Do đó, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh sẽ là căn cứ để các doanh nghiệp biết được kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình tốt hay xấu, để từ đó có những biện pháp, phư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ KIM NGÂN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 2Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế, thời gian thực tập ngắn, nên bài luận văn của em không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em kính mong đƣợc
sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô, Quý Công ty để bài luận văn hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tế hơn
Cuối lời, em kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, cùng các Quý cô, chú, anh, chị tại Công ty cổ phần In Sóc Trăng đƣợc dồi dào sức khỏe, công tác tốt, luôn vui vẻ trong cuộc sống và thành đạt trong công việc
Trân trọng kính chào!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
TRẦN THỊ KIM NGÂN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng đề tài này do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kì đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
TRẦN THỊ KIM NGÂN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Sóc Trăng, ngày tháng năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ i
LỜI CAM ĐOAN ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BIỂU BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH… viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 1
1.2.1 Mục tiêu chung: 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian: 2
1.3.2 Thời gian: .2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận: .3
2.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất hoạt động kinh doanh 3
2.1.2 Lợi nhuận: 3
2.1.3 Doanh thu: 4
2.1.4 Chi phí: .5
2.1.5 Phân tích các chỉ số hiệu quả hoạt động: 5
2.1.6 Phân tích các tỷ số khả năng sinh lời: .6
2.2 Phương pháp nghiên cứu: .7
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: 7
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu: 7
Trang 6CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN SÓC TRĂNG
3.1 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh: 10
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 10
3.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty: .10
3.2.1 Vai trò: 10
3.2.2 Qui Mô Sản Xuất: : 11
3.2.3 Qui trình công nghệ: 11
3.2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 12
3.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán: 13
3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán: 13
3.3.2 Hình thức tổ chức sổ sách kế toán: .13
3.4 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần In Sóc Trăng 14
3.4.1 Khái quát hoạt động kinh doanh tại Công ty (2010-2012) 14
3.4.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty .16
3.5 Thuận lợi và khó khăn của Công ty 16
3.5.1 Thuận lợi: 16
3.5.2 Khó khăn 16
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN SÓC TRĂNG 4.1 Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (2010-2012) 18
4.1.1 Phân tích khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm từ năm 2010-2012: 18
4.1.2 Phân tích tình hình chung về doanh thu của công ty qua 3 năm 19 4.1.3 Phân tích tình hình chung về chi phí của công ty qua 3 năm 21
4.1.4 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm 23
4.2 Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 6 tháng đầu năm (2012-2013) .24
4.2.1 Phân tích khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 6 tháng đầu năm (2012-2013) 24
4.2.2 Phân tích tình hình chung về doanh thu của Công ty 6 tháng đầu năm (2012-2012) .25
4.2.3 Phân tích tình hình chung về chi phí của Công ty 6 tháng đầu năm (2012-2012) .26
Trang 74.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận của Công ty qua 3
năm từ năm 2010-2011: 28
4.3.1 Phân tích mức ảnh hưởng các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi tổng lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2011 so với năm 2010 28
4.3.2 Phân tích mức ảnh hưởng các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi tổng lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2012 so với năm 2011 32
4.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận của Công ty 6 tháng đầu năm (2012-2013) 35
4.5 Phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động: 40
4.5.1 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho (RI) 40
4.5.2 Kỳ thu tiền bình quân (RT) 40
4.5.3 Vòng quay tài sản cố định (RF) 41
4.3.4 Vòng quay tổng tài sản (RA) 41
4.6 Phân tích các tỷ số khả năng sinh lời: 43
4.6.1 Hệ số lãi gộp 43
4.6.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) 43
4.6.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) 44
4.6.4 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) 44
4.7 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần in Sóc Trăng 45
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
5.2.1 Đối với công ty: 48
5.2.2 Đối với nhà nước: 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC .51
Trang 8ĐVT: đồng
ĐVT:triệu đồng
DANH MỤC BIỂU BẢNG STT Tên bảng Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 15
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 6 tháng đầu năm (2012-2013) 24
Bảng 4.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 18
Bảng 4.2: Tình hình chung doanh thu của Công ty qua 3 năm 20
Bảng 4.3: Tình hình chung về chi phí của Công ty qua 3 năm 22
Bảng 4.4: Tình hình lợi nhuận của Công ty qua 3 năm .23
Bảng 4.5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 6 tháng đầu năm (2012-2013) 24
Bảng 4.6: Tình hình chung doanh thu của Công ty 6 tháng đầu năm(2012-2013) 25
Bảng 4.7: Tình hình chung về chi phí của Công ty 6 tháng đầu năm (2012-2013) ) 26
Bảng 4.8: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tổng lợi nhuận Công ty qua 3 năm 28
Bảng 4.9: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tổng lợi nhuận Công ty 6 tháng đầu năm (2012-2013) 36
Bảng 4.10: Các tỷ số hiệu quả hoạt động của Công ty qua 3 năm 42
Bảng 4.11: Hệ số lãi gộp của Công ty qua 3 năm 43
Bảng 4.12: Các tỷ số khả năng sinh lời của Công ty qua 3 năm 45
Trang 10ROA Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
ROE Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
ROS Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là mục tiêu quan trọng tất yếu đối với mọi doanh nghiệp và là mối quan tâm của các nhà quản trị kinh doanh Dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp các nhà đầu tư, nhà quản trị sẽ đưa ra quyết định của mình như có nên đầu tư, hay cho vay không
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh có tầm quan trọng đối với các doanh nghiệp Có thể nói lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp hiện nay để nâng cao vị thế, thương hiệu của mình Do đó, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh sẽ là căn cứ để các doanh nghiệp biết được kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình tốt hay xấu, để từ đó có những biện pháp, phương hướng khắcphục Đồng thời dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thể dự báo được tình hình kinh doanh trong tương lai, hạn chế được những biến động bất thường trong thị trường cạnh tranh phức tạp Thông qua xác định kết quả hoạt động kinh doanh sẽ làm cho doanh nghiệp biết được các nhân tố ảnh hưởng tích cực, tiêu cực đến kết quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp muốn gia tăng lợi nhuận của mình thì cần phải hoạt động tốt, phải có chiến lược đúng đắn, hợp lý trong từng thời kỳ, thời điểm Vì vậy, doanh nghiệp cần phải xác định kết quả hoạt động kinh doanh qua các kỳ
để biết được tình hình hoạt động kinh doanh hiện tại, những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh Từ đó, đưa ra các biện pháp khắc phục, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Đồng thời, có thể dự báo một phần những biến động trong tương lai, giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn, tránh được những rủi ro xảy ra
Do đó bất kì doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ muốn tồn tại và phát triển vững trên thị trường kinh tế hiện nay thì việc tìm hiểu và đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp, đi đôi với việc xác định các khoản doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty trong thời gian sắp tới là công việc chủ đạo chính không thể thiếu
mà mỗi công ty phải thực hiện nghiêm túc Thấy được tầm quan trọng đó nên
em chọn đề tài “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN SÓC TRĂNG” làm luận văn tốt nghiệp 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung:
Mục tiêu chung của đề tài này là phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần In Sóc Trăng, trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Trang 121.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty;
- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu chủ yếu là kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Trang 13CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SƠ LÝ LUẬN
2.1.1Khái niệm hiệu quả sản xuất hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn tài vật lực của doanh nghiệp, liên quan đến nhiều yếu tố như lao động, tư liệu lao động…
Chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định bằng công thức:
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra/ Chi phí đầu vào
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí đầu vào thì thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty càng lớn Trong đó kết quả đầu ra được tính bằng doanh thu, lợi nhuận…Chi phí đầu vào được tính bằng các chỉ tiêu như: giá vốn hàng bán, tổng chi phí…
2.1.2 Lợi nhuận:
2.1.2.1 Khái niệm:
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Trong kế toán thì khái niệm lợi nhuận là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất
2.1.2.2 Cơ cấu lợi nhuận của công ty hoạt động sản xuất kinh doanh:
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Lợi nhuận là phần nguồn vốn quan trọng để tiến hành tái sản xuất mở rộng quá trình sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng
doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch
vụ đã cung cấp trong kì báo cáo
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động vốn góp liên doanh
+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
Trang 14+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản
+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác
+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng
+ Lợi nhuận cho vay vốn
+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ
- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhung ít có khả năng xảy ra
Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bap gồm:
+ Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng
+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ
+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…
2.1.2.3 Công thức tính lợi nhuận:
Lợi nhuận của công ty được hình thành từ các nhân tố: Doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và được xác định bằng công thức sau:
LN = DTT –GVHB –CPBH –CPQLDN +DTHĐTC –CPTC +TNK –CPK 2.1.3 Doanh thu:
2.1.3.1 Khái niệm:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các khoản thu khác sau khi trừ các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại…(nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền)
2.1.3.2 Phân loại doanh thu:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh được chia thành ba loại:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là trị giá sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã xác định bán ra trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp, gồm: hoạt động vốn góp liên doanh, hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, thu lãi tiền gửi, tiền cho vay, thu lãi bán ngoại tệ, các hoạt động đầu tư khác
- Thu nhập khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt động kinh doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: thu về
Trang 15nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp, thu các khoản
nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, thu tiền bảo hiểm bồi thường
2.1.4 Chi phí
2.1.4.1 Khái niệm:
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất, thương mại, dịch
vụ đều nhằm đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận
2.1.4.2 Phân loại chi phí:
Chi phí sản xuất kinh doanh rất đa dạng bao gồm nhiều loại, mỗi loại
có đặc điểm vận động, yêu cầu quản lý khác nhau Cơ bản thì có các loại chi phí sau:
- Chi phí sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong thời kì nhất định Gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
- Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng Gồm chi phí hoa hồng đại lý, tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí bỏ ra để điều hành và quản lý chung toàn bộ doanh nghiệp như chi phí văn phòng, chi phí tiền lương nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí tiếp khách…
- Chi phí tài chính: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp
- Chi phí khác: là toàn bộ chi phí bằng tiền liên quan trong quá trình sản xuất kinh doanh không thuộc các đối tượng trên
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là phần giá trị hao mòn của tài sản cố định chuyển dịch vào trong chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
2.1.5 Phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động
2.1.5.1 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho:
Tỷ số này phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của một công ty Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp được cho công ty giảm được chi phí bảo quản, hao hụt, và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng công thức sau:
R I = Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân
Trang 16Trong đó:
Hàng tồn kho bình quân = (Hàng tồn kho đầu năm + Hàng tồn kho cuối năm)/2
2.1.5.2 Kỳ thu tiền bình quân:
Tỷ số này đo lường hiệu quả quản lý của một công ty Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân được tính như sau:
R T = Các khoản phải thu bình quân/Doanh thu bình quân trong một ngày
R F = Doanh thu thuần/Tổng giá trị tài sản cố định ròng bình quân
Về mặt ý nghĩa, tỷ số này cho biết bình quân trong một năm một đồng giá trị tài sản cố định ròng tạo ra được bao nhiêu doanh thu thuần Tỷ số này càng lớn điều này có nghĩa là hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao
2.1.5.4 Vòng quay tổng tài sản:
Tỷ số này đo lường hiệu qảu sử dụng toàn bộ tài sản cảu công ty Tỷ số này được xác định bằng công thức:
R A = Doanh thu thuần/ Tổng giá trị tài sản bình quân
2.1.6 Phân tích các tỷ số khả năng sinh lời:
2.1.6.1 Hệ số lãi gộp:
Lãi gộp là khoản tiền chênh lệch giữa giá bán và giá vốn Không tính đến chi phí kinh doanh, hệ số lãi gộp biến động là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận
Công thức tính:
Hệ số lãi gộp = Lãi gộp/ Doanh thu thuần
Trong đó: Lãi gộp = Doanh thu – Giá vốn hàng bán
Ý nghĩa: Chỉ số này cho biết khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp Hệ số lãi gộp là một chỉ số rất hữu ích khi tiến hành so sánh các doanh nghiệp trong cùng một ngành Doanh nghiệp nào có hệ số lãi gộp cao hơn chứng tỏ doanh nghiệp đó có lãi hơn và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh của nó Tùy thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và
tỉ lệ chi phí kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp sẽ có một hệ số lãi gộp thích hợp
Trang 17
2.1.6.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS):
Suất sinh lời trên doanh thu ROS (return on sales) thể hiện một đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu lợi ròng Nói cách khác, hệ số này cho chúng ta biết một đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh càng cao, lợi nhuận sinh ra càng nhiều
Công thức tính:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) = Lãi ròng/ Doanh thu
2.1.6.3 Tỷ số luận nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
Hệ số suất sinh lời của tài sản – ROA đo lường khả năng sinh lời của tài sản Hệ số này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số càng cao thể hiện sự sắp xếp phân bổ và quản lý tài sản càng hợp
lý, hiệu quả
Công thức tính:
Tỷ số luận nhuận ròng trên tài sản(ROA) = Lãi ròng/ Tổng tài sản bình
quân
2.1.6.4 Tỷ số luận nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu(ROE)
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu thể hiện trong một thời gian nhất định, một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận cho công ty
họ
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu sử dụng trong đề tài này được thu thập từ các báo cáo tài chính
do phòng Kế toán- Tài chính của Công ty cổ phần in Sóc Trăng cung cấp
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này bao gồm phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn
Trang 18
2.2.2.1 Phương pháp so sánh:
a So sánh bằng số tuyệt đối:
Số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô, khối lượng của
sự kiện Phương pháp này có tác dụng phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch,
sự biến động về quy mô, khối lượng
2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn:
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình
tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích(đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh tế, mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xác định mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàng bán, giá bán, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận Để đánh giá nguyên nhân thật sự ảnh hưởng đến sự biến động lợi nhuận của doanh nghiệp ta sẽ tiến hành phân tích theo công thức sau:
- Nhân tố Khối lượng hàng hóa tiêu thụ:
Trang 19LNCPGV = -
j CPGVj
LNKL: Chênh lệch lợi nhuận do ảnh hưởng của khối lượng
LNGB: Chênh lệch lợi nhuận do ảnh hưởng của giá bán
LNCPGV: Chênh lệch lợi nhuận do ảnh hưởng của chi phí giá vốn
LNCPBH : Chênh lệch lợi nhuận do ảnh hưởng của chi phí bán hàng
LNCPQLDN: Chênh lệch lợi nhuận do ảnh hưởng của CP quản lý doanh nghiệp G0bj; G1bj:Giá bán hàng hóa loại j kỳ cơ sở; kỳ thực hiện
q0j; q1j: Sản lượng hàng hóa loại j kỳ cơ sở; kỳ thực hiện
P0LNj:Tỷ suất lợi nhuận hàng hóa loại j kỳ cơ sở (P0LNj =
Trang 20CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN SÓC TRĂNG 3.1 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUÂT KINH DOANH
Sau đó, Xí nghiệp In Sóc Trăng được giao toà soạn Báo Sóc Trăng quản lý theo quyết định số 234/QĐ.TCCB của Chủ tịch UBND tỉnh ngày 05/09/2000 Trụ sở Xí nghiệp đặt tại : Số 30 Hùng Vương, phường 6 TPST tỉnh Sóc Trăng
3.1.1.2 Quá trình phát triển:
Sau thời gian dài làm ăn kém hiệu quả (từ 1993 – 2001), được sự chỉ đạo của TT Tỉnh uỷ UBND Tỉnh và BBT Báo Sóc Trăng, từ đầu năm 2002 đến nay BGĐ đã ra sức tu bổ, sửa chữa và mua sắm thêm trang thiết bị tương đối đồng bộ; tăng cường bổ sung, đào tạo đội ngũ thợ và công nhân; củng cố mở rộng nguồn hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm trên cơ sở đó thời gian qua
tế, văn hoá, xã hội trong đời sống hiện nay Sản phẩm của ngành in rất đa dạng
và phong phú, bao gồm các loại ấn phẩm báo chí, tranh ảnh, nhản mác hàng hoá, thiệp mừng…
Công ty in có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ được quy định, có bộ máy quản lý
và điều hành, có con dấu doanh nghiệp nhà nước được mở tài khoản ở ngân hàng…
Trang 213.2.2 Qui mô sản xuất:
Thiết bị của Công ty bao gồm máy 4 màu, máy 2 màu, máy 1 màu, máy Typo Bên cạnh xí nghiệp trang bị mới các thiết bị nhƣ : máy vi tính, máy
in khổ A3, máy Scanner, máy xuất phim, máy phơi bản điện tử, máy xếp, máy
vô bìa, dao cắt lập trình, máy may sách, máy ép sách,… Nhìn chung thiết bị đáp ứng đƣợc yêu cầu của khách hàng
3.2.3 Qui trình công nghệ:
Qui trình công nghệ của Công ty In mang tính khoa học và đồng bộ đƣợc thể hiện:
Hình 3.1: Qui trình công nghệ của Công ty cổ phần in Sóc Trăng
Cụ thể muốn sản xuất ra những ấn phẩm đều phải trải qua 3 công đoạn
Trang 22Công đoạn 3:
Công đoạn sau in còn gọi là thành phẩm hay hoàn tất sản phẩm Từ những tờ
in riêng lẻ được gấp thủ công, cắt giấy, đóng kẹp, đóng lồng, đục lổ răng cưa
3.2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Hình 3.2:Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần In Sóc Trăng
Nhiệm vụ cụ thể:
- Giám đốc Công ty : Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, thường xuyên kiểm tra hoạt động của các Bộ phận sản xuất để chấn chỉnh, uốn nắn kịp thời, quyết định việc sắp xếp, tổ chức theo thẩm quyền; Bổ nhiệm, Miễn nhiệm, Hợp đồng lao động theo yêu cầu thực tế tình hình; quyết định khen thưởng, nâng lương, kỷ luật và các chính sách khác đối với CB.CNV, trực tiếp chỉ đạo bộ phận kế toán lập kế hoạch sử dụng vốn, mua sắm vật tư, thiết bị theo yêu cầu sản xuất Giao dịch quan hệ nguồn hàng đảm bảo giữ vững sản xuất ổn định và phát triển Trực tiếp giải quyết các khiếu nại tố cáo có liên quan đến CB.CNV
Xí nghiệp
- Phó giám đốc kiêm Bộ phận Hành chính – Tổ chức : Dự thảo các văn bản Hành chính có liên quan đến mọi hoạt động của Xí nghiệp theo sự chỉ đạo của Giám đốc, tham mưu cho Giám đốc quyết định các vấn đề về công tác tổ chức
bộ máy như : Hợp đồng nhân viên mới, sắp xếp lương, nâng lương, đề đạt cán
bộ, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo bồi dưỡng cán bộ CNV, lập nội quy, qui chế của Công ty để ban hành và thường xuyên theo dõi đề xuất bổ sung, chấn chỉnh theo yêu cầu hoạt động của Công ty
- Bộ phận Tài chính, Kế toán : Tham mưu cho Giám đốc về đầu tư phát triển
trước mắt và lâu dài; thực hiện tốt chế độ hạch toán, kế toán thống kê và thực
B.Giám đốc
Phân xưởng
Trang 23hiện báo cáo theo qui định về tài chính, tiếp cận thị trường để nắm bắt tình hình, mở rộng khai thác nguồn hàng và tính giá cả hợp lý để thu hút khách hàng phát triển sản xuất
- Phân xưởng bao gồm tổ vi tính, motage-chế bản, máy, tổ sách-lụa Các tổ trưởng chịu trách nhiệm điều hành trong tổ và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Quản đốc phân xưởng
3.3 ĐẶC ĐIỂM TÔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức bộ máy kinh doanh, tính chất và qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh để lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán và xây dựng bộ máy kế toán phù hợp
Hình 3.3:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty cổ phần In Sóc Trăng Nhiệm vụ cụ thể:
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tính toán kết quả kinh doanh, lập các báo cáo theo quy định, kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện kế hoạch
- Kế toán giá thành: theo dõi nguồn hàng, biến động giá, tính chi tiết giá lên hợp đồng sau đó tập hợp lên sổ theo dõi hợp đồng, tiếp xúc khách hàng, tìm kiếm khách hàng cho xí nghiệp
- Kế toán viên: tổng hợp thu chi, công nợ, tổng hợp số liệu hàng tháng, quý, năm
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ mở sổ sách theo dõi việc thu chi tiền mặt, trực tiếp phát lương cho cán bộ công nhân viên, ghi sổ quỹ và báo cáo quỹ theo đúng nguyên tắc kế toán
Đây là hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung, đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất đối với công tác kế toán, kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời, giúp cho lãnh đạo đơn vị nắm được kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị, từ đó kiểm tra, chỉ đạo sâu sát toàn bộ hoạt động của đơn vị
3.3.2 Hình thức tổ chức sổ sách kế toán:
Trong nền kinh tế thị trường, tự do cạnh tranh như hiện nay thì việc hạch toán kế toán để theo dõi quá trình hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết và không thể thiếu được Cũng như bất kỳ một đơn vị kinh tế nào, Công ty áp dụng phương pháp hạch toán kế toán theo chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định của Bộ Tài chính
Kế toán trưởng
Trang 24Hình 3.4:Sơ đồ hình thức chứng từ ghi sổ tại Công ty cổ phần
In Sóc Trăng
Cách ghi: hàng ngày căn cứ chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chừng từ
gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ gốc để ghi sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các
sổ, thẻ kế toán chi tiết
Cuối tháng, khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng, tính tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có
và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các báo cáo
Ưu nhược điểm của hình thức chứng từ ghi sổ:
Hình thức này dể được vi tính hoá nhưng khối lượng ghi chép sổ sách nhiều, công việc dồn vào cuối tháng
3.4 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY CỒ PHẦN IN SÓC TRĂNG:
3.4.1 Khái quát hoạt động kinh doanh tại Công ty (2010 – 2012)
Để phân tích và đưa ra nhận xét về tình hình kinh doanh của công ty ở hiện tại, thì việc đánh giá hiệu quả kinh doanh trong quá khứ của Công ty là
vô cùng cần thiết Từ việc phân tích so sánh số liệu giữa các năm ta sẽ thấy được sự biến động về tình hình sản xuất và tiêu thụ trong quá trình kinh doanh của công ty, và qua đó sẽ giúp cho các nhà quản trị hoạch định chiến lược phát triển, đẩy mạnh sản xuất trong tương lai nhằm mang lợi nhuận cao nhất cho Công ty
Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảngtổng hợp sổ chi tiết Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Sổ chi tiết
Trang 25.Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (2010-2012)
trước
thuế
Nguồn: Các bảng báo cáo tài chính của Công ty
Qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2010-2012 ta thấy doanh thu bán hàng năm 2011 tăng 3.728 triệu đồng
so với năm 2010, tương đương 37% Nhưng giá vốn hàng bán cũng tăng 2.957 triêu đồng, khoảng 36% Nguyên nhân chủ yếu của sự gia tăng mạnh mẽ là do công ty đang trong đà phát triển mạnh, tăng cường sản xuất cũng như tận dụng tối đa uy thế cạnh tranh để thu hút nguồn hàng
Tuy nhiên trái với năm 2011, năm 2012 doanh thu bán hàng chỉ tăng 1.629 triệu đồng, khoảng 12% và giá vốn chỉ tăng 1.163 tức khoảng 10% Do
sự bất ổn trong nên kinh tế Việt Nam dưới tác động của các cuộc khủng hoảng kinh tế trên thế giới mà dẫn đến sự sụt giảm trong tốc độ tăng trưởng doanh thu của Công ty
Mặc dù vậy lợi nhuận trước thuế của năm 2012 vẫn tăng 14% và cao hơn
so với mức tăng 6% của năm 2011 Như vậy ta có thể thấy công ty đã tận dụng được tối đa các nguồn lưc để tăng thu giảm chi nhằm giữ vững sự tăng trưởng
về mặt lợi nhuận
Trang 263.4.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty 6 tháng đầu năm
Nguồn: Các bảng báo cáo tài chính của Công ty
Từ bảng số liệu của Công ty ta nhận thấy 6 tháng đầu năm 2013 Công ty
bị lỗ 109 triệu đồng, giảm 648 triệu đồng so với 6 tháng đầu năm 2012 tương
đương 120% Nguyên nhân là do từ 2011 đến nay, tình hình kinh tế vẫn khó
khăn, mỗi năm lại giảm xuống, ngay sau đó những khó khăn, thách thức tiềm
ẩn trong nội tại nền kinh tế thế giới, tăng trưởng kinh tế chậm lại Kinh tế - xã
hội năm 2013 tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới do
khủng hoảng tài chính Do đó Công ty cần phải cố gắng để đạt được hiệu quả
tốt hơn trong những năm tiếp theo
3.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY
3.5.1 Thuận lợi:
- Vận dụng tốt sự chỉ đạo của thường trực Tỉnh ủy và BBT Báo Sóc Trăng,
biết tranh thủ sự ủng hộ của các ban, ngành, trong tỉnh và các huyện và đồng
nghiệp, từ đó được sự ủng hộ mạnh mẽ
- Từ đầu có xây dựng kế hoạch phù hợp, đúng hướng, nắm bắt được thời cơ và
phát huy tốt thời cơ đó
- Sớm đề ra nội qui, qui chế trong hoạt động, đề cao tính giáo dục CTTT và
phát huy được sự nhiệt tình năng nổ trong công nhân tạo được sức mạnh tổng
hợp
- Ổn định được tổ chức, phát huy dân chủ, tính kỷ luật chặt chẽ
- Phát huy tối đa tính nội lực đặc biệt quan tâm phát triển tay nghề công nhân
3.5.2 Khó khăn:
- Chưa có nguồn vốn để đầu tư thêm thiết bị hiện đại và đồng bộ hơn, một số
khâu còn chưa hoàn chỉnh
- Chưa xây dựng được chiến lược khách hàng, nguồn hàng chưa ổn định lâu
dài
- Lực lượng công nhân tay nghề còn yếu, đa số chưa qua trường lớp
Trang 27- Do đội ngũ công nhân đa số là mới nên việc nhận thức chính trị tư tưởng, ý thức trách nhiệm còn chưa cao
Trang 28CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN IN SÓC TRĂNG 4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOAT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY (2010-2012)
Báo cáo kết quả kinh doanh là một trong bốn báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của đơn vị trong một kỳ kế toán Nó phản ánh toàn bộ phần giá trị về sản phẩm, lao động, dịch vụ đơn vị đã thực hiện trong kì và phần chi phí tương xứng đã bỏ vào để tạo ra kết quả đó Kết quả kinh doanh của đơn vị là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh chịu sự tác động của nhiều nhân tố
4.1.1 Phân tích khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Nguồn: Các bảng báo cáo tài chính của Công ty
Từ bảng số liệu của công ty qua 3 năm ta nhận thấy tổng lợi nhuận của Công ty qua 3 năm ngày càng tăng Trong năm 2011 lợi nhuận trước thuế tăng 6,1 % tương đương 23 triệu đồng so với năm 2010 Đến năm 2012 thì lợi nhuận trước thuế tăng 13,5% tương đương 54 triệu đồng so với năm 2011 Qua đó cho thấy mức tăng lợi nhuận trước thuế của Công ty năm 2012 so với năm 2011 ngày càng cao, khi lợi nhuận tăng 1% tương đương 4 triệu đồng Đối với năm 2011 so với năm 2010, khi tăng 1% tương đương 3 triệu đồng
Từ đó thấy được mức tăng lợi nhuận trước thuế của năm 2012 so với năm
2011 cao gấp 1,06 lần so với mức tăng của năm 2010 so với năm 2011 Điều này cho thấy kết quả hoạt động của công ty ngày càng đạt kết quả tốt, cần tiếp tục duy trì và phát huy cao hơn nữa mức lợi nhuận này trong những năm tiếp theo
Nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận tăng là do Tình hình chính trị ổn định; kinh tế-xã hội phục hồi trong năm 2010, nhưng từ 2011 đến nay, tình hình kinh tế vẫn khó khăn, mỗi năm lại giảm xuống, ngay sau đó những khó khăn, thách thức tiềm ẩn trong nội tại nền kinh tế thế giới, tăng trưởng kinh tế chậm lại Kinh tế - xã hội năm 2012 tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế
Trang 29thế giới do khủng hoảng tài chính Do đó Công ty cần phải tiếp tục duy trì và phát huy cao hơn nữa mức lợi nhuận này trong những năm tiếp theo
4.1.2 Phân tích tình hình chung về doanh thu của Công ty
Tổng doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
Từ bảng 4.2 ta thấy tổng doanh thu liên tục tăng qua 3 năm, từ đó cho thấy được sự phát triển và tăng trưởng tốt của Công ty trong giai đoạn vừa qua
và trong tương lai Cấu thành tổng doanh thu của công ty gồm 3 khoản mục doanh thu là: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu từ hoạt động khác Nhìn chung 3 khoản mục danh thu đều tăng trong 3 năm từ năm 2010 đến năm 2012 trong đó tăng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn nhất là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không ngừng tăng mạnh qua 3 năm Đối với năm 2011 so với năm 2010 khi mức doanh thu nay tăng 1% tương đương 99 triệu đồng Từ đó thấy được mức doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty ngày càng tăng Điều nay cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mang lại hiệu quả cao Nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận tăng là do Tình hình chính trị ổn định; kinh tế-xã hội phục hồi trong năm 2010
Trang 30Bảng 4.2: Tình hình chung doanh thu của Công ty (2010-2012)
Trang 314.1.3 Phân tích tình hình chung về chi phí của công ty qua 3 năm
Qua bảng 4.3 nhận thấy tình hình tổng chi phí của Công ty qua 3 năm đều tăng Cấu thành trong tổng chi phí gồm 5 khoản mục: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động khác Trong đó khoản mục chi phí giá vốn hàng bán chiếm
tỷ trọng cao nhất và tăng qua 3 năm nhưng có dấu hiệu tăng chậm lại Chi phí bán hàng năm 2012 giảm so với năm 2011 Cá chi phí chi còn lại như: chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động khác chiếm tỷ trông không lớn nhưng cũng tăng nhanh
Giá vốn hàng bán:
Qua bảng số liệu ta thấy khoản mục này chiếm tỷ trong hầu hết trong tổng chi phí của công ty qua 3 năm Cụ thể như sau:
+ Năm 2010 giá vốn hàng bán chiếm: 84,4 %
+ Năm 2011 giá vốn hàng bán chiếm: 83,3 %
+ Năm 2012 giá vốn hàng bán chiếm: 81,9 %
Ta nhận thấy qua 3 năm tỷ trọng của giá hàng đều giảm, chứng tỏ sự ảnh hưởng của khoản mục này trên tổng chi phí của Công ty Trong năm 2011 tăng 26,6 % tương đương 2.957 triệu đồng so với năm 2010 Đến năm 2012 chi phí này tăng 10,5% tương đương 1.163 triệu đồng so với năm 2011 Qua
đó nhận thấy giá vốn hàng bán qua 3 năm co dầu hiệu tăng chậm lại, do tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại Kinh tế - xã hội năm 2012 tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới do khủng hoảng tài chính Mức tăng giá vốn hàng bán năm 2012 so với năm 2011 khi tăng 1% tương đương 111 triệu đồng Đối với năm 2011 so với năm 2010, khi tăng 1% tương đương 111 triệu đồng
Từ đó ta thấy được mức tăng giá vốn hàng bán của năm 2012 so với năm 2011 tăng không nhiều so với mức tăng của năm 2011 so với năm 2012
+ Chí phí bán hàng:
Từ bản số liệu trên cho ta thấy chi phí này qua 3 năm không ổn định Trong năm 2011 chi phí bán hàng tăng 40,9% tương đương 378,942 triệu đồng Đến năm 2012 chi phí bán hàng giàm 30,8% tương đương giảm 285,473 triệu đồng so với năm 2012 do kinh tế - xã hội năm 2012 tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới do khủng hoảng tài chính
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nhìn chung thì khoản mục chi phí này của công ty qua 3 năm đều tăng
Cụ thể là năm 2011 chi phí này tăng 15,6 % tương đương 156,221 triệu đồng
so với năm 2010 Đến năm 2012 tăng 29,4 % tương đương 294,010 triệu đồng
Trang 32ĐVT:triệu đồng Bảng 4.3: Tình hình chung về chi phí của Công ty (2010-2012)
Nguồn: Các bảng báo cáo tài chính của Công ty
Trang 33+ Chi phí tài chính:
Khoản mục chi phí này của Công ty qua 3 năm đều tăng cao Chi phí hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là chi phí lãy vay Nhìn chung khoản mục của chi phí này tăng cao qua 3 năm Cụ thể là năm 2011 tăng 60 % tương đương 188 triệu đồng so với năm 2010 Đến năm 2012 tiếp tục tăng cao 140,9
% tương đương 442 triệu đồng so với năm 2011 Công ty cần phải có biện pháp
kiểm soát tốt khoản mục chi phí này
+ Chi phí khác:
Nhìn chung khoản mục này chiếm tỷ trọng thấp nhất (0,13 % tương đương 20 triệu đồng trong năm 2012) và không có phát sinh (năm 2010, 2011)
4.1.4 Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty qua 3 năm
Bảng 4.4: Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty qua 3 năm
ĐVT: triệu đồng
Nguồn: Các bảng báo cáo tài chính của Công ty
Qua bảng 4.4 ta thấy, năm 2010 tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty là
286 triệu đồng, qua năm 2011 lợi nhuận sau thuế là 334 triệu đồng tăng 16,8% tương đương 48 triệu đồng so với năm 2010 Đến năm 2012 lợi nhuận sau thuế đạt được là 395 triệu đồng tăng 18,4% tương đương 61 triệu đồng so với năm
2011 Qua 3 năm lợi nhuận sau thuế của công ty đều tăng, điều đó chứng tỏ Công ty hoạt động có hiệu quả
Trang 344.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOAT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 VÀ 2013
4.2.1 Phân tích khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 6 tháng đầu năm (2012- 2013)
Bảng 4.5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 6 tháng đầu năm
(2012-2013)
ĐVT: Triệu đồng
Nguồn: Các bảng báo cáo tài chính của Công ty
Từ bảng số liệu ta nhận thấy doanh thu của Công ty 6 tháng đầu năm 2012
là 7.855 triệu đồng Đến đầu năm 2013 doanh thu đạt 10.297 triệu đồng tăng 31,1 % tương đương 2.441 triệu đồng Tuy nhiên do chi phí đầu năm 2013 tăng nhiều hơn so với cùng kì năm 2012 6 nên Công ty bị lỗ 109 triệu đồng, giảm
648 triệu đồng so với 6 tháng đầu năm 2012 Nguyên nhân là do từ 2011 đến nay, tình hình kinh tế vẫn khó khăn, mỗi năm lại giảm xuống, ngay sau đó những khó khăn, thách thức tiềm ẩn trong nội tại nền kinh tế thế giới, tăng trưởng kinh tế chậm lại Kinh tế - xã hội năm 2013 tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới do khủng hoảng tài chính Do đó Công ty cần phải cố gắng để đạt được hiệu quả tốt hơn trong những năm tiếp theo
Chỉ tiêu 6 tháng năm 2012 6 tháng năm 2013 6 tháng 2013/2012