1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát các yếu tố môi trường nước vùng nuôi cá lồng ở quần đảo nam du – kiên giang

10 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 702,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN HUỲNH BẢO ANH QUÂN KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÙNG NUÔI CÁ LỒNG Ở QUẦN ĐẢO NAM DU – KIÊN GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI

Trang 1

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

HUỲNH BẢO ANH QUÂN

KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÙNG NUÔI CÁ LỒNG Ở QUẦN ĐẢO NAM DU – KIÊN

GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

HUỲNH BẢO ANH QUÂN

KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÙNG NUÔI CÁ LỒNG Ở QUẦN ĐẢO NAM DU – KIÊN

GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

TS LÝ VĂN KHÁNH

2014

Trang 3

3

KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÙNG NUÔI CÁ LỒNG Ở QUẦN ĐẢO NAM DU – KIÊN GIANG

Huỳnh Bảo Anh Quân 1

và Lý Văn Khánh 2

1

Lớp Nuôi trồng thủy sản Khóa 37, Trường Đại học Cần Thơ

2

Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ

TÓM TẮT

Đề tài “Khảo sát các yếu tố môi trường nước vùng nuôi cá lồng ở quần đảo Nam Du –

Kiên Giang” được thực hiện nhằm khảo sát các yếu tố môi trường để xây dựng vùng nuôi

một cách bền vững Các yếu tố môi trường nước: nhiệt độ, pH, độ mặn, độ trong, tốc độ dòng chảy, TSS, DO, BOD, COD, tổng đạm, tổng lân và H2S được thu ở cả 2 phía Tây - Nam và phía Đông - Bắc của đảo Hòn Ngang thuộc quần đảo Nam Du, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang Mỗi bên sẽ thu 3 mặt cắt tại giữa vùng và 2 đầu nguồn của đảo, mỗi mặt cắt sẽ thu 3 điểm cách bờ 100 m, 1000 m và 2000 m Định kỳ mỗi tháng thu mẫu 1 lần Kết quả khảo sát cho thấy nhiệt độ dao động trong khoảng 29,9-30,7 0C, pH độ dao động trong khoảng 8,60-8,48, độ mặn độ dao động trong khoảng 32,7-34,3, độ trong độ dao động trong khoảng 3,49-4,70 m, lưu tốc dòng chảy độ dao động trong khoảng 0,10-0,18 m/s, DO

độ dao động trong khoảng 7,73-7,47 mg/l, COD độ dao động trong khoảng 9,70-12,8 mg/l, BOD độ dao động trong khoảng 3,48-0,90 mg/l và H2S độ dao động trong khoảng 0,0003-0,0012 mg/l Nhìn chung, Các chỉ số môi trường trong thời gian khảo sát phù hợp cho việc phát triển nuôi cá lồng

Từ khóa: môi trường, cá lồng, Nam Du

ABSTRACT

Entitled "An survey of the water Environment factors in cage farming in Nam Du archipelago, Kien Giang Province " This survey is conducted to examine the water environment factors to build sustainable farming The water environmental factors : temperature, pH, salinity, clarity, flow rate, TSS, DO, BOD, COD, total nitrogen , total phosphorus and H2S that were collected from both two Hon Ngang Inland’s sides: South – Western and East – Northern which is belongs to Nam Du archipelago , Kien Hai District , Kien Giang Each side is collected in three sections in the middle of this side and second watersheds of island, each section is collected 3 points from shore 100 m, 1000 m and

2000 m Monthly, Sample is colleted a times The Survey’s results show that the temperature ranged from 29.9 to 30.7°C, pH levels ranged from 8.60 to 8.48, salinity ranged from 32.7 to 34.3 degrees, degrees in degrees ranging from 3.49 to 4.70 m , the flow velocity variation in the range of 0.10 to 0.18 m/s, DO levels ranged from 7.73 to 7.47 mg/l, COD levels ranged from 9.70 to 12.8 mg/l BOD fluctuation in 3,48-0,90 mg/l and

H2S levels ranged from 0.0003 to 0.0012 mg/l In general, the water environment indicators in the survey time suitable for developing cage Keywords : environment , Cage , Nam Du

1 Giới thiệu

Ngày nay dưới áp lực của nghề khai thác nguồn lợi biển đã làm trữ lượng của các loài thủy sản có giá trị kinh tế ngày càng trở nên cạn kiệt Trước tình hình đó, phát triển nghề nuôi thủy sản là một việc làm tất yếu và vô cùng cần thiết Bên cạnh các đối tượng truyền thống, việc nuôi các loài cá có giá trị kinh tế cao đang mở ra một hướng đi mới đầy triển vọng cho

ngành thủy sản Trong việc nuôi các loài cá có giá trị kinh tế cao thì cá bóp (Rachycentron canadum) và cá mú (Serranidae sp) là hai loài cá tiêu biểu và hiện đang được nhiều nước

trên thế giới như Úc, Canada, Pháp, Singapore quan tâm nghiên cứu nuôi lồng trên biển trong những năm gần đây Nuôi cá bóp, cá mú bằng lồng ở biển đã thực sự trở thành một nghề nuôi hải sản mang lại lợi ích kinh tế cao cho cộng đồng dân cư sống trên các đảo,

Trang 4

quần đảo thuộc xã Nam Du, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang Lợi nhuận có thể đạt 40 triệu đồng/lồng/năm (nguồn:thuysanvietnam.com.vn) Vì những lợi ích mang lại, việc quy hoạch vùng nuôi một cách hợp lý đang là vấn đề cần phải được thực hiện để góp phần tăng năng suất và giảm thiểu ảnh hưởng của chất thải sinh hoạt lên sự tăng trưởng của các đối tượng nuôi.Tuy nhiên việc quy hoạch vùng nuôi còn chưa được thực hiện một cách khoa

học, các yêu tố môi trường chưa được chú ý, dịch bệnh thường xuyên xảy ra Vì thế đề tài:

“Khảo sát các yếu tố môi trường nước vùng nuôi cá lồng ở quần đảo Nam Du – Kiên

Giang” được thực hiện nhằm tìm hiểu về các yếu tố môi trường nước trong vùng biển

thuộc quần đảo Nam Du, tỉnh Kiên Giang để tiến hành quy hoach vùng nuôi cá lồng thích

hợp

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Phương pháp thu và phân tích số liệu

Hình 1: Bản đồ tỉnh Kiên Giang, Quần đảo Nam Du (khoanh tròn màu đỏ)

Các yếu tố môi trường nước:nhiệt độ, pH, độ mặn, độ trong, tốc độ dòng chảy, TSS, DO, BOD, COD, tổng đạm, tổng lân và H2S được thu ở cả 2 phía Tây - Nam và phía Đông - Bắc của đảo Hòn Ngang thuộc quần đảo Nam Du, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang Mỗi bên sẽ thu 3 mặt cắt tại giữa vùng và 2 đầu nguồn của đảo, mỗi mặt cắt sẽ thu 3 điểm cách

bờ 100 m, 1000 m và 2000 m Như vậy, tổng cộng có 18 điểm thu mẫu Định kỳ mỗi tháng thu mẫu 1 lần Như vậy sẽ có 8 lần thu mẫu tương ứng với 8 tháng khảo sát

2.000 m 1.000 m 100 m CUỐI 100 m 1.000 m 2.000 m

2.000 m 1.000 m 100 m ĐẦU 100 m 1.000 m 2.000 m

2.000 m 1.000 m 100 m GIỮA 100 m 1.000 m 2.000 m

UBND xã ĐÌNH

Trang 5

3

Hình 2: Các vị trí thu mẫu môi trường tại Hòn Ngang, Quần Đảo nam Du

Bảng 1: Phương pháp thu và phân tích các yếu tố môi trường nước

TT Yếu tố môi trường Đơn vị Phương pháp thu mẫu Phương pháp phân tích

1 Nhiệt độ nước o

C Đo trực tiếp tại hiện

trường

Máy đo DO - hiệu YSI 55

Atago-Nhật Bản

110mL được cố định bằng H2SO4 2M

Phương pháp hoàn lưu kính,

chuẩn độ theo APHA et al

(1999): 5220C

110mL giữ lạnh ở điều kiện nhiệt độ

0-4oC

Phương pháp so màu Iodine,

theo APHA et al (1992)

9 TSS mg/L Chai nhựa 1 lít giữ

lạnh ở điều kiện nhiệt

độ 0-4oC

Phương pháp trọng lượng Phương pháp theo APHA: 2540-D.TSS

Apha-5210B TCVN 6001-1:2008

Kejedalh và so màu bằng phương pháp phenate theo

APHA et al (1999)

Kejedalh và so màu bằng phương pháp phenate theo

APHA et al (1999)

2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu được tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và phân tích thống kê (One-way ANOVA với phép thử DUNCAN) để tìm ra sự khác biệt giữa các trung bình ở mức ý nghĩa p<0,05 bằng các phần mềm Excel của office phiên bản 2003 và SPSS phiên bản 13.0

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Nhiệt độ

Qua Bảng 2 nhiệt độ cao nhất là 30,70C và thấp nhất là 29,90C có sự biến động không có

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05) giữa các địa điểm thu Theo Ngô Trọng Lư và ctv (2004) thì khoảng nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của cá biển là 20-28 0C Nền nhiệt ở đây tuy hơi cao nhưng vẫn thích hợp cho các loài cá nhiệt đới phát triển

3.2 pH

Giá trị pH cao nhất là 8,60 và thấp nhất là 8,48 (Bảng 2) Giá trị pH khác biệt không có ý

nghĩa thống kê (p>0,05) giữa các địa điểm thu Theo Ngô Trọng Lư và ctv (2004) thì giới

hạn thông thường cho tôm cá biển là 7,5 – 8,5 pH ở đây nằm trong khoảng cho phép đối với sự sinh trưởng và phát triển của thủy sinh vật

3.3 Độ mặn

Qua Bảng 2 độ mặn ở đây tương đối cao và hầu hết các điểm có sự biến động không đáng

kể (p>0,05) Tuy nhiên có 2 điểm có giá trị khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) là 32,7±1,25 (Tây-Nam đầu 100m) và 34,3±0,44 (Đông Bắc giữa 1.000 m) sự khác biệt này

là do các dòng chảy ở thủy vực mang lại Theo Ngô Trọng Lư và ctv (2004) giá trị độ mặn

Trang 6

thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của ca nước lợ là 20-30 ‰ như vậy giá trị độ mặn ở đây là tương đối thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của các loài cá nước lợ Bảng 2: Các yếu tố nhiệt độ, pH và độ mặn vùng nuôi cá lồng trên vùng biển quần đảo

Nam Du

1

TÂY NAM

Đầu

4

a

8,53±0,18a 33,3±1,76 ab

7

Cuối

10

ĐÔNG BẮC

Đầu

13

a

8,60±0,19a 33,9±1,43 ab

16

Cuối

Các giá trị trên cùng cột mang mẫu tự (a, b) khác nhau thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

3.4 Độ trong

Qua Bảng 3 độ trong ở các địa điểm thu tương đối cao Độ trong cao nhất là 4,70 m và thấp nhất là 3,94 m Tuy nhiên sự biến động của độ trong là khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Độ trong cao một phần là do dòng chảy ở đây tương đối chậm (Bảng 3)

sẽ khiến các hạt vật chất bị lắng tụ

Độ trong ảnh hưởng nhiều đến khả năng bắt mồi và hô hấp ở cá Độ trong cao là thích hợp đối với các loài hải sản

Bảng 3: Các yếu tố độ trong, dòng chảy và DO vùng nuôi cá lồng trên vùng biển quần đảo

Nam Du

1

TÂY NAM

Đầu

4

Giữa

7

a

0,11±0,09 ab 7,47±0,22 a

10

ĐÔNG BẮC

Đầu

13

Giữa

16

a

0,10±0,00 a 7,69±0,19 ab

Các giá trị trên cùng cột mang mẫu tự (a, b) khác nhau thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

3.5 Dòng chảy

Trang 7

5

Qua Bảng 3 dòng chảy có giá trị cao nhất là 0,18 m/s và thấp nhất là 0,10 m/s và khác biệt

có ý nghĩa thống kê (p<0,05) giữa các điểm Sự khác biệt này chủ yếu là do các yếu tố sóng, gió… không ổn định trong một khu vực lớn Giá trị dòng chảy tương đối thấp do thủy vức nằm ở nơi kính gió ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của các dòng hải lưu Theo Ngô Trọng Lư và ctv (2004) thì dòng chảy thích hợp cho nghề nuôi cá lồng vào khoảng 0,2-0,8 m/s

Dòng chảy chủ yếu là do sóng, gió, thủy triều Lưu tốc dòng chảy thông thường ít ảnh hưởng tới sự phát triển và sinh trưởng của động vật thủy sản nhưng chủ yếu ảnh hưởng tới quá trình cố định bè nuôi Ngoài ra lưu tốc còn liên quan đến các dòng biển đi qua thủy vực sẽ có nhiệt độ, vi sinh vật…

Dòng chảy có giá trị thấp rất có lợi cho quá trình cố định bè nuôi song lại hạn chế cho quá trình loại trừ các chất bẩn khi nguồn nước bị ô nhiễm

3.6 DO (oxy hòa tan)

Qua Bảng 3 hàm lượng oxy hòa tan trong nước luôn đạt mức cao (>7mg/L) Giá trị DO đạt cao nhất là 7,73 mg/L và thấp nhất là 7,47 mg/L Giá trị DO biến động khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) giữa các điểm Sự khác nhau này chủ yếu là do sóng, gió ở các vị trí trong thủy vực khác nhau sẽ ảnh hưởng đến việc khuếch tán của oxy trong không khí vào nước

Theo Swingle (1969) được trích bởi Trương Quốc Phú (2006) cho rằng hàm lượng oxy hòa tan lý tưởng cho tôm, cá trên 5 mg/L Như vậy hàm lượng DO khảo sát là thích hợp cho sự

sinh trưởng và phát triển của thủy sinh vật

3.7COD (tiêu hao oxy hóa học)

Giá trị COD cao nhất là 12,8 mg/L và thấp nhất là 9,70 mg/L và khác biệt có ý nghĩa thống

kê (p<0,05) giữa các điểm Giá trị COD thấp chủ yếu là do môi trường biển sạch Độ trong cao hàm lượng vật chất hữu cơ trong thủy vực tương đối thấp Ngoài ra còn do Oxy cao (bảng 3) sẽ làm cho các hợp chất hữu cơ bị Oxy hóa và ít tồn tại

Theo QCVN10: 2008/BTNMT thì COD thích hợp cho các khu vực nuôi cá và bảo tồn thủy sinh là 3mg/l, Giá trị COD ở thủy vực là thấp so với giới hạn cho phép của các loài thủy sinh vật

Bảng 4: Các yếu tố COD và BOD vùng nuôi cá lồng trên vùng biển quần đảo Nam Du

1

TÂY NAM

c

1,58±0,73 abcd

4

Giữa

7

ab

1,94±1,10 abcde

10

ĐÔNG BẮC

ab

2,17±0,69 bcde

13

Giữa

16

Cuối

Các giá trị trên cùng cột mang mẫu tự (a, b, c,d,e,f và g) khác nhau thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

3.8 BOD (tiêu hao oxy sinh học)

Trang 8

Qua bảng 4 giá trị BOD cao nhất là 3,48 mg/L và thấp nhất là 0,90 mg/L và giá trị BOD có

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) giữa các điểm Giá trị BOD có sự khác biệt lớn chủ yếu là do mật độ vi sinh vật ở các địa điểm thu mẫu không giống nhau Với những giá trị BOD thu được thì môi trường vẫn còn thích hợp cho sự phát triển của thủy sinh vật nhưng bắt đầu có quá trình tích lũy vật chất hữu cơ

3.9 H 2 S

Giá trị H2S cao nhất là 0,0012 mg/L và thấp nhất là 0,0003 mg/L Giá trị H2S khác biệt có

ý nghĩa thống kê (p<0,05) giữa các điểm Tuy có sự khác biệt nhưng giá trị H2S nhìn chung còn thấp nguyên nhân chủ yếu là do DO tương đối cao sẽ làm oxy hóa H2S ngoài ra còn do vị trí thu mẫu là tầng mặt, ít chịu ảnh hưởng của vật chất hữu cơ chứa S tồn tại ở nền đáy

Bảng 5: Các yếu tố H2S và TSS vùng nuôi cá lồng trên vùng biển quần đảo Nam Du

1

TÂY NAM

a

32,5±8,89ef

4

Giữa

7

e

19,8±2,63 ab

10

ĐÔNG BẮC

e

24,0±1,67 abcd

13

Giữa

16

abc

23,6±2,37 abcd

Các giá trị trên cùng cột mang mẫu tự (a, b,c,d,e và f) khác nhau thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Khí H2S tích tụ ở nền đáy các thủy vực chủ yếu là do quá trình phân hủy các hợp chất hữu

cơ chứa lưu huỳnh hay quá trình phản sunfat hóa với sự tham gia của vi khuẩn yếm khí Giá trị H2S ở nằm trong giới hạn cho phép ở vùng nuôi trồng thủy sản và bảo tồn thủy sinh (theo QCVN10: 2008/BTNMT)

3.10 TSS (tổng vật chất lơ lửng)

Qua Bảng 5 giá trị TSS thấp nhất là 19,5 mg/L và cao nhất là 32,7 mg/L Giá trị TSS khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) giữa các điểm Tuy có sự khác biệt nhưng giá trị TSS nhìn chung vẫn thấp chủ yếu là do độ trong tương đối cao (Bảng 3) Ngoài ra còn do dòng chảy ở đây tương đối châm (Bảng 3) sẽ làm cho vật chất lơ lửng bị lắng tụ

Tổng vật chất lơ lửng là các hạt nhỏ (hữu cơ hoặc vô cơ) trong nước Giá trị TSS cao có thể gây cản trở hô hấp và ảnh hưởng đến khả năng bắt mồi ở cá

Giá trị TSS là thấp hơn mức giới hạn 50 mg/L vùng nuôi trồng thủy sản và bảo tồn thủy sinh (theo QCVN10: 2008/BTNMT)

3.11 TN (tổng đạm)

Giá trị TN cao nhất là 1,07 mg/L và thấp nhất là 0,37 mg/L Giá trị TN khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) giữa các điểm Giá trị TN thu được khá cao tuy nhiên do thủy vực

có hàm lượng DO cao (Bảng 3) sẽ lam các dạng độc (NH3 và NO2-) sẽ bị chuyển hóa thành các dạng không độc (NH4+ và NO3-) không ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của các loài thủy sinh vật

Trang 9

7

Tổng đạm là tổng Nitơ có trong thủy vực chúng tồn tại ở các dạng NH3, NH4+, NO2- và

NO3-… Nguồn gốc chủ yếu do sự phân giải hợp chất hữu cơ chứa N tùy theo điều kiện Oxy nhiều hay ít mà dạng tồn tại khác nhau

Bảng 6: Các yếu tố TN và TP vùng nuôi cá lồng trên vùng biển quần đảo Nam Du

1

TÂY NAM

fg

0,41±0,13 abc

4

Giữa

7

efg

0,48±0,22 bc

10

ĐÔNG BẮC

Đầu

13

Giữa

16

bcde

0,51±0,13bc

Các giá trị trên cùng cột mang mẫu tự (a, b) khác nhau thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

3.12 TP (tổng lân)

Qua Bảng 6 giá trị TP thấp nhất là 0,29 mg/L và cao nhất là 0,52 mg/L Các giá trị TP biến động khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) ở các điểm Giá trị TP phụ thuộc vào sự có mặt của hợp chất hữu cơ chứa S Các hợp chất này có thể do ngấm ra từ đất, con người …

mà tồn tại Sự biến động này chủ yếu là do chất thải của con người và dòng chảy

Hợp chất lân trong nước chủ yếu là các dạng muối photphat (PO43-, HPO42-, H2PO4-) và thường được xác đinh dưới dạng PO43-

Biến động PO43- trong tự nhiên chủ yếu vào khoảng 0,1-1 mg/l PO43- thích hợp cho nuôi trồng thủy sản vào khoảng 0,5 mg/l Như vậy giá trị TP thu được là thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của thủy sinh vật

4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

4.1Kết luận

Các yếu tố nhiệt độ, pH, độ trong, DO, độ mặn, dòng chảy tương đối ổn định và nằm ở khoảng thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của thủy sinh vật

COD và BOD có giá trị tương đối thấp so với điều kiện tối ưu và sự biến động lớn

TSS có giá trị thấp nhưng phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của các loài hải sản

TN và TP có giá trị cao và có sự khác biệt giữa các địa điểm thu mẫu tuy nhiên do sự có mặt của DO sẽ làm giảm tính độc của các hợp chất yếm khí (H2S, NO2-,NH3)

Nhìn chung Các yếu tố môi trường được khảo sát ở vùng nuôi cá lồng trên vùng biển quần đảo Nam Du đều nằm trong khoảng cho phép, không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, phát triển của cá nuôi và phù hợp theo quy chuẩn Việt nam.

4.2 Đề xuất

Cần tăng cường các trạm quan trắc môi trường và tăng tần xuất thu mẫu để kịp thời thông tin những kết quả về biến động chất lượng môi trường nước, sự xuất hiện các sinh vật gây

hại cho thủy sản nuôi

Tài liệu tham khảo

Trang 10

Boyd, C.E (1998) Water quality for pond aquaculture Research and development series

No 43, August 1998 International center for aquaculture and aquatic environments Alabama Agricultural Experiment Station Auburn University

Ngô Trọng Lư, Thái Bá Hổ, Nguyễn Kim Độ, 2004 Kỹ Thuật Nuôi Cá Lồng Biển NXB Nông Ngiệp

QCVN10: 2008/BTNMT, 2008 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ven bờ NXB Hà Nội, 2008

Trương Quốc Phú, 2006 Giáo trình quản lý chất lượng nước nuôi trồng thủy sản Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ

http://vi.wikipedia.org/wiki/Nhucauoxysinhhoa truy cập ngày 2/12/2014

http://vi.wikipedia.org/wiki/oxyhoatan truy cập ngày 2/12/2014

Ngày đăng: 16/09/2015, 12:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bản đồ tỉnh Kiên Giang, Quần đảo Nam Du (khoanh tròn màu đỏ) - khảo sát các yếu tố môi trường nước vùng nuôi cá lồng ở quần đảo nam du – kiên giang
Hình 1 Bản đồ tỉnh Kiên Giang, Quần đảo Nam Du (khoanh tròn màu đỏ) (Trang 4)
Bảng 3: Các yếu tố độ trong, dòng chảy và DO vùng nuôi cá lồng trên vùng biển quần đảo - khảo sát các yếu tố môi trường nước vùng nuôi cá lồng ở quần đảo nam du – kiên giang
Bảng 3 Các yếu tố độ trong, dòng chảy và DO vùng nuôi cá lồng trên vùng biển quần đảo (Trang 6)
Bảng 4: Các yếu tố COD và BOD vùng nuôi cá lồng trên vùng biển quần đảo Nam Du - khảo sát các yếu tố môi trường nước vùng nuôi cá lồng ở quần đảo nam du – kiên giang
Bảng 4 Các yếu tố COD và BOD vùng nuôi cá lồng trên vùng biển quần đảo Nam Du (Trang 7)
Bảng 5: Các yếu tố H 2 S và TSS vùng nuôi cá lồng trên vùng biển quần đảo Nam Du - khảo sát các yếu tố môi trường nước vùng nuôi cá lồng ở quần đảo nam du – kiên giang
Bảng 5 Các yếu tố H 2 S và TSS vùng nuôi cá lồng trên vùng biển quần đảo Nam Du (Trang 8)
Bảng 6: Các yếu tố TN và TP vùng nuôi cá lồng trên vùng biển quần đảo Nam Du - khảo sát các yếu tố môi trường nước vùng nuôi cá lồng ở quần đảo nam du – kiên giang
Bảng 6 Các yếu tố TN và TP vùng nuôi cá lồng trên vùng biển quần đảo Nam Du (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w