TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN LÊ THANH HÒA ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÁ TRA Pangasianodon hypophthalmus GIẢ CÁ NGỪ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
LÊ THANH HÒA
ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÁ TRA
(Pangasianodon hypophthalmus) GIẢ CÁ NGỪ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
LÊ THANH HÒA
ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÁ TRA
(Pangasianodon hypophthalmus) GIẢ CÁ NGỪ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGs Ts ĐỖ THỊ THANH HƯƠNG
Trang 3ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÁ TRA
(Pangasianodon hypophthalmus) GIẢ CÁ NGỪ
Lê Thanh Hòa và Đỗ Thị Thanh Hương
TÓM TẮT
Đề tài “Ảnh hưởng của phương pháp bảo quản đến chất lượng sản phẩm cá tra
(Pangasianodon hypophthalmus) giả cá ngừ” được thực hiện nhằm mục tiêu
tìm ra loại và tỉ lệ các chất chống oxy hóa phù hợp cho sản phẩm cá tra giả cá ngừ góp phần kéo dài thời gian sử dụng, duy trì tốt chất lượng sản phẩm và an toàn vệ sinh thực phẩm Trên cơ sở khảo sát tỉ lệ của một số chất chống oxy hóa ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và thời gian bảo quản của sản phẩm bao gồm: tỉ lệ Butyl hydroxytoluen (BHT) bổ sung (0,1%; 0,15%; 0,2%) và ascorbic acid (vitamin C) bổ sung (0,3%; 0,35%; 0,4%) tương ứng với các mức thời gian bảo quản sản phẩm là 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần, 4 tuần, 5 tuần Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ vitamin C (0,3%) cho sản phẩm đạt điểm cảm quan, peroxide, pH và thời gian bảo quản trên 5 tuần
Từ khóa: bảo quản lạnh, BHT, cá ngừ, cá tra, vitamin C
1 GIỚI THIỆU
Acid ascorbic (vitamin C)
Trong tự nhiên có nhiều trong quả họ cam Chỉ số quốc tế : 300
Tính chất vật lý
Acid ascorbic dùng trong thực phẩm ở dạng kết tinh màu trắng, 1 g tan trong 3,5 mL nước, hay trong 30 mL etanol, không tan trong dầu mỡ Sau khi được hút ẩm bởi H2SO4, không tan trong dầu mỡ Sau khi được hút ẩm bởi H2SO4 trong 24 giờ không được chứa ít hơn 99% C6H8O6
Muối natri ascorbat dùng trong thực phẩm phải ở dạng kết tinh màu trắng, không mùi, 1 g tan trong 2 mL nước Sau khi được hút ẩm bởi H2SO4 trong 24 giờ không được chứa ít hơn 99% C6H7O6Na
Trang 4Cơ chế tác dụng của acid ascorbic: được dùng làm chất ức chế sự biến chất
(sẫm màu) của hoa quả cắt gọt, mức quả và nước quả không xử lý bằng SO2
Ở một số dịch quả, người ta nhận thấy acid ascorbic có thể bị oxy hóa gián
tiếp bởi enzym phenoloxydase, chính vì vậy hoa quả sẽ chậm sẫm màu hơn do
quá trình ngưng tụ các hợp chất quinon: Polyphenol tác dụng với oxy tạo tành
quinn và H2O Sau đó, quinon tác dụng với acid ascorbic dạng khử tạo thành
polyphenol và acid dehydroascorbic Acid dehydroascorbic lại có thể bị khử
bởi các hợp chất như glutation hoặc cystein: 2 Glutation- SH kết hợp với acid
