Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH THEO CHUẨN ĐẦU RA CHO SINH VIÊN HỆ ĐÀO TẠO NHIỆM VỤ CHIẾN LƯỢC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ – ĐHQGHN Trang 34 2.1
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG THỊ KIM NGÂN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH CHO SINH VIÊN HỆ ĐÀO TẠO NHIỆM VỤ CHIẾN LƯỢC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI THEO
CHUẨN ĐẦU RA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG THỊ KIM NGÂN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH CHO SINH VIÊN HỆ ĐÀO TẠO NHIỆM VỤ CHIẾN LƯỢC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ-ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI THEO
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời cảm ơn đầu tiên và sâu sắc nhất của tôi xin được dành gửi tới cô giáo,
TS Nguyễn Thị Thắng - Người đã quan tâm và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn Cô đã cho tôi thêm nhiều kiến thức về khoa học quản lý giáo dục cũng như giúp tôi rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học Một lần nữa, tôi xin được nói lời Cảm ơn cô!
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Giáo Dục, cùng các thầy cô giáo đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi, dành nhiều công sức giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Tiếng Anh, các đồng chí cán bộ giảng viên trường Đại học Ngoại ngữ-ĐHQGHN và sinh viên
hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược QH.2013 đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp số liệu, cho ý kiến, những người thân trong gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian qua!
Mặc dù đã cố gắng thật nhiều trong quá trình thực hiện đề tài, song không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quý các thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người cùng quan tâm tới những vấn đề được trình bày trong luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Kim Ngân
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Nhận thức của CBQL-GV và SV về tầm quan
trọng của dạy học Tiếng Anh theo chuẩn đầu ra Trang 38
Bảng 2.2 Mức độ thực hiện các mục tiêu dạy học Tiếng
Bảng 2.3 Những nội dung DH tiếng Anh được nhà trường
Bảng 2.4 Mức độ vận dụng các PP&HTTC DH tiếng Anh
Trang 48
Bảng 2.7 Mức độ kế hoạch hóa HĐDH tiếng Anh theo
Bảng 2.8 Thực trạng tổ chức HĐDH tiếng Anh theo CĐR Trang 54
Bảng 2.9 Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch HĐDH
Bảng 2.10 Thực trạng kiểm tra, đánh giá HĐ DH tiếng Anh
Bảng 2.11 Mức độ thực hiện các biện pháp QL HĐDH tiếng
Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp Trang 77 Bảng 3 2 Mức độ khả thi của các biện pháp Trang 77 Bảng 3 3 Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện
Trang 6DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1
Nhận thức của CBQL-GV và SV về trách nhiệm của các lực lượng trong dạy học Tiếng Anh theo chuẩn đầu ra
Trang 40
Biểu đồ 2.2 Chất lượng hoạt động DH tiếng Anh cho SV
Biểu đồ 2.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng DH
Biểu đồ 2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc của hoạt động dạy học Trang 9
Trang 78 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Trang 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC TIẾNG ANH THEO CHUẨN ĐẦU RA CHO
SINH VIÊN ĐẠI HỌC
Trang 7
1.2.1 Hoạt động dạy học tiếng Anh Trang 8
1.2.1.2 Hoạt động dạy học tiếng Anh Trang 10
1.2.2 Quản lý hoạt động dạy học và biện pháp quản lý
hoạt động dạy học Tiếng Anh
Trang 10
1.2.2.1 Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh Trang 10
1.2.2.2 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học Trang 14
Trang 8quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh theo chuẩn
đầu ra
1.3.1 Đào tạo theo chuẩn đầu ra ở bậc Đại học Trang 15
1.3.1.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của trường Đại học Trang 15
1.3.1.2 Chuẩn đầu ra ở bậc đại học Trang 17
1.3.1.3 Chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, thái độ Trang 18
1.3.2 Đặc điểm sinh viên Đại học Trang 21
1.3.3 Hoạt động dạy học tiếng Anh theo chuẩn đầu ra cho SV
1.3.4.1 Mục tiêu QL HĐDH tiếng Anh theo chuẩn đầu ra Trang 25
1.3.4.2 Chức năng QL HĐDH tiếng Anh theo chuẩn đầu ra Trang 25
1.3.4.3 Biện pháp quản lý hoạt động DH tiếng Anh ở trường
Trang 9Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH THEO
CHUẨN ĐẦU RA CHO SINH VIÊN HỆ ĐÀO TẠO NHIỆM
VỤ CHIẾN LƯỢC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ –
ĐHQGHN
Trang 34
2.1 Vài nét về trường Đại học Ngoại Ngữ và sinh viên hệ
đào tạo Nhiệm vụ chiến lược
Trang 34
2.1.1 Vài nét về trường ĐHNN-ĐHQGHN Trang 34
2.1.2 Vài nét về sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược Trang 35
2.2 Thực trạng hoạt động dạy học tiếng Anh theo chuẩn
đầu ra cho sinh viên nhiệm vụ chiến lược, trường
ĐHNN - ĐHQG Hà Nội
Trang 37
2.2.1 Nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên về tầm quan
trọng và trách nhiệm của các lực lượng trong dạy học
tiếng Anh theo chuẩn đầu ra
Trang 37
2.2.1.1 Nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên về tầm quan
trọng của dạy học tiếng Anh theo chuẩn đầu ra
Trang 38
2.2.1.2 Nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên và sinh viên về
trách nhiệm của các lực lượng trong dạy học tiếng Anh
theo chuẩn đầu ra
Trang 39
2.2.2 Thực trạng việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ DH tiếng
Anh theo chuẩn đầu ra ở trường ĐHNN - ĐHQG Hà
Nội
Trang 40
2.2.3 Thực trạng việc thực hiện nội dung, chương trình dạy
học tiếng Anh theo chuẩn đầu ra ở trường ĐHNN -
ĐHQG Hà Nội
Trang 42
2.2.4 Thực trạng việc vận dụng các PP & HTTC dạy học
tiếng Anh đáp ứng chuẩn đầu ra ở trường ĐHNN -
ĐHQG Hà Nội
Trang 43
2.2.5 Thực trạng việc sử dụng các phương tiện, đồ dùng dạy Trang 46
Trang 10học tiếng Anh đáp ứng chuẩn đầu ra ở trường ĐHNN -
ĐHQG Hà Nội
2.2.6 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập tiếng Anh
của sinh viên theo chuẩn đầu ra ở trường ĐHNN -
2.2.8 Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng dạy học tiếng
Anh đáp ứng chuẩn đầu ra ở trường ĐHNN - ĐHQG
Hà Nội
Trang 51
2.3 Thực trạng công tác quản lý hoạt động DH tiếng Anh
theo chuẩn đầu ra cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ
chiến lược, trường ĐHNN - ĐHQG Hà Nội
Trang 52
2.3.1 Thực trạng công tác kế hoạch hóa HĐDH tiếng Anh
theo chuẩn đầu ra
Trang 52
2.3.2 Thực trạng công tác tổ chức hoạt động DH tiếng Anh
theo chuẩn đầu ra
Trang 53
2.3.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch HĐDH tiếng
Anh theo chuẩn đầu ra
Trang 54
2.3.4 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động DH
tiếng Anh theo chuẩn đầu ra
Trang 56
2.3.5 Thực trạng mức độ thực hiện các biện pháp QL HĐDH
tiếng Anh theo chuẩn đầu ra
Trang 57
2.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý
hoạt động DH tiếng Anh theo chuẩn đầu ra
Trang 58
2.4 Đánh giá kết quả nghiên cứu thực trạng và nguyên
nhân thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động dạy
học tiếng Anh cho SV hệ ĐT NVCL tại trường ĐHNN
Trang 59
Trang 112.4.3 Nguyên nhân của những ưu điểm và nhược điểm tồn tại Trang 60
2.5 Một số vấn đề cấp thiết đặt ra cần giải quyết trong quản
lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh cho SV hệ ĐT
NVCL tại trường ĐHNN
Trang 61
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾNG ANH ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA CHO SINH VIÊN HỆ
ĐÀO TẠO NHIỆM VỤ CHIẾN LƯỢC, TRƯỜNG ĐHNN –
ĐHQG HÀ NỘI
Trang 63
3.1 Nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý HĐ dạy học
tiếng Anh theo chuẩn đầu ra
Trang 63
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học Trang 63
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn Trang 63
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống Trang 63
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả Trang 64
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi Trang 64
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh
theo chuẩn đầu ra cho sinh viên nhiệm vụ chiến lược,
trường ĐHNN - ĐHQG Hà Nội
Trang 65
3.2.1 Kiểm tra, giám sát hoạt động tự học của SV Trang 65
3.2.1.1 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp Trang 65
3.2.1.2 Điều kiện để thực hiện biện pháp Trang 66
3.2.2 Khuyến khích và hỗ trợ cho các hoạt động NCKH phục
vụ chuyên môn
Trang 67
3.2.2.1 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp Trang 67
3.2.2.2 Điều kiện để thực hiện biện pháp Trang 68
3.2.3 Bồi dưỡng và tăng cường việc áp dụng các phương
pháp giảng dạy tích cực cho đội ngũ GV
Trang 68
3.2.3.1 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp Trang 68
3.2.3.2 Điều kiện để thực hiện biện pháp Trang 71
Trang 123.2.4 Đổi mới công tác đánh giá kết quả học tập của SV Trang 71
3.2.4.1 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp Trang 71
3.2.4.2 Điều kiện để thực hiện biện pháp Trang 72
3.2.5 Trang bị và phân cấp quản lý cơ sở vật chất, phương
tiện, trang thiết bị dạy học
Trang 72
3.2.5.1 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp Trang 72
3.2.5.2 Điều kiện để thực hiện biện pháp Trang 73
3.2.6 Mối quan hệ giữa các biện pháp Trang 74
3.3 Tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp quản lý HĐDH tiếng Anh theo chuẩn
đầu ra cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược,
3.3.1.2 Nội dung khảo nghiệm Trang 75
3.3.1.3 Phương pháp và đối tượng khảo nghiệm Trang 75
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp
quản lý HĐDH tiếng Anh theo chuẩn đầu ra cho sinh
viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược, trường ĐHNN -
ĐHQG Hà Nội
Trang 76
3.3.3 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp
quản lý HĐDH tiếng Anh theo chuẩn đầu ra cho sinh
viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược, trường ĐHNN -
ĐHQG Hà Nội
Trang 77
3.3.4 So sánh mức độ đồng thuận giữa tính cần thiết và tính
khả thi của các biện pháp quản lý HĐDH tiếng Anh
theo chuẩn đầu ra cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ
chiến lược, trường ĐHNN - ĐHQG Hà Nội
Trang 78
Trang 13KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Trang 82
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trước xu thế hội nhập ngày càng cao, đặc biệt khi Việt Nam đã tham gia vào
tổ chức thương mại lớn nhất thế giới WTO thì vai trò của ngoại ngữ càng quan trọng trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong sự nghiệp giáo dục Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã từng chỉ thị về việc tăng cường công tác dạy học ngoại ngữ nhân dịp về thăm trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội vào ngày 13-01-1972:
“Đối với nước ta, ngoại ngữ là môn rất quan trọng, rất cần thiết, rất cấp bách Các đồng chí phụ trách giáo dục phải rút kinh nghiệm để làm tốt giáo dục ngoại ngữ” Quan điểm này hoàn toàn phù hợp với xu thế chung của sự phát triển nền giáo dục hiện đại Ngoại ngữ không chỉ góp phần trang bị cho HS – SV những tri thức cần thiết về các đối tượng nhận thức thế giới khách quan, mà nó còn là công cụ rất quan trọng giúp cho họ nắm chắc hơn các tri thức cơ sở của các chuyên ngành khác và phát triển năng lực trí tuệ Tiếng Anh có vai trò và vị trí quan trọng trong sự nghiệp giáo dục đào tạo và trong sự nghiệp phát triển đất nước Nói chung không những vì biết tiếng Anh là yêu cầu tất yếu của lao động có kỹ thuật cao nhằm đáp ứng các quy trình công nghệ thường xuyên được đổi mới mà biết tiếng Anh còn là một năng lực cần thiết đối với người Việt Nam hiện đại
Giáo dục Việt Nam muốn vượt qua thách thức của riêng mình và cả thách thức chung của giáo dục thế giới trong bối cảnh hiện nay, hướng đến một nền giáo dục tiên tiến, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao phẩm chất toàn diện của con người Việt Nam trong thời đại mới, thúc đẩy tiến bộ xã hội thì phải đặc biệt chăm lo môn tiếng Anh và quản lý tốt hoạt động dạy học ngoại ngữ Chiến lược phát triển giáo dục 2009-2020 đã đề ra ba mục tiêu chung phát triển giáo dục đến năm 2020 trong đó “Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình các cấp học và trình độ đào tạo, phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới quản lý giáo dục đào tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục” Tuy nhiên việc quản lý hoạt động dạy học hiện nay ở hầu hết các trường cao đẳng đại học còn tồn tại nhiều bất cập, đặc biệt là quản lý dạy học
Trang 15ngoại ngữ, cụ thể là môn tiếng Anh chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế xã hội
Xây dựng và phát triển ngành và chuyên ngành ở Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) đạt chuẩn quốc tế là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển ĐHQGHN đến 2020 và tầm nhìn 2030 (gọi tắt là Nhiệm vụ chiến lược (NVCL)), phù hợp với sứ mệnh của ĐHQGHN là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài, sáng tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ đỉnh cao, chuyển giao tri thức, đóng vai trò nòng cột và tiên phong trong đổi mới hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, cũng như tầm nhìn của ĐHQGHN là trở thành trung tâm đại học nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực trong nhóm 200 đại học hàng đầu Châu Á vào năm 2015, vươn lên nhóm 200 đại học tiên tiến của thế giới vào năm 2020 Theo mục 1 điều 15 Quy định Nhiệm vụ chiến lược ban hành theo Quyết định số 3599/QĐ-ĐHQGHN ngày 05/12/2011 trường Đại học Ngoại ngữ có trách nhiệm tổ chức đào tạo bao gồm các khâu bố trí giảng dạy, kiểm tra đánh giá các môn ngoại ngữ theo mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đạt chuẩn quốc tế, quản lý toàn
bộ sinh viên năm thứ nhất các chương trình đạt chuẩn quốc tế học môn ngoại ngữ
và các môn thuộc khối kiến thức chung tại trường Đại học Ngoại ngữ
Dạy và học ngoại ngữ nói chung và đặc biệt dạy học ngoại ngữ ở bậc đại học nói riêng đã được rất nhiều người quan tâm Hoạt động dạy học tiếng Anh cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược tại Trường Đại học Ngoại ngữ-ĐHQGHN theo chuẩn đầu ra đã được nghiên cứu, được đề cập nhiều tại các hội thảo trong ĐHQGHN, tuy nhiên vẫn cần được nghiên cứu sâu hơn Hơn nữa, là cán bộ quản lý tham gia phụ trách công tác đào tạo Ngoại ngữ cho sinh viên trong ĐHQGHN, trong đó có đào tạo Tiếng Anh cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược, từ những lí do trên nên tác giả đã chọn đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược tại Trường Đại học Ngoại ngữ-ĐHQGHN theo chuẩn đầu ra” với mong muốn góp một phần tích cực vào hoạt động dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược tại Trường Đại học Ngoại ngữ-ĐHQGHN theo yêu cầu của ĐHQGHN trong giai đoạn hiện nay và sau này
Trang 162 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược tại Trường Đại học Ngoại ngữ-ĐHQGHN, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh theo chuẩn đầu ra cho sinh viên hệ này
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh theo chuẩn đầu ra tại Trường Đại học Ngoại ngữ-ĐHQGHN
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh theo chuẩn đầu ra tại Trường Đại học Ngoại ngữ-ĐHQG Hà Nội
4 Giả thuyết khoa học
Hoạt động dạy học và công tác quản lí hoạt động dạy học Tiếng Anh theo chuẩn đầu ra cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược ở Trường Đại học Ngoại ngữ-ĐHQG Hà Nội vẫn còn một số vấn đề bất cập, nếu xây dựng được các biện pháp quản lí hoạt động dạy học một cách khoa học, hợp lý sẽ góp phần nâng cao hơn hiệu quả và chất lượng dạy học Tiếng Anh theo chuẩn đầu ra cho sinh viên
hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược ở Trường Đại học Ngoại ngữ-ĐHQG Hà Nội
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên tác giả tập trung nghiên cứu các nhiệm vụ sau:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh
theo chuẩn đầu ra cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược tại Trường Đại học Ngoại ngữ-ĐHQGHN
5.2 Khảo sát thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn
Tiếng Anh theo chuẩn đầu ra cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược tại Trường Đại học Ngoại ngữ-ĐHQGHN
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh theo chuẩn đầu
ra cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược tại Trường Đại học Ngoại ĐHQGHN
ngữ-6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Trang 17Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược theo chuẩn đầu ra nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn Tiếng Anh cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược tại Trường Đại học Ngoại ngữ-ĐHQGHN
Đề tài tiến hành nghiên cứu trên 531 khách thể, trong đó 45 chuyên gia, giảng viên, CB quản lý, 486 sinh viên NVCL QH.2013, là những người tham gia trực tiếp vào quá trình dạy và học Tiếng Anh tại trường
7 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các nhóm nghiên cứu sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, hệ thống hoá các tài liệu có liên quan nhằm nghiên cứu cơ sở lý luận cho đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Đây là phương pháp chính, được sử dụng nhằm khảo sát thực trạng công tác dạy học và quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược tại trường Đại học Ngoại ngữ
Sử dụng phương pháp này, chúng tôi dự kiến xây dựng các phiếu hỏi dành cho các đối tượng: Giảng viên, cán bộ quản lý và sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược là những người trực tiếp tham gia quá trình dạy học tiếng Anh tại trường Phiếu hỏi được thiết kế gồm nhiều câu hỏi với mục đích tìm hiểu thực trạng công tác dạy học và quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh Ngoài ra, phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi còn được sử dụng để thu thập ý kiến của GV, CB, SV NVCL QH.2013 về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh được đề xuất trong luận văn
7.2.2 Phương pháp trò chuyện
Phương pháp này hỗ trợ cho phương pháp điều tra viết, nhằm tìm hiểu thêm thông tin về phía đối tượng được điều tra Những thông tin thu được từ phương pháp trò truyện góp phần làm sáng tỏ thêm quan điểm của các đối tượng được điều tra và giúp vấn đề nghiên cứu được sâu hơn
Trang 187.2.3 Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động dạy học của giảng viên và SV để có những đánh giá khách quan nhất về công tác dạy học và quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh theo
chuẩn đầu ra tại trường
Quan sát hoạt động quản lý chỉ đạo hoạt động dạy học tiếng Anh nhằm đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm
vụ chiến lược tại trường
Phương pháp này hỗ trợ cho phương pháp điều tra
7.2.4 Phương pháp chuyên gia
Sử dụng phương pháp nghiên cứu này giúp cho việc nắm bắt các quan điểm đánh giá về công tác dạy học và quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh cho sinh viên
hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược tại trường
7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Phương pháp nghiên cứu này giúp cho việc thu thập những thông tin liên quan đến vấn đề dạy học và quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược theo chuẩn đầu ra tại trường thông qua các bài viết và tài liệu báo cáo để phục vụ cho nhiệm vụ nghiên cứu lý luận và thực trạng của đề tài
7.2.6 Phương pháp khảo nghiệm sư phạm
Khảo nghiệm một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược tại trường nhằm đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của một số biện pháp được đề xuất ở trường Đại học Ngoại ngữ-ĐHQG Hà Nội
7.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Chúng tôi sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các dữ liệu, các thông tin trong quá trình nghiên cứu, điều tra, thu thập từ các phương pháp trên
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận việc quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược theo chuẩn đầu ra nhằm từng bước đảm bảo chất lượng đào tạo
Trang 198.2 Ý nghĩa thực tiễn
Các biện pháp được đề xuất trong luận văn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh theo chuẩn đầu ra cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược ở trường ĐHNN – ĐHQG Hà Nội
9 Cấu trúc luận văn
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh đáp ứng chuẩn đầu ra cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược, trường ĐHNN - ĐHQGHN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 20CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH
THEO CHUẨN ĐẦU RA CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Về phương pháp dạy học, Xôcrat (469 – 339 trước CN) cho rằng để nâng cao hiệu quả dạy học cần có phương pháp giúp thế hệ trẻ từng bước tự khẳng định, tự phát hiện tri thức mới mẻ, phù hợp với chân lý Khổng Tử (551 - 479 trước CN) quan niệm phương pháp dạy học là cách gợi mở, đi từ gần đến xa, từ đơn giản đến phức tạp, nhưng vẫn đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ, phải hình thành nề nếp, thói quen trong học tập Cuốn tài liệu“Teaching English Cambridge University Press, 1995” của Adrian Doff là một trong những nghiên cứu về kinh nghiệm dạy học ngoại ngữ được ứng dụng nhiều trong thực tiễn
Về quản lý hoạt động dạy học, P.V Zimin, M.I.Konđakôp, N.I.Saxerđôtôp đi sâu nghiên cứu lãnh đạo công tác giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và xem đây
là khâu then chốt trong hoạt động quản lý nhà trường V.A.Xukhomlinxki đặc biệt coi trọng sự trao đổi giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng để tìm ra cách quản lý tốt nhất
Vấn đề kinh nghiệm dạy học ngoại ngữ ở một số nước trên thế giới và trong khu vực trong đó có công tác quản lý đã được đề cập đến khá chi tiết trong “Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”, Hà Nội, 2008 Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như “Teaching English Cambridge University Press 1995” của Adrian Doff, “Những vấn đề cơ bản về dạy học ngoại ngữ”, NXB ĐHQGHN, 2005
Ở Việt Nam có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò của công tác QL nhằm nâng cao chất lượng dạy học tại các cơ sở giáo dục đại học Có thể đề cập đến các công trình nghiên cứu sau: Lưu Xuân Mới, Đào tạo bồi dưỡng CBQL GD trong xu thế đổi mới và hội nhập; Trần Khánh Đức, Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM; Đặng Quốc Bảo, Những vấn đề về lãnh đạo-quản lý và
sự vận dụng vào điều hành nhà trường; …
Trang 21Nhiều đề tài luận văn cao học đã nghiên cứu về các biện pháp QL hoạt động
DH tại các cơ sở giáo dục đại học Liên quan trực tiếp đến đề tài tác giả đang nghiên cứu có một số công trình sau đây: Tuyển tập các bài báo khoa học Những vấn đề cơ bản về dạy học ngoại ngữ 1995-2005; Trần An Nhã, Biện pháp quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh tại trường ĐH Trà Vinh, Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục, 2013; Nguyễn Thị Ân, Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy Tiếng Anh tại trường ĐHSP Nghệ thuật TW, Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục, 2010; Trương Thị Thu Thủy, Các biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn ngoại ngữ cho SV hệ chính quy tại Học viện Hành chính Quốc gia, Luận văn thạc sĩ Quản
lý giáo dục, 2007; …
Các công trình nghiên cứu trên đây đều đã đạt được những đóng góp nhất định về lý luận cũng như thực tiễn Tuy nhiên, việc áp dụng kết quả nghiên cứu phụ thuộc vào điều kiện thực tế của các nhà trường Cho đến nay việc nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh đáp ứng chuẩn đầu ra cho SV hệ đào tạo NVCL tại trường ĐHNN-ĐHQGHN chưa có tác giả, công trình nào đề cập tới Thực hiện luận văn này, tác giả sẽ kế thừa các kết quả các công trình nghiên cứu đã
đề cập tới và nghiên cứu, đề xuất một số biện pháp QL hoạt động DH môn Tiếng Anh cho SV hệ đào tạo NVCL tại trường ĐHNN-ĐHQGHN đạt hiệu quả cao hơn
và có tính khả thi
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Hoạt động dạy học tiếng Anh
Trang 22Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm chi phối tất cả các hoạt động GD khác trong nhà trường Đó là con đường trực tiếp và thuận lợi nhất để giúp cho người học lĩnh hội được tri thức của xã hội loài người
Hoạt động DH giúp trò:
+ Nắm vững tri thức khoa học;
+ Phát triển tư duy và năng lực hoạt động;
+ Hình thành thái độ, đạo đức, nhân cách và lí tưởng sống
Hoạt động dạy học là một hệ thống toàn vẹn bao gồm các thành tố cơ bản: Mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, người dạy-người học và diễn ra trong những điều kiện xác định:
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc của hoạt động dạy học
Tất cả các thành tố trên tồn tại và tác động qua lại lẫn nhau trong một mối liên hệ hữu cơ chặt chẽ và toàn bộ quá trình hay hệ thống DH lại được đặt trong một môi trường kinh tế xã hội ở cả bình diện vĩ mô lẫn vi mô
Nói tóm lại, hoạt động dạy học là quá trình mà trong đó dưới sự tổ chức, điều khiển, lãnh đạo của người giáo viên làm cho người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức học tập của mình nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học
Hoạt động DH làm cho SV nắm vững tri thức khoa học một cách có hệ thống, cơ bản, có những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong học tập, lao động và trong
Trang 23đời sống Hoạt động này làm phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, hình thành những năng lực cơ bản về nhận thức và hành động của SV, hình thành ở SV thế giới quan khoa học, lòng yêu nước, yêu CNXH
1.2.1.2 Hoạt động dạy học tiếng Anh
Dạy học tiếng Anh là dạy học ngoại ngữ, nghĩa là vừa hình thành và phát triển một công cụ giao tiếp mới vừa thông qua đó để tiếp thu những giá trị văn hóa của dân tộc có ngôn ngữ đang học Dạy học ngoại ngữ là một hoạt động đặc thù của con người, nghĩa là cũng bao gồm các thành tố có quan hệ và tác động đến nhau: động cơ, mục đích, điều kiện và hoạt động, hành động, thao tác Trong quá trình dạy học kết quả học tập phụ thuộc chủ yếu vào người học Dạy ngoại ngữ nói chung
và dạy Tiếng Anh nói riêng là một hoạt động truyền thụ và lĩnh hội một thứ tiếng nước ngoài một cách có mục đích, chương trình, nội dung, phương pháp, kế hoạch
tổ chức rõ ràng nhằm hình thành ở người học khả năng hiểu biết, thu nhận, tái tạo
và sử dụng ngôn ngữ được học
Hoạt động dạy học tiếng Anh là quá trình mà trong đó dưới sự tổ chức, điều
khiển, lãnh đạo của người giáo viên làm cho người học tự giác, tích cực, chủ động
tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức ngôn ngữ mới để hình thành và phát triển các kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) với mục tiêu cuối cùng là có thể sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh như một công cụ giao tiếp
1.2.2 Quản lý hoạt động dạy học và biện pháp quản lý hoạt động DH tiếng Anh 1.2.2.1 Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh
* Quản lý và chức năng của quản lý
Quản lý là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, có nhiều định nghĩa khác nhau về khoa học quản lý, tùy thuộc theo quan điểm tiếp cận khác nhau mà các tác giả đưa ra các định nghĩa khác nhau
Xét về từ ngữ, thuật ngữ “quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) có thể hiểu là hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình “quản” là “sự coi sóc, giữ gìn”, duy trì ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” là “sửa sang, sắp xếp” đổi mới để đưa tổ chức vào thế phát triển
Theo Harold Koontz và Cyril O’Donnell: “QL là việc thiết lập và duy trì môi
Trang 24hiệu và có kết quả nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm” [Harold Koontz và Cyril O’Donnell, 1959]
Harold Koontz và cộng sự: “QL là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu
đã đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của những người khác” [Harold Koontz - Cyril Odonnell - Heinz Weihrich , Những vấn
đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học-Kỹ thuật, 1994]
Còn theo tác giả Nguyễn Minh Đạo định nghĩa "Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về mặt văn hoá, chính trị, kinh tế, xã hội bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng" [Nguyễn Minh Đạo,1997]
Từ những quan niệm trên cho thấy: Quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý nhằm khai thác và tận dụng hiệu quả những khả năng và cơ hội của đối tượng quản
lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động, chủ thể quản
lý tác động vào đối tượng quản lý bằng các chế định xã hội, tổ chức về nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất và uy tín, chế độ chính sách, đường lối chủ trương trong các phương pháp quản lý và công cụ quản lý để đạt mục tiêu quản lý
Chức năng của quản lý
Quản lý là một dạng lao động đặc biệt điều khiển các hoạt động Lao động quản lý có các chức năng cơ bản được quy định một cách khách quan bởi chức năng hoạt động của các khách thể quản lý Từ các chức năng quản lý chủ thể quản lý xây dựng lên nội dung quản lý để tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Trong tiến trình phát triển của lịch sử nền sản xuất xã hội luôn luôn vận động và phát triển không ngừng nên các chức năng quản lý cũng không ngừng được cải tiến phù hợp theo
Bất kỳ chủ thể quản lý nào, ở bất kỳ lĩnh vực hay ngành nào, ở bất cứ cấp quản lý nào đều phải thực hiện bốn chức năng quản lý cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá
Chức năng lập kế hoạch:
Trang 25Là xác định mục tiêu cho bộ máy, xác định các bước đi để tiến đến mục tiêu, xác định nguồn lực và các biện pháp để thực hiện mục tiêu
Khi thực hiện chức năng này chú ý đến nguyên tắc, tính mục đích và hệ thống các văn bản chỉ đạo của ngành, chính sách pháp luật của nhà nước
Chức năng tổ chức:
Gồm hai nội dung là tổ chức bộ máy và tổ chức công việc
Tổ chức bộ máy: Là sắp xếp bộ máy đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu và nhiệm vụ đảm nhận Tổ chức bộ máy phải phù hợp về cấu trúc, có cơ cấu hoạt động, phải đủ khả năng để đạt mục tiêu Công việc tổ chức bộ máy là phân chia tổ chức thành các bộ phận thực hiện các chức năng cụ thể và xây dựng cơ chế phối hợp, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa các bộ phận nhằm đạt được sự đồng bộ trong hoạt động
Tổ chức công việc: là sắp xếp công việc hợp lý, phân công nhiệm vụ rõ ràng
để mọi người hướng vào mục tiêu chung
Chức năng chỉ đạo:
Sau khi kế hoạch được lập, có cơ cấu tổ chức bộ máy đã hình thành nhân lực vật lực, tài lực đã chuẩn bị đầy đủ thì phải có người lãnh đạo vận hành tác nghiệp, điều chỉnh, điều hành hoạt động của tổ chức thực hiện đúng kế hoạch đã đặt ra để mục tiêu trong dự kiến trở thành hiện thực
Trong quá trình chỉ đạo phải đi sâu, đi sát các hoạt động của hệ thống, kịp thời uốn nắn đi đúng tiến trình, đúng kế hoạch đã định, đúng định hướng vận hành của hệ thống giúp hệ thống đạt mục tiêu nhanh nhất, kết quả cao nhất, đúng kế hoạch đã đề ra
Trong quá trình lãnh đạo phải luôn luôn liên kết, liên hệ với mọi thành viên trong hệ thống và động viên họ hoàn thành nhiệm vụ nhất định để đạt tới mục tiêu của kế hoạch, đồng thời đúc kết lại những thành công thất bại giúp nhà quản lý rút
ra bài học kinh nghiệm để thực hiện quá trình quản lý sau này
Chức năng kiểm tra, đánh giá:
Là công việc thu thập thông tin ngược để kiểm soát hoạt động của bộ máy nhằm kiểm soát kịp thời những sai sót lệch lạc đưa tổ chức tiến đến mục tiêu Khi
Trang 26Bước 1: Xác định chuẩn bị để đánh giá đối với công việc cần kiểm tra
Bước 2: Đánh giá theo chuẩn đã định
Bước 3: Khẳng định điều làm được, chưa được theo kế hoạch dựa trên chuẩn đánh giá Bước 4: Xử lý kết quả để quyết định chỉ đạo tiếp hoặc điều chỉnh một phần kế hoạch nhằm xác định kết quả thực hiện kế hoạch kịp thời Kiểm tra không hẳn là giai đoạn cuối kỳ khi công việc đó hoàn thành có kết quả mà nó diễn ra trong suốt quá trình thực hiện kế hoạch Vậy kiểm tra là chức năng thực sự quan trọng của nhà quản lý (lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo) nó là khâu đặc biệt quan trọng của chu trình quản lý, giúp người quản lý điều chỉnh theo hướng đích Bốn chức năng này quan hệ với nhau tạo thành một chu trình quản lý
Sơ đồ 1.2 Mô hình chu trình quản lý
* Quản lý hoạt động dạy học
QL hoạt động DH là QL một quá trình xã hội, một quá trình sư phạm đặc thù Đó là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Là quá trình chủ thể quản lý - người Hiệu trưởng hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra hoạt động dạy học của giáo viên nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Trong toàn bộ quá trình quản lý nhà trường thì quản lý hoạt động dạy học của HT là hoạt động cơ bản nhất, quan trọng nhất
Quản lý hoạt động dạy học thực chất là quản lý quá trình truyền thụ tri thức của đội ngũ giáo viên và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh,
KẾ HOẠCH
KIỂM TRA
Trang 27quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động dạy học của cán bộ quản lý nhà trường
* Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh
Là quản lý quá trình giảng dạy và học tập kiến thức ngôn ngữ, kỹ năng ngôn ngữ tiếng Anh, quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục
vụ hoạt động dạy học tiếng Anh của cán bộ quản lý và các hoạt động chuyên môn
hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh trong nhà trường
Để quản lý hoạt động dạy và học tiếng Anh cần chú ý những vấn đề cơ bản sau đây:
Quản lý thực hiện theo kế hoạch, quản lý thực hiện chương trình, quản lý thực hiện chất lượng dạy và học, quản lý thực hiện thanh kiểm tra giảng viên và sinh viên Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở bậc ĐH mang tính quản lý hành chính sư phạm
Tính chất hành chính: quản lý theo pháp luật và những nội quy quy chế, quy trình có tính chất bắt buộc trong hoạt động dạy học
Tính sư phạm: Chỉ sự quy định của các quy luật của quá trình dạy học, diễn
ra trong môi trường sư phạm, lấy hoạt động dạy học làm đối tượng quản lý
1.2.2.2 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học
* Biện pháp
Theo định nghĩa của Triết học, biện pháp là cách thức, là con đường để
chuyển tải nội dung
Theo từ điển tiếng Việt, “Biện pháp là cách giải quyết một vấn đề.”
Theo định nghĩa khái quát thì biện pháp là cách thức, con đường để giải
quyết một vấn đề cụ thể nào đó nhằm đạt mục đích nhất định
Vậy có thể hiểu: biện pháp là các cách thức tiến hành cụ thể đến đối tượng
để thực hiện giải quyết vấn đề nhằm đạt được kết quả như mong muốn
* Biện pháp quản lý
Biện pháp quản lý là cách thức chủ thể quản lý tiến hành sử dụng các công
cụ quản lý tác động vào việc thực hiện từng khâu của chức năng quản lý trong mỗi quá trình quản lý nhằm tạo nên sức mạnh, tạo ra năng lực thực hiện mục tiêu quản
lý
Trang 28Trong quản lý đối tượng quản lý có tính phức hợp và phức tạp, đòi hỏi phải
có biện pháp quản lý đa dạng và phù hợp đối tượng Do đó, biện pháp quản lý thường được dùng với nghĩa cụ thể hóa các phương pháp quản lý trong các công việc cụ thể
Nói cách khác, biện pháp quản lý là cách thức cụ thể để thực hiện một mục
tiêu cụ thể trong quá trình quản lý, bản thân mỗi biện pháp có thể bao gồm một tập
hợp các việc làm, tác động cụ thể Các biện pháp quản lý thường được đề xuất để giải quyết một loạt vấn đề trong mỗi quá trình quản lý một hệ điều hành(một cơ sở
đào tạo, một hệ thống giáo dục…) nên thường được đưa ra dưới dạng một biện
pháp, trong đó mỗi biện pháp có một vai trò nhất định và có mối quan hệ với việc
thực thi các biện pháp khác
* Biện pháp quản lý hoạt động dạy học
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học là hệ thống những tác động có định hướng của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến tập thể giảng viên, sinh viên và tập thể cán bộ giáo dục khác, nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vốn có, tạo động lực thúc đẩy quá trình dạy học của nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường theo yêu cầu trong năm học
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học chính là tác động lên đội ngũ giảng viên, sinh viên qua việc thực thi các chức năng quản lý kế hoạch, tổ chức chỉ đạo,, kiểm tra, điều chỉnh nhằm thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục
* Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh
Biện pháp QL HĐ DH tiếng Anh là những hệ thống tác động có định hướng của chủ thể QL đến các khách thể quản lý (CBQL, giảng viên, SV và các lực lượng tham gia khác của nhà trường) để hướng tới sự phát triển toàn diện nhân cách cho người học, làm cho quá trình dạy học tiếng Anh vận hành đồng bộ, hiệu quả để góp phần nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh nói riêng, chất lượng giáo dục nói chung của trường ĐHNN – ĐHQG Hà Nội
1.3 Một số vấn đề lý luận về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh theo chuẩn đầu ra
1.3.1 Đào tạo theo chuẩn đầu ra ở bậc Đại học
1.3.1.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của trường Đại học
Trang 29*) Mục tiêu
Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế;
Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân
Đào tạo trình độ đại học để sinh viên có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo
(Trích Điều 5, Luật Giáo dục đại học, 2012)
*) Nhiệm vụ
1 Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục đại học
2 Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học
3 Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu xác định; bảo đảm sự liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo
4 Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động
5 Quản lý người học; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên, viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiện chính sách xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; bảo đảm môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục
6 Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài
Trang 307 Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo theo quy định
(Trích Điều 28, Luật Giáo dục đại học, 2012)
Có thể nói với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển kinh tế tri thức, giáo dục ĐH có trách nhiệm đóng góp tích cực vào việc hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội mà Đảng và Nhà nước đã đề
ra với mục tiêu chiến lược, sớm trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
1.3.1.2 Chuẩn đầu ra ở bậc đại học
*) Khái niệm
Có rất nhiều quan điểm về chuẩn đầu ra khác nhau, có thể kể đến như:
Theo Jenkins và Unwin “Chuẩn đầu ra là sự khẳng định của những điều kỳ
vọng, mong muốn một người tốt nghiệp có khả năng LÀM được nhờ kết quả của quá trình đào tạo”
“Chuẩn đầu ra là lời khẳng định của những điều mà chúng ta muốn sinh
viên của chúng ta có khả năng làm, biết, hoặc hiểu nhờ hoàn thành một khóa đào tạo” (Univ.New South Wales, Australia)
"Chuẩn đầu ra là sự khẳng định sinh viên tốt nghiệp làm được những gì và
kiến thức, kỹ năng, thái độ hành vi cần đạt được của sinh viên" (Nguyễn Thiện Nhân)
Có thể hiểu, chuẩn đầu ra (CĐR) như lời cam kết của nhà trường đối với xã hội về những kiến thức, kỹ năng, thái độ, hành vi, qua đó, khẳng định những năng lực lao động cụ thể mà sinh viên sẽ thực hiện được sau khi được đào tạo tại nhà trường
*) Ý nghĩa
- Đối với nhà trường:
Chuẩn đầu ra là cơ sở để nhà trường xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, đảm bảo sản phẩm đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội; Thông qua CĐR
để giới thiệu với xã hội năng lực đào tạo của nhà trường, tạo được niềm tin trong sinh viên, phụ huynh, người sử dụng lao động; Tăng cường khả năng hợp tác giữa nhà trường với xã hội
Trang 31Chuẩn đầu ra là cơ sở hỗ trợ công tác đảm bảo chất lượng và hình thành các chuẩn đào tạo; gắn kết giáo dục nghề nghiệp với giáo dục đại học tạo điều kiện học liên thông và học suốt đời…
- Đối với giảng viên:
Chuẩn đầu ra là cơ sở để thiết kế lại nội dung giảng dạy; lựa chọn phương pháp dạy học tích cực, lượng hóa rõ ràng về các tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên; cũng qua đó, thực hiện được tính tích cực trong dạy học
Chuẩn đầu ra là cơ sở để đổi mới phương pháp học tập trung vào người học:
khắc phục một số vấn đề tồn tại gắn với cách truyền thống coi trọng đầu vào trong phát triển chương trình đào tạo, giảng viên dạy những gì mà mình có, nhà trường cung cấp dịch vụ giáo dục có đến đâu thì làm đến đó CĐR cũng là cơ sở nâng cao mối quan hệ Dạy-Học-Đánh giá
- Đối với sinh viên:
Thông qua chuẩn đầu ra, sinh viên lượng hóa được mục đích học tập của mình, xác định cụ thể các yêu cầu đối với bản thân, từ đó, không ngừng nỗ lực học tập và rèn luyện theo các CĐR, đáp ứng yêu cầu của nhà trường và xã hội Cũng nhờ vậy, sinh viên sẽ được tăng cường cơ hội học tập, cơ hội việc làm
- Đối với các cá nhân, tổ chức sử dụng lao động:
Chuẩn đầu ra của các trường là cơ sở để các cá nhân, tổ chức đánh giá khả năng cung ứng nhân lực của các trường, xác định được nguồn cung cấp nhân lực phù hợp với yêu cầu lao động Bên cạnh đó, các cá nhân, tổ chức sử dụng lao động cũng có thể lựa chọn chính xác nguồn nhân lực tiềm năng cho mình, từ đó, phối hợp với các trường thực hiện đào tạo theo địa chỉ Điều này vừa hỗ trợ hoạt động cho các trường, vừa giảm được chi phí và thời gian đào tạo lại của nơi sử dụng nhân lực
- Đối với xã hội:
Xã hội có cơ sở giám sát hoạt động đào tạo của các trường và có quyền đòi hỏi các trường điều chỉnh hoạt động để thực hiện đúng CĐR đã được xác định Việc
thực hiện CĐR giúp xã hội có được nguồn nhân lực chất lượng cao
1.3.2.3 Chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, thái độ
Chuẩn về kiến thức
Trang 32Chuẩn về kiến thức bao gồm CĐR cho các khối kiến thức như sau: Khối kiến thức chung (về kiến thức nền tảng chung, kiến thức phương pháp luận, nhân sinh quan, thế giới quan); Khối kiến thức chung theo lĩnh vực (về kiến thức chung đặc trưng của lĩnh vực đào tạo, kiến thức liên ngành); Khối kiến thức chung của khối ngành (về kiến thức chung đặc trưng của khối ngành đào tạo); Khối kiến thức chung của nhóm ngành (về kiến thức khoa học cốt lõi đặc trưng của nhóm ngành); Khối kiến thức liên quan trực tiếp và mang tính đặc thù của ngành học như kiến thức chuyên ngành và bổ trợ bao gồm cả kiến thức thực tập và tốt nghiệp (kiến thức đặc thù cốt lõi trực tiếp của ngành, liên quan đến việc thực tập, thực tế, niên luận, khóa luận, đồ án…)
Chuẩn về kỹ năng:
+ Kỹ năng nghề nghiệp
Kỹ năng lập luận nghề nghiệp, phát hiện và giải quyết vấn đề (các kỹ năng như lập kế hoạch, tổ chức sắp xếp công việc, đặt mục tiêu, tạo động lực, chăm sóc đối tác, nhận thức và bắt kịp với sự thay đổi của môi trường, lập và quản lý ngân sách, điều hành các cuộc họp hiệu quả, quản lý dự án, kiểm soát stress, xây dựng đội ngũ vững mạnh, quảng bá thương hiệu trên Internet, sử dụng tiếng Anh chuyên ngành); Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề (gồm phát hiện, hình thành, tổng quát hóa, đánh giá, phân tích, giải quyết vấn đề và đưa ra giải pháp kiến nghị); Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức (gồm khả năng cập nhật kiến thức, tổng hợp tài liệu, phân tích và phản biện kiến thức hiện tại, nghiên cứu để phát triển hay bổ sung kiến thức); Kỹ năng tư duy một cách hệ thống (là khả năng phân tích vấn đề theo logic có so sánh và phân tích với các vấn đề khác và nhìn vấn đề dưới nhiều góc độ); Khả năng nhận biết và phân tích bối cảnh và ngoại cảnh tác động đến
cơ sở làm việc, ngành nghề (gồm trách nhiệm của các cử nhân, hiểu tác động của ngành nghề đến xã hội và các yêu cầu của xã hội về ngành nghề, bối cảnh lịch sử và văn hóa dân tộc, các vấn đề và giá trị thời đại, bối cảnh toàn cầu); Kỹ năng nhận biết và phân tích tình hình trong và ngoài đơn vị làm việc (cơ quan, doanh nghiệp,
tổ chức) (văn hóa, chiến lược phát triển đơn vị, mục tiêu, kế hoạch của đơn vị, quan
hệ giữa đơn vị với ngành nghề đào tạo, làm việc thành công trong đơn vị, );
Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn (khả năng vận dụng linh hoạt và
Trang 33phù hợp kiến thức, kỹ năng được đào tạo với thực tiễn nghề nghiệp; khả năng làm chủ khoa học kỹ thuật và công cụ lao động của nghề nghiệp; khả năng phát hiện và giải quyết hợp lý vấn đề trong nghề nghiệp); Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp (có khả năng nghiên cứu cải tiến hoặc phát minh sáng tạo trong hoạt động nghề nghiệp hoặc dẫn dắt các sự thay đổi đó; cập nhật và
dự đoán xu thế phát triển ngành nghề và khả năng làm chủ Khoa học kỹ thuật và công cụ lao động mới và tiên tiến)
+ Kỹ năng mềm
Kỹ năng tự chủ (các kỹ năng học và tự học suốt đời, quản lý thời gian và tự chủ, thích ứng với sự phức tạp của thực tế, hiểu biết văn hóa, hiểu và phân tích kiến thức - kỹ năng của một cá nhân khác để học tập suốt đời ); Kỹ năng làm việc theo nhóm (hình thành nhóm, duy trì hoạt động nhóm, phát triển nhóm và kỹ năng làm việc với các nhóm khác nhau); Kỹ năng quản lý và lãnh đạo (điều khiển, phân công
và đánh giá hoạt động nhóm và tập thể, phát triển và duy trì quan hệ với các đối tác; khả năng đàm phán, thuyết phục và quyết định trên nền tảng có trách nhiệm với xã hội và tuân theo luật pháp); Kỹ năng giao tiếp (lập luận sắp xếp ý tưởng, giao tiếp bằng văn bản và các phương tiện truyền thông, thuyết trình, giao tiếp với các cá nhân và tổ chức, …); Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ (như tiếng Anh đối với
hệ chuẩn là B1, tương đương 4.0 IELTS, đối với hệ CLC là B2, tương đương 5.0 IELTS và đối với chương trình tài năng, tiên tiến và đạt chuẩn quốc tế là C1, tương đương 6.0 IELTS; các thứ tiếng khác được đối chiếu tương đương); Các kỹ năng mềm khác
Chuẩn về phẩm chất đạo đức
Phẩm chất đạo đức cá nhân (sẵn sàng đương đầu với khó khăn và chấp nhận rủi ro, kiên trì, linh hoạt, tự tin, chăm chỉ, nhiệt tình, say mê, tự chủ, chính trực, phản biện, sáng tạo…); Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp (đạo đức nghề nghiệp, hành
vi và ứng xử chuyên nghiệp, độc lập, chủ động, …); Phẩm chất đạo đức xã hội (có trách nhiệm với xã hội và tuân theo pháp luật, ủng hộ và bảo vệ cái đúng, sáng tạo
và đổi mới)
Trang 341.3.2 Đặc điểm sinh viên Đại học
Sinh viên là một công dân thực thụ của đất nước với đầy đủ quyền hạn và nghĩa vụ trước pháp luật Đây là một nhóm xã hội đặc biệt đang chuẩn bị trực tiếp cho việc tham gia vào đời sống xã hội Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy: Nhìn chung sau một thời gian học tập ở trường đại học, đa số SV thích ứng khá nhanh chóng với môi trường và xã hội mới trên cơ sở tình bạn của những người trẻ tuổi Khó khăn mà SV phải gặp là sự thích nghi được với nội dung, phương pháp học tập mới có tính chất nghiên cứu khoa học và học nghề đối với các chuyên gia tương lai Hoạt động nhận thức của SV chủ yếu là đi sâu tìm hiểu môn học, những chuyên ngành khoa học cụ thể một cách chuyên sâu để nắm được đối tượng, nhiệm
vụ phương pháp, qui luật của các khoa học đó với mục đích trở thành những chuyên gia về các lĩnh vực nhất định Hoạt động nhận thức của họ một mặt phải kế thừa những thành tựu đã có, mặt khác phải tiếp cận những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến hiện đại mang tính thời sự
Với SV, việc học tập của họ bị chi phối bởi nhiều động cơ như sự tự khẳng định, tự ý thức về năng lực phẩm chất của người thanh niên trưởng thành, những động cơ có tính xã hội… SV cũng chịu sự chi phối của các cán bộ giảng dạy trong việc tổ chức dạy học
Theo B.G.Ananhev và một số nhà tâm lý học khác, tuổi SV là thời kỳ phát triển tích cực nhất của những loại tình cảm cao cấp như tình cảm trí tuệ, tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mỹ Trong đời sống SV những tình cảm này được biểu hiện rất phong phú
Hoạt động học tập của SV mang tính độc lập trí tuệ cao Khác hẳn với nhà trường phổ thông, việc học tập ở bậc đại học đòi hỏi người SV phải là người chủ động trong việc tổ chức, định hướng, cụ thể hóa quá trình học tập của mình Người
SV phải giải quyết nhiệm vụ học tập do GV và do chính bản thân đề ra Trong quá trình học tập ở bậc ĐH, SV phải lập kế hoạch học tập tự kiểm tra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch đã đề ra Ngoài ra để đạt được mục đích học tập của mình SV phải hình thành cho mình cách học mang tính khoa học và đem lại hiệu quả cao
HĐ học tập ở bậc ĐH còn đòi hỏi SV phải tích cực trao đổi với GV, với bạn bè về các vấn đề học tập, độc lập nghiên cứu tài liệu, có óc phê phán, có chính kiến riêng,
Trang 35HĐ học tập của SV còn gắn bó chặt chẽ với HĐ nghiên cứu khoa học HĐ nghiên cứu khoa học giúp SV làm quen với tác phong làm việc của người nghiên cứu, phát triển tối ưu tư duy sáng tạo và các đặc điểm nhân cách
1.3.3 Hoạt động dạy học tiếng Anh theo chuẩn đầu ra cho SV ở trường Đại học 1.3.3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ dạy học tiếng Anh theo chuẩn đầu ra ở bậc Đại học
*)Mục tiêu chung
Giúp sinh viên nắm được ý chính khi nghe và đọc các văn bản chuẩn về những chủ đề quen thuộc, thường gặp ở nơi làm, trường học, khu vui chơi giải trí,…; Xử lý hầu hết các tình huống có khả năng xảy đến khi đi đến những nơi sử dụng ngôn ngữ đó; Tạo ra các ngôn bản có tính liên kết về chủ đề quen thuộc, phù hợp với sở thích cá nhân; Miêu tả những trải nghiệm, sự kiện, ước mơ, hi vọng, ước muốn và lý giải gọn gàng cho các ý kiến và kế hoạch được vạch ra
tư duy sáng tạo và phê phán vào các hoạt động trên lớp; Chia sẻ thông tin với bạn
bè và giảng viên; Chủ động đặt câu hỏi về những thắc mắc của mình
1.3.3.2 Nội dung, chương trình dạy học tiếng Anh theo chuẩn đầu ra ở bậc Đại học
Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng hợp về:
Các vấn đề ngữ pháp tiếng Anh nâng cao dành cho sinh viên các trình độ việc sử dụng từ, ngữ pháp phổ biến, phân biệt văn phong học thuật và văn phong hội thoại, cách dựng câu, …;
Từ vựng cơ bản được sử dụng trong các lĩnh vực liên quan đến chuyên
Trang 36Phương pháp thuyết trình khoa học;
Các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở các mức độ
1.3.3.3 Phương pháp và hình thức tổ chức DH theo chuẩn đầu ra ở bậc Đại học
Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII khẳng định: “phải đổi mới phương pháp
giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh”
Để hình thành và phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc, viết thông qua luyện tập các kiến thức ngôn ngữ như ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, cần quán triệt các phương pháp DH cơ bản sau:
GV tổ chức và hướng dẫn SV tham gia tích cực vào quá trình học tập thông qua các hoạt động cá nhân, theo cặp và nhóm GV cần kết hợp hài hòa các phương pháp và kỹ thuật DH, sử dụng hiệu quả các thiết bị đồ dùng DH và các tài liệu hỗ trợ nhằm tạo hứng thú học tập cho SV
SV là chủ thể của hoạt động học tập SV tham gia hoạt động học tập và hoạt động giao tiếp tích cực, chủ động, sáng tạo và với tinh thần hợp tác cao SV cần luyện tập thực hành giao tiếp một cách có ý thức trong hoạt động học tập trên lớp và
tự học
Việc lựa chọn phương pháp DH cần phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình, đối tượng đào tạo Phải kết hợp nhiều phương pháp và luôn sáng tạo để phù hợp với từng tiết dạy GV phải tìm cách dẫn dắt SV thâm nhập vào môi trường ngôn ngữ, nhận thức các hiện tượng và hành vi ngôn ngữ để từ đó hình thành các kỹ năng
nghe, nói, đọc, viết và dịch
1.3.3.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV theo chuẩn đầu ra ở bậc ĐH
Trong quá trình DH ngoại ngữ, kiểm tra đánh giá có một ý nghĩa hết sức quan trọng cả về mặt giáo dục lẫn giáo dưỡng Kiểm tra trước hết đảm bảo mối liên
hệ ngược trong quá trình điều khiển hoạt động dạy và học và giúp cho thầy trò nắm được chính xác kết quả của từng khâu, từng giai đoạn, từ đó có được những biện pháp điều khiển kịp thời để hoạt động đúng mục tiêu và đem lại kết quả cao Việc đánh giá học tập sau mỗi lần kiểm tra có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm, duy
Trang 37trì sự yêu thích thường xuyên với môn học Để kiểm tra đánh giá cần tuân thủ các yêu cầu sau:
+ Đánh giá phải căn cứ vào mục tiêu để có phương pháp đánh giá phù hợp, đồng thời mới xác định được nội dung kiểm tra đánh giá
+ Đánh giá phải đảm bảo tính thường xuyên, hệ thống và toàn diện Trong quá trình học ngoại ngữ phải sử dụng loại hình kiểm tra đánh giá vào các thời điểm khác nhau, kiểm tra đầu vào, thường kỳ, đầu ra
+ Đánh giá phải đảm bảo tính khách quan, chính xác kết quả học tập của SV Xây dựng một đề kiểm tra ngoại ngữ thì cần chú ý: bài kiểm tra phải tương ứng với toàn bộ vấn đề cần đánh giá Độ dài của bài phải phù hợp với thời gian làm bài, tránh quá dài hoặc quá ngắn
+ Mục tiêu, yêu cầu của mỗi bài kiểm tra cần phải xác định theo chuẩn kiến thức, kỹ năng tại thời điểm kiểm tra
+ Lựa chọn và sử dụng các loại câu hỏi một cách hợp lý Có nhiều cách xếp loại câu hỏi sử dụng trong kiểm tra đánh giá Thông thường xếp loại theo cách chấm, người ta phân biệt hai loại câu hỏi: câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi tự luận Cả hai loại này đều có khả năng khảo sát thành tích của người học, tuy nhiên cần sử dụng cả hai trong kiểm tra ngoại ngữ vì mỗi loại đều có mặt ưu, nhược điểm Hiện nay đang có xu thế sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá
Hoạt động này trong quá trình đào tạo luôn là công việc chính của các GV đứng lớp Chính các GV là người tự ra đề kiểm tra trong lớp học, tự thực hiện chấm điểm cũng như là người tự QL, sử dụng kết quả kiểm tra để phản hồi cho người học
và cải thiện quá trình giảng dạy
1.3.3.5 Sử dụng các phương tiện, đồ dùng DH đáp ứng chuẩn đầu ra ở bậc ĐH
Cơ sở vật chất luôn là một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện tốt mục tiêu môn học Cơ sở vật chất cũng được coi như là phương tiện để phục vụ việc đổi mới phương pháp DH tiếng Anh theo xu hướng giao tiếp, nâng cao hiệu quả quá trình dạy học tiếng Anh
GV cần kết hợp hài hòa các phương tiện, kỹ thuật DH, sử dụng hiệu quả các
Trang 381.3.4 Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh theo chuẩn đầu ra ở bậc Đại học 1.3.4.1 Mục tiêu QL HĐDH tiếng Anh theo chuẩn đầu ra
Mục tiêu của QL HĐ DH tiếng Anh theo chuẩn đầu ra là trạng thái mong muốn trong tương lai đối với hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược, hay những thông số chủ yếu liên quan đến chuẩn đầu ra môn Tiếng Anh đã đạt được của SV theo quy định
QL HĐ DH tiếng Anh theo chuẩn đầu ra nhằm mục tiêu làm cho các khách thể quản lý (CBQL, giảng viên, SV và các lực lượng tham gia khác của nhà trường) hướng tới sự phát triển toàn diện nhân cách cho người học, làm cho quá trình dạy học tiếng Anh cho hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược vận hành đồng bộ, hiệu quả để góp phần nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh cho hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược nói riêng, chất lượng giáo dục nói chung của trường ĐHNN – ĐHQG HàNội
Cụ thể:
- Về nhận thức: làm đội ngũ CBQL, GV và SV có nhận thức đúng đắn về
tầm quan trọng của công tác DH và quản lý hoạt động DH tiếng Anh; nắm vững quan điểm GD-ĐT của Nhà nước
- Về hành vi: làm cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên tích
cực tham gia quản lý và tổ chức hoạt động dạy học tiếng Anh theo chuẩn đầu ra với các hình thức, phương pháp đa dạng
- Về thái độ tình cảm: làm cho mọi lực lượng tham gia quá trình DH có thái
độ đúng đắn với các hoạt động DH trong nhà trường, với những hoạt động đổi mới
về phương pháp dạy học cũng như công tác quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng,
Quản lý hoạt động dạy học sẽ giúp cho dạy học được diễn ra theo đúng hướng, đạt được mục tiêu dạy học đã đề ra một cách tốt nhất Mục tiêu quản lý được xác định căn cứ vào nhận thức bản chất và quy luật phát triển của nhà trường đại học, vào hiện trạng nhà trường, hoàn cảnh chính trị kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương
1.3.4.2 Chức năng QL HĐDH tiếng Anh theo chuẩn đầu ra
*) Kế hoạch hóa hoạt động dạy học tiếng Anh theo chuẩn đầu ra
Trang 39Đây là khâu đầu tiên của chu trình QL nó giúp các nhà QL tiếp cận mục tiêu
đã đề ra một cách hợp lí và khoa học Đầu mỗi năm học nhà QL cần lên một kế hoạch cụ thể cho việc giảng dạy môn Tiếng Anh, đây là văn bản trong đó xác định mục tiêu, mục đích đối với các thành tựu trong tương lai của đơn vị và các con đường, các biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Chức năng kế hoạch hóa có ba nội dung cơ bản: (1) Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với đơn vị; (2) Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết)
về các nguồn lực của đơn vị để đạt được mục tiêu này; (3) Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó
Như vậy khi lập kế hoạch người quản lý cần phải chú ý:
- Đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu dạy học với mục tiêu đào tạo của nhà trường
- Lựa chọn nội dung, hình thức hoạt động đa dạng, thiết thực, phù hợp với mục tiêu (chuẩn đầu ra) và đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên để đảm bảo quá trình
DH tiếng Anh đạt hiệu quả cao
- Thành lập được ban chỉ đạo cụ thể, để theo dõi, kiểm tra, giám sát đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Căn cứ vào những chú ý vừa nêu trên người thủ trưởng cần phải xây dựng được kế hoạch quản lý trong quá trình dạy học, nó bao gồm các loại kế hoạch sau:
- Kế hoạch dạy học theo năm học
- Kế hoạch dạy học theo kỳ học, từng giai đoạn tương ứng với từng trình độ
- Kế hoạch dạy học theo chương trình môn học
- Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn,
Nói tóm lại các kế hoạch phải đảm bảo tính khoa học, tính bao quát, tính cụ thể, tính khả thi
*) Tổ chức hoạt động dạy học tiếng Anh theo chuẩn đầu ra
Sự chuyển hóa những ý tưởng trong kế hoạch thành hiện thực Tổ chức hoạt động dạy học Tiếng Anh theo chuẩn đầu ra là quá trình hình thành cấu trúc hoạt động dạy và học giữa GV và SV, giữa các bộ phận trong đơn vị nhằm làm cho họ thực hiện thành công kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể là dạy và học Tiếng
Trang 40thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người QL trong việc sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và kết quả
Tổ chức phân công hoạt động dạy học là khâu rất quan trọng để làm cho việc dạy học Tiếng Anh đạt được chất lượng và hiệu quả, đạt đến đích cuối cùng là chuẩn đầu ra
Kế hoạch phân bổ quỹ thời gian: Thời lượng giảng dạy là một điều kiện đầu tiên ảnh hưởng tới chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học Để đạt đến mục đích cuối cùng hoặc mục tiêu cụ thể của từng giai đoạn đều phải có một quỹ thời gian tương ứng Đồng thời được tăng cường học tập cùng với GV là người bản ngữ giúp SV rèn luyện các kỹ năng chuẩn và có thể giao tiếp được với người nước ngoài một cách tự tin tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập và nghiên cứu bằng ngôn ngữ Tiếng Anh sau này
Phân bổ nội dung: Sau khi xác định rõ các giai đoạn và phân bổ thời gian cho từng giai đoạn việc tiếp theo là phân bố nội dung chương trình cho phù hợp với thời gian của từng giai đoạn
*) Chỉ đạo hoạt động dạy học tiếng Anh theo chuẩn đầu ra
Điều khiển hệ thống là cốt lõi của chức năng Chỉ đạo là khả năng gây ảnh hưởng, động viên và chỉ dẫn người khác nhằm đạt đến mục tiêu mong muốn Việc chỉ đạo không chỉ bắt đầu khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà
nó thấm sâu, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng kia
Trên cơ sở văn bản kế hoạch và công tác tổ chức đã có, thực hiện việc hướng dẫn công việc, theo dõi, giám sát, động viên và uốn nắn kịp thời các hoạt động của từng cá nhân và mỗi bộ phận thực hiện kế hoạch giảng dạy đã có Cụ thể, cần chỉ đạo:
- Hoạt động giảng dạy tiếng Anh cho SV hệ đào tạo NVCL của giảng viên Trường ĐHNN- ĐHQG Hà Nội giúp cho sinh viên nắm vững hệ thống kiến thức ngôn ngữ và kiến thức văn hóa, đất nước Anh, hình thành hệ thống kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ, năng lực về phương pháp học tập, nghiên cứu và hoàn thiện nhân cách đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra