1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát quy trình chế biến tính định mức sản phẩm tôm thẻ (lipopenaeus vannamei) ngâm phụ gia đông block và chương trình quản lý chất lượng haccp tại công ty tnhh khánh sủng

14 864 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 441,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN TRẦN NGỌC GIÁNG SINH KHẢO SÁT QUY TRÌNH CHẾ BIẾN - TÍNH ĐỊNH MỨC SẢN PHẨM TÔM THẺ Lipopenaeus vannamei NGÂM PHỤ GIA ĐÔNG BLOCK VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUẢ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

TRẦN NGỌC GIÁNG SINH

KHẢO SÁT QUY TRÌNH CHẾ BIẾN - TÍNH ĐỊNH MỨC

SẢN PHẨM TÔM THẺ (Lipopenaeus vannamei) NGÂM PHỤ GIA ĐÔNG BLOCK VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HACCP TẠI CÔNG TY TNHH KHÁNH

SỦNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN

2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

TRẦN NGỌC GIÁNG SINH

KHẢO SÁT QUY TRÌNH CHẾ BIẾN - TÍNH ĐỊNH MỨC

SẢN PHẨM TÔM THẺ (Lipopenaeus vannamei) NGÂM PHỤ GIA ĐÔNG BLOCK VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HACCP TẠI CÔNG TY TNHH KHÁNH

SỦNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Ths NGUYỄN QUỐC THỊNH

2014

Trang 3

KHẢO SÁT QUY TRÌNH CHẾ BIẾN - TÍNH ĐỊNH MỨC

SẢN PHẨM TÔM THẺ (Lipopenaeus vannamei) NGÂM PHỤ GIA ĐÔNG BLOCK VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HACCP TẠI CÔNG TY TNHH

KHÁNH SỦNG

Trần Ngọc Giáng Sinh Khoa thủy sản – Đại Hoc Cần thơ

Tóm tắt

Đề tài "Khảo sát quy trình tôm thẻ (Lipopenaeus vannamei) ngâm phụ gia đông

Block, tính định mức và hệ thống HACCP tại công ty TNHH Khánh Sủng" được thực hiện nhằm mục đích khảo sát quy trình sản xuất, ghi nhận các thông số kĩ thuật, tính toán, xử lý số liệu, tính định mức tiêu hao nguyên liệu và tìm hiểu cách thực hiện HACCP tại công ty từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến khâu thành phẩm Kết quả thu được là công ty đã xây dựng quy trình tôm thẻ ngâm phụ gia đông Block một cách hoàn chỉnh, cách thực hiện HACCP khá toàn diện Kết quả định mức thu được cho thấy: định mức tiêu hao nguyên liệu phụ thuộc rất lớn vào kích cỡ và tay nghề công nhân Tại công đoạn lặt đầu cao nhất là 1.5 ứng với cỡ 71- 90, thấp nhất là 1.47 ứng với cỡ 31- 40 Ở công đoạn lột PD định mức cao nhất 1.22 ứng với cỡ 71- 90, thấp nhất 0,19 ứng với cỡ 31- 40, công đoạn ngâm phụ gia cỡ 31- 40 và cỡ 41- 50 có định mức gần bằng nhau là 0.89, còn cỡ 71- 90

có định mức 0.835 Đối với định mức theo tay nghề công nhân ở công đoạn lặt đầu thì công nhân có tay nghề dưới 6 tháng có định mức 1.485 còn công nhân tay nghề trên 1 năm có định mức là 1.479 Tuy nhiên ở công đoạn lột PD thì định mức 2 công nhân không có sự khác biệt

Từ khóa: định mức, phụ gia, ngâm quay, lột PD, HACCP

ĐẶT VẤN ĐỂ

Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới, tình hình xuất khẩu thủy sản ngày càng có nhiều chuyển biến tích cực và đóng góp quan trọng vào nền kinh tế nước ta.Theo số liệu tổng hợp của VASEP, tính đến ngày 15/8/2014, giá trị xuất khẩu thủy sản đạt 4,67 tỷ USD, tăng 23,2% so với cùng kỳ năm 2013 Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, xuất khẩu thủy sản đóng vai trò là kinh tế mũi nhọn, trong đó tôm là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ

Trang 4

lực Nằm trong vùng canh tác và chế biến thủy sản trọng điểm của miền Nam, Sóc Trăng hiện là thị trường tiềm năng đầy hứa hẹn trong lĩnh vực xuất khẩu thủy sản Trong 8 tháng đầu năm 2014, kim nghạch xuất khẩu hàng thủy sản của Sóc Trăng là 403 323 ngàn USD chiếm 93,45% kim nghạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh, tăng 49,89% so với cùng kì năm 2013 (Trúc Anh, 2014) Với vùng diện tích nuôi tôm ngày càng được mở rộng, kéo theo sự ra đời của nhiều công ty chế biến thủy sản khác nhauđang ngày càng cạnh tranh gay gắt Vì vậy, làm sao để có được sản phẩm có chất lượng tốt đồng thời đảm bảo lợi ích mang lại lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu các doanh nghiệp hướng tới Nắm được nhu cầu cấp thiết của sản xuất cũng như thị hiếu tiêu dùng trên thị trường, nhiều công ty chế biến thủy sản trong tỉnh đã áp dụng phương pháp sử dụng phụ gia trong hoạt động chế biến

và đạt được những lợi ích vô cùng thiết thực Đế nắm rõ hơn quy trình chế biến tôm thẻ ngâm phụ gia đông lạnh và hệ thống HACCP tại công ty Khánh Sủng đề

tài "Khảo sát quy trình tôm thẻ (Lipopenaeus vannamei) ngâm phụ gia đông

Block, tính định mức và hệ thống HACCP tại công ty TNHH Khánh Sủng" được thực hiện

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quá trình khảo sát được tiến hành tại công ty Trách nhiệm Hữu Hạn Khánh Sủng,

nguyên liệu thí nghiệm: Tôm thẻ, dụng cụ và hóa chất thí nghiệm: sử dụng dụng

cụ và hóa chất tại công ty Số liệu định mức từng công đoạn được nhập và xử lý bằng phần mềm excel và SPSS-13.0

Khảo sát quy trình chế biến và hệ thống quản lý chất lượng HACCP trong quy trình chế biến tôm thẻ ngâm phụ gia đông Block

Tham gia trực tiếp vào quy trinh chế biến tôm thẻ ngâm phụ gia đông Block, ghi nhận những thông số và cách thức thực hiện HACCP tại công ty

Tính định mức tiêu hao nguyên liệu trong quá trình sản xuất

Xác định định mức nguyên liệu theo kích cỡ nguyên liệu tại công đoạn lặt

đầu

Thí nghiệm được tiến hành nhằm xác định định mức tiêu hao nguyên liệu tại công đoạn lặt đầu, thí nghiệm có 1 nhân tố (cỡ tôm) được lặp lại 3 lần với khối lượng mỗi mẫu là 5kg, thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên ở 3 cỡ tôm là 31- 40, 41- 50, 71- 90 (con/pound) Định mức lặt đầu là tỷ lệ giữa khối lượng nguyên liệu trước lật đầu và khối lượng sau lặt đầu

Xác định định mức nguyên liệu theo kích cỡ nguyên liệu tại công đoạn lột PD

Trang 5

Thí nghiệm được tiến hành nhằm xác định định mức tiêu hao nguyên liệu tại công đoạn lột PD, thí nghiệm có 1 nhân tố (cỡ tôm) được lặp lại 3 lần với khối lượng mỗi mẫu là 5kg, thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên ở 3 cỡ tôm là 31- 40, 41- 50, 71- 90 (con/pound) Định mức lột PD là tỷ lệ giữa khối lượng nguyên liệu trước lột và khối lượng sau lột PD

Xác định định mức nguyên liệu theo kích cỡ nguyên liệu tại công đoạn ngâm

quay

Thí nghiệm được tiến hành nhằm xác định định mức tiêu hao nguyên liệu tại công đoạn ngâm quay, thí nghiệm có 1 nhân tố (cỡ tôm) được lặp lại 3 lần với khối lượng mỗi mẫu là 5kg, thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên ở 3 cỡ tôm là 31- 40, 41- 50, 71- 90 (con/pound) Định mức công đoạn ngâm quay là tỷ lệ giữa khối lượng nguyên liệu trước ngâm quay và khối lượng sau ngâm quay

Xác định định mức tiêu hao nguyên liệu theo tay nghề công nhân tại công đoạn lặt đầu

Lấy 2 mẫu cùng cỡ 41- 50, mỗi mẫu 5kg cho 2 công nhân tay nghề khác nhau tiến hành lặt đầu Công nhân 1 có tay nghề dưới 6 tháng, công nhân 2 có tay nghề trên

1 năm kinh nghiệm, thí nghiệm được lặp lại 3 lần rồi lấy kết quả trước và sau lặt đầu để tính định mức

Xác định định mức tiêu hao nguyên liệu theo tay nghề tại công đoạn lột PD

Lấy 2 mẫu cùng cỡ 41- 50, mỗi mẫu 5 kg cho 2 công nhân tay nghề khác nhau

dưới 6 tháng và trên 1 năm tiến hành lột PD, thí nghiệm được lặp lại 3 lần

KẾT QUẢ VÀ KẾT LUẬN

Quy trình sản xuất:

Trang 6

Hình 1: quy trình chế biến tôm thẻ ngâm phụ gia đông Block

Giải thích quy trình:

GMP 1: Tiếp nhận nguyên liệu: Nguyên liệu tôm sú, tôm thẻ được các đại lý

thu mua và vận chuyển về Công ty bằng xe chuyên dụng, bảo quản nhỏ hơn học bằng 4ºC Tại đây nguyên liệu được kiểm tra đánh giá chất lượng, xem xét hồ sơ xuất sứ lô hàng, sau đó nguyên liệu được đưa sang công đoạn rửa sơ bộ,tại khâu tiếp nhận nguyên liệu được kiểm tra cảm quan, lấy mẫu kiểm tra kháng sinh và

nồng độ sulfite, borat bằng giấy thử

Tại công đoạn tiếp nhận nguyên liệu được đặt CCP 1 (Critical control point 1) kiểm soát các mối nguy hóa học xảy ra ảnh hưởng tới công đoạn sau

GMP 2: Rửa, bảo quản: Trước khi đưa sang công đoạn rửa bằng máy nguyên

liệu được rửa sơ bộ qua bằng nước sạch và đưa sang công đoạn rửa bằng máy có nồng độ chlorine 100-150ppm (Châu Âu không sử dụng) nhiệt độ nước rửa nhỏ hơn hoặc bằng 10ºC, thời gian 5-7 phút, khoảng 1- 1.5 tấn thay nước 1 lần sau đó nguyên liệu được chuyển sang khu sơ chế hoặc bảo quản lại, nhiệt độ bảo quản

nhỏ hơn hoặc bằng 4ºC, thời gian bảo quản không quá 48 giờ

GMP 3: Sơ chế, rửa 2: Sơ chế mục đích nhằm loại bỏ đầu tôm, gạch tôm giảm

đi một phần vi sinh vật, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thuận lợi cho công

Sơ chế, rửa 2 (GMP 3)

Tiếp nhận nguyên

liệu (GMP 1, CCP 1)

Rửa 1, bảo quản (GMP 2)

Phân cỡ, phân loại, rửa 3 (GMP 4)

Lột PD rửa 4 (GMP 5)

Ngâm hóa chất, rửa 5 (GMP 6)

Cân xếp, xếp khuôn (GMP 7)

Chờ đông, cấp

đông (GMP 8)

Tách khuôn,

mạ băng

(GMP 9)

Vô túi PE, dò Kim loại

(GMP 10, CCP 2)

Đóng thùng (GMP 11)

Bảo quản, xuất xưởng (GMP 12)

Trang 7

đoạn tiếp theo, sau đó rửa qua 2 bồn nhiệt độ nước rửa nhỏ hơn hoặc bằng 10ºC, nồng độ chlorine tùy thuộc vào thị trường, bồn 1 nước sạch bồn 2 có chlorine 20-

50 ppm Theo công ty, các lô hàng xuất sang Châu Âu không sử dụng chlorine

trong quá trình rửa

GMP 4: Phân cỡ, phân loại: Sau khi rửa 2, bán thành phẩm được đổ vào bồn

nạp liệu được máy phân cỡ phân ra thành các cỡ khác nhau Phân loại theo quy định của xí nghiệp hoặc theo yêu cầu của khách hàng, trong quá trình phân cỡ luôn duy trì nhiệt độ ở 6ºC, sau đó bán thành phẩm được rửa qua 2 bồn, bồn 1 nước sạch bồn 2 nồng độ chlorine 20-50 ppm trừ Châu Âu Công ty có 3 máy phân cỡ nhằm đảm bảo rút ngắn thời gian sản xuất, luôn duy trì nhiệt độ tôm ở

mức 6ºC

GMP 5: Lột PD, rửa 4: Tùy theo quy trình bán thành phẩm được đưa vào khâu

lột PD để thực hiện lột vỏ lột sạch vỏ tôm, lấy sạch chỉ còn sót lại sau đó bán thành phẩm được đưa sang công đoạn rửa 4 qua 2 bồn: Bồn 1: nước sạch, Bồn 2:

có chlorine 20- 50 ppm trừ Châu Âu

GMP 6: Ngâm hóa chất, rửa 5: Tôm sau khi rửa 4 tùy theo quy trình mà tôm

được chuyển đi cân đếm hoặc ngâm phụ gia, nồng độ, thời gian ngâm tùy theo yêu cầu khách hàng, nhiệt độ nhỏ hơn hoặc bằng 10ºC, sau đó chuyển sang công đoạn rửa 5 nhiệt độ nước rửa nhỏ hơn hoặc bằng 10ºC, trọng lượng mỗi rổ tôm

không quá 1kg, tần suất thay nước 20 rổ/lần hoặc khi nước đổi màu

GMP 7: Cân, xếp khuôn: Sau khi rửa 5 sẽ tiến hành cân, khối lượng tôm tùy

vào sản phẩm và theo yêu cầu của khách hàng, block thường có khối lượng là 1.8kg, phụ trội cấp đông 3%, trong quá trình xếp khuôn phải duy trì nhiệt độ thân tôm không quá 10ºC bằng cách lắp đá sau đó chuyển qua cho công nhân xếp

khuôn, số hàng trên khuôn và cách xếp khuôn tùy vào yêu cầu khách hàng

GMP 8: Chờ đông, cấp đông: Sau khi xếp khuôn bán thành phẩm chuyển sang

kho chờ đông với nhiệt độ kho là 0 - 5ºC chờ đến khi tủ đông có thể cấp đông tiếp tục, thời gian cấp đông tùy thuộc vào máy cấp đông, cỡ tôm, cấp đông nhằm hạ

nhiệt độ tâm sản phẩm đạt -18ºC Những block tôm sẽ được châm nước có pha

chlorine 5-10 ppm và nhiệt độ nhỏ hơn 5ºC rồi đưa vào tủ đông

GMP 9: Tách khuôn, mạ băng: Khi cấp đông xong, khuôn tôm được mở nắp,

úp ngược xuống và đưa vào máy tách khuôn, dùng tay ấn nhẹ để tách block tôm, sau đó block tôm được mạ băng bằng máy phun sương Kiểm tra tạp chất bên ngoài block tôm, nhiệt độ nước mạ băng nhỏ hơn hoặc bằng 4ºC

Trang 8

GMP 10: Vô túi PE, dò kim loại: Mỗi block tôm đạt chuẩn được cho vào túi PE

và chuyển sang công đoạn rà kim loại để kiểm soát tạp chất nhiễm vào sản phẩm

trong quá trình sản xuất Mỗi túi sản phẩm cách nhau ít nhất là 20cm

Tại công đoạn này sản phẩm được đi qua điểm kiểm soát tới hạn (CCP 2), nhằm

ngăn chặn vật lý tồn tại trong sản phẩm

GMP 11: Đóng thùng: Sản phẩm sau khi dò kim loại được đem ra đóng trong

thùng carton, số lượng khuôn cho vào một thùng tùy theo yêu cầu của khách hàng, thùng đã in sẵn yêu cầu về dán nhãn, đai nẹp bằng 2 dây ngang 2 dây dọc

hoặc không nẹp dây theo yêu cầu khách hàng

GMP 12: Bảo quản, xuất xưởng: Sản phẩm sau khi bao gói hoàn chỉnh được

cho vào kho bảo quản Nhiệt độ kho bảo quản -20ºC ± 2ºC, thời gian bảo quản 2 năm Nhiệt độ thùng xe ở -18ºC ± 3ºC Tổ thành phẩm thực hiện đúng theo quy

phạm, nhân viên KCS chịu trách nhiệm kiểm tra

Quy phạm vệ sinh SSOP

An toàn nguồn nước, nước đá – SSOP 1, 2: Công ty lấy nguồn nước do Công

Ty Cấp Nước Sóc Trăng cung cấp đạt tiêu chuẩn đáp ứng QCVN 01:2009/BYT Tiêu chuẩn nước ăn uống theo Thông tư 04/2009/TT-BYT ban hành ngày 17/06/2009 Nước đá làm từ nước sạch, được sản xuất tại Công ty, công suất 100

tấn/ ngày đủ để phục vụ cho sản xuất

Vệ sinh các bề mặt tiếp xúc với thực phẩm – SSOP 3: Công ty trang bị đầy đủ

dụng cụ, trang thiết bị sản xuất đáp ứng yêu cầu chế biến và được vệ sinh sạch trong quá trình sản xuất Các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm phải phẳng dễ làm vệ

sinh và được làm bằng thép không rỉ, nhựa dẻo

Vệ sinh cá nhân – SSOP 4: Công ty có trang bị đầy đủ tủ cho nhân viên để cất

giữ vật dụng cá nhân trước khi vào khu vực sản xuất Ở các lối vào xưởng đều bố trí đầy đủ phương tiện vệ sinh: bồn rửa tay, xà phòng, bồn nhúng ủng, khăn lau tay, nước sát trùng Chlorine Bồn nhúng ủng chứa Chlorine 200ppm, sâu tối thiểu

15 cm

Bảo vệ sản phẩm tránh các tác nhân lây nhiễm – SSOP 5: Tường, trần, cửa,

vách ngăn được kết cấu bằng vật liệu bền, phẳng, kín và dễ làm vệ sinh Phân xưởng có quạt hút để ngăn chặn sự ngưng tụ hơi nước và có lưới chắn để ngăn côn trùng xâm nhập Khu vực rủi ro cao luôn có áp suất dương Khu vực sản xuất

và bảo quản nguyên liệu, bao bì tách biệt với khu vực cơ khí Trang thiết bị chế

Trang 9

biến được kết cấu bằng vật liệu không độc, không rỉ sét, dễ làm vệ sinh Trong quá trình làm vệ sinh, nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm phải được bảo vệ tránh khỏi nguy cơ nhiễm chéo Dụng cụ được kiểm soát tình trạng, số lượng

hàng ngày…

An toàn sử dụng hóa chất – SSOP 6: Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh

cấm sử dụng và hạn chế sử dụng theo Thông tư số 15/ 2009/ TT-BNN, 29/2009/TT – BNNPTNN và thông tư 03-2012/TT-BNNPTNT ban hành

16-01-2012 Công ty có kho hóa chất riêng biệt cho loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

và không tiếp xúc với thực phẩm, kho hóa chất tách biệt với khu sản xuất Công

ty đã lập một danh sách các loại hóa chất phụ gia được phép sử dụng trong công

ty đáp ứng yêu cầu của khách hàng và cơ quan chức năng Công ty có người chuyên trách, am hiểu về cách sử dụng và bảo quản hóa chất Tất cả hóa chất đều

có dán nhãn đầy đủ thông tin, hướng dẫn sử dụng

An toàn và sức khỏe của công nhân- SSOP 7: Tất cả cán bộ, công nhân được

kiểm tra sức khỏe trước khi vào làm việc tại công ty và kiểm tra sức khỏe định hàng năm, tuân thủ mục 2.1.14 Công nhân tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm của Quy chuẩn Việt Nam 02-01:2009/BNNPTNT Chỉ có công nhân khỏe mạnh và không có vết thương hở được phép vào xưởng chế biến Công ty có phòng y tế do nhân viên có chuyên môn về y tế phụ trách Có công nhân viên chuyên trách kiểm

tra tình trạng sức khỏe công nhân trước khi vào khu vực sản xuất

Kiểm soát động vật gây hại – SSOP 8: Tất cả lối ra vào của phân xưởng, nơi

tiếp nhận nguyên liệu cũng như lối ra của sản phẩm đều có rèm nhựa che chắn ngăn cản sự xâm nhập của động vật gây hại Các hệ thống cống rãnh, hố ga đều

có nấp đậy kín và nấp lưới chống động vật gây hại

Xử lý chất thải- SSOP 9: Tuân thủ Quy chuẩn Việt Nam 02-01:2009/BNNPTNT

mục Xử lý chất thải rắn Có dụng cụ chuyên dùng để vệ sinh các ống thoát nước

cố định qua các khu vực Khu chứa phế liệu riêng biệt nằm ngoài nhà máy Hệ thống xử lý nước thải nằm bên ngoài khu vực sản xuất, cách xa cửa đi vào nhà máy Có các thùng chứa phế liệu chuyên dụng vận chuyển trong phân xưởng và

ra ngoài kho phế liệu Có tổ vệ sinh chuyên trách làm vệ sinh, thu gom phế liệu trong phân xưởng và chuyển phế liệu ra kho phế liệu (Trần Hoàng Anh, 2013)

Định mức tiêu hao theo kích cỡ nguyên liệu (ĐMTHNL)

Định mức nguyên liệu tại công đoạn lặt đầu

Bảng 1: Định mức nguyên liệu tại công đoạn lặt đầu (n=3)

Trang 10

Chú thích: các chữ cái khác nhau (a, b, c) trong cùng một cột thì khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0.05)

Kết quả cho thấy ĐMTHNL tại công đoạn lặt đầu các cỡ khác nhau thì khác biệt

có ý nghĩa thống kê, định mức cao nhất là 1.537 với cỡ 71- 90, 1.481 với cỡ 41-

50 và thấp nhất là 1.474 với cỡ 31- 40, định mức chuẩn từ 1.47- 1.5 thấp hơn so với định mức thực tế là vì công đoạn sơ chế đa phần là công nhân làm việc ăn sản phẩm nên họ không chú trọng kĩ thuật thực hiện trong thao tác lặt đầu thường hay

bị mất đi phần thịt hàm làm mất giảm đi chất lượng sản phẩm

Theo khảo sát của Hứa Bảo Quốc (2013) tại công ty xí nghiệp đông lạnh An Phú

ở cỡ 31- 40 có định mức là 1.54 và khảo sát của Huỳnh Thị Cẩm Vân (2013) tại công ty Cổ Phần Chế Biến Thưc Phẩm Phương Nam có định mức lặt đầu cỡ 31-

40 là 1.553 ta thấy rõ sự khác nhau về định mức, do công ty chủ yếu nhận hàng gia công nên các thao tác kĩ thuật của công nhân được giám sát khá nghiêm ngặt hơn các công ty khác Đa số các khảo sát đều cho kết luận định mức công đoạn lặt đầu phụ thuộc rất lớn vào cỡ tôm, tôm càng nhỏ định mức càng lớn và ngược lại

Định mức nguyên liệu tại công đoạn lột PD

Bảng 2: Định mức nguyên liệu tại công đoạn lột PD (n = 3)

Cỡ (con/pound) Định mức (TB  Độ lệch

chuẩn) Định mức chuẩn

0014 0

1.47 – 1.50

0010 0

0021 0

Ngày đăng: 16/09/2015, 14:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Định mức nguyên liệu tại công đoạn lột PD (n = 3) - khảo sát quy trình chế biến   tính định mức sản phẩm tôm thẻ (lipopenaeus vannamei) ngâm phụ gia đông block và chương trình quản lý chất lượng haccp tại công ty tnhh khánh sủng
Bảng 2 Định mức nguyên liệu tại công đoạn lột PD (n = 3) (Trang 10)
Bảng 3: định mức nguyên liệu tại công đoạn ngâm tăng trọng (n = 3) - khảo sát quy trình chế biến   tính định mức sản phẩm tôm thẻ (lipopenaeus vannamei) ngâm phụ gia đông block và chương trình quản lý chất lượng haccp tại công ty tnhh khánh sủng
Bảng 3 định mức nguyên liệu tại công đoạn ngâm tăng trọng (n = 3) (Trang 11)
Bảng 5: định mức nguyên liệu theo công nhân tại công đoạn lột PD. - khảo sát quy trình chế biến   tính định mức sản phẩm tôm thẻ (lipopenaeus vannamei) ngâm phụ gia đông block và chương trình quản lý chất lượng haccp tại công ty tnhh khánh sủng
Bảng 5 định mức nguyên liệu theo công nhân tại công đoạn lột PD (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm