1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

NGƯỜI học – GIẢNG dạy – QUẢN lý vấn ĐỀGIẢI PHÁP TRONG đào tạo THEO hệ THONG tín CHỈ

4 311 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 326,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGƯỜI HỌC – GIẢNG DẠY – QUẢN L VẤN ĐỀ&GIẢI PHÁP TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ TH NG TÍN CHỈ BỘ M N THIẾT KẾ ĐỒ HỌA Khoa Mỹ thuật công nghiệp NGƯỜI HỌC Từ khi áp dụng đ o tạo theo hệ thống tín

Trang 1

NGƯỜI HỌC – GIẢNG DẠY – QUẢN L VẤN ĐỀ&GIẢI PHÁP TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ TH NG TÍN CHỈ

BỘ M N THIẾT KẾ ĐỒ HỌA Khoa Mỹ thuật công nghiệp

NGƯỜI HỌC

Từ khi áp dụng đ o tạo theo hệ thống tín chỉ sinh viên ngành Thiết kế ồ họ đã

có được những thu n lợi trong việc học t p của mình so với học t p theo niên chế

ó l việc tự quyết định kế hoạch trong việc họ v đăng k học phần, tự chọn những

học phần có tính chất định hướng sở trường và nghề nghiệp bằng việc chọn được những học

phần có khả năng v sự đ m mê, ó nhiều ơ h i để lĩnh h i và cải thiện kiến thức do có

nhiều lớp được mở trong học k hoặc liên tục trong nhiều học k , có khả năng l m ồ án tốt

nghiệp khi hư ho n tất chương trình học, có nhiều đợt làm tốt nghiệp trong năm, đã thu n

lợi cho sinh viên hoàn tất hương trình v kịp thời đáp ứng với sự phát triển của xã h i

Theo đó n những vấn đề có ảnh hưởng đến tiêu h đặt ra trong hệ thống đ o tạo

tín chỉ do tính chất đặc thù của chuyên ngành

Sinh viên v n hư tự lên kế hoạch cho mình m t cách phù hợp cho từng học k ,

từng năm v ả hương trình học, m t phần do hư hiểu rõ hết cấu trú hương trình v n i

dung hương trình đ o tạo; Số lượng lớp được mở trong m t học k v trong năm hư đủ

cho sự chọn lự để học hoặc cải thiện điểm; Dồn thời gian học vào m t o điểm trong 2 đến

3 tháng của học k , gây quá tải cho sinh viên; Việc cải thiện điểm đối với ơ sở lạt thì

ng khó khăn hơn, vì kh ng ó học k hè; Sinh viên hư ó thức tự giác trong học t p,

không quen làm việc theo tiến đ phát triển của kiến thức trong từng học phần cho cả quá

trình, vì v y thường kh ng đáp ứng tiến đ và lịch trình; Kết quả đồ án m ng t nh đối phó,

không sâu; Sinh viên được chọn nhiều lần v được phép dừng đồ án tốt nghiệp, đ i lú

kh ng vì l do h nh đáng, nên đã l m ho kế hoạ h hướng d n tốt nghiệp của giảng viên, sự

phân công b môn và khoa bị xáo tr n

GIẢNG DẠY

Giảng viên hư triệt để trong việc th y đổi phương pháp giảng dạy theo tiêu chí ―Lấy

người học làm trung tâm‖, hư p nh t kiến thức làm mới n i dung trong mỗi học k , và

hư bám sát theo đề ương hương trình v lịch trình duyệt bài; Giảng viên hư thực sự là

người định hướng ho sinh viên v đặc biệt là khơi d y niềm đ m mê trong học t p, đ i lú

còn áp đặt, không cho sinh viên phát huy sáng tạo mới của mình, do thiếu thông tin c p nh t,

nhất là những chuyên ngành có tính ứng dụng cao như Thiết kế ồ họa

QUẢN LÝ ÀO TẠO

Quản lý chương trình

Việc th y đổi m t số l trình học phần có tính ràng bu c; Họ trước, học sau, học song

h nh, l m tá đ ng đến khả năng tiếp thu kiến thức và chất lượng giảng dạy, hệ thống

hương trình m đặc biệt với m t số học phần có ảnh hưởng trực tiếp như H i họa, Giải

Trang 2

phẩu tạo hình, Tin họ …; Sự phân chia các buổi học trong tuần có khoảng cách quá gần như 2- 4, 3- 5 và 1 buổi sáng đi với buổi chiều, 1 buổi chẵn đi với 1 buổi lẻ d n đến tiến đ học

t p bị ảnh hưởng hoặc nhiều học phần có cùng buổi trong tuần đã l m hạn chế số tiết giảng dạy của mỗi giảng viên trong học k và gây trở ngại trong phân công của b môn vì trùng giờ; Th y đổi số sinh viên sau khi B m n đã tiến hành phân công giảng dạy ũng làm ảnh hưởng đến kế hoạch của B môn

Quản lý kết quả

Th ng điểm chữ và số v n song song tồn tại, làm cho việ đánh giá ủa giảng viên với kết quả bài t p trở nên phức tạp và thiếu h nh xá khi quy đổi; Sót tên sinh viên đã đăng k , hoặc có tên ở 2 danh sách có ảnh hưởng đến việc vào bảng điểm, n p điểm của giảng viên khi kết thúc học phần

NHỮNG GIẢI PHÁP TỪ GÓC NHÌN BỘ MÔN

Chương trình đào tạo

Kiến thức cơ sở

Cần cải tiến trong việc tăng thêm á học phần về Marketing design và Quản trị thương hiệu sản phẩm, bởi đây l những kiến thức nền tảng giúp nhà thiết kế trong việc khảo sát, nghiên cứu, thiết kế v thương mại thiết kế củ mình đến c ng đồng; các học phần tin học

lu n được c p nh t mới để bổ trợ trực tiếp cho thể hiện đồ án chuyên ngành trong các thể loại đồ họ trong hương trình đ o tạo; Học phần H i họa phải được cải tiến n i dung để bám sát t nh đặ trưng ủa chuyên ngành, không chỉ cung cấp những kiến thức về h i họa chung chung mà phải l ―H i họa cho thiết kế ồ họ ‖ thì t nh ứng dụng mới thực sự chuyên sâu và bổ trợ mạnh m cho chuyên ngành Học phần này hiện đ ng phân bố thời gian học ở các học k củ năm 3, năm 4 nên kh ng đáp ứng kịp thời cho sinh viên theo n i dung thi đầu vào củ Nh trường hiện nay

Kiến thức cơ sở ngành

Tăng thời lượng cho kiến thứ ơ sở chuyên ngành, giảm bớt 1 số học phần không thực

sự phải họ trong hương trình m người học có thể theo học bên ngoài với ơ sở v t chất và phương tiện tốt hơn như học phần Ảnh nghệ thu t

Kiến thức chuyên ngành

Hiện nay, Thiết kế ồ họ đã mở r th nh lĩnh vực rất r ng trên cả h i phương diện Truyền th ng tĩnh v đ ng hay còn gọi l ồ họa in ấn v ồ họa Truyền thông tích hợp Vì

v y, chúng ta cần xá định lại phạm vi đ o tạo của mình, thế mạnh và chất lượng của sản phẩm đ o tạo phù hợp với thời gian họ 4 năm theo hệ thống đ o tạo tín chỉ; Cân nh c lại tính logic kiến thức trong hệ thống toàn b Chương trình, t nh học thu t và trính ứng dụng của n i dung từng đồ án; Tăng học phần có kiến thức tự chọn trong chuyên ngành và liên ngành vì hiện n y n t v hư thực sự hấp d n cho sinh viên chọn lựa

Phân công giảng dạy

Có 2 ơ sở cùng triển khai kế hoạch giảng dạy cùng lúc và cùng t p trung o điểm chỉ

v o 2 đến 3 tháng nên luôn quá tải cho giảng viên ể tránh tình trạng n y, Ph ng QL o

Trang 3

tạo cần có kế hoạch trải r ng hương trình họ đều kh p học k và có kế hoạch dịch chuyển các học phần giống nhau giữ h i ơ sở để thu n tiện trong việc phân công giảng viên giảng dạy

Thời gian m t đợt dạy tại ơ sở lạt kéo dài 1 tuần đã l m gián đoạn 2 buổi sửa bài liên tục và giảm sút chất lượng giảng dạy tại Cơ sở TP.HCM

Phương pháp giảng dạy

Giảng viên phải th y đổi giáo án, giáo trình v phương pháp giảng dạy lý thuyết và thực hành cho phù hợp với hương trình đ o tạo tín chỉ, điều này phải được thể hiện rõ trong

đề ương b i giảng; Việc học phải đượ đánh giá trong ả quá trình, vì v y kiến thức cần phải đượ người học tiếp c n theo từng gi i đoạn của bài t p; Bài giảng nên đượ phân đoạn theo huyên đề, lần lượt cung cấp kiến theo từng gi i đoạn và tiến đ bài t p; Sửa bài theo phương pháp tương tá , gợi mở định hướng phát triển tưởng sáng tạo cho khả năng ủa từng sinh viên theo lịch trình chi tiết từng giờ hoặc từng buổi học mà không cần phải điểm danh; ánh giá kết quả học t p từ nghiên cứu vấn đề đến kết quả đồ án, từ ý thức học t p, đến khả năng chuyên môn

Nhân sự

Cần ó đ i ngũ giảng viên giỏi về chuyên môn và tâm huyết với nghề - đáp ứng được nhiều học phần với nhiều thể loại khác nhau do tính chất đặc thù của chuyên ngành;

Giảng viên thỉnh giảng là lự lượng cần thiết cho chuyên ngành cần tính chuyên gia như Thiết kế ồ họ , nhưng kh ng tránh khỏi những khó khăn cho B môn khi cần phổ biến những cải tiến trong phương pháp giảng dạy v thường kh ng đảm bảo được sự c ng tác thường xuyên trong nhiều k liên tục vì họ là những chuyên gia, những nhà quản l đ ng giữ những vị trí và trọng trá h o Nên ũng ần tăng ường đủ mạnh lự lượng giảng viên ơ hữu cho chiến lược phát triển của B môn – Nh trường

Quản lí đào tạo

Cần có sự phối hợp chặt ch giữa các B ph n chứ năng ủ Nh trường trong việc phổ biến v hướng d n hương trình o tạo theo đặc thù từng Ng nh để sinh viên có kế hoạch học t p tự giá năng đ ng và khoa họ hơn; Có quy định rõ ràng về việc sinh viên được phép tự dừng l m ồ án tốt nghiệp khi kh ng ó l do h nh đáng, để tránh ảnh hưởng đến kế hoạch củ GVHD v Nh trường; Nh trường cần có kế hoạch mở nhiều hơn những lớp trong k hè hoặc trải đều trong 4 đến 5 tháng trong học k để sinh viên cải thiện điểm, tránh cùng lúc học quá nhiều học phần trong 3 tháng o điểm của học k

Cơ sở vật chất

Cơ sở v t chất còn hạn chế trong đ o tạo ho huyên ng nh ó t nh đặc thù, vì không

đủ điều kiện để thực hiện á phương pháp giảng dạy có tính tương tá ; Phòng học diện tích nhỏ, bàn ghế và bảng không linh hoạt để phù hợp với sử b i ồ án chuyên ngành; thảo lu n nhóm, trưng b y bài trên bảng, trình chiếu …

Trang 4

Những vấn đề thì luôn tồn tại những mặt trái củ nó, nhưng qu 5 năm áp dụng hương trình đ o tạo theo hệ thống tín chỉ, chất lượng đ o tạo ngành Thiết kế ồ họa nói riêng và những ng nh khá nói hung đều có những bước tiến đáng ghi nh n

ể luôn giữ vững vị tr h ng đầu về đ o tạo nguồn nhân lực có chất lượng về Thiết kế

ồ họa trong cả nước, thì 3 yếu tố quan trọng h ng đầu l NGƯỜI HỌC – GIẢNG DẠY – QUẢN LÝ phải lu n được coi trọng đúng mứ , xem như m t chiến lược dài hạn ho đường hướng phát triển của Ngành – Kho v trường H Kiến Trúc TP.HCM

Ngày đăng: 16/09/2015, 18:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w