1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

HỌC CHẾ tín CHỈ và THỰC TRẠNG VIỆC đào tạo kỹ sư đô THỊ CHUYÊN NGÀNH NĂNG LƯỢNG – THÔNG TIN LIÊN lạc THEO học CHẾ tín CHỈ tại KHOA kỹ THUẬT đô THỊ

9 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 441,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC CHẾ TÍN CHỈ VÀ THỰC TRẠNG VIỆC ĐÀO TẠO K SƯ Đ THỊ CHUYÊN NGÀNH NĂNG Ư NG – TH NG TIN IÊN ẠC THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI KHOA K THUẬT Đ THỊ ThS.. NGUYỄN Ê DUY UÂN Bộ môn Năng lượng –

Trang 1

HỌC CHẾ TÍN CHỈ VÀ THỰC TRẠNG VIỆC ĐÀO TẠO K SƯ Đ THỊ

CHUYÊN NGÀNH NĂNG Ư NG – TH NG TIN IÊN ẠC

THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI KHOA K THUẬT Đ THỊ

ThS NGUYỄN Ê DUY UÂN

Bộ môn Năng lượng – Thông tin liên lạc Khoa Kỹ thuật đô thị, Trường ĐH Kiến tr c Tp.HCM

Việ đ o tạo theo họ hế t n hỉ đã đượ triển kh i ho 8 ng nh họ (Kiến trú , Quy hoạ h v ng v đ thị, K thu t xây dựng, K thu t đ thị, Thiết kế ng nghiệp, Thiết kế đồ

họ , Thiết kế thời tr ng, v Thiết kế n i – ngoại thất) tại ại họ Kiến trú Tp.HCM từ năm

họ 2009 – 2010 trên ơ sở thống nhất tại H i nghị lần thứ nhất về đ o tạo t n hỉ ủ trường

ại họ Kiến trú Tp.HCM ng y 03/11/2007 L m t trong 8 hương trình đ o tạo mới đượ xây dựng theo họ hế t n hỉ, hương trình đ o tạo ng nh K thu t đ thị l sự kết hợp đầy

đủ v hợp l á khối kiến thứ huyên ng nh về Quy hoạ h, Gi o th ng – S n nền, Nướ –

M i trường, v Năng lượng – Thông tin liên lạ nhằm mụ đ h đ o tạo r á k sư đ thị đạt tiêu huẩn, đáp ứng đượ nhu ầu v yêu ầu ủ xã h i ể xây dựng đượ hệ thống hương trình đ o tạo hợp l v ph hợp với yêu ầu thự tế ủ xã h i, ả b khối kiến thứ huyên ng nh nói trên đã đượ nghiên ứu, thảo lu n v thiết kế trên ơ sở thừ hưởng những ưu điểm ủ hương trình đ o tạo ũ theo họ hế niên hế bằng sự ố g ng v nỗ lự

kh ng ngừng ủ t p thể giảng viên thu b b m n Gi o th ng – S n nền, Nướ – Môi trường v Năng lượng – Thông tin liên lạ , kết hợp với sự ố vấn v đóng góp kiến từ H i đồng Kho ũng như á huyên gi ó kinh nghiệm ở bên ngo i S u hơn 5 năm áp dụng

họ hế t n hỉ v o đ o tạo, ngo i m t số th nh tựu nhất định đã đạt đượ , thì bên ạnh đó ũng tồn tại nhiều khó khăn v bất p, kh ng hỉ trong vấn đề quản l v v n h nh đ o tạo,

m n liên qu n đến á yếu tố hủ qu n v khá h qu n khá t y theo đặ th điều kiện thự tế ủ từng huyên ng nh, ng nh, b m n, v kho khá nh u Th m lu n n y nhằm

mụ đ h hi sẻ á kinh nghiệm v b i họ trong quá trình áp dụng họ hế t n hỉ để đ o tạo k sư đ thị, huyên ng nh Năng lượng – Th ng tin liên lạ tại kho K thu t đ thị s u

5 năm thự hiện

ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ (HỆ TH NG) TÍN CHỈ

ượ đề xuất v khởi xướng v o năm 1872 tại Viện ại họ H rv rd (M ), họ hế t n

hỉ đượ định nghĩ l phương thứ đ o tạo theo triết l ―t n trọng người họ , xem người

họ l trung tâm ủ quá trình đ o tạo‖ [1]

Họ hế n y đượ áp dụng tại á nướ Tây u

v o những năm 1960 v hiện n y đã phổ biến trên to n thế giới

Tại Việt N m, trướ năm 1975, họ hế t n hỉ đã đượ áp dụng tại ại họ Văn Kho ,

ại họ Lu t Kho v ại họ Kho họ thu Viện ại họ Cần Thơ[2]

S u năm 1975,

ại họ Bá h Kho Tp.HCM l trường ại họ tiên phong áp dụng họ hế t n hỉ v o năm

1993 v s u đó đượ phổ biến r ng kh p tại á trường ại họ Việt N m ến ng y

Trang 2

15/08/2007, ―Quy hế o tạo đại họ v o đẳng hệ h nh quy theo hệ thống t n hỉ‖ (gọi

t t l Quy hế 43) đượ B Giáo dụ v o tạo b n h nh theo Quyết định số 43/2007/Q -BGD T Theo đó, năm 2011 l hạn uối ng để á trường đại họ v o đẳng liên qu n phải ho n th nh việ huyển đổi s ng hệ thống đ o tạo mới n y Trường ại họ Kiến trú Tp.HCM b t đầu áp dụng quy hế đ o tạo n y v o năm họ 2009 – 2010 m hương trình

đ o tạo ng nh K thu t đ thị l m t trong 8 hương trình đượ áp dụng

“Tín chỉ học tập (credit) là một đại lượng đo toàn bộ thời gian bắt buộc của một người học bình thường để học một môn học cụ thể, bao gồm: thời gian lên lớp; thời gian ở phòng thí nghiệm, thực tập hoặc các phần việc khác đã được quy định ở thời khóa biểu, và thời gian dành cho đọc sách, nghiên cứu, giải quyết vấn đề, viết hoặc chuẩn bị bài”

(Định ngh a của James Quann – Đại học Quốc gia Washington, biên dịch bởi ThS Nguyễn Hoàng Tú[3]

)

Cá đặ điểm ơ bản ủ họ hế t n hỉ đượ tóm lượ theo ThS Nguy n Ho ng Tú như s u:

 Dạy họ lấy người họ l m trung tâm;

 Kiến thứ đượ người họ t h lũy theo họ phần (t n hỉ);

 Kiến thứ đượ ấu trú th nh á họ phần (module);

 Khối lượng kiến thứ t h lũy khá nh u t y từng văn bằng;

 Xếp năm họ ủ người họ theo khối lượng t n hỉ t h lũy;

 Linh hoạt trong hương trình đ o tạo (gồm họ phần b t bu v họ phần tự họn);

 Sử dụng hệ thống th ng điểm hữ;

 Có thể tuyển sinh theo họ k ;

 Lớp họ đượ tổ hứ theo họ phần, người họ đăng k v o đầu họ k ;

 ơn vị họ vụ l họ k Mỗi năm ó thể hi th nh 2 họ k (15 tuần/họ k ), 3

họ k (15 tuần/họ k ) hoặ 4 họ k (10 tuần/họ k );

 Có hệ thống ố vấn họ t p;

 Kh ng thi tốt nghiệp, kh ng tổ hứ bảo vệ khó lu n tốt nghiệp đối với á hương trình đ o tạo đại họ hoặ o đẳng;

 Chỉ ó 1 văn bằng h nh quy đối với h i loại hình t p trung v kh ng t p trung; Việ áp dụng họ hế t n hỉ v o á hương trình đ o tạo đ i hỏi m t số điều kiện nhất định:

 B n Chỉ đạo dự án huyển đ o tạo phải m hiểu, hiểu đúng v đầy đủ về họ hế t n

hỉ để xây dựng dự án, thiết kế l trình thự hiện (n i dung ng việ , đơn vị thự hiện, thời

gi n thự hiện v dự tr kinh ph ho từng ng việ );

 i ngũ án b giảng dạy, án b quản l , v đ i ngũ ố vấn phải đáp ứng yêu ầu

đ o tạo theo t n hỉ (trình đ huyên m n, phương pháp dạy – họ – kiểm tr – đánh giá tiên tiến, sử dụng thiết bị giảng dạy hiện đại,…);

Trang 3

 Chương trình đ o tạo theo họ hế t n hỉ phải đượ xây dựng trên ơ sở nghiên ứu

v v n dụng á l lu n về thiết kế hương trình hiện đại theo huẩn ủ á trường tiên tiến trên thế giới, điều hỉnh ho ph hợp với tình hình đ o tạo thự tế tại Việt N m để đáp ứng yêu ầu v định hướng đ o tạo ủ Kho , Trường, Quố gi … v yêu ầu h i nh p quố tế Khi xây dựng khung hương trình đ o tạo theo họ hế t n hỉ, ần ó sự r soát, thảo lu n nghiêm tú để bỏ bớt những khối kiến thứ kh ng ần thiết ủ họ hế niên hế, thiết kế v

bổ sung á họ phần mới, kế thừ những yếu tố t h ự , ph hợp với khung hương trình

đ o tạo sẵn ó

 Chương trình hi tiết ủ từng họ phần trong hương trình đ o tạo theo họ hế t n

hỉ phải đượ thiết kế hi tiết t y theo t nh hất, đặ th ủ ng nh họ v họ phần

 Hệ thống giáo trình, b i giảng, t i liệu th m khảo, họ liệu đầy đủ v đượ p nh t liên tụ theo họ k ;

 Hệ thống văn bản, quy hế, quy định liên qu n tới việ tổ hứ đ o tạo theo t n hỉ phải đượ nghiên ứu soạn thảo m t á h hặt h v đầy đủ;

 Phải đảm bảo hệ thống v t hất tối thiểu đạt yêu ầu đ o tạo t n hỉ (thiết bị giảng dạy, ph ng họ , h i trường, ph ng th nghiệm, thư viện, ph ng đọ , hệ thống phần mềm tr

ứu, quản l ,…)

ThS Trương C ng nh trong th m lu n ― o tạo T n hỉ - Cơ h i v Thá h thứ ‖ –

Kỷ yếu H i nghị Kho họ lần VII ủ trường ại họ Kiến trú Tp.HCM đã nêu r v phân

t h 7 ưu điểm nổi tr i ủ phương thứ đ o tạo theo hệ thống t n hỉ, á ưu điểm đó b o gồm:

 Phương thứ đ o tạo theo họ hế t n hỉ l phương thứ hiệu quả để đư giáo dụ đại họ về với đúng nghĩ ủ nó: người họ tự họ v nghiên ứu, giảm sự nhồi nh t kiến thứ từ người dạy, phát huy t nh hủ đ ng sáng tạo ủ người họ ;

 Chương trình đ o tạo theo họ hế t n hỉ ó t nh linh hoạt để người họ ó thể lự họn những m n họ ph hợp với định hướng nghề nghiệp tương l i ủ mình;

 Cơ hế ―t h lũy t n hỉ‖ trong phương thứ đ o tạo theo họ hế t n hỉ giúp người

họ ó thể tự hủ hương trình v thời gi n họ t y theo khả năng v nguồn lự (thời lự , t i

lự , sứ khỏe…) ủ mình

 Phương thứ đ o tạo theo họ hế t n hỉ phản ánh đượ mối liên hệ giữ người sử dụng kiến thứ v người sử dụng l o đ ng trong xã h i

 Phương thứ đ o tạo theo họ hế t n hỉ mở r nhiều ơ h i liên th ng, liên kết giữ

á ơ sở đ o tạo trong v ngo i nướ d n đến khuyến kh h sự di huyển ủ sinh viên, mở

r ng ơ h i lự họn họ t p ho người họ , tăng đ minh bạ h ủ hệ thống giáo dụ v huẩn hó hương trình đ o tạo ủ ng nh

 Phương thứ đ o tạo theo họ hế t n hỉ m ng lại sự linh hoạt v d d ng trong việ huyển đổi huyên ng nh ho người họ Người họ ó thể ho n th nh nhiều hương trình

họ trong ng m t khoảng thời gi n hoặ giảm đáng kể thời gi n họ t p huyên ng nh thứ hai

Trang 4

 Phương thứ đ o tạo theo họ hế t n hỉ ũng ho ph p người họ đượ k o d i hương trình họ t y theo quy định riêng ủ từng trường m kh ng ảnh hưởng gì khi qu y lại tiếp tụ hương trình họ

THỰC TRẠNG VIỆC ĐÀO TẠO K SƯ Đ THỊ CHUYÊN NGÀNH NĂNG

Ư NG – TH NG TIN IÊN ẠC THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI KHOA K THUẬT Đ THỊ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

Thực trạng đào tạo

Theo sự phân ng ủ B n Giám hiệu trường ại họ Kiến trú v B n Chỉ đạo dự án huyển đổi hương trình đ o tạo đại họ h nh quy từ họ hế niên hế s ng họ hế t n hỉ,

t p thể giảng viên kho K thu t đ thị ng với sự ố vấn v th m mưu ủ á ựu giảng viên v á huyên gi bên ngo i đã kh ng ngừng nỗ lự để xây dựng Chương trình o tạo

K sư thị theo Họ hế T n hỉ Kết quả l hương trình đ o tạo mới ho ng nh K thu t

đ thị đã đượ thiết kế th nh ng v b t đầu tuyển sinh khó sinh viên h nh quy đầu tiên

v o năm họ 2009 – 2010 Theo đó, tổng số t n hỉ tối thiểu ủ hương trình b o gồm 150

t n hỉ, tương đương với thời gi n ủ khó họ l 5 năm Trong đó 37 t n hỉ thu á họ phần ơ bản ( hiếm 25%), 31 t n hỉ thu á họ phần ơ sở ( hiếm 21%), 38 t n hỉ thu

á họ phần huyên ng nh tổng hợp ( hiếm 25%), 30 t n hỉ tu á họ phần huyên

ng nh tự họn ( hiếm 20%), v 14 t n hỉ thự t p v đồ án tốt nghiệp ( hiếm 9%) Như v y,

s u khi t h lũy đủ kiến thứ v /hoặ t n hỉ thu á họ phần ơ bản, họ phần ơ sở, v

á họ phần huyên ng nh tổng hợp, sinh viên s tự lự họn á họ phần thu m t trong

3 huyên ng nh tự họn b o gồm: huyên ng nh Gi o th ng – S n nền, huyên ng nh Nướ – M i trường, v huyên ng nh Năng lượng – Th ng tin liên lạ để tiếp tụ họ trướ khi thự t p v thự hiện đồ án tốt nghiệp theo huyên ng nh đã họn ể đáp ứng yêu ầu thự

tế n y, đ i ngũ giảng viên ủ từng b m n đượ yêu ầu thiết kế hương trình họ huyên

ng nh ph hợp với thự tế v yêu ầu xã h i Theo đó, t p thể giảng viên b m n Năng lượng – Th ng tin liên lạ đã thiết kế v xây dựng hương trình đ o tạo huyên ng nh Năng lượng – Th ng tin liên lạ b o gồm 12 họ phần:

lý thuyết

Số tiết

ài tập

Trang 5

Tất ả đề ương v n i dung hương trình đ o tạo á họ phần trên đã đượ ho n

th nh v đư v o áp dụng trong á năm họ vừ qu , tuy nhiên trong quá trình áp dụng v o thự tế, b m n nói hung v á giảng viên nói riêng đã gặp phải kh ng t khó khăn v trở ngại liên qu n đến nhiều vấn đề, kh ng hỉ l á vấn đề khó khăn hung ủ to n trường,

m n l á vấn đề riêng liên qu n đến huyên m n v đặ th ủ huyên ng nh họ

Các cải tiến đã đạt được

Về đội ngũ giảng viên

i ngũ giảng dạy b o gồm 7 giảng viên (GV) ó trình đ s u đại họ (trong đó: 1 NCS nướ ngo i, 1 NCS trong nướ , v 5 Thạ s ), ó trình đ huyên m n sâu v kinh nghiệm l m việ thự tế d y dặn Hầu hết á GV đã ó kinh nghiệm l m việ thự tế nhiều năm trướ khi qu y về giảng dạy tại b m n phần á GV đều n trẻ v đầy nhiệt huyết, kh ng ngừng họ hỏi, nâng o trình đ huyên m n, đ m mê nghiên ứu kho họ (NCKH) v p nh t những kiến thứ – tri thứ mới trong v ngo i nướ , p nh t những

ng nghệ v phương pháp giảng dạy mới để phụ vụ ho việ giảng dạy ủ mình Cá GV ũng kh ng ngừng tr o đổi v tổ hứ nhiều buổi sinh hoạt họ thu t để hi sẻ kinh nghiệm

v t i liệu giảng dạy ho nh u nhằm hỗ trợ l n nh u tốt hơn trong ng tá giảng dạy

i ngũ ựu giảng viên (b o gồm ả giảng viên đã về hưu v á giảng viên thỉnh giảng) ủ b m n kh ng ngừng đóng góp kiến ải tiến hương trình v đư r nhiều đề xuất hiệu quả trong ng tá thiết kế n i dung hương trình đ o tạo huyên ng nh

Bên ạnh đó, á huyên gi v á đối tá t i trợ ủ b m n ũng kh ng ngừng hỗ trợ

b m n trong ng tá thiết kế n i dung hương trình đ o tạo bằng việ p nh t liên tụ v ung ấp á t i liệu, kiến thứ ng nghệ mới để p nh t v o n i dung giảng dạy ho ph hợp với yêu ầu thự tế

Về phương tiện giảng dạy

100% GV ủ b m n rất th nh thạo v huyên nghiệp trong việ ứng dụng á ng nghệ v phương tiện giảng dạy mới v o ng tá giảng dạy ủ mình Ngo i những phương tiện ó sẵn ở trường v ó sẵn ủ á nhân, đượ sự hỗ trợ ủ á đối tá t i trợ hoặ th ng

qu NCKH, á GV ủ b m n ũng liên tụ p nh t á phần mềm giảng dạy huyên

ng nh mới v á ng ụ, thiết bị huyên ng nh để tăng ường t nh trự qu n sinh đ ng ủ

b i giảng v họ phần

Trong những năm vừ qu , th ng qu NCKH, b m n đã giới thiệu đến sinh viên trong

v ngo i trường á m hình thự tế như m hình t nh th ng minh, m hình tưới tự đ ng,

hệ thống điện năng lượng mặt trời ho ng trình 134 Nguy n ình Chiểu… Cá phần mềm giảng dạy huyên ng nh mới ũng đượ ung ấp từ á đối tá t i trợ như phần mềm thiết

kế hiếu sáng Di lux v Luxi on để hỗ trợ giảng dạy ho á họ phần ó n i dung thiết kế chiếu sáng, phần mềm Benji để hỗ trợ giảng dạy á họ phần ó n i dung thiết kế hống

s t, phần mềm powerworld để hỗ trợ giảng dạy á họ phần thiết kế hệ thống điện…

Trang 6

Về phương pháp giảng dạy

GV ủ b m n kh ng ngừng p nh t những phương pháp giảng dạy mới hiện đại v hiệu quả để phụ vụ ho ng tá giảng dạy ủ mình Qu thảo lu n v tr o đổi, to n b

m n đã v đ ng từng bướ ứng dụng á phương pháp giảng dạy hủ đ ng (A tive Le rning

Te hing Methods) kết hợp với phương pháp giảng dạy giúp người họ họ t p qu trải nghiệm (Experienti l Le rning) v o quá trình giảng dạy ủ mình với mụ tiêu hướng đến việ nâng o hất lượng giảng dạy v huẩn hó hương trình đ o tạo ng nh k thu t theo tiêu huẩn CDIO (Con eive – Design – Implement – Oper te) Phương pháp giảng dạy hủ

đ ng l phương pháp ải tiến giúp sinh viên họ t p m t á h hủ đ ng v trải nghiệm thự

tế để đạt hiệu quả họ t p tối ưu M t số phương pháp giảng dạy hủ đ ng v phương pháp giảng dạy giúp người họ họ t p qu trải nghiệm đã đượ áp dụng b o gồm:

ST

Nhóm phương pháp giảng dạy Active earning

1

ng não

(Brainstorming)

 GV nêu vấn đề, ho thời gi n v phương pháp l m việ

 SV l m việ á nhân, liệt kê v đề xuất tưởng

 Tư duy sáng tạo

 Phân t h vấn đề v đề xuất giải pháp

2

Chi sẻ theo ặp

(Think-pair-sharing)

 GV nêu vấn đề ần thảo lu n, quy định thời gi n v á h l m việ

 SV l m việ theo ặp, tr o đổi, bảo vệ v phản biện kiến ủ nh u

 K năng gi o tiếp

 Tư duy xem x t, phán đoán

 ánh giá vấn đề v phản biện

3

Họ t p nhóm

(Group-based

learning)

 GV tổ hứ lớp theo nhóm v huẩn bị á nhiệm vụ, đề t i

 Mỗi nhóm SV nh n nhiệm vụ v hợp tá l m việ

 K năng gi o tiếp

 K năng l m việ nhóm

4

Giải quyết vấn đề

(Problem-based

learning)

 GV đư r vấn đề ó liên qu n đến

hủ đề b i họ

 SV tự tìm r á h giải quyết vấn

đề theo nhóm hoặ á nhân

 ánh giá vấn đề

 K năng l m việ nhóm

 K năng tư duy

Phương pháp giảng dạy Experiential earning

5

Giảng dạy th ng qu

đồ án

(Project-based

Learning)

 GV huẩn bị á đề đồ án

 SV thự hiện đồ án theo nhóm hoặ á nhân

 Khảo sát, phân t h vấn đề

 K năng thiết kế v triển kh i

 K năng viết báo áo

 K năng thuyết trình

6

Giảng dạy bằng tình

huống

(Case Study)

 GV đư r á tình huống thự tế liên qu n đến hủ đề b i họ

 SV tự tìm r á h giải quyết theo nhóm hoặ á nhân

 ề xuất v thiết kế giải pháp

 Phân t h v đánh giá vấn đề

7

Giảng dạy bằng m

phỏng

(Simulation)

 GV xây dựng m hình m phỏng (phần ứng hoặ phần mềm), giải

th h vấn đề dự trên mô hình mô phỏng đó

 SV thự hiện lại m phỏng v l m báo áo hoặ b i t p

- K năng m hình hó

Trang 7

Các khó khăn còn t n tại

Phân bố thời gian học

Việ quản l v phân bố thời gi n họ n gặp phải nhiều vấn đề do nhầm l n, nhiều

họ phần đồ án đượ xếp thự hiện trướ á họ phần l thuyết Vấn đề n y l m ảnh hưởng

kh ng nhỏ đến tâm l giảng dạy ủ GV v tâm l họ t p ũng như kết quả họ t p ủ SV Khi họ phần l thuyết hư đượ họ thì SV kh ng đủ kiến thứ để thự hiện á họ phần

đồ án, d n đến việ SV l m theo hướng d n ủ GV m kh ng hiểu bản hất ủ vấn đề, hoặ s o h p từ á đồ án ủ SV khó trên m kh ng n m đượ gì ây l m t vấn đề ần xem x t m t á h ẩn th n v nghiêm tú vì nó ảnh hưởng nghiêm trọng đến hất lượng đ o tạo v t nh huyên nghiệp trong quản l đ o tạo

Thư viện, tài liệu học tập

Vấn đề n y kh ng phải hỉ ó trường ại họ Kiến trú Tp.HCM gặp phải, m l khó khăn hung ủ to n b á trường đại họ , o đẳng tại Việt N m Họ hế t n hỉ đ i hỏi

m t lượng giáo trình, họ liệu khá lớn trong khi kinh ph ngân sá h hằng năm ho việ mu

s m giáo trình thì kh ng nhiều Vì thế m hầu hết á họ phần thu huyên ng nh Năng lượng – Th ng tin liên lạ hiện n y đều đượ giảng dạy theo á giáo trình, họ liệu do GV

tự đề xuất, hoặ á GV phối hợp biên soạn, biên dị h theo đề ương đã đượ duyệt trong hương trình khung đ o tạo (vì hầu hết á họ phần đều kh ng ó giáo trình bên ngo i)

Đội ngũ giảng viên

Hiện n y, b m n v n n bị đ ng trong vấn đề phân bố nhân sự giảng dạy ở m t số

họ phần đặ biệt do á họ phần n y kh ng đượ giảng dạy ở á ơ sở đ o tạo khá , ũng như t i liệu giảng dạy ủ húng ở bên ngo i M t số họ phần đượ yêu ầu đ o tạo do đặ

th ủ ng nh họ nhưng lại thiếu GV giảng dạy ả trong v ngo i trường

ồng thời, số lượng GV hiện n y (7 người) ũng kh ng đủ để đáp ứng nhu ầu đ o tạo theo họ hế t n hỉ nên SV ũng hư đượ hủ đ ng ho n to n trong việ lự họn họ phần tự họn ủ mình

Ý thức của sinh viên đối với việc học

Hiện n y, kh ng hỉ tại trường ại họ Kiến trú Tp.HCM m ở hầu hết á ơ sở đ o tạo khá , thứ họ t p ủ sinh viên n hư o Tình trạng thụ đ ng, ì ạ h v ỷ lại v n

n tồn tại trong đ số sinh viên ứng trướ thự tế n y, việ tr o ho á em sự tự do trong

họ t p v lự họn họ phần họ t p l m t vấn đề hết sứ nguy hiểm

Vấn đề thu nhập của giáo viên

Giảm bớt số giờ lên lớp để tăng t nh tự họ ủ SV đồng nghĩ với việ t giảm trự tiếp thu nh p từ th l o giảng dạy ủ GV iều n y ó thể d n đến việ GV không còn nhiệt huyết với ng tá giảng dạy do mứ hênh lệ h o về th l o giữ giảng dạy tại trường v l m việ bên ngo i

Vấn đề quản lý đào tạo

Vấn đề quản l đ o tạo ho họ hế t n hỉ ũng l m t vấn đề n n giải, trong những năm vừ qu , do hệ thống quản l đ o tạo trự tuyến hư đượ ho n thiện, ơ sở v t hất

Trang 8

hư đầy đủ nên vấn đề đăng k m n họ trự tuyến n gây nhiều khó khăn ho SV Nhưng

hi vọng trong m t v i năm tới, khi hệ thống quản l v ơ sở v t hất đượ nâng ấp thì vấn

đề n y s sớm đượ kh phụ

ĐỀ XUẤT VÀ KẾT UẬN

Việ huyển hướng đ o tạo từ phương thứ đ o tạo niên hế s ng phương thứ đ o tạo theo họ hế t n hỉ l m t định hướng v hủ trương đúng đ n v hợp l , ph hợp với tình hình xã h i thự tế, v ph hợp với nhu ầu h i nh p về văn hó – giáo dụ trong xu hướng

h i nh p quố tế hiện n y Chuyển phương thứ đ o tạo theo họ hế t n hỉ l giải pháp ải tiến giáo dụ nh nh nhất ó thể áp dụng hiện n y, vì phương thứ n y kh ng hỉ đ i hỏi người họ phải th y đổi tư duy v phương thứ họ t p để th h nghi v đạt hiệu quả tốt với phương thứ đ o tạo mới, ph hợp với nhu ầu ủ xã h i; m n đ i hỏi người dạy phải

kh ng ngừng v n đ ng để p nh t kiến thứ , nâng o năng lự huyên m n v ải tiến phương pháp giảng dạy mới ho ph hợp với thự tế

Trên tinh thần đó, s u hơn 5 năm triển kh i áp dụng họ hế t n hỉ trong đ o tạo K sư

đ thị, huyên ng nh Năng lượng – Th ng tin liên lạ , t p thể giảng viên b m n Năng lượng – Th ng tin liên lạ đã kh ng ngừng nghiên ứu ải tiến tổng thể mọi mặt liên qu n đến ng tá giảng dạy ủ mình, từ ải tiến phương pháp giảng dạy, đến việ huẩn hó giáo trình, họ liệu ho từng họ phần, tăng ường NCKH để p nh t kiến thứ mới v nâng o năng lự huyên m n Tuy nhiên, quá trình huyển đổi n y ũng gặp kh ng t khó khăn liên qu n hủ yếu đến vấn đề ơ sở v t hất để quản l , v n h nh Khó khăn ũng liên

qu n đến thứ ủ người họ v vấn đề thu nh p ủ GV Tuy v y, á khó khăn n y

kh ng phải l khó khăn riêng ủ b m n Năng lượng – Th ng tin liên lạ , m l khó khăn hung kh ng hỉ ủ kho K thu t đ thị m ủ ả t p thể trường ại họ Kiến trú Tp.HCM

ề xuất á giải pháp để hạn hế á khó khăn hiện tại ũng hỉ xo y qu nh vấn đề nâng o năng lự huyên m n về quản l v v n h nh họ hế t n hỉ ủ á án b quản

l đ o tạo; Phổ biến r ng kh p để mọi GV trong trường v á kho hiểu r á yêu ầu v

đặ điểm ủ họ hế t n hỉ; Tăng ường ơ sở v t hất phụ vụ ho việ họ ủ SV, việ dạy ủ GV, v đặ biệt l việ quản l – v n h nh họ hế mới ủ á án b quản l đ o tạo; Nâng o thứ họ t p ủ SV th ng qu tuyên truyền, hoạt đ ng o n – H i v đặ biệt l th ng qu h nh sá h họ bổng khuyến kh h v h nh sá h hỗ trợ SV

Với sự đồng l ng ủ to n thể án b v giảng viên ủ trường, ng với sự hỉ đạo sáng suốt ủ B n Giám hiệu v lãnh đạo á Kho , Ng nh, họ hế t n hỉ s dần m ng lại hiệu quả tỏ tường th ng qu hất lượng đ o tạo trong tương l i Trong tiến trình đó, t p thể

GV b m n Năng lượng – Th ng tin liên lạ s kh ng ngừng ng tá v đóng góp sứ lự

v nhiệt huyết để góp phần v o th nh ng hung ủ t p thể Trường ại họ Kiến trú Tp.HCM

Trang 9

TÀI IỆU THAM KHẢO

[1] Trần Th nh Vũ (t i liệu Internet) ―Dạy họ trong đ o tạo theo hệ thống t n hỉ trên kh ạnh xây dựng đề ương hi tiết họ phần‖ Nguồn d n: http://www.ktkt.edu.vn/Upload/File/24THANH_VU_THAM_LUAN_DAY_HOC_DAO_T AO_THEO_HE_THONG_TIN_CHI.pdf

[2] PGS TS Trần Th nh i ( ại họ Cần Thơ) ― o tạo theo hệ thống t n hỉ: á nguyên

l , thự trạng v giải pháp‖, Th m lu n tại H i nghị to n Quố về o tạo theo Họ hế T n

hỉ, ại họ S i G n, tháng 05/2010, tr ng 42-53

[3] ThS Nguy n Ho ng Tứ, ―M t số vấn đề về triển kh i đ o tạo theo họ hế t n hỉ tại trường C o đẳng Thương mại‖, Bản tin Kho họ số 03 – C o đẳng Thương Mại (Qu II/2008)

[4] ThS Trương C ng nh, ― o tạo T n hỉ - Cơ h i v Thá h thứ ‖, Kỷ yếu H i nghị Kho họ lần VII, Trường ại họ Kiến trú Tp.HCM

[5] ―Chương trình o tạo K sư thị theo Hệ thống T n hỉ - Hệ h nh quy ng nh K thu t thị‖, Kho K thu t thị, Trường ại họ Kiến trú Tp.HCM, năm 2009

[6] Nguy n Th nh Hải, Ph ng Thúy Phượng, ồng Thị B h Thủy, ―Giới thiệu m t số phương pháp giảng dạy ải tiến giúp sinh viên họ t p hủ đ ng v trải nghiệm, đạt á huẩn đầu r theo CDIO‖, H i thảo CDIO, ại họ Quố gi Tp.HCM, 2010

Ngày đăng: 16/09/2015, 18:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w