TIÊU CHÍ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG XẾP HẠNG ĐẠI HỌC THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM TS MAI HOÀNG BIÊN Khoa Khoa học Cơ ản Xếp hạng các trường đại học là một xu thế tất yếu trong giáo dục đại họ
Trang 1TIÊU CHÍ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG XẾP HẠNG
ĐẠI HỌC THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
TS MAI HOÀNG BIÊN Khoa Khoa học Cơ ản
Xếp hạng các trường đại học là một xu thế tất yếu trong giáo dục đại học hiện nay Có rất nhiều tiêu chí để đánh giá xếp hạng, một
trong những tiêu chí quan trọng và khách quan nhất là nghiên cứu
khoa học Thậm chí, có tổ chức dành 80% điểm số về chất lượng
nghiên cứu khoa học để đánh giá một trường đại học [7] Trong bài
tham luận này, chúng tôi nói sơ lược về tiêu chí nghiên cứu khoa học
trong một số tổ chức quốc tế và Việt Nam về xếp hạng đại học Sau đó,
đưa ra các thống kê về nghiên cứu khoa học trong trường Đại học
Kiến trúc TP.HCM Đồng thời, một vài ý kiến nhằm nâng cao hơn nữa
việc nghiên cứu khoa học trong trường Đại học Kiến trúc TP.HCM
được đề xuất
I Giới thiệu Ý nghĩ ủ từ "đại họ " ng y n y nó khá nhiều nghĩ ủ từ n y khi
mới th nh l p năm 1088 với trường ại họ Bologn , Ý [5] Từ đầu tiên nói về nghĩ ủ
từ đại họ l b t nguồn từ tiếng L tin "Universit s m gistrorum et scholarium" (sau này đượ viết gọn l Universit s), nó ó nghĩ " ng đồng á nh giáo v họ giả" [3] iều n y
ó nghĩ l trường đại họ theo nghĩ ổ điển hỉ d ng ho m t số đối tượng Tuy nhiên, từ
"đại họ " ng y n y m ng m t nghĩ đại húng hơn rất nhiều Nó gần như l m t phần m
on người hiện đại ng y n y ố g ng (hoặ mơ ướ ) trải qu
Mỗi sinh viên r trường trở th nh m t "sản phẩm" đ o tạo ủ h nh ng i trường đó Ngượ lại, sinh viên đ phần phải trả tiền họ ph để đượ nh n m t nền giáo dụ từ ng i trường mình theo họ Xã h i s sử dụng những sản phẩm đ o tạo n y M l sản phẩm thì
ần ó đánh giá sản phẩm Sinh viên ần phải biết nơi mình đượ đ o tạo (trường đại họ ) ó tốt h y kh ng Xã h i, m ụ thể á nh tuyển dụng, ần biết sản phẩm mình sử dụng, m ở đây l sinh viên đã r trường, ó hất lượng h y kh ng với m t hi ph thấp V như v y, việ xếp hạng đại họ l m t việ tất yếu
D mới hơn 10 năm xếp hạng đại họ thế giới mới thự hiện, nhưng xếp hạng đại họ thế giới gây m t sự hú rất lớn từ á trường đại họ v to n xã h i Việ xếp hạng đại họ thế giới th m h đã xuất hiện trong văn bản ủ h nh phủ Việt N m [xem văn bản 121/2007/Q -TTg], v riêng á ơ sở đại họ Việt N m đã ó m t văn bản về dự thảo ho việ xếp hạng v phân tầng v o đầu năm 2014 Trong bối ảnh giáo dụ đại họ Việt N m hiện n y, đây l việ l m rất ấp thiết Nó kh ng hỉ l đánh giá á ơ sở đại họ ủ h nh trong Việt N m, m n quy hoạ h v s p xếp lại hệ thống á ơ sở giáo dụ đại họ ồng
Trang 2thời, định hướng m t á h lâu d i để đại họ Việt N m ó thể hen hân v o á trường đại
họ tốt trong khu vự ũng như trên thế giới
Trong b i th m lu n n y, húng t i s nói về việ nghiên ứu kho họ ảnh hưởng tới việ xếp hạng như thế n o Chúng t s thấy trong á phần s u rằng, nghiên ứu kho họ ảnh hưởng hơn 40% lên tổng điểm số ủ việ xếp hạng á tổ hứ xếp hạng thế giới Th m
h , ó tổ hứ nổi tiếng đã d nh 80% điểm số hất lượng nghiên ứu kho họ để xếp hạng
á đại họ Ch nh trong Việt N m húng t , theo dự thảo phân tầng v xếp hạng, số điểm về hất lượng nghiên ứu kho họ ũng hiếm khoảng trên dưới 40% S u đó, húng t s nhìn lại thống kê tình hình nghiên ứu kho họ trong trường ại họ Kiến trú TP.HCM ủ chúng t trong 6 năm 2008-2014 để ó m t ái nhìn sơ lượ về thự trạng n y M t hú nhỏ rằng, những thống kê n y đ phần l ủ những giảng viên đ ng l m việ ng y tại trường trong thời gi n ph ng Nghiên ứu Kho họ lấy thống kê S u ng, từ thự trạng này, húng t i mạn ph p đư r m t v i kiến nhằm nâng o hất lượng (v ả số lượng) nghiên ứu kho họ trong trường
B i th m lu n đượ hi l m nhiều phần Trong phần tiếp theo, húng t i đư r v i
th ng tin rất ng n gọn về việ xếp hạng đại họ trên thế giới S u phần n y, s l th ng tin
về dự thảo xếp hạng v phân tầng á ơ sở giáo dụ đại họ Việt N m Tất ả phần IV đượ
d nh để trình b y thống kê về á mặt khá nh u ủ nghiên ứu kho họ trong trường ại
họ Kiến trú TP HCM Phần uối ng, m t số qu n điểm về việ nâng o hất lượng nghiên ứu kho họ trong nh trường ại họ Kiến trú TP.HCM đượ nêu r
II Một số tổ chức xếp hạng đại học thế giới phổ iến Trong phần n y, húng t i
th ng tin ng n gọn về lị h sử xếp hạng đại họ thế giới v m t số th ng tin liên qu n
2.1 Xếp hạng đại học thế giới: một thập kỷ xếp hạng D hỉ mới xuất hiện hơn 10
năm - h nh xá l lần đầu năm 2003 - nhưng ó rất nhiều (trên 10 hệ thống) xếp hạng đại
họ trên thế giới [4], hư t nh á hệ thống xếp hạng đị phương Hệ thống xếp hạng đầu tiên l ủ trường ại họ Gi o th ng Thượng Hải, Trung Quố , nó b t đầu từ năm 2003 Trường đại họ n y d m ng tên l "gi o th ng" nhưng đ o tạo đ ng nh nên người t d ng
lu n tên phát âm ủ nó - Shanghai Jiao Tong University Tiêu h xếp hạng ủ tổ hứ n y rất khá h qu n, l họ d nh tới 80% điểm số ho hất lượng nghiên ứu kho [7]
M t năm s u sự xuất hiện ủ bảng xếp hạng đầu tiên, v o năm 2004 tổ hứ
THE-QS xếp hạng đại họ thế giới r đời tại Anh, dự trên tưởng m t quyển sá h (tạm dị h)
―Sự g nh đu ủ những b não vĩ đại: á trường đại họ đã tạo r thế giới như thế n o" [2] ây l sự kết hợp ủ h i tổ hứ QS world (Qu qu relli Symonds world) v THE (tạp
h Times Higher Edu tion) Những trường đại họ đầu tiên ủ Việt N m đượ xếp hạng trên thế giới v trong khu vự l nằm trong bảng xếp hạng ủ hệ thống n y Do văn hó , nên họ đánh giá qu những tiêu h khá như: kiến nh tuyển dụng v lấy số liệu từ h nh trường đại họ đượ xếp hạng ung ấp ây l những tiêu h rất kh ng ổn định v gây sự
tr nh ãi (v ả t i tiếng) rất lớn từ những người qu n sát (xem phần phụ lụ để biết thêm hi tiết) S u 5 năm hợp tá , do kh ng h i l ng với á tiêu h đánh giá, v o năm 2009, THE
Trang 3ngừng hợp tá với QS world Kể từ đây QS world đượ xem l kế thừ hệ thống xếp hạng
n y M t năm s u đó, năm 2010, THE đứng r để xếp hạng v họ dự trên á tiêu h ó đ tin y o hơn như b o gồm ó tỷ lệ Tiến Sĩ trên tổng số giảng viên [8]
Cũng trong năm 2004, khi ng nghệ th ng tin đã xâm nh p v o mọi ngó ngá h ủ
xã h i, v ả trong giáo dụ nói riêng, m t tổ hứ đánh giá á trường đại họ th ng qu website ủ trường đó r đời tại Tây B n Nh ó tên Webometri s ây l m t trong những sản phẩm ủ CSIC, m t tổ hứ nghiên ứu ng đồng lớn nhất Tây B n Nh [9] Tuy đánh giá hỉ th ng qu website ủ á trường đại họ (đượ oi l đơn giản v khá h qu n hơn nhiều so với á á h đã nêu trên) nhưng bảng xếp hạng ủ họ lại ó sự tr ng hợp rất lớn với á bảng xếp hạng khá nên gây đượ sự hú rất lớn
Ng y n y, ó rất nhiều tổ hứ xếp hạng theo m t mụ tiêu n o đó V dụ như, ó 2 tổ
hứ nổi tiếng hỉ t p trung v o xếp hạng theo năng lự nghiên ứu: Leiden r nking ủ trường ại họ Leiden, H L n [6] v T iw n R nking of Rese r h P pers ủ HEEACT,
i Lo n [1] H y ó v i tổ hứ hỉ đánh giá á trường đại họ m kh ng hú đến xếp hạng như U-M p l ssifi tion (CHEPS), s u huyển qu Europe n Multidimension l University Ranking System (U-Multir nk) đượ t i trợ bởi liên minh Châu u nhằm tạo ho người họ tìm kiếm những trường đại họ v ng nh ph hợp ho sinh viên ả thế giới (xem thêm [10])
2.2 Xếp hạng theo ngành nghiên cứu Vì t nh đặ trưng ủ mỗi ng nh, nên á tổ
hứ xếp hạng n y ố g ng xếp hạng theo từng ng nh riêng biệt Vì xếp hạng theo từng
ng nh nên á tiêu h ũng khá nh u M t á h tự nhiên, á tổ hứ n y nh n thấy rằng, việ đánh giá đồng đều á tiêu h trong việ xếp hạng m t trường đại họ thiên hướng nghệ thu t v m t trường thiên hướng tự nhiên l m t sự kh p khi ng
2.3 Xếp hạng đại học theo từng vùng Cá tổ hứ xếp hạng đại họ đầu tiên trên
thế giới t p trung v o xếp hạng to n ầu V đ số á trường trong những vị tr đầu l trường nằm ở á nướ M , C n d , á nướ Châu u, Nh t, Trung Quố , Hong-Kong, Úc (10 trường đại họ đầu tiên trong hệ thống xếp hạng hỉ đến từ 3 nướ Anh, M v C n d )
Vì v y nó kh ng gây đượ hú từ á nướ "nhỏ" Hơn nữ , trừ v i tổ hứ đượ h nh phủ t i trợ như trường Gi o th ng V n tải Thượng Hải h y U-multir nk ủ Châu u, đ phần á tổ hứ xếp hạng đều dự trên kinh ph ủ mình Vì l do đó, á tổ hứ n y phải tìm á h gây hú với mụ đ h thương mại Thế l xuất hiện bảng xếp hạng từng khu vự
Họ hi r á v ng miền như: Bảng xếp hạng á nướ Châu ; Bảng xếp hạng á nướ
đ ng phát triển; Bảng xếp hạng á nướ ng N m ; Bảng xếp hạng á nướ Châu M
L Tinh H y bản thân trong mỗi nướ ũng ó bảng xếp hạng như: bảng xếp hạng á trường đại họ M ; Bảng xếp hạng á trường đại họ Ú
2.4 Các tiêu chí xếp hạng: chất lượng nghiên cứu khoa học được đề cao Mỗi tổ
hứ ó á tiêu h khá nh u để xếp hạng á đại họ nhưng họ đều xo y qu nh 3 hủ đề
h nh: ơ ấu tổ hứ , hất lượng nghiên ứu kho họ v hất lượng sinh viên đầu r Trong
đó, hất lượng nghiên ứu kho họ l qu n trọng nhất, thường nó hiếm hơn 40% điểm số
Trang 4đánh giá ủ tổ hứ đó Th m h , bảng xếp hạng ủ trường ại họ Gi o th ng Thượng Hải d nh 80% điểm số ho hất lượngnghiên ứu kho họ , m trong đó, ng trình kho
họ ủ giảng viên ơ hữu hiếm tới 90% (10% n lại l ng trình kho họ ủ ựu sinh viên - xem phụ lụ để biết thêm hi tiết ụ thể) Chất lượng nghiên ứu kho họ l dự trên năng lự nghiên ứu hiện thời ủ to n thể giảng viên trong trường đại họ , ng trình nghiên ứu kho họ trong quá khứ v ng trình ủ á ựu sinh viên
2.5 Các trường Việt Nam được xếp hạng Trong năm n y ó m t tổ hứ xếp hạng
quố tế xếp hạng á trường đại họ ở Việt N m gồm 118 trường đại họ , trong đó ại họ Quố gi H N i xếp đầu (hạng 889 trên thế giới) [9] ây l lần đầu tiên ó nhiều trường Việt N m đượ xếp hạng như v y Trướ đó, hư ó m t trường đại họ Việt N m lọt v o top 1000 trường đại họ đầu tiên Chỉ ó v i trường như: ại họ Bá h kho H N i thu
ại họ Quố gi H N i, ại họ Bá h kho TP.HCM, ại họ Tự nhiên TP.HCM thu
ại họ Quố gi TP.HCM v ại họ Cần Thơ đượ xem x t để xếp hạng nhưng kh ng thường xuyên xuất hiện
ại họ Kiến trú TP.HCM đứng 74 trong tổng số 118 trường đại họ ở Việt N m v xếp hạng 11442 trong tổng số á trường đượ xem x t trong hệ thống xếp hạng n y [9]
2.6 21 ngành xuất hiện trong ISI ISI l viết t t ủ từ ―Institute for S ientifi
Inform tion‖, nghĩ l , Viện Th ng tin Kho họ Viện n y do Eugene G rfield sáng l p v o năm 1960, n y đượ biết đến như l Thomson S ientifi , m t b ph n thương mại ủ t p
đo n Reuters Tiêu h đánh giá v thống kê ủ ISI đã đượ hầu hết á tổ hứ KHCN (viện nghiên ứu, trường đại họ ) sử dụng l m nguồn th m khảo h nh để đánh giá, xếp hạng năng lự nghiên ứu kho họ ủ m t viện, m t trường đại họ h y m t nướ Ng y
ả á nh kho họ ở á nướ kh ng nói tiếng Anh như Ng , Pháp, ứ , ũng hấp nh n
á tiêu h n y Nhưng hỉ ó 21 ng nh đượ xem x t
1 N ng họ 2 Sinh họ v hó sinh 3 Hó họ
4 Y họ lâm s ng 5 Kho họ máy t nh 6 Sinh thái họ /M i trường
7 Kinh tế/Kinh do nh 8 K thu t 9 Kho họ đị hất
10 Dị h tể họ 11 Kho họ v t liệu 12 Toán họ
13 Vi sinh 14.Sinh họ phân tử v
di truyền họ 15 Kho họ thần kinh
19 Tâm l họ / Thần kinh họ 20 Kho họ xã h i 21 Vũ trụ họ
Thường l á tổ hứ xếp hạng thế giới d ng những th ng số từ ISI để đánh giá về hất lượng nghiên ứu kho họ Tuy nhiên họ kh ng đánh giá á ng trình trong nghệ thu t, m ụ thể ở đây l ng nh Kiến trú , thiết kế n i - ngoại thất v M thu t C ng nghiệp
ây l m t thự tế bất lợi ho trường ại họ Kiến trú trong việ xếp hạng
III Xếp hạng đại học ở Việt Nam: 3 tầng và 5 hạng
3.1 Cách xếp hạng của Việt Nam Năm 2014, theo đề nghị ủ B Giáo dụ v o
tạo (GD T), h nh phủ r m t dự thảo về quy định phân tầng v xếp hạng á ơ sở giáo
Trang 5dụ đại họ (GD H) trên ả nướ Theo giải th h ủ B GD T, mụ đ h ủ việ n y
l nhằm ó m t đánh giá ó hệ thống á ơ sở GD H ở Việt N m Theo tình hình giáo dụ hiện n y, trong tương l i gần, B GD T muốn quy hoạ h lại mạng lưới ơ sở GD H, đồng thời ng kh i minh bạ h hất lượng đ o tạo v nghiên ứu kho họ ủ từng trường đại
họ ụ thể Theo mụ đ h n y, B GD T đầu tiên l phân tầng á ơ sở GD H S u đó, trong mỗi tầng n y, s p xếp theo thứ tự á trường đại họ theo hất lượng Trên ơ sở n y, tương l i x , B GD T muốn định hướng những ơ sở đại họ tốt s nằm trong tốp á trường đại họ tốt trong khu vự v thế giới
Theo dự thảo, á ơ sở GD H đượ xếp v o m t trong b tầng:
1 Cơ sở GD H theo định hướng nghiên ứu;
2 Cơ sở GD H theo định hướng ứng dụng;
3 Cơ sở GD H theo định hướng thự h nh
Theo á định nghĩ ụ thể trong dự thảo n y, trường ại họ Kiến trú TP.HCM nằm trong phần tầng số 2, nghĩ l , ại họ Kiến trú TP.HCM l m t ơ sở GD H theo định hướng ứng dụng
Trong h i quy định về việ phân tầng v xếp hạng Quy định về xếp hạng ũng như
á tiêu h để đánh giá xếp hạng n y l qu n trọng nhất Trong mụ n y, húng t s t p trung v o á tiêu h để xếp hạng á trường đại họ trong phân tầng 2 d nh ho á ơ sở
GD H theo định hướng ứng dụng Chúng t t p trung á tiêu h liên qu n tới á hoạt
đ ng nghiên ứu kho họ
3.2 Sự khởi đầu Theo khung xếp hạng
ủ dự thảo, ó tổng ng 5 hạng, đượ hi theo
tỷ lệ phần trăm (10%-20%-40%-20%-10%) Hiện
n y, húng t hư biết trường ại họ kiến trú
nằm trong hạng n o nhưng theo tự đánh giá ủ
những người thự hiện th m lu n n y, trường ại
trường ại họ Kiến trú TP.HCM l nằm trong
10% trường tốt nhất trong tất ả á ơ sở GD H
theo định hướng ứng dụng Theo khung xếp hạng
vừ nói trên, số lượng á ơ sở GD H trong hạng 1 l m t số gần như ố định Nếu m t ơ
sở GD H trong hạng 2 ( hiếm 20% trong tất ả á ơ sở GD H theo định hướng ứng dụng) trong lần xếp hạng tiếp theo (1 lần/10 năm) ó thể hen hân v o nhóm 1, v như v y
m t số ơ sở GD H trong nhóm 1 s phải tu t xuống nhóm 2 Việ duy trì trong hạng 1 n y ũng l m t nhiệm vụ kh ng thể lơ l khi á trường trong phân tầng n y đã n m đượ á tiêu h đánh giá xếp hạng M t ái nhìn x hơn, trong tương l i kh ng x , s ó rất nhiều ơ
sở GD H muốn hen hân v o xếp hạng khu vự v quố tế, nên đây vừ l thá h thứ (giữ hạng trong Việt N m) v l ơ h i để trường ại họ Kiến trú TP.HCM xuất hiện trong bảng xếp hạng trong khu vự v thế giới
Trang 63.3 Nghiên cứu khoa học được coi trọng Theo á tiêu huẩn xếp hạng trong á
ơ sở GD H theo định hướng ứng dụng, ó tổng ng 4 tiêu h lớn Chư ó h nh xá phần trăm từng tiêu h nhỏ trong tổng thể á tiêu h xếp hạng, vì v y húng t dự v o á tiêu h nhỏ rất ụ thể trong từng tiêu h n y để t nh tới tỷ lệ phần trăm Cá tiêu h v tỷ lệ như s u:
) Quy m , ng nh nghề v á trình đ đ o tạo ( hiếm 16%);
b) Cơ ấu á hoạt đ ng đ o tạo v kho họ ng nghệ ( hiếm 16%);
c) Chất lượng đ o tạo v nghiên ứu kho họ ( hiếm 48%);
d) Kết quả kiểm định hất lượng giáo dụ ( hiếm 20%)
Bảng tỷ lệ phần trăm á tiêu h trong hệ thống t nh điểm trong dự thảo
Trong đó, hỉ t nh riêng á tiêu h về hất lượng nghiên ứu kho họ (đề t i ấp
b , b i báo, bằng sáng hế, hợp tá nghiên ứu kho họ , sinh viên nghiên ứu kho họ ) hiếm gần 42% trong mụ ( ) v hiếm 20% trong tổng số á tiêu h vừ nêu Như v y, tiêu h hất lượng nghiên ứu kho họ hiếm phần trăm nhiều hơn ả h i tiêu h đầu tiên ( ) v (b), nghĩ l nhiều hơn á quy m , ng nh nghề, á trình đ , ơ ấu á hoạt đ ng
đ o tạo v kho họ ng nghệ, v bằng với tiêu huẩn hất lượng giáo dụ (d) iều n y
ho thấy rằng á tiêu h nghiên ứu kho họ ự k đượ oi trọng Như đã thấy ở phần trên, á tiêu h n y phản ánh gần với á tiêu h xếp hạng trên thế giới
3.4 Tiếng Việt, tiếng Anh và nghiên cứu khoa học cấp trường Trong tất ả á
tiêu h về nghiên ứu kho họ , dự thảo về xếp hạng á ơ sở GD H Việt N m kh ng xem x t những nghiên ứu ấp trường
ồng thời, trong á tiêu h m dự thảo n y đư r , về á ng trình nghiên ứu kho họ , ng n ngữ ủ á ng trình nghiên ứu kho họ kh ng đượ đề p ây l m t lợi thế nhưng ũng l m t thá h thứ Chúng t s thấy trong phần s u về á thống kê về
ng trình nghiên ứu kho họ ủ trường ại họ Kiến trú TP.HCM, rằng tỷ lệ ng trình
Trang 7nghiên ứu kho họ bằng tiếng Việt hiếm m t tỷ lệ o trong tổng số ng trình kho họ (số 77%) Tuy nhiên, về lâu d i, hoặ nói ụ thể hơn, á tiêu h ủ xếp hạng á trường đại họ trong khu vự v thế giới, những b i báo bằng tiếng Việt s (gần như) kh ng đượ xem x t V như v y, ó thể s xảy r trường hợp m t trường đại họ n o đó ó m t xếp hạng tốt (th m h rất tốt) trong nướ nhưng s kh ng đượ xếp hạng (hoặ hạng rất thấp) trong á tổ hứ xếp hạng trong khu vự v to n thế giới Trường ại họ Kiến trú TP HCM húng t l m t v dụ Chúng t xếp hạng s u ả trường C o đẳng C ng đồng ồng Tháp trong hệ thống xếp hạng webometri s [9] (đây tổ hứ duy nhất m ại họ Kiến trú TP.HCM đượ xuất hiện trên quy m thế giới)
3.5 Nghị định 99/2014/NĐ-CP về việc khuyến khích nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục đại học Tháng 11 năm 2014, m t nghị định về việ khuyến kh h
nghiên ứu kho họ trong á ơ sở đại họ Việt N m, với n i dung h nh l thưởng lên đến 30 lần lương ơ bản ho m t giảng viên ó b i báo đượ đăng trong hệ thống ISI, hỗ trợ 50% tiền đăng k bản quyền bảo h , đượ t nh 20 tiết ho m t b i báo đượ đăng tương ứng với m t b i báo quố tế ngo i ISI, v m t số quy định khuyến kh h khá Nghị định n y ó hiệu lự b t đầu từ ng y 15 tháng 12 năm 2014
Từ nghị định n y, húng t thấy rằng h nh phủ Việt N m rất oi trọng việ nghiên
ứu kho họ trong nướ v ụ thể l á ơ sở giáo dụ đại họ Hãy lấy m t v dụ so sánh Trong khi m t b i báo tốt, theo nghị định n y, ó thể thưởng 30 lần lương ơ bản, thì m t giảng viên đượ d nh hiệu nh giáo ưu tú, theo quy định, tiền thưởng kh ng lớn hơn 9 lần lương ơ bản
IV Thống kê các công trình khoa học trường Kiến tr c Số liệu trong mụ n y đượ
lấy từ phòng Nghiên cứu Khoa học từ năm 2008-2014
4.1 Số liệu từ các phòng an liên quan từ 2008 đến 2014 Trướ khi đi v o hi tiết
cá số liệu, từ bảng thống kê ủ ph ng Nghiên ứu Kho họ , húng t i ó v i nh n x t s u ( hi tiết ó thể th m khảo tại ph ng Nghiên ứu Kho họ ):
a) Thông tin rời rạc và không cập nhật Mỗi năm (hoặ h i năm m t lần),
ph ng Nghiên ứu kho họ thu th p những th ng tin nghiên ứu ủ á giảng viên m t lần Như v y số liệu n y phụ thu rất nhiều v o " thứ " kh i báo từ giảng viên Vì v y số liệu n y m ng t nh tương đối Hơn nữ , những giảng viên nghiên ứu nướ ngo i đượ lấy
th ng tin từ ph ng Tổ hứ Nhân sự nên đ p nh t từ ph ng Nghiên ứu Kho họ l tương đối h m
) Thông tin không đ ng nhất Khi kh i báo th ng tin, ó m t số giảng viên
kh i báo kh ng đồng nhất Nhiều ng trình nghiên ứu bằng tiếng Anh nhưng khi kh i báo thì viết lại bằng tiếng Việt Nơi nh n đăng kh ng r r ng, ghi rất hung hung
c) Thông tin không rõ ràng M t th ng tin kh ng đượ r r ng khi thu th p
th ng tin từ giảng viên l những ng trình nghiên ứu kho họ kh ng nh đến đị hỉ người viết Cụ thể như s u, ó m t số lượng á ng trình kho họ với tên l giảng viên trường ại họ Kiến trú TP.HCM nhưng lấy đị hỉ nơi khá (v dụ nơi giảng viên đ ng
Trang 8theo họ s u đại họ ) Việ n y gây nên m t sự lãng ph nguồn t i nguyên rất lớn ho trường
ại họ Kiến trú TP.HCM
d) ượng ài áo quá thấp Lượng b i báo ủ ả trường Kiến trú TP.HCM
l rất thấp Khoảng 20 b i báo (gồm ả tiếng Anh v tiếng Việt) mỗi năm l thấp V dụ như
hỉ riêng b i báo tiếng Anh ủ trường ại họ T n ứ Th ng đã trên 40 b i [11]
4.2 Thống kê theo ngôn ngữ
2008-2009 17 b i báo ( hiếm ~81%) 4 b i báo ( hiếm ~19%) 21 bài báo
Bảng thống kê số lượng b i báo hằng năm
Bảng tỷ lệ phần trăm bài báo tiếng Anh trong tổng số các công trình theo năm
Trang 9Từ thống kê trên, húng t nh n thấy rằng, lượng b i báo bằng tiếng Anh càng ngày
ng tăng ây l m t điều đáng mừng
4.3 Thống kê theo năm
Từ thống kê trên, húng t nh n thấy rằng, lượng b i báo ng về s u ng tăng Duy hỉ
ó năm 2014 giảm hút đỉnh, nhưng theo qu n sát húng t i, thì thống kê năm 2014 n y v n
hư đầy đủ vì thời điểm lấy thống kê hư phải uối năm Việ số lượng b i báo tăng theo từng năm l đáng mừng nhưng số lượng b i báo mỗi năm như đã nói ở trên l rất thấp
4.4 Thống kê theo khoa Bảng thống kê dưới đây hỉ đề p đến á kho m ó số
ng trình kho họ trên 5 Theo th ng tin từ ph ng Nghiên ứu kho họ , hỉ ó 4 kho thỏ điều kiện n y l kho Kiến trú , kho Xây dựng, kho Quy hoạ h v kho Kho họ Cơ bản, vì v y, á kho n lại đượ gom hung v o m t mụ ― á kho n lại"
Cá kho n lại ~10%
Bảng tỷ lệ phần trăm số lượng b i báo theo khoa
4.5 Tỷ lệ công trình khoa học (tiếng Anh và tiếng Việt) trên đầu người từng khoa
Cá kho n lại ~0.10
Trang 10Bảng tỷ lệ số bài báo trên mỗi giảng viêntheo khoa
4.6 Tỷ lệ công trình khoa học (tiếng Anh) trên đầu người từng khoa
Bảng tỷ lệ số b i báo tiếng Anh trên mỗi giảng viên theo kho
Từ b bảng thống kê 4.4, 4.5 v 4.6, húng t ó m t số nh n x t như s u: