TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANHNGUYỄN THỊ MỸ NƯƠNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX CH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ MỸ NƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX CHI NHÁNH HÓA DẦU
CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: 52340301
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ MỸ NƯƠNG
MSSV: LT11234
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX CHI NHÁNH HÓA DẦU
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành bài luận văn này trước hết em xin gửi đến Quý Thầy CôKhoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh lời cảm ơn chân thành nhất
Đặc biệt, em xin gởi đến Thầy Nguyễn Tấn Tài, người đã tận tình giúp đỡ
em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này lời cảm ơn sâu sắc nhất
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban của Chi nhánh hóadầu Cần Thơ, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trongsuốt quá trình thực tập tại công ty
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn Anh, C hị Phòng Tài chính – Kếtoán đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên
đề thực tập tốt nghiệp này
Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế và thiếu kinhnghiệm thực tiễn nên nội dung đề tài không tránh khỏi những t hiếu sót Emkính mong nhận được sự góp ý chỉ bảo thêm của quý Thấy Cô để đề tài nàyđược hoàn thiện hơn
Cuối lời, em xin kính chúc quý Thầy Cô Khoa Kinh tế và Quản trị kinhdoanh Trường Đại học Cần Thơ và Ban lãnh đạo Chi nhánh hóa dầu Cần Thơnhiều sức khỏe và thành công hơn nữa trên con đường sự nghiệp của mình
Cần Thơ, Ngày Tháng … Năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Mỹ Nương
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, số liệu thu thập vàkết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài này không trùng với bất cứ
đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, Ngày Tháng … Năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Mỹ Nương
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, Ngày Tháng … Năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, Ngày Tháng … Năm 2013
Giáo viên phản biện
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của kế toán tiêu thụ hàng hóa 4
2.1.2 Kế toán doanh thu, chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh 5
2.1.3 Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính 10
2.1.4 Kế toán hoạt động khác 11
2.1.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 13
2.1.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 13
2.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu và nguồn số liệu 16
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX CHI NHÁNH HÓA DẦU CẦN THƠ 17
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 17
3.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 19
3.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CHI NHÁNH 20
3.3.1 Chức năng 20
Trang 83.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC 21
3.5 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 22
3.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 22
3.5.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 23
3.5.3 Hình thức sổ kế toán 24
3.6 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY TRO NG THỜI GIAN QUA 27
3.6.1 Thuận lợi 27
3.6.2 Khó khăn 27
3.7 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 28
3.7.1 Cơ hội 28
3.7.2 Thách thức 28
3.7.3 Định hường phát triển 28
CHƯƠNG 4 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX CHI NHÁNH HÓA DẦU CẦN THƠ 29
4.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA 29
4.1.1 Đặc điểm hàng hóa và khách hàng 29
4.1.2 Quá trình luân chuyển chứng từ tiêu thụ hàng hóa; thời điểm ghi nhận doanh thu, chi phí 29
4.1.3 Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh 30
4.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính 53
4.1.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 61
4.1.6 Kế toán xác định kết quả kinh 61
4.1.7 Phân tích kết quả kinh doanh 65
4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH………66
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH 77
5.1 HẠN CHẾ TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 77
Trang 95.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KINH DOANH 78
5.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán 78
5.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 79
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
6.1 KẾT LUẬN 81
6.2 KIẾN NGHỊ 81
6.2.1 Đối với chi nhánh 81
6.2.2 Đối với Tổng công ty 82
6.2.3 Đối với nhà nước 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 85
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh qua 3 năm 2010 – 2012 66
Bảng 4.2 Bảng tỷ số hiệu quả hoạt động trong 3 năm 2010 - 2012 69
Bảng 4.3 Bảng tính khả năng sinh lợi qua 3 năm 2010 - 2013 71
Bảng 4.4 Bảng kết quả kinh doanh qua 6 tháng dầu năm 2013 73
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức chi nhánh 21
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 22
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức máy tính 24
Hình 3.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 25
Trang 12DANH SÁCH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SP: Sản phẩm
KH: Khách hàng
DMN: Dầu mỡ nhờn
ROS: Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu
ROA: Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
GTGT: Giá trị gia tăng
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
CP SXC: Chi phí sản xuất chung
CP NVL: Chi phí nguyên vật liệu
CP NC: Chi phí nhân công
Trang 13hệ hoạt động tài chính Với tư cách là công cụ quản lý tài chính, kế toán là mộtlĩnh vực gắn liền với hoạt động tài chính, đảm bảo hoạt động tốt chức năngthông tin cho việc ra quyết định kinh tế có hiệu quả Vì vậy, kế toán khôngnhững đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động tài chính của nhà nước màcòn đặc biệt cần thiết với tài chính của doanh nghiệp.
Ngày nay thị trường là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp và mọi hoạtđộng của doanh nghiệp điều phải gắn liền với thị trường Các doanh nghiệpcùng một lúc phải chịu sự chi phối của các quy luật thị trường như quy luậtcung, cầu, quy luật cạnh tranh…đứng trước những thử thách của nền kinh tếthị trường “Đẩy mạnh tiêu thụ tức là tồn tại và phát triển”
Trong đơn vị kinh doanh thương mại, tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng
và là khâu quan trọng nhất trong quá trình luân chuyển hàng hóa D oanhnghiệp sản xuất không chỉ sản xuất ra sản phẩm mà còn tiêu thụ tốt sản phẩm
để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất liên tục và mở rộng Nhất là sa u khi ViệtNam gia nhập WTO thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày trở nênquyết liệt và gay gắt khiến cho quá trình tiêu thụ trở thành mục tiêu sống còncủa mỗi doanh nghiệp Bên cạnh đó sự đầu tư của các tập đoàn kinh tế lớn củanước ngoài vào Việt Nam ngày càng nhiều đã làm cho sự cạnh tranh đó khôngchỉ giữa các doanh nghiệp trong nước mà còn cả các doanh nghiệp nướcngoài Chính vì vậy, phát triển tồn tại trên thị trường này thì nhiều doanhnghiệp không ngừng thay đổi thiết bị máy móc, công nghệ hiện đại, mẫu mã
và chú trọng từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ một cách chặt chẽ và phát huytối đa khả năng sinh lời của đồng vốn, tích lũy để tái đầu tư và mở rộng
Vì thế, xây dựng tổ chức công tác hạch toán kế toán kế hoạch hợp lý là mộttrong những cơ sở cung cấp thông tin quan trọng nhất cho việc quyết định chỉđạo điều hành sản xuất kết quả tiêu thụ hàng hóa có hiệu quả Công tác kế toánnói chung, hạch toán tiêu thụ hàng hóa nói riêng ở các doanh nghiệp đượchoàn thiện dần song mới chỉ đáp ứng đư ợc yêu cầu của quản lý ở các doanhnghiệp với mức độ còn hạn chế Bởi vậy, bổ sung và hoàn thiện hơn nữa công
Trang 14tác kế toán nói chung, hạch toán tiêu thụ hàng hóa nói riêng luôn là mục tiêuhàng đầu ở các doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóa,trong thời gian thực tập tại Tổng công ty hóa dầu Petrolimex Chi nhánh hóadầu Cần Thơ Là công ty chuyên kinh doanh về mặt hàng dầu mỡ nhờn được
ra đời và đứng vững trên thị trường như ngày nay chủ yếu là nhờ vào khâu tiêuthụ hàng hóa Có thể nói, công tác tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinhdoanh là một trong những vấn đề được công ty quan tâm hàng đầu Xuất phát
từ vấn đề trên, để tìm hiểu rõ hơn về kế toán tiêu thụ và cách hạch toán xác
định kết quả kinh doanh ở công ty, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Tổng công ty hóa dầu
Petrolimex Chi nhánh hóa dầu Cần Thơ ” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
- Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của cho công ty
Trang 151.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Hoàn thiện công tác kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tạiTổng công ty hóa dầu Petrolimex Chi nhánh hóa dầu Cần Thơ
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Lê Thị Thùy Trang (2013) “ Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tạicông ty TNHH Tân Quân” Đề tài phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợinhuận của công ty qua 3 năm nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty Từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu q uả kinh doanh cho công ty
Lê Thị Thúy (2008) “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinhdoanh tại công ty TNHH Thiên Hương” Mục tiêu là tìm hiểu công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh, đánh giá công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh từ đó đề xuất giải pháp phù hợp hoàn thiệncông tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty trongthời gian tới
Trang 16a) Khái niệm, đặc điểm tiêu thụ hàng hóa
- Khái niệm: Tiêu thụ hàng hóa là quá trình người bán xuất bán hàng
hóa cho người mua theo sự thỏa thuận, trao đổi giữa hai bên và người mua cótrách nhiệm thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
- Đặc điểm: Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp có những đặc điểm
chính sau:
+ Có sự thỏa thuận trao đổi giữa người mua và người bán
+ Có sự thay đổi vế quyền sở hửu về hàng hóa
+ Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp hàng hóacho khách hàng và nhận lại của khách hàng một khoản tiền gọi là doanh thubán hàng Nó là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình
b) Khái niệm xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần
từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác trong
kỳ Nếu tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kỳ thì doanh nghiệp cókết quả lãi ngược lại lỗ
2.1.1.2 Nhiệm vụ của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
+ Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ khối lượng hàng hóa bán
ra, số hàng đ ã giao cho các cửa hàng tiêu thụ, số hàng gửi đi bán, chi phí bánhàng, các khoản giảm trừ doanh thu, tổ chức tốt công tác kế toán chi tiết bánhàng về số lượng, chủng loại, giá trị
+ Cung cấp thông tin kịp thời tình hình tiêu thụ phục vụ cho việc điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo thường xuyên kịpthời tình hình thanh toán với khách hàng, theo loại hàng, theo hợp đồng
+ Phản ánh, kiểm tra phân tích tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng
Trang 172.1.2 Kế toán doanh thu, chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
a) Kế toán doanh thu bán hàng
- Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ cácdịch vụ và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa chokhách hàng bao gồm khoản phụ thu và phí thêm
- Thời điểm ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực 14), doanh thu bán hàngđựơc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm điều kiện sau:
+ Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợ i ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua
+ Người bán không còn nắm dữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa
Trang 18+ Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bànhàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng
Như vậy, thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sởhữu về hàng hóa, lao vụ từ người bán sang người mua Nói cách khác, thờiđiểm ghi nhận doanh thu là thời điểm người mua trả tiề n hay chấp nhận nợ vềlượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán chuyển giao
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
+ Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, khi viếthóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản phụ thu,thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàng được phảnánh theo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT
+ Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanhthu được phản ánh trên tổng giá thanh toán
+ Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩuthì doanh thu tính trên tổng giá mua bán
+ Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chi tiếttheo từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanhcủa từng mặt hàng khác nhau Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu củanhững sản phẩm hàng hóa cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trongcùng một hệ thống tổ chức (cùng tổng công ty ít nhất là 3 cấp: Tổng công ty –Công ty – Xí nghiệp) như: giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa được dùng trảlương cho cán bộ - công nhân viên, giá trị các sản phẩm đem biếu, tặng hoặcdùng trong nội bộ doanh nghiệp
- Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511: doanh thu bán hàng
Tài khoản 512: doanh thu nội bộ
- Kết cấu tài khoản 511
Bên nợ
Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại
Kết chuyển số chiết khấu thương mại
Kết chuyển só giảm giá hàng bán
Trang 19Bên có
Doanh thu bán hàng phát sinh
SDCK
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Kết cấu tài khoản 512
Bên nợ
Kết chuyển doanh thu thuần thuần sang TK 911
Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại
Kết chuyển số chiết khấu thương mại
Kết chuyển só giảm giá hàng bán
Bên có
Doanh thu bán hàng phát sinh
SDCK
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ
b) Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản làm giảm trừ doanh thu theo quy định gồm có: chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
+ Hàng bán bị trả lại: là giá trị hàng đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại
do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng mua bán, hàng bị mất, kém phẩm chất,không đúng chủng loại quy cách
Trang 20- Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán ra trong kỳphải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi.
- Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hợp đồng bán hàng
2.1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Là giá thực tế xuất kho của SP (hoặc gồm cả CP mua hàng phân bổ
HH đã bán trong kỳ đối với DN thương mại) hoặc là giá thành lao vụ, DVhoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vàogiá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
- Tài khoản sử dụng
TK 632 : Giá vốn hàng bán
- Kết cấu tài khoản 632
Bên nợ
- Phản ánh giá vốn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kì
Phản ánh CP NVL, CP NC, CP SXC CP tự xây dựng, trả lương cho côngnhân…
- Phản ánh khoản hao hụt mất mát hàng tồn kho sau khi trừ bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dựphòng giảm giá hàng tồn kho p hải lập năm nay > năm trước)
Trang 21+ Chi phí giới thiệu SP, quảng cáo, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hànhSP
+ Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí hội nghị khách hàng…
2.1.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý là khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp, chi phíquản lý doanh nghiệp thường bao gồm các khoản chi phí sau:
- Chi phí tiền lương, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho nhânviên bộ phận quản lý
- Chi phí về ngu yên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho văn phòng như vănphòng phẩm, các dụng cụ quản lý nhỏ
- Chi phí về khấu hao tài sản cố định dù ng trong công tác quản lý DN
- Thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế GTGT nộp cho sản phẩm, hàng hóa
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài, chi phí khác bằng tiền phục vụ quản lý DN
Tài khoản sử sụng
TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 642
Trang 22TK 642 không có số dư
2.1.3 Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính
2.1.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Phản ánh các khoản thu nhập về các hoạt động tài chính, ngoài thu nhập
về bán hàng và thu nhập khác của doanh nghiệp trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiềnbán quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác…phátsinh trong kỳ
- Đối với hoạt động mua bán chứng khoán, doanh thu là số tiền chênh lệchgiữa giá bán và giá mua
- Đối với hoạt động mua bán ngoại tệ, doanh thu là số chênh lệch lãi giữagiá mua vào và giá ngoại tệ bán ra
- Đối với khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, doanh thu là phần tiền lãi củacác kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, doanh thu là tổng số tiền thuđược do bán bất động sản
- Đối với hoạt động kinh doanh cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu bán hàngđược ghi nhận khi hoàn tất việc bàn giao đất trên thực địa cho khách hàngtheo giá trị diện tích đất đã chuyển giao theo giá trả ngay
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515: doanh thu hoạt động tài chính
Kết cấu tài khoản 515
TK 515 không có số dư cuối kỳ
2.1.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Chi phí tài chính là những khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến
Trang 23chứng khoán, khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứngkhoán, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ, trong kỳ kế toáncủa doanh nghiệp.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 - chi phí tài chính
Kết cấu tài khoản 635
Bên nợ
- Chi phí hoạt động tài chính
- Chi phí lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn Lỗ về chênh lệch tỷ giángoại tệ phát sinh trong kỳ Lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán Chi phí trả lãi tiền vay, lãi góp,trã chậm
- Số tiền chiết khấu thanh toán cho người mua
- Thu nhập từ thanh lý nhượng bán tài sản cố định
- Thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng của khách hàng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ khôngtính trong doanh thu
- Thu từ quà tặng bằng tiền, hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng
- Tài khoản sử dụng
Trang 24- Kết cấu tài khoản 711
- Chi phí về thanh lý nhượng bán tài sản cố định
- Giá trị còn lại của tài sản cố định khi thanh lý, nhượng bán, tiền phạt viphạm hợp đồng
- Các chi phí do kế toán ghi nhầm, bỏ sót khi vào sổ
- Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811- chi phí khác
- Kết cấu tài khoản 811
TK 811 không có số dư cuối kỳ
2.1.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Kế toán chi phí thuế TNDN là nhằm phản ánh tình hình phát sinh và kếtchuyển chi phí thuế TNDN của năm hiện hành, chi phí thuế TNDN được hoãnlại của kỳ kế toán
Tài khoản sử dụng
TK 8211 – chi phí thuế TNDN
Trang 25Kết cấu TK 8211
Bên nợ
- Thuế TNDN phải nộp phát sinh trong năm
- Thuế TNDN phải nộp bổ sung năm trước
Bên có
- Thuế TNDN thực nộp trong năm, phải nộp giảm do phát hiện sai
- Kết chuyển toàn bộ phát sinh chi phí khác vào TK 911
SDCK
TK 8211 không có số dư
2.1.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kế toán xác định kết quả kinh doanh là nhằm xác định kết quả kinh doanh
và các hoạt động khac của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán Kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh, kết quả của hoạt động tài chính, kết quả hoạt động bất thường
- Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911: xác định kết quả kinh doanh
- Kết cấu tài khoản 911
Bên nợ
Giá vốn hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Kết chuyển lãi sang TK 421
Bên có
Doanh thu thuần về hàng hóa dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
Thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập khác
Trang 262.1.7 Các chỉ tiêu đá nh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.7.1 Các chỉ số hiệu quả hoạt động
a) Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho trong kỳ quayđược bao nhiêu vòng để tạo ra doanh thu Tỷ số vòng quay hàng tồn kho càngcao cho thấy công ty bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ động nhiềucông ty ít chịu rủi ro giá trị hàng hóa giảm theo thời gian Tuy nhiên tỷ số nàyquá cao cũng không tốt vì như thế có thể hàng dự trữ của công ty không nhiềunếu nhu cầu thị trường tăng vọt thì khả năng cung ứng của công ty bị hạn chế,rất có khả năng cạnh tranh yếu đi Vì vậy cần duy trì số vòng quay hàng tồnkho ở mức phù hợp để đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Số ngày tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho của doanh nghiêp mấtbao nhiêu ngày hay thời gian lưu kho hàng hóa của doanh nghiệp, nếu số ngàytồn kho càng ngắn cho thấy công ty bán được hàng nhanh, thời gian từ lúc thumua hàng hóa về nhập kho đến lúc xuất kho bán hàng hóa đi là nhanh và khảnăng chuyển đổi thành tiền của hàng hóa khá tốt
b) Kỳ thu tiền bình quân
Giá vốn hàng bánVòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Số ngày trong năm
Số ngày tồn kho =
Vòng quay hàng tồn kho
Các khoản phải thu bình
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bình quân 1 ngày
Doanh thu hàng nămDoanh thu bình quân 1 ngày =
365
Trang 27Dùng để đo lường và chất lượng quản lý khoản phải thu, nó cho biết bìnhquân mất bao nhiêu ngày công ty thu hồi được các khoản phải thu (tính từ lúcbán chịu đến khi thu được tiền).
Vòng quay khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp vàngược lại Kỳ thu tiền bình quân càng thấp công ty càng ít bán chịu hoặc thờigian bán chịu tương đối ngắn
c) Vòng quay tài sản lưu động
Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng tài sản lưu động Nó phảnảnh hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty, một đồng tài s ản lưu độngcủa công ty tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
2.1.7.2 Tỷ số khả năng sinh lời
a) Tỷ số lợi nhuận ròng/doanh thu ( ROS)
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu
Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kin h doanh có lãi; tỷ số càng lớnnghĩa là lãi càng lớn; và ngược lại
b) Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ( ROA)
Tỷ số này cho biết cứ một đồng tài sản của công ty đưa vào hoạt động kinhdoanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Doanh thu thuầnVòng quay tài sản lưu động =
Tổng giá trị tài sản bình quân
Lợi nhuận ròng ROS = * 100%
Doanh thu thuần
Lợi nhuận ròng ROA = * 100%
Tổng TS bình quân
Trang 282.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu và nguồn số liệu
Thu thập số liệu qua các báo cáo và tài liệu của cơ quan thực tập
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả đo lường, mô tả dữ liệu bằng cácphép tính và các chỉ số thống kê thông thường như tỷ số, phần trăm, độ lệchchuẩn để trình bày số liệu Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để mô
tả thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp được áp dụng một cách rộng rãi
trong tất cả các công đoạn của phân tích kinh doanh Một số tiêu chuẩn thườngđược chọn để phân tích như: số liệu năm trước, số liệu kế hoạch Điều kiệncủa phương pháp so sánh là phải cùng nội dung phản ánh, cùng phương pháptính toán, cùng một đơn vị đo lường, cùng trong một khoảng thời gian tươngứng Có hai phương pháp so sánh, cụ thể:
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là số hiệu của 2 chỉ tiêu: chỉ tiêu kìphân tích và chỉ tiêu kì cơ sở Ví dụ: so sánh gi ữa kết quả thực hiện và kếhoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và kỳ thực hiện kỳ trước
+ Phương pháp so sánh số tương đối:là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu
kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thực hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của
số chêch l ệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Sử dụng phương pháp so sánh trong nghiên cứu nhằm phân tích các biếnđộng về doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm
Trang 29CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU
PETROLIMEX CHI NHÁNH HÓA DẦU CẦN THƠ
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty hoá dầu Petrolimex tiền thân là phòng kinh doanh dầu mỡ nhờncủa Tổng công ty xăng dầu Việt Nam Khi đó việc kinh doanh dầu mỡ nhờnchỉ là một bộ phận nhỏ, doanh thu chiếm tỷ trọng k hông đáng kể (3% đến 5%tổng doanh thu của các loại dầu sáng) Cho tới năm 1991 khi cả nước tiếnhành chuyển đổi nền kinh tế, nhu cầu về dầu mỡ nhờn gia tăng Trong khi đónguồn cung cấp dầu mỡ nhờn từ Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu không ổnđịnh và có nguy cơ không đáp ứng đủ nhu cầu dầu mỡ nhờn bôi trơn trongnước Trên thị trường cũng đã có nhiều nhà cung cấp dầu mỡ nhờn trong vàngoài nước tham gia vào thị trường dầu mỡ nhờn
Trước tình hình đó, Bộ Thương Mại đã ra quyết số 745/TM/TCCB ngày9/6/1994 về việc thành lập Công ty dầu mỡ nhờn Petrolimex viết tắt là PLC.Công ty dầu nhờn Petrolimex trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam cónhiệm vụ chuyên sản xuất và kinh doanh các loại dầu mỡ nhờn phục vụ chonhu cầu của nền kinh tế và của xã hội
Trong quá trình hoạt động phát triển, công ty đã từng bước đa dạng hoá cácchủng loại sản phẩm của mình Không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực dầu mỡ nhờn
mà còn mở rộng sang các lĩnh vực khác có nguồn gốc từ dầu mỏ
Để khẳng định sự trưởng thành cả về chất và lượng củ a công ty, ngày13/10/1998 Bộ Thương Mại đã ra quuyết định số 1991/1998/QĐ/BTĐ chuyểntên Công ty dầu nhờn Petrolimex thành Công ty hoá dầu Petrolimex
Và để đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất kinh do anh trong thời kỳ mới,năm 2003 Công ty Hóa dầu được cổ phần hóa theo Quyết định số1801/2003/QĐ/BTM ngày 23/12/2003 của Bộ Thương mại là C ông ty thànhviên của Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam Ngày 31/12/2003 Công ty đã tổchức Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty CP Hóa dầu Petrolimex và ngày01/03/2004 Công ty chính thức đi vào hoạt động theo mô hình công ty cổphần, với số Vốn Điều lệ ban đầu là 150 tỷ đồng, trong đó Tổng công ty xăngdầu Việt Nam nắm giữ cổ phần chi phối với tỷ lệ 85%
Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2004, ngày 25/04/2005 đã chínhthức thông qua đề án “Cấu trúc lại Công ty CP Hóa dầu Petrolimex” hoạt độngtheo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, theo đó Công ty CP Hóa dầu
Trang 30229 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội; có 04 Chi nhán h Hóa dầu (CNHD): CNHDHải Phòng, CNHD Đà Nẵng, CNHD Sài Gòn và CNHD Cần Thơ; có 02 Nhàmáy dầu nhờn (NMDN): NMDN Thượng Lý tại TP Hải Phòng và NMDNNhà Bè tại TP Hồ Chí Minh; có 01 Kho chứa Dầu mỡ nhờn tại Đức Giang,Long Biên, Hà Nội.
Ngày 27/12/2005, HĐQT Công ty CP Hóa dầu Petrolimex đã quyết địnhthành lập 02 Công ty con là Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex và Công
ty TNHH Hóa chất Petrolimex, với số vốn điều lệ ban đầu của mỗi công tycon là 50 tỷ đồng, do Công ty CP Hóa dầu Petrolimex sở hữu 100% vốn điều
lệ Hai Công ty con chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 01/03/2006
Ngày 27/12/2006, cổ phiếu của Công ty đã chính thức niêm yết trênTTGDCK Hà Nội, với mã chứng khoán PLC Trong năm 2007, Công ty đãthực hiện chào bán cổ phần, tăng Vốn Điều lệ Công ty từ 150 tỷ đồng lên161,272 tỷ đồng Qua các năm từ 2008 đến nay, thực hiện các phương án tăngVốn điều lệ; đến thời điểm 03/04/2013, Vốn điều lệ của Công ty là602.239.780.000 đồng, trong đó Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam có số vốn góp
là 476.302.120.000 đồng, nắm giữ 79,07% tổng số vốn điều lệ; các cổ đôngkhác chiếm 20,93%
Ngày 31/05/2011, Thủ Tướng Chính ph ủ đã có quyết định số 828/QĐ -TT
về việc phê duyệt Phương án cổ phẩn hóa và cơ cấu lại Tổng Công ty Xăngdầu Việt Nam thành Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, trong đó có nội dung táicấu trúc Công ty CP Hóa dầu Petrolimex thành Tổng Công ty Hóa dầuPetrolimex
Ngày 10/07/2012, Đại hội đồng cổ đông Công ty CP Hóa dầu Petrolimex
đã thống nhất, ban hành Nghị Quyết số 02/NQ-PLC-ĐHĐCĐ trong đó có nộidung về việc đổi tên Công ty CP Hóa dầu Petrolimex thành Tổng Công ty Hóadầu Petrolimex
Thực hiện chỉ đạo, ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, ngày 27/11/2012
Bộ Công thương đã ban hành văn bản 11490/BCT -TCCB, thông báo ý kiến về
đề án tái cơ cấu Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, theo đó Bộ Công thương đồng
ý “thực hiện cơ cấu lại các đơn vị thành viên của Tập đoàn Xăng dầu ViệtNam để hình thành các Tổng Công ty cổ phần chuyên ngành Hóa dầu, Gas,Bảo hiểm theo Luật doanh nghiệp, trong đó Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex
là Doanh nghiệp do Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam nắm giữ trên 75% Vốn điều
lệ, hoạt động trong lĩnh vực chuyên kinh doanh Hóa dầu”
Trang 31Ngày 05/02/2013, Hội đồng quản trị Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam đã banhành Nghị quyết số 047/2013/PLX-NQ-HĐQT về việc phê duyệt “Đề án cơcấu lại để hình thành Tổng Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex”.
Trên cơ sở các quy định của Pháp luật và các văn bản chỉ đạo của Thủtướng Chính phủ, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch đầu tư và Tập đoàn Xăngdầu Việt Nam, Công ty CP Hóa dầu Petrolimex đã tiến hành các thủ tục liênquan để đăng ký thay đổi tên Công ty CP Hóa dầu Petrolimex thành TổngCông ty Hóa dầu Petrolimex Ngày 03/04/2013, Sở Kế hoạch và đầu tư Thànhphố Hà Nội đã hoàn thiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp thay đổi lần thứ 14 cho Công ty CP Hóa dầu Petrolimex, theo Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex
đã chính thức được chấp thuận đổi tên thành T ổng Công ty Hóa dầuPetrolimex
TênTiếng Việt: TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX
Tên Tiếng Anh: PETROLIMEX PETROCHEMICAL
3.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Chi nhánh là kinh doanh dầu mỡ nhờn.+ Dầu nhờn công nghiệp (dầu nhờn dùng trong công nghiệp): theo mụcđích sử dụng gồm có: dầu nhờn truyền động, dầu nhờn công nghiệp, dầu thủylực, mỡ bôi trơn và các loại DMN chuyên dụng khác…
+ Nhóm dầu nhờn động cơ gồm: Dầu nhờn cho xe gắn máy, dầu nhờn cho
xe vận tải công cộng, dầu nhờn cho xe thương mại …
+ Nhóm dầu nhờn hàng hải gồm: Dầu nhờn dùng cho động cơ, máy móc,thiết bị trên các tàu thuyền…
Trang 323.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CHI NHÁNH
3.3.1 Chức năng
- Chi nhánh hóa dầu Cần Thơ đượ c thành lập với mục đích là đẩy mạnh thịtrường tiêu thụ tại khu vực Đồ ng Bằng Sông Cửu Long, đáp ứng nhu cầu vềsản phẩm hóa dầu các loại
- Mở rộng thị trường và phát triển mạng lưới bán hàng
- Tăng khả năng cạnh tranh để mở rộng thị phần hơn
3.3.2 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ chính của chi nhánh hóa dầu Cần Thơ là:
- Phân tích dự đoán nhu cầu khách hàng, không ngừng phát triển và mởrộng thị trường trên địa bàn các tỉnh khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long
- Tiếp nhận và phân phối hàng hóa (các sản phẩm hóa dầu) trê n địa bànkhu vực được phân công
- Tuyên truyền quảng cáo đẩy nhanh tiêu thụ, mở rộng mạng lưới kinhdoanh trên địa bàn
- Căn cứ vào năng lực của chi nhánh, nhu cầu thị trường và sự chỉ đạo củaTổng công ty, chi nhánh tự xây dựng kế hoạch kinh doanh và tự chịu tráchnhiệm về kết quả kinh doanh của của đơn vị mình
- Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách đối với người lao động theo quy địnhhiện hành
- Nghiên cứu áp dụng khoa học kỹ thuật trong quản lý, hoạt động kinhdoanh và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
- Có kế hoạch đào tạo đúng hướng, không ngừng nâng cao chất lượng độingũ cán bộ
Trang 333.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Hình 3.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY
Cơ cấu bộ máy của Chi nhánh hóa dầu Cần Thơ gồm có :
+ Giám đốc: Đứng đầu là Giám đốc chi nhánh, do Tổng công ty hóa dầu
Petrolimex bổ nhiệm, một mặt chịu trách nhiệm trước cấp trên, là người đạidiện cho chi nhánh trước pháp luật về các hoạt động sản xuất kinh doanh Mặtkhác, Giám đốc là người có quyền ra các quyết định điều hành mọi hoạt động
+ Phòng tài chính - kế toán : chức năng chủ yếu của phòng là khai thác
mọi nguồn vốn nhằm bảo đảm đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Tham mưu cho giám đốc xét duyệt các phương án kinh doanh vàphân phối thu nhập Kiểm tra các số liệu thực tế, thủ tục cần thiết của toàn bộchứng từ và việc thanh toán tiền hàng Hướng dẫn các đơn vị mở sổ sách theodõi tài sản hàng hoá xác định lỗ lãi
+ Các phòng kinh doanh:
Phòng kinh doanh có chức năng chính là:
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác quản lý, kinh doanh dầu
mỡ nhờn, điều hành mọi hoạt động kinh doanh dầu mỡ nhờn cũng như thammưu giúp Giám đốc tổ chức kinh doanh
PHÒNGTÀICHÍNH -
KẾ TOÁN
KHO
Trang 34- Tìm hiểu, điều tra thị trường, xây dựng phương án sản xuất kinh doanh vàcác biện pháp thực hiện trình giám đốc.
- Xác định lượng hàng nhập khẩu, mở L/C để thanh toán
Ngoài ra, Phòng kinh doanh dầu mỡ nhờn còn đ ảm nhiệm ký kết hợp đồngvận chuyển bằng đường sắt các loại mặt hàng của công ty, thực hiện vận tảixuất khẩu, điều hành hoạt động từ nhập khẩu đến sản xuất đến tái xuất khẩu,xây dựng giá thành sản phẩm, chỉ đạo việc kinh doanh của các chi nhánh và cơsở
3.5 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Kế toán công
nợ mua bánTổng hợp
Trang 35+ Trưởng phòng: Trợ lý cho giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ
công tác kế toán thống kê và hạch toán tại chi nhánh.Ngoài ra trưởng phòngcòn chịu trách nhiệm chung, điều hành đôn đốc toàn bộ công việc trong phòng
kế toán
+ Phó phòng: theo dõi một cách tổng hợp tình hình hoạt động, quản lý và
hạch toán trên các tài khoản, lập kiểm tra và lưu trữ báo cáo trong các quyếttoán
+ Kế toán hàng hóa , kho hàng: theo dõi việc nhập xuất hàng, kiểm tra và
cập nhật giá hàng hóa nhập kho, cập nhật số liệu các điểm bán hàng truyềnvào hệ chương trình tại văn phòng chi nhánh, hạch toán báo nợ công ty cáckhoản chênh lệch giá hạch toán, kiểm tra đối chiếu ký xác nhận hang tồn khotrên thẻ kho của các kho, lập báo cáo tiêu thụ, nhập cuất tồn trong kỳ quyếttoán, lưu trữ hóa đơn chứng từ, hợp đồ ng bán hàng
+ Kế toán công nợ hàng hóa: theo dõi đôn đốc thanh toán các khoản công
nợ bán hàng: kiểm tra giá bán và tính các khoản lãi trã chậm của khách theohợp đồng kinh tế; lập thông báo và biên bản đối chiếu công nợ cho khách hànghàng tháng; theo dõi và kiểm tra công nợ mua bán hàng hóa nội bộ; kiểm tra
số liệu trên biên bản điều chỉnh hóa đơn giá tị gia tăng; lập báo cáo công nợ,lưu trữ biên bản đối chiếu công nợ
+ Kế toán ngân quỹ: Thực hiện nghiệp vụ thu chi và quản lý an toàn tiền
mặt, chi tiền theo phiếu chi đã đủ chữ ký theo yêu cầu; lập phiếu thu tiền bánhàng, đối chiếu tồn quỹ tiền mặt với khoản tiền mặt hàng ngày; nộp kịp thờitiền mặt vào ngân hàng; lập báo cáo kiểm kê quỹ tiền m ặt hàng kỳ
+ Kế toán tài sản cố định : Theo dõi việc tăng giảm, giao nhận tài sản, ghi
chép thẻ tài sản cố định, trích khấu hao, theo dõi phân bổ, sửa chữa tài sản
+ Kế toán chi phí công nợ nội bộ: thanh toán chi phí và các chế độ chính
sách với cán bộ công nhân viên (lương, thưởng, công tác phí…) lập phiếu thuchi quỹ tiền mặt cho các nghiệp vụ thu chi liên quan (lập thủ tục thu, chi tạmứng, chi tiếp thị, tiếp khách…)
+ Kế toán ngân hàng : Theo dõi số dư và các khoản phát sinh trên tài
khoản tiền gửi ngân hàng tại chi nhánh, mở tài khoản, đối chiếu và nắm các số
dư thường xuyên tại cá ngân hàng, định kỳ làm thủ tục chuyển tiề n và theodõi tiền đang chuyển trong kỳ
3.5.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Chi nhánh hóa dầu Cần Thơ áp dụng chế độ kế toán theo quyết định
Trang 36- Niên độ kế toán theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng
3.5.3 Hình thức sổ kế toán
Hiện nay tại Chi nhánh đang áp dụng hình thức kế toán máy Hình thức kếtoán máy là việc vận dụng một chương trình phần mềm kế toán được thiết kếtheo nguyên tắc của một trong các hình thức kế toán quy định Phần mềm kếtoán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng in được đầy đủ sổ
kế toán và báo cáo tài chính theo quy định Phần mềm kế toán đang được chinhánh sử dụng là phần mềm kế toán Mỹ - Solomon trong việc ghi nhận và lậpbáo cáo tài chính được thiết kế theo nguyên tắc hình thức kế toán Chứng từghi sổ
Ghi chú
Ghi hằng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu, kiểm tra
Hình 3.3: TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC MÁY VI TÍNH
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi
sổ Sau đó xác định tài khoản nợ có để nhập dữ liệu vào máy theo các bảng,biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm Theo quy trình của phần mềm kế toán,các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ thẻ kế toán
Trang 37(2) Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tàichính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với sổ chi tiết được thực hiện tựđộng luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã nhập trong kỳ Kếtoán có thể kiểm tra đối chiếu giữa các số liệu này.Thực hiện cá c thao tác kếtoán để in báo cáo tài chính theo quy định.
Cuối quý, cuối năm sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết được in ra đóng thànhquyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán
Sổ (thẻ) kếtoán chi tiết
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ cái
Bảng tổnghợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(5)
(8)
(6)
(7)(9)
(10a)
(10b)
(10c)
Trang 38a) Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ:
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ Việc ghi
sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
- Chứng từ ghi sổ là chứng từ tập hợp số liệu của nhiều chứng từ gốc theotừng loại nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và ghi rõ cách vào sổ của từngnghiệp vụ đó Có thể ghi thẳng số liệu chứng từ gốc vào chứng từ ghi sổ vàcũng có thể tập hợp các chứng từ gốc vào bảng tổng hợp rồi căn cứ vào bảngtổng hợp mà ghi vào bảng chứng từ ghi sổ
- Chứng từ ghi sổ được đánh số thứ tự liên tục trong tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đínhkèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi đưa vào sổ kế toán
b) Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ sau:
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:
Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh theotrình tự thời gian (nhật ký) Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa kiểm tra đối chiếu với bảng cân đối sốphát sinh
+ Sổ cái:
Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các n ghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Số liệu trên sổ cái dùng đểkiểm tra đối chiếu với số liệu trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ hoặc thẻ
kế toán chi tiết dùng để lập báo cáo tài chính
+ Sổ thẻ chi tiết:
Dùng để theo dõi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đốitượng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng hợp chưa phản ánh được Sốliệu trên sổ chi tiết cung cấp các chỉ tiêu chi tiết về tình hình tài sản, vật tư tiềnvốn, tình hình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,làm căn cứ lập báo cáo tài chính
Trang 393.6 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA
3.6.1 Thuận lợi
- Công ty nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long nên có nhiều thuậnlợi, là đầu mối giao thông để vận chuyển, trao đổi hàng hóa và mở rộ ng thịtrường
- Công ty được Tổng công t y hóa dầu Petrolimex cho thanh toán tiền hàngtrả chậm cho nên đã tránh được việc thiếu hụt vốn trong hoạt động
- Về khối lượng các mặt hàng: Tổng công t y lúc nào cũng có đủ hàng hóa,vật tư để cung cấp vì vậy Công ty không bị bế tắc về hàng hóa, không có tìnhtrạng khan hiếm hàng hóa trên thị trường
- Thành phố Cần Thơ là Thành Phố trực thuộc Trung ương, nên đã thu hútđược rất nhiều nhà đầu tư cả trong công nghiệp lẫn dịch vụ Do đó, đây là điềukiện cho Công ty mở rộng thị trường, nâng cao doanh thu cũng như lợi nhuận
- Kênh phân phối rộng khắp, đặc biệt là các đại lý bán lẻ xăng dầu
- Tập đoàn xăng dầu Việt Nam là cổ đông lớn củ a Tổng công ty nên tậpđoàn quy định các Công ty xăng dầu trực thuộc ở tỉnh, thành phố chỉ lấy hàngcủa công ty dầu nhờn Petrolimex, do đó đối với công ty các Công ty xăng dầuPetrolimex là một khách hàng lớn làm tăng khả năng tiêu thụ cho công ty
- So với các sản phẩm cùng loại của các hãng khác trong nước thì sảnphẩm dầu nhờn của Petrolimex ra đời sớm hơn cả, do đó tạo ra lợi thế cạnhtranh hơn so với các hãng ra sau Ngoài ra giá bán lẻ dầu nhờn của petrolimexthấp hơn 3 -5% so với các thương hiệu dầu nhờn nước ngoài tại Việt Nam cũnggiúp tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của công ty
- Hệ thống thông tin kết nối toàn công ty từ Nam ra Bắc, sử dụng mạngInternet, mail Offline để khai thác và trao đổi thông tin toàn công ty, phục vụcông tác chỉ đạo và điều hành kinh doanh Sử dụng phần mềm kế toánSolomon trong hệ thồng kế toán
3.6.2 Khó khăn
- Công ty hoạt động theo cơ chế bán hàng hưởng chên h lệch, mọi giá cảđều do Tổng công ty quyết định nên thực tế đã hạn chế tính chủ động, khảnăng linh hoạt trong kinh doanh của Công Ty
- Do mặt hàng xăng dầu của nước ta phụ thuộc h oàn toàn vào thị trườngxăng dầu thế giới nên sự biến động giá của thị trường xăng dầu thế giới trong
Trang 40gốc là nguyên liệu chính để chế biến dầu mỡ nhờn Vì vậy, đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến thị trường xăng dầu Việt Nam nói chung và Công Ty hóa dầuPetrolimex nói riêng về việc quản lí giá vốn hàng bán và hàng tồn kho.
- Sự cạnh tranh, chia sẻ thị trường từ các doanh nghiệp tư nhân và cácdoanh nghiệp liên doanh khác trong ngành xăng dầu đã tác động không nhỏđến sản lượng tiêu thụ của công ty
- Những biện pháp hỗ trợ bán hàng, xây dựng thương hiệu bán lẻ chưa đủmạnh do còn thiếu kinh phí và phải chịu áp lực về chỉ tiêu lợi nhuận
- Đội ngũ nhân sự chưa được đào tạo thường xuyên
3.7 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
3.7.1 Cơ hội
Tổng công ty đã ký kết hợp đồng với Công ty Hanwa (Nhật Bản) có nguồncung cấp nguyên liệu dầu gốc ổn định về chất lượng và số lượng tăng sức cạnhtranh cho sản phẩm của Tổng công ty Chi nhánh
3.7.2 Thách thức
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm dầu nhờn của nhiều hãngkhác nhau, đặc biệt là tâm lý quen dùng sản phẩm nổi tiếng, lâu năm, vì thếmuốn thay đổi nhu cầu tiêu dùng của khách hàng cần có nhiều thời giá sự nổlực của các nhân viên
3.7.3 Định hường ph át triển
Trong tình hình hiện nay quan hệ cung cầu mất cân đối, cung vượt cầu điều
đó tạo áp lực cạnh tranh gay gắt, cạnh tranh giữa các hãng về số lượng lẫn chấtlượng, thị trường tiêu thụ Tuy nhiên hoạt động của chi nhánh ngày càng cóhiệu quả, các chi nhánh vẫn không ngừng nâng cao kết quả đã đạt được, tiếptục gia tăng lượng hàng tiêu thụ và mở rộng thêm thị trường bằng cách tiếpcận , đầu tư và quảng cáo để ký kết hợp đồng, phát triển mạng lưới bán lẻ dầulon nhằm đi sâu vào thị trường mặt hàng này C ụ thể phải đa dạng hóa các sảnphẩm, tăng lượng khách hàng mới và luôn đáp ứng yêu cầu của khách mộtcách tốt nhất
Về công tác quản lý, tiếp tục hoàn chỉnh và nâng cao kỹ thuật sử dụngchương trình Solomon và nâng cao trình độ chuyên môn cho các cán bộ