1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí và xây dựng nam thắng

67 308 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 469,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và nhận thức được tầm quan trọng cũng như những lợi ích từ việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh mang lại cho công ty nên em đã chọn đề tài: “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 1

VÕ PHƯỚC TRƯỜNG

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG NAM

Trang 2

VÕ PHƯỚC TRƯỜNG MSSV: LT11470

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG NAM

Tháng 11 Năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt quá trình theo học tại trường Đại học Cần Thơ, nay khóa học sắp kết thúc, em xin gửi đến Ban Giám hiệu nhà trường những lời cảm ơn chân thành Cảm ơn Ban Giám hiệu đã và luôn tạo điều kiện để cho em rèn luyện, thử thách trong môi trường năng động, sáng tạo

Đồng thời xin được cảm ơn quý thầy cô về những kiến thức mà quý thầy

cô đã tâm huyết truyền đạt cho em vào những giờ lên lớp, đặc biệt là toàn thể quý thầy cô của khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh

Và xin dành tặng lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Quan Minh Nhựt, trưởng bộ môn kinh tế Người đã nhiệt tình hướng dẫn em trong thời gian nghiên cứu, giúp em có hướng đi đúng và hoàn thành tốt bày viết Bên cạnh

đó, sự chỉ bảo tận tâm cùng những lời nhận xét quý báu của thầy đã cho em có thêm kinh nghiệm trong thời gian thực tập, giúp em có thêm tự tin về khả năng diễn đạt của mình trong quá trình bảo vệ luận văn

Cuối cùng em xin được cảm ơn các anh chị trong phòng kế toán của công ty TNHH cơ khí và xậy dựng Nam Thắng đã nhận và giúp đỡ em về mảng số liệu cũng như những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập Tuy nhiên, do kiến thức bản thân còn hạn chế và việc chỉ mới bắt đầu làm quen với những kinh nghiệm trong thực tế nên chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót Chính vì vậy em mong nhận được sự thông cảm và góp ý chân tình của quý thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày…tháng 11 năm 2013

Người thực hiện

Võ Phước Trường

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hình thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa đươc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày…tháng 11 năm 2013

Người thực hiện

Võ Phước Trường

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày…tháng 11 năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiển 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Phạm vi về không gian 3

1.4.2 Phạm vi thời gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Lược khảo tài liệu 3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 Phương pháp luận 5

2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh 5

2.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 5

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh 5

2.2 Phương pháp nghiên cứu 8

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 8

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 9

Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG NAM THẮNG 13

3.1 Khái quát về công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng 13

3.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của công ty 13

3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 13

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban 13

Trang 7

3.2 Thuận lợi và khó khăn 15

3.2.1 Thuận lợi 15

3.2.2 Khó khăn 15

3.3 Định hướng phát triển 15

Chương 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG NAM THẮNG 17

4.1 Phân tích tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty 17

4.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2010 – 2012 17

4.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 và 2012 19

4.2 Phân tích tình hình doanh thu của công ty 22

4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu trong 3 năm 2010 – 2012 22

4.2.2 Phân tích tình hình doanh thu 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 26

4.3 Phân tích tình hình chi phí của công ty 28

4.3.1 Phân tích tình hình chi phí trong 3 năm 2010 – 2012 28

4.3.2 Phân tích tình hình chi phí 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 36

4.4 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty 38

4.4.1 Phân tích tình hình lợi nhuận trong 3 năm 2010 – 2012 38

4.4.2 Phân tích tình hình lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2012 – 2013 40

4.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh qua các chỉ số tài chính 41

4.5.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán 42

4.5.2 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động 43

4.5.3 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời 44

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG NAM THẮNG 46

5.1 Giải pháp tăng doanh thu 46

5.2 Giải pháp giảm chi phí 47

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

6.1 Kết luận 49

6.2 Kiến nghị 50

Trang 8

Tài liệu tham khảo 52 Phụ lục 53

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang Bảng 4.1 Tình hình hoạt động trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng 18 Bảng 4.2 Tình hình hoạt động trong 6 tháng đầu năm 2013 của công ty TNHH

cơ khí và xây dựng Nam Thắng 20 Bảng 4.3 Tình hình doanh thu trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng 23 Bảng 4.4 Tình hình doanh thu trong 6 tháng đầu năm 2013 của công ty TNHH

cơ khí và xây dựng Nam Thắng 27 Bảng 4.5 Tình hình tổng chi phí trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH

cơ khí và xây dựng Nam Thắng 29 Bảng 4.6 Tình hình giá vốn trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng 31 Bảng 4.7 Tình hình chi phí quản lý doanh nghiệp trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng 34 Bảng 4.8 Tình hình chi phí trong 6 tháng đầu năm 2013 của công ty TNHH cơ khí và xây dựng 37 Bảng 4.9 Tình hình lợi nhuận trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng 39 Bảng 4.10 Báo cáo tình hình lợi nhuận trong 6 tháng đầu năm 2013 của công

ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng 41 Bảng 4.11 Các hệ số thanh toán trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH

cơ khí và xây dựng Nam Thắng 42 Bảng 4.12 Các hệ số hoạt động trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH

cơ khí và xây dựng Nam Thắng 43 Bảng 4.13 Các hệ số về khả năng sinh lời trong 3 năm 2010 – 2012 của công

ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng 44

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 13

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu

Để sánh vai với các cường quốc năm châu, Việt Nam không ngừng vươn lên phát triển về mọi mặt, trong đó chú trọng hơn hết là về mặt kinh tế Hiển nhiên, kinh tế có phát triển tốt và bền vững thì đất nước mới có cơ hội chuyển mình thay đổi để giành lấy được vị trí đứng quan trọng

Nhưng để đạt được như vậy thì các công ty trong mọi thành phần kinh tế cũng phải tồn tại và phát triển Muốn thế các nhà quản trị cần phải nghiên cứu

và nhận xét chính xác tình hình hoạt động của công ty dựa trên những thông tin ban đầu được cung cấp bởi các báo cáo tài chính mới có thể đưa ra những quyết định đúng cũng như những giải pháp thích hợp nhằm giúp công ty cải thiện được hiệu quả hoạt động kinh doanh

Một vấn đề nữa cần nói ở đây là những thông tin đó phải được xử lý như thế nào để nó trở nên hữu ích và rõ ràng cho nhà quản trị khi đưa ra quyết định Quả nhiên, không có một cách nào khác đó là thông qua phân tích, và chỉ có việc phân tích mới khai thác hết những khả năng tiềm ẩn của công ty chưa được phát hiện Qua phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, công ty mới thấy rõ nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và các giải pháp

cụ thể để cải tiến quản lý

Mặt khác, qua phân tích kinh doanh giúp cho các công ty tìm ra những biện pháp xác thực để tăng cường các hoạt động kinh tế như huy động mọi khả năng về tiền vốn, lao động, đất đai,…vào quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của công ty Ngoài ra, phân tích kinh doanh còn

là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của công ty Từ đó các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược phát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả

Và nhận thức được tầm quan trọng cũng như những lợi ích từ việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh mang lại cho công ty nên em đã chọn đề tài:

“Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng” để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp cho ngành học của

mình

Trang 13

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

1.1.2.1 Căn cứ khoa học

Đề tài được thực hiện với sự vận dụng kiến thức của các môn học như:

kế toán tài chính, phân tích hoạt động kinh doanh…

Thứ nhất, cụ thể nền tảng nghiên cứu của đề tài xuất phát từ việc nghiên cứu lý thuyết về tính logic của lợi nhuận mà doanh thu và chi phí tác động trực tiếp đến lợi nhuận được đề cập trong giáo trình tài chính doanh nghiệp do ThS Đặng Thúy Phượng biên soạn năm 2009 trường Cao đẳng Tài chính kế toán

IV

Và thứ hai là đề tài nghiên cứu cũng xuất phát từ việc phân tích tình hình kinh doanh cũng như các chỉ tiêu tài chính để thấy rõ hơn hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tập thể tác giả PGS TS Phạm Văn Dược,

TS Huỳnh Đức Lộng, Ths Lê Thị Minh Tuyết biên soạn, Nhà xuất bản Thống kê, năm 2006

1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn

Đề tài tập trung phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng trong giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2012 – 2013

Và để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới thì phân tích hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện được những mặt tích cực và tiêu cực Để từ đó tìm ra những biện pháp nhằm giúp cải thiện quá trình hoạt động kinh doanh trong các kỳ sắp tới được tốt hơn

Mặt khác, với nền kinh tế thị trường cạnh tranh đầy khốc liệt như ngày nay thì việc nhờ vào phân tích kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho công

ty tìm kiếm những cơ hội mới để khẳng định cũng như chiếm lĩnh được nhiều khách hàng trên thị trường

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

- Mục tiêu cụ thể là phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng trong 3 năm 2010 - 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 để đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trang 14

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công

ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng qua 3 năm 2010 - 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

- Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng qua 3 năm 2010 - 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

- Mục tiêu 3: Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian sắp tới

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH cơ khí và xây dựng

Nam Thắng qua 3 năm 2010 - 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 như thế nào?

- Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua các năm ra sao?

- Các nhân tố nào ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty?

- Giải pháp nào là hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi về không gian

Tại công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng, 50/35 đường Trần

Hoàng Na, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

1.4.2 Phạm vi thời gian

Để tài này được nghiên cứu từ ngày 27/08/2013 đến ngày 17/11/2013 Thu thập số liệu 3 năm 2010 - 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Thông qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, chủ yếu dựa vào cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của 3 năm 2010 - 2012 và

6 tháng đầu năm 2013

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Đỗ Tuấn Tài (2012) luận văn tốt nghiệp: “Phân tích kết quả hoạt động

kinh doanh tại Công ty Cổ phần thực phẩm Bích Chi” trong 3 năm 2009 -

2011 và 6 tháng đầu năm 2012 Đề tài sử dụng phương pháp so sánh để phân tích và xoay quanh các nội dung:

Trang 15

- Phân tích tình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Phân tích một số chỉ tiêu về tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Tác giả đã phân tích một cách khá cụ thể về tình hình hoạt động của công

ty mà tác giả đã nghiên cứu Qua việc tham khảo luận văn trên, thì đề tài đã tham khảo được cách phân tích một bài luận, các chỉ tiêu cần đưa ra để phân tích một đề tài cũng như là áp dụng lý thuyết vào thực trạng của công ty Tuy nhiên, tác giả chưa đưa ra phương hướng phát triển trong bài phân tích, vì vậy em sẽ khắc phục nhược điểm trên trong đề tài nghiên cứu của mình

Lê Thị Tố Trang (2010) luận văn tốt nghiệp: “Phân tích kết quả hoạt

động kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựng Diên Hồng” trong 3 năm 2007 –

2009 và 6 tháng đầu năm 2010 Đề tài này sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích, xoay quanh một số nội dung chính:

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty

- Đề ra các biện pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của công

sẽ trình bày rõ hơn vấn đề này trong bài phân tích của mình

Trang 16

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh (HĐKD) là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tìm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp (Nguyễn Minh Nguyệt,

2010, trang 2)

2.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là công cụ phát hiện những khả năng tiềm tàng, giúp cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

Thật vậy, phân tích hoạt đông kinh doanh còn giúp cho doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Còn là cơ sở quan trọng để ra các quyết định trong kinh doanh

Mặt khác, phân tích hoạt động kinh doanh còn là biện pháp quan trong

để doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro, đóng vai trò hết sức cần thiết cho các đối tượng ở bên ngoài khi họ có mối quan hệ và nguồn lợi với doanh nghiệp Nói tóm lại, phân tích hoạt động kinh doanh là việc nên làm đối với mọi doanh nghiệp, vì nó gắn liền với hoạt động kinh doanh, là cơ sở của nhiều quyết định quan trọng và chỉ ra phương hướng đi đúng cho doanh nghiệp

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh

2.1.3.1 Doanh thu

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu (Đặng Thúy Phượng, 2009, trang 169)

Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm: doanh thu từ hoạt động kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác

Trang 17

a) Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: có 2 chỉ tiêu

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ tiền bán hàng hóa sản phẩm dịch vụ lao vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền)

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ tiền bán hàng hóa sản phẩm dịch vụ lao vụ còn lại sau khi trừ cho các khoản làm giảm doanh thu

Doanh thu thuần về

bán hàng và cung cấp

dịch vụ

= Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ -

Các khoản giảm trừ

 Trong đó: các khoản giảm trừ bao gồm các khoản sau:

+ Chiết khấu thương mại

c) Thu nhập khác: các khoản thu nhập khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên ngoài các khoản thu đã được quy định ở điểm trên như: thu từ bán vật tư, hàng hóa, tài sản dôi thừa, công cụ dụng cụ

đã phân bổ hết giá trị bị hư hỏng hoặc không cần sử dụng các khoản phải trả nhưng không trả được vì nguyên nhân từ phía chủ nợ, thu hồi được, hoàn thành các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi phải thu năm trước nhưng không sử dụng hết và các khoản thu bất thường khác (Đặng Thúy Phượng, 2009, trang 171)

2.1.3.2 Chi phí

Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động Kể từ khâu mua

Trang 18

nguyên liệu tạo ra sản phẩm cho đến khi tiêu thụ nó Việc nhận định và tính toán từng loại chi phí là cơ sở để các nhà quản lí đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh

Qua phân tích chi phí sản xuất kinh doanh có thể đánh giá được mức chi phí tồn tại trong doanh nghiệp nhằm khai thác và tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp

 Chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành các khoản mục chi phí như sau:

a) Chi phí hoạt động sản xuất: có 2 loại

- Chi phí trực tiếp: là chi phí có liên quan đến một đối tượng

- Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan tới nhiều đối tượng (Bùi Văn Trường, 2008, trang 16)

b) Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm khoản chi phí hoặc các khoản lỗ

liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,…; khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu

tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ,…(Nguyễn Hồ Anh Khoa, 2011, trang 362)

c) Chi phí khác: bao gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh

lý, nhượng bán TSCĐ;

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;

- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán;

- Các khoản chi phí khác còn lại (Nguyễn Hồ Anh Khoa, 2011, trang 370)

2.1.3.3 Lợi nhuận

Ngày nay, lợi nhuận được hiểu là khoản tiền dôi ra giữa tổng doanh thu

và tổng chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp hoặc có thể hiểu là phần dôi

ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí cho hoạt động đó

Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tiến hành tái sản xuất mở rộng quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian sau này

Trang 19

 Lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo ra từ các hoạt động sau:

a) Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính: chỉ tiêu này phản

ánh kết quả tài chính trước thuế thu nhập của hoạt động kinh doanh chính trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo (Đặng Thúy Phượng, 2009, trang 207)

Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh = Lợi nhuận gộp -

(chi phí bán hàng +

chi phí quản lý)

b) Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch

giữa thu nhập với chi phí tài chính trong kỳ báo cáo (Đặng Thúy Phượng,

c) Lợi nhuận khác: chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa thu và chi từ

các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính của doanh nghiệp (Đặng Thúy Phượng, 2009, trang 209)

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Phân tích dựa trên các chỉ tiêu số liệu thứ cấp trong bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các số liệu, chứng từ kế toán tại công ty THHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng Đồng thời thu thập thêm từ nguồn internet, sách báo,…để phục vụ thêm cho việc phân tích

Trang 20

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Mục tiêu 1 sử dụng phương pháp so sánh

* Phương pháp so sánh:

So sánh là một phương pháp được sử dụng rất rộng rãi trong phân tích kinh doanh Sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định phương hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu

đó Nó cho phép chúng ta tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượng kinh tế để đưa ra so sánh, trên cơ sở đánh giá được các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm

ra các giải pháp nhằm giải quyết nhằm quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể Vì vậy, để tiến hành so sánh cần phải thực hiện những vấn đề cơ bản sau (Võ Văn Nhị, 2010, trang 3)

a) Lựa chọn chỉ tiêu để so sánh:

Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu được lựa chọn để làm căn cứ so sánh được gọi là kỳ gốc so sánh, gốc so sánh cụ thể được sử dụng trong bài là: tài liệu năm trước (kỳ trước hay kỳ kế hoạch) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu (Võ Văn Nhị, 2010, trang 3)

b) Điều kiện so sánh:

Để thực hiện phương pháp này có ý nghĩa thì điều kiện kiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng trong so sánh phải đồng nhất Trong thực tế, chúng ta cần quan tâm cả về không gian và thời gian của các chỉ tiêu và điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế

- Về mặt thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một thời gian hạch toán và phải thống nhất trên cả 3 mặt:

Cùng phản ánh nội dung kinh tế

Cùng một phương pháp tính toán

Cùng một đơn vị đo lường

- Khi so sánh về mặt không gian: yêu cầu các chỉ tiêu đưa ra phân tích cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau (Võ Văn Nhị, 2010, trang 4)

c) Kỹ thuật so sánh: để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu, người ta

thường sử dụng các kỹ thuật so sánh như sau:

 So sánh bằng số tuyệt đối

Trang 21

- Số tuyệt đối: là số biểu hiện quy mô, khối lượng của một chỉ tiêu kinh

tế nào đó ta thường gọi là trị số của chỉ tiêu kinh tế Nó là cơ sở để tính toán các loại số liệu khác

- So sánh bằng số tuyệt đối: là so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kinh tế kỳ phân tích so với kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiện biến động khối lượng, quy

mô của các hiện tượng kinh tế (Võ Văn Nhị, 2010, trang 4)

2.2.2.2 Mục tiêu 2 sử dụng một số chỉ tiêu tài chính

Chỉ số tài chính giúp nhà phân tích chỉ cần nhìn lướt qua các báo cáo tài chính cũng có thể tìm ra xu hướng phát triển của doanh nghiệp Do đó việc sử dụng các chỉ số tài chính trong việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hết sức cần thiết Dưới đây là cách tính một số chỉ tiêu tài chính được sử dụng trong bài luận văn:

a) Chỉ tiêu về khả năng thanh toán:

- Hệ số thanh toán ngắn hạn (hay tỷ số thanh khoản hiện thời): tỷ số này thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, là một

Trang 22

trong những thước đo khả năng thanh toán của công ty được sử dụng rộng rãi (Hồ Phan Minh Đức, 2008, trang 272)

Hệ số thanh toán ngắn hạn =

Hệ số thanh toán

TS ngắn hạn – hàng tồn kho – TS ngắn hạn khác

Nợ ngắn hạn

b) Chỉ tiêu về năng lực hoạt động:

- Vòng quay hàng tồn kho (hay số vòng quay hàng tồn kho): phản ánh mối quan hệ hàng tồn kho và giá vốn hàng bán trong một kỳ Để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của công ty, ta có thể sử dụng tỷ số hoạt động tồn kho Tỷ

số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho trong một năm và số ngày tồn kho (Hồ Phan Minh Đức, 2008, trang 292)

Vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán Giá trị hàng tồn kho bình quân

Trang 23

nói chung bao gồm cả tài sản ngắn hạn và dài hạn, nhằm giúp cho nhà quản lý nhìn thấy được hiệu quả đầu tư của công ty và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn như thế nào (Hồ Phan Minh Đức, 2008, trang 301)