dehydroascorbic phản ứng thuận nghịch tạo thành Glutation-S-S-Glutation và
acid ascobic (Đàm Sao Mai, 2012)
Butyl hydrotoluen (BHT)
Tên thương mại: Cao-3, Embanox BHT,…có khối lượng phân tử là 220.39,
còn được gọi là butylhydroxytoluene, là một chất tan trong mỡ (tan trong chất
béo) hợp chất hữu cơ chủ yếu được sử dụng như một chất chống oxy hóa phụ
gia thực phẩm cũng như một phụ gia chống oxy hóa trong mỹ phẩm, dược
phẩm…
BHT ở dạng sử dụng là tinh thể trắng, hình sợi, không vị, không mùi hay có mùi đặc
trưng khó chịu của vòng thơm, cũng bị tổn thất dưới tác động của nhiệt (sấy, ) Tan
kém trong nước, tan vô hạn trong etanol, toluen, xeton, axeton, dễ bốc hơi và có thể
chưng cất, nhiệt độ sôi 265 o C ở 760mmHg, nhiệt độ nóng chảy 69 – 72 o C Có hoạt
tính chống oxy hóa thấp, với sự có mặt của sắt trong một số sản phẩm thực phẩm hay
bao bì, BHT có thể tạo ra hợp chât có màu vàng
Cơ chế chống oxy hóa của BHT chủ yếu hoạt động như một chất ngăn chặn quá trình
oxy hoá, một quá trình không bão hòa trong đó (thường là) các hợp chất hữu cơ bị
tấn công bởi oxy trong khí quyển BHT chống oxy hoá xúc tác phản ứng bằng cách
chuyển đổi các gốc tự do peroxy trong liên kết hydroperoxides Điều này tác động
đến chức năng chống oxi hoá bằng cách nó sẽ quyên góp một nguyên tử hydro:
RO 2 kết hợp với ArOH tạo thành ROOH và ARO RO 2 kết hợp với ArO tạo
nonradical sản phẩm R là alkyl hoặc aryl, và nơi ArOH là phenolic của BHT hoặc có
liên quan đến chất chống oxy hóa Người ta thấy rằng BHT liên kết với hai gốc tự do
peroxy Ngoài ra, nó còn là chất thuộc nhóm chất chống oxi hóa có hiệu quả và được
sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm có nhiều chất béo Do đó có tác dụng bảo quản
thực phẩm, ngăn ngừa sự hư hỏng và ôi khét của hương liệu (Đàm Sao Mai, 2012).
Nước ta là một trong những nước nằm trong vùng có nhiều điều kiện thuận lợi
để phát triển ngành thủy sản Nguồn thủy sản của nước ta nói chung và Đồng
Bằng Sông Cửu Long nói riêng rất đa dạng và phong phú cả về chủng loại, số
lượng với giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao Trong đó cá tra là loài có sản
lượng lớn và đồng thời cũng là một trong những mặt hàng xuất khẩu dẫn đầu
Trang 5cả nước Diện tích nuôi cá tra của các tỉnh ĐBSCL 7 tháng đầu năm ước đạt 6.200 ha với sản lượng 598 ngàn tấn Xuất khẩu cá tra trong 9 tháng đầu năm
2014 đạt giá trị 1,276 tỷ USD, tăng 0,2% so với cùng kỳ năm 2013 Cá tra hiện vẫn duy trì đứng ở vị trí thứ 2 sau tôm, chiếm 22% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam (VASEP, 2014) Có nhiều sản phẩm được chế biến từ
cá tra như: cá tra fillet xông khói, khô cá tra tẩm gia vị, cá tra cắt khúc, chả viên cá tra, cá tra xiên que,… Cá tra giả cá ngừ là sản phẩm tương đối mới, tuy nhiên oxy hóa lipid của sản phẩm xảy ra trong quá trình bảo quản ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm nên cần phải có phương pháp bảo quản phù hợp để tạo điều kiện cho sản phẩm được phân bố rộng rãi, bảo vệ sản phẩm khỏi bị hư hỏng, kéo dài thời gian sử dụng, duy trì tính chất, chất lượng tốt của sản phẩm
và an toàn vệ sinh thực phẩm Vì thế, đề tài “Ảnh hưởng của phương pháp bảo
quản đến chất lượng sản phẩm cá tra giả cá ngừ” được thực hiện
2 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
2.1 Nguyên vật liệu thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành tại: Phòng Thí Nghiệm Bộ Môn Dinh dưỡng & Chế biến Thủy sản, Khoa Thủy sản, Trường Đại học cần Thơ Nguyên liệu: cá tra, cá ngừ, cà chua, ớt được mua ở chợ Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ Phụ gia và gia vị: sử dụng muối iot của công ty Cổ Phần Muối và
TM Bạc Liêu được sản xuất đạt tiêu chuẩn TCVN 3974 – 84, đường tinh luyện Biên Hòa Pure sản xuất đạt TCCS 02:2011/ĐBH-DL và TCVN 6958:2001, bột ngọt (Công ty Ajinomoto Việt Nam, Đồng Nai), giấm, dầu hột điều, bột bắp Vĩnh Thuận, vitamin C và BHT được mua tại Chi nhánh Cty CP Hóa Chất & Vật Tư KHKT Cần Thơ Thiết bị, dụng cụ sử dụng: bếp gas, máy hút chân không, nồi thanh trùng, hệ thống phân tích đạm, lipid, và các dụng
cụ có trong phòng thí nghiệm Hóa chất phân tích: dung dịch H2SO4 đậm đặc, dung dịch H2SO4 0.1N, dung dịch Chloroform, dung dịch KI bão hòa, dung dịch hồ tinh bột, H2O2, acid Boric, dung dịch NaOH 40%, acid acetic,
Na2S2O3 0,01N
2.2 Phương pháp thí nghiệm
Quy trình sản xuất sản phẩm cá tra giả cá ngừ dựa trên nghiên cứu của Bùi Văn Sẻn (2013) được thể hiện trên Hình 1
Trang 6
Hình 1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm sản phẩm cá tra giả cá ngừ
Nguyên liệu: cá ngừ và cá tra đem sản xuất phải là cá tươi Kích thước cá ngừ
từ 300 – 600 g, cá tra từ 1 – 1,5 kg/con Cá tra được cắt tiết, ngâm xã máu và
fillet Cá ngừ fillet tách thịt Cá tra fillet xong được ngâm rượu khử mùi tanh của cá bằng cách ngâm vào rượu ethanol (có độ cồn 29%) trong 15 phút, tỉ lệ cá: rượu là 1: 2 Cá tra sau khi ngâm rượu và cá ngừ sau fillet được hấp ở nhiệt
độ 1000C trong thời gian 4 phút Sau khi hấp xong cho cá ngừ và cá tra vào cối giã nhẹ rồi dùng đũa xé tơ nhỏ cơ thịt cá ra giúp cho công đoạn phối trộn gia
vị được đồng đều Phối trộn cá ngừ và cá tra theo tỉ lệ cá tra 50% : Cá ngừ 50% vào và trộn đều vào nhau thành hỗn hợp nguyên liệu đem đi chế biến Sau khi trộn xong tiến hành cân khối lượng nguyên liệu vừa trộn để được trọng lượng 50 g nguyên liệu đem đi chế biến Cho tất cả gia vị đã chuẩn bị sẵn bao gồm: đường 6,3%, muối 1,5 %, bột ngọt 1%, bột bắp 0,5%, giấm 3%,
ớt 3%, dầu hạt đều 2,8%, cà chua 7,3% trộn đều vào nguyên liệu để tăng thêm hương vị cho sản phẩm Tỉ lệ phần trăm gia vị được tính trên 50 g nguyên liệu Sau đó, đem thanh trùng hở ở 1180C trong 15 phút Mẫu sau khi thanh trùng, tiến hành bổ sung chất bảo quản Sau đó, cho sản phẩm vào bao bì PA hút chân không Bảo quản ở nhiệt độ là 0 – 40C tại các mốc thời gian theo bố trí thí nghiệm
Cá tra Xử lý sơ bộ - Rửa 1 Fillet – Rửa 2
Ngâm rượu (15 phút)
Xử lý sơ bộ - Rửa 1 Fillet – Rửa 2
Hấp 100 0
C, 4 phút
Làm tơi
Cá ngừ 50%: Cá tra 50%
Cân Phối trộn gia vị trực tiếp
Cá ngừ
Đường 6,3%
Muối 1,5%
Bột ngọt 1%
Bột bắp 0,5%
Giấm 3%
Ớt 3%
Dầu 2,8%
Cà chua 7,3%
Thanh trùng hở (118 0
C, 15 phút) Trộn chất bảo quản
0,1% 0,15% 0,2%
0,3% 0,35% 0,4%
Bao gói PA, hút chân không
Bảo quản (0 – 4 0 C), (tuần) 1 tuần 2 tuần 3 tuần 4 tuần 5 tuần
pH Chỉ số peroxide Chất lượng cảm quan Đánh giá,
phân tích
Trang 7Bố trí thí nghiệm
Khảo sát ảnh hưởng của các tỉ lệ BHT và vitamin C đến sự thay đổi của pH, chỉ số peroxide và chất lượng cảm quan sản phẩm trong thời gian bảo quản Mục đích: tìm ra loại và tỉ lệ các chất chống oxy hóa phù hợp cho sản phẩm cá
tra giả cá ngừ trong thời gian bảo quản
Tiến hành thí nghiệm: nguyên liệu cá tra, cá ngừ được chuẩn bị theo sơ đồ
Hình 1 Sau khi phối trộn gia vị trực tiếp tiến hành thanh trùng hở ở 1180
C trong 15 phút, sau đó đem trộn với các chất bảo quản theo các tỉ lệ khác nhau Sau đó, tiến hành bao gói PA, hút chân không, bảo quản lạnh ở nhiệt độ (0 –
40C) theo bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên và 3 lần lặp lại Nhân tố khảo sát
là loại và tỉ lệ các chất chống oxy hóa (%) và thời gian bảo quản (tuần) Nhân
tố chất bảo quản BHT (%) khảo sát ở 3 mức độ (A1: 0,1%; A2: 0,15%; A3: 0,2%), nhân tố vitamin C khảo sát ở 3 mức độ (B1: 0,3%; B2: 0,35%; B3: 0,4%) và A0 là mẫu đối chứng (A0: 0%), nhân tố thời gian bảo quản (tuần) khảo sát ở 5 mức độ (C1: 1 tuần, C2: 2 tuần, C3: 3 tuần, C4: 4 tuần, C5: 5 tuần) Tổng số đơn vị thí nghiệm là 105 mẫu Khối lượng mẫu là 50 g
Chỉ tiêu đánh giá: pH, chỉ số peroxide và chất lượng cảm quan (màu sắc, mùi,
vị, cấu trúc)
2.3 Phương pháp phân tích, đánh giá và xử lý số liệu
Phương pháp phân tích, đánh giá
Bảng 1: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu đánh giá
(TCVN: tiêu chuẩn Việt Nam)
Phương pháp đánh giá cảm quan
Đánh giá các chỉ tiêu cảm quan: Màu sắc, mùi, vị và cấu trúc theo tiêu chuẩn
TCVN 3215 – 79 bằng phương pháp cho điểm Giá trị cảm quan của sản phẩm được thu thập từ bảng đánh giá cảm quan theo thang điểm 5 dựa trên 4 chỉ tiêu (màu, mùi, vị và cấu trúc), có 5 thành viên trong hội đồng cho điểm
Bảng 2: Bảng điểm hệ số quan trọng của sản phẩm cá tra giả cá ngừ
Trang 8Chỉ tiêu Màu sắc Mùi Vị Cấu trúc
Bảng 3: Bảng mô tả sản phẩm cá tra giả cá ngừ theo nghiên cứu của Bùi Văn Sẻn (2013)
5 Cơ thịt trắng sáng của cá ngừ và cá tra và màu đỏ đẹp của ớt
Màu sắc
4 Cơ thịt trắng đục của cá ngừ và cá tra và màu đỏ nhạt của ớt
3 Cơ thịt có màu sẫm hoặc nhạt của cá ngừ và cá tra và màu đỏ của ớt quá nhạt
2 Cơ thịt có màu quá sẫm hoặc quá nhạt của cá ngừ và cá tra và không còn màu đỏ của ớt
1 Sản phẩm xuất hiện màu đen hay trắng đục không chấp nhận được
5 Có mùi thơm đặc trưng của cá ngừ và mùi thơm nồng của ớt Không
có mùi tanh của cá tra trong sản phẩm
4 Có mùi thơm của cá ngừ và mùi thơm của ớt Không có mùi tanh của
cá tra
2 Mất mùi thơm đặc trưng của cá ngừ và ớt, có mùi tanh của cá tra
1 Chỉ có mùi tanh đặc trưng của cá tra trong sản phẩm
Vị
5 Có vị ngọt của cá ngừ và cá tra, vị mặn ngọt hài hòa của gia vị và vị cay nồng của ớt
4 Có vị ngọt của cá ngừ và cá tra, vị hơi mặn hoặc hơi ngọt của gia vị
và vị cay vừa phải của ớt
3 Mất vị ngọt của cá ngừ và cá tra, vị mặn hoặc ngọt của gia vị và vị cay của ớt rất ít
2 Mất đi vị ngọt của cá ngừ và cá tra, gia vị quá ngọt hay quá mặn và vị cay không còn hoặc quá cay
1 Xuất hiện vị lạ trong sản phẩm
Cấu trúc
5 Cấu trúc cơ thịt hài hòa giữa cá ngừ và cá tra, tạo độ dai và săn chắc khi nhai
4 Cấu trúc cơ thịt ít hài hòa giữa cá ngừ và cá tra, nên kém dai và săn chắc khi nhai
3 Cấu trúc cơ thịt rời rạc giữa cá ngừ và cá tra, nên không còn dai và săn chắc khi nhai
2 Cấu trúc cơ thịt mềm, dễ vỡ giữa cá ngừ và cá tra, tạo cảm giác lỏng lẻo khi nhai
1 Cấu trúc cơ thịt mềm nhũn và lỏng lẻo giữa cá ngừ và cá tra, không thể nhai được nữa
Phương pháp xử lý số liệu
Các giá trị trung bình và độ lệch chuẩn được tính trên phần mềm Microsoft Excel Xử lý thống kê Anova với mức ý nghĩa P<0,05 bằng chương trình Statistical Package for the Social Sciences (SPSS) 16.0, so sánh sự khác biệt giữa các nghiệm thức trong cùng một thí nghiệm bằng phép thử DUNCAN
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 9Khảo sát ảnh hưởng của các tỉ lệ BHT và vitamin C đến sự thay đổi của pH, chỉ số peroxide và chất lượng cảm quan sản phẩm trong thời gian bảo quản
Kết quả đánh giá chất lượng cảm quan, chỉ số peroxide, pH được tổng hợp ở Bảng 4, Bảng 5 và Bảng 6
Bảng 4: Sự thay đổi về giá trị cảm quan theo thời gian bảo quản
(%)
Điểm TBCTL Tuần
bc
ab
c
d
a
d
(Ghi chú: những chữ cái (a, b, c, d, e, ) hác nhau trong c ng m t c t bi u thị sự hác biệt c ngh a thống ê ở m c đ tin c y 95%)
Từ Bảng 4 cho thấy giá trị cảm quan giảm dần theo thời gian bảo quản Ở tuần
5 sản phẩm cá tra giả cá ngừ bảo quản bằng mẫu vitamin C (0,3%) cho điểm cảm quan cao nhất (14,3) và khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,05) so với các mẫu còn lại và có giá trị cảm quan thấp nhất (9,0) là mẫu vitamin C (0,35%) thấp hơn mẫu đối chứng Cũng từ Bảng 4 cho thấy rằng sản phẩm bảo quản bằng BHT cho chất lượng cảm quan tốt nhất là mẫu BHT (0,2%) có điểm cảm quan (13,3) cao hơn mẫu đối chứng
Qua kết quả phân tích cho thấy bảo quản bằng vitamin C (0,3%) có chất lượng cảm quan tốt nhất, tiếp theo là vitamin C (0,4%) và BHT (0,2%) Có thể giải thích là do vitamin C và BHT là các chất chống oxy hóa bằng cách phản ứng với gốc tự do, ngăn chặn phản ứng lan truyền (Đàm Sao Mai, 2012) do cơ chế tác dụng của BHT và vitamin C lên quá trình oxy hóa là khác nhau nên tác dụng của nó cũng khác nhau
Cơ chế chống oxy hóa của BHT chủ yếu hoạt động như một chất ngăn chặn quá trình oxy hoá, một quá trình không bão hòa trong đó thường là các hợp chất hữu cơ bị tấn công bởi oxy trong khí quyển BHT chống oxy hoá xúc tác phản ứng bằng cách chuyển đổi các gốc tự do peroxy trong liên kết hydroperoxides Điều này tác động đến chức năng chống oxi hoá bằng cách nó
sẽ cho một nguyên tử hydro Khi đó RO2 kết hợp với ArOH tạo thành ROOH
và ARO RO2 kết hợp với ArO tạo nonradical sản phẩm R là alkyl hoặc aryl,
Trang 10và nơi ArOH là phenolic của BHT hoặc có liên quan đến chất chống oxy hóa Người ta thấy rằng BHT liên kết với hai gốc tự do peroxy Ngoài ra, nó còn là chất thuộc nhóm chất chống oxi hóa có hiệu quả và được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm có nhiều chất béo Do đó có tác dụng bảo quản thực phẩm, ngăn ngừa sự hư hỏng và ôi khét của hương liệu(Đàm Sao Mai, 2012)
Acid ascorbic có thể bị oxy hóa gián tiếp bởi enzym phenoloxydase, cơ chế chậm sẫm màu hơn do quá trình ngưng tụ các hợp chất quinon Polyphenol tác dụng với oxy tạo thành quinon và H2O Sau đó, quinon tác dụng với acid ascorbic dạng khử tạo thành polyphenol và acid dehydroascorbic Acid dehydroascorbic lại có thể bị khử bởi các hợp chất như glutation hoặc cystein:
2 Glutation- SH kết hợp với acid dehydroascorbic phản ứng thuận nghịch tạo
thành Glutation-S-S-Glutation và acid ascobic (Đàm Sao Mai, 2012) Cơ chế
này cũng có thể áp dụng cho thực phẩm thủy sản là vì trong nguyên liệu thủy sản có chứa enzym phenoloxydase là enzym oxy hóa - khử tác động đến nguyên liệu thủy sản chủ yếu làm chúng bị biến đổi thay đổi giá trị cảm quan tăng mùi hoặc nặng mùi xấu hay làm thay đổi màu sắc của chúng làm giảm giá trị cảm quan cho nguyên liệu thủy sản (Đàm Sao Mai, 2012) Vì vậy, biến đổi oxy hóa lipid của các mẫu thí nghiệm chậm hơn mẫu đối chứng
Bảng 5: Sự thay đổi về chỉ số peroxide (meq/kg) *
theo thời gian bảo quản
bc
c
ab
a
c
a
(Ghi chú: những chữ cái (a, b, c, d, e, f, ) hác nhau trong c ng m t c t bi u thị sự hác biệt c ngh a thống ê ở m c đ tin c y )
(*) Số mili đương lượng oxi của peroxide trong 1 g dầu béo
Qua Bảng 5 cho thấy chỉ số peroxide tăng dần theo thời gian bảo quản Ở tuần
5 tất cả các mẫu BHT và vitamin C đều có chỉ số peroxide cao nhưng vẫn còn trong giới hạn cho phép (TCVN 6121:2007 Chỉ số peroxide <40 meq/kg sản phẩm) nhưng vẫn thấp hơn so với mẫu đối chứng (40,9 meq/kg) Sản phẩm bảo quản bằng vitamin C (0,3%) có chỉ số proxide thấp nhất (16,7 meq/kg) khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,05) so với các mẫu còn lại Mẫu bảo quản