BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH VI SINH VẬT HỌC ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN S
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH VI SINH VẬT HỌC
ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ KHẢ NĂNG
PHÂN GIẢI BÃ BIA CỦA VI KHUẨN
BACILLUS MEGATERIUM BN9
LỚP: VI SINH VẬT HỌC K36
Cần Thơ, Tháng 05/2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH VI SINH VẬT HỌC
ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ KHẢ NĂNG
PHÂN GIẢI BÃ BIA CỦA VI KHUẨN
BACILLUS MEGATERIUM BN9
TS BÙI THỊ MINH DIỆU NGUYỄN YẾN NHI
Ths TRẦN VŨ PHƯƠNG MSSV: 3108497
LỚP: VI SINH VẬT HỌC K36
Cần Thơ, Tháng 05/2014
Trang 3PHẦN KÝ DUYỆT
(ký tên) (ký tên)
ThS Trần Vũ Phương
DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(ký tên)
Trang 4LỜI CẢM TẠ
-- -
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến:
Ban Giám Hiệu, Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học, cùng tập thể quý Thầy, Cô - Trường Đại học Cần Thơ đã dạy bảo, truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp
TS Bùi Thị Minh Diệu, Ths Trần Vũ Phương đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm và đóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cô Nguyễn Thị Pha – Cố vấn học tập lớp Vi sinh vật học, khóa 36 – trường Đại học Cần Thơ đã động viên, an ủi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện
và hoàn thành luận văn này
Tập thể lớp Vi sinh vật học, khóa 36 cùng với các bạn Công nghệ Sinh học, khóa
36 đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Hơn hết, tôi vô cùng biết ơn công lao to lớn của cha mẹ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về mặt vật chất và động viên tinh thần cho tôi trong suốt khóa học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe, thành đạt trên nhiều lĩnh vực, luôn có cống hiến quý báo cho sự nghiệp giáo dục
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Nguyễn Yến Nhi
Trang 5TÓM LƯỢC
Bã bia chứa nhiều protein, là phụ phẩm của ngành công nghiệp sản xuất bia, được thải ra với một khối lượng lớn nhưng chưa được sử dụng nhiều, gây ô nhiễm môi trường Sử dụng vi sinh vật, đặc biệt là vi khuẩn để xử lý nguồn chất thải bã bia hứa hẹn nhiều tiềm năng như chế biến thức ăn gia súc, sản xuất phân bón với giá thành thấp và thân thiện với môi trường Mục tiêu của nghiên cứu này là khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố đến sự phát triển và khả năng phân giải bã bia của vi khuẩn Bacillus megaterium BN9 được phân lập từ nước thải tại nhà máy bia Sabeco thuộc tỉnh Bạc Liêu Kết quả khảo sát cho thấy thời gian nuôi cấy tối ưu cho dòng vi khuẩn này là 3 ngày Vi khuẩn phát triển thuận lợi và cho hiệu suất phân giải bã bia đạt giá trị cao nhất trong môi trường có pH 8 tại nhiệt độ 35 o C Sự phát triển và khả năng phân giải bã bia của vi khuẩn bị ức chế khi môi trường có bổ sung glucose, sucrose (1% w/v) Trong khi đó, môi trường có bổ sung rỉ đường (1% w/v), mật số vi khuẩn đạt cao nhất nhưng khả năng phân giải bã bia lại giảm Ngoài bã đậu nành (0,5% w/v) giúp làm tăng mật số vi khuẩn, các nguồn nitơ khác khi bổ sung vào môi trường nuôi cấy đều làm giảm sự phát triển cũng như khả năng phân giải bã bia của
vi khuẩn so với môi trường chỉ chứa bã bia là nguồn dinh dưỡng duy nhất
Từ khóa: Bacillus megaterium, môi trường nuôi cấy, phân giải bã bia
Trang 6MỤC LỤC
Trang
PHẦN KÝ DUYỆT
LỜI CẢM TẠ
TÓM LƯỢC i
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH BẢNG v
DANH SÁCH HÌNH vi
CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề tài 1
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 Sơ lược về bia và ngành công nghiệp sản xuất bia 2
2.2 Sơ lược về bã bia 2
2.2.1 Bã bia 2
2.2.2 Thành phần hóa học của bã bia 4
2.3 Sơ lược về vi sinh vật phân giải bã bia 6
2.3.1 Giới thiệu chung về vi sinh vật phân giải bã bia 6
2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển và khả năng phân giải cơ chất của vi khuẩn 7
2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 10
2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 10
2.4.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 11
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Phương tiện nghiên cứu 13
3.1.1 Địa điểm - Thời gian 13
3.1.2 Giống vi khuẩn 13
3.1.3 Vật liệu thí nghiệm 13
Trang 73.1.4 Môi trường nuôi cấy vi khuẩn 13
3.1.5 Hóa chất 14
3.1.6 Thiết bị - dụng cụ 14
3.2 Phương pháp nghiên cứu 15
3.2.1 Chuẩn bị mẫu vi khuẩn giống và cơ chất 15
3.2.2 Khảo sát sự phát triển của vi khuẩn theo thời gian 15
3.2.3 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và pH đến sự phát triển và khả năng phân giải bã bia của vi khuẩn Bacillus megaterium BN9 16
3.2.4 Khảo sát ảnh hưởng của nguồn carbon đến sự phát triển và khả năng phân giải bã bia của vi khuẩn Bacillus megaterium BN9 16
3.2.5 Khảo sát ảnh hưởng của nguồn nitơ đến sự phát triển và khả năng phân giải bã bia của vi khuẩn Bacillus megaterium BN9 17
3.2.6 Đánh giá khả năng phân giải bã bia của vi khuẩn Bacillus megaterium BN9 và thành phần của bã bia trước và sau khi phân giải 18
3.2.7 Phương pháp phân tích 18
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Sự phát triển của vi khuẩn theo thời gian 20
4.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ và pH đến sự phát triển và khả năng phân giải bã bia của vi khuẩn B megaterium BN9 21
4.3 Ảnh hưởng của nguồn carbon đến sự phát triển và khả năng phân giải bã bia của vi khuẩn B megaterium BN9 23
4.4 Ảnh hưởng của nguồn nitơ đến sự phát triển và khả năng phân giải bã bia của vi khuẩn B.megaterium BN9 26
4.5 Khả năng phân giải bã bia của vi khuẩn Bacillus megaterium BN9 và thành phần của bã bia trước và sau khi phân giải 28
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 29
5.1 Kết luận 29
5.2 Đề nghị 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
PHỤ LỤC
Trang 8Phụ lục 1 Một số hình ảnh thí nghiệm Phụ lục 2 Kết quả thí nghiệm Phụ lục 3 Kết quả phân tích thống kê
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1 Thành phần của bã malt 4
Bảng 2 Thành phần hóa học của mầm malt 4
Bảng 3 Giá trị thức ăn gia súc của mầm malt 5
Bảng 4 Thành phần chất khô của men bia 5
Bảng 5 Thành phần hóa học của bã bia khô 6
Bảng 6 Thành phần dinh dưỡng của rỉ đường mía 9
Bảng 7 Thành phần của bã đậu nành 10
Bảng 8 Thành phần môi trường bã bia lỏng 13
Bảng 9 Thành phần môi trường bã bia rắn 14
Bảng 10 Ảnh hưởng của nhiệt độ và pH đến sự phát triển và khả năng phân giải bã bia của vi khuẩn 21
Bảng 11 Thành phần carbon và nitơ của bã bia trước và sau khi phân giải 28
Bảng 12 Sự phát triển của vi khuẩn theo thời gian
Bảng 13 Sự phát triển của vi khuẩn theo sự tương tác giữa pH và nhiệt độ
Bảng 14 Hiệu suất phân giải theo sự tương tác giữa pH và nhiệt độ
Bảng 15 Ảnh hưởng của nguồn carbon đến sự phát triển của vi khuẩn
Bảng 16 Ảnh hưởng của nguồn carbon đến hiệu suất phân giải bã bia của vi khuẩn
Bảng 17 Ảnh hưởng của nguồn nitơ đến sự phát triển của vi khuẩn
Bảng 18 Ảnh hưởng của nguồn nitơ đến hiệu suất phân giải bã bia của vi khuẩn
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 1 Quy trình sản xuất bia 3
Hình 2 Bã bia 3
Hình 3 Vi khuẩn Bacillus megaterium 7
Hình 4 Sự thay đổi mật số vi khuẩn theo thời gian 20
Hình 5 Ảnh hưởng của nguồn carbon đến sự phát triển và khả năng phân giải bã bia của vi khuẩn 24
Hình 6 Ảnh hưởng của nguồn nitơ đến sự phát triển và khả năng phân giải bã bia của vi khuẩn 26
Hình 7 Ảnh hưởng của pH và nhiệt độ đến sự phát triển của vi khuẩn
Hình 8 Ảnh hưởng của pH và nhiệt độ đến khả năng phân giải bã bia của vi khuẩn
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Công nghiệp sản xuất bia và thị trường tiêu thụ bia ngày càng phát triển Bia là thức uống phổ biến và được yêu thích ở nhiều quốc gia, do đó bia được sản xuất với số lượng rất lớn và mang lại lợi nhuận khổng lồ Tuy nhiên, một trong những vấn đề mà các hãng bia phải đối mặt là hàng nghìn tấn bã ngũ cốc được thải ra ở công đoạn cuối trong quá trình sản xuất bia và phải tốn một khoản chi phí không nhỏ cho việc xử lý bã bia Phần bã tươi còn chứa nhiều chất dinh dưỡng, các chất men và xác vi sinh vật Thông thường, bã bia được bán cho nông dân làm phân bón, hay làm thức ăn cho gia súc nhưng hiệu quả không cao Bã bia vẫn chưa được sử dụng rộng rãi, lượng bã bia tiêu thụ không nhiều và chưa tận dụng được hết các thành phần dinh dưỡng có trong
bã bia mà chỉ thải ra môi trường bên ngoài, điều này sẽ gây ô nhiễm môi trường vì chất thải men bia có hàm lượng COD rất cao
Do đó, việc nghiên cứu các kỹ thuật xử lý bã bia và kỹ thuật sản xuất các sản phẩm từ bã bia sẽ giúp giải quyết được nhiều vấn đề: giảm ô nhiễm môi trường; giảm được giá thành bia thương phẩm nhờ giảm chi phí đầu tư vào máy móc, thiết bị để xử
lý chất thải đồng thời tận dụng được các phụ phẩm để tạo ra các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng, đem lại hiệu quả kinh tế cao
Bacillus megaterium là một trong những vi khuẩn được ứng dụng rộng rãi trong
các chế phẩm sinh học, xử lý môi trường và công nghệ thực phẩm, chúng có khả năng phát triển và phân giải protein, tinh bột Tuy nhiên, sự phát triển và khả năng phân giải
cơ chất của các vi khuẩn thường chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố Do đó, việc xác định các điều kiện tối ưu cho sự phát triển và phân giải bã bia của vi khuẩn là rất cần
thiết trước khi đưa dòng vi khuẩn này ứng dụng vào thực tế Đó là lý do đề tài “Ảnh
hưởng của một số yếu tố đến sự phát triển và khả năng phân giải bã bia của vi
khuẩn Bacillus megaterium BN9” được thực hiện
1.2 Mục tiêu đề tài
Đề tài được thực hiện nhằm xác định các điều kiện môi trường nuôi cấy thích
hợp cho sự phát triển và khả năng phân giải bã bia của chủng vi khuẩn Bacillus
megaterium BN9 để có thể ứng dụng vào quá trình phân giải bã bia làm thức ăn gia
súc
Trang 13CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược về bia và ngành công nghiệp sản xuất bia
Bia là một loại nước uống chứa cồn được sản xuất bằng quá trình lên men của
đường trong môi trường lỏng và nó không được chưng cất sau khi lên men Nói một cách khác, bia là loại nước giải khát có độ cồn thấp, bọt mịn xốp và có hương vị đặc trưng của hoa hublon Đặc biệt, CO2 hòa tan trong bia có tác dụng giải nhiệt nhanh, hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa, ngoài ra trong bia còn chứa một lượng vitamin khá phong phú (chủ yếu là vitamin nhóm B như vitamin B1, B2, PP, .) Nhờ những ưu điểm này, bia được sử dụng rộng rãi ở hầu hết các nước trên thế giới Ở nước ta, bia đã trở thành loại đồ uống quen thuộc với sản lượng ngày càng tăng và đã trở thành một
ngành công nghiệp mũi nhọn trong nền công nghiệp nước ta
2.2 Sơ lược về bã bia
2.2.1 Bã bia
Bã bia là sản phẩm tách ra sau khi lên men bia Phần nước được sử dụng làm bia Trong bã men bia có chứa nhiều thành phần bao gồm protein, vitamin, lignin, carbohydrate trong đó có tế bào nấm men Mặt khác trong tế bào nấm men có chứa nhiều chất dinh dưỡng như vitamin, protein,…Những protein này có nguồn gốc từ động vật, chứa khoảng 20 acid amin và đầy đủ các acid amin thiết yếu
Bã bia tươi có chứa nhiều nước, có mùi thơm và vị ngọt, có nhiều khoáng, vitamin nhóm B và đặc biệt là có hàm lượng protein thô cao khoảng 19-25% (Oluponna, 2002) Trên thế giới, bã bia đã được nghiên cứu và sử dụng làm thức ăn cho gia súc nhai lại, cho lợn (Westendorf và Wohlt, 2002; Aguilera-Soto et al., 2008)
Bã bia có thể sử dụng ở dạng tươi và cũng phù hợp cho việc ủ chua (Naoki Nishino et al., 2001) Nếu tận dụng đúng cách, bã bia sẽ là một nguồn dinh dưỡng phong phú Bã bia thường được sử dụng làm phân bón, thức ăn gia súc, thu sinh khối nấm men, lên men nước chấm,
Trang 14Hình 1 Quy trình sản xuất bia
(Nguồn: http://my.opera.com/gianghugo/blog/show.dml/38236692)
Hình 2 Bã bia
Trang 152.2.2 Thành phần hóa học của bã bia
Bã malt được tạo ra trong quá trình dịch hóa và lọc dịch đường Trong quá trình dịch hóa, dưới tác dụng của các enzyme amylase, protease và các men khác thì 65 – 70% vật chất khô của malt sẽ chuyển vào dịch sau khi lọc, phần còn lại nằm ở trong bã malt Tùy thuộc vào phương pháp tách và vận chuyển mà độ ẩm của bã malt dao động
từ 75 – 85% Với độ ẩm này thì bã malt được dùng làm thức ăn gia súc Bã malt tươi thường có dạng sền sệt, có màu nâu nhạt, vị ngọt và mùi mạch nha
Bã malt tươi và khô đối với gia súc có khả năng kích thích tạo sữa và thịt khá tốt,
do đó nó vừa được dùng làm thức ăn cho bò sữa vừa làm thức ăn cho gia súc lấy thịt (trâu, bò) và lợn
Trang 16Bảng 3 Giá trị thức ăn gia súc của mầm malt (trong 100 kg mầm malt)
(Densikow, 1963)
Bã bia tươi là loại thức ăn nhiều nước, có mùi thơm và vị ngon Hàm lượng khoáng, vitamin (chủ yếu là vitamin nhóm B) và đặc biệt là hàm lượng đạm trong bã bia cao Do đó bã bia có thể được coi là loại thức ăn bổ sung đạm Hơn nữa, thành phần xơ trong bã bia rất dễ tiêu nên có tác dụng kích thích vi sinh vật phân giải xơ trong dạ cỏ phát triển Vì thế nó có thể dùng để bổ sung vào khẩu phần chính là rơm rạ cho kết quả rất tốt (Nguyễn Xuân Trạch, 2000) Ngoài ra bã bia còn chứa các sản phẩm lên men có tác dụng kích thích tính ngon miệng và kích thích tiết sữa rất tốt Chính vì thế bã bia được sử dụng rất rộng rãi trong chăn nuôi bò sữa Tuy nhiên, theo Phùng Quốc Quảng (2002) lượng bã bia trong khẩu phần bò sữa cần tính toán làm sao
có thể thay thế không quá 1/2 lượng thức ăn tinh (cứ 4,5kg bã bia có giá trị tương đương với 1kg thức ăn tinh) và không nên cho ăn trên 15kg/con/ngày Cho ăn nhiều bã bia (ví
dụ trên 25kg/con/ngày) sẽ làm giảm tỷ lệ tiêu hoá chất xơ, các chất chứa nitơ và kéo theo sự giảm chất lượng sữa Tốt nhất là trộn bã bia và cho ăn cùng với thức ăn tinh, chia làm nhiều bữa trong một ngày
Trang 17Thành phần và giá trị dinh dưỡng của bã bia phụ thuộc vào tỷ lệ nước, nguồn gốc sản xuất và thời gian bảo quản Bã bia ướt dễ bị phân giải làm mất dinh dưỡng và tăng
độ chua, cho nên người ta thường chỉ có thể cho gia súc ăn trong vòng 48 giờ Để kéo dài thời gian bảo quản người ta thường cho thêm muối ăn với tỷ lệ 1% Mặt khác, người ta có thể làm thành bã bia khô (chứa khoảng 10% nước) để thuận tiện cho bảo quản và sử dụng
Bảng 5 Thành phần hoá học của bã bia khô
2.3 Sơ lược về vi sinh vật phân giải bã bia
2.3.1 Giới thiệu chung về vi sinh vật phân giải bã bia
Những dòng vi khuẩn sản sinh ra enzyme được tìm thấy trong bã bia Các dòng
này chủ yếu thuộc chi Bacillus Vi khuẩn Bacillus phân bố rộng trong tự nhiên, nhất là
trong đất, chúng tham gia tích cực vào sự phân giải vật chất hữu cơ nhờ vào khả năng sinh nhiều loại enzyme ngoại bào (Priest, 1993) Đây là những vi khuẩn hình que, Gram dương, sinh trưởng hiếu khí hoặc kỵ khí không bắt buộc và hình thành nội bào
tử Hình thái khuẩn lạc của vi khuẩn thuộc chi Bacillus rất đa dạng Khuẩn lạc thường
to và có màu trắng đến xám
Các dòng vi khuẩn thuộc chi này đều có triển vọng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực đời sống đặc biệt là trong lĩnh vực xử lý môi trường Đối với bã bùn bia và nước thải đều là những môi trường giàu dinh dưỡng và các chất hữu cơ cho các dòng
Bacillus phát triển Triển vọng phân giải được 2 loại chất thải này là khá cao đối với
các dòng vi khuẩn Bacillus subtilis và Bacillus megaterium (Nguyễn Thị Minh Thùy, 2013) Bacillus megaterium là vi khuẩn Gram dương, hình que, hình thành bào tử, hô hấp hiếu khí và nó được tìm thấy trong đất Bacillus megaterium phát triển ở nhiệt độ
từ 30 – 45oC, tối ưu khoảng 30oC Một số phân lập từ một hồ địa nhiệt ở Nam Cực đã
Trang 18được tìm thấy phát triển ở nhiệt độ lên đến 63oC Bacillus megaterium đã được sử
dụng trong công nghiệp hơn 50 năm, vì nó sở hữu một số enzyme rất hữu ích và là
nguồn sản xuất exoenzymes dồi dào Bacillus megaterium thực hiện chu trình hoại
sinh chất hữu cơ có trong đất là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành những hợp chất đơn giản hơn Trong môi trường đất, vi khuẩn ở dạng sinh dưỡng khi có sẵn
cơ chất cho chúng phát triển và chuyển thành dạng bào tử khi chất dinh dưỡng dần trở nên cạn kiệt Bên cạnh đó, chúng còn thể phân giải nhiều hợp chất như protein, tinh
bột, pectin, Chính nhờ những đặc tính này hiện nay Bacillus megaterium là một trong
những vi khuẩn được sử dụng khá phổ biến trong lĩnh vực xử lý môi trường (Patricia
S Vary et al., 2007)
Bacillus megaterium BN9 được phân lập từ nước thải tại nhà máy bia Sabeco
thuộc tỉnh Bạc Liêu có khả năng sinh bào tử, hình que dài, di động, khuẩn lạc tròn, bìa nguyên, màu trắng sữa, kích thước khuẩn lạc lớn 5,5 mm Catalase dương tính, có khả năng sinh enzyme amylase, protease (Nguyễn Thị Minh Thùy, 2013)
Hình 3 Vi khuẩn Bacillus megaterium
khuẩn khác nhau sẽ thích nghi tốt với những khoảng nhiệt độ và pH khác nhau
Trang 19Theo Bartolomé et al (2003), Streptomyces avermitilis CECT 3339 có khả năng
phát triển và sản xuất acid hydroxycinnamic trên cơ chất bã bia ở pH là 6.0 và nhiệt độ
là 37oC
Theo Sinoy et al (2011), các chủng vi khuẩn thuộc dòng Bacillus sp phát triển
thuận lợi trong khoảng nhiệt độ 30oC – 40oC và pH tối ưu là 6,0 – 8,0
b Các yếu tố dinh dưỡng
Nguồn carbon
Tùy nhóm vi sinh vật mà nguồn carbon được cung cấp có thể là chất vô cơ (CO2, NaHCO3, CaCO3, ) hoặc chất hữu cơ Fructose, glucose, sucrose, lactose, galactose, starch, glycerol, maltose và dextrose là những nguồn carbon tốt nhất đối với quá trình sản sinh ra enzyme protease của vi sinh vật Giá trị dinh dưỡng và khả năng hấp thụ các nguồn carbon khác nhau phụ thuộc vào 2 yếu tố: một là thành phần hóa học và tính chất sinh lý của nguồn thức ăn này, hai là đặc điểm sinh lý của từng loại vi sinh vật Trên thế giới hầu như không có hợp chất carbon hữu cơ nào mà không bị hoặc nhóm
vi sinh vật này hoặc nhóm vi sinh vật khác phân giải Không ít vi sinh vật có thể đồng hóa được cả các hợp chất carbon rất bền vững như cao su, chất dẻo, dầu mỏ, parafin,
khí thiên nhiên
Nhiều chất hữu cơ vì không tan được trong nước hoặc vì có khối lượng phân tử quá lớn cho nên trước khi được hấp thụ, vi sinh vật phải tiết ra các enzyme thủy phân
để chuyển hóa chúng thành các hợp chất dễ hấp thụ Người ta thường sử dụng đường
để làm nguồn carbon khi nuôi cấy phần lớn các vi sinh vật dị dưỡng Để nuôi cấy các loại vi sinh vật khác nhau người ta dùng các nồng độ đường không giống nhau Với vi khuẩn người ta thường dùng 0,5 – 2% đường, còn đối với nấm men, nấm sợi lại
thường dùng 3 – 10% đường
Rỉ đường là một phụ phẩm của ngành sản xuất đường, là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất đường mà từ đó đường không còn có thể kết tinh một cách kinh tế nữa bởi các công nghệ thông thường Khoảng 75% tổng rỉ đường của thế giới được sản xuất từ mía và đa phần còn lại có từ củ cải đường Thành phần chính của rỉ đường chủ yếu là đường saccharose một ít glucose và fructose Thành phần chính xác của rỉ đường phụ thuộc vào điều kiện thổ nhưỡng và thời tiết, khí hậu, giống mía và giai đoạn thu hoạch cũng như quy trình sản xuất đường trong từng nhà máy Do vậy,
Trang 20đường thay đổi đáng kể về thành phần dinh dưỡng, mùi vị, màu sắc và độ nhớt Bảng 6
cho thấy biến động của các thành phần của rỉ đường
Thành phần tiêu chuẩn của rỉ đường được chia thành 3 phần: đường, chất hữu cơ không đường và chất khoáng Các loại glucide hòa tan (đường đôi và đường đơn) là thành phần dinh dưỡng chính của rỉ đường, trong đó saccharose là chủ yếu Bên cạnh
đó, rỉ đường là một nguồn giàu chất khoáng, vitamin - kích thích sự sinh trưởng và
phát triển của vi khuẩn
Rỉ đường được ứng dụng trong sản xuất nhiều sản phẩm như: bột ngọt, rhum, sản xuất nấm men, acid lactic, cồn, tăng sinh khối protein Ngoài ra còn rất nhiều các quy trình công nghệ tiên tiến khác cũng dùng rỉ đường làm nguyên liệu như: Micromix-3 kết hợp bổ sung rỉ đường, NPK để xử lý rác, xử lý vỏ đầu tôm với rỉ
đường và enzyme dùng làm thứ ăn cho gia súc,…
Bảng 6 Thành phần dinh dưỡng của rỉ đường mía (%)
Nguồn: Wolfrom và Binkley (1953)
Trang 21nhanh enzyme protease Các dạng nitơ hữu cơ không những là nguồn dinh dưỡng nitơ
mà còn là nguồn dinh dưỡng carbon cho vi sinh vật
Bã đậu nành là phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất sữa đậu nành hoặc đậu phụ (bánh đậu hủ) Bã đậu được loại bỏ trong quá trình sản xuất Chúng có các thành phần như sau:
(*Nguồn: http://www.dost-bentre.gov.vn/index.php?option=com_content&task=view&id=1246, ngày
2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, trước đây, bã bia chỉ dùng làm thức ăn cho gia súc, một số ít làm phân bón Những năm gần đây mới có một số nghiên cứu sử dụng các thành phần trong bã bia có hiệu quả hơn
Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm (2004) đã nghiên cứu đề tài Nuôi vỗ bê lai sin bằng rơm có bổ sung cỏ xanh, ure, bã bia và cho uống dầu lạc Kết quả cho thấy chế độ nuôi dưỡng bê Lai Sin kết hợp cho ăn cỏ và cho rơm được bổ sung urê và bã bia sau một lần cho uống dầu lạc (5ml/kg thể trọng) đã làm tăng lượng thu nhận thức
ăn, tăng tốc độ sinh trưởng của bê và đem lại lợi nhuận rõ rệt cho người chăn nuôi
Trang 22Nguyễn Thị Hoàng Anh, Trịnh Vinh Hiển, Bùi Thị Thu Huyền (2008) đã nghiên cứu chế biến nấm men từ phụ phế phẩm sản xuất bia để làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
Phạm Quỳnh Trang (2012) đã nghiên cứu tận dụng phế thải bia sau quá trình lên men làm thức ăn chăn nuôi Kết quả bước đầu thử nghiệm trên gà cho thấy sau 2 tháng nuôi, gà được cho ăn bằng thức ăn chế biến từ sản phẩm bã nấm men bia sấy khô có sự tăng trọng rõ rệt, có thể thay thế được bột đậu nành trong khẩu phần ăn của gà, đem lại hiệu quả kinh tế cao, giảm chi phí đầu tư
Phùng Thăng Long, Lê Đức Thạo, Lê Đình Phùng (2012) đã nghiên cứu ảnh hưởng của các mức bã bia tươi trong khẩu phần đến khả năng sinh trưởng và sức sản xuất thịt của lợn lai Duroc x (Pietrain x Móng Cái) Kết quả bước đầu cho thấy việc sử dụng bã bia tươi trong khẩu phần của lợn thịt có xu hướng cải thiện tỷ lệ nạc và làm tăng hiệu quả kinh tế
Nguyễn Thị Minh Thùy (2013) đã phân lập được chủng vi khuẩn Bacillus
megaterium BN9 và Bacillus subtilis BN5 từ bã bùn bia có khả năng sinh enzyme
protease, amylase và được đề nghị ứng dụng các dòng vi khuẩn trên để xử lý bã bia
2.4.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Theo Belibasakis và Tsirqoqianni (Animal Feed Science and Technology, 1996),
bổ sung bã bia tươi trong khẩu phần ăn sẽ giúp tăng sản lượng sữa, chất lượng sữa và các thành phần máu của bò sữa trong thời tiết nóng
Theo Naoki Nishino et al (2001) bã bia có thể sử dụng ở dạng tươi và cũng phù hợp cho việc ủ chua
Westendorf và Wohlt (2002); Aguilera-Soto et al (2008) bã bia đã được nghiên cứu và sử dụng làm thức ăn cho gia súc nhai lại, cho lợn Bã bia có thể thay thế các thành phần ngũ cốc trong thức ăn cho lợn, làm thành phần bổ sung vào khẩu phần thức
ăn của gia súc nhai lại; đem lại hiệu quả kinh tế cao
Bartolomé et al (2003) đã sử dụng bã bia làm cơ chất bổ sung vào môi trường
nuôi cấy Streptomyces avermitilis CECT 3339 Kết quả cho thấy Streptomyces
avermitilis CECT 3339 có khả năng phát triển và sản xuất acid hydroxycinnamic trên
cơ chất bã bia ở pH là 6.0 và nhiệt độ là 37oC
Shindo và Tachibana (2004) đã sử dụng bã bia làm cơ chất cho sự phát triển và
sinh acid lactic của chủng Lactobacillus
Trang 23Xu et al (2008) nghiên cứu khả năng sinh enzyme α–amylase trên cơ chất bã bia
của Aspergillus oryzae As3951 Kết quả cho thấy enzyme α–amylase sinh ra tối đa là
11.296 U/GDS thu được sau 48 giờ lên men
Aghajanzadeh-Golshani et al (2010) đã nghiên cứu xác định thành phần hóa học
và ước tính giá trị dinh dưỡng của bã cà chua và bã bia Kết luận tổng thể cho thấy rằng giá trị dinh dưỡng trong bã cà chua cao hơn trong bã bia khi bổ sung vào khẩu phần ăn của động vật nhai lại
Jovanka Levic et al (2010) đã tận dụng bã bia làm thức ăn gia cầm Kết quả cho thấy sản lượng trứng, khả năng sinh sản và ấp nở của trứng đã thụ tinh tăng đáng kể Olu Malomo et al (2013) đã sử dụng bã men bia bổ sung vào môi trường phân
lập nấm Rhizopus stolonifer, Rhizopus oligosporus, Mucor racemosus, Aspergillus
niger và Mucor rouxii Các chủng nấm phân lập được tăng trưởng tốt trên bề mặt môi
trường có chứa bã men bia và bột nấm men Aspergillus niger có sự phát triển mạnh
nhất với đường kính là 380 mm tại 144 giờ với tỷ lệ bã men bia và bột nấm men là 1:1, cho sinh khối cao nhất sau 90 giờ
Ulfina Galmessa et al (2013) đã nghiên cứu tận dụng bã bia để thay thế ngũ cốc trong khẩu phần ăn của bê Kết quả cho thấy bã bia hoàn toàn có thể thay thế ngũ cốc trong khẩu phần ăn của bê Sử dụng bã bia bổ sung vào thức ăn hỗn hợp hay thức ăn thô xanh giúp giảm chi phí sản xuất, đem lại hiệu quả kinh tế cao
Trang 24CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương tiện nghiên cứu
3.1.1 Địa điểm - Thời gian
- Thời gian thực hiện: từ tháng 09/2013 đến 01/2014
- Địa điểm: Phòng thí nghiệm Sinh học Phân Tử Thực Vật, Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Cần Thơ
3.1.2 Giống vi khuẩn
Chủng vi khuẩn Bacillus megaterium BN9 do phòng thí nghiệm SHPT Thực Vật
thuộc Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Cần Thơ cung cấp
3.1.3 Vật liệu thí nghiệm
- Bã bia thu tại nhà máy sản xuất bia Thanh Trang, Hậu Giang
- Rỉ đường mía thu tại nhà máy đường Phụng Hiệp, Hậu Giang
- Bột bắp, bột đậu nành mua tại điểm bán thức ăn gia súc đường 30/4, Cần Thơ
- Bã đậu nành mua tại nơi chế biến sữa đậu nành, tàu hủ đường 3/2, Cần Thơ
3.1.4 Môi trường nuôi cấy vi khuẩn
Bảng 8 Thành phần môi trường bã bia lỏng
Trang 25Bảng 9 Thành phần môi trường bã bia rắn
- Đĩa petri, bình tam giác và các dụng cụ thủy tinh
- Các dụng cụ: ống nghiệm, đĩa petri, cốc thuỷ tinh, đầu cone (vàng, xanh, trắng), găng tay, đèn cồn, bình hút ẩm,
Trang 263.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Chuẩn bị mẫu vi khuẩn giống và cơ chất
a Mẫu vi khuẩn
Giống vi khuẩn ròng trữ lạnh trong ống nghiệm được cấy chuyển sang đĩa petri chứa môi trường TSA, sau đó cấy chuyển sang môi trường bã bia đặc, ủ ở 37oC trong
hai ngày Sau đó cấy vào bình chứa 100mL môi trường bã bia lỏng đã được khử trùng
ở 121oC trong 20 phút, nuôi tăng sinh khối trên máy lắc ở 37oC trong 48 giờ Rút 1mL dịch nuôi cấy tiến hành đếm mật số vi khuẩn Mật số cần đạt khoảng 108 CFU/mL Trữ lạnh bình nuôi tăng sinh khối trong tủ lạnh ở 4oC
b Cơ chất
Bã bia, bột bắp, bộ đậu nành, bã đậu nành được sấy khô ở 80oC trong 2 ngày, nghiền mịn bằng máy nghiền, bảo quản trong bọc nylon ở điều kiện nhiệt độ mát
3.2.2 Khảo sát sự phát triển của vi khuẩn theo thời gian
Mục đích: Xác định thời gian phát triển tối ưu của chủng vi khuẩn Bacillus
- Ủ lắc ở 120 vòng/ phút ở nhiệt độ phòng (dao động khoảng 25-30oC)
- Mỗi ngày rút 100µL ở mỗi bình tiến hành pha loãng, cấy trãi, ủ trong 24 giờ và đếm mật số vi khuẩn (như phương pháp đã nêu trên)
- Kết quả thí nghiệm sẽ được sử dụng cho các thí nghiệm sau
Chỉ tiêu theo dõi: Mật số vi khuẩn
Trang 273.2.3 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và pH đến sự phát triển và khả năng
phân giải bã bia của vi khuẩn Bacillus megaterium BN9
Mục đích: Xác định pH và nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển của chủng vi khuẩn
Bacillus megaterium BN9 và phân giải bã bia hiệu quả nhất
- Ủ lắc ở 120 vòng/ phút với các mức nhiệt độ như đã bố trí thí nghiệm
- Sau 3 ngày tiến hành pha loãng, cấy trãi, đếm mật số vi khuẩn, tính kết quả
- Sau 7 ngày tiến hành lọc qua giấy lọc, thu số bã bia còn lại, sấy ở 80oC trong 48 giờ (đến khi trọng lượng không đổi), để vào bình hút ẩm, cân tính kết quả
- Kết quả thí nghiệm sẽ được sử dụng cho các thí nghiệm sau
Chỉ tiêu theo dõi: Mật số vi khuẩn, hiệu suất phân giải bã bia
3.2.4 Khảo sát ảnh hưởng của nguồn carbon đến sự phát triển và khả năng phân
giải bã bia của vi khuẩn Bacillus megaterium BN9
Mục đích: Xác định nguồn carbon thích hợp cho chủng vi khuẩn Bacillus
megaterium BN9 phát triển và phân giải bã bia hiệu quả nhất
Bố trí thí nghiệm:
- Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 1 nhân tố là nguồn carbon: rỉ đường, glucose, sucrose, bột bắp (nghiền mịn) với nồng độ là 1% (w/v) và nghiệm thức đối chứng không bổ sung thêm nguồn carbon
- Số nghiệm thức: 5 nghiệm thức
- Số lần lặp lại: 3 lần
Tổng số đơn vị thí nghiệm là: 5 x 3 = 15
Trang 28Cách tiến hành:
- Tiến hành như thí nghiệm trên, bổ sung thêm nguồn carbon với tỉ lệ như đã bố trí thí nghiệm, điều chỉnh pH ở mức tối ưu như kết quả khảo sát ở thí nghiệm trên, đậy nút gòn, khử trùng ở 121oC, 20 phút, để nguội Chủng 0,5mL dung dịch vi khuẩn như thí nghiệm trên, ủ - lắc ở nhiệt độ tối ưu như kết quả thí nghiệm 2
- Sau 3 ngày tiến hành pha loãng, cấy trãi, đếm mật số, tính kết quả
- Sau 7 ngày tiến hành lọc, thu số bã bia còn lại, sấy ở 80oC trong 48 giờ (đến khi trọng lượng không đổi), để vào bình hút ẩm, cân tính kết quả
- Kết quả thí nghiệm sẽ được sử dụng cho thí nghiệm sau
Chỉ tiêu theo dõi: Mật số vi khuẩn, hiệu suất phân giải bã bia
3.2.5 Khảo sát ảnh hưởng của nguồn nitơ đến sự phát triển và khả năng phân
giải bã bia của vi khuẩn Bacillus megaterium BN9
Mục đích: Xác định nguồn nitơ thích hợp cho chủng vi khuẩn Bacillus
megaterium BN9 phát triển và phân giải bã bia hiệu quả nhất
Bố trí thí nghiệm:
- Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 1 nhân tố là nguồn nitơ: yeast extract, bột đậu nành (đậu nành nghiền mịn), bã đậu nành (chất bã từ quá trình chế biến tàu hủ), NH4Cl với nồng độ là 0,5% (w/v) và nghiệm thức đối chứng không bổ sung thêm nguồn nitơ
- Sau 3 ngày tiến hành pha loãng, cấy trải, đếm mật số vi khuẩn và tính kết quả
- Sau 7 ngày tiến hành lọc, thu số bã bia còn lại, sấy ở 80oC trong 48 giờ (đến khi trọng lượng không đổi), để vào bình hút ẩm, cân tính kết quả
- Kết quả thí nghiệm sẽ được sử dụng cho thí nghiệm sau
Chỉ tiêu theo dõi: Mật số vi khuẩn, hiệu suất phân giải bã bia
Trang 293.2.6 Đánh giá khả năng phân giải bã bia của vi khuẩn Bacillus megaterium BN9
và thành phần của bã bia trước và sau khi phân giải
Xác định thành phần carbon và nitơ của bã bia trước và sau khi phân giải bởi vi
khuẩn Bacillus megaterium BN9 bằng phương pháp AOAC (2002) Mẫu được phân
tích là các kết quả cao nhất từ các thí nghiệm trước Mục đích của thí nghiệm này là tính được thành phần dinh dưỡng của bã bia trước và sau khi xử lý Từ đó đánh giá
được khả năng phân giải bã bia của vi khuẩn Bacillus megaterium BN9
3.2.7 Phương pháp phân tích
a Phương pháp xác định mật số vi sinh vật (phương pháp đếm sống)
Phương pháp pha loãng mẫu
- Lấy 100L mẫu chứa vi khuẩn cho vào eppendorf đã chứa 900L nước cất đã được khử trùng trước
- Lắc đều bằng máy lắc cơ học, được độ pha loãng 10-1 Tiếp tục lấy 100L dịch
pha loãng ở nồng độ 10-1 cho vào ống nghiệm có chứa 900L nước cất đã khử trùng, ta được độ pha loãng 10-2
- Tương tự như trên, ta sẽ được dãy nồng độ pha loãng, 10-3, 10-4, 10-5,…
- Tùy theo sự ước đoán mật số vi khuẩn trong mẫu mà pha loãng nhiều hay ít Trong đề tài này, mật số vi khuẩn được khảo sát ở độ pha loãng khoảng 10-8
- Sau khi có độ pha loãng thích hợp thì tiến hành xác định mật số vi khuẩn
Phương pháp kiểm tra
- Ở mỗi nồng độ pha loãng dùng pipet vô trùng lấy 100L cấy lên 2 đĩa petri đã chứa sẵn môi trường agar thích hợp
- Dùng que gạt để phân phối giọt dịch đều khắp mặt đĩa petri tạo điều kiện thích hợp cho vi khuẩn sinh trưởng
- Đặt các đĩa petri vào tủ ấm, ủ ở 37oC trong 24 giờ
- Kết thúc thời gian ủ, lấy các đĩa thạch ra, tiến hành đếm khuẩn lạc và tính số lượng tế bào trong 100L mẫu theo công thức đã nêu trên
Cách tính kết quả
Mật số tế bào vi sinh vật trong mẫu ban đầu tính từ số liệu của độ pha loãng Di được tính theo công thức là:
Mi (CFU/ml) = Ai x Di / V