MỤC LỤC Lời mở đầu 1 Nội dung 3 Phần I: Khái quát về Nhà máy cơ khí ô tô 32 3 1.Quá trình hoạt động và phát triển của Nhà máy cơ khí ôtô 32 3 1.1.Tên, trụ sở, ngày thành lập: 3 1.2.Quá trình phát triển của nhà máy: 4 1.2.1.Sơ lược tình hình Nhà máy những ngày đầu thành lập 4 1.2.2.Giai đoạn từ năm 1964 đến 1984: 4 1.2.3.Giai đoạn từ năm 1985 đến nay: 5 1.2.4.Những khó khăn, thuận lợi: 8 1.3.Chức năng, nhiệm vụ của Nhà máy cơ khí ô tô 32 9 1.3.1.Chức năng: 9 1.3.2.Nhiệm vô 9 1.4.Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lí 9 1.4.1.Mô hình tổ chức bộ máy của Nhà máy 9 1.4.2.Cơ chế hoạt động và chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận. 10 2.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 14 2.1. Đặc điểm về sản phẩm và công nghệ sản xuất: 14 2.2. Đặc điểm về thị trường. 16 2.3.Đặc điểm về máy móc thiết bị. 17 2.4. Đặc điểm về lao động. 19 Phần II: Đặc điểm tổ chức kế toán tại Nhà máy cơ khí ô tô 32: 21 1.Tổ chức bộ máy kế toán 21 1.1. Trưởng phòng kế toán: 21 1.2. Kế toán báo cáo tài chính tổng hợp 22 1.3. Kế toán theo dõi tài sản cố định, NVL và công cụ dụng cụ: 22 1.4. Kế toán thanh toán với công nhân viên chức 22 1.5. Kế toán thanh toán, chi phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm 22 1.6.Thủ quỹ: 22 1.7. Kế toán phân xưởng: 22 2.Chế độ áp dụng kế toán tại Nhà máy: 22 2.1.Hệ thống danh mục tài khoản: 23 2.2.Danh mục chứng từ kế toán: 26 2.3.Hình thức tổ chức sổ kế toán: 29 2.3.1.Nhật kí chứng từ: 29 2.3.2. Bảng kê: 31 2.3.3. Sổ cái: 33 2.3.4.Sổ và thẻ kế toán chi tiết: 34 2.3.5.Trình tù ghi sổ: 34 3.Quá trình hạch toán một số phần hành kế toán chủ yếu: 35 3.1.Tài sản cố định: 35 3.2.Nguyên nhiên, vật liệu: 38 3.3.Thanh toán với người mua, người bán: 40 3.4.Quỹ tiền mặt: 41 Phần III: Nhận xét, đánh giá 44 Kết luận 46
Trang 1Lời mở đầu
Đất nước ta đang trong giai đoạn quá độ đi lên Chủ Nghĩa Xã Hội, pháttriển kinh tế luôn là vấn đề mà các nhà Lãnh đạo quan tâm, làm sao để xâydựng nước ta sánh được với các cường quốc trên thế giới Trước tình hình đó,Đảng và Nhà nước luôn không ngừng đẩy mạnh và khuyến khích sản xuấttrên mọi lĩnh vực, trong đó có công nghiệp nặng
Tổng Công Ty Công Nghiệp Ôtô Việt Nam là một công ty lớn sản xuấtcác mặt hàng cơ khí, bao gồm nhiều các công ty, nhà máy và các xí nghiệptrực thuộc Nhiều công ty, nhà máy nằm ở nhiều tỉnh thành trong cả nước, cácsản phẩm đa dạng phong phó và chiếm lĩnh thị trường cả nước Trong các nhàmáy trực thuộc Tổng công ty phải kể đến Nhà máy cơ khí ô tô 3/2
Nhà máy cơ khí ô tô 3/2 là doanh nghiệp được thành lập từ rất sớm( từnăm 1964), trải qua bao thăng trầm, Nhà máy luôn đẩy mạnh phát triển sảnxuất, không ngừng củng cố bộ máy tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt và chuyên mônhoá cao Tuy là một doanh nghiệp lâu năm nhưng nhà máy, luôn cố gắngthích nghi nhanh nhất với sù thay đổi của thị trường để không bị lạc hậu trước
sự thay đổi của công nghệ, của thị trường, nhu cầu của người tiêu dụng Sảnphẩm của Nhà máy bao gồm :sản xuất phục hồi phụ tùng ô tô, sản xuất khung
xe máy, sửa chữa các loại xe ô tô du lịch, xe công tác, xe ca,….Bên cạnh việcchú trọng sản xuất kinh doanh, Đảng bộ và ban lãnh đạo nhà máy cũng luônchú ý đến đời sống của công nhân viên nhà máy, để cho họ có thể yên tâmcông tác Chính những biện pháp khắc phục, không nản trước khó khăn thửthách mà Nhà máy cơ khí ô tô 3/2 tồn tại và phát triển như ngày nay
Tổ chức quản lý nhà máy gồm nhiều phòng, ban giúp Giám đốc quản lí,mỗi phòng ban nhận nhiệm vụ nhất định, điều hành các mặt: sản xuất, kinhdoanh, kĩ thuât,…Nếu phòng kinh doanh đảm bảo cho Nhà máy trong khâu
Trang 2tiêu thụ sản phẩm, tạo thị trường; phòng kỹ thuật đảm bảo về mặt kỹ thuật,chất lượng sản phẩm;… thì phòng kế toán thực hiện toàn bộ các công việc kếtoán từ ghi sổ, xử lí thông tin và lập báo cáo tài chính, tham mưu cho Giámđốc về tình hình tài chính của doanh nghiệp Với mô hình tập trung, đứng đầu
là Trưởng phòng, chịu trách nhiêm trước Giám đốc, và các kế toán phần hành,mỗi kế toán phần hành nhận trách nhiệm hạch toán từng phần: thanh toán,tiền mặt, NVL, …để đảm bảo công việc chính xác mà không bị chồng chéo.Đây là bộ phận không thể thiếu và đóng góp phần lớn vào sự thành công, pháttriển của Nhà máy
Qua thời gian đầu thực tập, được sự giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của CôThs Lê Kim Ngọc, của các cô chú phòng nhân chính và phòng kế toán, đãgiúp em hiểu được phần nào quá trình thành lập và phát triển của Nhà máy,nắm bắt được quá trình vận hành của bộ máy kế toán
Đây là khái quát tình hình phát triển, bộ máy tổ chức quản lí, quá trình vậnhành bộ máy kế toán của Nhà máy cơ khí ô tô 3/2 Mặc dù đã hết sức cố gắngnhưng báo cáo của em không tránh khỏi thiếu xót, em rất mong được sù đónggóp ý kiến của cô giáo, các cô chú để báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Nội dung