Vòng quay tổng tài sản =

Doanh thu thuần Giá trị bình quân tổng tài sản

c) Chỉ tiêu về khả năng sinh lời:

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): tỷ số này cho biết lợi nhuận bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu hay cứ mỗi 100 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

ROA =

Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản bình quân

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) tỷ số này được thiết kế để

đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông ROE cho biết bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông (Hồ Phan Minh Đức, 2008, trang 342)

Trang 24

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ VÀ

XÂY DỰNG NAM THẮNG 3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG NAM THẮNG

3.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên tiếng Việt: Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Nam Thắng

Tên nước ngoài: Nam Thang Machinery and Construction Limited Company

Mã số doanh nghiệp: 1801091025

Ngày cấp: 30/11/2007

Người đại diện: Nguyễn Đức Thiện

Địa chỉ: 50/35 Trần Hoàng Na, P Hưng Lợi, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng

Tài khoản số: 0111000187888 tại Ngân hàng Công Thương chi nhánh Cần Thơ

3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Xây dựng, sửa chữa, bảo trì: các công trình dân dụng

Kinh doanh, sản xuất và gia công: vật liệu xây dựng, các mặt hàng trang trí nội ngoại thất, cơ khí, sắt thép

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban

3.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

GIÁM ĐỐC

PHÒNG KỸ

THUẬT

NGHIỆP VỤ TỔNG HỢP

BỘ PHẬN

KẾ TOÁN

Trang 25

3.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức

a Giám đốc:

Giám đốc là người điều hành chung hoạt động kinh doanh hằng ngày và trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ, tài chính, quan hệ đối ngoại, tiếp thị mở rộng thị trường, kinh doanh, thi đua khen thưởng, kỷ luật của công ty

b Phòng nghiệp vụ tổng hợp:

- Giữ vai trò thực hiện toàn bộ nghiệp vụ của văn phòng

- Quản lý lưu trữ các văn thư, hồ sơ lý lịch của cán bộ công nhân viên, tuyển dụng lao động, đào tạo tay nghề

- Lập dự toán, thiết kế các công trình trong phạm vi công ty quản lý

- Giám sát và quản lý chất lượng công trình xây dựng theo đúng quy định

- Tham mưu, đề xuất với Giám đốc công ty về công tác kỹ thuật và việc trang bị máy móc thiết bị phục vụ sản xuất

- Chủ trì công tác kiểm tra, theo dõi tiến độ thực hiện các hợp đồng giám sát quá trình thực hiện dự án và giám sát mời thầu

Trang 26

3.2 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN

3.3.1 Thuận lợi

- Hiện nay nước ta đã là thành viên chính thức của WTO đây là điều kiện thuận lợi cho các ngành nghề phát triển, trong đó có ngành cơ khí và xây dựng

- Được hưởng các chính sách ưu đãi của Chính phủ về việc triển khai các quy định nhằm đơn giản hóa các thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho việc đăng ký kinh doanh, gia nhập thị trường của công ty

- Có được môi trường làm việc thân thiện, hòa đồng giữa quản lý và các công nhân

- Nhận được sự quan tâm và ủng hộ từ phía một số khách hàng quen biết

- Nằm gần trung tâm thành phố Cần Thơ

3.3.2 Khó khăn

- Hiện nay thì quy mô sản xuất kinh doanh còn nhỏ, công nghệ chưa tiên tiến, vốn tự đầu tư còn thấp, khả năng huy động các nguồn lực từ bên ngoài còn hạn chế, khả năng liên doanh, liên kết chưa có

- Ngoài ra, do gặp phải khó khăn trên nên có nhiều công ty cùng lĩnh vực

có quy mô lớn, có tiềm lực và tài chính mạnh hơn cạnh tranh

- Một lý do khác là do công ty mới đi vào hoạt động chưa lâu nên trình

độ quản lý còn bất cập, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm bản thân và gia đình

- Cũng chính vì vậy mà công ty chưa thật sự có nhiều kinh nghiệm trong định hướng sản xuất, chiến lược kinh doanh một cách ổn định và bền vững

- Thật vậy, doanh thu, hiệu quả hoạt động kinh doanh còn thấp, chưa ổn định, chưa tạo được sự yên tâm cho người lao động

- Và hiện tại thì công ty vẫn chưa có trang Web riêng cho mình

3.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN (đến năm 2015)

- Về hiệu quả hoạt động kinh doanh: nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh qua từng năm bằng cách kiểm soát chi phí chặt chẽ hơn

để tránh tình trạng sử dụng chi phí không hợp lý, thực hiện tiết kiệm ít nhất 10% chi phí điện năng sử dụng hàng năm Cố gắng phấn đấu tăng lợi nhuận đều đặn qua các năm

- Về thương hiệu: nâng cao năng lực cạnh tranh, tiếp tục củng cố nâng cao hơn nữa hình ảnh của công ty trong tâm trí khách hàng cũ bằng cách nâng

Trang 27

cao chất lượng công trình, uy tín của các mặt hàng và mở rộng hình ảnh công

ty đối với khách hàng mới thông qua việc thành lập trang Web để thuận lợi hơn nữa trong việc kinh doanh và phát triển của công ty sau này

- Về nghĩa vụ đối với Nhà nước và người lao động: đó là đưa ra các chính sách kinh doanh phù hợp với sự thay đổi điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước; đảm bảo tối thiểu được đời sống thiết yếu của người lao động

- Về nguồn nhân lực: công ty còn nâng cao thêm tay nghề, nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ công nhân có kỹ thuật, đồng thời nâng cao năng lực quản trị nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Về quy mô kinh doanh: mở rộng thêm 1 phân xưởng

- Về tài chính: công ty cố gắng tăng thêm vốn chủ sở hữu, có kế hoạch huy động thêm nguồn vốn vay ngân hàng

Trang 28

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG

TY TNHH CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG NAM THẮNG

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm nghĩa vụ của công ty đối với Nhà nước trong một kỳ kế toán Chính vì vậy, để khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong

3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013, ta sẽ tiến hành phân tích các khoản mục doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm xem xét sự biến động của chúng và xác định nguyên nhân của sự biến động đó để từ đó có cái nhìn rõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua

4.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2010 – 2012)

Xem xét bảng số liệu từ (bảng 4.1) để thấy rõ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian từ 2010 – 2012

Trước hết ta xem xét sự biến đổi của doanh thu, trong 3 năm tổng doanh thu của công ty chủ yếu đến từ doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ, công ty không phát sinh doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác Qua bảng số liệu trang sau (bảng 4.1), ta có thể thấy doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ của công ty qua các năm tăng Đồng thời tốc độ tăng của năm sau cũng cao hơn năm trước, cụ thể so với năm 2010 thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2011 đã tăng lên 21,60% Sang năm 2012 khoản mục này lại tiếp tục tăng nhẹ 4,19% so với tỷ lệ tăng của năm 2011 Và

sở dĩ doanh thu qua các năm đều tăng là do thời gian này công ty nhận được nhiều hợp đồng và gia công được số lượng lớn các mặt hàng cơ khí

Ngoài sự biến đổi của chỉ tiêu doanh thu đã phân tích ở trên ta tiếp tục xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu chi phí qua các năm để xem xét mức độ ảnh hưởng của nó đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cũng tương

tự như tổng doanh thu ở đây tổng chi phí của công ty cũng chỉ hình thành từ các khoản mục chi phí đó là giá vốn, chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh Nhìn vào sự chênh lệch của các chỉ tiêu về chi phí qua các năm trong bảng 4.1, ta thấy được tình hình chi phí của công ty có chiều hướng tăng (chỉ trừ chi phí tài chính có chiều hướng giảm dần) Đây là một ảnh hưởng không tốt đến lợi nhuận của công ty

Trang 29

18

Bảng 4.1: Tình hình hoạt động trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng

Đvt: Triệu đồng

Nguồn: Báo cáo tài chính tình hình kinh doanh Công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng, 2010, 2011, 2012

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2012/2011

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 17.290,56 21.026,04 21.906,15 3.735,48 21,60 880,11 4,19

-Trong đó: chi phí lãi vay 102,15 92,33 42,53 (9,81) (9,61) (49,81) (53,94)

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 113,85 82,52 64,47 (31,33) (27,52) (18,04) (21,87)

Trang 30

Qua số liệu trong bảng 4.1 ta có thể thấy chỉ tiêu giá vốn hàng bán ngày càng tăng lên qua các năm, năm 2011 tăng 22,53% nhưng đến 2012 khoản mục này chỉ tăng nhẹ ở mức hơn 2% Thật vậy, bởi vì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm có tăng nên giá vốn có xu hướng tăng cũng là đều tất yếu, không những thế việc giá vốn tăng là do giá nguyên vật liệu đầu vào dùng cho sản xuất và gia công các mặt hàng tại xưởng và cho xây dựng công trình không ngừng tăng lên qua các năm

Nếu giá vốn có xu hướng ngày càng tăng qua các năm thì chi phí tài chính cũng chính là chi phí chi trả lãi vay từ ngân hàng của công ty lại có xu hướng giảm dần qua từng năm phân tích Năm 2011 chi phí tài chính tức chi phí lãi vay của công ty giảm 9,61% và sang năm 2012 chi phí này lại tiếp tục giảm gần 54% so với năm 2011 Nguyên nhân của sự giảm này là do công ty

đã trả bớt một số khoản vay dài hạn qua từng năm và theo đó công ty cũng không có vay thêm một khoản vay nào khác

Và cùng với giá vốn thì chi phí quản lý kinh doanh cũng đang tăng dần qua các năm Đối với chi phí quản lý kinh doanh năm 2011 tăng hơn 265 triệu đồng và năm 2012 chi phí này tăng tiếp tục tăng với tỷ lệ khá cao 43,64% Theo bảng 4.1 cho thấy, chi phí này là loại chiếm tỷ trọng khá cao và chỉ đứng sau giá vốn, cần xem xét kỹ hơn loại chi phí này để tìm biện pháp giảm thiểu một cách hợp lý nhằm tránh làm ảnh hưởng nhiều tới lợi nhuận cuối cùng Nguyên nhân vì sao tăng liên tục qua các năm ta sẽ tìm hiểu sâu khi phân tích riêng tình hình chi phí của công ty qua các năm

Thật vậy, tuy doanh thu có chiều hướng tăng nhưng nhìn chung tốc độ tăng của chi phí hơn hẳn tốc độ tăng của doanh thu Điều này có thể thấy được qua chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này đang có chiều hướng giảm tương đối mạnh qua 3 năm, minh chứng là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2011 giảm 27,52% và năm 2012 giảm gần 22% Lưu ý ở đây lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cũng chính là lợi nhuận

kế toán trước thuế vì qua các năm công ty không có phát sinh các khoản chi phí khác và thu nhập khác

4.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 6 tháng đầu năm 2012 và 2013

Ta sẽ tiến hành lập bảng số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 từ đó làm căn cứ phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian này

Trang 31

Chênh lệch 6T2012/6T2013

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 10.101,75 10.922,02 820,26 8,12

Trang 32

Từ số liệu bảng 4.2, ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 6 tháng đầu năm 2013 hoạt động tương đối khả quan và hiệu quả hơn so với 6 tháng cùng kỳ 2012 Điển hình là tổng doanh thu tăng từ 10.101,75 triệu đồng 6 tháng đầu năm 2012 lên 10.922,02 triệu đồng ở năm 2013, tức tăng một lượng là 820,26 triệu đồng, nguyên nhân là do khối lượng công trình tăng lên

Mặt khác, tuy tổng doanh thu tăng lên nhưng tình hình chi phí của công

ty cũng có chiều hướng tăng cao Cụ thể, 6 tháng đầu năm 2013, giá vốn của công ty là 9.791,18 triệu đồng, tăng một lượng là 592,92 triệu đồng, tức tăng6,45% so với 6 tháng đầu năm 2012 Tình hình nền kinh tế nước ta những tháng cuối năm 2012 và đầu năm 2013 có chiều hướng biến động, đã làm cho giá các loại nguyên vật liệu xây dựng tăng lên, từ đó đã ảnh hưởng đến giá vốn của công ty Hơn nữa, do số lượng công trình tăng nên kéo theo cần thuê thêm người lao động dẫn đến giá vốn tăng

Cùng với sự gia tăng của giá vốn thì chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng cao, 6 tháng đầu năm 2013 là 911,10 triệu đồng tăng 205,20 triệu đồng, tương đương 29,07% so với tỷ lệ cùng kỳ 2012 Do nhận được nhiều công trình xây dựng trong 6 tháng đầu năm 2013 nên cường độ làm việc cũng nhiều hơn, các loại chi phí như tiền lương, điện, nước…trong các khoản mục chi phí quản lý kinh doanh đều tăng, làm cho chi phí quản lý kinh doanh tăng lên Ngược lại với giá vốn và chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính

6 tháng đầu năm 2013 giảm 31,18% so với cùng kỳ 2012 Tuy chi phí tài chính 6 tháng đầu năm 2013 có giảm nhưng trong thời gian này công ty không

có phát sinh doanh thu tài chính mặt khác công ty còn sử dụng vốn vay dài hạn nhiều nên lợi nhuận từ hoạt động tài chính vẫn bị lỗ

Doanh thu và các khoản chi phí của 6 tháng đầu năm 2013 nhìn chung đều có chiều hướng tăng so với 6 tháng đầu năm 2012, tuy nhiên tốc độ tăng doanh thu 6 tháng đầu năm 2013 cao hơn tốc độ tăng của các chi phí (trừ chi phí tài chính có tốc độ tăng nhanh hơn doanh thu nhưng do chiếm tỷ trọng nhỏ hơn giá vốn) nên đã làm cho lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty qua

6 tháng đầu năm 2013 vẫn tăng lên Lợi nhuận của công ty chủ yếu do khoản đóng góp từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh nên tốc độ tăng của lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đã làm cho lợi nhuận sau thuế tăng lên Cụ thể 6 tháng đầu năm 2013, lợi nhuận sau thuế của công ty đạt mức 145,93 triệu đồng, tức tăng một lượng 25,16 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 20,83% so với 6 tháng đầu năm 2012

Trang 33

Nhìn chung, qua phân tích báo cáo tài chính; cụ thể là phân tích chung tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty trong 6 tháng đầu năm

2013 ta thấy rằng công ty hoạt động có hiệu quả cao hơn 6 tháng đầu năm

2012 Điều đó thể hiện ở lợi nhuận sau thuế của công ty qua 6 tháng đầu năm

2013 tăng so với 6 tháng đầu năm 2012 và tăng với tỷ lệ khá cao là 20,83% Tình hình này cho thấy chỉ cần 6 tháng cuối năm 2013 công ty vẫn hoạt động

ổn định như 6 tháng đầu năm 2013 thì trong năm 2013 công ty sẽ đạt được kết quả kinh doanh cao

Trên đây ta vừa phân tích một cách tổng quát về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng, qua đó

ta cũng đã thấy được kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giảm dần qua qua từng năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 thì tăng so với cùng kỳ năm 2012 Cho nên để thấy rõ hơn nữa sự biến đổi đó mặt khác cũng để hoàn thành mục tiêu đã đề ra ta tiếp tục tách riêng và phân tích sâu hơn nữa vào từng khoản mục doanh thu, chi phí và lợi nhuận

Trước hết sẽ là chỉ tiêu doanh thu qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2012 - 2013

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY

Như đã trình bày, doanh thu của công ty trong 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2012 – 2013 chủ yếu từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ, những khoảng thời gian này công ty không phát sinh doanh thu tài chính

và thu nhập khác Nên ở đây ta chỉ phân tích doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty chủ yếu là các công trình dân dụng và buôn bán vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt trong xây dựng

4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu của công ty trong 3 năm (2010 – 2012)

Qua bảng số liệu bảng 4.3, ta nhận thấy rằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có xu hướng tăng dần qua các năm, đặc biệt là năm 2011 doanh thu tăng khá cao so với năm 2010 Năm 2010 doanh thu đạt mức 17.290,56 triệu đồng, đến năm 2011 thì doanh thu tăng một lượng 3.735,48 triệu đồng, tương đương với tỷ lệ 21,60% so với năm 2010 Nguyên nhân của sự tăng này

là do nhu cầu xây dựng các công trình ngày mở rộng cầu, đường ở khu vực Cần Thơ ngày càng cao, công ty có một số khách hàng quen biết, chính vì vậy hợp đồng tăng lên đáng kể, bên cạnh đó trong năm công ty còn thu được khoản thu từ việc bán vật liệu xây dựng và nhận gia công các mặt hàng cơ khí với số lượng tiêu thụ nhanh hơn 2010

Ngày đăng: 16/09/2015, 10:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí và xây dựng nam thắng
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 24)
Bảng 4.1: Tình hình hoạt động trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí và xây dựng nam thắng
Bảng 4.1 Tình hình hoạt động trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng (Trang 29)
Bảng 4.3: Tình hình doanh thu trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí và xây dựng nam thắng
Bảng 4.3 Tình hình doanh thu trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng (Trang 34)
Bảng 4.4: Tình hình doanh thu trong 6 tháng đầu năm 2013 của công ty  TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí và xây dựng nam thắng
Bảng 4.4 Tình hình doanh thu trong 6 tháng đầu năm 2013 của công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng (Trang 38)
Bảng 4.5: Tình hình tổng chi phí trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí và xây dựng nam thắng
Bảng 4.5 Tình hình tổng chi phí trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng (Trang 40)
Bảng 4.6: Tình hình giá vốn trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí và xây dựng nam thắng
Bảng 4.6 Tình hình giá vốn trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng (Trang 42)
Bảng 4.7: Tình hình chi phí quản lý doanh nghiệp trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí và xây dựng nam thắng
Bảng 4.7 Tình hình chi phí quản lý doanh nghiệp trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH cơ khí và xây dựng Nam Thắng (Trang 45)
Bảng 4.10: Bảng báo cáo tình hình lợi nhuận trong 6 tháng đầu năm 2013 của công - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí và xây dựng nam thắng
Bảng 4.10 Bảng báo cáo tình hình lợi nhuận trong 6 tháng đầu năm 2013 của công (Trang 52)
Bảng 4.11: Các hệ số thanh toán trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí và xây dựng nam thắng
Bảng 4.11 Các hệ số thanh toán trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH (Trang 53)
Bảng 4.12: Các hệ số hoạt động trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí và xây dựng nam thắng
Bảng 4.12 Các hệ số hoạt động trong 3 năm 2010 – 2012 của công ty TNHH (Trang 54)
Bảng 4.13: Các hệ số về khả năng sinh lời trong 3 năm 2010 – 2012 của công - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí và xây dựng nam thắng
Bảng 4.13 Các hệ số về khả năng sinh lời trong 3 năm 2010 – 2012 của công (Trang 55)
Phụ lục 2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2010 – 2012 của - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí và xây dựng nam thắng
h ụ lục 2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2010 – 2012 của (Trang 66)
Phụ lục 3: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2012 – - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí và xây dựng nam thắng
h ụ lục 3: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2012 – (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm