1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIẢNG dạy TIẾNG ANH THEO học CHẾ tín CHỈ NHÌN từ góc độ hậu cấu TRÚC LUẬN

5 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 419,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢNG DẠY TIẾNG ANH THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ: NGUYỄN THỊ SONG THƯƠNG Khoa Khoa học Cơ ản Toát yếu Giống như các môn học khác, môn tiếng Anh đã trải qua năm năm đào tạo theo học chế tín ch

Trang 1

GIẢNG DẠY TIẾNG ANH THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ:

NGUYỄN THỊ SONG THƯƠNG

Khoa Khoa học Cơ ản

Toát yếu

Giống như các môn học khác, môn tiếng Anh đã trải qua năm năm đào tạo theo học chế tín chỉ Năm năm qua, dù gặp những khó khăn để thích nghi, và trên thực tế vẫn có những vấn đề cần giải quyết, nhưng nhìn một cách tổng thể, học chế tín chỉ đã thay đổi đáng kể cách ngh của người dạy và người học Có thể nói, nếu vận hành theo đúng triết lí và đường hướng,thì đào tạo theo học chế tín chỉ sẽ giúp cả người dạy lẫn người học dần tiếp cận tư tưởng chính thống của cộng đồng chung rộng lớn Bài tham luận này sẽ đề cập đến mối liên

hệ giữa tư tưởng Cấu trúc luận (Structuralism) và Hậu cấu trúc luận (Post-Structuralism) trong ngôn ngữ và việc giảng dạy ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng Bài tham luận cũng đi đến kết luận rằng giảng dạy tiếng Anh theo học chế tín chỉ hoàn toàn phù hợpvới Phương pháp Giao tiếp, một phương pháp ra đời t ảnh hưởng tư tưởng Hậu Cấu trúc luận, một tư tưởng vốn có ảnh hưởng rất lớn đến các ngành nghiên cứu Khoa học Xã hội và Nhân văn hiện nay

1 Cấu tr c luận và các phương pháp giảng dạy dưới ảnh hưởng của tư tưởng Cấu tr c luận

1.1 Cấu tr c luận

Cấu trú lu n l m t đường hướng l thuyết trong ng n ngữ họ v á ng nh kho họ

xã h i khá Cấu trú lu n ho rằng giống như on người xây nh thì sự hiện hữu ủ on người (nói ụ thể hơn l sự hình th nh thể hất v tư duy ủ á nhân v đời sống xã h i), ũng đượ xây theo những ấu trú nhất định Những ấu trú n y hi phối kh ng t thì nhiều á h suy nghĩ v h nh đ ng ủ húng t Ngo i những hi phối ủ qui lu t v t l tự nhiên, v những qui t h nh vi xã h i, Cấu trú lu n ũng xá quyết rằng những ấu trú ẩn hơn (kh ng thấy r trên bề mặt) l m giới hạn, bó bu sự lự họn ủ á nhân

Trướ đây, ng n ngữ hỉ đượ b n đến trong triết họ v văn họ Tư tưởng Cấu trú

lu n ủ Ferdin nd de S ussure d n đến sự xá l p ng n ngữ họ l ng nh nghiên ứu riêng biệt, tá h khỏi triết họ v văn họ ến n y, ó h i trường phái Cấu trú lu n: Cấu trú lu n Châu u v Cấu trú lu n Mĩ

Cấu trú lu n Châu u nhấn mạnh nghĩ ủ k hiệu, tứ l nghĩ ủ từ, ủ âu h y nói

m t á h khái quát, nghĩ ủ biểu thứ ng n ngữ Nghĩ h y giá trị ủ m t biểu thứ ng n ngữ h nh l mối qu n hệ đối l p ủ biểu thứ đó với á biểu thứ khá trong hệ thống Lấy v dụ từ ―m u x nh‖ Nghĩ h y giá trị ủ từ h y biểu thứ ―màu x nh‖ l do qu n hệ

ủ ―màu x nh‖ v á từ khá trong trường nghĩ m u qui định ho nó: h nh á m u đỏ,

m, v ng, tr ng, đen, xám, t m, … nằm trong thế đối l p với m u x nh, v ho ―m u x nh‖

m t giá trị khu biệt trong hệ thống ó l l do khi dạy từ vựng ho người họ , người dạy

lu n đư l những từ đồng nghĩ , trái nghĩ , từ hạ d nh, từ thượng d nh

Trang 2

Trong khi đó, Cấu trú lu n Mĩ, dưới ảnh hưởng ủ hủ nghĩ thự hứng, kh ng hú đến nghĩ ủ k hiệu ng n ngữ, vốn trừu tượng, m lại t p trung v o sự kết hợp tuyến t nh giữ á k hiệu ng n ngữ, tứ l t p trung v o ú pháp ủ âu Mụ tiêu nghiên ứu l tìm

r á qui t kết hợp m ng t nh phổ quát trong ng n ngữ v đượ h nh người bản ngữ hứng thự V dụ, m t âu (Senten e – S) đượ kết hợp bởi m t Ngữ d nh từ (Noun Phr se – NP) v Ngữ đ ng từ (Verb Phr se – VP) Có thể sử dụng hình thứ viết như s u: S  NP+VP Kết quả l nhiều qui t đã đượ tìm r v nhiều ấu trú ng n ngữ theo thứ tự tầng

b đã đượ xá định v đóng góp nhiều v o việ hiểu bản hất ng n ngữ v giảng dạy ng n ngữ nói hung v dạy ngoại ngữ nói riêng

1.2 Các phương pháp giảng dạy chịu ảnh hưởng của Cấu tr c luận

Trướ đây, khi hư ó m t hệ thống l thuyết vững h , người dạy hỉ áp dụng kinh nghiệm v qu n sát ủ mình để hướng d n người họ Phương pháp Dị h – Ngữ pháp (The Grammar – Translation Method) – mụ tiêu b n đầu l giúp người họ thưởng thứ nền văn

hó tinh ho Hy Lạp v L Mã Cá điểm ngữ pháp đượ người thầy dạy ng y từ đầu v đượ thự t p nhiều v s i sót về ngữ pháp tuyệt đối kh ng đượ ph p Phương pháp Trực tiếp (The Dire t Method) áp dụng m hình họ tiếng mẹ đẻ ủ trẻ nhỏ v o việ dạy ngoại ngữ, trong đó người họ hỉ nghe ng n ngữ m mình họ , tiếng mẹ đẻ tuyệt đối kh ng đượ

sử dụng trong lớp họ Giống như m t em b họ tiếng mẹ đẻ ủ mình, lú n o em b ũng nghe người xung qu nh nói với mình bằng tiếng mẹ đẻ, quá trình hiểu di n r từ từ v đến

m t thời gi n nhất định, em b đó s tự nói đượ điều mình ần nói

S u khi Cấu trú lu n r đời, việ giảng dạy ngoại ngữ hịu ảnh hưởng nhiều từ tư tưởng Cấu trú lu n Phương pháp Dạy Ng n ngữ theo Tình huống (Situ tion l L ngu ge

Te hing), m t phương pháp ó ảnh hưởng rất lớn ở hâu u m ở Việt N m đượ biết đến

qu b giáo trình Stre mline, v Phương pháp Nghe – Nói (The Audio – lingual Method),

m t phương pháp r đời ở Mĩ v ũng ó ảnh hưởng lớn đến người họ ở Việt N m qu b sách English 900 – 900 âu tiếng Anh ăn bản m người họ tiếng Anh ần n m ề ương giảng dạy ủ hương trình họ theo á phương pháp Cấu trú lu n đượ thiết kế xo y

qu nh á ấu trú âu m á nh ng n ngữ theo Cấu trú lu n nghiên ứu tìm r Cá ấu trú đượ tuyệt đối hó v người họ phải họ á ấu trú h nh xá Người thầy quyết định

họ ấu trú n o v họ như thế n o v h nh hệ thống kiểm tr đánh giá ũng nhất quán với tinh thần n y.Nói á h khá , ũng như Cấu trú lu n ho rằng ấu trú hi phối suy nghĩ,

h nh đ ng ủ on người, người họ dường như bị ho n to n bị đ ng trong quá trình

họ Người thầy n m to n quyền quyết định trong lớp họ ây h nh l các phương pháp lấy người thầy l m trung tâm (te her-centered methods)

2 Hậu Cấu tr c luận và phương pháp dạy ngoại ngữ dưới ảnh hưởng của Hậu Cấu tr c luận

2.1 Hậu Cấu tr c luận

Cấu trú lu n l phương thú nghiên ứu đối tượng trong mối liên hệ giữ á yếu tố trong hệ thống, th y vì nghiên ứu á yếu tố riêng lẻ M t hệ quả ủ á h nhìn trên l hệ

Trang 3

thống ( ủ đối tượng nghiên ứu) l ho n to n kh p k n.Việ loại bỏ bất k m t thự thể n o

l p tứ gây r sự s p xếp lại á thự thể n lại trong hệ thống Như v y, m t hệ thống vừ

m ng t nh tự trị - do mối qu n hệ giữ h nh á thự thể trong hệ thống qui định v hệ thống đó ũng m ng t nh đ n hồi, ho ph p tái s p xếp qu n hệ ủ á thự thể n i tại để bảo đảm hệ thống v n v n h nh h i h v hiệu quả trướ những th y đổi (sự thêm h y bớt

m t thự thể trong hệ thống)

H i yêu ầu xuất hiện đồng thời ủ m t hệ thống l t nh tự trị v t nh đ n hồi Hai

t nh hất n y m ng t nh đối l p nh u.J ques Derrid (1966) đã hỉ r sự kh ng tương th h này Ông ho rằng á h duy nhất Cấu trú lu n ó thể đượ ứu vãn l ần phải ó m t trung tâm ảo (trong tưởng tượng) Có h i khả năng xảy r đối với trung tâm ào n y: hoặ l trung tâm n y điều khiển ấu trú , hoặ l trung tâm n y bị kiểm soát bởi h nh ấu trú

Trên thự tế, ó khuynh hướng ho rằng trung tâm đây h nh l hủ thể ng n ngữ với

hủ ủ riêng mình theo kiểu De C rtes (―T i tư duy nên t i hiện hữu‖) Chủ thể ng n ngữ

tự quyết định mụ đ h, hứ năng h y ái nghĩ muốn truyền đạt v lu n đặt nghĩ trong tầm kiểm soát.Nói tóm lại hủ thể ng n ngữ - on người – l điểm tự m ng n ngữ v n

h nh xo y qu nh Nhưng v o uối th p niên 1960 v th p niên 1970, á nh tri thứ Pháp

đã đư v o Cấu trú lu n những nghiên ứu ủ hủ nghĩ M x v phân tâm họ ủ L n

Lú n y, hủ thể ng n ngữ kh ng n hiếm giữ ng i vị trên o với quyền quyết định ủ mình nữa Cá nh ấu trú lu n theo Chủ nghĩ M x ho rằng hủ thể ng n ngữ kh ng thể kiểm soát h nh mình m th t sự hịu sự hi phối ủ ấu trú

Derrid ho rằng ả h i á h hiểu trên về trung tâm ảo đều s i lầm Ch nh tại đây, Derrid đã nh n r đượ tá đ ng ủ yếu tố lị h sử lên ấu trú ây h nh l đánh dấu sự r đời ủ H u Cấu trú lu n Trướ đó, ấu trú ho n to n v ng bóng yếu tố lị h sử (theo

S ussure, mối qu n hệ giữ ái biểu đạt v ái đượ biểu đạt hỉ x t trên phương diện đồng đại - ng thời k ) iều n y ó nghĩ l hủ thể ng n ngữ kh ng phải theo kiểu De C rtes (hoàn to n hủ định), ũng kh ng phải theo kiểu hủ thể ng n ngữ bị tá đ ng bởi á yếu tố

ấu trú ho n to n ngo i tầm kiểm soát

Tóm lại, m t đặ điểm nổi b t ủ H u Cấu trú lu n l xuất hiện ủ hủ thể m ng

t nh hất lị h sử nằm trong l ng ấu trú Chủ thể n y đượ (lị h sử) truyền ho sứ mạnh v đượ b n ho quyền tự quyết M t khi nh n dạng đượ sự hiện diện ủ m t hủ thể ó khả năng l m đảo l n tr t tự từ bên trong, thì ó thể dự báo rằng hủ thể đó bá bỏ sự hiện diện

ủ ấu trú – tứ l bá bỏ b khái niệm đượ định sẵn, m ng t nh ố định, nền tảng, m ng

t nh bản hất v b o tr m lên tất ả Giải thoát hủ thể ng n ngữ khỏi xiềng x h ủ ấu trú

l hì khó để khẳng định bản s á nhân

2.2 Các phương pháp giảng dạy tương ứng

Cá phương pháp giảng dạy ngoại ngữ hịu ảnh hưởng Cấu trú lu n t p trung ung

ấp ho người họ những ấu trú ng n ngữ m họ theo họ , tứ kh i thá á kh ạnh thuần túy ấu trú ng n ngữ ( ấu trú ngữ âm, ấu trú hình thái, ú pháp, mạng lưới từ vựng) m No m Chomsky – nh ng n ngữ họ người Mĩ – gọi l ngữ năng (năng lự ng n

Trang 4

ngữ) Cá nh nghiên ứu giáo họ pháp, dưới ảnh hưởng ủ H u Cấu trú lu n, nh n r rằng hỉ kiến thứ ng n ngữ th i thì hư đủ để người họ ó thể thự hiện gi o tiếp hiệu quả trong ng đ ng xã h i Trên thự tế, để gi o tiếp th nh ng, người sử dụng ng n ngữ

n phải v n dụng rất nhiều kĩ năng khá đi k m với kiến thứ ng n ngữ ( ụ thể đây l kiến thứ về ấu trú ng n ngữ) Hymes (1972) đư r mụ tiêu ủ dạy ngoại ngữ l Năng lự Giao tiếp ( ommuni tive Competen e), trong đó năng lự n y b o gồm: Năng lự Ng n ngữ, Năng lự Ng n ngữ họ Xã h i – khả năng hiểu đượ bối ảnh xã h i trong đó quá trình gi o tiếp di n r b o gồm mối qu n hệ giữ người gi o tiếp, th ng tin m á á nhân cùng hi sẻ v mụ đ h gi o tiếp Năng lự Di n ng n (Dis ourse Competen e) - khả năng hiểu đượ th ng điệp đượ huyển tải v hiểu đượ mối qu n hệ giữ th ng điệp đó v tổng thể n i dung di n ng n Năng lự Chiến lượ (Str tegi Competen e) – khả năng đặt ra hiến lượ trong gi o tiếp nhằm khởi xướng, kết thú , duy trì, điều hỉnh, định hướng gi o tiếp ây h nh mụ tiêu ủ Phương pháp Gi o tiếp (The Communi tive L ngu ge Teaching - CLT) m đ ng đượ áp dụng thịnh h nh trên thế giới

Phương pháp Gi o tiếp t p trung v o á quá trình gi o tiếp, th y vì á hình thứ ng n ngữ, đã d n đến m t hệ quả l người họ đóng v i tr khá hơn nhiều so với á phương pháp giảng dạy truyền thống dưới ảnh hưởng ủ tiền ấu trú lu n v ấu trú lu n Cụ thể, người họ đóng v i tr hủ đ ng Th ng qu việ th m gi v tương tá với nhóm họ ủ mình v á nhóm họ khá trong lớp trong tiến trình họ , người họ tự đánh giá mình v đặt

r mụ tiêu ho h nh mình, th h nghi v tìm giải pháp ph hợp với quá trình họ v đặt r

mụ tiêu ho việ họ M t gợi về ph người họ ở đây l người họ nên đóng góp v o quá trình họ bằng với những gì họ thụ hưởng đượ trong quá trình đó Gi o tiếp thất bại l trá h nhiệm hung, kh ng phải từ ph người nói h y ph người nghe Tương tự, gi o tiếp

th nh ng l th nh tựu hung ủ á người th m gi gi o tiếp Do v y, người họ họ m t

á h đ l p Trong khi đó, v i tr ủ người dạy l tạo điều kiện ho quá trình họ di n r Lớp họ đượ xem như m t xã h i thu nhỏ, người thầy thiết l p tình huống ho người họ

xử l , hẳng hạn đặt r á hoạt đ ng như tr hơi, những b i t p giải quyết vấn đề h y tình huống để người họ ó thể hủ đ ng tìm á h giải pháp v đ m phán, thuyết phụ với á

th nh viên nhóm về giải pháp ủ mình Ngo i r , người dạy n đóng hứ năng l người tổ

hứ á nguồn lự th ng tin v bản thân ũng l nguồn thông tin

Như v y, nếu như trướ đây, người dạy đóng v i tr quyết định tất ả về n i dung, á h thứ dạy v họ , thì theo Phương pháp Gi o tiếp trong giảng dạy tiếng Anh ng y n y, thì người dạy đóng v i tr tạo điều kiện ho người họ hủ đ ng th m gi v o quá trình họ Nếu như trướ đây người dạy l người ung ấp kiến thứ , tứ ung ấp on á, thì ng y n y người thầy kh ng hỉ ung ấp ần âu, m ần phải tạo r đ ng lự đi âu ho người họ ,

h nh người họ đóng v i tr h nh trong quá trình họ đó

3 Học chế tín chỉ và giảng dạy tiếng Anh theo Phương pháp giao tiếp

Trang 5

Phương pháp Gi o tiếp l phương pháp đượ thiết kế theo tư tưởng H u Cấu trú lu n

Cá đặ trưng ủ Phương pháp Gi o tiếp ho n to n tương th h với tinh thần ủ đ o tạo theo hệ thống t n hỉ

Trong họ hế t n hỉ, sinh viên phải hủ đ ng nghiên ứu – với thời gi n tự nghiên

ứu gấp b lần thời gi n th m dự trên lớp Sinh viên dưới định hướng ủ giáo viên v đề ương m n họ ó thể tự tìm nhiều nguồn t i liệu với á nguồn th m khảo khá nh u ngo i nguồn th m khảo l kiến thứ ủ người dạy Kh ng ó m t đáp án đúng duy nhất m hỉ ó

âu trả lời ph hợp với ngữ ảnh ho sẵn h y kh ng

M t trong những yếu tố h nh ảnh hưởng đến th nh ng ủ quá trình dạy v họ tiếng Anh theo họ hế t n hỉ v Theo phương pháp Gi o tiếp h nh l số lượng sinh viên trong lớp họ Số lượng sinh viên lớn l m ho người dạy khó hướng d n hiệu quả h y theo

d i v th m gi góp đề xuất (kh ng phải đư r quyết định) v o quá trình giải quyết vấn đề

ủ người họ m t á h hiệu quả Tuy nhiên, vấn đề trở ngại đó hỉ m ng t nh kĩ thu t v ó thể kh phụ

Tóm lại, họ hế t n hỉ ph hợp với Phương pháp Gi o tiếp trong giảng dạy tiếng Anh,

m t phương pháp dự trên tư tưởng H u Cấu trú lu n v l m t phương pháp lấy người học

l m trung tâm iều n y ũng ó nghĩ l tư tưởng H u Cấu trú lu n đã ảnh hưởng đến á lĩnh vự khá nh u trong đó ó ng nh ng n ngữ họ ứng dụng m dạy ngoại ngữ l m t b

ph n qu n trọng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Chapman, S & Routledge, C (2009) Key Ideas in Linguistics and the Philosophy of Language Edinburgh: Edinburgh University Press

2 Richards, J & Rodgers, T (2001) Approaches and Methods in Language Teaching

U.S.A.: Cambridge University Press

Ngày đăng: 16/09/2015, 18:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w