Phần I: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ MÁY CƠ KHÍ Ô TÔ 3/2
1.Quá trình hoạt động và phát triển của Nhà máy cơ khí ôtô 3/2
1.1.Tên, trụ sở, ngày thành lập:
Tên Nhà máy: Nhà máy cơ khí ô tô 3-2
Địa chỉ: 18 đường Giải phóng - quận Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại giao dịch: (04) 8.532601 - 8.520721
+ Huân chương Lao động Hạng nhì: nhân kỷ niệm 40 năm thành lậpCông ty (9/3/1964 - 9/3/2004)
+ Quận uỷ Đống Đa công nhận Đảng bộ Nhà máy cơ khí ô tô 3-2 làĐảng bộ trong sạch vững mạnh
+ Bé Giao thông vận tải tặng cờ đơn vị xuất sắc cho Nhà máy cơ khí ô tô 2
3-+ Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tặng cờ đơn vị thi đua xuất sắccho Công đoàn Nhà máy
+ v.v
Đặc biệt là: ISO 9001: 2000 ISO 9001: 2000
Trang 4Nhà máy cơ khí ô tô 3/2, là doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổng công ty cơkhí Giao thông vận tải, được thành lập theo quyết định số 1046 QĐ/TCCB-
LĐ ngày 27/05/1993 của bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Đăng kí kinhdoanh sè 108902 do Trọng tài kinh tÕ Hà Nội cấp ngày 26/06/1993
1.2.Quá trình phát triển của nhà máy:
1.2.1.Sơ lược tình hình Nhà máy những ngày đầu thành lập
Tiền thân của Nhà máy là mét bộ phận sửa chữa của đoàn xe 12 thuộcCục chuyên gia Nhiệm vụ chủ yếu là tiểu tu bảo dưỡng các loại xe du lịchcủa Đoàn và của Trung ương mỗi năm không quá 2 đầu xe, mỗi tháng chỉ 8-
12 xe Số thiết bị quá là Ýt ái và cũ kỹ, vẻn vẹn được 10 chiếc, lực lượng laođộng không quá 210 người, số cán bộ kỹ thuật có 3 đồng chí với ba phânxưởng, nhiều bộ phận còn chắp vá, luộm thuộm, các phòng ban xí nghiệp chỉ
1, 2 người theo dõi, chức năng không rõ ràng, nhà cửa lụp sụp, tổng diện tíchchỉ bằng một phân xưởng hiện nay (1,141m2 )
Sản xuất theo chế độ cung cấp, không có hạch toán kinh tế, sửa chữa theokinh nghiệm, không có quy trình chuẩn định mức
Từ buổi đầu phôi thai Êy do phấn đấu không ngừng, vượt qua mọi khó khăngian khổ, tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp trên, sự giúp đỡ tận tình củacác cơ quan bạn Nhà máy đã trưởng thành nhanh chóng về mọi mặt, luônluôn hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vô
1.2.2.Giai đoạn từ năm 1964 đến 1984:
Xưởng ô tô 3/2 được thành lập ngày 09/03/1964 tại quyết định số185/QĐTC ngày 09/03/1964 của Bé Giao thông vận tải Cấp trên trực tiếp củacông ty trước đây là Cục cơ khí Bé Giao thông vận tải, sau đó là Liên hiệp các
xí nghiệp cơ khí giao thông vận tải – Bé Giao thông vận tải và bưu điện, lócnày là nhà máy ô tô 3/2 Trong 20 năm, nhà máy đã trưởng thành nhanhchóng về mọi mặt, dành được nhiều thành tích, dành tặng nhiều huân chương,
Trang 5nhiều bằng khen.Năm 1966 cuộc chiến tranh phá hoại lần một của đế quốc
Mỹ buộc nhà máy phải sơ tán.Từ năm1968 đến năm 1972 sau nhiều cuộcđánh phá nhà máy đã phải tốn nhiều công sức và tiền của để khôi phục lại
Về xây dựng cơ bản, cải tạo mặt bằng, trang thiết bị, trong những ngày ácliệt nhất của chiến tranh, vừa sản xuất, vừa xây dựng, vừa sơ tán, nhà máy đãtiến hành các biện pháp nhằm cải tạo mặt bằng, xây dựng một số nhà mới.Đến năm 1984, nhà máy đã cã một cơ ngơi bề thế, tổng diện tích :2hecta2 Trang thiết bị tăng lên được 178 thiết bị: máy tiện, phay bào xọc, máy khoan,máy mài các loại máy cưa, máy Ðp, đúc, máy đột dập…Đã có những thiết bịhiện đại chính xác, một hệ thống nhiệt luyện tương đối hoàn chỉnh đủ sức đểsản xuất các loại phụ tùng
Về tổ chức sản xuất, năm 1964, chỉ có 10 tổ sản xuất, 3 phân xưởng nhỏ,
3 phòng nhỏ chưa hoàn chỉnh thì sau 20 năm, đã có 45 tổ sản xuất, 6 phânxưởng(lắp ráp, thân xe, cơ khí sửa chữa, cơ khí sản xuất phụ tùng, phânxưởng phụ, phân xưởng phụ, phân xưởng kim phun), 7 phòng, 3 ban hoànchỉnh Việc tổ chức sản xuất đã theo dây truyền chuyên môn hoá cụm sảnphẩm, có phân xưởng đã khoán theo lương Mọi công việc trong lắp ráp, sửachữa đều có tiêu chuẩn, định mức vật tư, lao động
Đội ngò cán bé công nhân viên lớn mạnh không ngừng Năm 1984, số kĩ
sư là 51, tự đào tạo được 653 công nhân trong 20 năm qua bằng tổng số cán
bộ công nhân nhà máy hiện nay, bình quân bậc thợ của nhà máy là 4,1; trong
đó có 11 kỹ sư đào tạo tại chức, đã bồi dưỡng được 10 cán bộ lãnh đạo, 33cán bộ quản lý Hầu hết cán bộ lãnh đạo, quản lí đều có bằng trung cấp và đạihọc, đội ngò cán bộ công nhân khá vững mạnh về chuyên môn và cả về tưtưởng phẩm chất đạo đức tốt, tổ chức Đảng và các đoàn thể Công đoàn thanhniên không ngừng được củng cố và bổ sung lực lượng, 67 cán bộ công nhân
đã được gia nhập Đảng, 80% tổ sản xuất, 100% số phòng chuyên môn đã có
Trang 6đảng viên, có phòng đạt đến 60% Đảng viên, lực lượng thanh niên, từ chỗ 85đoàn viên năm 1964 thì đến nay đã có tới gần 300 đoàn viên thanh niên CộngSản Hồ Chí Minh.
1.2.3.Giai đoạn từ năm 1985 đến nay:
Từ khi đất nước ta bước vào thời kỳ quá độ chuyển từ cơ chế bao cấp sang
cơ chế thị trường có sự định hướng của nhà nước, làm cho nhiều xí nghiệpnhà máy gặp khó khăn trong khâu sản xuất và quản lý Việc chuyển đổi này
đã đặt công ty trước thử thách lớn, yêu cầu đặt ra là phải làm sao thích nghiđược với sù thay đổi này, song với sự cố gắng của Ban lãnh đạo và sự nỗ lựccủa toàn thể cán bộ công nhân viên đã đưa công ty vượt qua thời kỳ khó khăn
đó và phát triển mạnh mẽ như ngày nay
Nhà máy không ngừng đổi mới, phát huy thế mạnh, khắc phục khó khăntrong giai đoạn đất nước đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển.Nhất lànăm 1999, là năm đánh dấu bước chuyển mình của Nhà máy cơ khí ô tô 3/2.Năm 1999 thực sự là năm khởi sắc của công ty sau gần 10 năm khủng hoảng,
do không theo kịp sự chuyển biến của cơ chế thị trường để đi vào một thời kìmới, thời kì phát triển toàn diện
Với phương châm tự thay đổi mình, lấy chất lượng, và giá cả làm đầu vàgiữ uy tín với khách hàng, Nhà máy đã thực hiện một loạt các chính sách,biện pháp nhằm đổi mới công ty Các biện pháp chủ yếu mà Nhà máy đã thựchiện trong giai đoạn này là: biện pháp về thị trường, biện pháp về vốn, biệnpháp về công nghệ, biện pháp về nâng cao chất lượng sản phẩm,…Bằng tất cảnhững cố gắng nói trên Nhà máy đã từng bước khẳng định được mình và tìmđược chỗ đứng trên thị trường, tăng nhanh nguồn vốn, doanh thu, mở rộngmặt bằng sản xuất, mua sắm thiết bị hiện đại để thành lập thêm dây chuyềnsản xuất mới, bổ sung nguồn lực cho Nhà máy Đặc biệt năm 2002 Nhà máy
đã xây dựng thành công hệ thống quản lí chất lượng 9001:2000 và được đưa
Trang 7vào áp dụng có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của Nhà máy Về thunhập và đời sống của công nhân viên chức đã không ngừng được cải thiện.Các chỉ tiêu về nép ngân sách, đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, nép kinhphí cấp trên đều được Nhà máy thực hiện một cách nghiêm túc, đúng kỳ hạn
và đúng chế độ quy định của Nhà nước Hiểu được muốn phát triển trong cơchế thị trường thì phải không ngừng đổi mới sản phẩm, sản xuất sản phẩm vớicông nghệ cao, năm 2005, Nhà máy nghiên cứu dây truyền sản xuất của HànQuốc, sắp xếp dây truyề mới phù hợp với điều kiện Việt Nam Đẩy mạnhthông tin tuyên chuyền quảng cáo, giới thiệu các sản phẩm truyền thống, đặcbiệt là các sản phẩm mới của Nhà máy, để tăng cường khả năng tiêu thụ sảnphẩm Dưới đây là một số chỉ tiêu thể hiện sự phát triển của công ty trongmấy năm gần đây:( đơn vị:1000đ)
Trang 8Sè lao động bình quân(người)
Thu nhập bình quân đầu
người/thángNguồn vốn CSH
Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu(%)
Hàng tồn kho
259.325.564230.560.32128.765.2435.783.90612.023.12110.958.216
4661,95
12.951.894
4,231.507.592
209.511.485187.401.77622.109.7093.656.94111.468.7236.984.045
4231.85
12.121.744
3,330.167.492
100.083.31293.324.8136.758.499161.0193.773.2392.824.241
3951.4
9.051.982
2,825.992.513
Nhìn qua có thể thấy, doanh thu 3 năm gần đây tăng: năm 2005 tăng sovới năm 2004 là:123,8%; trong khi đó giá vốn hàng bán năm 2005 tăng so vớinăm 2004 là 123%, làm lợi nhuận năm 2005 tăng so với năm 2004 Xem xéttình hình của nhà máy thì sở dĩ có sự tăng này là do năm 2005, nhà máy đãchú trọng đến khâu tiêu thụ sản phẩm, quảng cáo sản phẩm làm số lượng sảnphẩm tiêu thụ tăng, tăng doanh thu bán ra, nhưng đồng thời cũng làm tăng chiphí bán hàng Số lượng sản phẩm sản xuất tăng, lượng hàng tồn kho tăng cóthể gây ứ đọng vốn, năm 2005 lượng hàng tồn kho tăng so với năm2004:104,4% Thu nhập bình quân đầu người tăng vọt chứng tỏ nhà máykhông ngừng đẩy manh sản xuất, đẩy mạnh công tác tiêu thụ, nhưng cũngluôn chú ý đến đời sống vật chất tinh thần của công nhân viên,tỷ suất lợinhuận trên doanh thu năm 2005, 2004 cũng tăng so với năm 2003
Trang 91.2.4.Những khó khăn, thuận lợi:
* Thuận lợi:
- Đảng bộ Nhà máy cơ khí ô tô 3/2 là một Đảng bộ trong sạch vững mạnh.Đảng uỷ Nhà máy trong từng giai đoạn, đã xây dựng các định hướng pháttriển của Nhà máy chính xác và kịp thời
- Ban lãnh đạo Nhà máy và đội ngò cán bộ quản lý đoàn kết nhất trí năngđộng sáng tạo và có tinh thần trách nhiệm cao
- Cán bộ công nhân viên trong Nhà máy đồng tâm hiệp lực, kiên trì phấn đấu,khắc phục mọi khó khăn, lao động quên mình để hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao Đội ngò cán bộ ngày càng trưởng thành đáng kể cả về số lượngcòng nh chất lượng
- Được sự giúp đỡ của các địa phương, của các ban ngành các cơ quan chứcnăng quản lý Nhà nước và Bộ Giao thông vận tải
- Đặc biệt Nhà máy chóng ta còn được sự quan tâm giúp đỡ có hiệu quả và sựchỉ đạo trực tiếp của Hội đồng quản trị- Tổng giám đốc và các phòng bannghiệp vụ của Tổng công ty
* Khó khăn:
- Trong thời gian thành lập, tồn tại và phát triển, Nhà máy cơ khí ô tô 3/2 đãgặp không Ýt khó khăn, đứng trước những khó khăn đó Nhà máy luôn tìm ranhững biện pháp để khắc phục, tìm ra những hướng đi mới
- Thời gian đầu mới thành lập, thiết bị, vật chất còn nhiều thiếu thốn, lạitrong lúc đÊt nước có chiến tranh, nhà máy phải luôn tìm cách khắc phục khókhăn
- Thị trường trong nước có những năm không ổn định, do thay đổi của nềnkinh tế nh chuyển sang cơ chế thị trường làm cho Nhà máy gặp không Ýt khókhăn
Trang 10- Năng lực còng nh tay nghề của cán bộ công nhân tuy ngày càng được nângcao nhưng vẫn còn chưa đáp ứng với những sản phẩm sản xuất của Nhà máynhất là những sản phẩm mới
- Thiết bị tuy được đổi mới nhưng vẫn còn nhiều loại thuộc thế hệ cũ, đã lạchậu về công nghệ không đảm bảo để sản xuất sản phẩm, nhất là những sảnphẩm mới
- Chưa đủ sức cạnh tranh với các mặt hàng sản xuất từ nước ngoài, vẫn kémhơn về mẫu mã, chủng loại, Mặt khác nhiều vật tư đầu vào phải nhập từnước ngoài nên giá cao làm tăng chi phí sản xuất
- Vẫn chưa được chú trọng nhiều trong khâu marketing, tiêu thụ sản phẩm,
1.3.Chức năng, nhiệm vụ của Nhà máy cơ khí ô tô 3/2
Là mét doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty công nghiệp ô tôViệt Nam, Nhà máy có nhưng chức năng nhiệm vụ chủ yếu sau:
1.3.1.Chức năng:
Sản xuất, kinh doanh, và sửa chữa các mặt hàng cơ khí như: ô tô, chi tiếtkhung xe máy,… đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước, nâng cao tỷ lệ nộiđịa hoá các sản phẩm cơ khí đặc biệt là ô tô góp phần nâng cao chất lượng củacác phương tiện giao thông nước ta
1.3.2.Nhiệm vô
Nhà máy có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chuyên ngành cơ khí giaothông vận tải theo quy hoạch, kế hoạch phát triển của Tổng công ty CôngNghiệp ô tô Việt Nam và theo yêu cầu của thị trường bao gồm:
Lập dự án, khảo sát nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất và tiêu thụ các sảnphẩm:
- Sửa chữa các loại xe ô tô du lịch, xe công tác, xe ca thi công công trìnhvới mọi cấp sửa chữa
Trang 11- Tân trang đóng mới các loại xe ô tô du lịch, xe công tác, xe ca, xe tảinhẹ, xe gắn máy các loại, xe vận tải thi công công trình.
- Sản xuất phục hồi phụ tùng ô tô, xe gắn máy, phụ tùng xe, máy thi côngcông trình
- Hợp đồng sản xuất, gia công các loại mặt hàng cơ khí, các mặt hàng kếtcấu thép, phục vụ ngành và các ngành kinh tế khác
Kinh doanh mua bán ô tô, xe gắn máy, phụ tùng ô tô, các phụ kiện, cácloại hàng hoá phục vụ yêu cầu của ngành và thị trường
1.4.Đặc điểm bé máy tổ chức quản lí
1.4.1.Mô hình tổ chức bộ máy của Nhà máy
Bất kể một doanh nghiệp nào cũng cần phải có một bộ máy quản lý, nhờ
có bộ máy này đảm bảo sự giám sát quản lí chặt chẽ tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Để tận dụng ưu thế và phù hợp với tình hình sảnxuất kinh doanh, cơ cấu bộ máy Nhà máy gọn nhẹ, linh hoạt, có phân cấp rõràng tạo điều kiện cho Ban giám đốc điều hành có hiệu quả và khai thác tối đatiềm năng của cả hệ thống( thể hiện qua sơ đồ)
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy là cơ cấu theo mô hình trựctuyến chức năng hay còn gọi là cơ cấu hỗn hợp Theo kiểu cơ cấu này thìquản lý lãnh đạo phục tùng theo trực tuyến và theo chức năng, vẫn tuân thủtheo chế độ một thủ trưởng mà tận dụng được sự tham gia của các bộ phậnchức năng, giảm bớt gánh nặng cho các cấp lãnh đạo cao nhất của Nhà máy Chức năng chung của các phòng ban trong Nhà máy là giúp giám đốc nắmtình hình, giám sát, kiểm tra, nghiên cứu, xây dựng kế hoạch chuẩn bị sảnxuất và phục vụ sản xuất, hướng dẫn công tác kỹ thuật, công tác nghiệp vụcho các cán bộ chức năng và cấp quản lý phân xưởng giúp thủ trưởng trựctuyến chuẩn bị và thông qua các quyết định kiểm tra quá trình sản xuất chung,
Trang 12theo dõi để tổ chức công việc không sai lệch về kỹ thuật và những điều kiệnthời gian.
Mặc dù các phòng ban chức năng không có quyền đưa ra quyết định đốivới cơ quan ngành dọc, tuy nhiên trong những công việc nhất định họ cũngđược giao quyền trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn đối với cán bộ chức năng vàcấp phân xưởng, thậm chí đến tận công nhân sản xuất
Bộ máy quản lý của Nhà máy hiện nay được chia thành 3 khối chính đó làkhối kỹ thuật, khối sản xuất, khối kinh doanh, mỗi khối do một phó giám đốcphụ trách chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Ngoài ra còn có nhiềuphòng ban chức năng khác làm tham mưu cho ban Giám đốc và chịu sự chỉđạo của các Phó giám đốc theo các chức năng, các lĩnh vực hoạt động tươngứng
1.4.2.Cơ chế hoạt động và chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
Quyền quyết định cao nhất thuộc về Giám đốc, mỗi cấp dưới chỉ nhậnlệnh từ một cấp trên trực tiếp, các phòng chức năng chỉ làm công tác thammưu cho các lãnh đạo trực tuyến Các Phó giám đốc, quản đốc sử dụng quyền
mà Giám đốc giao cho để thống nhất quản lý mọi hoạt động trong lĩnh vựccông việc được phân công hoặc trong đơn vị mình phụ trách
+ Giám đốc: do HĐQT Tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam bổ nhiệm,miễn nhiệm, khen thưởng, kỉ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc Là ngườiđại diện pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT, có quyền raquyết định cao nhất đối với mọi hoạt động của Nhà máy, trực tiếp chịu tráchnhiệm trước Tổng công ty và Nhà nước về kết quả hoạt động của Nhà máy,giám đốc là người giữ vai trò chỉ huy với chức trách quản lý, sử dụng toàn bộvốn, đất đai, nhân lực và các nguồn lực do Tổng Công ty giao cho nhằm thựchiện công việc Giám đốc uỷ quyền Trong khi thực hiện nhiệm vụ và quyền
Trang 13hạn được giao, cỏc Phú giỏm đốc chủ động giải quyết cụng việc theo đỳngchức năng và trong giới hạn về quyền hành.
+ Phú Giỏm đốc sản xuất: Giỳp Giỏm đốc điều hành, tổ chức quản lý quỏ
trỡnh sản xuất của Nhà mỏy, lập kế hoạch sản xuất, tiến hành triển khai thựchiện thụng qua sự chỉ đạo của cỏc quản đốc đối với cỏc phõn xưởng, tổ, ca…Chỉ huy thống nhất kỹ thuật sản xuất hàng ngày, điều phối lao động và duy trỡ
kỹ thuật lao động cho toàn Nhà mỏy Cho từng phõn xưởng, đảm bảo cho quỏtrỡnh sản xuất được diễn ra liờn tục, nhịp nhàng Đồng thời tổ chức sắp xếp,
bố trớ hợp lý lực lượng lao động trực tiếp sản xuất sao cho đảm bảo sử dụng
cú hiệu quả nhất, đề xuất và tham gia bồi dưỡng nõng cao trỡnh độ tay nghềcho cụng nhõn Khi giỏm đốc vắng mặt, uỷ quyền cho Phú Giỏm đốc sản xuấtchỉ huy điều hành mọi mặt hoạt động của Nhà mỏy
giám đốc
Phó giám đốc
P kỹ thuật KCS
P nhân chính
P kế toán
Ban bảo vệ
P.kinh doanh
PX ô
P kỹ thuật
P kế
hoạch
PX ô
tô 1
Trang 14+ Phó Giám đốc kỹ thuật: Giúp Giám đốc Công ty phụ trách kỹ lĩnh vực
quản lý kỹ thuật và xây dựng cơ bản của Nhà máy Nghiên cứu và xây dựng
kế hoạch, phương án đầu tư, phát triển công nghệ, kỹ thuật sản xuất, xây dựngchính sách quản lý kỹ thuật cho từng giai đoạn, từng loại sản phẩm khác nhausao cho đáp ứng được yêu cầu sản xuất của từng thời kỳ khác nhau cững nhưcủa từng sản phẩm Xây dựng tiêu chuẩn hóa sản phẩm truyền thống và các
đề án cải tiến mẫu mã, kết cấu sản phẩm hướng đến hoàn thiện các tiêu chuẩn,chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm qua từng giai đoạn Phó giám đốc kỹthuật có nhiệm vụ tổ chức điều hành các mặt công tác quản lý kỹ thuật cụ thểnhư chuẩn bị kỹ thuật về thiết kế, công nghệ, thiết bị kiểm tra chất lượng theo
kế hoạch và tiến độ sản xuất, duy trì, bảo trì máy móc thiết bị, năng lượngđảm bảo tiến hành sản xuất liên tục, xây dựng định mức chi phí vật tư, nănglượng, nhiên liệu, lao động cho từng đơn vị sản phẩm, nâng cao trình độchuyên môn cho đội ngò lao động…
+ Phó giám đốc kinh doanh : điều hành tình hình kinh doanh của công ty,
chịu trách nhiệm trước Giám đốc về khâu tiêu thụ, về thị trường sảnphẩm, lập các kế hoạch về tuyên truyền quản bá sản phẩm của Nhà máy nhất
là những sản phẩm mới
* Các phòng ban chức năng
- Phòng kế toán là một bộ phận không thể thiếu của bất cứ đơn vị nào Cã
trách nhiệm giám sát kiểm tra và cố vấn cho giám đốc về mặt tài chính vàtheo dõi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy Đồng thời thammưu cho lãnh đạo về tình hình sản xuất kinh doanh trong kỳ, về tình hình tưvấn sử dụng và luân chuyển vốn, thực hiện các chế độ về tài chính của Nhàmáy, hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh, lập các báo cáo tài chính gửi lêncác cơ quan cấp trên Tham mưu về quản lý các mặt công tác kế toán- tàichính, biện pháp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nép đối với Nhà nước
Trang 15Phòng kế toán đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc, chịu sự chỉ đạo vềmặt nghiệp vụ của Trưởng phòng kế toán.
- Phòng kinh doanh: Chi phối chủ yếu mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
Nhà máy, nã có trách nhiệm tìm nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất,đồng thời có trách nhiệm tìm thị trường tiêu thụ, tìm bạn hàng, nắm bắt thôngtin về những bạn hàng mà Nhà máy sản xuất kinh doanh và giá cả các mặthàng đó
- Phòng Nhân chính: Theo dõi tình hình tăng giảm số lượng cán bé công nhân
viên trong Nhà máy, có trách nhiệm thực hiện và giải quyết các vấn đề về chế
độ, chính sách mà Nhà nước quy định với cán bộ công nhân viên Theo dõitình hình làm việc, tình hình thực hiện định mức công việc của cán bộ côngnhân viên, tổ chức công tác lao động tiền lương, lập định mức lao động trênmột sản phẩm, theo dõi công tác bảo hiểm xã hội, an toàn lao động, đào tạocán bộ, nâng cao tay nghề cho công nhân viên
- Phòng kế hoạch sản xuất: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
doanh hàng tháng, hàng quý, hàng năm Thực hiện kiển tra tiến độ kế hoạchsản xuất đảm bảo cung ứng đầy đủ những thông tin kịp thời, những thông tincần thiết, cân đối cấp phát vật tư đúng định mức
- Phòng kỹ thuật, kỹ thuật KCS : Xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật,
tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, quy cách từng mặt hàng có thiết kế, khuônmẫu, nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tiến bộ, khoa học kỹ thuật phục vụ trựctiếp cho sản xuất Tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lí kỹ thuật,quản lý chất lượng sản phẩm, duy trì và từng bước nâng cao uy tín của nhàmáy
- Ban dự án: Lập các dự án sản xuất, mua trang thiết bị Cộng tác chặt chẽ với
phòng kế hoạch sản xuất để đảm bảo quá trình sản xuất
Trang 16- Ban bảo vệ : có chức năng bảo vệ sản xuất, phòng chống cháy nổ, phòng
chống tệ nạn xã hội, bảo vệ tài sản của nhà máy và của khách hàng đến quan
hệ công tác Phòng bảo vệ có chức năng duy trì việc mang mặc và chấp hànhgiê giấc lao động của công nhân
Các phân xưởng ô tô, phân xưởng cơ khí nơi trực tiếp sản xuất các sảnphẩm của Nhà máy, dưới sự quản lý của các quản đốc, các phân xưởng chịutrách nhiệm các phần việc được giao Ngoài ra cùng với các phân xưởng sảnxuất, để tận dụng diện tích mặt bằng, tăng thêm thu nhập, nhà máy còn kinhdoanh xăng dầu(1 kiốt)
Tất cả các mối liên hệ và hoạt động của các phòng, ban, bộ phận đềudưới sự chỉ đạo của Giám đốc tâm huyết với nghề cơ khí nhưng cũng rất năngđộng trong cơ chế thị trường, đã đem đến những thắng lợi nhất định cho Nhàmáy như ngày nay
Số lượng cơ cấu các phòng ban trong Nhà máy được thể hiện ở bảngsau:
Bảng 2: Sè lượng cơ cấu các phòng ban trong Nhà máy (được thể hiện ở
Trang 172.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1 Đặc điểm về sản phẩm và cụng nghệ sản xuất:
Cho đến nay, Nhà mỏy cơ khớ ụ tụ 3-2 tiến hành sản xuất cỏc loại sảnphẩm khỏc nhau với chủng loại rất đa dạng và phức tạp Mỗi một sản phẩm cúnhững tớnh năng, tỏc dụng khỏc nhau với cỏc thụng số kinh tế kỹ thuật cũngrất khỏc nhau Chớnh vỡ thế mà làm cho Nhà mỏy rất khú khăn trong việc tổchức sản xuất, đảm bảo nõng cao chất lượng sản phẩm từ đú nõng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của mỡnh thể hiện ở chỗ:
Cỏc loại sản phẩm khỏc nhau đũi hỏi phải được làm từ cỏc nguyờn vật liệukhỏc nhau làm cho chủng loại vật tư, nguyờn vật liệu để sản xuất sản phẩmcủa Nhà mỏy cũng vụ cựng phức tạp khú khăn cho cụng tỏc cung ứng vật tưphục vụ sản xuất Mỗi loại sản phẩm đều cú quy trỡnh cụng nghệ sản xuấtriờng
Vớ dụ: quy trỡnh sản xuất khung xe mỏy
HànPha, cắt, tiện, đột dậpNguyên liệu: Phôi, sắt
Làm sạch
Đóng số
Sơn
Trang 18Qua sơ đồ trên ta thấy quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm theo quytrình tuần tự Nguyên vật liệu vào là các nguyên liệu phôi sắt qua các khâupha, cắt, tiện dập đến hàn Sau khi hàn xong phải làm sạch để đóng số khungsau đấy sơn Khi sơn hoàn chỉnh rồi sẽ nghiệm thu và bao gói sản phẩm.
Nh vậy, tính đa dạng sản phẩm dẫn đến tính đa dạng về quy trình công nghệsản xuất gây khó khăn trong việc bố trí máy móc thiết bị sản xuất và hoạtđộng bàn giao ở các công đoạn sản xuất Do sự đa dạng về sản phẩm, mỗi loạisản phẩm đòi hỏi một trình độ khác nhau về sự khéo léo, chính xác của ngườisản xuất Điều này đòi hỏi việc bè trí đội ngò lao động trong Nhà máy cầnphải phù hợp với các loại công việc, các loại sản phẩm Nó cũng ảnh hưởngkhông nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy
2.2 Đặc điểm về thị trường.
Nh chóng ta đã biết sản phẩm xuất ra nhằm thỏa mãn, đáp ứng nhu cầu thịtrường nên yếu tố thị trường có ảnh hưởng rất nhiều tới việc nâng cao hiệuqủa sản xuất kinh doanh Đối với Nhà máy cơ khí ô tô 3-2 trong giai đoạn nàythì yếu tố thị trường càng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy
Hiện nay, mặc dù chủng loại sản phẩm của Nhà máy rất đa dạng nhưng cóthể chia thành các loại thị trường sau:
- Thị trường sửa chữa, đóng mới, lắp ráp, phục hồi và sản xuất phụ tùng ô tô xemáy
- Thị trường sản xuất, gia công mặt hàng cơ khí khác
Bao gãi s¶n phÈm
Trang 19- Thị trường sản phẩm cho sản phẩm khác
Ta sẽ điểm qua tình hình của từng loại thị trường, qua đó đánh giá ảnhhưởng của chúng tới việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhàmáy
Thị trường sửa chữa, đóng mới, lắp ráp, phục hồi và sản xuất phụ tùng ô tô, xemáy Đây là thị trường truyền thống của Nhà máy Trong những năm gần đâyngành công nghiệp nặng nói chung và ngành cơ khí nói riêng gặp rất nhiềukhó khăn Nhà nước có chính sách tập trung vào ngành xuất khẩu như: Dagiầy, may mặc, nông sản (gạo, cà phê, điều…), hải sản… và Ýt quan tâm pháttriển công nghiệp nặng Vì vậy việc mở rộng thị trường này của Nhà máy gặpnhiều khó khăn Mặt khác do nhu cầu thị trường ngày một phức tạp, đòi hỏingày càng cao Đây cũng là trở ngại mà Nhà máy cần vượt qua
Đối với các thị trường còn lại, tình hình khá khả quan cho Nhà máy
- Thị trường sản xuất, gia công mặt hàng cơ khí khác: Đây là thị trường màNhà nước đang quan tâm, ưu tiên phát triển Do đó các nhu cầu về phụ tùngmáy móc thiết bị để chế biến cũng sẽ tăng theo Đây là thị trường rất nhiềutiềm năng mà Nhà máy có thể khai thác, tận dụng
Tuy nhiên đây là những sản phẩm mới của Nhà máy, chính vì thế các sảnphẩm đòi hỏi phải vừa nghiên cứu vừa sản xuất nên cũng gây khá nhiều khókhăn cho Nhà máy
Bên cạnh những khó khăn nh thế thì mức độ cạnh tranh ở trên các thịtrường ngày càng trở nên gay gắt và quyết liệt Ngoài các công ty cơ khí củaQuân đội cạnh tranh với Nhà máy ngày càng cao Công ty KATO của Nhậtcũng đã đem máy móc thiết bị vào Việt Nam để sản xuất kinh doanh Điềunày đã làm cho những khó khăn của Nhà máy lại càng trở lên khó khăn hơn
Trang 20và việc quan tâm chú trọng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy thực
sự là điều kiện để Nhà máy cơ khí ô tô 3-2 có thể tồn tại và phát triển
2.3.Đặc điểm về máy móc thiết bị.
Năng lực của máy móc thiết bị cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trựctiếp đến việc bảo đảm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Ở Nhà máy
cơ khí ô tô 3-2 thì máy móc thiết bị ảnh hưởng đến việc bảo đảm và nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy thể hiện ở những điểm sau:
- Sè lượng máy móc thiết bị của Nhà máytương đối nhiều nhưng rất lạc hậukhó khăn cho việc tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thịtrường và khó khăn trong công tác kiểm tra, chuẩn bị, bảo dưỡng máy mócthiết bị phục vụ sản xuất Hiện nay, Nhà máy có gần 300 máy móc các loại
nh sau:
Trang 21B ng 3: Các lo i máy móc thi t b c a Nh máy ảng 3: Các loại máy móc thiết bị của Nhà máy ại máy móc thiết bị của Nhà máy ết bị của Nhà máy ị của Nhà máy ủa Nhà máy à máy
2 Máy mài các loại:
(Nguồn: Phòng KT- TC Nhà máy cơ khí ô tô 3-2)
Đại bộ phận máy móc thiết bị của Nhà máy đã qua nhiều năm sử dụng nênnăng lực sản xuất là rất Ýt (còn từ 30-35%), dễ háng hóc, độ chính xác thấp,nên rất khó khăn cho việc đảm bảo tình hình sản xuất của Nhà máy Hơn nữahoạt động sửa chữa bảo dưỡng và đổi mới máy móc thiết bị của Nhà máy cònrất yếu Số lượng máy móc thiết bị được sửa chữa, bảo dưỡng hàng năm củaNhà máy hết sức khiêm tốn
Năm 2003 : Sửa chữa lớn 15 thiết bị lớn và sửa chữa đột xuất 17 máy Năm 2004: Sửa chữa lớn 21 thiết bị lớn và sửa chữa đột xuất 22 máy
Trang 22Riêng năm 2005, nhà máy tăng sản phẩm lên các loại: đóng xe khách:720,sảnxuất khung xe, bình xăng, chi tiết khung:45000, sửa chữa bảo dưỡng xe: 700(triệu); sản xuất công nghiệp khác:640(triệu)
2.4 Đặc điểm về lao động.
Nhân tè lao động có ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của Nhà máy Đối với lao động sản xuất nhìn chung nhân tốnày ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện qua các điểm nhưtrình độ tay nghề (bậc thợ), kinh nghiệm sản xuất (thâm niên công tác) và thái
độ làm việc Ở Nhà máy cơ khí ô tô 3-2 hiện nay đội ngò lao động là mộtđiểm mạnh, chứa đựng một tiềm năng vô cùng lớn, nếu phát huy tốt sẽ làđiểm hết sức quan trọng tác động đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Nhà máy
Hiện nay, số lượng cán bộ công nhân viên trong công ty là 466 người
Trong đó: Số kỹ sư, đại học: 59 người
Sè trung cấp kỹ thuật: 9 ngườiTổng số lượng cán bộ quản lý của Nhà máy là 102 người Trong đó có
40 người có trình độ đại học, 24 người có trình độ trung cấp, 38 sơ cấp Nhưvậy, số người có trình độ đại học chiếm 39,2%.Sè người có trình độ trung cấpchiếm 15,4% tổng số cán bộ công nhân viên của Nhà máy Đây là một tỷ lệtương đối cao, nó thể hiện ở số cán bộ quản lý có trình độ cao Điều này tạođiều kiện tốt cho Nhà máy trong việc điều hành và thực hiện hoạt động sảnxuất kinh doanh của Nhà máy, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Nhà máy
Sè lao động gián tiếp chiếm 39,2% tổng số cán bộ công nhân viên củaNhà máy Với chức năng chính của Nhà máy là sản xuất kinh doanh thì việc
có nhiều lao động gián tiếp so với số lao động trực tiếp sẽ ảnh hưởng không
Trang 23tốt tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy Nhà máy nên có biện phápgiảm bớt số lao động gián tiếp này.
N m 2005 Nh máy có 251 công nhân s n xu t v i c c u b c thăm 2005 Nhà máy có 251 công nhân sản xuất với cơ cấu bậc thợ à máy có 251 công nhân sản xuất với cơ cấu bậc thợ ản xuất với cơ cấu bậc thợ ất với cơ cấu bậc thợ ới cơ cấu bậc thợ ơ cấu bậc thợ ất với cơ cấu bậc thợ ậc thợ ợ
Trang 24Phần II: Đặc điểm tổ chức kế toỏn tại Nhà mỏy cơ khớ ụ tụ 3/2:
1.1 Trưởng phũng kế toỏn: Trực tiếp phụ trỏch phũng kế toỏn của Nhà mỏy,
chịu trỏch nhiệm trước giỏm đốc Nhà mỏy về mọi hoạt động tài chớnh củaNhà mỏy, chịu trỏch nhiệm về nguyờn tắc tài chớnh đối với cỏc cơ quan cấptrờn, với thanh tra, kiểm tra, kiểm toỏn nhà nước Kiểm tra, phản ỏnh cụng tỏchạch toỏn kế toỏn của Nhà mỏy theo đỳng tiến độ tài chớnh kế toỏn mà nhànước ban hành Tập hợp toàn bộ cỏc số liệu kế toỏn từ cỏc kế toỏn viờn, thủquỹ lờn số liệu kế toỏn tổng hợp hàng thỏng, quý, năm của Nhà mỏy
Sơ đồ bộ mỏy kờ toỏn của Nhà mỏy cơ khớ ụ tụ 3/2
định,công
cụ dụng cụ
Kế toán thanh toán, chi phí sản xuất tiêu thụ
Kế toán thanh toán với công nhân viên chức
Tr ởng phòng kế toán
Kế toán phân x ởng
Thủ quỹ
Trang 251.2 Kế toán báo cáo tài chính tổng hợp:Lập báo cáo tài chính quý, năm
theo chế độ quy định của nhà nước Đối chiếu số liệu trên các sổ sách có liênquan, xem đã chuẩn xác chưa, lập báo cáo cho đơn vị kiểm toán công ty,
1.3 Kế toán theo dõi tài sản cố định, NVL và công cụ dụng cụ: Ghi chép
theo dõi phản ánh tổng hợp về số lượng và giá trị TSCĐ hiện có của Nhàmáy, tình hình tăng giảm TSCĐ, lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ hàngtháng theo chế độ quy định Ghi chép theo dõi, phản ánh tổng hợp tình hìnhnhập xuất NVL, công cụ dụng cụ và lập bảng phân bổ nguyên liệu, công cụdụng cụ hàng tháng cho các đối tượng sử dụng, tham gia kiểm kê vật tư,TSCĐ định kỳ hàng năm, báo cáo với trưởng phòng về công việc được giao
1.4 Kế toán thanh toán với công nhân viên chức:Lập sổ thanh toán tiền
lương, bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên, quyết toán BHXH với nhànước Theo dõi cho trích các khoản tạm ứng cho cán bé CNV, các khoản phảithu phải trả,… cuối tháng báo cáo với trưởng phòng công việc được giao
1.5 Kế toán thanh toán, chi phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: Theo dõi chi
tiết các khoản tiền gửi, tiền vay ngân hàng, viết séc, uỷ nhiệm chi thanh toánvới ngân hàng, với ngân sách, với khách hàng, mở sổ sách tập hợp chi phí sảnxuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Ghi chép, phản ánhtổng hợp số liệu nhập, xuất tồn thành phẩm hàng gửi đi bán, tổng hợp hoá đơntiêu thụ sản phẩm, xác định lỗ, lãi về tiêu thụ sản phẩm Tham gia kiểm kêthành phẩm, hàng hoá gửi đi bán
1.6.Thủ quỹ: Có nhiệm vụ nhập, xuất quỹ tiền mặt, kiểm tra tính thật giả của
tiền mặt và ghi sổ quỹ, nép tiền vào ngân hàng đúng thời hạn
1.7 Kế toán phân xưởng: tập hợp các số liệu chi phí vật tư, chi phí nhân
công,… của từng phân xưởng để gửi lên phòng kế toán
Trang 262.Chế độ áp dụng kế toán tại Nhà máy:
Nhà máy cơ khí ô tô 3/2 áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theoquyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995; quyết định167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ tài chính và chuẩn mực kế toánViệt Nam ban hành theo các quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày31/12/2001;quyết định sè 165/2002/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 và các văn bảnsửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ hạch toán: VND( Việt Nam đồng) NÕu có ngoại tệ thì phải
quy đổi ra tiền Việt Nam, tỷ giá quy đổi là tỷ giá bình quân liên ngân hàng
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: là kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá hàng tồn kho: theo phương pháp hệ số giá
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ là theo phương pháp khấu hao đường
thẳng
2.1.Hệ thống danh mục tài khoản:
Hầu hết là các tài khoản theo quyết định 1141 có sửa đổi chỉ trừ các tài
khoản được dùng để hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tài khoản
151, các tài khoản dùng để hạch toán khoản trích lập dự phòng, rất Ýt và hầunhư không sử dụng các tài khoản cấp 2 để hạch toán Chủ yếu là chi tiết chotừng đối tượng , như: 131- công ty ôtô Hoà Bình, 141-Trịnh Thu Hà,… các tàikhoản loại 0( các tài khoản ngoài bảng) không sử dụng
Hệ thống tài khoản kế toán
Trang 271111 tiền Việt Nam
2141 hao mòn tài sản cố định hữu hình
2143 hao mòn tài sản cố định vô hình
Loại 3: Nợ phải trả
3331 thuế GTGT phải nép
3333 thuế xuất, nhập khẩu