút lá, mép lá và đặc biệt qua vết thương sây sát trên lá Khi tiếp xúc bề mặt có màng nước, vi khuẩn
dễ dàng xâm nhập vào bên trong các lỗ khí, qua vết thương mà nhân mật số và theo bó mạch lan rộng đi khắp toàn cây
Trang 20Vết thương trên lá gừng là con đường xâm nhập phổ biến của vi khuẩn vào bên trong cây trồng, các vết thương mới thuận lợi cho việc xâm nhập vào các mô cây của vi khuẩn hơn là vết thương cũ
ệnh thường phát triển khi mật số vi khuẩn từ 104 tế bào/ml Sau khi xâm nhập từ 1- 2 ngày vi khuẩn sẽ nhân mật số trong cây, lan vào các bó mạch và di chuyển khắp cây và có thể ứ gi t ra ngoài
Các lỗ thủy khổng phân bố d c theo bề mặt phía trên của lá, cạnh rìa lá Vi khuẩn nhân mật số lên bên trong biểu mô, khi vi khuẩn nhân lên đủ nhiều trong biểu mô, một số vi khuẩn sẽ xâm nhập vào hệ thống mạch dẫn, một số khác thoát
ra ngoài thủy khổng
Thông qua sự va chạm giữa các lá gừng, nhờ mưa gió lan truyền nguồn bệnh sang các lá khác Cho nên từ một loại bệnh có cự ly truyền lan bệnh hẹp song nhờ mưa, bão mà bệnh có thể lan truyền với phạm vi rộng Vi khuẩn cũng lây theo nguồn nước từ ruộng này sang ruộng khác
1.2.4 Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến sự phát triển của bệnh
Muko et al., (1957) cho thấy nhiệt độ cao (25-300C) thích hợp cho bệnh phát triển so với nhiệt độ thấp (200C), 170C hầu như bệnh không phát triển được Việc bón thừa phân đạm, nhất là phun lên lá giai đoạn sau, hay bón thừa silic, magie hay thiếu lân và kali đều làm tăng bệnh Phân đạm không ảnh hư ng đến sự phát triển của từng vết bệnh mà có thể gián tiếp làm lây lan bệnh do cây tăng trư ng mạnh làm tăng ẩm độ
1.2.5 Biện pháp phòng trị
Sử dụng các giống kháng và chống chịu với bệnh để gieo trồng là biện pháp chủ đạo trong việc phòng trừ bệnh cháy bìa lá gừng Ch n giống ngoài đồng ruộng, khảo nghiệm và tạo ra các giống kháng bệnh
Để phòng bệnh cháy bìa lá trên lúa có thể dựa vào việc dự báo bệnh Dự báo bằng cách nhiễm bệnh tự nhiên, trồng các giống chống chịu và mẫn cảm trong ruộng dự báo, quan sát định kỳ từ thời kỳ cây con đến các tuổi sinh trư ng của lúa có thể phát hiện kịp thời sự phát triển của bệnh ên cạnh đó, còn dựa vào sự tương quan giữa mức độ phát bệnh và điều kiện khí hậu Ngoài ra, có thể dự báo bệnh bằng quần thể vi khuẩn, do phát hiện vi khuẩn trước lúc bệnh phát hiện triệu chứng
Trang 21Điều khiển sự sinh trư ng của cây tránh giai đoạn trùng với những điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển ón phân đúng kỹ thuật, đúng giai đoạn, bón đạm nặng đầu nhẹ cuối, bón thúc sớm cân đối với kali theo tỉ lệ (1:1)
Có thể dùng một số thuốc hoá h c để phòng bệnh nhằm hạn chế sự phát sinh phát triển của bệnh Có thể bón 60 – 80 kg/ha vôi bột lúc lúa mới chớm bệnh, hoặc dùng một số loại thuốc như Cooper Zinc, Kasuran 0,1 – 0,2%
Cần phải tiến hành biện pháp vệ sinh đồng ruộng d n sạch cỏ dại và ký chủ
1.3 Một số loại thuốc hóa học dùng trong thí nghiệm
Garlic oil là dầu tỏi, cũng là một chất kháng sinh hạn chế sự phát triển của nấm và vi khuẩn
Sử dụng: Thuốc hiện đăng ký phòng trừ nhiều loại bệnh do nấm và vi khuẩn cho nhiều cây trồng như bạc lá, vàng lá, lem lép hạt lúa, héo rũ, sương mai cà chua, xoăn lá ớt, phấn trắng nho, chết nhanh hồ tiêu, chết khô dưa chuột, hoa lá thuốc lá (Nguyễn Mạnh Chinh và ctv., 2012)
Trang 22Công dụng: là thuốc đặc trị vi khuẩn gây hại cây trồng
Hướng dẫn sử dụng: đối với bệnh cháy bìa lá pha 30gr cho bình phun 16 lít, phun 2 bình cho 1000 m2
Thuốc giải độc: chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, chữa trị theo triệu chứng Thời gian cách ly: ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch 7 ngày
LD 50: 525mg/kg chuột nhắt (nhóm độc 3)
Dạng thuốc: Thuốc dạng bột, màu trắng, hòa tan hoàn toàn trong nước Đặc tính hoạt chất oxolinic acid (theo Material Safety Data Sheet, 2008): Tên hóa h c: 1,3-Dioxolo (4,5-g) quinoline-7-carboxylic acid 5-ethyl-5, 8-dihydro-8-oxo
Tr ng lượng phân tử: 261.25 g/mol
Công thức: C13-H11-N-O5
Oxolinic acid là một dẫn xuất quinolon, một tác nhân kháng khuẩn tổng hợp, kháng nhiều loại vi khuẩn đặc biệt là vi khuẩn gram âm Cơ chế tác động của oxolinic acid là ức chế sự tổng hợp DNA của vi khuẩn bằng emzyme gyrase DNA Oxolinic axit được chứng minh là hiệu quả trong việc phòng ngừa và chữa bệnh của cây ra b i vi khuẩn Pseudomonas sp và Erwinia sp., có hiệu quả giảm bệnh bạc lá trên lê từ 68 – 80% do vi khuẩn E amylovora gây ra (Hikichi và ctv., 1989; trích b i chantarapteep và ctv 1998; Shtienberg D và ctv., 2001)
1.3.4 ANTI – XO 200WP
Thành phần: ismerthiazol
Tên hóa h c: N,N’-methylene-bis(2-amino-5-mercapto-1,3,4-thidiazole) Công thức hóa h c:
Trang 23Nhóm hóa h c: Thiadiazole
Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng bột trắng, điểm nóng chảy 172 – 1740C, không tan trong nước, benzene và chloroform, tan ít trong acetone, methanol Nhóm độc IV, LD50 qua miệng 6810 – 10000 mg/kg, LD50 qua da > 10000 mg/kg Rất ít độc với cá và ong Thời gian cách ly 7 ngày
Thuốc phòng trừ vi khuẩn, có khả năng nội hấp
Sử dụng: Chủ yếu dùng phòng trừ bệnh bạc lá lúa (Xanthomonas oryzae pv oryzae)
Anti – XO 200WP dùng liều lượng 1,0 – 1,5 kg/ha, pha nước với nồng độ 0,2 – 0,3% phun ướt đều lên cây khi lúa bắt đầu có bệnh Khi bệnh nặng phun 2 lần cách nhau 5 – 7 ngày
Khả năng hỗn hợp: Có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác (Nguyễn Mạnh Chinh và ctv., 2012)
1.3.5 AGOFAST 20WP
Tên hóa h c: Aluminium tris (O-ethyl phosphonate)
Công thức hóa h c: C6H18AlO9P3
Nhóm hóa h c: phosphonate
Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng bột rắn, tan trong nước (120 g/l), không tan trong nhiều dung môi hữu cơ, phân hủy trong môi trường kiềm và acid Không ăn mòn kim loại, không cháy
Nhóm độc IV, LD50 qua miệng 5000 mg/kg, LD50 qua da > 2000 mg/kg Độc với cá, ít độc với ong TGCL 7 ngày
Trang 24Thuốc trừ nấm nội hấp, có khả năng lưu dẫn mạnh trong cây Có tác dụng chủ yếu với các nấm lớp tảo khuẩn (Phycomycetes) Ngoài ra có khả năng hạn chế được vi khuẩn
Sử dụng: Phòng trừ các bệnh sương mai, phấn trắng hại rau, dưa, hành, tỏi, bệnh thối nhũn thuốc lá, bệnh thối noãn dừa, bệnh nứt thân xì mũ cam, quýt,
bư i, sầu riêng, bệnh chết nhanh (chết ẻo) hồ tiêu, bệnh loét mặt cạo cao su, bệnh thối quả nhãn, bệnh thối lá, thối rễ cây hoa cảnh Thuốc còn dùng phòng trừ bệnh bạc lá lúa
Liều lượng sử dụng: Aliette80 WP từ 0,8 – 1,2 kg/ha Pha nước với nồng độ 0,2% phun ướt đều lên cây Pha 20 g/l nước quét lên mặt cạo cao su hoặc chỗ nứt thân xì mũ cam, quýt, sầu riêng
Khả năng hỗn hợp: Có các dạng hỗn hợp với Folpet, Mancozeb Khi sử dụng
có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác (Nguyễn Mạnh Chinh và ctv., 2012)
1.3.6 KASUMIN 2L (Hokko Chem Ind Co., Ltd.)
Tên hóa h c: [5- Amino- 2-metyl-6- (2, 3, 4, 5, 6- pentahidroxi -
clohexyloxi) tetrahidropyran-3-yl] amino iminoaxetic axit
Công thức hóa h c: C14H28ClN3O10
Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng tinh thể, điểm nóng chảy 202 – 2040C Tan trong nước (125 g/l), tan ít trong các dung môi hữu cơ, không bền trong môi trường acid và kiềm mạnh
Nhóm độc IV, LD50 qua miệng 22000 mg/kg, LD50 qua da 4000 mg/kg, không độc với cá và ong Thời gian cách ly: cây ăn quả 14-21 ngày, dưa chuột, cà chua 1 ngày, cải xanh, xà lách, cam, quýt 7 ngày
Trang 25Thuốc trừ nấm và vi khuẩn, nguồn gốc sinh h c, tác động kháng sinh, có khả năng nội hấp Được sản xuất qua quá trình lên men nấm Streptomyces kasugaensis
Sử dụng: Phòng trừ bệnh đạo ôn, bạc lá hại lúa, bệnh đốm lá và thối nhunxdo
vi khuẩn hại rau cải, cà chua, ớt, đậu, bệnh phấn trắng, thán thư dưa hấu, xoài, nho, bệnh loét cam quýt…
Kasumin 2L sử dụng với liều lượng 1,5 – 2 l/ha, pha nước với nồng độ 0,3 – 0,4%, phun ướt đều lên cây
Khả năng hỗn hợp: Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác Không pha chung với các thuốc trừ sâu có nguồn gốc vi sinh (như các thuốc T)
1.3.7 STEPGUARD 200TB
Thành phần: Streptomycin sulphate
Tên hóa h c: D-Streptamine, O-2-deoxy-2-(methylamino)-α-L
N,N1-bis(aminoiminomethyl)-,sulfate (2:3) (salt)
glucopyranosyl-(1→2)-O-5-deoxy-3-C-formyl-α-L-lyxofuranosyl-(1→4)-Công thức hóa h c: (C21H39N7O12)2-3H2SO4
Loại thuốc: Thuốc trừ bệnh
Sử dụng: Streptomycin là một loại thuốc kháng sinh không những cho người
mà cũng được sử dụng như là một loại thuốc bệnh để diệt vi khuẩn, nấm và tảo Streptomycin điều trị các bệnh liên quan đến vi khuẩn và nấm trên một số loại cây ăn quả, rau màu, giống và cây kiểng, và diệt tảo trên ao hồ Công dụng của Streptomycin là phòng trừ thối lê táo ước tính khoảng 58% lê và táo sử dụng thuốc này Công dụng quan tr ng nữa là dùng vườn ươm và công viên cây xanh (17% sử dụng thuốc này), trên thuốc lá (7% sử dụng) (Nguyễn Mạnh Chinh và ctv., 2012)
1.4 Đặc điểm vi khuẩn thuộc chi Bacillus
Bacillus có dạng hình que với kích thước 1,0 – 1,2 x 3,0– 5 µm, gram
dương, không có lớp capsule, hiếu khí Vi khuẩn tạo nội bào tử có kích thước 1,0
x 1,5 µm (Cook and ake, 1989, trích dẫn b i Trần Thị Thúy Ái, 2011) Khuẩn
lạc của vi khuẩn chi Bacillus thường có màu hoặc không màu, mặt khuẩn lạc
Trang 26nhăn Trong môi trường lỏng chúng tạo thành lớp nhăn, đục và lỏng cặn (Dương Văn Điệu, 1989)
Bacillus có những nét đặc trưng riêng biệt, phân bố rộng rãi trong đất, có
khả năng chịu đựng nhiệt độ cao, có thể phát triển nhanh trong môi trường lỏng
và hình thành nội bào tử trong điều kiện khắc nghiệt Vi khuẩn này được đánh giá hội tụ những tính năng căn bản trong việc ức chế bệnh cây trồng Chúng được xem như là những tác nhân sinh h c an toàn và có tiềm năng cao trong phòng trừ
sinh h c bệnh cây (Silo-suh et al., 1994, trích dẫn b i Trần Thị Thúy Ái, 2011)
Vi khuẩn thuộc chi Bacillus phân bố rộng rãi trong tự nhiên và đa dạng về sinh thái Các loài thuộc chi Bacillus đã và đang tr thành những vi sinh vật quan
tr ng hàng đầu về mặt ứng dụng (Ngô Tự Thành và ctv., 2009) Vi khuẩn thuộc
chi Bacillus có tiềm năng lớn về khả năng tiết các enzyme ngoại bào, trong đó có nhiều enzyme có khả năng thủy phân các phân tử hữu cơ, chính vì thế Bacillus có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau (Gupta et al., 2002)
Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy vi khuẩn Bacillus spp Có khả năng sản
xuất một lượng lớn các chất kháng sinh như, gramicidin S, polymyxin, tyrotricidin, bacilysin, chlotetaine, iturin A, mycobacillin, bacilomycin, mycosubtilin, fungistatin và subsporin có thể kiểm soát các bệnh cây trồng
(Intana et al., 2008, trích dẫn b i Trần Thị Thúy Ái, 2011)
Cả hai loài vi khuẩn Brevibacillus brevis và Bacillus amyloliquefaciens đều
có khả năng tiết siderophore dạng hydroxymate Ngoài ra, cả hai loài vi khuẩn
này đều có khả năng kiểm soát bệnh héo xanh thối củ gừng do vi khuẩn Ralstonia solanacearum gây ra trong điều kiện nhà lưới (Trần Văn Nhã, 2011)
1.4.1 Bacillus amyloliqueciens
B amyloliquefaciens có khả năng kích kháng phổ rộng, kháng lại với mầm
bệnh do vi rus, vi khuẩn và nấm gây ra, có hiệu quả cao trong kiểm soát bệnh héo
xanh do vi khuẩn Ralstonia solanacearum và héo do nấm Fusarium spp trên cà chua (Park et al., 2003)
B amyloliquefaciens có liên quan đến cơ chế induced systemic resistance (ISR), chất L-pro-L-Tyr được tìm thấy sau khi xử lí với B amyloliquefaciens và
đã được chứng minh có liên quan đến kích hoạt các phản ứng tự vệ của cây trồng chống lại mầm bệnh trong nghiên cứu kích kháng chống bệnh thán thư trên dưa chuột Hợp chất 2,3-butanediol cũng đã được chứng minh là có liên quan đến sự
kích kháng ISR của vi B amyloliquefaciens (Park et al., 2003)
Trang 27Sự tác động đến cơ chế ISR của vi khuẩn Bacillus amyloliquefaciens được
kiểm soát b i gen srfA và pps operon và cơ chế PGP được kiểm soát b i gen alsS
và alsD (Hardoim et al., 2008)
Kháng sinh Iturin A2 tiết ra từ vi khuẩn B amyloliquefaciens RC_2 có khả năng ức chế nấm Rosellina necatrix, Pyricularia oryzae,và vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens, Xanthomonas campestris pv campestris, đã cho thấy Bacillus amyloliquefaciens RC_2 có tác dụng phổ rộng đối với bệnh hại cây trồng (Yoshida et al., 2002)
B amyloliquefaciens GA1 có thể sản sinh đồng thời surfactin, iturin A,
fengycin A và fengycin Đây là những lipopeptides vòng (CLP) gồm bảy (surfactin và iturin A) hoặc 10 α-amino axit (fengycins) liên kết với một-amino β (iturins) hoặc β-hydroxy (surfactins và fengycins) axit béo có thể thay đổi từ C-13 C-16 cho surfactins, từ C-14 C-17 cho iturins và từ C-14 C-18 cho fengycins
(Arguelles-Arias et al., 2009)
Ba loài vi khuẩn B subtilis, B amyloliquefaciens và B megaterium đối kháng với phytopthora pamivora gây bệnh thối đ t dừa Trong đó B amyloliquefaciens
cho hiệu quả cao nhất trong điều kiện invitro (Jayasuja và Iyer, 2003)
Nghiên cứu của Luz (2003), chứng minh vi khuẩn B amyloliquefaciens cho
kết quả cao với việc giúp cây lúa mì razil tăng năng suất từ 459 đến 594 kg/ha
và có liên quan đến kích kháng, hạn chế sự gây hại của những vi sinh vật gây bệnh từ 17,3 đến 22,4 %
Ngoài việc kiểm soát bệnh do phytophthora và Fusarium gây ra, vi khuẩn vùng rễ B amyloliquefaciens giúp lá ớt tăng 22,8% chiều dài lá so với đối chứng
và có thể sống đến 50 ngày sau khi chủng Vi khuẩn Bacillus amyloliquefaciens
hội đủ những điều kiện của tác nhân kích kháng sinh h c và là tác nhân có triển
v ng có thể thương mại hóa (Hu et al., 2010)
Hỗn hợp vi khuẩn Bacillus amyloliquefaciens và Bacillus pumilus cho hiệu cho cao trong việc kiểm soát bệnh do Sclerotium rolfsii, Ralstonia solanacearum trên cà chua và S rolfsii, Colletotrichum trên tiêu Hàm lượng tổng số superoxide
dismutase (SOD) và peroxidase (PO) cao hơn 25 – 30% so với đối chứng trước khi xử lí với tác nhân gây bệnh (Jetiyanon, 2007)
1.4.2 Brevibacillus brevis
Trang 28Brevibacillus brevis sản sinh nhiều kháng sinh gramicidin S ức chế nhiều loại nấm bệnh (Murray et al., 1986)
Brevibacillus brevis là một tác nhân kiểm soát sinh h c có tiềm năng trong thí nghiệm kiểm soát bệnh do F oxysporum f.sp lycopersici gây ra trên cà chua (Chandel et al., 2010)
Brevibacillus brevis có khả năng phân giải chitin và tiết siderophore (Trần
Thị Thúy Ái, 2011)
Trang 29CHƯƠNG 2PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1.2 Vật liệu và thiết bị thí nghiệm
- Nguồn giống: Củ giống gừng Tàu được mua tại trại giống huyện Long Mỹ,
tỉnh Hậu Giang
- Nguồn Xanthomonas sp được phân lập từ mẫu lá gừng bệnh ruộng gừng
đem về (Chợ Mới – An Giang)
- Dụng cụ: ình tam giác, beaker, ống nghiệm, đĩa petri (bán kính = 9,5 cm), ống đong
- Thiết bị: tủ sấy (Memmert) thanh trùng đĩa, microwave, autoclauve (Hirayama HVE-50), tủ cấy, máy đo pH (Jenway 3150), tủ úm (Memmert E-700), tủ lạnh trữ mẫu, cân điện tử (Shimadzu UX620H)
- Thuốc hóa h c: LUSATEX 5 SL, AVALON 8 WP, ANTI – XO 200 WP, AGOFAST 80 WP, KASUMIN 2 SL, STEPGUARD 200 TB, STARNER 20 WP
- Hai chủng vi khuẩn vùng rễ Bacillus amyloliquefaciens, Brevibacillus brevis
Trang 30Bảng 2.1: Liều lượng các loại thuốc và VKVR sử dụng trong thí nghiệm.
Ghi chú: N1: nồng độ khuyến cáo;
Ghi chú: N1: nồng độ khuyến cáo;
N2: nồng độ gấp đôi khuyến cáo
* Môi trường được sử dụng trong thí nghiệm
- Môi trường King’s B (Schaad, 1988)
Trang 312.2 Phương pháp
2.2.1 Thí nghiệm 1: Đánh giá hiệu quả phòng trị bệnh cháy bìa lá gừng do vi
khuẩn Xanthomonas sp của một số loại thuốc hóa học và VKVR trong điều kiện in vitro
* Mục tiêu: ch n được một số loại thuốc và vi khuẩn vùng rễ có hiệu quả ức
chế vi khuẩn Xanthomonas sp
2.2.1.1 Chuẩn bị
- Môi trường King’s
- Chủng vi khuẩn Xanthomonas sp (nhân nuôi trong môi trường King’ lỏng
trong 48h trên máy lắc ngang)
- VKVR được nhân nuôi trong môi trường King’s lỏng trong 48 giờ trên máy lắc ngang
- Chuẩn bị các ống nghiệm chứa thuốc pha theo nồng độ với từng nghiệm thức (mỗi ống 10ml)
- Đĩa petri và khoanh giấy thấm được thanh trùng bằng tủ sấy
2.2.1.2 Tiến hành
Thí nghiệm bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên 5 lần lặp lại
Chiết 200 ml môi trường vào các bình tam giác (500 ml) đem thanh trùng autoclave 1210 C trong 20 phút
Cho bình tam giác có chứa môi trường King’s vào water path để ổn định nhiệt độ (50 – 520C) Cho chủng vi khuẩn Xanthomonas sp (nhân nuôi 48h trước)
Trang 322A
1A
2B
1B
Hình 2.1: Sơ đồ thử nghiệm 8 loại thuốc và 2 VKVR đối với vi khuẩn Xanthomonas sp
trong điều kiện phòng thí nghiệm
Ghi chú: ĐC : khoanh giấy thấm nước cất vô trùng
1A, 1B, 2A, 2B : khoanh giấy thấm có tẩm thuốc hoặc VKVR
2.2.1.3 Cách lấy chỉ tiêu
* Các chỉ tiêu theo dõi:
- Đo bán kính vành vô khuẩn vi khuẩn bị ức chế
+ Cách lấy chỉ tiêu: Đo khoảng cách từ tâm khoanh giấy thấm thuốc đến vị trí khuẩn lạc vi khuẩn bị ức chế tại thời điểm theo dõi
+ Thời gian lấy chỉ tiêu lúc 12h, 24h, 48h, 72h và 96h sau khi xử lý
+ Bán kính vành vô khuẩn được đánh giá theo thang đáng giá của Jackson et
2.2.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát hiệu quả phòng trị bệnh cháy bìa lá gừng do
Xanthomonas sp của một số loại thuốc hóa học và 2 vi khuẩn vùng rễ trong
điều kiện ngoài nhà lưới
* Mục tiêu: Xác định loại thuốc có hiệu quả trong phòng trị bệnh cháy bìa lá
gừng trong điều kiện nhà lưới