V thế, đề tài “Ảnh hưởng của evami ole lên các chỉ tiêu inh lý miễn dịch trên cá tra giống Pangasianodon hypophthalmus” được thực hiện nhằm kích thích hệ mi n dịch không đăc hiệu cá và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN
NG Y N THANH THẢO
ẢNH HƯ NG CỦA A ISO N C C CH TI SINH I N
CH TR N C TRA GI NG (Pangasianodon hypophthalmus)
ẬN ĂN T T NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH N ÔI TRỒNG THỦY SẢN
2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN
NG Y N THANH THẢO
ẢNH HƯ NG CỦA A ISO N C C CH TI SINH I N
CH TR N C TRA GI NG Pangasianodon hypophthalmus)
ẬN ĂN T T NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH N ÔI TRỒNG THỦY SẢN
C N BỘ HƯỚNG ẪN
G T NG Y N THANH PHƯƠNG
Trang 3ẢNH HƯ NG CỦA A ISO N C C CH TI SINH I N
CH TR N C TRA GI NG Pangasianodon hypophthalmus)
1 1
)
nuôi 1
– – – ; (3)
(4)
– – –
38±0,20
,43±2,23
p<0,05) N
k
1 GIỚI THIỆU
Việt Nam là quốc gia nằm trong vùng nhiệt đới có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển ngành nông nghiệp, đặc biệt là nuôi trồng thủy sản Trong những năm gần đây, nghề nuôi thủy sản Việt Nam nói chung, đồng bằng sông Cửu Long nói riêng có bước phát triển nhanh và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có lợi thế về địa lí với diện tích mặt nước nội địa gần 1 triệu ha, chiếm gần 30% diện tích tự nhiên của vùng có hệ thống sông ngòi chằng chịt,
đa d ng về lo i h nh thủy vực với những điều kiện đó t o thuận lợi cho nghề nuôi trồng thủy sản phát triển Bên c nh những thuận lợi th ngành thủy sản c ng gặp không ít khó khăn Th o báo cáo của T ng c c thủy sản năm 013 th t nh h nh dịch bệnh của động vật thủy sản ĐBSCL ảy ra trên nhiều đối tượng nuôi và di n biến ph c t p, t ng diện tích thiệt h i là 3 ha (cá tra) và 00 ha (tôm) Trong đó, cá tra là đối tượng nuôi chủ lực khu vực nội địa mang l i hiệu quả kinh tế cao nên ngư i nuôi không ng ng m rộng diện tích, quy mô sản u t c ng như mật độ nuôi tăng cao làm ảnh hư ng u đến
Trang 4ch t lượng môi trư ng nước d n đến t nh h nh dịch bệnh ngày càng lây lan và gây thiệt
h i kinh tế lớn cho ngư i nuôi, trong các bệnh nguy hiểm th bệnh gan, thận mủ do vi
khu n Edwardsiella ictaluri là thư ng gặp trên cá tra Trước những thách th c đó, hiện
nay có nhiều lo i thuốc, hóa ch t được nghiên c u nhằm kích thích hệ mi n dịch không đặc hiệu như β-glucans, vitamin C hay vaccin Tuy nhiên chưa có nghiên c u nào về
hóa ch t l vamisol trên cá tra V thế, đề tài “Ảnh hưởng của evami ole lên các chỉ
tiêu inh lý miễn dịch trên cá tra giống Pangasianodon hypophthalmus)” được thực
hiện nhằm kích thích hệ mi n dịch không đăc hiệu cá và giảm sử d ng hóa ch t trong quá tr nh nuôi
2.1 Th nghi m Ảnh hưởng của evami ole n các chỉ tiêu inh lý miễn dịch trên cá tra
2.1.1 Bố trí thí nghi m
Thí nghiệm được tiến hành t tháng 06/ 014 đến tháng 1 / 014 Địa điểm: cá
tra được nuôi trong các giai đặt trong ao nuôi thương ph m t i ã Tân Lộc, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ Phân tích các chỉ tiêu sinh lý mi n dịch t i Bộ môn Dinh dưỡng và Chế biến Thủy sản, Khoa Thủy sản, Trư ng Đ i học Cần Thơ Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ng u nhiên với 4 nghiệm th c (bảng 2.1); mỗi nghiệm th c lặp l i
3 lần với mật độ là 100 con/giai Th i gian bố trí thí nghiệm là 1 tuần, trong th i gian này cá được cho ăn 3% khối lượng thân và cho ăn lần/ngày, th c ăn th a được vớt ra khỏi giai Cá bố trí thí nghiệm có khối lượng khoảng g/con, có màu s c sang bóng
Th c ăn sau khi trộn L vamisol được áo dầu mực (10 mL/kg th c ăn) và được trữ trong tủ l nh đến khi cho cá ăn
Bảng 2.1: Thời gian cho cá ăn thức ăn có trộn levami ole ở các nghi m thức
2.1.2 Thu mẫu và ghi nhận ố li u
Trong suốt quá tr nh thí nghiệm m u máu cá được thu t i các th i điểm 0 gi , 14 ngày, 8 ngày, 6 ngày và 84 ngày của t ng nghiệm th c Mỗi lần thu 6 con/giai M u máu được thu bằng kim tiêm 1 mL đã tráng qua h parin, thu khoảng 0, -0, mL/m u và
ch a trong ống p ndoff 1, mL M u được giữ l nh trong suốt th i gian l y m u M u
tỳ t ng được thu ng u nhiên 6 con/giai t cá đã thu m u máu Sau đó được trữ l nh trong dung dịch L-15 Sau đó, m u máu được li tâm thu huyết tương để phân tích các
Trang 5chỉ tiêu về mi n dịch: hàm lượng b thể complement, kháng thể immunoglobulin (IG) Qui trình thu và ử lý huyết tương trong thu m u:
2.2 Th nghi m 2 cảm nhiễm với vi khuẩn E ictaluri
2.2.1 Chuẩn bị dung dịch vi khuẩn
Chủng vi khu n Edwardsiella ictaluri được trữ trong môi trư ng glyc rol và
được c y chuyền trên môi trư ng TSA, ủ 8°C sau 48 gi kiểm tra tính thuần của vi khu n được phân lập và nuôi tăng sinh vi khu n Sau đó chuyển vi khu n sang ống
pp ndof 1, mL tiệt trùng, đ m ly tâm 13.000 vòng/phút 4°C trong 10 phút và lo i
bỏ dung dịch phía trên, dùng nước muối sinh lý tiệt trùng để rửa vi khu n và được lặp
l i 3 lần Lần ly tâm cuối, lo i bỏ phần dung dịch phía trên và cho vào khoảng mL dung dịch nước muối sinh lý tiệt trùng, sau đó trộn đều m u Xác định mật độ vi khu n với bước sóng 610 nm và điều chỉnh OD tương ng OD=1±0,0 tương đương với mật
độ vi khu n là 109
CFU/mL Vi khu n pha loãng: 106 CFU/mL và tiến hành bố trí thí nghiệm Tiếp th o, ác định l i mật số vi khu n bằng cách dùng pip t l y 0 L (lặp
l i 6 lần) dung dịch vi khu n lên đĩa p tri có môi trư ng TSA ủ 28°C sau 48 gi , đếm
số lượng khu n l c trung b nh, ác định mật độ vi khu n bằng công th c:
Số tế bào vi khu n (CFU/mL)=Số khu n l c trên đĩa x hệ số pha loãng 0
2.2.2 Bố trí thí nghi m
Nguồn nước bố trí thí nghiệm được l y t ao sau đó khử trùng bằng chlorin Nguồn cá bố trí thí nghiệm t các giai đang nuôi thí nghiệm 1 sau 4 tuần và 1 tuần;
cá có màu s c tươi sáng, bơi lội nhanh nhẹn được bố trí ng u nhiên vào ô thí nghiệm mật độ 10 con/ ô nhựa (4 L) ch a 30 L nước có s c khí và được trữ để qu n với điều kiện thí nghiệm 2 - 3 ngày trước khi tiến hành thí nghiệm và cho cá ăn th c ăn thí nghiệm 4 nghiệm th c th o 3% khối lượng thân Thí nghiệm cảm nhi m được lặp l i
3 lần, mỗi con cá được tiêm 0,1 mL dung dịch vi khu n mật độ 106
CFU/mL 4 nghiệm th c và 0,1 mL dung dịch NaCl 0,8 % nghiệm th c đối ch ng, tiêm oang
b ng (gốc vi ngực)
2.2.3 Thu mẫu
uan sát và ghi nhận các d u hiệu bệnh lý, số cá chết trong suốt ngày gây cảm nhi m Tiến hành thu m u cá l đ và ghi nhận l i d u hiệu bên ngoài và bên trong cơ thể m u cá Thu m u thận của cá có d u hiệu bệnh mang đến phòng ét nghiệm bệnh thủy sản t i Bộ môn Sinh học và Bệnh Thủy sản, Khoa Thủy sản-Đ i học Cần Thơ
2.3 Phương pháp ph n t ch và xử lý ố li u
NBT được phân tích như sau, tỳ t ng được ủ trong 500 µL L-15 trung hòa Sau
đó, m u được nghiền với dung dịch L-15 trung hòa L y thể tích dung dịch tế bào thu
M u máu thu
xong
Thu huyết tương
Trữ trong tủ -80°C đến khi phân tích m u
Ly tâm 6 phút (6.000 vòng)
Trang 6được sau lọc và nghiền cho vào các tuýp và ly tâm l nh 0,6 g trong phút Lo i bỏ dịch trong n i bên trên, cho thêm 00 µL L-15 trung hòa và ly tâm Lặp l i hai lần Sau đó tiến hành làm đư ng chu n Tiếp t c ủ nhiệt độ phòng trong 30 phút và đ m ly tâm 0,6 g trong phút và lo i bỏ dịch trong bên trên Thêm 150 µL NBT lần lượt vào mỗi
m u và thêm lần lượt 0, , 0, , 100, 125 và 150 µL NBT rồi định m c lên 1 0 µL với dung dịch PBS Ủ cả m u và đư ng chu n trong 1 gi nhiệt độ phòng rồi ly tâm 0,6 g trong 5 phút, lo i bỏ dịch trong và cho vào mỗi tuýp methanol, KOH (2M) và N-N-dimethylformamide trộn đều và ly tâm 5 phút Đọc kết bước sóng 550 nm
Phân tích ho t động của lyso ym trong huyết tương th o phương pháp của llis (1 0) and Milla ( 010) àm lượng mi n dịch globulin th o Si icki and Ard fson (1 3) àm lượng b thể (complement) theo Sunyer and Tort (1995) Phương pháp ử
lý số liệu phân tích ANOVA và phép thử DUNCAN
3 KẾT Q Ả THẢO ẬN
3.1 Các chỉ tiêu inh lý miễn dịch
3.1.1 Hàm lư ng miễn dịch NBT (mg/ml) trong t tạng cá tra
àm lượng mi n dịch NBT trong 1 tuần thí nghiệm được thể hiện trong bảng 3.1 như sau:
Bảng 3.1 Hàm lư ng NBT (mg/ml) có trong t tạng cá tra
Ngày thu m u 0 gi th nh n chung t t cả các nghiệm th c không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê m c p 0,0 Trong th i gian đầu bố trí thí nghiệm cá còn nhỏ và chưa b sung l vamisol vào th c ăn t t cả các nghiệm th c nên khả năng
mi n dịch không đặc hiệu của cá còn th p d n đến hàm lượng NBT trong tỳ t ng chưa cao và tương đương nhau Sang ngày thu m u th 14, các nghiệm th c cho ăn gián
đo n có hàm lượng NBT cao hơn so với nghiệm th c cho ăn liên t c và nghiệm th c đối
ch ng, nghiệm th c cho ăn 0 mg/kg gián đo n có hàm lượng NBT cao nh t là 0,16±0,07 mg/ml và khác biệt có ý nghĩa thống kê với các nghiệm th c còn l i với m c
ý nghĩa p 0,05 Hàm lượng NBT ngày th 8 tăng cao hơn so với ngày th 14, hai nghiệm th c 1 0 mg/kg liên t c và 0 mg/kg gián đo n có hàm lượng NBT tương đương nhau là 0,17±0,07 mg/ml, nghiệm th c 1 0 mg/kg gián đo n v n chưa kích thích hệ mi n dịch không đặc hiệu nên hàm lượng NBT v n không có thay đ i so với đối ch ng Tuy nhiên lần thu m u này giữa các nghiệm th c khác biệt không có ý nghĩa thống kê với nhau (p>0,05) Vào ngày thu m u 6, các nghiệm th c b sung
Trang 7l vamisol gián đo n có hàm lượng NBT tăng cao so với nghiệm th c b sung
l vamisol liên t c và nghiệm th c đối ch ng àm lượng NBT tiếp t c tăng và cao
nh t nghiệm th c 0 mg/kg gián đo n là 0,37±0,21 mg/ml tiếp th o là nghiệm th c
1 0 mg/kg gián đo n là 0,30±0,18 mg/ml, cả hai nghiệm th c này điều khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với nghiệm th c đối ch ng và nghiệm th c 1 0 mg/kg liên
t c iêng nghiệm th c 1 0 mg/kg liên t c có u hướng giảm so với lần thu m u ngày
8 Ngày thu m u 84, hàm lượng NBT hai nghiệm th c cho ăn gián đo n có khác biệt
có ý nghĩa thống kê so với các nghiệm th c còn l i Tuy nhiên, nghiệm th c 1 0 gián
đo n th hàm lượng NBT v n tiếp t c tăng và đ t giá trị cao nh t là 0,38±0,20 mg/ml và không có khác biệt thống kê so với nghiệm th c 0 gián đo n nghiệm th c 1 0 mg/kg liên t c có u hướng tăng nhưng khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với đối
ch ng Nh n chung qua 1 tuần thí nghiệm th nghiệm th c 1 0 mg/kg gián đo n có hàm lượng NBT cao so với các nghiệm th c còn l i và làm kích thích mi n dịch không đặc hiệu của cá tra Mặc khác, việc b sung l vamisol liên t c hay với nồng độ cao không kích thích tốt hệ mi n dịch của cá Kết quả nghiên c u của Bui Thi Bich ang et,
al (2013) về ảnh hư ng của lipopolysaccharid (LPS) lên hệ mi n dịch cá tra
(Pangasianodon hypophthalmus) th ho t tính NBT không có sự thay đ i nhiều so với
đối ch ng và có u hướng giảm các lần thu m u Tuy nhiên, lần thu m u th nghiệm th c 0,01% LPS th ho t tính của NBT cao hơn các nghiệm th c còn l i Theo Sajid Maqsood ( 00 ) đã nghiên c u sự ảnh hư ng của l vamisol (0, 1 , 0 và 00
mg/kg th c ăn) lên việc điều hòa mi n dịch và tăng trư ng của cá chép (Cyprinus
carpio) th ho t động của b ch cầu trung tính được tăng cư ng trong t t cả các nghiệm
th c có b sung l vamisol vào ngày th nghiệm th c b sung 0 mg/kg th c ăn
th chỉ số NBT cao nh t, rồi đến nghiệm th c b sung 00 mg/kg th c ăn sau cùng lần lượt là nghiệm th c 1 mg/kg và đối ch ng Sau đó, ngày th 0 chỉ số NBT các nghiệm th c có u hướng giảm Trong nghiên c u khác, theo Logambalet (2000) th
ho t động hô h p của b ch cầu được ác định bằng việc giảm NBT b i các gốc superoxide, hàm lượng l vamisol tăng th làm tăng ho t động hô h p của b ch cầu tăng
và cao nh t là b sung 0,5% Kết quả nghiên c u của đề tài nằm trong khoảng phù hợp với kết quả nghiên c u của các tác giả, khi b sung l vamisol với liều lượng phù hợp
th làm tăng cư ng đáp ng mi n dịch trên cá, tùy vào t ng loài cá mà l vamisol có nồng độ để kích thích mi n dịch khác nhau
3.1.2 Hàm lư ng miễn dịch glo ulin IG (mg/ml) trong máu cá tra
àm lượng mi n dịch globulin ( ) trong máu hiển thị cho khả năng mi n dịch
không đặc hiệu của cá àm lượng mi n dịch được thể hiện bảng 3
lần thu m u 0 gi , nh n chung các nghiệm khác biệt không có ý nghĩa thống
kê với nhau m c ý nghĩa p 0,05 Ngày thu m u th 14, hàm lượng mi n dịch tăng lên so với ngày thu m u 0 gi b i l vamisol kích thích hệ mi n dịch không đặc hiệu của cá các nghiệm th c có b sung l vamisol khác biệt có ý nghĩa thống kê so với
Trang 8nghiệm th c đối ch ng và các nghiệm th c này không có sự khác biệt thống kê với m c
ý nghĩa p 0,0 trong đó nghiệm th c 0 mg/kg có hàm lượng cao nh t là 13,45±0,41 mg/ml
Bảng 2 Hàm lư ng miễn dịch glo ulin IG mg/ml) trong máu cá tra
Ngày th 8, các nghiệm th c hàm lượng có u hướng giảm so với ngày thu m u 14, trong đó cao nh t là nghiệm 0 mg/kg gián đo n là 1 ,35±2,02 mg/ml và
th p nh t là nghiệm th c 1 0 mg/kg liên t c là 10±2,18 mg/ml khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nghiệm th c đối ch ng Ngày thu m u 6, hàm lượng có sự tăng so với ngày thu m u trước, nghiệm th c có giá trị cao nh t là 1 0 mg/kg gián đo n đ t 13,07±2,20 mg/ml Tuy nhiên trong lần thu m u này giữa các nghiệm th c không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê m c ý nghĩa p 0,0 Ngày thu m u 84, hàm lượng của cá cao nh t nghiệm th c 1 0 mg/kg gián đo n là 1 ,43±2,23 mg/ml và th p nh t nghiệm th c 1 0 mg/kg liên t c là 10,63±2,70 mg/ml, nghiệm th c b sung l vamisol
1 0 mg/kg th c ăn gián đo n làm kích thích hệ mi n dịch tốt nh t trong các nghiệm
th c ua 1 tuần thí nghiệm hàm lượng mi n dịch cao nh t nghiệm th c cho ăn
b sung 1 0 mg/kg gián đo n, như vậy khi cho ăn gián đo n với liều thích hợp s làm kích thích hệ mi n dịch không đặc hiệu của cá còn b sung l vamisol với liên t c hay cho ăn gián đo n với liều cao chưa kích thích tốt hệ mi n dịch của cá được thể hiện qua hàm lượng trong huyết tương
3.1.3 Hàm lư ng l o me (U/ml) trong hu t tương
Hàm lượng mi n dịch lyso ym trong huyết tương thể hiện khả năng mi n dịch
không đặc hiệu của cá Được biểu thị bảng 3.3
Bảng Hàm lư ng l o me /ml) trong hu t tương
Ngày thu m u 0 gi nh n chung các nghiệm th c không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê m c p 0,0 Ngày thu m u th 14, các nghiệm th c có b sung
l vamisol khác biệt có ý nghĩa thống kê so với đối ch ng (p 0,0 ) àm lượng
Trang 9lyso ym cao nh t nghiệm th c 0 mg/kg gián đo n đ t 1 8, ±0, U/ml, tuy nhiên không có sự khác biệt thống kê với hai nghiệm th c có b sung l vamisol còn l i (p 0,0 ) àm lượng lyso ym ngày th 8, các nghiệm th c b sung l vamisol khác biệt có ý nghĩa so với nghiệm th c đối ch ng (p 0,0 ) Nghiệm th c 1 0 mg/kg liên t c có u hướng tăng so với ngày 14 và đ t giá trị cao nh t là 13 ,44± , U/ml Lần thu m u này, các nghiệm th c có b sung l vamisol khác biệt không có ý nghĩa thống kê với nhau (p 0,0 ) Ngày thu m u th 6, nh n chung, hàm lượng lyso ym tăng so với ngày thu m u th 8 àm lượng lyso ym các nghiệm th c có b sung levamisol điều khác biệt có ý nghĩa thống kê với nhau và khác biệt so với nghiệm th c đối ch ng (p 0,0 ) nghiệm th c 0 mg/kg gián đo n có hàm lượng lyso ym cao
nh t là 34,83± ,86 U/ml Ngày thu m u 84, các nghiệm th c có b sung l vamisol khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nghiệm th c đối ch ng và nghiệm th c cho ăn gián
đo n khác biệt có ý nghĩa so với nghiệm th c cho ăn liên t c (p 0,0 ) nghiệm th c
150 mg/kg gián đo n tăng so với ngày thu m u 6 và đ t giá trị cao nh t là 213,09±1,32 Nh n chung qua 1 tuần thí nghiệm, các nghiệm th c có b sung
l vamisol có hàm lượng lyso ym cao hơn nghiệm th c đối ch ng nghiệm th c 1 0 mg/kg gián đo n có hàm lượng lyso ym cao hơn các nghiệm th c còn l i và làm kích thích hệ mi n dịch không đặc hiệu của cá tra Kết quả nghiên c u của Bui Thi Bich Hang et al (2013) về ảnh hư ng của lipopolysaccharid (LPS) lên hệ mi n dịch cá tra
(pangasianodon hypophthalmus) với các liều (0, 3, 1 và 4 ) mg LPS/kg th hàm lượng
lyso ym nghiệm th c 3 và 1 mg LPS/kg khác biệt có ý nghĩa (p 0,0 ) và cao nh t
là nghiệm th c 3 mg LPS/kg, nghiệm th c 4 mg LPS/kg khác biệt không có ý nghĩa so với đối ch ng (p 0,0 ) Như vậy, mỗi ch t khác với liều lượng khác nhau th tác động lên hệ mi n dịch không đặc hiệu khác nhau
3.1.4 Hàm lư ng th (complement) trong hu t tương
Bảng hàm lư ng th (Unit) trong hu t tương
Ngày thu m u 0 gi , nh n chung các nghiệm th c khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p 0,0 ) Ngày thu m u th 14, các nghiệm th c có b sung l vamisol khác biệt không có ý nghĩa thống kê với nhau nhưng có khác biệt thống kê so với nghiệm
th c đối ch ng (p 0,0 ), trong đó hàm lượng b thể cao nh t nghiệm th c 0 mg/kg gián đo n là 1 , ±1,8 Unit Ngày thu m u 28, các nghiệm th c có b sung levamisole không khác biệt có ý nghĩa với nhau nhưng có khác biệt thống kê so với
Trang 10nghiệm th c đối ch ng (p 0,0 ) Nghiệm th c 0 gián đo n có hàm lượng b thể cao
nh t là 1 , ± 1,61 Unit Ngày thu m u th 6 c ng tương tự như ngày thu m u th 8
và 14, các nghiệm th c có b sung l vamisol khác biệt không có ý nghĩa thống kê với nhau nhưng khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nghiệm th c đối ch ng (p 0,0 ) Nghiệm th c 1 0 mg/kg gián đo n có hàm lượng b thể cao nh t đ t 11, 8±1,4 Unit Ngày thu m u th 84, các nghiệm th c có b sung l vamisol khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nghiệm th c đối ch ng (p 0,0 ) Nghiệm th c 1 0 mg/kg gián đo n có hàm lượng b thể cao nh t là 1 ,6 ±1,43 Unit, nghiệm th c này khác biệt có ý nghĩa so với nghiệm th c 1 0 mg/kg liên t c nhưng l i khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với nghiệm th c 0 mg/kg gián đo n ua 1 tuần thí nghiệm, hàm lượng b thể đ t giá trị cao nghiệm th c có b sung l vamisol gián đo n, nhưng cao nh t là liều 1 0 mg/kg gián đo n
3.2 K t uả g cảm nhiễm vi khuẩn E ictaluri trên cá tra
Cá sau khi gây cảm nhi m có các d u hiệu cá bệnh giống ngoài tự nhiên như:
u t hiện các d u hiệu bệnh lý bên ngoài: ho t động bơi lội không b nh thư ng, vây bị tưa, màu s c cơ thể nhợt nh t, kết quả giải ph u bên trong: thận u t hiện đốm tr ng nhỏ, gan bầm đ n, nội quan tái Sang ngày th 4, gan cá b t đầu có u t hiện đốm tr ng
1- mm, các d u hiệu bệnh lý giống như miêu tả trước của T Thanh Dung và ctv
( 004); Đặng Th y Mai Thy và Đặng Thị oàng Oanh ( 010) Tỉ lệ cá chết ghi nhận sau khi gây cảm nhi m được tr nh bài bảng 3.5
Bảng 5 Tỉ l ống (%) ở các nghi m thức ua hai lần thu mẫu au khi g cảm nhiễm
,05
lần thu m u cảm nhi m ngày th 8, cá nghiệm th c có b sung levamisole
có tỉ lệ sống cao hơn so với nghiệm th c không b sung l vamisol ua bảng 3.5 cho
th y nghiệm th c 1 0 mg/kg liên t c khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nghiệm
th c đối ch ng và 1 0 mg/kg gián đo n Tỉ lệ sống cao nh t nghiệm th c 1 0 mg/kg liên t c là 60±10% Lần thu m u cảm nhi m ngày 84, b sung l vamisol với liều khác nhau th kết quả cho th y tỉ lệ sống đã được tăng lên các nghiệm th c có b sung
l vamisol gián đo n nhưng ngược l i nghiệm th c cho ăn liên t c và đối ch ng giảm
so với lần thu m u đầu tiên Tỉ lệ sống cao nh t đ t 0±10% nghiệm th c 0 mg/kg gián đo n tuy nhiên không có khác biệt có ý nghĩa thống kê với các nghiệm th c 1 0 mg/kg gián đo n và 0 mg/kg gián đo n m c ý nghĩa p 0,05 Nh n chung, qua hai lần thu m u cảm nhi m th tỉ lệ sống có u hướng tăng các nghiệm th c có b sung